LỊCH BÁO GIẢNGThứ Thứ hai Đạo đức Tập đọc Chính tả Toán Thể dục Thứ ba Toán Luyện từ và câu Kể chuyện Khoa học Kĩ thuật Thứ tư Tập đọc Tập làm văn Toán Mĩ thuật Thể dục Thứ năm Toán Luyệ
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
Thứ hai
Đạo đức Tập đọc Chính tả Toán Thể dục
Thứ ba
Toán Luyện từ và câu Kể chuyện Khoa học
Kĩ thuật
Thứ tư
Tập đọc Tập làm văn Toán
Mĩ thuật Thể dục
Thứ năm
Toán Luyện từ và câu Khoa học Lịch sử
Kĩ thuật
Thứ sáu
Toán Tập làm văn Địalí Hát nhạc HĐNG
Trang 2Tập đọc Tiếng cười là liếu thuốc bổ
I Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học
2 Hiểu điều bài báo muốn nói: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu Từ đó, làm cho HS có ý thức tạo
ra xung quanh cuộc sống của mình, niềm vui, sự hài hước, tiếng cười
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
cũ
2 Bài mới
HĐ1: Giới thiệu
bài
HĐ2:Hướng dẫn
luyện đọc và tìm
hiểu bài
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Con chim chiền chiện và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
-Nhận xét và cho điểm từng HS
-Giới thiệu bài
-Đọc và ghi tên bài
a) Luyện đọc
-Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt nhịp cho từng HS
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và yêu cầu mô tả tranh
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải tìm hiểu nghĩa của các từ khó
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b) Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm bài báo, trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK và tìm ý chính của mỗi đoạn
-Gọi HS trả lời câu hỏi:
+Bài báo trên có mấy đoạn? Em
-3 HS lên thực hiện theo yêu cầu của GV
-Nghe
-HS đọc bài theo trình tự + HS1: Một nhà văn… mỗi ngày cười 400 lần
………
-1 HS đọc phần chú giải thành tiếng trong lớp
-2 HS đọc toàn bài
-Theo dõi GV đọc mẫu
-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, trả lời từng câu hỏi trong SGK
-Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi + bài báo có 3 đoạn
Trang 33 Củng cố dặn
dò
hãy đánh dấu từng đoạn của bài báo?
……
-Nhận xét, kết luận ý chính của mỗi đoạn và ghi lên bảng
+Người ta đã thống kê được số lần cười ở người như thế nào?
…
+Trong thực tế em còn thấy có những bệnh gì liên quan đến những người không hay cười, luôn cau có hoặc nổi giận
+ Em rút ra được điều gì từ bài báo naỳ? Hãy chọn ý đúng nhất
+ Tiếng cười có ý nghĩa như thế nào?
-Đó cũng chính là nội dung chính của bài Ghi ý chính lên bảng, c) Đọc diễn cảm
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
+ Treo bảng phụ có đoạn văn
+Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+Gọi HS đọc diễn cảm
+Nhận xét, cho điểm từng HS
-Bài báo khuyên mọi người điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại nội dung bài báo cho người thâng nghe và soạn bài ăn “ mầm đá”
+Đoạn 1: Một nhà văn… cười
400 lần
…
+ Một ngày trung bình người lớn cười 6 lần, mỗi lần kéo dài
6 giây, trẻ em mỗi ngày cười
400 lần
-Bệnh trầm cảm, bệnh strêss
-Cần biết sống một cách vui vẻ
+ Làm cho con người khác động vật Tiếng cười làm cho con người thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc, sống lâu -2 HS nhắc lại ý chính
-3 HS đọc thành tiếng HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc
-Theo dõi GV đọc mẫu
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc
Trang 4Chính tả Nói ngược
I Mục tiêu:
1 Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian Nói ngược
2 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu và dấu thanh viết dễ lẫn
II Đồ dùng dạy học
-Một số tờ phiếu khổ rộng viết nội dung bài tập 2- chỉ viết những từ ngữ có tiếng cần lựa chọn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
cũ
2 Bài mới
HĐ1: Giới thiệu
bài
HĐ2: Hướng dẫn
viết chính tả
HĐ3: Hướng dẫn
làm bài tập
-Yêu cầu HS lên bảng viết các từ láy
-Nhận xét chữ viết của HS
-Giới thiệu bài
-Đọc và ghi tên bài
a) Tìm hiểu bài vè
-Gọi HS đọc bài vè
-Yêu cầu HS đọc thầm bàivè và trả lời câu hỏi
+ Bài vè có gì đáng cười
+Nội dung bài vè là gì?
b) hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm, luyện đọc, luyện viết các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
c) Viết chính tả
d Thu, chấm, chữa bài
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS làm việc cặp đôi
-3 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-Nghe
-2 HS đọc thành tiếng bài vè trước lớp
-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm trao đổi, trả lời câu hỏi
+Nhiều chi tiết đáng cười: Ếch cắn cổ rắn, hùm nằm cho lợn liếm……
-Nói những chuyện ngược đời, không bao giờ là sự thật
-HS luyện đọc và viết các từ: ngoài đồng, liếm lông, lao đao, lươn…
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận làm bài vào SGK
Trang 53 Củng cố dặn
dò
-Hướng dẫn Hs dùng bút chì ghạch chân dưới những từ không thích hợp
-Gọi HS nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc lại bài báo
Vì sao người ta cười khi bị người khác cù? Học thuộc bài về dân gian Nói ngược và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét chữa bài
-1 HS đọc lại bài báo hoàn thiện và cả lớp chữa bài nếu sai
THỂ DỤC Bài:67 Nhảy dây- trò chơi “Lăn bóng bằng tay”
I.Mục tiêu:
-Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động
tác và nâng cao thành tích
-Trò chơi “Lăn bóng bằng tay”.Yêu cầu tham gia chơi trò chơi tương đối chủ động để rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn
II Địa điểm và phương tiện
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Chuẩn bị :2 còi, mỗi HS 1 dây nhảy, 4 quả bóng chuyền hay bóng đá cỡ số 4 để tổ chức trò chơi
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
Nội dung Thời lượng Cách tổ chức A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên ở sân trường:200-250m
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
-Ôn các động tác tay chân, lưng, bụng, toàn
thân và nhảy của bài thể dục phát triển
chung:Mỗi động tác 2x8 nhịp (Do GV hoặc
cán sự điều khiển)
6-10’
Trang 6*Trò chơi khởi động do GV chọn
B.Phần cơ bản
Ở phần cơ bản của bài soạn này, GV vẫn tổ
chức giạy theo kiểu quay vòng nghĩa là chia
HS trong lớp thành 2 tổ tập luyện, một tổ
nhảy dây 1 tổ chơi trò chơi, sau 9-10 phút đổi
địa điểm và nội dung tập luyện Tuy nhiên
nếu trong giờ học trước có nhiều HS không
hoàn thành bài kiểm tra, Gv cần tiến hành
kiểm tra xong những HS đó rồi mới cho HS
nhảy dây và chơi trò chơi khác
a)Nhảy dây
-Ôn nhảy kiểu chân trước chân sau GV hoặc
1-2 HS làm mẫu để nhắc lại cho cả lớp nhớ
lại cách nhảy GV chia tổ và địa điểm, nêu
yêu cầu về kỹ thuật thành tích và kỹ thuật tập
luyện, sau đó cho các em về địa điểm để tự
quản tập luyện GV giúp đỡ tổ chức và uốn
nắn những động tác sai cho HS
b)Trò chơi vận động
-Trò chơi “Lăn bóng bằng tay” GV nêu tên
trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi, cho HS
chơi thử 1-2 lần (GV xen kẽ giải thích thêm
về cách chơi để tất cả HS đêù nắm vững cách
chơi), cho HS chơi chính thức:1-2 lần (Do Gv
hoặc cán sự điều khiển)
C.Phần kết thúc
-GV cùng HS hệ thống bài
*Đi đều 2-4 hàng dọc và hát
-Một số động tác hồi tĩnh và trò chơi do GV
chọn
-GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà
18-22’
9-11’
9-11’
4-6’
Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: lạc quan _ yêu đời
Trang 7I Mục tiêu:
1 Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời
2 Biết đặt câu với các từ đó
II Đồ dùng dạy học
-Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui -Bảng phụ viết tóm tắt cách thử để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động cảm giác hay tính tình
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài
cũ
2 Bài mới
HĐ1: Giới thiệu
bài
HĐ2:Hướng dẫn
làm bài tập
-Gọi HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ mục đích
-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:
+Trạng ngữ chỉ mục đích có ý nghĩa gì trong câu?
……
-Gọi HS nhận xét và trả lời câu hỏi của bạn
-Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
-Nhận xét, cho điểm từng HS
-Giới thiệu bài
-Đọc và ghi tên bài
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Trong các từ đã cho có những từ nào em chưa hiểu nghĩa
-Gọi HS giải thích nghĩa của các từ đó Nếu HS giải thích không đúng GV giải thích cho HS hiểu nghiá của các từ
-Giảng: Muốn biết từ phức đã cho là từ chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình trước hết các em phải hiểu nghĩa của các từ đó và khi xếp từ các em lưu ý:
+Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi Làm gì?
VD: Học sinh đang làm gì trong
-2 HS lên bảng đặt câu
-2 HS đứng tại chỗ trả lời
-Nhận xét
-Nghe
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-Nêu những từ mình chưa hiểu nghĩa
-Nghe
Trang 8sân trường?
H: Từ chỉ cảm giác trả lời cho
câu hỏi nào? Cho ví dụ?
+Từ chỉ tính tình trả lời cho câu
hỏi nào? Cho ví dụ?
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Yêu cầu HS làm việc trong
nhóm, mỗi nhóm 4 HS
-Gọi HS dán phiếu lên bảng, đọc
phiếu, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
-Nhận xét, kết luận lời giải
đúng
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài Nhắc
HS đặt càng nhiều câu càng tốt
-Gọi HS nhận xét câu bạn đặt
trên bảng
-Gọi HS dưới lớp đọc câu mình
đặt
-GV theo dõi, sửa lỗi câu cho
HS
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung bài tập
-Yêu cầu HS làm việc trong
nhóm, cùng tìm các từ miêu tả
tiếng cười
-Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng,
đọc các từ tìm được, yêu cầu các
-HS trả lời
-Trả lời cho câu hỏi: Cảm thấy thể nào
VD: được điểm cao bạn cảm thấy thế nào?
-Trả lời cho câu hỏi người thế nào?
VD: Bạn lan là người thế nào?
-4 HS cùng đặt câu hỏi, câu trả lời, để xếp từ vào nhóm thích hợp
-Đọc, nhận xét bài làm của nhóm bạn và chữa bài nhóm mình nêú sai
-Đáp án a) Từ chỉ hoạt động: vui chơi, giúp vui…
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-2 HS đặt câu trên bảng HS dưới lớp viết vào vở
-Nhận xét
-HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt
VD: Bạn Hà rất vui tính
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-4 HS tạo thành 1 nhóm cùng tìm từ
-Đọc từ, nhận xét, bổ sung
Trang 93 Củng cố dặn
dò
nhóm khác bổ sung GV ghi nhanh lên bảng
-Nhận xét, kết luận các từ đúng
-Gọi HS đặt câu với các từ vừa tìm được GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS,
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm Về nhà đặt câu với các từ miêu tả tiếng cười và chuẩn bị bài sau
-Viết các từ vào vở
VD: Ha hả, hì hì, khúc khích… -HS tiếp nối đọc câu của mình trước lớp
Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
-HS chọn được một câu chuyện về một người vui tính Biết kể chuyện theo cách nêu những sự việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách của nhân vật, hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật
-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
-Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3
III Các họat động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
cũ
2 Bài mới
HĐ1: Giới
thiệu bài
-Gọi HS kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một người có tinh thần lạc quan, yêu đời
-Gọi HS nghe kể và nêu ý nghĩa truyện
-Gọi HS nhận xét bạn kể và trả lời câu hỏi
-Nhận xét, cho điểm từng HS
-Giới thiệu bài
-Đọc và ghi tên bài
-2 HS thực hiện yêu cầu
-Nghe
Trang 10HĐ2:Hướng
dẫn kể chuyện
3 Củng cố dặn
dò
a) Tìm hiểu đề bài
-Gọi HS đọc đề bài
-Phân tích đề bài, dùng phấn màu ghạch chân dưới các từ vui tính,
em biết
-Yêu cầu HS đọc thầm gợi ý:
H: Nhân vật chính trong câu chuyện em kể là ai?
+Em hãy kể về ài? Hãy giới thiệu cho các bạn biết
b) Kể trong nhóm
-Chi HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
-Gợi ý: Các em có thể giới thiệu về một người vui tính, nêu những sự việc minh hoạ cho đặc điểm……
c) kể trước lớp
-Gọi HS thi kể chuyện GV ghi tên HS kể, nội dung truyện hay nhân vật chính để HS nhận xét
-Gọi HS nhận xét, đánh giá bạn kể chuyện theo các tiêu chí đã nêu
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc thành tiếng đề bài kể chuyện trước lớp
-Theo dõi GV phân tích đề bài
-3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
-Là một người vui tính mà em biết
-3-5 HS giới thiệu: VD: Em kể về bác Hoàng ở xóm em Bác là người rất vui tính Ở đâu có bác là ở đó có tiếng cười
-4 HS cùng hoạt động trong nhóm Khi 1 HS kể, các HS khác lắng nghe……
-Nghe
-3-5 HS thi kể
-Nhận xét
Tập đọc Ăn “mầm đá”
I Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm baì văn với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện
2 Hiểu nghĩa các từ trong bài:
Trang 11Hiểu nội dung câu chuyện; Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa: No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
cũ
2 Bài mới
HĐ1: Giới
thiệu bài
HĐ2:Hướng
dẫn luyện đọc
và tìm hiểu
bài
-Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài Tiếng cười là liều thuốc bổ.nói ý chính của đoạn mình vừa đọc
-Gọi 1 HS đọc toàn bài và nói ý nghĩa của tiếng cười
-Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi
-Nhận xét và cho điểm từng HS
-Giới thiệu bài
-Đọc và ghi tên bài
a) Luyện đọc
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài 3 lượt, GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu có
Chú ý các câu hỏi và câu cảm sau
-Chúa đã xơi “ mầm đá” chưa ạ
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của các từ khó
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b) Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
-Gọi HS trả lời tiếp nối các câu hỏi của bài
+Trạng Quỳnh là người như thế nào?
-3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-Nghe
-HS đọc bài theo trình tự HS1: Tương truyền bênh vực cho dân lành
HS2,3,4
-1 HS đọc thành tiếng phần chú giải trước lớp
-2 HS đọc toàn bài
-Theo dõi GV đọc mẫu
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi -Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+Là người rất thông minh Ông thường dùng lối nói hài hước những cách độc đáo để
Trang 123 Củng cố dặn
dò
+Chuá Trịnh phàn nàn với Quỳnh điều gì?
+Em haỹ tìm ý chính của từng đoạn?
-Nhận xét, ghi dàn ý lên bảng
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
-Ghi ý chính của bài lên bảng
c) Đọc diễn cảm
-Gọi 3 HS đọc truyện theo vai:
Người dẫn chuyện, chúa trịnh, Trạng Quỳnh
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm theo vai đoạn cuối
+Treo bảng phụ có đoạn văn
+Đọc mẫu
+Yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm theo vai
+Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
+Nhận xét giọng đọc cho từng HS
H: Em có nhận xét gì nhân vật Trạng Quỳnh?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài sau
châm biếng thói hư tật xấu +Phàn nàn rằng: Đẵ ăn đủ thứ ngon, vật lạ trên đời mà không thấy ngon miệng
+Đoạn1:Giới thiệu về Quỳnh +Đoạn 2: Câu chuyện giữa Quỳnh và chúa Trịnh
+Đoạn 3,4
-Ca ngợi trạng Quỳnh
-Ca ngợi về sự thông minh, khôn khéo
-2 HS nhắc lại ý chính của bài
-Theo dõi bạn đọc, tìm đúng giọng của từng nhân vật
-Theo dõi GV đọc mẫu
-3 HS tạo thành một nhóm cùng luyện đọc theo vai -3 nhóm thi đọc