1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỢP ĐỒNG GIAO SAU THỰC TRẠNG Ở VIỆT NAM

114 1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 4,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIAO SAU 5 KÝ QUỸ ĐỊNH GIÁ THEO THỊ TRƯỜNG  Các khoản lãi lỗ được chi trả hàng ngày vào cuối giờ giao dịch  Một nhà đầu tư không có khả năng chi trả sẽ buộc ngưng gi

Trang 1

HỢP ĐỒNG GIAO SAU

THỰC TRẠNG Ở VIỆT NAM

CH N4 K22

Trang 3

1 TÌM HIỂU CHUNG

Giới thương buôn

Nông sản giá rẻ có lợi

Nông dân

Trang 4

Company Logo

I TÌM HIỂU CHUNG

thỏa thuận để mua hoặc bán một tài sản vào một thời điểm chắc chắn trong tương lai với một mức giá xác định Hai thị trường lớn nhất

là Chicago Board of Trade (CBOT) và Chicago Mercantile Exchange (CME)

Trang 5

là dạng phổ biến, nhờ đó mà tồn tại TTGS

Trang 6

2 HỢP ĐỒNG GIAO SAU

• Rủi ro

Trang 7

2 HỢP ĐỒNG GIAO SAU

• Đặc điểm:

– Điều khoản được tiêu chuẩn hóa – HĐGS là một hợp đồng song vụ, cam kết thực hiện nghĩa vụ trong tương lai.

– HĐGS được lập tại SGD qua các cơ quan trung gian.

– HĐGS phải có tiền bảo chứng và đa số các HĐGS đều được thanh lý trước thời hạn.

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 8

2 HỢP ĐỒNG GIAO SAU

Thời điểm giao hàng

Thỏa thuận chuyển giao

Trang 11

GIÁ GIAO SAU

Chi phí lưu kho có thể được xem như TN cổ tức

âm

F=S.e(r+u)T

Trang 12

GIÁ GIAO SAU

Trang 13

GIÁ GIAO SAU

4

GIÁ FUTURES CỦA HÀNG HÓA

F > (S+U)erT

HÀNG HÓA KHÁC

 Nhà đầu tư có thể vay số tiền (S+U) với lãi suất phi rủi ro để

sử dụng mua hàng hóa và trả chi phí lưu kho

 Bán khống hợp đồng Futures về hàng hóa

Trang 14

GIÁ GIAO SAU

Vay 45.000$ mua 100 ounces vàng

Bán khống hợp đồng Futures chuyển giao sau 1 năm

VÍ DỤ

Cuối năm nhận được 50.000$ và sử dụng 49.262$ để trả lãi và vốn trên khoản vay và 200 được sử dụng để trả chi phí lưu kho

Khoản thu ròng = 50.000 – 48.263 – 200 = 1.537$

Trang 15

GIÁ GIAO SAU

với lãi suất phi rủi ro

Trang 16

GIÁ GIAO SAU

Khoản thu ròng = 48.263 – 47.000+200 = 1.463$

Trang 17

GIÁ GIAO SAU

Trang 18

GIÁ GIAO SAU

Trang 19

GIÁ GIAO SAU

tiêu dùng

Trang 20

Lệnh tùy ý

Trang 21

THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIAO SAU

5

KÝ QUỸ

Trang 22

THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIAO SAU

5

KÝ QUỸ

ĐỊNH GIÁ THEO THỊ TRƯỜNG

 Các khoản lãi lỗ được chi trả hàng ngày vào cuối giờ giao dịch

 Một nhà đầu tư không có khả năng chi trả sẽ buộc ngưng giao dịch

Các bên tham gia phải ký quỹ

Trang 23

Hoàn lại sau khi tất toán

Trang 24

Vào cuối mỗi ngày giao dịch, TK ký quỹ được điều chỉnh để phản ánh mức lời lỗ của nhà đầu tư Thực

hiện này được gọi là định theo giá thị trường của

khoản tiền.

Trang 25

Ngày Giá Futures Lời (lỗ)

hàng ngày Tích lũy lời (lỗ) Tồn quỹ trên TK Lệnh gọi nộp tiền

Trang 26

23/06 388.10 220 (2380) 4220

24/06 388.70 120 (2260) 4340

25/06 391.00 460 (1800) 4800

26/06 392.30 260 (1540) 5060

Trang 27

THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIAO SAU

5

VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG

 HĐ Futures là thỏa thuận để bán hoặc mua một tài sản ở mức giá nhất định vào thời điểm chắc chắn trong tương lai.

 Phần lớn không thực hiện giao hàng

 Thực hiện chuyển giao theo Futures thường không thuận tiện và đôi khi tốn kém

Trang 28

THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIAO SAU

5

VAI TRÒ CỦA TRUNG TÂM THANH TOÁN BÙ TRỪ

 Là bộ phận bổ sung trên thị trường và hoạt động như là

bộ phận trung gian đối với các giao dịch Futures

 Thành viên của phòng thanh toán bù trừ được yêu cầu giữ mức ký quỹ với phòng thanh toán bù trừ, được điều chỉnh vào cuối mỗi ngày giao dịch

 Để xác định khoản ký quỹ, phòng thanh toán bù trừ của thị trường tính số HĐ đang thực hiện theo mức gộp hoặc mức ròng

Trang 29

MỐI QUAN HỆ

6

SỰ HỘI TỰ GIÁ Futures VÀ GIÁ GIAO NGAY

Trường hợp 1: Trong thời hạn giao hàng, giá Futures ở trên mức giá giao ngay

Trường hợp 2: Trong thời hạn giao hàng, giá Futures thấp hơn mức giá giao ngay

Trang 30

 Đều có 3 thành phần tham gia thị trường

 Tài sản cơ sở, thời gian đáo hạn trong tương lai, giá đáo hạn trong tương lai được quy định tại thời điểm hiện tại

Trang 31

Quy định chuẩn

hóa Không chuẩn hóa: các quy định do hai bên tự

thỏa thuận

Được chuẩn hóa về mọi điều khoản

Địa điểm giao

dịch Giao dịch trên thị trường OTC (gọi đt toàn cầu) Giao dịch trên các SGD, vì vậy HĐ tương lai có tính thanh khoản cao

hơn

Ký quỹ Thường là không Bắt buộc ký quỹ với một lượng nhất

định và điều chỉnh theo thị trường hằng ngày

Giao hàng Phần lớn các giao dịch

được thanh toán bằng việc chuyển giao hàng hóa thực sự

Được kết chuyển giá trị hàng ngày, nên có thể đóng trạng thái bất cứ lúc nào mà không cần chờ đến ngày đáo hạn hợp đồng Vì vậy, phần lớn

HĐ tương lai ít có sự giao nhận thực sự

Trang 32

KHÁC NHAU

Thời điểm thanh

toán

Thường là thời điểm chấm dứt hợp đồng: trên 90% HĐ được thanh toán khi đến hạn

Thường là trước ngày đáo hạn hợp đồng: Chưa tới 2%

HĐ được thanh toán thông qua việc chuyển giao ngoại tệ

toán Không có thanh toán tiền trước ngày đáo hạn Thanh toán hàng ngày bằng cách trích tài khoản của bên

thua và ghi có vào TK của bên được

Yết giá Các NH niêm yết giá mua và

giá bán với một mức độ chênh lệch giữa giá mua và giá bán

Chênh lệch giá mua và giá bán được niêm yết ở Sàn giao dịch

Trang 33

MỐI QUAN HỆ

6

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG GIAO SAU KẾT HỢP VỚI QUYỀN CHỌN

Futures options: là một dạng mua bán option dựa trên tiêu chuẩn của

dạng hợp đồng giao sau, mua bán option với tiêu chuẩn giao hàng theo hợp đồng giao sau Khi được thực hiện quyền của mình, người cầm giữ nó nhận được một vị trí ngắn hạn hoặc dài hạn trong hợp đồng giao sau mua bán hàng hóa nào đó mà hiệu lực chấm dứt một tuần sau kỳ hạn ghi trên hợp đồng Một khi hợp đồng option được thực hiện và hợp đồng giao sau

đã giao hàng, người cầm cố có thể bán hợp đồng cho sở giao dịch ở mức giá mà có thể mang lại cho người cầm giữ một mức lãi chính xác như anh

ta đã tin tưởng khi sử dụng thẳng option

Trang 34

THỊ TRƯỜNG GIAO SAU

Ở MỘT SỐ QUỐC GIA

Trang 35

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Khối lượng sản phẩm phái sinh toàn cầu

Trang 37

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

GIAO NGAY

KỲ HẠN

GIAO SAU

1848

CBOT

1898 CME

1975 GNMA

1982 Index

1996 weather

Trang 38

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Trang 40

2008 2009 2010

Trang 41

THỊ TRƯỜNG GIAO SAU Ở MỘT SỐ QUỐC GIA

3.5 Malaysia

3.4 Thailand 3.3 Singapore 3.2 Trung Quốc 3.1 Nhật Bản

Trang 42

NHẬT BẢN

SỰ RA ĐỜI, HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

ĐẶC ĐIỂM VÀ NHỮNG SẢN PHẨM

NHỮNG THÀNH CÔNG

Trang 43

SỰ RA ĐỜI, HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

• Tháng 11/1984: Sàn giao dịch hàng hóa giao sau Nhật Bản (TOCOM) được thành lập trên cơ sở sáp nhập giữa sàn giao dịch dệt Tokyo với sàn giao dịch cao su Tokyo

và sàn giao dịch vàng Tokyo

• Tháng 4/1991: Những giao dịch liên tục trên hệ thống công nghệ điện tử được bắt đầu thực hiện trên TOCOM

Trang 45

ĐẶC ĐIỂM VÀ NHỮNG SẢN PHẨM

Đặc điểm:

• Thị trường TOCOM sẽ được mở 9:00-3:30 cho phiên ngày và

từ 17:00-4:00 vào ngày tiếp theo của phiên đêm (tuy nhiên, phiên đêm cho thị trường cao su sẽ từ 17:00-7:00)

• Phương thức thực hiện giao dịch:

Giao dịch thì về nguyên tắc, được thực hiện thông qua đấu giá

cá nhân trên hệ thống điện tử giao dịch được cài đặt bởi Sở Giao dịch

Trang 47

NHỮNG THÀNH CÔNG

triểnTOCOM đã trở thành sàn giao dịch giao sau lớn nhất ở Nhật Bản những biến động của chỉ số Nikel – TOCOM Index luôn ảnh hưởng rất lớn đến biến động giá cúa các sản phẩm được giao dịch trên thế giới (Ví dụ như cao su) Sự phát triển mạnh mẽ của sàn TOCOM cũng đã đóng góp to lớn trong việc đưa thị trường chứng khoán Nhật Bản trở thành thị trường chứng khoán lớn thứ 2 trên thế giới hiện nay.

Trang 48

• Bảng thống kê khối lượng giao dịch và tốc độ tăng trưởng thị trường phái sinh ở Nhật Bản

NHỮNG THÀNH CÔNG

Trang 49

TRUNG QUỐC

Giới thiệu Quá trình phát triển Các sản phẩm chính

Định hướng phát triển

4

a b

c

Trang 50

- Hình thành năm 1993

- Ở giai đoạn này, các sàn giao dịch hàng hóa Trung Quốc không có vai trò quan trọng, chịu hạn chế bởi luật pháp cấm sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài cũng như quy định ngặt nghèo về kiểm soát vốn đồng nhân dân tệ.

- Các sàn giao dịch tại Trung Quốc chỉ mở cửa 4 giờ mỗi ngày, hệ thống pháp lý của Trung Quốc thiếu tính minh bạch để nhà đầu tư có thể yên tâm rằng các cuộc tranh luận sẽ được dàn xếp êm thắm.

a Giới thiệu

Trang 51

b Quá trình phát triển

- Năm 1994, Trung Quốc bắt đầu mở cửa thị trường giao sau trái phiếu, hoạt động đầu

cơ dâng cao quá mức, nhiều người thua lỗ nặng nề.

- Hàng hóa Trung Quốc không thể trở thành chuẩn cho hàng hóa thế giới cho đến khi đồng tiền được hoàn toàn có thể chuyển đổi

Trang 52

b Quá trình phát triển

- Năm 2009, sàn giao dịch hàng hóa tương lai tại Thượng Hải của Trung Quốc là sàn giao dịch phái sinh lớn thứ 10 trên thế giới tính theo khối lượng giao dịch Sàn Trịnh Châu và Đại Liên đứng vị trí sau sàn Thượng Hải

- Các sàn giao dịch hàng hóa Trung Quốc được chú ý bởi khả năng liên tục đưa ra sản phẩm mới Nhiều sàn trên thế giới tung ra sản phẩm nào mới, lập tức Thượng Hải cung cấp sản phẩm đó

Trang 53

b Quá trình phát triển

- Sàn Đại Liên thậm chí còn đi trước thế giới Sàn đang phát triển sản phẩm hợp đồng tương lai than cốc, sản phẩm đầu vào quan trọng để sản xuất thép Trong năm 2009, sàn cho

ra lò sản phẩm hợp đồng ống PVC

- Nhìn chung, sàn giao dịch hàng hóa tại Trung Quốc đã tăng trưởng nhanh chóng Hoạt động giao dịch hàng hóa tương lai mới chỉ tồn tại gần 20 năm trên đất Trung Quốc nhưng thanh khoản cao nhất thế giới xét trên số lượng hợp đồng được giao dịch

Trang 55

c Các sản phẩm chính

Kim loại: vàng, đồng, kẽm, nhôm

Trang 57

Định hướng phát triển 2013

• Những đổi mới được kiến nghị: tiếp tục đưa vào giao dịch những sản phẩm mới như hợp đồng giao sau trứng, than, gỗ, quặng sắt, khoai tây, dầu thô,… cố gắng kết nối thị trường nội địa với thị trường dầu thế giới.

• Cho phép nhà đầu tư định chế nước ngoài tham gia vào thị trường giao sau thông qua chương trình QFII (Qualified foreign institutional investor).

• Việc giao dịch qua đêm cũng đang được cân nhắc cho thị trường giao sau Trung Quốc.

Trang 58

SỰ RA ĐỜI, HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

ĐẶC ĐIỂM VÀ NHỮNG SẢN PHẨM

NHỮNG THÀNH CÔNG

Trang 59

SỰ RA ĐỜI, HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

• Thành lập vào ngày 1/12/1999 với sự hợp nhất của sàn giao dịch chứng khoán Singapore và sàn giao dịch tiền tệ Quốc tế Singapore.

• Năm 2000, SGX đã trở thành tổ chức chứng khoán công khai trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương đầu tiên.

• Ngày 29/6/2007, có 722 công ty niêm yết với vốn thị trường là 773 tỉ đô la Singapore Đến nay đã có hơn 748 công ty niêm yết

Trang 60

ĐẶC ĐIỂM VÀ NHỮNG SẢN PHẨM

Đặc điểm:

• Thời gian giao dịch: Sàn SGX thực hiện giao dịch từ thứ 2 đến thứ 6 trừ các ngày nghỉ lễ, gồm hai phiên giao dịch chính

• Phương thức giao dịch: Thực hiện theo phương thức giao dịch T+3.

• Hệ thống giao dịch: Các sản phẩm được cung cấp giao dịch thông qua hệ thống các màn hình điện tử.

Trang 62

NHỮNG THÀNH CÔNG

• Chỉ mới được thành lập gần đây nhưng Sở giao dịch chứng khoán Singapore (SGX) đã có bước nhảy vọt trên các thị trường tài chính toàn cầu như là một trung tâm quốc tế gây quỹ và đầu tư Với thiết bị công nghệ hiện đại và sự nỗ lực của mình, SGX đang từng bước trở thành một trong những thị trường chứng khoán hàng đầu thế giới

Trang 63

NHỮNG THÀNH CÔNG

• Bảng thống kê khổi lượng giao dịch và tốc độ tăng trưởng thị trường phái sinh ở Singapore

Trang 65

a Giới thiệu

Được thành lập vào ngày 17/05/2004, nhận bản quyền và được phép giao dịch các sản phẩm phái sinh vào ngày 11/02/2005

Thị trường giao sau Thailand (TFEX) là một bộ phận của TTCK Thailand (SET)

Trang 66

b Quá trình phát triển

Trang 67

Khối lượng giao dịch

Trang 68

Chứng khoán đơn lẻ

c Các sản phẩm chính

Quyền chọn chỉ số SET50

VàngBạcLãi suất

Trang 69

Khối lượng giao dịch vàng

Trang 72

SỰ RA ĐỜI, HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

ĐẶC ĐIỂM VÀ NHỮNG SẢN PHẨM

NHỮNG THÀNH CÔNG

Trang 73

SỰ RA ĐỜI, HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

• Bursa Malaysia Berhad (MYX) tiền thân là Sở giao dịch chứng khoán Kuala Lumpur (KLSE), được đổi tên thành Bursa Malaysia Berhad vào ngày 14/4/2004

• Ngày 18 tháng 4 năm 2005, Bursa Malaysia giới thiệu CBRS, một chương trình mà cho phép tất cả các nhà đầu tư để truy cập báo cáo nghiên cứu của các công ty niêm yết

• Tháng 6 năm 2006, một loạt chỉ số mới được phát triển bởi Bursa Malaysia và Tập đoàn FTSE đó là FTSE Bursa Malaysia Index

Trang 75

ĐẶC ĐIỂM VÀ NHỮNG SẢN PHẨM

Sản phẩm:

• Có bốn loại hàng hoá giao sau được giao dịch trên sàn này :

Hàng hoá giao sau

Vốn chủ sở hữu giao sau

Thị trường lãi suất liên ngân hàng giao sau

Chứng khoán Chính phủ Malaysia ( MGS )

Trang 76

NHỮNG THÀNH CÔNG

• Hoạt động mua bán đã tăng đáng kể ở Bursa Malaysia Derivatives Bhd (BMD), với khối lượng ngày càng tăng 37% giữa năm 2010 và 2011, và một gia tăng 14,25% 2011-2012

Trang 77

NHỮNG THÀNH CÔNG

• Bảng thống kê khổi lượng giao dịch và tốc độ tăng trưởng thị trường phái sinh ở Malaysia

Trang 78

KẾT LUẬN

Với tiềm năng phát triển to lớn của các công cụ tài chính phái sinh đã thúc đẩy thị trường phái sinh nói chung và thị trường giao sau nói riêng ở các nước trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ Những thành công của thị trường phái sinh Nhật Bản, Thái Lan, Singapore,… là những tấm gương sáng để Việt Nam có thể học hỏi từ đó thúc đẩy thị trường phái sinh của mình phát triển tốt hơn

Trang 79

THỊ TRƯỜNG GIAO SAU TẠI VIỆT NAM

1 Cơ sở pháp lý của thị trường giao sau tại Việt Nam.

2 Thực trạng thị trường giao sau tại Việt Nam.

3 Nguyên nhân thị trường giao sau chưa phát triển mạnh tại Việt Nam.

4 Điều kiện hình thành và phát triển thị trường giao sau.

5 Kiến nghị.

Trang 80

Cơ sở pháp lý của thị trường giao sau tại Việt Nam.

Luật thương mại 2005

Luật Chứng khoán 2006

Nghị định 158/2006/NĐ-CP

Thông tư 03/2009/TT-BCT

Trang 81

Cơ sở pháp lý của thị trường giao sau tại Việt Nam.

• Chương II, Mục 3, Luật Thương mại 2005, với 11 điều về mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa.

• Khoản 1 Điều 63 Luật thương mại năm 2005 quy định:

"Mua bán hàng hoá qua sở giao dịch hàng hoá là hoạt động thương mại theo đó các bên thoả thuận thực hiện việc mua bán một lượng hàng hoá nhất định của một loại hàng hoá nhất định qua sở giao dịch hàng hoá theo những tiêu chuẩn nhất định của sở giao dịch hàng hoá với giá được thoả thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng và thời gian giao hàng được xác đinh tại một thời điểm trong tương lai".

Trang 82

Cơ sở pháp lý của thị trường giao sau tại Việt Nam.

Khoản 8, điều 6 Luật Chứng khoán 2006 đã có giải thích:

“Hợp đồng tương lai là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai”

Trang 83

Cơ sở pháp lý của thị trường giao sau tại Việt Nam.

Quyết định 252/2012/QĐ-TTg phê duyệt chiến

lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011-2020

Trang 84

Thực trạng thị trường giao sau tại Việt Nam.

1 Sàn giao dịch điều của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM

phối hợp với Hiệp hội Điều Việt Nam (2002)

2 Sàn giao dịch thủy sản Cần Giờ (năm 2002)

3 Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột (BCEC, 12/2008)

4 Sở Giao dịch hàng hóa Việt Nam (2010)

5 Sàn giao dịch hàng hóa Sài Gòn Thương Tín (Sacom-STE, 2010)

6 Sàn giao dịch vàng kỳ hạn mở tại các công ty chứng khoán và các

ngân hàng thương mại (giai đoạn trước 31/3/2010)

7 Sàn Info vừa nhận được quyết định thành lập vào tháng 5/2013 và

đang xin phép gia hạn để chuẩn bị các hoạt động giao dịch, sẽ chính thức đi vào hoạt động vào đầu năm 2014

8 Hoạt động giao sau tại các Ngân hàng ở Việt Nam.

Trang 85

Sàn giao dịch thủy sản Cần Giờ

Tháng 5/2002, Trung tâm giao dịch Thủy sản Cần Giờ (Cangio ATC) được thành lập với số vốn đầu

tư 7,5 tỷ đồng

 Chỉ vài tháng sau, Cangio ATC đã chấm dứt hoạt động do nông dân vẫn thích bán trực tiếp cho thương lái hơn là bán trực tiếp cho doanh nghiệp

và doanh nghiệp cũng muốn mua sỉ qua thương lái hơn là mua lẻ qua nông dân.

Ngày đăng: 29/06/2015, 14:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điện - HỢP ĐỒNG GIAO SAU THỰC TRẠNG Ở VIỆT NAM
ng điện (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w