1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu sự phát triển chăn nuôi và bảo tồn giống gà Tiên Yên ở các nông hộ thuộc huyện Tiên Yên – tỉnh Quảng Ninh

30 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu sự phát triển chăn nuôi và bảo tồn giống gà Tiên Yên ở các nông hộ thuộc huyện Tiên Yên – tỉnh Quảng Ninh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tiên Yên
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 13,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiên Yên là huyện miền núi ven biển ở vị trí trung tâm khu vực miền đông Quảng Ninh, có diện tích đất tự nhiên là 645,43km2

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

  

BÁO CÁO TỔNG HỢP

Đề tài:

" Tìm hiểu sự phát triển chăn nuôi và bảo tồn giống gà Tiên Yên ở các nông hộ

thuộc huyện Tiên Yên – tỉnh Quảng Ninh "

Họ và tên sinh viên:

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Lớp: Quản lý kinh tế

Khoá:

Giảng viên hướng dẫn:

Tiên Yên 2010

Trang 2

-PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

I ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.

1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.

1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của huyện Tiên Yên

1.1.1.1 Vị trí địa lý.

Tiên Yên là huyện miền núi ven biển ở vị trí trung tâm khu vực miền đôngQuảng Ninh, có diện tích đất tự nhiên là 645,43km2, chiếm 10,94% diện tích tựnhiên tỉnh Quảng Ninh

Toạ độ địa lý:

Từ 21011’ đến 21033’ vĩ độ Bắc

Từ 107013’ đến 107032’ kinh độ ĐôngHuyện Tiên Yên gồm 12 đơn vị hành chính: 1 thị trấn và 11 xã, 113 khu phố,thôn bản Dân số trung bình ( năm 2005) là 44.126 người, trong đó thị trấn 7.532người chiếm 17,1%, nông thôn 36.594 người( chiếm 82,9%) Mật độ dân só trungbình là 68,4người/ km2, bằng 37,4% mật độ dân số tỉnh Quảng Ninh(183người/km2)

Tiên Yên là trung tâm ngã ba đường của các huyện khu vực miền Đông tỉnhQuảng Ninh, là điểm nút đầu mối giao thông kết nối giữa các trung tâm kinh tế -thương mại, dịch vụ du lịch lớn của tỉnh Quảng Ninh Là huyện miền núi ven biển,

có điều kiện khí hậu – đất đai đa dạng phù hợp với khả năng phát triển một nềnnông lâm nghiệp sinh thái, thuỷ sản toàn diện đa dạng Huyện tiếp giáp với vịnhBắc Bộ với bờ biển dài 35km là điều kiện thuận lợi để giao lưu kinh tế và phát triểnkinh tế biển

Hệ thống kết cấu hạ tầng được xây dựng, nâng cấp đã gắn huyện với các trungtâm kinh tế - dịch vụ lớn của tỉnh Quảng Ninh, là một bước đột phá tạo tiền đề chophát triển kinh tế huyện ( các trục giao thông quan trọng QL.18A, QL .18C,QL.4B) Là điểm hội tụ, giao lưu văn hoá các dân tộc của các huyện miền Đông.Các dân tộc có truyền thống lao động cần cù, sáng tạo, đoàn kết, yêu quê hương

Trang 3

thôn bản Huyện có vị trí an ninh – quốc phòng quan trọng do nằm ở vị trí then chốtnối liền với nhiều cửa khẩu biên giới phí bắc và vùng biển.

Theo đặc điểm địa hình, lãnh thổ huyện có thể chia làm 2 vùng sau:

- Vùng miền núi gồm 6 xã: Hà Lâu, Diền Xá, Yên Than, Phong Dụ, Đại Dực,Đai Thành ở phía bắc - tây bắc, địa hình chia cắt mạnh , bị xói mòn rửa trôi mạnh,chủ yếu là rừng và cây đặc sản, chăn nuôi

- Vùng đồng bằng ven biển gồm 5 xã: Đông Ngũ, Đông Hải, Hải Lạng, TiênLãng, Đồng Rui và thị trến, một phần được cải tạo canh tác và bãi sú vẹt, cồn cátven biển bị ngập thuỷ triều, chủ yếu phát triển nông - lâm nghiệp khai tác và nuôitrồng thuỷ hải sản ven biển

1.1.1.3 Khí hậu thuỷ văn.

Huyện Tiên Yên mang đặc trưnưg cảu vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa miềnnúi cao, phân hoá 2 mùa: mùa muă đồng thời là mùa hè nóng ẩm; mùa đông lạnhchịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Một số đặc điểm về khí hậu của huyện:

- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 22,40C, trong đó cao nhất là 28,70C( tháng6) và nhiệt độ thấp nhất là 16,00C ( tháng 1)

- Độ ẩm trung bình trong năm là 84%, trong đó tháng cao nhất ( tháng 3 vàtháng 4) là 88%, tháng thấp nhất ( tháng 11, tháng 12) là 76%

- Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.380 mm, trong đó tập trung và tháng 7đến tháng 9 hàng năm và thấp nhất là tháng 12 đến tháng 1

1.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

+ Tài nguyên nước: Nguồn nước phong phú, phân phối không đều, mùa lũ từtháng 5 10( khoảng 80 - 85% lượng nước cả năm) mùa cạn từ tháng 11 - tháng 4năm sau Do địa hình núi cao, sông ngắn và dốc nên cần xây dựng hồ chứa, đập

Trang 4

dâng và điều hào dòng chảy, Chất lượng nước ít bị ảnh hưởng tác động ô nhiễm từmôi trường ngoại cảnh, về mùa mưa nước sông thường đục, dòng chảy xiết Theokết quả thăm dò sơ bộ, mực nước ngầm khảo ở độ sau 15 - 25m, chất lượng tốt cóthể khai thác phục vụ nhu cầu sinh hoạt.

+ Đất đai

Tiên yên có 2 loại đất chính: đất đồng bằng ven biển và đất đồi núi

Giai đoạn 2000 - 2005, diện tích đất sử dụng cho kinh tế, dân sinh có nhữngbiến động Đất nông nghiệp xu hướng giảm dần từ 3.637 ha năm 2000 xuống 2.528

ha năm 2005, chiếm 3,92% diện tích tự nhiên; đất chuyên dùng và đất ở có chiềuhướng gia tăng mạnh từ 1.394 ha năm 200 tăng lên 2.664 ha, chiếm 4,13% diện tích

tự nhiên Yêu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cơ sở xã hội, mở rộng thị trấn

và khu cụm công nghiệp trong tương lai đòi hỏi phải sử dụng quỹ đất khá lớn, trong

đó sẽ phải chuyển một phần đất nông nghiệp sang xây dựng cơ sở hạ tầng và dânsinh Vì vậy cần được bố trí trên cơ sở tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.Phần diện tích đất thổ cư của huyện chỉ chiếm một phần không lớn trong tổngdiện tích đất tự nhiên của huyện, nhưng mấy năm gần đây cũng biến đổi theo chiềuhướng tăng lên với tốc độ phát triển rất nhanh Năm 2005 diện tích đất thổ cư là 214

ha chiếm 0,33% tổng diện tích đất tự nhiên, năm 2006 diện tích đất này là 276,3 ha,nhưng đến năm 2007 đã tăng lên là 402,5 ha chiếm 0,62%, bình quân qua 3 nămtăng 37,11%, điều này chứng tỏ nhu cầu về nhà ở của người dân ngày càng tăng lên.Còn diện tích đất chưa sủ dụng qua 3 năm cũng có xu hướng giảm mạnh, bìnhquân mỗi năm giảm 7,63%

Trang 5

Bảng 1.1 Tình hình biến động đất đai của huyện qua 3 năm 2005 - 2007

+ Màu và cây CN hàng năm 1.304,73 31,29 1.503,67 33,51 1.566,95 34,32 115,25 104,21 109,59

Trang 6

Nhìn chung tình hình sử dụng đất đai của huyện Tiên Yên đã có những bướcchuyển biến tích cực, nhà nước cùng nhân dân đã cố gắng tận dụng khai thác cácloại đất chưa sử dụng để phát triển kinh tế địa phương như xây dựng thêm cáccông trình giao thông, các công trình phúc lợi xã hội khác… Tuy nhiên, cơ cấudiện tích đất vẫn chưa hợp lý: diện tích đất nông nghiệp còn ít, đất chưa sử dụngcòn nhiều Vì vậy, tận dụng, khai thác nâng cao hiệu quả sử dụng đất là công việccần thiết góp phần thúc đẩy kinh tế của huyện phát triển.

Cơ cấu diện tích đất của huyện năm 2007 được thể hiện qua biểu đồ 1

Biểu đồ 1: Cơ cấu diện tích đất của huyện năm 2007

Năm 2007, diện tích đất của huyện vẫn chủ yếu là đất lâm nghiệp và đấtchưa sử dụng, đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất 44,02%, đây chính là điều kiệnthuận lợi để Tiên Yên phát triển nghề trồng rừng, và đây cũng là kết quả của việcthực hiện chính sách giao đất giao rừng ổn định, lâu dài cho nông dân để hộ yêntâm đầu tư sản xuất Từ đó góp phần nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần

ổn định kinh tế - xã hội của địa phương Còn đất thổ cư vẫn là đất chiếm một tỷ lệnhỏ nhất, chỉ chiếm 0,62% trong tổng diện tích đất tự nhiên, tiếp sau đó là đấtchuyên dùng, chiếm 2,3%

Trang 7

1.1.2 Một số nét về kinh tế xã hội huyện Tiên Yên.

1.1.2.1 Nguồn nhân lực.

Quá trình biến động dân số do kết quả giảm tỷ lệ sinh, dẫn đến những thayđổi về cơ cấu và chất lượng dân số của huyện, từ đó ảnh hưởng đến việc nâng cao

chất lượng dân số và nguồn nhân lực

B ng 1.2 D báo ngu n nhân l c c a huyên Tiên Yên giai o n 2006 - ự báo nguồn nhân lực của huyên Tiên Yên giai đoạn 2006 - ồn nhân lực của huyên Tiên Yên giai đoạn 2006 - ự báo nguồn nhân lực của huyên Tiên Yên giai đoạn 2006 - ủa huyên Tiên Yên giai đoạn 2006 - đoạn 2006 ạn 2006

-2020

So sánh(%) 2010/2

006 2015/2010 2020/20151.Dân số Người 44.591 46.650 48.910 51.000 104.62 104.85 104.27Trong đó

( Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tiên Yên)

Số dân trong độ tuổi lao động năm 2006 là 24.855 người, chiếm 55,74% dân

số huyện và sẽ tiếp tục gia tăng lên 27.340 người( năm 2010) và gần 34.000 người

( năm 2020) Mức gia tăng lực lượng lao động bình quân hàng năm giai đoạn 2006

- 2010 tăng 400 - 500 người/năm, tốc độ tăng tương ứng là 2,25%/ năm và giai

đoạn 2011 - 2020 bình quân là 450 người/năm, tốc độ tăng tương ứng 1,64% năm

Sự gia tăng này là một lợi thế về cung nguồn nhân lực, mặt khác cũng đặt ra vấn

đề phải đào tạo nghề, giải quyết việc làm và phân công lao động trên địa bàn

Trang 8

1.3 Thực trạng phát triển kinh tế của huyện Tiên Yên.

1.3.1 Sản xuất nông - lâm nghiệp, thuỷ sản.

Sản xuất nông - lâm nghiệp, thuỷ sản của huyện Tiên Yên tiếp tụcduy trì được tốc độ tăng trưởng cao trong giai đoan 2000 – 2006 và chuyển dịch

cơ cấu sản xuất nông – lâm, ngư nghiệp theo hướng CNH, HĐH Giá trị sản xuấttăng từ 73,4 tỷ đồng năm 2000 tăng lên 110,3 tỷ năm 2006, tăng bình quân 7,04%năm giai đoạn 2000 – 2006 Cơ cấu GDP nông lâm nghiệp, thuỷ sản trong nềnkinh tế giảm tương đối từ 74,5% năm 2000 xuống còn 57,8% năm 2006

B ng 1.3 Giá tr s n xu t nông – lâm – ng nghi p giai o n 2000 – ị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp giai đoạn 2000 – ất nông – lâm – ngư nghiệp giai đoạn 2000 – ư nghiệp giai đoạn 2000 – ệp giai đoạn 2000 – đoạn 2006 ạn 2006

( Nguồn: Niên giám thống kê năm thống kê huyện Tiên Yên).

Cơ cấu nông – lâm nghiệp thuỷ sản có sự chuyển dich theo hướng tăng dần tỷtrọng ngành thuỷ sản từ 12,61% năm 2000 lên 28,38% năm 2006 và giảm tươngđối ngành nông nghiệp từ 71,14% xuống còn 56,75% tương ứng

1.3.2 Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

Sản xuất công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp quy mô còn nhỏ bé, nhưng duytrì tốc độ tăng trưởng cao, bình quân giai đoạn 2000 -2006: khoảng 15,83%/năm.Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 3,89tỷ đồng năm 2000lên 9,41tỷ đồng năm 2006, chiếm tỷ trọng 7,85% trong cơ cấu GTSX Khu vựcnhà nước chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ 1,3%khu vực ngoài quốc doanh chiếm 98,7%tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn huyện Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công

Trang 9

nghiệp trân địa bàn huyện đã tạo thêm được năng lực sản xuất mới và giải quyếtviệc làm cho người lao động.

Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp chủ yếu tập trng vào một số ngành nghề:chế biến nông lâm, thuỷ sản, thực phẩm, cơ khí sửa chữa máy nông – lâm nghiệp,sửa chữa ô tô, xe máy, đóng - sửa chữa tàu thuyền, sản xuất vật liệu xây dựng( gạch, cát, sỏi) đồ gỗ gia dụng , sản xuất giấy Đã xây dựng được một số cơ sởcông nghiệp vừa và nhỏ

1.3.3 Lĩnh vực thương mại, dịch vụ.

Từng bước mở rộng thị trường, đa dạng hoá với các thành phần kinh tế thamgia về hình thức, chủng loại mặt hàng trong lưu thông hàng hoá, trong đó khu vựcthương mại tư nhân phát triển mạnh, chất lượng từng bước được nâng cao

Tổng mức luân chuyển hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ năm 2005 trênđịa bàn đạt 65 tỷ đồng, tốc độ tăng doanh thu thương mại - dịch vụ bình quân/ năm( 2005 – 2008) tăng gần 16% do mở rộng thị trường nội địa Giá trị gia tăng ngànhthương mại – dich vụ năm 2005 khoảng 20,8 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân/năm19,1% chiếm 19,7% trong cơ cấu GDP của huyện Các hoạt động thương mại -dịch vụ của huyện từng bước cung ứng được vật tư sản xuất và đáp ứng được nhucầu tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn, cùng với sự phân luồng hàng há với cáchuyện Bình Liêu, Ba Chẽ

1.3.4 Kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

Trong những năm qua hệ thống kết cấu hạ tầng đã được đầu tư cải tạo, nângcấp, xây dựng hệ thống giao thông, mạng lưới điện, thông tin lieu lạc, công trìnhthuỷ lợi thao hướng liên thông và kết nói với các huyện khác trong tỉnh thành một

hệ thống phục vụ phát triển KT- XH và cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân.+ Kết cấu hạ tầng giao thông:

Các trục đường giao thông liên tỉnh và hệ thống cầu cống được xây dựngkết nối huyện Tiên Yên với bên ngoài được đầu tư nâng cao bước đầu tạo điềukiện giao lưu kinh tế thương mại thông suốt và thúc đẩy phát triển kinh tế huyện.Tiên Yên có 3 tuyến quốc lộ chính giao nhau chạy dọc theo chiều dài của huyện

Trang 10

- Tuyến trục chính QL 18A cùng với hệ thống cầu, cống là trục đườngchính của huyện được mở rộng, nâng cấp trải thảm bê tông nhựa theo tiêu chuẩn,đoạn đường được bắt đầu từ cầu Ba Chẽ đến giáp địa phận huyện Đầm Hà dài36km đi qua địa phận các xã: Hải Lạng, Yên Than, Thị trân Tiên Yên, Tiên Lãng,Đông Ngũ, Đông Hải.

- Tuyến đường QL 18C nối Tiên Yên với cửa khẩu quốc tế Hoành Mô,được cải tạo nâng cấp và mở rộng tạo điều kiện giao thông thuận lợi cho giao lưuphát triển kinh tế

- Tuyến đường QL 4B từ cảng Mũi chùa đi Đình Lập( Lạng Sơn) đangđược cải tạo nâng cấp lên đường cấp 4 đoạn đường có chiều dài 29km qua các xã:Tiên Lãng, thị trấn Tiên Yên, Yên Than, Điền Xá

Một số tuyến đường tỉnh lộ, kiên huyện cùng hệ thống cầu cống và đườnggiao thông liên xã, đường dân sinh được cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới đảmbảo giao thông thông suốt

Đường giao thông trên địa bàn huyện,ngoài trục QL 18A có đường tỉnh lộ từngx ba Hải Lạng – Ba Chẽ nối với QL 18A: đoạn qua huyện dài 7km Một số cầutrên tuyến đường nối với các huyện liền kề

B ng 3.9 H th ng ệp giai đoạn 2000 – ống đường giao thông Huyện Tiên Yên đoạn 2006 -ư nghiệp giai đoạn 2000 – ờng giao thông Huyện Tiên Yên ng giao thông Huy n Tiên Yên ệp giai đoạn 2000 –

ST

Cung đường

Kết cấu mặtđường

Chiề

u dài(km)

Nềnđườn

g (m)

Mặtđường(m)

I Quốc lộ-Tỉnh lộ

1 QL 18A Đoạn qua TiênYên 36 18 14 Bê tông nhựa

2 QL4B Mũi chùa-ĐìnhLập 29 7,5 5,5 Bê tông nhựa

3 QL 18C Tiên Yên-HoànhMô 19 5 3,5 Bê tông nhựa

( Nguồn: Báo cáo tổng kết và định hướng phát triển huyên Tiên Yên từ 2006 tới năm

2010)

Trang 11

Đường thuỷ: toàn huyện có các tuyến đường biển và pha sông biển với tổngchiều dài 37km Nhìn chung, vận tải thuỷ chưa phát triển , không thuận

tiện, mới chỉ có lượng ít hàng hoá lưu thông

+ Mạng lưới dịch vụ bưu chính - viễn thông và thông tin liên lạc tiếp tục

được mở rộng và hiện địa hoá nhanh

Huyện hiện có sơ sở bưu điện trung tâm huyên cấp II ở thị trấn Tiên Yên và 3bưu cụ cấp III và 9 điểm bưu điện văn hoá xã, đảm bảo thông thin liên lạc kết nốitrong phạm vị các xã, huyện và thông suốt trong tỉnh và cả nước

+ Thuỷ lợi

Hệ thống thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu đã được đầu tư xây dựng, nâng cấp hệthống công trình thuỷ lợi hiện có 60 công trình, với khả năng đáp ứng nhu cầukhoảng 1.618 ha, trong đó hồ chứa nước: 814ha, đập dâng: 352ha ( hồ Khe táu –Đông Ngũ, hồ Thôn Hạ - Đồng Rui, Hải Yên - Hải Lạng, hồ Đá Lạng….)

B ng 1.4: Di n tích t ệp giai đoạn 2000 – ư nghiệp giai đoạn 2000 – ới tiêu trong sản xuất nông nghiệp i tiêu trong s n xu t nông nghi p ất nông – lâm – ngư nghiệp giai đoạn 2000 – ệp giai đoạn 2000 –

Trang 12

PHẦN II THỰC TRẠNG SỰ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ CỦA HỘ NÔNG DÂN THUỘC

HUYỆN TIÊN YÊN.

2.1 Các yếu tố có ảnh hưởng tới chăn nuôi gà Tiên Yên.

2.1.1 Yếu tố về điều kiện tự nhiên.

Đặc điểm tự nhiên đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới quá trình sinhtrưởng, phát triển và có thể trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng gà thương phẩm.Yếu tố về điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu cũng có ảnh hưởng dù ít hoặc nhiềuđến chất lượng gà Tiên Yên Được thiên nhiên ban tặng những điều kiện thuận lợiphù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của giống gà Tiên Yên, mà những vùngkhác không có như khí hậu, thời tiết, chất đất, chất nhiều người khi đến Tiên Yên

ăn thử thịt gà Tiên Yên và mua về nuôi nhưng khi thịt thì chất lượng thịt lại khôngđược bằng gà nuôi tại huyện Là một huyện miền núi Đông Bắc với diện tích đấtlâm nghiệp tương đối cao, diện tích đất bình quân/ đầu người ở một số xã trọnghuyện ở mức khá cao là điều kiện thuận lợi cho ngành chăn nuôi tại nông hộ pháttriển

2.1.2 Yếu tố về giống gà địa phương gà Tiên Yên.

Giống gà địa phương gà Tiên Yên đã có từ lâu, với những đặc điểm khá khácbiệt so với các giống gà khác như màu lông, mào, màu chân… Gà Tiên Yên là loại

gà địa phương có chất lượng thịt rất tốt, một phần do ảnh hưởng của điều kiện tựnhiên, hình thức chăn nuôi, thức ăn và các yêu tố khác đã tạo nên chất lượng thịt

gà Tiên Yên Nguồn cung ứng con giống có vai trò quan trọng đối với sự pháttriển chăn nuôi gà Tiên Yên trên địa bàn huyện Tiên Yên Chỉ có nguồn cung ứngcon giống ổn định mới đảm bảo việc cung cấp nguồn cung cấp con giống cho các

hộ có nhu cầu chăn nuôi với quy mô hàng hóa Nếu không có nguồn cung cấp congiống thì không thể tiến hành chăn nuôi với quy mô hàng hóa để tạo ra khối lượng

Trang 13

sản phẩm lớn cung cấp cho thị trường tiêu dùng ngày càng mở rộng như hiện nay.

Vì vậy việc cung cấp nguồn con giống đóng vai trò quan trọng đối với việc chănnuôi gà tại nông hộ

2.1.3 Yếu tố về kỹ thuật và hình thức chăn nuôi.

2.1.3.1 Kỹ thuật ấp nhân giống gà.

Việc đảm bảo chất lượng con giống đóng vai trò quan trọng trong việc giữvững nguồn giống có chất lượng tốt tránh hiện tượng giao phối cận huyết là suythoái giống và ảnh hưởng tới chất lượng và sức sống của con giống Việc đảm bảonguồn cung cấp nguồn cung cấp con giống có chất lương đóng vai trò đang kể trongviệc đảm bảo giữ vững và bảo tồn giống gà địa phương gà Tiên Yên Vì vậy việclựa chọn con giống đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn cung gà concho chăn nuôi tại nông hộ Cần đảm bảo nguồn gà bố mẹ có chất lượng để có mộtnguồn cung ứng gà con có chất lượng tốt Dự án phát triển và bảo tồn giống gà TiênYên lựa chọn những hộ để chuyên cung cấp nguồn cung ứng con giống từ giống gà

bố mẹ có chất lượng tốt tránh hiện tượng gà giao phối cận huyết ảnh hưởng tới chấtlượng gà

Việc lựa chọn con giống hậu bị cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duytrì vào bảo vệ nguồn giống Gà được lựa chọn làm giống hậu bị phải có chất lượngtốt, khỏe mạnh, chưa từng bị nhiễm bệnh, sinh trưởng tốt, màu lông,… và một sốyếu tố khác trong lựa chọn gà giống hậu bị

2.1.3.2 Kỹ thuật chăm sóc và hình chăn nuôi gà Thịt.

+ Nguồn thức ăn

Theo điều tra chăn nuôi gà tại hộ, thức ăn chăn nuôi chủ yếu cung cấp cho gà

là thóc và ngô, bên cạnh đó một số hộ cho ăn sắn, khoai, cám gạo và các loại rau xanh Nguồn thức cung cấp cho chăn nuôi gà là các sản phẩm nông nghiệp, các sản phẩm tận thu từ nông nghiệp của gia đình

+ Kỹ thuật chăm sóc

Kỹ thuật chăm sóc gà Tiên Yên không có sự khác biệt đối với chăm sóc cácloại gà khác

Trang 14

- Giai đoạn đầu khi gà con mới nở hộ chủ yếu cho gà ăn các loại cám tổnghợp hoặc có một số hộ cho ăn đậu tương hấp lên rồi cho gà con ăn Việc cung cấpnguồn thức ăn có dinh dưỡng cao cho giai đoạn đầu nhằm đảm bảo khả năng hấpthụ dinh dưỡng trong giai đoạn gà còn non sức đề kháng còn thấp Giai đoạn này

gà được cho ăn thuốc têtacilin nhằm tăng sức đề kháng của gà

- Giai đoạn gà từ 2 tuần tuổi tới khi xuất bán: Thức ăn chủ yếu từ giai đoạnnày của gà chủ yếu là ngô, thóc, cám gạo và các loại rau củ Nguồn thức ăn cho gà

ăn chủ yếu là thức ăn thô chưa qua sơ chế đó cũng là yếu tố quyết định tới chấtlượng thịt của gà Tiên Yên Ngoài thức ăn mà hô chăn nuôi gà cung cấp gà còn tựtìm kiếm thức ăn trong diện tích chăn thả tại gia trại của gia đình

+ Hình thức chăn nuôi

Chuồng trại được xây dựng trong diện tích vườn đồi của gia đình cuối ngày

hộ chăn nuôi gà cho gà ăn và cho gà vào chuồng Gà Tiên Yên chủ yếu chăn nuôitheo hình thức chăn thả vườn đồi, gà được hộ chăn nuôi thả tự tìm kiếm thức ăn,tăng khả năng vận động củả đàn gà trên phạm vi rộng Đó cũng là yếu tố làm tăng

vị ngon của thịt gà Tiên Yên

2.1.3.3.Kỹ thuật trong đánh giá chất lượng gà Tiên Yên.

* Các đặc điểm bên ngoài của gà.

Gà Tiên Yên có nhiều màu lông khác nhau, một số loại gà khác chỉ có duynhất một màu duy nhất là màu trắng, đen, vàng v v Một con gà Tiên Yên thườngpha trộn nhiều loại màu khác nhau, gà trống làm giống lông cổ thưởng có màu đỏ,vàng, hoa mơ, đỏ tía đối với gà trống và vàng hoa mơ đối với gà mái, mào có lông

tơ, mào đổ, mào dứa, mào đơn… Gà mái chân thấp, mào đơn nhỏ, chủ yếu có lôngmàu hoa mơ nâu và hoa mơ vàng

Không gi ng các lo i g nuôi th v ống đường giao thông Huyện Tiên Yên ạn 2006 - à nuôi thả vườn đồi ( Gà Yên Thế - Bắc ư nghiệp giai đoạn 2000 – ờng giao thông Huyện Tiên Yên đoạn 2006 -ồn nhân lực của huyên Tiên Yên giai đoạn 2006 - n i ( G Yên Th - B c à nuôi thả vườn đồi ( Gà Yên Thế - Bắc ế - Bắc ắc Giang) chân g có m u v ng nh t, chân bóng không có v y vôi chân à nuôi thả vườn đồi ( Gà Yên Thế - Bắc à nuôi thả vườn đồi ( Gà Yên Thế - Bắc à nuôi thả vườn đồi ( Gà Yên Thế - Bắc ạn 2006 - ẩy vôi ở chân ở chân Còn đoạn 2006 -ống đường giao thông Huyện Tiên Yên ới tiêu trong sản xuất nông nghiệp à nuôi thả vườn đồi ( Gà Yên Thế - Bắc i v i g Tiên Yên đoạn 2006 -ư nghiệp giai đoạn 2000 – ợc nuôi theo hình thức vườn đồi chân gà c nuôi theo hình th c v ức vườn đồi chân gà ư nghiệp giai đoạn 2000 – ờng giao thông Huyện Tiên Yên đoạn 2006 -ồn nhân lực của huyên Tiên Yên giai đoạn 2006 - n i chân g à nuôi thả vườn đồi ( Gà Yên Thế - Bắc

th ư nghiệp giai đoạn 2000 – ờng giao thông Huyện Tiên Yên ng có v y vôi c chân t trên xu ng phía bên trong lòng chân có ẩy vôi ở chân ở chân ừ trên xuống phía bên trong lòng chân có ống đường giao thông Huyện Tiên Yên

đoạn 2006 -ống đường giao thông Huyện Tiên Yên đoạn 2006 - à nuôi thả vườn đồi ( Gà Yên Thế - Bắc ất nông – lâm – ngư nghiệp giai đoạn 2000 – ơn các loại gà được nuôi ở vùng khác và chân tô ạn 2006 - à nuôi thả vườn đồi ( Gà Yên Thế - Bắc đoạn 2006 -ư nghiệp giai đoạn 2000 – ợc nuôi theo hình thức vườn đồi chân gà ở chân à nuôi thả vườn đồi ( Gà Yên Thế - Bắc

v c ng cáp à nuôi thả vườn đồi ( Gà Yên Thế - Bắc ức vườn đồi chân gà

Trang 15

Hình 1: Gà trống ( Gà Tiên Yên) Hình 2: Gà mái ( gà Tiên Yên)

Đặc biết khi gà được chế biến, được luộc lên thì da gà thường có màu vàngóng thịt gà ăn có vị ngọt, không giống như các loại gà khác gà khi được luộc lênthường có màu trắng nhạt, thịt nhạt và mềm

1.5 Khái quát tình hình phát triển ngành chăn nuôi gà của huyện Tiên Yên.

Căn cứ vào tiềm năng và thế mạnh của vùng cùng với điều kiện thiên nhiênthuận lợi tạo điều kiện cho chăn nuôi gia súc gia cầm trên địa bàn huyện, số lượnggia cầm chăn nuôi tăng nhanh đặc biệt là chăn nuôi gà Nổi tiếng với giống gàTiên Yên đã có từ rất lâu, dù chưa có thương hiệu nhưng giống gà Tiên Yên đanggây được sự chú ý không chỉ trong tỉnh và lan sang các tỉnh khác Với lợi thế vềchăn thả tự nhiên số lượng gà trên địa bàn huyện ngày càng tăng lên, nhiều lớp tậphuấn về chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi gà được triển khai trên toàn huyện đã gópphần không nhỏ trong việc phát triển chăn nuôi tại nông hộ, chăn nuôi gà đã vàđang trở thành một nghề đối với hộ nông dân nơi đây, nhiều mô hình nuôi gà vớiquy mô vừa và lớn được hình thành có nhiều hộ nuôi từ 500 gần 1000 con trênmột lứa nuôi Nhiều mô hình chăn nuôi đã thực sự mang lại hiệu quả kinh tế cao,nhiều hộ có mức thu nhập từ 30 -60 triệu đồng/năm Từng bước giải quyết chi tiêu

và góp phần không nhỏ trong việc tạo công ăn việc làm và tăng thêm thu nhập

Ngày đăng: 10/04/2013, 22:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Tình hình biến động đất đai của huyện qua 3 năm 2005 - 2007 - Tìm hiểu sự phát triển chăn nuôi và bảo tồn giống gà Tiên Yên ở các nông hộ thuộc huyện Tiên Yên – tỉnh Quảng Ninh
Bảng 1.1 Tình hình biến động đất đai của huyện qua 3 năm 2005 - 2007 (Trang 5)
Hình 1: Gà trống ( Gà Tiên Yên) Hình 2: Gà mái ( gà Tiên Yên) - Tìm hiểu sự phát triển chăn nuôi và bảo tồn giống gà Tiên Yên ở các nông hộ thuộc huyện Tiên Yên – tỉnh Quảng Ninh
Hình 1 Gà trống ( Gà Tiên Yên) Hình 2: Gà mái ( gà Tiên Yên) (Trang 15)
Bảng 2.1: Số lượng gà phân theo xã qua 3 năm từ 2007 – 2009 - Tìm hiểu sự phát triển chăn nuôi và bảo tồn giống gà Tiên Yên ở các nông hộ thuộc huyện Tiên Yên – tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.1 Số lượng gà phân theo xã qua 3 năm từ 2007 – 2009 (Trang 16)
Hình 3: Quy mô trước đây chuồng trại - Tìm hiểu sự phát triển chăn nuôi và bảo tồn giống gà Tiên Yên ở các nông hộ thuộc huyện Tiên Yên – tỉnh Quảng Ninh
Hình 3 Quy mô trước đây chuồng trại (Trang 20)
Hình 5 : Cho gà ăn và gà tự tìm kiếm thức ăn trên diện tích vườn đồi. - Tìm hiểu sự phát triển chăn nuôi và bảo tồn giống gà Tiên Yên ở các nông hộ thuộc huyện Tiên Yên – tỉnh Quảng Ninh
Hình 5 Cho gà ăn và gà tự tìm kiếm thức ăn trên diện tích vườn đồi (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w