Ở tỉnh Phú Thọ, bằng các hoạt động khai thác tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch của mình, Khu di tích lịch sử Đền Hùng đã có những tác động đến phát triển kinh tế xã hội với những g
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Cúc
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Luận văn nghiên cứu là của cá nhân dựa trên cơ sở lý thuyết được học tập và qua tham khảo tình hình thực tiễn tại tỉnh Phú Thọ Các số liệu, bảng biểu, sơ đồ và những kết quả trong luận văn là trung thực, các giải pháp đưa
ra xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu và kinh nghiệm phù hợp với địa phương Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
, ngày 30 tháng 3 năm 2015
Tác giả luận văn
Đào Duy Thản
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, phòng Quản lý đào đạo Sau đại học của Trường Đại học Kinh tế & QTKD Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Cúc - người
đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến lãnh đạo và một số ban ngành liên quan
đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp cho tôi số liệu, kiến thức, kinh nghiệm thực tế Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn và gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những
ý kiến đóng góp trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn
, ngày 30 tháng 3 năm 2015
Tác giả luận văn
Đào Duy Thản
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Những đóng góp của luận văn 6
6 Bố cục của luận văn 7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH 8
1.1 Khái niệm về du lịch 8
1.1.1 Khái niệm du lịch 8
1.1.2 Các loại hình du lịch 12
1.1.3 Phát triển du lịch và nội dung phát triển du lịch 14
1.2 Tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch 18
1.2.1 Khái niệm tiềm năng và lợi thế 18
1.2.2 Tiềm năng và lợi thế trong du lịch 19
1.2.3 Phân loại các tiềm năng và lợi thế trong du lịch 20
1.2.4 Khai thác tiềm năng về phát triển du lịch 25
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khai thác tiềm năng phát triển du lịch 27
1.3.1 Cơ chế quản lý 27
Trang 61.3.2 Hệ thống thể chế 28
1.3.3 Hội nhập quốc tế 28
1.3.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội 29
1.3.5 Tổ chức quản lý 31
1.3.6 Nguồn lực lao động 31
1.3.7 Liên kết hợp tác 32
1.4 Kinh nghiệm về khai thác tiềm năng phát triển du lịch ở một số địa phương 32 1.4.1 Khai thác tiềm năng phát triển du lịch ở thành phố Đà Lạt - Lâm Đồng 33
1.4.2 Khai thác tiềm năng phát triển du lịch ở tỉnh Quảng Ninh 35
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 39
2.2 Phương pháp nghiên cứu 39
2.2.1 Thu thập tài liệu 39
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 42
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 45
Chương 3 THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ 48
3.1 Khái quát về tiềm năng phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng 48 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 49
3.1.2 Kinh tế - xã hội 50
3.1.3 Lịch sử, văn hóa 51
3.1.4 Cơ sở hạ tầng 53
3.1.5 Các tiềm năng khác 56
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích lịch sử Đền Hùng 57
3.2.1 Mô hình quản lý ngành, chính quyền 58
Trang 73.2.2 Hệ thống thể chế 62
3.2.3 Cơ chế chính sách 64
3.2.4 Hội nhập quốc tế 65
3.2.5 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội 66
3.2.6 Khoa học công nghệ 67
3.2.7 Nguồn lực lao động 68
3.3 Thực trạng khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ hiện nay 69
3.3.1 Đánh giá thực trạng khai thác tiềm năng thông qua các chỉ tiêu 69
3.3.2 Tác động đến kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường 76
3.4 Đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ hiện nay 77
3.4.1 Thành tựu 77
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 79
Chương 4 GIẢI PHÁP KHAI THÁC TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ 83
4.1 Định hướng phát triển khu di tích lịch sử Đền Hùng đến 2020 và tầm nhìn 2030 83
4.1.1 Quan điểm phát triển 83
4.1.2 Ý nghĩa lịch sử 84
4.1.3 Định hướng phát triển 85
4.2 Một số giải pháp khai thác tiềm năng phát triển du lịch ở Khu di tích lịch sử đền Hùng tỉnh Phú Thọ 89
4.2.1 Hoàn thiện quy hoạch phát triển khu di tích trong tổng thể quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Việt Trì 89
4.2.2 Hoàn thiện chính sách đặc thù đối với khu di tích lịch sử 91
4.2.3 Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 92
Trang 84.2.4 Đào tạo nguồn nhân lực và các quan hệ ứng xử trong các hoạt
động du lịch ở khu di tích 93
4.2.5 Liên kết giữa các điểm du lịch trong và ngoài Tỉnh 94
4.2.6 Xây dựng và hoạt động quảng bá thương hiệu khu di tích lịch sử 95 4.2.7 Bảo vệ môi trường sinh thái 96
4.2.8 Hoàn thiện quản lý Nhà nước và vai trò của cộng đồng bản địa trong quản lý khu di tích 97
4.3 Một số kiến nghị 99
4.3.1 Đối với nhà nước 99
4.3.2 Đối với địa phương 100
4.3.3 Đối với người dân địa phương 100
KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 106
Trang 9DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CNVC Công nhân viên chức
GDP
Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa, hay tổng
sản phẩm quốc nội HĐND Hội đồng nhân dân
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tài nguyên du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ 52 Bảng 3.2: Cấu trúc nhân khẩu học của mẫu khảo sát 58 Bảng 3.3: Tổng hợp hiện trạng tài nguyên và tình hình sử dụng đất rừng 69 Bảng 3.4: Hệ thống kinh doanh dịch vụ du lịch ở Phú Thọ giai đoạn 2000-2012 73 Bảng 3.5: Tỷ lệ du khách đánh giá về chất lượng hạ tầng dịch vụ du lịch tại
Khu di tích Đền Hùng 74 Bảng 3.6: Kết quả phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2000 - 2012 78
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Sơ đồ thị phần nhận biết của khách du lịch đến Khu di tích Đền
Hùng qua các kênh quảng cáo 75 Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ phần trăm mục tiêu của khách du lịch khi đến Khu di tích
lịch sử Đền Hùng 77 Biểu đồ 3.3: Số lượng khách du lịch đến Khu di tích lịch sử Đền Hùng trong
dịp lễ hội mồng 10 tháng 3 âm lịch trong hai năm 2013, 2014 78 Biểu đồ 3.4: Tổng doanh thu từ các hoạt động du lịch của tỉnh Phú Thọ trong
những năm gần đây 79 Biểu đồ 4.1: Mục tiêu phát triển số lượng du khách trong nước và quốc tế
trong tương lai của tỉnh Phú Thọ 87 Biểu đồ 4.2: Sơ đồ mục tiêu tổng doanh thu du lịch của tỉnh Phú Thọ trong
tương lai 87 Biểu đồ 4.3: Sơ đồ mục tiêu về đóng góp GDP ngành du lịch của tỉnh Phú
Thọ trong tương lai 88
HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ quy hoạch tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai 55
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các hoạt động du lịch đã diễn ra từ rất lâu trong lịch sử loài người, tuy nhiên, đến khoảng thế kỷ XVII-XVIII, con người mới bắt đầu hình thành những nhận thức
về du lịch [23] Theo đó, du lịch trở thành một ngành phục vụ nhu cầu giải trí, khám phá tìm hiểu, kinh doanh… của một bộ phận dân cư Du lịch, ngày nay, được coi là một ngành công nghiệp “không khói” và phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia trên thế giới Khai thác tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch là một vấn đề đòi hỏi sự
am hiểu, tính định hướng phát triển và khả năng thực hiện của đội ngũ lãnh đạo quốc gia, doanh nghiệp và cá nhân
Việt Nam là một quốc gia mới trong phát triển du lịch Từ một nhà nước nông nghiệp, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển đổi sang nền kinh tế dịch vụ, trong đó, du lịch góp 5,3% trong tổng sản phẩm quốc nội (năm 2012) Việt Nam là một đất nước có rừng vàng biển bạc đất phì nhiêu, thiên nhiên ưu đãi con người nơi đây với nhiều cảnh quan tươi đẹp với bản sắc văn hóa dân tộc và các vùng miền là nguồn tiềm năng phát triển du lịch dồi dào Theo đó, hàng loạt các dự
án phát triển du lịch đang được thực hiện trên phạm vi cả nước
Ở tỉnh Phú Thọ, bằng các hoạt động khai thác tiềm năng và lợi thế phát triển
du lịch của mình, Khu di tích lịch sử Đền Hùng đã có những tác động đến phát triển kinh tế xã hội với những giải pháp tổng hợp để khai thác tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, vẫn còn những hạn chế cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện và đây là những nội dung cốt lõi của luận văn
2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Việt Nam là một quốc gia giàu tiềm năng du lịch và sớm đặt mục tiêu
“ngành công nghiệp du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn” của đất nước Theo đó, những nghiên cứu về du lịch Việt Nam tất yếu được thực hiện một cách sâu rộng bởi các học giả, các tổ chức trong và ngoài nước
Với các nghiên cứu quốc tế, Tổ chức du lịch thế giới UNWTO là một trong những tổ chức đi đầu với những báo cáo, những nghiên cứu thường niên
Trang 13về các hoạt động du lịch tại Việt Nam cũng như các yếu tố liên quan đến hoạt động du lịch ở các quốc gia trên thế giới qua các năm Báo cáo thường niên
năm 2013 “The UNWTO and Tourism Australia (2013) Key Outbound Tourism
Markets in South-East Asia: Indonesia, Malaysia, Singapore, Thailand and Vietnam (April 2013)” của Tổ chức này đã phân tích những tiềm năng du lịch
tại các thị trường như Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan và Vietnam trong bối cảnh so sánh, cung cấp các thông tin chi tiết về nhân khẩu học, các yếu tố kinh tế và các yếu tố du lịch của từng thị trường Du lịch Việt Nam cũng được các nhà nghiên cứu nghiên cứu trong những trường hợp nghiên cứu cụ thể, chẳng hạn như các bài viết được được đăng trên tạp chí Nghiên cứu Việt Nam
năm 1998 – 1999 Trong số này có thể kể đến như bài viết “Mô hình chiến lược
cho việc sử dụng công nghệ thông tin trong phát triển du lịch bền vững” của Gs
A Lee Gilbert, Giảng viên Nguyễn Thị Minh Hoa – giảng viên đại học Kinh tế Huế, Vũ Thế Bình – Giám đốc Bộ phận công nghệ thông tin, Tổng cục Du lịch Việt Nam đã đưa ra hệ thống lý thuyết và kinh nghiệm thực tế trong việc làm rõ vai trò của công nghệ thông tin trong ngành công nghiệp du lịch của các quốc
gia dựa trên mô hình phát triển bền vững; bài viết “Đầu tư vào du lịch bền vững
ở Việt nam: những gợi ý cho chính sách của Chính phủ” của các tác giả TS
Usha C V, Haley – Quản lý kinh doanh trong Chương trình Châu Á, Đại học Quốc gia Australias và TS George T Haley – bộ phận Marketing và thương mại quốc tế, đại học New Haven, Mỹ với nội dung xây dựng khung lý thuyết về phát triển bền vững trong bối cảnh du lịch tại Việt Nam, phân tích ngành công nghiệp
du lịch thông qua sự cân bẳng với các vấn đề kinh tế, văn hóa và xã hội, từ đó đưa ra các khuyến nghị chính sách cho sự phát triển du lịch bền vững trong tương lai tại Việt Nam …
Bên cạnh các công trình nghiên cứu quốc tế, các công trình nghiên cứu về
du lịch trong nước cũng gia tăng cả về chất và lượng Qua các công trình nghiên cứu này, tác giả có những hiểu biết sâu rộng về các khía cạnh khác nhau của
Trang 14ngành du lịch Việt Nam Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số số 201/QĐ-TTg ngày 22
tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt “Quy hoạch
tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”
là một trong những văn bản quy tụ đầy đủ và tổng quan nhất về sự phát triển trong tương lai của du lịch Việt Nam Qua văn bản này, bên cạnh các mục tiêu phát triển du lịch trong tương lai, tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch của đất nước Việt Nam nói chung và các tỉnh thành trên cả nước nói riêng cũng được khái quát ở tầm vĩ mô làm cơ sở cho việc thực hiện các mục tiêu
về du lịch Ở tầm vi mô, hoạt động nghiên cứu tiềm năng và phát triển du lịch cũng được nghiên cứu một cách cụ thể Chẳng hạn như Luận án Tiến sỹ chuyên ngành Kinh tế phát triển, đại học Nông nghiệp Hà Nội của tác giả
Nguyễn Quyết Thắng năm 2013 với đề tài “nghiên cứu tiềm năng và các giải
pháp phát triển du lịch sinh thái tại một số trọng điểm Vùng du lịch Bắc Trung bộ”; Luận văn thạc sỹ khoa Thương mại và du lịch, đại học Kinh tế,
đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh với đề tài “Tiềm năng và định hướng phát
triển du lịch sinh thái đồng bằng sông Cửu Long” của tác giả Cao Thị Tuyết
Lan năm 2013; Bài viết “Nghiên cứu tiềm năng tự nhiên phục vụ phát triển du
lịch theo hướng bền vững ở tỉnh Đồng Tháp” của tác giả Trịnh Phi Hoành
được đăng trên Tạp chí Khoa học Đại học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh số 47 năm 2013… Qua các bài viết, các công trình nghiên cứu về du lịch trên phạm
vi cả nước, sự phát triển du lịch, trong đó có hoạt động khai thác tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch tại Việt Nam đã trở thành một vấn đề tất yếu và hết sức quan trọng
Nằm trong sự phát triển mạnh mẽ của du lịch Việt Nam, Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ là một trong những mảnh đất “vàng” cho phát triển du lịch này Một số các học giả cũng thực hiện các nghiên cứu về
du lịch tại mảnh đất này Các công trình có thể kể đến như bài viết “Phát triển
Trang 15du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ: Thực trạng và giải pháp” của các tác giả Lê
Thị Thanh Thủy, Đinh Văn Đăn, Kim Thị Dung đăng trên Tạp chí Khoa học
Tạp chí Khoa học và Phát triển tập 12 số 2 năm 2014; hội thảo “nâng cao
chất lượng sản phẩm du lịch” của UBND ba tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai
năm 2008; bài viết “Du lịch văn hóa lịch sử đất tổ Hùng Vương tiềm năng,
triển vọng” của tác giả Nguyễn Phi Nga trên báo Báo Văn hóa, Thể thao và
Du lịch Phú Thọ số 02 năm 2009 cùng nhiều bài viết và công trình nghiên cứu khác Có thể nói, các công trình nghiên cứu, các bài viết này đã, đang và sẽ trở thành tiền đề cho những chính sách phát triển du lịch của tỉnh nhà trong một tương lai không xa
* Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Malcolm Cooper (Chủ biên) (1998), The Journal of Vietnam Studies, The
Institute of Economic and Development Studies National Economics University Hanoi Viet Nam, The Institute of Economic and Development Studies National Economics University Hanoi Viet Nam, The University of Southern Queensland Toowoomba Q 4350 Australia
The UNWTO and Tourism Australia (2013) Key Outbound Tourism Markets in
South-East Asia: Indonesia, Malaysia, Singapore, Thailand and Vietnam (April 2013)
This report explores the outbound tourism generating potential of each of the five markets in a comparative context, providing detailed information on demographics, economic factors and outbound tourism factors of each source market
* Các công trình nghiên cứu trong nước
An Như Hải (2013), Kính tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập
kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sỹ kinh tế, học viện Chính trị - hành chính Quốc gia
Hồ Chí Minh
Nguyễn Quyết Thắng (2013), Nghiên cứu tiềm năng và các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại một số trọng điểm Vùng du lịch Bắc Trung Bộ, Luận án tiến sỹ chuyên ngành Kinh tế phát triển, Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Cao Thị Tuyết Lan (2013), Tiềm năng và định hướng phát triển du lịch sinh
thái đồng bằng sông Cửu Long, Luận văn thạc sỹ khoa Thương mại và du lịch, Đại
học Kinh tế, đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Trang 16Trịnh Phi Hoành (2013), Nghiên cứu tiềm năng tự nhiên phục vụ phát triển
du lịch theo hướng bền vững ở tỉnh Đồng Tháp, Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm
Tp Hồ Chí Minh số 47 năm 2013
Tạ Thị Kim Niên (2009), Tiềm năng du lịch Thái Nguyên nhìn từ góc độc
lịch sử, văn hóa (1995-2007), Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam,
trường đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
Phan Trung Lương (1998), Cơ sở khoa học phát triển du lịch sinh thái Việt
Nam, Báo cáo đề tài khoa học cấp ngành, Hà Nội, 1998
Vũ Thị Phương Thúy (2012), Quản lý phát triển du lịch sinh thái tại huyện đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Thương mại
Nguyễn Tấn Vinh (2008), Hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng - Luận án Tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030 (Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ về việc Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”)
Các công trình trên đây đã làm sáng tỏ được những vấn đề về khai thác tiềm năng du lịch, tuy nhiên còn một số vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu nhằm khai thác tiềm năng phát triển du lịch khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ:
* Các công trình nghiên cứu về Khu di tích lịch sử Đền Hùng
Lê Thị Thanh Thủy, Đinh Văn Đăn, Kim Thị Dung (2014), Phát triển du lịch
cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ: thực trạng và giải pháp, Tạp chí Khoa học và Phát triển
2014, tập 12 số 2: 259-268
UBND Ba tỉnh Phú Thọ - Yên Bái - Lào Cai (2008), Hội thảo nâng cao chất
lượng sản phẩm du lịch, Việt Trì
Nguyễn Phi Nga (2009), Du lịch văn hóa lịch sử đất tổ Hùng Vương tiềm
năng năng, triển vọng, Báo Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phú Thọ số 02 năm 2009
Tuy nhiên, những nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào việc tìm kiếm các biện pháp nhằm phát triển tiềm năng và lợi thế khu di tích một cách chung chung hoặc đi sâu vào từng mảng giá trị văn hóa đơn lẻ của Khu di tích còn thiếu những giải pháp cụ thể có sức thuyết phục nhằm khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu
di tích lịch sử Đền Hùng một cách bền vững
Trang 173 Mục tiêu nghiên cứu
+ Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng phát triển du lịch của Khu
di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích đền Hùng, tỉnh Phú Thọ
4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ
+ Về thời gian: 2009 - 2014 định hướng 2020
5 Những đóng góp của luận văn
- Tiếp tục đưa ra một hướng tiếp cận mới về hoạt động khai thác tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ
- Giải mã thực trạng tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ cũng như mối liên hệ của các yếu tố kinh
tế, chính trị, xã hội, văn hóa có liên quan đến hoạt động khai thác tiềm năng
và lợi thế phát triển du lịch của Khu di tích này
- Đưa ra những kiến nghị về định hướng và khai thác tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ
Trang 186 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận văn được kết cấu thành bốn chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn khai thác tiềm năng phát triển du lịch; Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Thực trạng khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích lịch
sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ;
Chương 4: Giải pháp khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích lịch
sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
nhọc (Theo Online etymology dictionary)
Ở các quốc gia khác nhau, thuật ngữ du lịch có những xuất phát điểm và quan niệm khác nhau Tại Anh, du lịch xuất phát từ tiếng “To Tour” có nghĩa là cuộc dạo chơi Tại Pháp, từ du lịch bắt nguồn từ “Le Tour” là cuộc dạo chơi, dã ngoại Tại Việt Nam, theo nhà sử học Trần Quốc Vượng du lịch bao gồm: “du” là đi chơi; “lịch” là lịch lãm, từng trải, hiểu biết Du lịch là việc đi chơi nhằm tăng kiến thức
Về định nghĩa, có bao nhiêu nhà nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa về
du lịch Hienziker và Kraff năm 1941 định nghĩa du lịch là tổng hợp các mối quan
hệ và hiện tượng bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của các cá nhân tại những nơi không phải là nơi ở và nơi làm việc thường xuyên của họ [20]
Về khía cạnh kinh tế, nhà kinh tế học Picara - Edmod định nghĩa du lịch là tổng hòa
việc tổ chức và chức năng của nó không chỉ về phương diện khách vãng lai mà còn
về phương diện giá trị do khách chỉ ra và của những khách vãng lai mang đến với một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thỏa mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam
du lịch được tách thành hai nội dung cơ bản: (1) (đứng trên góc độ mục đích du lịch) du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch
sử, công trình văn hóa, nghệ thuật… (2) (đứng trên góc độ kinh tế) du lịch là một
Trang 20ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tinh thần yêu nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn, có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ Theo các định nghĩa này, du lịch vừa được hiểu theo ý nghĩa kinh tế vừa mang tính chất của một hiện tượng xã hội, góp phần nâng cao dân trí, phục hồi sức khỏe cộng đồng, giáo dục lòng yêu nước… Ngoài ra, Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of
Official Travel Organisation - IUOTO) cũng đưa ra định nghĩa về du lịch, là hoạt
động du hành đến nơi khác với địa điểm cư trú của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống
Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2005, là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi
của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định (Điều 4 chương I Luật Du lịch của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005)
Nhìn chung, du lịch là tổng hợp các hiện tượng và các mối quan hệ phát sinh
từ tác động qua lại giữa khách du lịch, các nhà kinh doanh, chính quyền và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và tiếp đón khách du lịch Ngoài
ra, để xem xét du lịch một cách toàn diện hơn, khái niệm này cần đề cập và xem xét tất cả các chủ thể tham gia vào hoạt động du lịch Theo cách tiếp cận này, du lịch là
tổng hợp các hiện tượng và các mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại giữa khách du lịch, các nhà kinh doanh, chính quyền, và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và tiếp đón khách du lịch
1.1.1.2 Các khái niệm khác
Khách du lịch, theo nhà xã hội học Cohen quan niệm, là một người đi tự nguyện, mang tính nhất thời, với mong muốn được giải trí từ những điều mới lạ và thay đổi thu nhận từ một chuyến đi tương đối xa và không thường xuyên Theo Luật
Du lịch Việt Nam, khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ
trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến (Khoản 2
Trang 21Điều 4 Luật Du lịch của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005) Khách du lịch là đối tượng trực tiếp tham gia vào quá trình hướng dẫn du lịch của hướng dẫn viên, là đối tượng của các đơn vị phục vụ và kinh doanh du lịch [8]
Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh
doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch (Điều 4 Luật Du lịch của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005)
Cơ sở lưu trú du lịch là những cơ sở kinh doanh về buồng phòng, và các dịch
vụ khác phục vụ du khách Cơ sở lưu trú bao gồm khách sạn, làng du lịch…
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử -
văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch (Điều 4 Luật Du lịch của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005) Có ba loại tài nguyên du lịch, bao gồm:
- Tài nguyên thiên nhiên bao gồm khí hậu, địa hình, phong cảnh, tất cả những gì thiên nhiên ban tặng con người
- Tài nguyên du lịch nhân văn gồm có những tài nguyên vật thể và tài nguyên phi vật thể, đó là những di sản do con người tạo ra qua nhiều thế hệ và để lại cho các thế hệ mai sau Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể bao gồm các di tích lịch
sử, các công trình kiến trúc, văn hóa, nghệ thuật…; tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể bao gồm các truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, các phong tục tập quán, các loại hình nghệ thuật truyền thống…
- Tài nguyên du lịch xã hội bao gồm các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội do con người đương đại tổ chức tạo ra sức hấp dẫn để thu hút khách du lịch, ví dụ: các sự kiện thể thao thế giới, các cuộc thi hoa hậu các hội nghị chính trị - kinh tế…
Điểm và Khu du lịch gắn liền với nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có kết cấu
hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, tạo công ăn việc làm cho cộng đồng địa phương và đem lại nguồn thu và quảng bá cho đất nước
Trang 22và cộng đồng địa phương Tuy nhiên, khái niệm giữa Điểm du lịch và Khu du lịch có
sự phân biệt với nhau Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch Trong khi đó, Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế -
xã hội và môi trường (Điều 4 Luật Du lịch của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005) Như vậy, nếu điểm
du lịch đáp ứng nhu cầu tham quan của khách du lịch là chủ yếu thì khu du lịch lại đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch Khu du lịch có quy mô và thu hút lượng khách du lịch lớn hơn gấp nhiều lần so với điểm du lịch
Sản phẩm du lịch bao gồm các dịch vụ du lịch, các hàng hóa và tiện nghi
cung ứng cho du khách, nó được tạo nên bởi sự kết hợp các yếu tố tự nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động du lịch tại một vùng hay một địa phương nào đó Sản phẩm = Tài nguyên du lịch + các dịch vụ và hàng hóa du lịch Sản phẩm du lịch có tính vô hình, tính đồng nhất, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng và tính mau hỏng và không dự trữ được
Dịch vụ là một loại hàng hóa đặc biệt, nó có những nét đặc trưng riêng mà
hàng hóa hiện hữu không có Dịch vụ du lịch về cơ bản có 4 đặc điểm nổi bật, bao
gồm: tính không hiện hữu (vô hình), tính không đồng nhất, tính không tách rời, không lưu trữ
Động cơ du lịch chỉ nguyên nhân tâm lý khuyến khích con người thực hiện
du lịch, đi du lịch tới nơi nào đó, thường được biểu hiện ra bằng các hình thức nguyện vọng, hứng thú, yêu thích, săn lùng điều mới lạ, từ đó thúc đẩy nảy sinh hành động du lịch
Thị trường du lịch là tổng hợp nhu cầu hay tập hợp nhu cầu về sản phẩm du
lịch , là nơi diễn ra các hoạt động mua bán dịch vụ
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa,
gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng động địa phương Du lịch sinh thái khác các loại hình du lịch thiên nhiên ở các mặt: có mức độ giáo dục cao đối với môi trường và sinh thái,
Trang 23thông qua những hướng dẫn viên có nghiệp vụ lành nghề; tạo ra mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên hoang dã cùng với ý thức được giáo dục để biến bản thân
du khách thành những người đi tiên phong trong công tác bảo tồn môi trường; đồng thời sẽ làm giảm thiểu tác động tiêu cực của du khách đến văn hóa và môi trường, đảm bảo cho địa phương hưởng nguồn lợi tài chính do du lịch mang lại và chú trọng đến những đóng góp tài chính cho việc bảo tồn thiên nhiên
Du lịch sinh thái cộng đồng là “một hình thái du lịch trong đó chủ yếu là
người dân địa phương đứng ra phát triển và quản lý Lợi ích kinh tế có được từ du lịch sẽ đọng lại nền kinh tế địa phương” (Theo nhà nghiên cứu Nicole và Wolfgang Strasdas (2009) Để xây dựng và phát triển du lịch sinh thái cộng đồng, các điều kiện tiềm năng về tài nguyên môi trường tự nhiên và nhân văn có ý nghĩa quyết định Các điều kiện phát triển du lịch sinh thái cộng đồng bao gồm yếu tố cộng đồng dân cư, có thị trường khách trong nước và quốc tế, cơ chế chính sách hợp lý
và sự hỗ trợ từ chính phủ, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước
Du lịch bền vững là du lịch mà giảm thiểu các chi phí và nâng cao tối đa các
lợi ích của du lịch cho môi trường tự nhiên và cộng đồng địa phương và có thể được thực hiện lâu dài nhưng không ảnh hướng xấu đến nguồn lợi mà nó phụ thuộc
1.1.2 Các loại hình du lịch
Để thỏa mãn sự lựa chọn và đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của du khách, có nhiều loại hình du lịch khác nhau được phân loại dựa trên sở thích, thị hiếu và nhu cầu đa dạng của du khách Có nhiều tiêu chí để phân loại các loại hình du lịch
1.1.2.1 Phân loại tổng quát
- Du lịch sinh thái, có nhiều tên gọi khác nhau: du lịch thiên nhiên, du lịch dựa vào thiên nhiên, du lịch môi trường, du lịch đặc thù, du lịch xanh, du lịch thám hiểm, du lịch bản xứ, du lịch có trách nhiệm, du lịch nhà tranh, du lịch bền vững
Trang 251.1.2.8 Căn cứ vào thành phần của du khách
- Du khách thượng lưu
- Du khách bình dân
1.1.2.9 Căn cứ vào phương thức ký kết hợp đồng đi du lịch
- Du lịch trọn gói
- Mua từng phần du lịch của tour du lịch
1.1.2.10 Căn cứ vào Quốc tịch
Một chuyến du lịch có thể là sự kết hợp của các hình thức du lịch với nhau
1.1.3 Phát triển du lịch và nội dung phát triển du lịch
1.1.3.1 Khái niệm phát triển du lịch
a Khái niệm phát triển
“Phát triển”, theo từ điển Hán - Việt, là mở rộng ra hoặc lớn mạnh lên Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng, phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật Bên cạnh đó, từ điển
Trang 26Oxford định nghĩa phát triển là sự gia tăng dần của một sự vật theo hướng tiến bộ
hơn, mạnh hơn Có thể nói, phát triển là một quá trình, là khuynh hướng vận động
tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện, trong đó các yếu tố bên trong khác nhau đều thay đổi theo đà tăng trưởng cả
về lượng và về chất Các tính chất của phát triển gồm có: tính phổ biến; tính đa
dạng, phong phú; tính khách quan; tính kế thừa và tính phức tạp [9]
b Phát triển du lịch
Phát triển du lịch được hiểu là sự gia tăng số lượng và chất lượng tài nguyên
du lịch, các nguồn lực lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, sản phẩm du lịch và thị trường du lịch
Để một quốc gia, một địa phương có thể phát triển mạnh mẽ hoạt động du lịch, cần có những điều kiện nhất định Những điều kiện cơ bản thúc đẩy sự phát triển của du lịch gồm có: điều kiện chính trị ổn định, đất nước hòa bình; điều kiện
xã hội an ninh và an toàn; cơ chế, chính sách và luật pháp nhà nước về phát triển hoạt động du lịch và cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nguồn nhân lực đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển
1.1.3.2 Nội dung phát triển du lịch
Phát triển du lịch là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của hoạt động du lịch Nó bao gồm sự tăng trưởng về mặt kinh tế cung như có sự hoàn chỉnh về mặt sản phẩm, dịch vụ, giữ gìn bản sắc văn hóa, thể chế
Phát triển hoạt động du lịch bao gồm các nội dung cụ thể như:
Phát triển sản phẩm du lịch : hay còn gọi là „thiết kế và phát triển sản phẩm
Phát triển sản phẩm du lịch là điểm giao thoa giữa các yếu tố „thiết kế‟ (công nghệ,
kỹ thuật ), „thương mại hóa‟ (kinh tế) và „khách hàng‟ (con người) Đơn giản hơn, phát triển sản phẩm du lịch là việc đưa ra các ý tưởng thú vị, hữu ích, phát triển các
ý tưởng đó thành các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thực tế xã hội Để phát triển sản phẩm du lịch, cần phải xác định cơ hội phát triển sản phẩm du lịch đó trong thị trường, phát triển ý tưởng, kế hoạch, thử nghiệm ưu tiên xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng theo hướng bền vững
Trang 27Phát triển hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch: Đầu
tư phát triển hạ tầng du lịch bao gồm các hoạt động như : (1) tiếp tục đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông quan trọng : hàng không, đường thủy, đường bộ, đường sắt và các tuyến giao thông kết nối giữa các công trình du lịch ; (2) đầu tư chỉnh trang các công trình đô thị, tôn tạo cảnh quan thành phố, nâng cấp và xây dựng mới cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ du lịch tại các du tích và danh thắng ; (3)
ưu tiên thu hút đầu tư nâng cấp, xây mới hệ thống cơ sở lưu trú, hình thành tổ hợp khách sạn kết hợp trung tâm thương mại, kết hợp với các công trình mang tầm cỡ quốc gia, quốc tế
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch : Phát triển nguồn nhân lực du
lịch là những hoạt động nhằm tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc của lực lượng lao động đang và sẽ làm việc trực tiếp trong ngành du lịch, bao gồm : lao động thuộc các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và các đơn
vị sự nghiệp du lịch gồm đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh, đội ngũ lao động nghiệp vụ trong các khách sạn – nhà hàng, công ty lữ hành, vận chuyển du lịch , lao động làm công tác đào tạo du lịch trong các trường dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học
Phát triển thị trường, xúc tiến quảng bá và thương hiệu du lịch : là các hoạt
động chiến lược, cụ thể với tầm nhìn dài hạn và bước đi thích hợp về các hoạt động quảng bá và xúc tiến du lịch Việc thực hiệc xây dựng và quảng bá du lịch bao gồm xây dựng hình ảnh – vị thế - thương hiệu – tầm nhìn và cần phải có logo và slogan của du lịch của tỉnh Các hoạt động quảng bá xúc tiến và xây dựng các ấn phẩm du lịch đều phải dựa trên nền tảng của biểu trưng này Các hoạt động này cần phải tuân theo nguyên tắc xã hội hóa, thu hút nguồn lực vào việc tạo dựng hình ảnh du lịch địa phương trên thị trường, trong đó cơ quan quản lý nhà nước về du lịch phải là người tổ chức phối hợp và đóng vai trò chủ đạo
Đầu tư và chính sách phát triển du lịch : Phát triển du lịch cũng bao gồm sự
phát triển về mặt cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực này Một số các nội dung liên quan đến vấn đề này có thể kể đến như (1) Nhà nước có cơ chế, chính sách huy động mọi nguồn lực, tăng đầu tư phát triển du lịch để bảo đảm du lịch là
Trang 28ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước ; (2) Nhà nước có chính sách khuyến khích,
ưu đãi về đất đai, tài chính, tín dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức,
cá nhân nước ngoài vào các lĩnh vực như bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch ; tuyên truyền, quảng bá du lịch ; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
du lịch ; nghiên cứu, đầu tư, xây dựng sản phẩm du lịch mới ; hiện đại hóa hoạt động du lịch ; xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch, nhập khẩu phương tiện cao cấp phục vụ cho việc vận chuyển khách du lịch, trang thiết bị chuyên dùng hiện đại cho
cơ sở lưu trú du lịch hạng cao và khu du lịch quốc gia ; phát triển du lịch tại nơi có tiềm năng du lịch ở vùng sâu vùng xa ; (3) Nhà nước bố trí ngân sách cho công tác quy hoạch ; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, hỗ trợ công tác quảng bá, tuyên truyền, bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch ; (4) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài, người Việt nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch, công dân Việt Nam, người nước ngoài ở Việt Nam đi du lịch trong và ngoài nước, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch ; (5) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi
để tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư tham gia hoạt động du lịch, mở rộng giao lưu hợp tác giữa du lịch Việt nam với du lịch khu vực
và quốc tế ; (6) Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện hình thành quỹ hỗ trợ phát triển du lịch từ nguồn đóng góp của các chủ thể hưởng lợi từ hoạt động du lịch, nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Hợp tác quốc tế về du lịch : Đây là hoạt động nhằm đẩu mạnh hợp tác quốc
tế về du lịch với các nước, các tổ chức quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi ; phù hợp với pháp luật mỗi bên, pháp luật và thông lệ quốc tế nhằm phát triển du lịch, gắn thị trường du lịch Việt nam với thị trường du lịch khu vực và thế giới, góp phần tăng cường quan hệ hợp tác, hữu nghị và hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc
Quản lý nhà nước về du lịch : Đây là quá trình tác động của Nhà nước đến
du lịch thông qua hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước, hệ thống chính sách pháp luật với mục tiêu phát triển du lịch đúng định hướng của Nhà nước, tạo nên trật tự trong hoạt động du lịch làm cho du lịch thực sự là một ngành kinh tế mũi nhọn Đối tượng của sự quản lý này chính là hoạt động du lịch và cả chính các du khách
Trang 29Nhìn chung, phát triển du lịch là một hoạt động đa dạng, được xây dựng dựa trên nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn là mục tiêu của ngành du lịch Việt Nam hiện nay
1.1.3.3 Mục tiêu phát triển du lịch
Mục tiêu „purpose‟ là một từ được chiết tự từ „mục‟ nghĩa là thấy và „tiêu‟ là một điểm Vậy, mục tiêu là một điểm đến có thể thấy Mục tiêu phát triển du lịch là một điểm đến có thể thấy của các hoạt động du lịch Những mục tiêu phát triển du lịch bao gồm các yếu tố đa dạng cả về kinh tế, văn hóa và xã hội
Ở Việt Nam, các hoạt động phát triển du lịch đã và đang được thực hiện một cách mạnh mẽ Hiện nay, Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã thể hiện rõ những nội dung này (Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030) Qua văn bản này, mục tiêu phát triển du lịch Việt Nam được thể hiện một cách cụ thể Mục tiêu tổng quát của ngành du lịch là đến năm 2020, du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại ; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước trong khu vực và trên thế giới Phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển
1.2 Tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch
1.2.1 Khái niệm tiềm năng và lợi thế
Trước hết, tiềm năng (potential) là năng lực tiềm tàng, là những thế mạnh
chưa được khai thác, chưa được biết đến Trong kinh doanh, tiềm năng hay còn gọi
là cơ hội kinh doanh Tiềm năng là cơ hội để phát triển
Lợi thế (advantage) là bất kỳ trạng thái, cơ hội, hay đặc biệt là phương tiện
thuận lợi để thành công, thu được lợi nhuận hay đặt được kết quả mong muốn (theo http://dictionary.reference.com/browse/advantage) Lợi thế có các loại như lợi thế
cạnh tranh, lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt đối Lợi thế cạnh tranh (Competitive
advantage) là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo
Trang 30ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế (Diễn đàn cấp cao
về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization
for Economic Co-operation and Development - OECD) Lợi thế so sánh (Comparative Advantage), theo David Ricardo (1817), là khái niệm chỉ khả năng sản
xuất của một sản phẩm với chi phí thấp hơn so với sản xuất các sản phẩm khác Lợi
thế tuyệt đối (Absolute advantage) là lợi thế có được trong điều kiện so sánh chi phí
sản xuất để sản xuất ra cùng một loại sản phẩm, khi một nước sản xuất sản phẩm có chi phí thấp hơn có thể nhập sản phẩm đó từ nước khác có chi phí thấp hơn
Có thể nói, bất kỳ quốc gia, địa phương hay bất kỳ ngành kinh tế nào muốn phát triển nhanh chóng và bền vững đều phải nhận diện, thực hiện khai thác tiềm năng và lợi thế một cách có hiệu quả Hoạt động du lịch cũng cần tìm hiểu và phát huy những tiềm năng và lợi thế du lịch như vậy
1.2.2 Tiềm năng và lợi thế trong du lịch
Tiềm năng và lợi thế trong du lịch là một tập hợp những năng lực tiềm tàng, những cơ hội kinh doanh, những phương tiện thực hiện phát triển du lịch một cách hiệu quả Nói cách khác, tiềm năng và lợi thế du lịch là tổng hợp tất cả các điều kiện bên trong và bên ngoài có giá trị khai thác, sử dụng và phát triển Đây là một trong những điều kiện trực tiếp để phát triển du lịch Lợi thế so sánh có hai loại :
+ Lợi thế so sánh tĩnh là khả năng vốn có của quốc gia, địa phương: Tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, môi trường tạo nên sự hấp dẫn đối với khách du lịch
+ Lợi thế so sánh động do yếu tố chủ quan để khai thác có hiệu quả tiềm năng và lợi thế : cơ chế chính sách, quản lý, các giải pháp thích hợp tận dụng các cơ hội thị trường có thể biến tiềm năng thành khả năng hiện thực
Khái niệm nên được thể hiện trên phương diện cung và cầu về du lịch
1.2.2.1 Trên phương diện cung du lịch
Nguồn cung đối với du lịch bao gồm các yếu tố : điều kiện tài nguyên du lịch
và điều kiện sẵn sàng phục vụ khách
Như đã nói ở trên, tài nguyên du lịch gồm có: tài nguyên thiên nhiên (vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, hệ động thực vật, đất nước ), tài nguyên nhân văn (các di tích lịch sử, di tích lịch sử văn hóa, phong tục tập quán, lễ hội, các món ăn, thức
Trang 31mang bản sắc độc đáo và được lưu giữ cho đến nay ), và các tài nguyên du lịch xã hội (các sự kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội do con người tổ chức)
Điều kiện sẵn sàng phục vụ khách trong nguồn cung của du lịch như tài nguyên dân cư và lao động, tài nguyên cơ sở vật chất và hạ tầng, chính sách, những
cơ hội phát triển du lịch (kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục ) và các nguồn lực bên ngoài
Phát triển những nguồn cung của du lịch sẽ khai thác tốt hơn tiềm năng và lợi thế du lịch
1.2.2.2 Trên phương diện cầu về du lịch
Dựa trên phương diện cầu về du lịch, khách du lịch đóng vai trò chủ chốt Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; sự đòi hỏi, ham muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần
Đối với hoạt động du lịch, con người với vai trò là một du khách có nhu cầu
du lịch, rời khỏi nơi cư trú để thực hiện du lịch Con người trở thành khách du lịch khi hội tụ đủ các điều kiện như: có thời gian dỗi, có nhu cầu cần được thỏa mãn có khả năng thanh toán Khách du lịch chính là đối tượng trực tiếp và là thị trường lớn đối với du lịch
Nắm bắt được tâm lý, thị hiếu của khách hàng, đáp ứng xu hướng của nhu cầu về du lịch là cơ sở để khai thác tiềm năng, lợi thế nhưng cũng là những thách thức lớn đối với các nhà quản trị ngành du lịch
1.2.3 Phân loại các tiềm năng và lợi thế trong du lịch
1.2.3.1 Tiềm năng tự nhiên
Các điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, địa hình - địa mạo, các thành tạo địa chất, khí hậu thủy văn, sóng và nhiệt độ nước biển, tài nguyên sinh vật thì các tiềm năng và lợi thế du lịch tự nhiên hay tài nguyên du lịch tự nhiên có các yếu tố như: cảnh quan địa hình, cảnh quan rừng, biển, đa dạng về nguồn gen sinh vật, đa dạng hệ sinh thái…
Quản lý tiềm năng tự nhiên là việc quản lý các nguồn lực tự nhiên như đất, nước, động thực vật và cảnh quan môi trường các giá trị truyền thống là một trong những điều kiện để phát triển bền vững du lịch hiện tại và tương lai
Trang 321.2.3.2 Tiềm năng kinh tế - xã hội
Tiềm năng kinh tế - xã hội phát triển du lịch bao gồm các yếu tố kinh tế và xã hội như cơ cấu kinh tế, sự phát triển kinh tế, quản lý kinh tế - xã hội, cách ứng xử của dân cư trong xã hội… Tài nguyên kinh tế - xã hội có tác động không nhỏ đến sự phát triển cũng như quản lý trong ngành du lịch Chẳng hạn cơ cấu kinh tế khi kết hợp với
du lịch có thể kể đến các loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch bền vững…; thành phần dân cư kết hợp với du lịch tạo thành các loại hình du lịch như du lịch mới bản làng, du lịch ở tại làng nghề…hay các kiểu du lịch kết hợp hội họp…
1.2.3.3 Tiềm năng văn hóa, lịch sử
Tiềm năng văn hóa, lịch sử bao trùm các yếu tố về văn hóa và lịch sử Nguồn tài nguyên này là một loại tài nguyên du lịch nhân văn Tiềm năng văn hóa, lịch sử bao gồm: di sản văn hóa thế giới, di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội, các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học, các đối tượng văn hóa - thể thao và các hoạt động nghệ thuật khác
a Di sản văn hóa thế giới
Di sản văn hóa thế giới là những kết tinh cao nhất của những sáng tạo văn
hóa dân tộc được thế giới công nhận Đó là sự tôn vinh lớn của dân tộc, và cũng là nguồn tài nguyên quý giá, có sức hút khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch quốc
tế Có 6 tiêu chuẩn của di sản văn hóa thế giới như: là các tác phẩm nghệ thuật độc nhất vô nhị, tác phẩm hàng đầu của tài năng con người; có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của nghệ thuật kiến trúc, nghệ thuật cấu tạo không gian trong một thời kỳ nhất định, trong một khung cảnh văn hóa nhất định; chứng cớ xác thực cho một nền văn minh đã biến mất; cung cấp một ví dụ điển hình về một thể loại xây dựng hoặc kiến trúc phản ánh một giai đoạn lịch sử có ý nghĩa; cung cấp một ví dụ hùng hồn về một dạng nhà truyền thống nói lên được một nền văn hóa có nguy cơ
bị hủy hoại trước những biến động không thể cưỡng lại được; và có mối quan hệ trực tiếp với sự kiện, tín ngưỡng đáp ứng được những tiêu chuẩn xác thực về ý tưởng sáng tạo, về vật liệu, về cách tạo lập cũng như về vị trí Tính đến năm 2014,
Trang 33thế giới có 1007 di sản trên 157 quốc gia, trong đó có 779 di sản về văn hóa
b Di tích lịch sử - văn hóa
Di tích lịch sử - văn hóa là tài sản quý giá của mỗi địa phương, mỗi dân tộc, đất nước và cả nhân loại Tiềm năng này chứa đựng tất cả những gì thuộc về truyền thống tốt đẹp, những tinh hoa, trí tuệ, tài năng, giá trị văn hóa nghệ thuật của mỗi quốc gia Đó chính là bộ mặt quá khứ của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia Di tích lịch sử văn hóa được chia thành 4 loại như sau:
- Loại hình di tích văn hóa khảo cổ: là những địa điểm ẩn dấu một bộ phận giá trị văn hóa, thuộc về một thời kỳ lịch sử - xã hội loài người chưa có văn tự và thời điểm nào đó trong lịch sử cổ đại
- Loại hình di tích lịch sử là những di tích ghi nhận các sự kiện lịch sử hoặc các đặc điểm lịch sử tiêu biểu của các dân tộc trong quá trình phát triển lịch sử của mình Loại hình di tích lịch sử bao gồm: di tích ghi dấu về dân tộc học (sự ăn ở, sinh hoạt của các tộc người); di tích ghi dấu những sự kiện lịch sử chính trị quan trọng, tiêu biểu có ý nghĩa quyết định chiều hướng cuả đất nước, của địa phương);
di tích lịch sử ghi dấu chiến công chiến thắng quân xâm lược; di tích ghi dấu những
kỷ niệm; di tích ghi dấu sự vinh quang lao động và di tích ghi dấu tội ác của đế quốc, phong kiến
- Loại hình văn hóa - nghệ thuật là các công trình kiến trúc có giá trị hoặc các tác phẩm nghệ thuật khác như tượng đài, phố cổ…
- Các danh lam thắng cảnh là sự tập hợp của 2 loại hình di tích: di tích nhân tạo và di tích thiên tạo Đây là nơi có phong cảnh thiên nhiên đẹp, có chứa đựng những công trình do con người tạo ra, đền, chùa khu bảo tồn thiên nhiên
c Các lễ hội
Lễ hội là một hình thức sinh hoạt văn hóa đặc sắc phản ánh đời sống tâm linh
của một dân tộc, là hình thức sinh hoạt tập thể của nhân dân sau những ngày lao động vất vả hoặc là một dịp để mọi người hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại của đất nước, hoặc là liên quan đến những sinh hoạt tín ngưỡng của nhân dân, hoặc đơn thuần chỉ là những hoạt động có tính chất vui chơi giải trí Lễ hội có tiềm năng
du lịch rất lớn
Trang 34Lễ hội có hai phần là phần lễ và phần hội
- Phần lễ (hay phần nghi lễ) Phần lễ mở đầu ngày hội bao giờ cũng mang tính chất tưởng niệm lịch sử, hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại, một vị anh hùng dân tộc có ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội Nghi thức tế lễ nhằm tỏ lòng tôn kính với các bậc thánh hiền và thần linh, cầu mong được thiên thời, địa lợi, nhân hòa Điều này tạo thành nên móng vững chắc, tạo nên một yếu tố văn hóa thiêng liêng, một giá trị thẩm mỹ đối với toàn thể cộng động người đi hội trước khi chuyển sang phần xem hội
- Phần hội là phần tổ chức những trò chơi, thi đấu, biểu diễn… mang bản sắc văn hóa dân gian
Cũng có những lễ hội, phần lễ và phần hội hòa quyện lẫn nhau, trong đó trọng tâm là phần hội
d Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học
Mỗi dân tộc có những điều kiện sinh sống, những đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán, hoạt động sản xuất mang những sắc thái riêng của mình và có những địa bàn cư trú nhất định Nước ta là một trong những nước có nhiều dân tộc mỗi dân tộc có một bản sắc văn hóa được lưu giữ
e Các đối tượng văn hóa - thể thao và hoạt động nhận thức khác
Các đối tượng văn hóa như các trung tâm khoa học, các trường đại học, các thư viện lớn, các bảo tàng; những hoạt động mang tính sự kiện như các hoạt động thể thao lớn, các cuộc triển lãm thành tựu kinh tế quốc dân, các hội chợ, các liên hoan điện ảnh quốc tế,… đều có giá trị du lịch lớn
1.2.3.4 Tiềm năng cơ sở hạ tầng - kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng - kỹ thuật nói chung có vai trò đặc biệt trong việc phát triển du lịch Đó không chỉ là phương tiện thực hiện các hoạt động du lịch mà còn là một loại tiềm năng phát triển du lịch
Trang 35với những đặc trưng riêng biệt Giao thông bằng ô tô tạo điều kiện cho khách dễ dàng đi theo lộ trình lựa chọn Giao thông đường sắt rẻ tiền nhưng chỉ đi theo những tuyến cố định Giao thông đường hàng không rất nhanh, rút ngắn thời gian đi lại thuận lợi cho khách du lịch quốc tế Giao thông đường thủy tuy chậm nhưng kết hợp với tham quan giải trí… Thông tin liên lạc là điều kiện cần để đảm bảo giao lưu cho khách du lịch trong nước và quốc tế Ngoài ra, các công trình cung cấp điện, nước là nhu cầu thiết yếu trong phục vụ hoạt động nghỉ ngơi, giải trí của khách
b Cơ sở vật chất - kỹ thuật
Cơ sở vật chất - kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch cũng như quyết định mức độ khai thác tiềm năng du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch Loại hình này bao gồm nhiều thành phần khác nhau như cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật của một số ngành kinh tế quốc dân tham gia phục vụ du lịch như thương nghiệp dịch vụ Quy mô của các hoạt động du lịch phụ thuộc vào quy mô của cơ sở hạ tầng
- kỹ thuật: khách sạn, nhà hàng, khu vui chới giải trí, hội nghị…
Tiềm năng cơ sở hạ tầng - kỹ thuật phục vụ trực tiếp các hoạt động du lịch, tạo ra lợi thế của du lịch vùng, miền nào đó so với những vùng, miền khác Tiềm năng cơ sở hạ tầng - kỹ thuật kết hợp với các tiềm năng du lịch khác thúc đẩy sự phát triển toàn diện của các hoạt động du lịch
1.2.3.5 Các tiềm năng về con người
Tiềm năng về con người phát triển các hoạt động du lịch bao gồm: thành phần dân cư, chất lượng nguồn nhân lực và tính cách, cách ứng xử con người…
Đối với thành phần dân cư, hoạt động du lịch phát triển đa dạng tùy theo thành phần dân cư của từng vùng, miền, khu du lịch Mỗi nhóm cư dân có những phong tục tập quán, thói quen sinh hoạt… khác nhau tạo nên bản sắc riêng thu hút các hoạt động du lịch
Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những thành tố cơ bản tạo nên thành công của hoạt động du lịch (cùng với công nghệ mới, phát triển kết cấu hạ tầng hiện đại) Nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách du lịch về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ chuyên nghiệp, thái độ… có sức hấp dẫn
Trang 36đối với khách du lịch Tiềm năng nguồn nhân lực là tiềm năng do con người xây dựng nên Sự hình thành và phát triển tiềm năng này là một quá trình lâu dài và phải
có những chính sách đầu tư đúng đắn
Cách ứng xử của con người cũng là một dạng tiềm năng đối với du lịch Sự hình thành những đặc trưng tính cách khác nhau tạo nên những nét riêng biệt thu hút khách du lịch Nếu như cách ứng xử của người Châu Âu chú trọng đến tính lịch
sự, hiện đại hóa thì người Châu Á lại chịu ảnh hưởng của tôn giáo, có sự ứng xử hài hòa với nhau và với tự nhiên Đến với châu Âu, du khách sẽ cảm nhận được sự cổ kính xen lẫn nét hiện đại hóa của kỹ thuật công nghiệp, con người ứng xử với nhau lịch sự, coi trọng cá nhân Đến với người châu Á, du khách lại cảm nhận được nét thiên nhiên, sự cởi mở, mến khách và coi trọng cộng đồng
Con người là thành tố trung tâm của các hoạt động du lịch đồng thời cũng là tiềm năng và lợi thế thu hút sự phát triển du lịch Cách ứng xử của con người, chất lượng nguồn nhân lực và thành phần, cơ cấu dân cư là một trong những điểm thu hút khách du lịch đến với vùng đất đó
Có thể nói, các tiềm năng và lợi thế du lịch này khi kết hợp lại với nhau sẽ thúc đẩy các hoạt động du lịch phát triển mạnh mẽ Một quốc gia, địa phương có thể
có một hoặc nhiều tiềm năng, lợi thế du lịch Từ đó, các nhà chức trách sẽ đưa ra những chính sách, biện pháp phù hợp nhằm phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế đó
1.2.4 Khai thác tiềm năng về phát triển du lịch
Dựa trên nhu cầu phát triển của xã hội và những cuộc nghiên cứu về tiềm năng và lợi thế về phát triển du lịch, các địa phương thực hiện các hoạt động khai thác tiềm năng về phát triển du lịch
Trước hết, Khai thác là một từ chỉ hoạt động để thu lấy những sản vật có sẵn trong tự nhiên Theo đó, khai thác tiềm năng về phát triển du lịch là hoạt
động để thu lấy những sản vật có sẵn trong tự nhiên, văn hóa, lịch sử, xã hội, kinh tế Mỗi địa phương có ưu thế về loại tiềm năng phát triển du lịch nào sẽ có những phương pháp khai thác tiềm năng về phát triển du lịch đó, đồng thời hình thức khai thác, nội dung khai thác và công cụ khai thác loại tiềm năng này cũng khác nhau Ở đây chú trọng tập trung vào khai thác tiềm năng phát triển du lịch
Trang 37của một khu di tích lịch sử
Như đã nói ở trên, khai thác phát triển du lịch là việc sử dụng các tài nguyên du lịch tại chỗ để tạo ra các sản phẩm du lịch, chương trình du lịch Trên thực tế, tài nguyên du lịch là phương tiện tham gia trực tiếp vào việc hình thành nên các sản phẩm du lịch Chẳng hạn như hình thức du lịch hướng về cội nguồn
là loại hình du lịch điển hình của một khu di tích lịch sử Tài nguyên du lịch càng phong phú, càng đặc sắc bao nhiêu thì sức hấp dẫn và hiệu quả khai thác phục vụ hoạt động du lịch cao bấy nhiêu Điều này tạo nên các chương trình du lịch phong phú, hấp dẫn Có thể nói, chất lượng tài nguyên du lịch, công tác khai thác tài nguyên du lịch có hiệu quả sẽ là yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng sản phẩm du lịch và hiệu quả của hoạt động du lịch Ở một khu di tích lịch sử, sự giàu truyền thống văn hóa, bản sắc dân tộc, sự phát triển mạnh mẽ của các lễ hội
sẽ khơi dậy được tinh thần dân tộc, uống nước nhớ nguồn của nhân dân Từ đó các hoạt động khai thác tài nguyên lịch sử du lịch này vừa tạo nên các sản phẩm
du lịch hiệu quả, vừa phải bảo tồn văn hóa lịch sử dân tộc qua các công trình kiến trúc của khu di tích và giá trị văn hóa lịch sử của nó
Hơn nữa, trong quá trình phát triển du lịch, do đặc điểm phân bố, khai thác tài nguyên du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch đã hình thành nên các điểm du lịch, tuyến du lịch Điểm du lịch là nơi tập trung một loại tài nguyên nào đó (ở khu di tích lịch sử tập trung tài nguyên tự nhiên, tài nguyên văn hóa – lịch sử…) hay một loại công trình riêng biệt được khai thác phục vụ du lịch với quy mô nhỏ Các điểm
du lịch được nối với nhay bằng tuyến du lịch Ở các trường hợp cụ thể, các tuyến du lịch có thể là tuyến nội vùng (á vùng, tiểu vùng, trung tâm) hoặc là tuyến liên vùng (giữa các vùng) phụ thuộc rất lớn vào quá trình khai thác tài nguyên du lịch Các tuyến du lịch trong một khu di tích lịch sử có thể là các tuyến khai thác trung tâm khu di tích và các tuyến khai thác hệ sinh thái xung quanh khu di tích
Đặc biệt, nguồn tài nguyên tương đối tập trung và được khai thác một cách hiệu quả sẽ tạo ra các khu du lịch hấp dẫn dù nguồn tài nguyên không thật đa dạng
về loại hình Chẳng hạn một khu di tích lịch sử có thể không thực sự bao gồm sự đa dạng về tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực nhưng lại giàu có và được phát huy
Trang 38vào tài nguyên văn hóa lịch sử và đạt được sự hiệu quả từ hoạt động này Trên lãnh thổ của một khu du lịch tập trung rất nhiều điểm du lịch Thực chất khu du lịch là sự khai thác kết hợp của các điểm du lịch cùng loại hay khác loại có khả năng và sức thu hút khách du lịch
Nhìn chung, khai thác tiềm năng về phát triển du lịch nói chung và khai thác tiềm năng về phát triển du lịch tại khu di tích nói riêng cần được tập trung khai thác một cách có hiệu quả, phát triển theo hướng bền vững Việc tạo ra các sản phẩm du lịch này đòi hỏi các cách thức khai thác hiệu quả nguồn tiềm năng du lịch sẵn có của địa phương và sự tổng hợp của các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khai thác tiềm năng phát triển du lịch
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khai thác tiềm năng phát triển du lịch
Như đã nói ở trên, du lịch là tổng hợp các hiện tượng và các mối quan hệ
phát sinh từ tác động qua lại giữa khách du lịch, các nhà kinh doanh, chính quyền
và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và tiếp đón khách du lịch
Từ khái niệm này, du lịch chịu tác động của cả các chủ thể bên trong và chủ thể bên ngoài tạo nên du lịch
1.3.1 Cơ chế quản lý
Cơ chế quản lý có vai trò quan trọng quy hoạch, quản lý và điều tiết các hoạt động du lịch Quản lý phát triển du lịch không chỉ đơn thuần là quản lý về thị trường và sản phẩm du lịch mà còn quản lý cả về quy hoạch, quản lý về tài chính, quản lý về cơ
sở hạ tầng, quản lý về văn hóa, xã hội Quản lý phát triển du lịch có tính chất tổng hợp,
đa ngành, do đó, quản lý phát triển du lịch là sự phối hợp, liên kết quản lý từ cấp trung ương, các bộ, ban ngành đến các cơ quan quản lý địa phương
Tại Việt Nam, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 được Đảng và Chính phủ đề ra, các Bộ ban ngành hướng dẫn và các cơ quan quản lý địa phương lên kế hoạch và thực hiện Cơ quan Trung ương quản lý, quy hoạch, điều chỉnh trực tiếp các hoạt động phát triển du lịch là Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
Ở cấp Tỉnh, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch dưới sự quản lý trực tiếp của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch và UBND tỉnh xây dựng quy hoạch chi tiết, chương trình hành động, kế hoạch thực hiện để quản lý phát triển du lịch văn hóa Trong các vấn
Trang 39đề liên quan, bên cạnh các đơn vị trực thuộc sở, các phòng ban chuyên trách về du lịch văn hóa còn có sự phối hợp với các Sở liên quan như Sở
ra các văn bản luật, văn bản hướng dẫn luật, tổ chức thực hiện… Tuy nhiên, khi đưa
ra một cơ chế, chính sách mới thì phạm vi áp dụng trên toàn quốc và có tính chất lan tỏa Khi áp dụng vào thực tiễn, các chính sách này gặp phải nhiều hạn chế với từng địa phương cụ thể Chẳng hạn như chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư vào du lịch được xuất phát từ Trung ương, sau đó các tỉnh mới cụ thể hóa và đưa ra chính sách thu hút đầu tư đặc thù cho phù hợp với điều kiện tự nhiên và thực tiễn tại địa phương Sự phát triển nhanh chóng của trình độ sản xuất và năng lực sản xuất khiến cho những cơ chế chính sách này không còn phù hợp với thực tế Địa phương làm các văn bản kiến nghị sửa đổi, sau đó Trung ương lúc này nghiên cứu và ban hành những chính sách mới Sự chậm chạp, thiếu linh hoạt trong cơ chế chính sách phần nào làm hạn chế sự phát triển của các hoạt động du lịch
1.3.3 Hội nhập quốc tế
Dựa trên sự phát triển nhanh chóng của hội nhập quốc tế, ngành du lịch theo
đó cũng tham gia vào tiến trình hội nhập Hội nhập không chỉ là cơ hội mà còn là thách thức đối với phát triển du lịch Quản lý phát triển du lịch phải không ngừng nâng cao và phải đáp ứng được nhu cầu của du khách trong và ngoài nước
Hội nhập quốc tế, trước hết, mang lại những cơ hội phát triển và nâng cao chất lượng của các hoạt động du lịch Thị trường rộng lớn sẽ mang lại thuận lợi, khai thác tốt tiềm năng cho người lao động, việc làm, thu nhập, phát huy được tiềm
Trang 40năng du lịch quốc gia
Mặc khác, để hội nhập quốc tế, du lịch trong nước phải cạnh tranh với du lịch quốc tế và khu vực Quản lý không tốt sẽ làm mất lợi thế cạnh tranh của du lịch trong nước Theo hướng đó, sản phẩm du lịch phải ngày càng đa dạng hơn, phong phú hơn, phát triển tốt cơ sở hạ tầng du lịch về quy mô, về chất lượng và về công nghệ cũng như các điều kiện về tiêu chuẩn chất lượng du lịch, tiêu chuẩn về vệ sinh
an toàn thực phẩm…
Để hoạt động du lịch phát triển tích cực trong bối cảnh hội nhập quốc tế, quản lý phát triển du lịch cần phấn đấu đưa các tiêu chí theo chuẩn quốc tế, phát huy được tiềm năng lợi thế so sánh của đất nước
1.3.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội
Mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội với ngành du lịch là mối quan hệ tác động qua lại Các điều kiện này có những tác động tích cực
và tiêu cực đối với các hoạt động du lịch
a Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố tác động trực tiếp đến mức độ hấp dẫn của sản phẩm du lịch văn hóa như vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, sông ngòi, tài nguyên… Đơn cử một ví dụ về tác động của khí hậu đến du lịch Khí hậu tác động đến hầu hết các loại hình du lịch Nếu như du lịch biển phải là vùng biển ấm và không phải là vùng mưa bão thì du lịch núi, thời tiết phải phù hợp như vùng lạnh có sương, có tuyết, hoặc vùng ấm không phải mùa mưa; du lịch lễ hội, mua sắm thường là mùa có thời tiết tốt trong năm Khí hậu góp phần tạo nên tính thời vụ của
du lịch, hình thành mùa du lịch, vùng đặc trưng du lịch Hơn nữa, sự khác biệt khí hậu dẫn đến khác biệt về hệ sinh thái, do đó có vùng có thể phát triển các loại hình
du lịch sinh thái, có vùng không thể phát triển được
Ở Việt Nam, điều kiện tự nhiên đa dạng và phong phú là điều kiện để thúc
đẩy hình thành những loại hình du lịch khác nhau Về địa hình, nước ta có tiềm
năng lớn về du lịch chủ yếu là địa hình Karst, địa hình bờ biển và địa hình hải đảo Địa hình Karst chiếm khoảng 60.000 km2 tạo nên những điểm du lịch hấp dẫn với
hệ thống các hang động, núi đá vôi…Hơn nữa, Việt Nam có bờ biển dài 3.260 km, với 125 bãi tắm biển rất đẹp và thuận lợi cho khai thác du lịch mà nhiều quốc gia