A. PHẦN MỞ ĐẦU Giáo dục thể chất là một mặt của giáo dục toàn diện, đồng thời là một bộ phận không thể tách rời của sự nghiệp giáo dục của Đảng và nhà nước ta. Sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục thể chất nói riêng đ gĩp phần hết sức quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện, hoàn thiện về nhân cách, trí tuệ và thể chất để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, giữ vững và tăng cường an ninh quốc phịng. Trong cuộc sống hiện nay, vị trí công tác TDTT trong nhà trường càng được xác định theo đúng tầm quan trọng của nó. Thông qua giáo dục trong bộ môn thể dục, bồi dưỡng cho học sinh những đức tính dũng cảm, giúp học sinh biết được kĩ năng cơ bản để tập luyện giữ gìn sức khỏe, nâng cao thể lực, góp phần rèn luyện nếp sống lành mạnh, tác phong nhanh nhẹn, kỉ luật, thói quen tự giác tập luyện thể dục thể thao, giữ gìn vệ sinh. Có sự tăng tiến về thể lực, thi đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và thể hiện khả năng của bản thân về thể dục thể thao, biết vận dụng những điều đ học vào nếp sinh hoạt ở trong và ngoài nhà trường, góp phần chuẩn bị cho thế hệ trẻ có nếp sống, tác phong công nghiệp. Trong giáo dục thể chất, điền kinh là nội dung cơ bản, là nền tảng để phát triển các tố chất thể lực cơ sở cho các môn thể thao khác. Trong đó nhảy cao là một nội dung cơ bản để phát triển các tố chất thể lực. Trước yêu cầu này địi hỏi giáo viên lên lớp phải có những phương pháp giảng dạy, những bài tập hợp lí phù hợp với sách giáo khoa, phù hợp với lứa tuổi và đặc biệt là phát triển thành tích môn nhảy cao. Trường PT DT NT ĐAK MIL nằm trên địa bàn TT Đắk mil, tỉnh Đắk Nông qua các kỳ HKPĐ cấp huyện và tỉnh tuy đạt nhiều thành tích cao ở các môn như : Bóng đá, Bóng chuyền v.v…nhờ nền tảng thể lực của học sinh là người Dân tộc . Tuy nhiên thành tích môn nhảy cao của học sinh cịn thấp so với thành tích môn nhảy cao của các trường trong huyện, tỉnh. Xuất phát từ những lý do trên, là giáo viên đang giảng dạy trực tiếp tại trường cần phải có những phương pháp giảng dạy và những bài tập phù hợp với sách giáo khoa cũng như phù hợp với lứa tuổi nhằm nâng cao thành tích môn nhảy cao nên tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài : “ Nghiên cứu và ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh nhằm nâng cao thành tích môn nhảy cao kiểu Bước Qua cho học sinh nữ lớp 9 trường PT DT Nội Trú huyện ĐakMil, tỉnh Đăk Nông”. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu chuyên môn cần thiết cho các giáo viên giảng dạy bộ môn thể dục ở các trường. Đồng thời cũng là những kiến thức cơ bản để áp dụng giảng dạy ở một số địa phương có điều kiện tương tự. MỤC ĐÍCH NGHIÊN
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
Giáo dục thể chất là một mặt của giáo dục toàn diện, đồng thời là một bộ phận không thể tách rời của sự nghiệp giáo dục của Đảng và nhà nước ta
Sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục thể chất nói riêng đã góp phần hết sức quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện, hoàn thiện
về nhân cách, trí tuệ và thể chất để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, giữ vững và tăng cường an ninh quốc phòng
Trong cuộc sống hiện nay, vị trí công tác TDTT trong nhà trường càng được xác định theo đúng tầm quan trọng của nó Thông qua giáo dục trong bộ môn thể dục, bồi dưỡng cho học sinh những đức tính dũng cảm, giúp học sinh biết được kĩ năng cơ bản để tập luyện giữ gìn sức khỏe, nâng cao thể lực, góp phần rèn luyện nếp sống lành mạnh, tác phong nhanh nhẹn, kỉ luật, thói quen tự giác tập luyện thể dục thể thao, giữ gìn vệ sinh Có sự tăng tiến về thể lực, thi đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và thể hiện khả năng của bản thân về thể dục thể thao, biết vận dụng những điều
đã học vào nếp sinh hoạt ở trong và ngoài nhà trường, góp phần chuẩn bị cho thế hệ trẻ có nếp sống, tác phong công nghiệp
Trong giáo dục thể chất, điền kinh là nội dung cơ bản, là nền tảng để phát triển các tố chất thể lực cơ sở cho các môn thể thao khác Trong đó nhảy cao là một nội dung cơ bản để phát triển các tố chất thể lực Trước yêu cầu này đòi hỏi giáo viên lên lớp phải có những phương pháp giảng dạy, những bài tập hợp lí phù hợp với sách giáo khoa, phù hợp với lứa tuổi và đặc biệt là phát triển thành tích môn nhảy cao
Trường PT DT NT ĐAK MIL nằm trên địa bàn TT Đắk mil, tỉnh Đắk Nông qua các kỳ HKPĐ cấp huyện và tỉnh tuy đạt nhiều thành tích cao ở các môn như : Bóng đá, Bóng chuyền v.v…nhờ nền tảng thể lực của học sinh là người Dân tộc Tuy nhiên thành tích môn nhảy cao của học sinh còn thấp so với thành tích môn nhảy cao của các trường trong huyện, tỉnh
Trang 2Xuất phát từ những lý do trên, là giáo viên đang giảng dạy trực tiếp tại trường cần phải có những phương pháp giảng dạy và những bài tập phù hợp với sách giáo khoa cũng như phù hợp với lứa tuổi nhằm nâng cao thành
tích môn nhảy cao nên tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài :
“ Nghiên cứu và ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh nhằm nâng cao thành tích môn nhảy cao kiểu ‘’Bước Qua’’ cho học sinh nữ lớp 9 trường PT DT Nội Trú huyện ĐakMil, tỉnh Đăk Nông”.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu chuyên môn cần thiết cho
các giáo viên giảng dạy bộ môn thể dục ở các trường Đồng thời cũng là những kiến thức cơ bản để áp dụng giảng dạy ở một số địa phương có điều kiện tương tự
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thơng qua kết quả nghiên cứu lựa chọn được một số bài tập phát triển sức mạnh trong mơn nhảy cao phù hợp với học sinh Từ đĩ nâng cao hiệu quả cơng tác giáo dục ở nhà trường phổ thơng
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để giải quyết mục đích nghiên cứu trên tơi thực hiện hai nhiệm vụ nghiên cứu sau:
Nhiệm vụ 1: Xác định và lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh nhằm nâng cao thành tích trong mơn nhảy cao kiểu bước qua cho học sinh nữ lớp 9 trường PT DT Nội Trú huyện ĐakMil
Nhiệm vụ 2: Đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển sức mạnh nhằm nâng cao thành tích trong mơn nhảy cao kiểu bước qua cho học sinh THCS.
Trang 3B/ TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát về các công trình nghiên cứu liên quan
Ở nhiều nước, giờ học thể dục là một bộ phận không thể thiếu được trong nhà trường và nó được tiến hành không dưới 3 tiết/ tuần
Chương trình học thể dục ở Việt Nam từ những năm 1991 đã áp dụng cho tất cả các học sinh 2 tiết/tuần và những hoạt động thể dục thể thao khác đã phần nào nâng cao được chất lượng giáo dục thể chất
1.2 Mục tiêu TDTT trong trường phổ thông:
- Mục tiêu TDTT trong trường phổ thông giúp học sinh biết được một số kiến thức, kĩ năng cơ bản để tập luyện giữ gìn sức khỏe, nâng cao thể lực
- Góp phần rèn luyện nếp sống lành mạnh, tác phong nhanh nhẹn, kỉ luật, thói quen tự giác tập luyện thể dục thể thao, giữ gìn vệ sinh
- Có sự tăng tiến về thể lực, đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và thể hiện khả năng của bản thân về thể dục thể thao
- Biết vận dụng ở mức nhất định những điều đã học và nếp sinh hoạt ở trường và ngoài nhà trường
1.3 Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh trung học cơ sở :
1.4.1 Đặc điểm tâm lí:
1.4.2.1 Hệ thần kinh:
1.4.2.2 Hệ vận động:
1.4.2.3 Hệ tuần hoàn:
1.4.2.4 Hệ hô hấp:
1.4 Cơ sở khoa học của giáo dục thể chất trong trường phổ thông
* Tố chất nhanh:
Tố chất nhanh phát triển sớm hơn sự phát triển tố chất mạnh, thời kì phát triển tố chất nhanh quan trọng nhất ở tuổi học sinh Tiểu học và Trung học cơ sở
Trang 4* Tố chất mạnh:
Sức mạnh là năng lực chống đỡ hoặc khắc phục sức cản bên ngoài nhờ những nỗ lực của cơ bắp
1.4.1 Vài nét về tình hình giảng dạy và học tập môn nhảy cao ở các trường phổ thông:
Nhảy cao là môn thể thao không đòi hỏi nhiều về trang thiết bị, kĩ thuật tương đối đơn giản, dễ phổ cập, phù hợp với mọi lứa tuổi, giới tính, do đó nhảy cao là một nội dung cơ bản trong chương trình giáo dục thể chất
Trong các kì Hội Khỏe Phù Đổng từ cấp trường đến cấp quốc gia đều có thi đấu nhảy cao, các học sinh nói chung và các vận động viên nói riêng đã lập được những thành tích đáng khen ngợi Tuy nhiên thành tích nhảy cao của học sinh nước ta so với thành tích của học sinh các nước trên thế giới còn ở mức chênh lệch quá lớn
1.4.2 Tác dụng của tập luyện môn nhảy cao ở trường phổ thông:
Nhảy cao là một môn thể thao khá phổ biến, được nhiều người ưa thích và tham gia tập luyện
1.4.3 Sức mạnh và sức mạnh trong nhảy cao:
Dạng sức mạnh này xuất hiện và giữ vai trò quan trọng trong các môn có hoạt động bật nhảy, được tính theo công thức
max max
F I
T
- Sức mạnh tốc độ: Dạng sức mạnh này thể hiện trong động tác chạy đà.
- Sức mạnh bột phát: Dạng sức mạnh thể hiện trong động tác giậm nhảy
(sức bật)
Trang 5CHƯƠNG I PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu trên tôi sử dụng các phương pháp sau:
2.1.1 Phương pháp tham khảo tài liệu:
.2.1.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
2.1.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm: các test đánh giá:
2.1.4 Phương pháp thống kê toán học:
Phương pháp này dùng để xử lí các số liệu thu được theo các công thức toán học thống kê với sự hổ trợ của chương trình MS – Excel
Số trung bình cộng (X ):
n
X X
n
1
Độ lệch chuẩn ( ):
(khi n 30)
1
) (
1
2
n
X X n
i i x
Hệ số biến thiên (V c%):
% 100
X
c
Sai số tương đối ( ) : chỉ số là chỉ số đánh giá về tính đại diện của
số trung bình mẫu đối với số trung bình tổng thể.
X
05
Trang 6Trong đó: x là sai số chuẩn của số trung bình được tính theo công thức:
n
x x
- t05: giá trị giới hạn chỉ số t–student ứng với xác suất P = 0.05
Nhịp độ tăng trưởng (W):
100 ) (
5 , 0
) (
%
2 1
1 2
V V
V V W
Chỉ số t – student: là chỉ số dùng so sánh hai số trung bình quan sát của 2 liên quan n < 30:
1
) (
n
d d
n d t
i
Hệ số tương quan: hệ số tương quan nói lên mối quan hệ giữa hai tập hợp
mẫu
2 2
2 2
i i
i i
i i i
i
Y Y
n X X
n
Y X Y
X n r
Tính nhịp tăng trưởng:
2 1
V V W
V V
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Sau khi xác định được nhiệm vụ nghiên cứu, căn cứ vào thời gian và chương trình học tập của Trường PT DT NT ĐAK MIL
Tôi chọn đối tượng là 36 em học sinh nữ ở khối 9 năm học 2010 -2011 chia làm hai nhóm
Trang 7- Nhĩm thực nghiệm: Tơi chọn ngẫu nhiên 18 em học sinh nữ lớp 9A thời
gian tập luyện mỗi tuần 1 buổi, mỗi buổi 02 tiết nội dung tập luyện do tơi đưa ra theo các bài tập đã xác định
- Nhĩm đối chứng: Tơi chọn ngẫu nhiên 18 em học sinh nữ lớp 9B thời
gian tập luyện giống như nhĩm thực nghiệm mỗi tuần 1 buổi, mỗi buổi 02 tiết nội dung tập luyện theo phân phối chương trình hiện hành
- Thời gian tổ chức thực hiện 12 tuần
2.2.2.Thời gian ngiên cứu
Công Việc
Thời Gian
Người Thực Hiện Địa điểm Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc
1
Chọn đề tài
xác định đề
tài
22/12/10 23/12/10 NGUYỄN VĂN HẢI TRƯỜNG PT DT NT
ĐẮK MIL
2 Nghiên cứu
tài liệu 23/12/10 25/12/10 NGUYỄN VĂN HẢI
TRƯỜNG
PT DT NT ĐẮK MIL 3
Chuẩn bị điều
kiện phục vụ
nghiên cứu
26/12/10 27/01/11 NGUYỄN VĂN HẢI TRƯỜNG PT DT NT
ĐẮK MIL
4 Kiểm tra số
liệu lần 1 27/12/10 02/01/11 NGUYỄN VĂN HẢI
TRƯỜNG
PT DT NT ĐẮK MIL
5 Tổ chức thực
TRƯỜNG
PT DT NT ĐẮK MIL
6 Kiểm tra số
liệu lần 2 04/04/11 09/04/11 NGUYỄN VĂN HẢI
TRƯỜNG
PT DT NT ĐẮK MIL
7 Xử lý phân
tích số liệu 10/04/11 14/04/11 NGUYỄN VĂN HẢI
TRƯỜNG
PT DT NT ĐẮK MIL
8 Viết,báo cáo
chuyên đề 14/04/11 25/04/11 NGUYỄN VĂN HẢI Tổ Tự Nhiên TRƯỜNG PT DT NT
ĐẮK MIL
Trang 82.2.3 Địa điểm nghiên cứu:
Trường PT DT NT ĐAK MIL
2.3 Trang thiết bị sử dụng:
Dụng cụ phục vụ cho việc kiểm tra lấy số liệu như:
- Thước dây - Nệm
- Hố cát - Đồng hồ bấm giờ
- Cọc - Ván phát lệnh
- Còi - Xà
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Xác định và ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh nhằm nâng cao thành tích trong môn nhảy cao.
Để xác định một cách khách quan, tôi dùng phiếu phỏng vấn để lấy ý kiến của các giáo viên thể dục ở các trường THCS trong huyện để xem xét đánh giá mức độ quan trọng của hai tố chất thể lực trên Câu hỏi được đưa ra gồm hai yếu tố về mặt tố chất thể lực được đánh giá theo ba mức sau:
+ Rất quan trọng
+ Quan trọng
+ Bình thường
Phỏng vấn tiến hành một lần đối với 20 giáo viên thể dục ở các trường THCS trên địa bàn huyện ĐAK MIL
Bảng 3.1: Kết quả phỏng vấn vai trò các tố chất thể lực trong phát triển thành tích nhảy cao.
Trang 9NHÓM NỘI DUNG Rất quan trọng Quan trọng Bình thường
CÁC TỐ
CHẤT
Kết quả phỏng vấn được trình bày ở bảng 1, chứng tỏ hầu hết đều cho rằng các tố chất phát triển sức mạnh bột phát và sức mạnh tốc độ có tác động lớn đến việc nâng cao thành tích nhảy cao Dựa trên cơ sở hai tố chất thể lực phát triển sức mạnh trên, tôi xác định được một số bài tập sau:
STT Bài tập về sức mạnh tốc độ STT Bài tập về sức mạnh bộc phát
1 Chạy 30m xuất phát cao 1 Bật xa tại chỗ
2 Chạy 30m tốc độ cao 2 Bật cao tại chỗ
3 Chạy 60m xuất phát cao 3 Bật cóc 15m
4 Chạy đạp sau 30m 4 Lò cò nhanh một chân 30m
Song để xác định được các bài tập này có độ tin cậy và có giá trị sử dụng hay không tôi tiến hành phỏng vấn các giáo viên thể dục để đánh giá xác định
độ tin cậy của các bài tập đã đưa ra
Bảng 3 2: Kết quả phỏng vấn các bài tập phát triển sức mạnh để nâng cao thành tích nhảy
cao cho học sinh
T
SỐ PHIẾU ĐỒNG Ý KHÔNG ĐỒNG Ý PHÁT
RA
THU
1 Chạy 30 m xuất phát cao 20 20 17 85% 3 15%
3 Chạy 60 m xuất phát cao 20 20 17 85% 3 15%
7 Bật cao ôm gối trên hố cát 20 20 20 100% 0 0%
Qua kết quả phỏng vấn thấy rằng trong 8 bài tập ở phiếu phỏng vấn đưa ra
có tỷ lệ đồng ý cao Điều đó cho thấy độ tin cậy của các bài tập có giá trị thực
Trang 10tiễn trong huấn luyện và giảng dạy Từ kết quả trên tôi đưa toàn bộ 8 bài tập phát triển sức mạnh này vào thực nghiệm
3.2 Đánh giá hiệu quả của các bài tập trong quá trình giảng dạy
3.2.1 Kết quả kiểm tra trước và sau tập luyện
- Trước khi tiến hành thực nghiệm tôi tiến hành kiểm tra kết quả lần 1 ở
cả hai nhóm thực nghiệm và đối chứng Sau 12 tuần thực nghiệm tôi kiểm tra lần 2 để so sánh đánh giá thành tích giữa hai nhóm nhằm đánh giá hiệu quả của các bài tập đã đưa vào thực nghiệm
Sau khi tiến hành tính toán các số liệu thu thập được, tôi có hệ số trung bình (X ), độ lệch chuẩn ( ), Hệ số biến thiên (Cv%), Sai số tương đối ( ), T-student (t) của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra của 2 nhóm TN và nhóm ĐC trước thực nghiệm
Bật cao tại chổ 49.45 49.35 1.64 1.87 3.31 3.79 0.02 0.02 Nhảy cao có đà 127.75 128.00 8.81 8.94 6.89 6.99 0.03 0.03
Bảng 3.4 Sự khác biệt của nhóm TN và nhóm ĐC trước thực nghiệm.
T
1 Bật cao tại chổ 49.45 ± 1.64 49.35 ±1.87 0.18 >0.05
2 Nhảy cao có đà 127.75 ± 8.81 128.00 ±8.94 0.04 >0.05 Kết quả phân tích được minh họa ở Biểu đồ 3.1
Biểu đồ 3.1 So sánh nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm.
Qua bảng 3.4 và biểu đồ 3.1 cho thấy:
Thành tích(cm)
Test
Trang 11- Bật cao tại chỗ.
Có ttính = 0.18 < tbảng = 2.093 nên sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình mẫu không có ý nghĩa thống kê
- Nhảy cao có đà
Có ttính = 0.04 < tbảng = 2.093 nên sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình mẫu không có ý nghĩa thống kê
Hay nói cách khác là không có sự khác biệt giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
Tôi thấy rằng các số liệu thu được trước và sau tập luyện đều có: Hệ số biến thiên (Cv%) của các test đều nhỏ hơn 10%, phản ánh được đám đông số liệu là tương đối đồng đều; Sai số tương đối ( ) đều < 0.05, nên giá trị trung bình mẫu đủ tính đại diện
Bảng 3.5 So sánh sự phát triển của nhóm thực nghiệm trước (TTN) và sau thực nghiệm
(STN).
1 Bật cao tại chổ 49.45 ± 1.64 53.75 ± 2.22 8.33 17.79 <0.05
2 Nhảy cao có đà 127.75 ± 8.81 134.50 ± 7.05 5.15 9.00 <0.05
Kết quả phân tích được minh họa ở Biểu đồ 3.2.
Biểu đồ 3.2 So sánh sự phát triển của nhóm thực nghiệm trước và sau thực nghiệm.
Thành tích(cm)
Test
Trang 12Qua bảng 3.5 và biểu đồ 3.2 cho thấy nhóm đối chứng có sự phát triển về sức mạnh tốc độ trước và sau tập luyện cụ thể như sau:
- Bật cao tại chỗ.
+ Trước thực nghiệm có:X = 49.45 ± 1.64
+ Sau thực nghiệm có: X= 53.75 ± 2.22
So sánh cho thấy có sự phát triển với nhịp tăng trưởng W=8.83% với ttính
= 17.79 > tbảng = 2.093 nên sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình mẫu có ý nghĩa thống kê
- Nhảy cao có đà
+ Trước thực nghiệm có:X = 127.75 ± 8.81
+ Sau thực nghiệm có: X= 134.50 ± 7.05
So sánh cho thấy có sự phát triển với nhịp tăng trưởng W=5.15% với
ttính = 9.00 > tbảng = 2.093 nên sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình mẫu có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.6 So sánh sự phát triển của nhóm đối chứng trước (TTN) và sau thực nghiệm (STN).
1 Bật cao tại chổ 49.35 ± 1.87 51.45 ± 2.04 4.38 13.08 <0.05
2 Nhảy cao có đà 128.00 ± 8.94 129.75± 6.74 1.36 2.67 <0.05
Kết quả phân tích được minh họa ở Biểu đồ 3.3.
Biểu đồ 3.3 So sánh sự phát triển của nhóm đối chứng trước và sau thực nghiệm.
Thành tích(cm)
Test
Trang 13Qua bảng 3.6 và biểu đồ 3.3 cho thấy nhóm đối chứng có sự phát triển về sức mạnh tốc độ trước và sau tập luyện cụ thể như sau:
- Bật cao tại chỗ.
+ Trước thực nghiệm có:X = 49.35 ± 1.87
+ Sau thực nghiệm có: X= 51.45 ± 2.04
So sánh cho thấy có sự phát triển với nhịp tăng trưởng W= 4.38% với ttính
= 13.08 > tbảng = 2.093 nên sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình mẫu có ý nghĩa thống kê
- Nhảy cao có đà
+ Trước thực nghiệm có:X = 128.00 ± 8.94
+ Sau thực nghiệm có: X= 129.75± 6.74
So sánh cho thấy có sự phát triển với nhịp tăng trưởng W=1.36% với
ttính = 2.67 > tbảng = 2.093 nên sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình mẫu có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.7 So sánh sự phát triển của nhóm TN và nhóm ĐC sau thực nghiệm.
1 Bật cao tại chổ 53.75 ± 2.22 51.45 ± 2.04 3.41 <0.05
2 Nhảy cao có đà 134.50 ± 7.05 129.75 ± 6.74 2.11 <0.05
Kết quả phân tích được minh họa ở Biểu đồ 3.3.
Biểu đồ 3.4 So sánh nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau thực nghiệm.
Qua bảng 3.7 và biểu đồ 3.4 cho thấy:
Thành tích(cm)
Test