1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp quản trị nhân lực Công ty cổ phần cao su Hà Nội HARCO

25 737 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 74,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá về thực trạng hoạt động/hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực của HARCO ...24 3.2 Phương hướng hoạt động kinh doanh, QTNL của HARCO trong thời gian tới...25 3.3 Định hướng đề

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU HÀ NỘI 6

1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần cao su Hà Nội 6

1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của HARCO 6

1.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của HARCO 7

1.4 Khái quát về các hoạt động kinh tế và nguồn lực của HARCO 7

1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của HARCO 8

Phần 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU HÀ NỘI 9

2.1 Tình hình nhân lực và chức năng, nhiệm vụ của Phòng TCHC của HARCO 9

2.1.1 Tình hình nhân lực của phòng TCHC của HARCO 9

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tổ chức QTNL 10

2.1.3 Tổ chức bộ phận QTNL 10

2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường QTNL tới hoạt động QTNL của HARCO 11

2.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp 11

2.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp 12

2.3 Thực trạng hoạt động QTNL của HARCO 13

2.3.1 Thực trạng về quan hệ lao động của công ty 13

2.3.2 Thực trạng về tổ chức lao động của HARCO 14

2.3.3 Thực trạng về định mức lao động của HARCO 15

2.3.4 Thực trạng về hoạch định nhân lực của HARCO 15

2.3.5 Thực trạng về phân tích công việc của HARCO 16

2.3.6 Thực trạng về tuyển dụng nhân lực của HARCO 16

2.3.7 Thực trạng về đào tạo và phát triển nhân lực của HARCO 18

2.3.8 Thực trạng về đánh giá nhân lực của HARCO 19

2.3.9 Thực trạng về trả công lao động của HARCO 19

Trang 2

2.3.10 Thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động của HARCO 22 2.3.11 Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng của HARCO 23 2.3.12 Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí đào tạo của HARCO 23

PHẦN 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CẦN GIẢI QUYẾT CỦA HARCO VÀ ĐỊNH

HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 24 3.1 Đánh giá về thực trạng hoạt động/hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực của HARCO 24 3.2 Phương hướng hoạt động kinh doanh, QTNL của HARCO trong thời gian tới 25 3.3 Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp 26

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Danh mục bảng biểu:

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013

Bảng 2.1 Bảng năng suất lao động giai đoạn 2011-2013

Danh mục sơ đồ:

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của HARCO

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức phòng TCHC

Trang 4

BHXH: bảo hiểm xã hội

BHYT: bảo hiểm y tế

CBCNV: cán bộ công nhân viên

Trang 5

Giám Đốc

Ban Kiểm Soát

PGĐ kỹ thuậtPGĐ sản xuất

Tên giao dịch tiếng Anh: HANOI RUBER JONIT-STOCK COMPANY

Tên công ty viết tắt: HARCO

Trong quá trình xây dựng và phát triển, công ty đã được tặng nhiều danh hiệu cao quý:

- 03 Huân chương lao động hạng ba;

- 02 bằng khen của Hội đồng Bộ Trưởng, và nhiều danh hiệu của thành phố;

- 16 lần tự vệ xí nghiệp đạt danh hiệu quyết thắng

Sau khi cổ Phần hóa năm 2005, công ty cũng đã được tặng nhiều danh hiệu và giảithưởng do Nhà nước và các tổ chức uy tín trao tặng

1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của HARCO

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của HARCO

(Nguồn: Phòng TCHC)

Trang 6

HARCO hoạt động dưới sự điều hành của Hội đồng quản trị, bên dưới có Giám đốc vàBan kiểm soát hỗ trợ Dưới đó được phân ra thành các phòng chức năng có nhiệm vụđược phân ra rõ ràng và chuyên môn hóa giúp cho bộ máy hoạt động nhịp nhàng vàtạo ra năng suất cao.

Thành phần lao động của công ty gồm lao động chính và lao động thời vụ Lượng laođộng chính thường dưới 400 người Lượng lao động thời vụ tùy thuộc vào các hợpđồng sản xuất với các đối tác, khách hàng, thời điểm hoạt động cao điểm số lượng laođộng thời vụ có thể thuê thêm lên đến con số 100 nhằm phục vụ tốt cho các kế hoạchcủa doanh nghiệp

HARCO có chức năng Sản xuất các sản phẩm phục vụ các ngành sản xuất khác, phục

vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu bằng nguyên liệu chính từ cao su Tổ chức liêndoanh liên kết với đơn vị trong và ngoài nước; được xuất khẩu theo các hợp đồng kýkết với nước ngoài được tiếp nhận đầu tư trực tiếp để mở rộng sản xuất và phát triểntheo nguyên liệu, máy móc, thiết bị, hóa chất

HARCO có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn và dàihạn, không ngừng nâng cao hiệu quả và quy mô sản xuât kinh doanh, sử dụng nguồnvốn có hiệu quả, làm chọn nghĩa vụ nhà nước về quản lý công ty, sản xuất, quản lýNLĐ Thực hiện các báo cáo một cách trung thực theo chế độ Nhà nước quy định

1.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của HARCO

Ngành nghề kinh doanh: chuyên sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu giầy dépcác loại, thiết bị, nguyên phụ liệu ngành da giầy và các sản phẩm cao su kỹ thuật khác

và kinh doanh thương mại…

1.4 Khái quát về các hoạt động kinh tế và nguồn lực của HARCO

- Lao động trong công ty chủ yếu là lao động phổ thông, lao động có trình độ học

vấn thấp làm các công việc trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, là lực lương lao động chính

và đông đảo nhất trong thành phần công ty Lao động chất lượng cao, có trình độ họcvấn, bằng cấp cao làm việc tại Hội đồng quản trị, các phòng ban…

- Vốn điều lệ của công ty: 26.500.000.000 VNĐ

Trang 7

- Công nghệ: Sử dụng công nghệ EVA, sử dụng nguyên liệu thay thế đáp ứng yêucầu tiết kiệm, giảm giá thành nâng cao chất lượng, tăng giá trị sản phẩm.

- Cơ sở vật chất kỹ thuật+ Hiện nay công ty có 4 phân xưởng sản xuất chính: phân xưởng cắt, phânxưởng may, phân xưởng cán và phân xưởng gò Ngoài các phân xưởng chính trên, còn

có một phân xưởng sản xuất phục vụ sản xuất đó là phân xưởng cơ năng, chịu tráchnhiệm cung cấp điện lắp đặt sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, cung cấp hơi nóng, áp lực + Cơ sở hạ tầng của công ty được xây dựng khá lâu nhưng vẫn đảm bảo yêu cầusản xuất, công ty thường xuyên trang bị, lắp đặt, sửa chữa các hạng mục để đảm bảo

an toàn cho NLĐ cũng như thuận tiện cho sản xuất

+ Hiện nay, công ty đang ứng dụng công nghệ sản xuất giầy trên những dây

chuyền sản xuất hiện đại nhất của Đức, Đài Loan, Hàn Quốc

1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của HARCO

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013

STT Chỉ tiêu

2012/2011 2013/2012Tuyệt

đối

Tươngđối(%) Tuyệt đối

Tươngđối(%)

182,699

1,082.366518,692400,891

162,783

1,155.144712,970300,944

Trang 8

Văn thư

Chuyên viên giải quyết chế

(Nguồn: Phòng sản xuất - kinh doanh)

Ta thấy, nhìn chung kể từ sau khi mới được cổ phần từ năm 2010 hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng, kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh tăng lên đáng kể với tốc độ tăng trưởng khá ổn định Điều đấy cũng cho thấyviệc công ty cổ phần hóa là phù hợp với tình hình thực tế của nền kinh tế thị trườngđang diễn ra một cách mạnh mẽ như trong giai đoạn hiện nay

Phần 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN CAO SU HÀ NỘI

2.1 Tình hình nhân lực và chức năng, nhiệm vụ của phòng TCHC của HARCO

2.1.1 Tình hình nhân lực của phòng TCHC của HARCO

Phòng TCHC gồm có các chức vụ sau làm về công tác nhân lực: trưởng phòng TCHC;chuyên viên tuyển dụng, đào tạo; chuyên viên giải quyết chế độ, tiền lương và vị trívăn thư

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức phòng TCHC

(Nguồn: phòng TCHC)

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tổ chức QTNL

- Bộ phận nhân sự trong công ty nằm trong phòng TCHC Phòng TCHC là bộ phậnquản trị nội chính trong bộ máy quản trị công ty Chức năng của phòng không chuyên

về công tác tổ chức mà ghép với các công tác quản trị hành chính có nhiệm vụ tham

Trang 9

mưu giúp giám đốc trong công tác, quản lí và giải quyết các công việc thuộc lĩnh vựcnhân sự, nghiệp vụ lao động, tiền lương và Bảo hiểm xã hội.

- Bộ phận nhân sự thực hiện nhiệm vụ: công tác tổ chức bộ máy và công tác cán

bộ, công tác quản lý lao động và tiền lương, công tác tuyển dụng đào tạo, công tác chế

độ chính sánh, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, công tác ATVSLĐ

2.1.3 Tổ chức bộ phận QTNL

Trong phòng TCHC có 3 người làm công tác nhân sự có nhiệm vụ như sau:

- Trưởng phòng TCHC: Trưởng phòng TCHC là người phụ trách công tác chungcủa toàn phòng như công tác lao động – tiền lương; công tác tuyển dụng và đào tạo;công tác chế độ chính sách, thi đua khen thưởng, kỷ luật; công tác ATVSLĐ và thựchành tiết kiệm; công tác hành chính quản trị; công tác quản lý thương hiệu, nhãn hiệuhàng hóa và mã số – mã vạch; công tác y tế và chăm sóc sứ khỏe, đời sống NLĐ; côngtác bảo vệ tài sản, an ninh chính trị, TTXH trong, ngoài công ty

- Chuyên viên lao động – tiền lương: Chuyên viên lao động – tiền lương có cácnhiệm vụ tham gia xây dựng quy tŕnh công việc của pḥng TCHC trong phạm vị côngviệc đảm nhận như công tác tiền lương, quản lý lao động; kiểm tra việc thực hiện quychế khoán quỹ thu nhập, phân phối thu nhập các đơn vị; trực tiếp thực hiện việc chấmcông, trực tiếp lập bảng thanh toán chế độ lương, thưởng; phân tích quá trình sản xuấtcác sản phẩm để xác định trình tự hợp lý làm cơ sở khảo sát, xây dựng mức lao động,triển khai áp dụng mức lao động vào sản xuất, theo dõi, kiểm tra phân tích đánh giá để

có biện pháp điều chỉnh và các công việc sự vụ khác theo sự phân công của Trưởngphòng TCHC

- Chuyên viên giải quyết chế độ, tuyển dụng: Chuyên viên giải quyết chế độ, tuyểndụng có nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện thủ tục ký HĐLĐ, chế độ BHXH, BHYT…của nhà nước và các chế độ của công ty; thực hiện công tác tuyển dụng đáp ứng nhân

sự cho công ty (bao gồm xây dựng quy chế/ quy định/quy trình, kế hoạch và ngân sáchtuyển dụng, triển khai tuyển dụng và báo cáo kết quả…); lập thủ tục trích nộp BHXH,BHYT, khấu trừ BHXH, BHYT hàng tháng để trích nộp BHXH + BHYT cho cơ quanBHXH và thu tiền BHXH của cán bộ công nhân viên theo quy định; lập thủ tục cấp sổBHXH, thẻ Khám chữa bệnh và gia hạn phiếu khám chữa bệnh cho CBCNV; giải

Trang 10

quyết chế độ BHXH nhằm đảm bảo quyền lợi cho NLĐ theo luật định; và các côngviệc khác theo phân công của trưởng pḥòng TCHC theo đúng chức năng, nhiệm vụ.

2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường QTNL tới hoạt động QTNL của HARCO.

2.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp

* Môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ảnh hưởng rất lớntới HARCO Việt Nam là một nền kinh tế trẻ đang trong giai đoạn phát triển đặc biệt

là Việt Nam nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động nhất hiện nay nên chịuảnh hưởng rất lớn bởi sự phát triển kinh tế của khu vực cũng như toàn thế giới trước sựxâm nhập và cạnh tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp nước ngoài như Trung Quốc,Đài Loan

Do đó, hoạt động quản trị nhân lực của công ty cần có quy trình tuyển dụng khoahọc và hợp lí nhằm tuyển được những NLĐ có tay nghề và trình độ cao nhằm tạo ralợi thế cạnh tranh về nhân lực, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty với cảcác doanh nghiệp trong nước và ngoài nước

* Môi trường chính trị - pháp luật:

Bên cạnh môi trường kinh tế, môi trường chính trị - pháp luật là yếu tố mà ngườilàm nhân sự của công ty cần phải nắm bắt, cập nhật và hiểu rõ Pháp luật Việt Nam đãquy định rõ các vấn đề về quan hệ lao động trong Bộ luật lao động và liên tục đượcsửa đổi bổ sung qua các năm nhằm phù hợp với tình hình kinh tế chính trị của đấtnước Với số lượng lao động lên đến con số hơn 400 người và có sự dao động liên tục,

bộ phận nhân sự cần nắm chắc các thủ tục, quy định, các quyền, nghĩa vụ và tráchnhiệm của cả 2 phía là công ty và NLĐ, nhằm thực hiện đúng các quy định của phápluật, tránh các tranh chấp và kiện tụng của NLĐ, tạo ra những mối quan hệ hài hòa vàtạo ra không khí làm việc thoải mái giúp nâng cao hiệu sử dụng lao động

* Môi trường kỹ thuật – công nghệ:

Hầu hết các sản phẩm được tạo ra hiện nay điều gắn liền với thành tựu khoa học- kỹthuật Với sự phát triển của KH - KT khiến các sản phẩm trở nên lạc hậu một cáchnhanh hơn, chu kỳ sống ngắn hơn Do đó HARCO muốn tồn tại đòi hỏi phải tiến hành

Trang 11

đồng bộ là đổi mới cải tiến về KH - KT mà đặc biệt là các sản phẩm về may mặc, thờitrang luôn đòi hỏi sự cải tiến về mẫu mã, hình thức cũng như chất lượng và công dụngcủa sản phẩm kèm theo đó là xây dựng các chương trình tập huấn, đào tạo nhằm sửdụng hiệu quả các thành tựu khoa học và phương pháp làm việc tiên tiến.

* Môi trường tự nhiên – văn hóa xã hội:

Lực lượng lao động của công ty chủ yếu là người miền Bắc trong đó đa số là người HàNội ở các huyện, do đó trong việc ứng xử và các hoạt động QTNL cần có những hànhđộng phù hợp với nền văn hóa, phong tục tập quán của địa phương những NLĐ

* Đối thủ cạnh tranh: doanh nghiệp phải đối mặt với hàng loạt đối thủ cạnh tranhtrong cũng như ngoài nước như Trung Quốc, Đài Loan Công ty cần tìm hiểu và họchỏi phương thức sản xuất kinh doanh và QTNL của các đối thủ cạnh tranh nhằm nângcao năng lực cạnh tranh và có những hành động giữ chân nhân tài và những người cótay nghề cao

* Khách hàng của doanh nghiệp: HARCO là doanh nghiệp sản xuất bán sản phẩmthông qua các đơn đặt hàng của các khách hàng là các doanh nghiệp trong và ngoàinước nên cần có đội ngũ lao động am hiểu về thị trường, kỹ năng đàm phán và có khảnăng giao tiếp tốt đòi hỏi công ty phải tuyển được những người có kiến thức rộng và

có trình độ ngoại ngữ thành thạo giúp đem lại nhiều lợi ích từ những hợp đồng sảnxuất cho công ty

2.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp

a) Vốn: Vốn là tiền đề vật chất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

với tổng số vốn đầu tư ban đầu là : 3263 triệu đồng, năm 1959 đến nay doanh nghiệp

đã phát triển mạnh mẽ với tổng số vốn là: 28032 triệu đồng và ngày càng nâng caohiệu quả sử dụng vốn và nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên công tychưa thực sự quan tâm và đầu tư nhiều cho công tác QTNL khiến cho bộ phận nàyhoạt động chưa hết công suất và hiệu quả Các hoạt động mới chỉ dừng lại ở tính hìnhthức, chưa có tính chiều sâu và chuyên nghiệp

b) Nguồn nhân lực: Con người là yếu tố quyết định mọi sự thành bại của hoạt động

kinh doanh Lao động trong công ty chủ yếu là lao động phổ thông trẻ, sinh viên cáctrường đại học có nhu cầu làm thêm, và những người tìm công việc tạm thời, do đó

Trang 12

cũng cần có phương pháp QTNL phù hợp với nguồn lao động này Công ty thườngxuyên có các chương trình đào tạo ở trong và ngoài công ty cho một số NLĐ dài hạnhoặc vô thời hạn nhằm nâng cao năng lực thực hiện công việc.

2.3 Thực trạng hoạt động QTNL của HARCO

2.3.1 Thực trạng về quan hệ lao động của công ty

Ngày 29/6/2012 công ty quyết định thành lập hội đồng hòa giải Hội đồng hòagiải có nhiệm vụ hòa giải tất cả các vụ tranh chấp lao động cá nhân, tập thể theo đơnyêu cầu của một hoặc hai bên tranh chấp; tiếp nhận đơn yêu cầu hòa giải tranh chấpcủa các bên yêu cầu; tìm hiểu vụ việc, gặp gỡ hai bên tranh chấp và những người cóliên quan; đưa ra các phương án hòa giải đề hai bên tranh chấp cùng xem xet thươnglượng

Hội đồng hòa giải hoạt động theo nguyên tắc thỏa thuận và nhất trí, tôn trọng sự

tự nguyện, quyền, lợi ích của hai bên tranh chấp và lợi ích chung của xã hội, tôn trọnglợi ích của pháp luật; hòa giải phải tiến hành công khai, khách quan, công minh, kịpthời, giúp các bên thương lượng dàn xếp để giải quyết vụ tranh chấp lao động

Thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT) của công ty quy định quyền, lợi ích vànghĩa vụ của NLĐ, NSDLĐ trong công ty, những nội quy, quy chế các qui tắc ứng xửcủa NLĐ, NSDLĐ trong công ty Hạn chế những tranh chấp, xung đột xảy ra trongcông ty

Công ty còn ban hành quy chế thực hiện dân chủ nhằm phát huy quyền dân chủthông qua tổ chức công đoàn và dân chủ trực tiếp của NLĐ, phát huy tính sáng tạo củatập thể và cá nhân NLĐ, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn vàphát triển vốn kinh doanh Gắn quyền, lợi ích hợp pháp với nghĩa vụ, trách nhiệm,quyền, lợi ích hợp pháp với nghĩa vụ trách nhiệm của công nhân viên chức và giámđốc doanh nghiệp, đảm bảo hài hòa lợi ích nhà nước, lợi ích doanh nghiệp và lợi íchNLĐ tương ứng với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Thiết lập mối quan hệ hàihòa, ổn định, ngăn ngừa hạn chế tranh chấp lao động trong quá trình sản xuất kinhdoanh

NLĐ có thể tham gia đóng góp ý kiến về các nội dung: việc trích lập các nguồnquỹ từ lợi nhuận sau thuế, chương trình hỗ trợ địa phương; các nội dung chủ yếu của

Ngày đăng: 29/06/2015, 12:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của HARCO - Báo cáo tốt nghiệp quản trị nhân lực Công ty cổ phần cao su Hà Nội HARCO
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của HARCO (Trang 5)
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 - Báo cáo tốt nghiệp quản trị nhân lực Công ty cổ phần cao su Hà Nội HARCO
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 7)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức phòng TCHC. - Báo cáo tốt nghiệp quản trị nhân lực Công ty cổ phần cao su Hà Nội HARCO
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức phòng TCHC (Trang 8)
Bảng 2.1 Bảng năng suất lao động giai đoạn 2011-2013 - Báo cáo tốt nghiệp quản trị nhân lực Công ty cổ phần cao su Hà Nội HARCO
Bảng 2.1 Bảng năng suất lao động giai đoạn 2011-2013 (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w