Vị trí của ngành chế biến thuỷ sản rất quan trọng trong nền kinh tế biển
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU:
Đối với hầu hết các nớc,ngành thuỷ sản có vai trò quan trọng trong
nền kinh tế, đặc biệt đối với những nớc có vùng biển và vùng nớc nội địaphong phú Núi về kinh tế biển khụng thể khụng nhắc đến vai trũ, vị trớ củangành chế biến thủy sản Những bước thăng trầm của ngành này luụn gắnliền với nhịp sống chung của nền kinh tế đất nước, nhất là cụng cuộc đổimới toàn diện đất nước
Ơ những nớc có tiềm năng lớn về thuỷ sản nh nớc ta, công nghiệp chếbiến thuỷ sản đi trớc một bớc sẽ hạn chế đợc nhiều thất thoát sau thu hoạch,tạo ra các sản phẩm có gia trị gia tăng đặc biệt trong xuất khẩu để thu lợi cho
đất nớc,góp phần to lớn trong sự nghiệp đổi mới đất nớc Dần đa Việt Namtrở thành nớc công nghiệp có nền kinh tế phát triển
Nhận thấy tầm quan trọng đó, em đã lựa chọn đề tài ‘ Thực trạng và’Thực trạng và
giải pháp phát triển ngành Cụng nghiệp chế biến thuỷ sản ở Việt Nam’Thực trạng và’Thực trạng và
với kết cấu gồm 3 phần chính nh sau:
1.Cơ sở lý luận
2.Thực trạng ngành công nghiệp chế bién thuỷ sản ở Việt Nam
3.Giảỉ pháp phát triển ngành chế biến thuỷ sản ở nớc ta
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và giáo viên hớng dẫn:
Đặng Thị Kim Thoa đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành đề tài này
I.CƠ SỞ LÍ LUẬN:
1 Công nghiệp chế biến thuỷ sản:
Trang 2Công nghiệp chế biến thuỷ sản thuộc lĩnh vực chế biến thực phẩm
,nh-ng phát triển bằ,nh-ng cô,nh-ng ,nh-nghệ riê,nh-ng ,đặc thù cho loại sản phẩm mau hỏ,nh-ng
nh :tôm ,cá , mực…
2.Đặc điểm của công nghiệp chế biến thuỷ sản:
Sản phẩm thuỷ sản sau chế biến có giá trị gia tăng nhờ vào chất lợngcao và phù hợp với thị hiếu đa dạng của ngời tiêu dùng trong nớc cũng nhnớc ngoài Sản phẩm chế biến đạt chất lợng cao phụ thuộc phần lớn vàogiai đọan bảo quản ban đầu sau thu hoạch.Về mặt cơ học,thuỷ sản(tôm ,cua ,cá ,nhuyễn thể…) phải không bị sây sát ,nguyên con và tơi
sống Sau khi phân loại thông thờng đợc bảo quản bằng nớc đá và phải cóquy trình công nghệ bảo quản đối với từng loại nguyên liệu nhất
định.Thuỷ sản thuộc loai hàng dễ ôi thiu ,đặc biệt nhanh h hỏng khi nhiệt
độ không khí tăng cao ở các xứ nhiệt đới nh nớc ta Bảo quản ban đầu bằng
đá lạnh (đá xay,đá vẩy) đối với thuỷ sản là bắt buộc Do đó phải có đủ nớc
đá với số lợng lớn Công nghệ lạnh luôn đi liền với chế biến thuỷ sản
Sản phẩm chế biến thuỷ sản rất đa dạng do sự đa dạng về nguyên liệu,đồng thời phải thoả mãn nhu cầu rất khác nhau của ngời tiêu dùng.Thiết bị
và quy trình công nghệ bảo quản ,chế biến do vậy cũng rất đa dạng : xử lýcá và tôm là khác nhau ,nhuyễn thể chân đầu (mực ,bạch tuộc …) vànhuyễn thể hai mảnh vỏ cũng khác nhau…Mặt hàng chế biến thuỷ sản có
từ cách ăn truyền thống cho đến hiện đại : tơi sống ,khô ,hun khói ,muối
đến đông lạnh ,đồ hộp ,sản phẩm ăn liền ,nấu liền ,dạng philê hoặcsurimi…
Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thủy sản trên thế giới và trong từng quốcgia ngày càng tăng Đối với số lợng,chất lợng sản phẩm cũng đòi hỏi ngàycàng cao do đó vệ sinh an toàn thực phẩm thuỷ sản phải đợc bảo đảmnghiêm ngặt Công nghiệp chế biến thuỷ sản bao gồm các công ty chế biến
có nhà máy ,kho tàng ,thiết bị…cần phải duy trì hoạt động trong mọi tìnhhuống ,đảm bảo sản xuất do đó cần có nguồn nguyên liệu ổn định
Công nghiệp chế biến thuỷ sản liên quan trực tiếp đến ô nhiễm môitrờng ,đặc biệt là ô nhiễm nớc và mùi độc hại Khi nguyên liệu không đợcbảo quản tốt hoặc các nội tạng loại bỏ không đợc thu dọn cẩn thận sẽ bốc
Trang 3xử lý chất gây ô nhiễm môi trờng,coi đó là một yêu cầu bắt buộc trong sảnxuất của doanh nghiệp.
3.Vị trí của ngành chế biến thuỷ sản:
Chế biến thuỷ sản là một ngành công nghiệp chế biến quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân Nói về kinh tế biển không thể không nhắc đếnvai trò,vị trí của ngành chế biến thuỷ sản Những bớc thăng trầm của ngànhnày luôn gắn liền với nhịp sông chung của nền kinh tế đất nớc,nhất là côngcuộc đổi mới toàn diện đất nớc Với một đất nớc có nhiều sản lợng thuỷ sản
đa dạng , nguồn nguyên liệu phong phú ,chế biến thuỷ sản tạo ra những sảnphẩm có giá trị gia tăng ,đem lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nớc ,đặcbiệt trong xuất khẩu
Phát triển công nghiệp chế biến thuỷ sản đi tr ớc một bớc nh ở các nớccông nghiệp sẽ sử dụng đợc tối u nguồn nguyên liệu thuỷ sản,giảm thấtthoát lớn sau khi thu hoạch đối với loại nguyên liệu mau hỏng này,đồngthời vừa tiết kiệm nguyên liệu ,không phải bán đi sản phẩm thô,vừa có điềukiện nâng cao chất lợng sản phẩm ,tăng cờng sức cạnh tranh trên thị trờng Ngành thuỷ sản có 4 lĩnh vực hoạt động chủ yếu ,quan trọng ,có quan
hệ hữu cơ với nhau:
Khu vực sản xuất
nguyên liệu(khai
thác,nuôi trồng)
Khu vực chếbiến
Khu vực lu thông
Dịch vụ hậu cần
Trang 4Khu vực lu thông trở nên quan trọng nhất trong thị trờng thuỷ sản Luthông có trôi chảy thì khai thác, nuôi trồng ,chế biến thuỷ sản và dịch vụ hậucần mới sôi động đợc Muốn vậy khu vực chế biến phát triển mạnh mẽ sẽthúc đẩy sản xuất nguyên liêụ nhiều hơn ,tạo ra áp lực cung đối với lu thông,
đòi hỏi lu thông năng động hơn ,mở rộng hơn ,đồng thời cùng với nó là tạothêm đợc nhiều công ăn việc làm cho xã hội
4.Qúa trình phát triển của ngành chế biến thuỷ sản:
Nghề chế biến thuỷ sản là nghề truyền thống từ hàng ngàn năm trớc ở
Việt Nam ,song trớc những năm 1960 ,chủ yếu chỉ là những nghề thủ côngvới cố ít chủng loại sản phẩm nh phơi khô ,ớp muối ,nớng ,lên men(làm mắm,nớc mắm…)
Cơ sở chế biến sản phẩm đông lạnh và đóng hộp đầu tiên là nhà máycá hộp Hạ Long ,ra đời năm 1957 Từ sau năm 1980 ,công nghiệp chế biến
đã có bớc phát triển vợt bậc.Đến năm 2000 ,cả nớc đã có 184 xí nghiệp chếbiến xuất khẩu thuỷ sản đông lạnh , đúng hộp và hàng nghìn cơ sở chế biếncác sản phẩm truyền thống Đặc biệt từ năm 1995 đến nay,các nhà máy chếbiến thuỷ sản đã liên tục đổi mới công nghệ ,nâng cấp điều kiện sản xuất ,ápdụng các chơng trình quản lý chất lợng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Hiện có 3 Tổng công ty thuỷ sản(Tông công ty thuỷ sản ViệtNam,Tông công ty hải sản Biển Đông và Tông công ty thuỷ sản Hạ Long) vàhơn 300 doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khac nhau đang sảnxuất, kinh doanh các sản phẩm thuỷ sản và cung ng hậu cần dịch vụ nghề cá.Nhằm tăng cờng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nớc
II.THỰC TRẠNG NGÀNH CễNG NGHIỆP CHẾ BIấN THUỶ SẢN VIỆT NAM:
1.Một số công nghệ chế biến thuỷ sản chủ yếu của nớc ta:
Các sản phẩm thuỷ sản chế biến bao gồm sản phẩm sơ chế và sảnphẩm tinh chế Sản phẩm thuỷ sản sơ chế là các sản phẩm chế biến theocông nghệ đơn giản Mục đích chủ yếu của sơ chế thuỷ sản là bảo vệ sảnphẩm thuỷ sản để bán nguyên liệu cho tái chế biến thành các sản phẩm bán
lẻ cho ngời tiêu dùng Công nghệ chế biến phổ biến là: đông lạnh ,phơi khô
Trang 5và ớp muối Sản phẩm thuỷ sản chế biến có giá trị gia tăng là những sảnphẩm đợc chế biến theo công nghệ tiên tiến ,có kỹ thuật cao ,tạo ra nhiềugiá trị gia tăng trong sản phẩm chế biến để tạo ra các sản phẩm thuỷ sản
đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu ngời tiêu dùng ở mỗi thị trờng và nâng caohiệu quả kinh tế Hiện nay ở nớc ta,sản phẩm thuỷ sản sơ chế chiếm tỷtrọng khá lớn tới khoảng 80% trong tổng sản lợng thuỷ sản xuất khẩu vàmội địa
Thông thờng một nhà máy chế biến thuỷ sản có thể có một hay nhiềuphân xởng sản xuất nhiều mặt hàng có quy trình công nghệ tơng đối giốngnhau Các phân xởng này thờng được bố trí thành những khu tơng đối biệtlập ,riêng lẻ tuỳ theo yêu cầu của công nghệ,tổ chức sản xuất và vệ sinhmôi trờng Tuỳ theo kết quả sản phẩm chế biến là sơ chế hay sản phẩm cógiá trị gia tăng sẽ có những công nghệ tơng ứng đợc lắp đặt và sử dụng
Một là, Các mặt hàng thuỷ sản đông lạnh sơ chế đợc chế biến từ hầu hết
các loại sản phẩm thuỷ sản Sản xuất các mặt hàng thuỷ sản đông lạnh sơ chếthờng đợc tổ chức trên một mặt bằng sản xuất với các khu đợc ngăn riêng
Hai là, Các sản phẩm thuỷ sản khô nhạt hoặc khô muối sơ chế đợc sản
xuất bằng phơng pháp truyền thống với các công cụ rất thô sơ nh phên phơibằng tre ,khung lới và sản phẩm đợc làm khô tự nhiên nhờ gió và ánh nắngmặt trời Khi có ma ,các giàn phơi đợc đa vào lò sấy thủ công hoặc đa vàotrong nhà làm khô bằng quạt gió Hình thức sản xuất sản phẩm khô sơ chếchủ yếu do các hộ gia đình ng dân hoặc t thơng thực hiện với quy mô nhỏ lẻhoặc sản xuất khối lợng út trong nhà máy
Ba là, cỏc sản phẩm thuỷ sản đông lạnh có giá trị gia tăng nhờxuất khẩu
đang là một trong những mũi nhọn kinh tế ,góp phần tăng kim ngạch xuấtkhẩu của Việt Nam Các nhà máy chế biến thuỷ sản đang có yêu cầu cảitiến,đổi mới công nghệ nhằm cung cấp những sản phẩm thuỷ sản sạch ,chấtlợng tốt cho thị trờng Việc lựa chọn thiết bị lạnh phù hợp cho công nghệ
đông lạnh ,kết đông là hết sức quan trọng.Vào cuối thập niên 90(thế kỷ XX),
ra đời một công nghệ lạnh hiện đại: phơng pháp đông rời nhanh (IQF).Nhiều doanh nghiệp của nớc ta đang sử dụng phơng pháp này Phơng phápkết đông rời nhanh IQF là công nghệ hiện đại hơn hẳn hệ thống làm lạnhkiểu cũ về năng suất ,chất lợng sản phẩm và độ an toàn khi vận hành
Trang 6Bốn là, Công nghệ thuỷ sản khô có giá trị gia tăng là công nghệ sản
xuất cỏc sản phẩm khô ,chín đợc đóng gói nhỏ Nguyên liệu đợc dùng là cáhoặc mực khô sơ chế đã đợc phơi khô hoặc phơi tái Đây là sản phẩm ăn liềnnên các công đoạn sản xuất đợc thực hiện trong điều kiện vệ sinh nghiêmngặt
Năm là, Công nghệ sản xuất các sản phẩm thuỷ sản đóng hộp Đây là
công nghệ sản xuất các sản phẩm thuỷ sản hộp đợc chế biến nhiệt ở áp suấtcao ,sản phẩm chứa trong hộp kín Nguyên liệu sử dụng chế biến sản phẩmthuỷ sản hộp đòi hỏi chất lợng tốt ,đợc bảo quản đúng kỹ thuật ngay sau khi
đã chiếm khoảng 41% tổng lợng nguyên liệu thuỷ sản Nh vậy chỉ còn trên30% nguyên liệu đợc dùng dới dạng tơi sống Đến nay, cả nước đó cú tổng
số hơn 470 cơ sở - doanh nghiệp chế biến thủy sản Với dây chuyền cấp
đông nhanh hiện đại IQF ,tổng công suất cấp đông đạt2.000 tấn/ngày,công
Trang 7suất chế biến đạt 400.000 tấn /năm Phân chia theo vùng la theo vùng là:miền Bắc 6%,miền Trung:35%,miền Nam 59%.
Gía trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản thông qua chế biến ngày càngtăng ,năm sau cao hơn năm trớc,đóng góp nhiều cho ngân sách nhà n-
ớc ,xứng đáng là một ngành kinh tế mũi nhọn trong quá trình công nghiệphoá_hiện đại hoá Công nghiệp chế biến thuỷ sản phục vụ đắc lực cho việc
mở rông thị trờng xuất khẩu ,kể cả những thị trờng khó tính về vệ sinh antoàn thực phẩm nh EU ,Bắc Mỹ ,Nhật Bản…và ngày càng mở rộng cơ cấumặt hàng sản phẩm
Ngời Nhật đã là ngời đi tiên phong trong việc thay đổi mục tiêu thơngmại của họ từ cạnh tranh trong năng suất và giá cả đến cạnh tranh chất l-ợng.Vì vậy ,hiện nay chất lợng là diều kiện quan trọng nhất để thắng trongcạnh tranh ,đặc biệt đợc nhấn mạnh trong các sản phẩm chế biến thuỷ sản vì
an toàn vệ sinh thực phẩm Ơ nớc ta,Trung Tâm kiểm tra chất lợng và an toàn
vệ sinh thuỷ sản giải quyết các rào cản kỹ thuật và vệ sinh trong xu thế hộinhập và tự do hoá thơng mại Đến nay, Việt Nam đã có một hệ thống kiểmsoát chất lợng tơng đơng với những nớc tiên tiến trên thế giới ,từ nuôi trồng
đến chế biến ,đợc thị trờng EU ,Mỹ ,Hàn Quốc…công nhận Các doanhnghiệp chế biến thuỷ sản đang mở rộng việc áp dụng tiêu chuẩn HACCP
Đây là phơng pháp kiểm soát chất lợng thuỷ sản mà tất cả các nớc côngnghiệp áp dụng Nguyên lý cơ bản của HACCP là phân tích các mối nguyhại về vật lý ,hoá học ,sinh học ,xác định các mối nguy hại lớn và kiểm soátlại chúng để có khả năng sửa chữa Nói một cách khác là ‘ sản phẩm đợckiểm soát từ ao nuôi đến bàn ăn’Thực trạng và’Thực trạng và Đối với thị trờng lớn thì việc kiểm soátchất lợng theo HACCP đã trở thành điều khoản bắt buộc Khi tiến hành ápdụng HACCP các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản đều đợc tập huấn kỹcàng ,hớng dẫn lập phơng án sửa chữa nâng cao chất lợng an toàn vệ sinhthực phẩm của công nghiệp chế biến thuỷ sản Việt Nam
2.1.2 Các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản Việt Nam mở rộng thị trờng:
Ở Việt Nam, cụng nghiệp chế biến thuỷ sản ngày càng phỏt triển cả về
số lượng, cụng suất và trỡnh độ cụng nghệ
Trang 8Hiện nay, nhiều doanh nghiệp chế biến thuỷ sản đã từng bước mởrộng thị trường xuất khẩu với việc ngày càng có nhiều nhà máy đạt tiêuchuẩn EU, ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO Có thể nói, chế biếnxuất khẩu thủy sản là động lực cho tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu trongkhai thác và nuôi trồng thủy sản Đến nay, cả nước có gần 500 cơ sở chếbiến thủy sản, trong đó có 320 nhà máy chế biến đông lạnh với tổng côngsuất thiết kế 4.262 tấn/ngày So với năm 2006, công suất của các cơ sở chếbiến hải sản tăng khoảng 40%, riêng năng lực chế biến xuất khẩu tăngkhoảng 20%
Các cơ sở chế biến ngày càng được đầu tư trang thiết bị hiện đại, côngnghệ tiên tiến , quản lý theo tiêu chuẩn , quy chuẩn quốc tế nên chất lượngcác sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu được nâng lên đáng kể, đáp ứng được cácyêu cầu của các thị trường nhập khẩu trên thị trường quốc tế Trong đó, 248
cơ sở doanh nghiệp (chiếm gần 53%) đã đạt tiêu chuẩn của thị trường EU một thị trường khó tính vào bậc nhất thế giới; trên 300 cơ sở - doanh nghiệpđược Hàn Quốc công nhận tiêu chuẩn chất lượng… Vì vậy mà gần 200 DNViệt Nam được phép xuất khẩu thuỷ sản vào thị trường châu Âu, 222 DNđược đưa vào danh sách xuất khẩu vào Hàn Quốc Bên cạnh các doanhnghiệp nhà nước, các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thuỷ sản của tư nhânphát triển mạnh trong thời gian qua, nhiều doanh nghiệp thuộc thành phầnkinh tế tư nhân đã có giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản hàng đầu, một sốdoanh nghiệp chế biến xuất khẩu đã có kim ngạch xuất khẩu trên dưới 100triệu USD mỗi năm
Theo Bộ NN-PTNT trong tháng 9-2007, các doanh nghiệp chế biến thủysản cả nước xuất được 380 triệu USD; nâng tổng kim ngạch xuất khẩu 9tháng đầu năm lên 2,7 tỷ USD, tăng khoảng 14% so cùng kỳ năm ngoái
Trang 9Theo Bộ Thủy sản, hiện nay hàng thủy sản Việt Nam đó cú mặt trờn
140 nước và vựng lónh thổ trờn thế giới, cú chỗ đứng vững chắc ở cỏc thịtrường lớn như Nhật Bản, EU và Bắc Mỹ Về giỏ trị kim ngạch xuất khẩu,thủy sản Việt Nam hiện đó vươn lờn đứng hàng thứ 7 trờn thế giới Năm
2006, sản lượng thuỷ sản Việt Nam đạt 3,75 triệu tấn , giỏ trị kim ngạch xuấtkhẩu đạt 3,75 tỉ USD Nhưng bờn cạnh đú, vẫn cũn nhiều doanh nghiệp sửdụng cụng nghệ lạc hậu, cộng với chất lượng nguyờn liệu đầu vào chưa đỏpứng được yờu cầu Cỏc chuyờn gia Thuỷ sản cho rằng , nếu chỳng ta khụng
cú sự thay đổi kịp thời về cụng nghệ bảo quản nguyờn liệu sau khai thỏc vàchế biến thỡ nguy cơ mất thị trường xuất khẩu tiềm năng là rất lớn Trờn thực
tế, rất nhiều doanh nghiệp chế biến thuỷ sản gần đõy đó cố gắng tự nõng caochất lượng sản phẩm sản xuất, đảm bảo thực hành sản xuất theo tiờu chuẩnHACCP Nhiều doanh nghiệp cũng đang cố gắng đa dạng húa thờm cỏc mặthàng sản xuất, mở rộng thị trường tiờu thụ sản phẩm nhằm tận dụng tối đahiệu suất sử dụng nhà xưởng, mỏy múc thiết bị của cỏc nhà mỏy và xưởngsản xuất
Trở ngại khụng nhỏ hiện nay là nhiều nhà mỏy thiếu nguyờn liệu hoạtđộng, ảnh hưởng tiến độ xuất khẩu Tại Cà Mau, 27 nhà mỏy chế biến thủysản chỉ chạy khoảng 50%-60% cụng suất Theo VASEP, nhiều nhà mỏy thủysản ở miền Trung , miền Bắc cụng suất hoạt động cũn thấp hơn, cú nơi chỉ30%-40% Nguyờn nhõn do cỏc nhà mỏy mới ra đời tăng cao vượt sản lượngnuụi trồng nờn dẫn tới khụng đủ nguyờn liệu hoạt động
2.2.Những tồn tại của sự phát triển công nghiệp chế biến thuỷ sản:
2.2.1.Tồn tại chung đối với các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản:
Sự phát triển khá nhanh chóng và ồ ạt của công nghiệp chế biến thuỷsản nớc ta vào những năm cuối thế kỷ XX đã đáp ứng đáng kể nhu cầu thị tr-ờng trong nớc và đặc biệt cho xuất khẩu Bên cạnh đó ,cũng tồn tại khá nhiều
Trang 10bất cập ,đòi hỏi phải khắc phục để phát triển hơn nữa công nghiệp chế biếnthuỷ sản ,xứng đáng với tiềm năng của đất nớc.
Công nghiệp chế biến thuỷ sản còn tồn tại sự mất cân đối giữa trình độcông nghệ hiện tại với nhu cầu chất lợng sản phẩm và tính đa dạng của sảnphẩm Phần lớn sản phẩm vẫn là dạng bán chế phẩm ,vừa tiêu hao nhiềunguyên liệu ,vừa cho chất lợng không ổn định Cha có sự tập trung đầu tnghiện cứu đổi mới công nghệ và nâng cấp các xí nghiệp chế biến
Mối liên hệ giữa các nhà máy ,xí nghiệp chế biến thuỷ sản với nhau vàgiữa cơ sở sản xuất ban đầu cha hiệu quả Thơng xuyên xảy ra tranh chấpnguyên liệu đầu vào ,đẩy giá lên cao nên làm yếu đi sức cạnh tranh băng giácủa hàng thuỷ sản Việt Nam ở thị trờng nớc ngoài Hơn nữa ,chất lợngnguyên liệu đa vào chế biến không cao ,giá nguyên liệu lại tăng còn gía bánsản phẩm đầu ra thấp khiến sản xuất ít có lãi ,gây khó khăn cho kinh doanhcủa các doanh nghiệp
Bên cạnh đó ,công nghệ vận chuyển ,bảo quản nguyên liệu sau thuhoạch còn rất hạn chế ,vùng nguyên liệu lại phân tán làm ảnh hởng nhiều
đến chất lợng nguyên liệu cho chế biến Thờng xuyên xảy ra tình trạng mấtcân đối giữa công suất thiết bị và khả năng cung cấp nguyên liệu ,chủ yếu
do nguồn nguyên liệu không ổn định ,phân tán và sản lợng quy mô nhỏ
2.2.2.Những khó khăn mà ngành chế biến thuỷ sản Bà Rịa_Vũng Tàu phải đối mặt:
Hơn 80% thiết bị cụng nghệ đụng lạnh đang sử dụng cú năm sản xuấttrước năm 2000 Chất lượng nguyờn liệu đầu vào chưa đỏp ứng được yờucầu, doanh nghiệp chế biến phần lớn cũn sử dụng cụng nghệ lạc hậu, đú lànhững khú khăn mà mà ngành chế biến thủy sản Bà Rịa-Vũng Tàu đangphải đối mặt Nếu khụng cú sự thay đổi kịp thời về cụng nghệ bảo quảnnguyờn liệu sau khai thỏc và chế biến thỡ nguy cơ mất thị trường xuất khẩutiềm năng là rất lớn
2.2.2.1.Công nghệ thiết bị sản xuất của tỉnh còn lạc hậu:
Kim ngạch tăng, sản lượng hàng xuất khẩu giảm, đú là tớn hiệu chothấy cỏc doanh nghiệp chế biến hải sản đó đầu tư mỏy múc, cụng nghệ để
Trang 11sản xuất hàng hoá cho giá trị cao Cụ thể, sản lượng chế biến hàng thủy sảnxuất khẩu của tỉnh trong 6 tháng đầu năm 2007 giảm hơn 6%, nhưng kimngạch tăng gần 1% so với cùng kỳ năm 2006 Các doanh nghiệp chế biếnthuỷ sản đang từng bước mở rộng thị trường xuất khẩu với việc ngày càng
có nhiều nhà máy đạt tiêu chuẩn EU, ứng dụng hệ thống quản lý chất lượngISO… Tuy nhiên, vẫn còn nhiều doanh nghiệp sử dụng công nghệ đã lạchậu
Đánh giá thực trạng về công nghệ chế biến hải sản Bà Rịa-Vũng Tàu,Phân viện Cơ nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch (thuộc Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn) nhận định: Công nghệ mà ngành chế biếnthuỷ sản của Bà Rịa-Vũng Tàu hiện đang sử dụng xếp ở mức trung bình sovới cả nước Kết quả khảo sát cho thấy , 30% xí nghiệp được điều tra có giáthành sản phẩm cao hơn so với các sản phẩm cùng loại do các tỉnh khác sảnxuất Điều này thể hiện còn nhiều chi phí bất hợp lý trong các khâu của quátrình sản xuất làm “đội” giá thành sản phẩm Công tác xúc tiến thị trườngcũng chưa được quan tâm đúng mức (mới có 24% các đơn vị chế biến hảisản đã và đang thực hiện công tác nghiên cứu thị trường), nhiều xí nghiệpvẫn chưa có chiến lược thị trường cho sản phẩm Và chỉ có hơn 4% doanhnghiệp chế biến hải sản sử dụng công nghệ hiện đại theo tiêu chuẩn EU.Trong lĩnh vực đông lạnh chiếm hơn 80% công nghệ, thiết bị sản xuất đượctrang bị trước năm 2000… Mặt khác, việc bảo đảm tiêu chuẩn chất lượngtrong lĩnh vực chế biến hải sản vẫn thấp Trong năm 2006, chỉ 20% các xínghiệp có sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, trong đó 12% xí nghiệp quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn HACCP
2.2.2.2.Nguyªn nh©n:
Đâu là nguyên nhân dẫn đến thực trạng của ngành chế biến thuỷ sản lạchậu như hiện nay?