II -CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình Giáo dục phổ thông CTGDPT được thể hiện cụ thể trong các
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
Phần I Giới thiệu tổng quát một số khái niệm
I - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUẨN
1 Chuẩn là gì?
Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu) tuân theo những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó Đạt được những yêu cầu của chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoạt động, công việc, sản phẩm đó
Yêu cầu là sự cụ thể hoá, chi tiết, tường minh những nội dung, những căn cứ để đánh giá chất
lượng Yêu cầu có thể được đo thông qua chỉ số thực hiện Yêu cầu được xem như những "chốt
kiểm soát" để đánh giá chất lượng đầu vào, đầu ra cũng như quá trình thực hiện
2 Những yêu cầu cơ bản của chuẩn
Chuẩn phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:
2.1 Đảm bảo tính khách quan, nhìn chung Chuẩn phải không lệ thuộc vào quan điểm hay thái
độ chủ quan của người sử dụng Chuẩn
2.2 Đảm bảo tính ổn định, có nghĩa là có hiệu lực cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng
2.3 Đảm bảo tính khả thi, có nghĩa là Chuẩn có thể thực hiện được (là trình độ hay mức độ
dung hoà hợp lí giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơn với những thực tiễn đang diễn ra)
2.4 Đảm bảo tính cụ thể, tường minh và có chức năng định lượng
2.5 Đảm bảo không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực có
liên quan
II -CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) được thể hiện cụ thể trong các chương trình môn học, hoạt động giáo dục (gọi chung
là môn học) và các chương trình cấp học
1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học
Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về
kiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun)
Chuẩn kiến thức, kĩ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến
thức, kĩ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được
Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng thể hiện mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng
Mỗi yêu cầu về kiến thức, kĩ năng có thể được chi tiết hoá hơn bằng những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng cụ thể, tường minh hơn ; minh chứng bằng những ví dụ thể hiện được cả nội dung
kiến thức, kĩ năng và mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng
2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình cấp học
Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về
kiến thức, kĩ năng của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học
2.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng ở chương trình các cấp học đề cập tới những yêu cầu tối thiểu về
kiến thức, kĩ năng mà học sinh (HS) cần và có thể đạt được sau khi hoàn thành chương trình giáo dục của từng lớp học và cấp học Các chuẩn này cho thấy ý nghĩa quan trọng của việc gắn kết, phối hợp giữa các môn học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của cấp học
2.2 Việc thể hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng ở cuối chương trình cấp học biểu hiện hình mẫu
mong đợi về người học sau mỗi cấp học và cần thiết cho công tác quản lí, chỉ đạo, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên (GV)
2.3 Chương trình cấp học đã thể hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng không phải đối với từng môn
học mà đối với từng lĩnh vực học tập Trong văn bản về chương trình của các cấp học, các chuẩn kiến thức, kĩ năng được biên soạn theo tinh thần :
Trang 2a) Các chuẩn kiến thức, kĩ năng không được đưa vào cho từng môn học riêng biệt mà cho từng lĩnh vực học tập nhằm thể hiện sự gắn kết giữa các môn học và hoạt động giáo dục trong nhiệm
vụ thực hiện mục tiêu của cấp học
b) Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được thể hiện trong chương trình cấp học là các chuẩn của cấp học, tức là những yêu cầu cụ thể mà HS cần đạt được ở cuối cấp học Cách thể hiện này tạo một tầm nhìn về sự phát triển của người học sau mỗi cấp học, đối chiếu với những gì mà mục tiêu của cấp học đã đề ra
3 Những đặc điểm của Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Chuẩn kiến thức, kĩ năng có những đặc điểm sau đây:
3.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng được chi tiết hoá, tường minh hoá bằng các yêu cầu cụ thể, rõ ràng
về kiến thức, kĩ năng
3.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi HS cần phải và có thể đạt
được những yêu cầu cụ thể này
3.3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng là thành phần của CTGDPT
Trong CTGDPT, Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ đối với người học được thể hiện, cụ thể hoá ở các chủ đề của chương trình môn học theo từng lớp và ở các lĩnh vực học tập ; đồng thời, Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ cũng được thể hiện ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học
Chuẩn kiến thức, kĩ năng là thành phần của CTGDPT Việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra, đánh giá theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng sẽ tạo nên sự thống nhất ; hạn chế tình trạng dạy học quá tải, đưa thêm nhiều nội dung nặng nề, quá cao so với chuẩn kiến thức, kĩ năng vào dạy học, kiểm tra, đánh giá ; góp phần làm giảm tiêu cực của dạy thêm, học thêm ; tạo điều kiện cơ bản, quan trọng
để có thể tổ chức giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá và thi theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Phần II Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng 1.Một số vấn đề về chương trình giáo dục phổ thông, chuẩn kiến thức kĩ năng
Các cấp độ nhận thức, kĩ năng của chương trình toán THCS
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng ở mức thấp Vận dụng ở mức cao
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Phân tích Đánh giá Sáng tạo
Bộ GD&ĐT đang chỉ đạo dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng theo các mức độ: Nhận biết, Thông hiểu và Vận dụng (mức độ thấp và mức độ cao)
(Theo Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2009 - 2010)
Có thể hiểu như sau
1 Nhận biết : Là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây ; nghĩa là có thể nhận
biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức, thể hiện ở chỗ
HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên những thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, một sự vật, một hiện tượng
HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí nhưng chưa giải thích và vận dụng được chúng
Có thể cụ thể hoá mức độ nhận biết bằng các yêu cầu :
- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật, tính chất
- Nhận dạng được (không cần giải thích) các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản
Trang 3- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố, các hiện tượng
2 Thông hiểu : Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện
tượng ; giải thích, chứng minh được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng ; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết Điều
đó có thể được thể hiện bằng việc chuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác, bằng cách giải thích thông tin (giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dự báo các
hệ quả hoặc ảnh hưởng)
Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu :
- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân các khái niệm, định lí, định luật, tính chất, chuyển đổi được từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữ khác (ví dụ : từ lời sang công thức, kí hiệu, số liệu và ngược lại)
- Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng, định nghĩa, định lí, định luật
- Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề nào đó
- Sắp xếp lại các ý trả lời câu hỏi hoặc lời giải bài toán theo cấu trúc lôgic
3 Vận dụng ở mức thấp: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể
mới : vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra ; là khả năng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lí hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó
Đây là mức độ vận dụng cao hơn mức độ thông hiểu trên, yêu cầu áp dụng được các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên lí, định lí, công thức để giải quyết một vấn đề trong học tập hoặc của thực tiễn
Có thể cụ thể hoá mức độ vận dụng bằng các yêu cầu :
- So sánh các phương án giải quyết vấn đề
- Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa được
- Giải quyết được những tình huống mới bằng cách vận dụng các khái niệm, định lí, định luật, tính chất đã biết
- Khái quát hoá, trừu tượng hoá từ tình huống đơn giản, đơn lẻ quen thuộc sang tình huống mới, phức tạp hơn
4.Vận dụng ở mức cao : Là khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông
tin ; khai thác, bổ sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới Mức độ sáng tạo yêu cầu tạo ra được một hình mẫu mới, một mạng lưới các quan hệ trừu tượng (sơ đồ phân lớp thông tin) Kết quả học tập trong lĩnh vực này nhấn mạnh vào các hành
vi, năng lực sáng tạo, đặc biệt là trong việc hình thành các cấu trúc và mô hình mới
Có thể cụ thể hoá mức độ sáng tạo bằng các yêu cầu :
- Mở rộng một mô hình ban đầu thành mô hình mới
- Khái quát hoá những vấn đề riêng lẻ, cụ thể thành vấn đề tổng quát mới
- Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh mới
- Dự đoán, dự báo sự xuất hiện nhân tố mới khi thay đổi các mối quan hệ cũ
Ví dụ về chuẩn kiến thức, kĩ năng ở chương trình Toán lớp 6 đòi hỏi học sinh phải vận dụng các cấp độ nhận thức như sau:
Nhận biết: biết các khái niệm: ước và bội, ước chung và ƯCLN, bội chung và BCNN, số
nguyên tố và hợp số
Thông hiểu: có một số hiểu biết về tập hợp các số tự nhiên và tính chất các phép tính trong
tập hợp các số tự nhiên
Vận dụng bậc thấp: phân tích đúng một hợp số ra thừa số nguyên tố trong những trường hợp
đơn giản
Trang 4Vận dụng bậc cao: biểu diễn được các tỉ lệ phần trăm của tình huống thực tiễn (dân số, mức
thu nhập, lượng sản phẩm,…) dưới dạng biểu đồ cột, ô vuông và hình quạt
Tuy nhiên, không phải bất kì nội dung giảng dạy sẽ chỉ được đánh giá theo một trong các cấp
độ nhận thức đã nêu – có một vài nội dung sẽ là sự kết hợp tổng hoà của nhiều cấp độ khác
nhau Và cũng cần lưu ý rằng, cấp độ vận dụng mang hàm ý đánh giá quá trình “thực hiện” của
học sinh Trong yêu cầu về đánh giá “thực hiện”, học sinh phải tiến hành hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm để chứng minh với giáo viên cách thức áp dụng quy trình của mình là hoàn toàn đúng
2 Yêu cầu dạy học bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng
2.1 Yêu cầu chung
- Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định mục tiêu bài học Chú trọng dạy học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, đảm bảo không quá tải và
không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK ; mức độ khai thác sâu kiến thức, kĩ năng trong SGK
phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS
- Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng để sáng tạo về phương pháp dạy học phát huy tính
chủ động, tích cực, tự giác học tập của HS Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực
tự học, tự nghiên cứu ; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS
- Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng để dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và
HS, giữa HS với HS ; tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS, kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác, làm việc theo nhóm
- Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng để dạy học chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực hành động, vận dụng kiến thức, tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống
- Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng để dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học được trang bị hoặc do GV và HS tự làm ; quan tâm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
- Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng để dạy học chú trọng đến việc động viên, khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của HS trong quá trình học tập ; đa dạng hoá nội dung, các hình thức, cách thức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá
2.2 Yêu cầu đối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục
- Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông của Đảng, Nhà nước ; nắm vững mục đích, yêu cầu, nội dung đổi mới thể hiện cụ thể trong các văn bản chỉ đạo của Ngành, trong Chương trình và SGK, phương pháp dạy học (PPDH), sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá kết quả giáo dục
- Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong CTGDPT, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho GV, động viên, khuyến khích GV tích cực đổi mới PPDH
- Có biện pháp quản lí, chỉ đạo tổ chức thực hiện đổi mới PPDH trong nhà trường một cách hiệu quả ; thường xuyên kiểm tra, đánh giá các hoạt động dạy học theo định hướng dạy học bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng đồng thời với tích cực đổi mới PPDH
- Động viên, khen thưởng kịp thời những GV thực hiện có hiệu quả đồng thời với phê bình, nhắc nhở những người chưa tích cực đổi mới PPDH, dạy quá tải do không bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng
2.3 Yêu cầu đối với giáo viên
- Bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng để thiết kế bài giảng, với mục tiêu là đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, dạy không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK Việc khai thác sâu kiến thức, kĩ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS
- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với đặc điểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương
Trang 5- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức ; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS ; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS ; giúp HS phát triển tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân
- Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng ; hướng dẫn sử dụng các thiết bị dạy học ; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành ; hướng dẫn HS có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học ; nội dung, tính chất của bài học ; đặc điểm và trình độ HS ; thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương
3 Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học đối với cấp THCS 3.1 Quan hệ giữa chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông với SGK
và tài liệu tham khảo.
Để thống nhất việc sử dụng SGK và các tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập trong trường phổ thông từ năm học 2008 – 2009 theo quy định của luật giáo dục, Bộ hướng dẫn như sau
*Về sử dụng SGK và tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao
kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình môn học, xác định trọng tâm kiến thức, kĩ năng
để thiết kế bài giảng phù hợp với khả năng tiếp thu của HS Nếu gặp tình huống có các cách hiểu khác nhau về một chủ đề, nội dung nào đó giữa SGK và CTGDPT thì cần căn cứ vào CTGDPT để giảng dạy
chương trình môn học để đặt câu hỏi, ra đề theo hướng yêu cầu HS nắm vững bản chất kiến thức, có kĩ năng tư duy độc lập, biết vận dụng kiến thức một cách sáng tạo để giải quyết vấn đề; hạn chế đến mức thấp nhất chỉ yêu cầu học thuộc máy móc theo SGK
trách nhiệm cập nhật đính chính theo thông báo của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn HS đính chính
3.1 Quan hệ giữa chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông với SGK
và tài liệu tham khảo.
*Về sử dụng SGV: SGV dùng để hỗ trợ Gv nghiên cứu thiết kế bài giảng Nếu gặp tình huống
có các cách hiểu khác nhau về một chủ đề, nội dung nào đó giữa SGK và SGV thì căn cứ vào SGK để thiết kế bài giảng
*Về sử dụng SBT:
SBT là tài liệu tham khảo Nếu Nếu gặp tình huống có các cách hiểu khác nhau về một chủ đề, nội dung nào đó giữa SGK và SBT thì căn cứ vào SGK để giảng dạy, học tập Các cơ quan quản lý giáo dục, các trường không bắt buộc HS mua SBT
3.2 Sử dụng chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định mục tiêu bài dạy, tiết dạy, lựa chọn kiến thức dạy học.
- Khi soạn bài, điều quan trọng trước tiên là phải xác định đúng mục tiêu bài học Cần thay thói quen viết mục tiêu giảng dạy(cho thầy) bằng viết mục tiêu học tập(cho trò)
- Khi xác định mục tiêu , GV phải hình dung sau khi học xong bài đó, HS phải có được
những kiến thức, kĩ năng, thái độ gì, ở mức độ thế nào.
- Khi xác định mục tiêu, GV lấy trình độ HS chung của cả lớp làm căn cứ nhưng phải hình dung thêm yêu cầu phân hóa đối với những nhóm HS có trình độ kiến thức và tư duy khác nhau
để mỗi HS được làm việc với sự nỗ lực trí tuệ vừa sức mình
Xác định mục tiêu học tập càng cụ thể , càng sát hợp với yêu cầu của chương trình, với hoàn cảnh điều kiện dạy và học thì càng tốt
Trang 6Xác định mục tiêu như vậy là căn cứ để thầy đánh giá kết quả và điều chỉnh HĐ dạy, để trò tự đánh giá kết quả và điều chỉnh HĐ học, từng bước thực hiện các nhiệm vụ, nhằm đạt mục đích dạy học một cách vững chắc
Việc xác định mục tiêu bài dạy, tiết dạy đảm bảo yêu cầu chuẩn KTKN của chương trình nên tiến hành như sau:
Bước 1:Căn cứ vào phân phối chương trình chi tiết xem tiết dạy, tên bài dạy
Bước 2: Đối chiếu với chương trình xem bài dạy nằm trong chủ đề nào
Bước 3: Căn cứ nội dung chính của bài trong SGK đối chiếu xem nó sẽ thuộc chủ đề, chủ điểm nào trong chương trình
Bước 4: Đối chiếu các chuẩn KTKN cần đạt nêu trong chủ đề, chủ điểm để xác định mục tiêu cụ thể của bài dạy, tiết dạy
Bước 5: Căn cứ vào mục tiêu chính để chọn các nội dung(hoạt động) và xác định mục tiêu của từng nội dung(hoạt động) để có thể đạt mục tiêu bài dạy phù hợp với đối tượng HS của lớp
4 Tổ chức dạy học theo chuẩn kiển thức kĩ năng của môn học 4.1 Nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo để xác định kiến thức minh họa cho chuẩn KTKN
SGK là một văn bản cụ thể hóa chương trình đã được các chuyên gia biên soạn với những
nội dung cơ bản nhằm đáp ứng chuẩn KTKN mà chương trình yêu cầu do đó nó là tài liệu tham khảo chính để GV giảng dạy Tuy nhiên SGK viết cho mọi đối tượng HS, viết chung cho mọi vùng miền nên có những nội dung trình bày trong SGK nặng hơn hoặc nhẹ hơn so với chuẩn KTKN GV phải căn cứ vào mục tiêu bài dạy, tiết dạy đã xác định để lựa chọn những nộ dung, kiến thức trong SGK và tài liệu tham khảo để giảng dạy đáp ứng chuẩn KTKN quy định
4.2 Vận dụng chuẩn KTKN và kĩ thuật dạy học tích cực để xây dựng các hoạt động lên lớp
Để soạn giáo án, GV phải căn cứ vào mục tiêu tiết học để phân chia nội dung bài thành các đơn vị kiến thức một cách thích hợp, từ đó hoạch định ra các hoạt động học tập chính của
HS trong một giờ học Đối với mỗi hoạt động cần nêu rõ:
+ Tên của hoạt động(mục tiêu của hoạt động)
+Phân bố thời gian;
+ HS cần phải làm gì?GV phải trợ giúp ntn?
Muốn vậy, GV cần phải tiên lượng những hỗ trợ cần thiết của GV; chuẩn bị những câu hỏi chính theo hệ thống; chuẩn bị hệ thống bài tập, những điều cần chuẩn bị về phương tiện, thiết bị dạy học
Người ta thường trình bày một hoạt động dưới dạng cột như sau:
Hoạt động n(thời lượng): Mục tiêu hoạt động
1.Làm việc cá nhân hay theo nhóm?
Các phương tiện, thiết bị dạy học hỗ trợ?
2 Làm gì? Các bước thực hiện
3 Cách thu thập hay xử lý thông tin
4 Nhận xét, kết luận
- Nêu yêu cầu, câu hỏi gợi ý, thông báo các thông tin
bổ sung
-Gợi ý, hướng dẫn thực hiện
- Hướng dẫn thu thập, xử lý thông tin -Hướng dẫn thảo luận để rút ra nhận xét, kết luận
Phần III – Tổ Chức kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng
I.Quan niệm đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học
1 Một số vân đề cơ bản về đánh giá
a)Mục đích của đánh giá
Đánh giá có nhiều mục đích khác nhau
Trang 7*Đối với HS
-Tuyển chọn và phân loại cho đúng năng lực, trình độ
-Xác định kết quả tiếp thu, vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có theo mục tiêu đề ra -Đánh giá sự phát triển nhân cách nói chung so với mục tiêu đào tạo và yêu cầu của thực tiễn -Thúc đẩy HS cố gắng khắc phục thiếu sót hoặc phát huy năng lực của mình
*Đối với GV
-Tạo điều kiện cho người dạy nắm vững hơn tình hình học tập và rèn luyện của HS
-Cung cấp thông tin phản hồi có tác dụng giúp họ giảng dạy và giáo dục tốt hơn
-Kết quả đánh giá tạo cơ sở điều chỉnh, cải tiến mục tiêu, nọi dung chương trình, phương pháp,
kế hoạch đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình làm
*Đối với nhà trường
-Đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch của bộ môn, GV căn cứ vào chức năng nhiệm
vụ và quyền hạn của nhà trường -Đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục của trường và cơ sở
-Đánh giá thực hiện nội quy, quy chế, chế độ, chính sánh
b) Các yêu cầu đối với đánh giá
1.Đảm bảo tính khách quan: Phản ánh chính xác kết quả trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu đề ra 2.Đảm bảo tính toàn diện: Đầy đủ các khía cạnh, các mặt cần đánh giá theo yêu cầu, mục đích 3.Đảm bảo tính hệ thống:Đánh giá liên tục và đều đặn, thường xuyên có hệ thống
4.Đảm bảo tính phát triển: Đánh giá được tiến hành công khai, kết quả được công bố kịp thời, tạo động lực thúc đẩy đối tượng được đánh giá mong muốn vươn lên
I.Quan niệm đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học
1 Một số vân đề cơ bản về đánh giá
2.Quan niệm đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học
Khái quát nhất, thì chuẩn là cái để làm căn cứ so sánh Chuẩn thường xem xét ở hai cách
Cách thứ nhất: Chuẩn được hiểu là mức độ trung bình về thành tích người học trong một nhóm Cách thứ hai: Chuẩn còn được hiểu là những gì HS cần biết và có thể làm, coi đó là kết quả học
tập mà nhà giáo dục kì vọng thông qua một chương trình giáp dục Và thường được gọi là chuẩn
II.Hướng dẫn việc kiểm tra đánh giá theo chuẩn KT - KN
1.Định hướng của đổi mới kiểm tra đánh giá:
-Bám sát mục tiêu môn học(Chuẩn kiến thức và kĩ năng)
-Căn cứ trên những đổi mới về nội dung chương trình và sách giáo khoa;
-Coi trọng tính toàn diện về các mặt kiến thức, kĩ năng, thái độ;
-Dựa trên quan điểm tích cực hoá hoạt động của HS;
-Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra đánh giá
-Đảm bảo sự phân hoá trong kiểm tra để sau hoạt động này có thể nhìn nhậnđược thực chất trình
độ và thứ bậc của HS trong lớp
II.Hướng dẫn việc kiểm tra đánh giá theo chuẩn KT – KN
1.Định hướng của đổi mới kiểm tra đánh giá:
2.Quy trình đánh giá kết quả học tập theo chuẩn KT – KN
Bước 1: Xác định mục tiêu đánh giá
Bước 2: Lựa chọn những chuẩn cần đánh giá
Căn cứ vào chuẩn KT – KN quy định trong chương trình ta lựa chọn những chuẩn sẽ được đánh giá thao 3 mức độ cơ bản: nhận biết, thông hiểu, vận dụng
Bước 3: Lựa chọn phương pháp đánh giá, loại hình đánh giá
Có thể lựa chọn một trong các phương pháp đánh giá hoặc phối hợp các phương pháp đánh giá Bước 4: Biên soạn, thử, điều chỉnh
Có thể lựa chọn các bộ công cụ đánh giá:
+Phiếu hỏi, phiếu học tập
Trang 8+Biểu quan sát
+Kiểm tra
Bước 5: Thu thập xử lý thông tin
Bước 6: Ra quyết định đánh giá
3.Quy trình biên soạn đề kiểm tra
Bước 1: Xác định mục tiêu của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ đánh giá kết quả học tập sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì hay toàn bộ chương trình một lớp, một cấp học Căn cứ vào chuẩn chương trình và thực tế học tập của học sinh để chọn lựa mục tiêu
Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng
Để xác định nội dung đề kiểm tra cần liệt kê chi tiết các chuẩn kiến thức, kĩ năng của phần chương trình tương ứng để đánh giá kết quả học tập của học Sinh
Bước 3: Thiết lập ma trận hai chiều
Bước 4: Thiết kế câu hỏi thao ma trận
Mức độ khó của câu hỏi được thiết kế theo chuẩn kiến thức, kĩ năng đã được xác định ở bước 2; hình thức câu hỏi dạng tự luận hay trắc nghiệm dựa trên ma trậnđã xác định ở bước 3
Bước 5: Xây dựng đáp án và biểu điểm
CHUYÊN ĐỀ: BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA VÀ XÂY DỰNG THƯ VIỆN
CÂU HỎI BÀI TẬP VÀ XÂY DỰNG THƯ VIỆN CÂU HỎI BÀI TẬP
Quy trình biên soạn đề kiểm tra Bước 1: Xác định mục tiêu của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ đánh giá kết quả học tập sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì hay toàn bộ chương trình một lớp, một cấp học Căn cứ vào chuẩn chương trình và thực tế học tập của học sinh để chọn lựa mục tiêu
Ví dụ: Biên soạn đề kiểm tra 1 tiết, chương 4, đại số, lớp 9
1) Mục tiêu
Thu thập thông tin để đánh giá xem học sinh có đạt được chuẩn kiến thức kĩ năng trong
chương trình hay không, từ đó điều chỉnh PPDH và đề ra các giải pháp thực hiện cho chương tiếp theo
2) Xác định chuẩn KTKN
Về kiến thức :
- Hiểu các tính chất của hàm số y = ax2
- Hiểu khái niệm phương trình bậc hai một ẩn
- Hiểu định lí Vi-ét
- Biết nhận dạng phương trình đơn giản quy về phương trình bậc hai và biết đặt ẩn phụ thích hợp
đê đưa phương trình đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ
Về kĩ năng :
- Biết vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 với giá trị bằng số của a.
- Vận dụng được cách giải phương trình bậc hai một ẩn, đặc biệt là công thức nghiệm của
phương trình đó (nếu phương trình có nghiệm)
- Hiểu và vận dụng được định lí Vi-ét để tính nhẩm nghiệm của phương trình
bậc hai một ẩn, tìm hai sô biết tổng và tích của chúng
- Giải được một số phương trình đơn giản quy về phương trình bậc hai
- Biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải phương trình bậc hai một ẩn Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai
Bước2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Trang 91 Đề kiểm tra tự luận;
2 Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
Lưu ý:
- Kết hợp một cách hợp lý sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện đánh giá kết quả học tập của HS chính xác hơn
Bước 3 Xác định nội dung đề kiểm tra - lập ma trận
3.1.Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần KT
- Căn cứ vào mục đích KT, thời gian KT và loại hình bài KT để chọn chủ đề cần kiểm tra Đây chính là mục tiêu học tập mà học sinh phải đạt được theo Chuẩn KT - KN xét đến thời điểm thực hiện chương trình giáo dục
Lưu ý:
- Ghi thời lượng học tập cho mỗi chủ đề (không phải là căn cứ quan trọng nhất)
- Có thể không nhất thiết phải đủ tất cả các nội dung học tập trong chương trình mà tùy theo mục tiêu của đề kiểm tra để tập trung vào một vài nội dung nào đó
- Chủ đề kiểm tra có thể là tên phần, tên chương hay tên bài học
- Có thể dùng các kí tự đề lưu ý tầm quan trọng của nội dung kiểm tra
3.2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
- Lựa chọn chuẩn chương trình phù hợp với mục tiêu KT
- Sáng tạo các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy cho phù hợp đối tượng kiểm tra
Lưu ý: Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:
+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học (có thời lượng quy định trong PPCT làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác)
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) đều phải có những chuẩn đại diện được chọn để đánh giá.
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với thời lượng quy định trong PPCT dành cho chủ đề (nội dung, chương ) đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
3.3 Quyết định tổng số điểm của ma trận (ứng với 100%); Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ); Tính thành điểm số cho mỗi chủ đề ứng với %.
- Căn cứ vào mục đích KT (thi chọn học sinh giỏi, thi khảo sát, kiểm tra học kì, kiểm tra
45 phút hay 15 phút) và đối tượng HS mà Quyết định tổng số điểm của ma trận (300 – 350; 250 – 350; 150 – 250; )
- Căn cứ vào tầm quan trọng của nội dung, thời lượng học tập nội dung đó và đối tượng
HS để quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề
- Tính thành điểm số cho mỗi chủ đề ứng với %
Lưu ý: 3.3 Quyết định tổng số điểm của ma trận…
- Tổng số điểm của ma trận (S) không phụ thuộc vào số lượng các đơn vị KT-KN có
trong ma trận, cao nhất là 400 điểm và thấp nhất là 100 điểm
- Nếu S=400 là phương án lựa chọn cao nhất các KT-KN của chuẩn cho dạy, KT-ĐG Không
có Chuẩn mức nhận biết, chỉ có một số Chuẩn mức thông hiểu còn chủ yếu là các Chuẩn vận
dụng Tuy nhiên đối với đề thi học sinh giỏi nên chọn từ 300 - 400 điểm
- Nếu S=100 là phương án lựa chọn thấp nhất Đối với vùng còn nhiều khó khăn nên
chọn S = 100-200 điểm Tuy nhiên, cần có những Chuẩn phân hóa để đảm bảo vẫn đánh giá đúng năng lực tư duy của HS khá, giỏi
- Nếu S=250 là phương án lựa chọn trung bình các KT-KN của chuẩn cho dạy, KT-ĐG (đề
kiểm tra học kì, thi khảo sát)
3.4.Quyết định tỷ lệ % phân phối cho mỗi hàng với mỗi chuẩn tương ứng trong từng ô của bậc tư duy cần đánh giá (Không nhất thiết phải đủ tất cả các ô – tùy thuộc vào 3.2); Tính thành điểm số tương ứng cho mỗi chuẩn trong từng ô của bậc tư duy cần đánh giá.
Trang 10- Căn cứ mức độ tư duy cần đạt, và độ dài kiến thức quy định thời gian làm bài để quyết định tỷ lệ % phân phối cho mỗi hàng với mỗi chuẩn tương ứng trong từng ô của bậc tư duy cần đánh giá
- Tính thành điểm số tương ứng cho mỗi chuẩn trong từng ô của bậc tư duy cần đánh giá
- Bước này rất cần kinh nghiệm của GV
3.5 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột; Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
- Chỉ việc cộng dồn từ trên xuống dưới trong mỗi cột
- Bước này giúp người viết ma trận thấy tương quan tỉ lệ giữa các bậc tư duy
3.6 Đánh giá lại bảng tiêu chí xem có đạt được những gì bạn dự kiến không Bạn có thể thay đổi và sửa nếu thấy cần thiết
Nhìn tổng thể bảng ma trận để đánh giá mức độ phù hợp, cân đối, hài hòa giữa các cột và các hàng
Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc:
- Mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm;
- Số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định.
a Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn
1) Phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2) Phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong SGK
5) Phải được diễn đạt rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức;
7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;
8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
11) Không nên đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương
án nào đúng”.
b Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
1) Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
2) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
3) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó; 4) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS
5) Yêu cầu học sinh phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
6) Câu hỏi phải được diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu đối với mọi HS
7) Khi viết câu hỏi nên chú ý các vấn đề: Độ dài của bài làm (câu trả lời); Mục đích bài kiểm tra; Thời gian để viết bài kiểm tra; Các tiêu chí cần đạt.
8) Nếu câu hỏi yêu cầu HS nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic đưa ra để chứng minh và bảo
vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
Lưu ý: Về sự phù hợp của câu hỏi trong ma trận đề với đối tượng học sinh
(Bài kiểm tra áp dụng phù hợp với năng lực tư duy của trên 50% số HS tham gia kiểm tra – mỗi
HS có trên 50% cơ hội trả lời đúng câu hỏi)
Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảm bảo các yêu cầu: