1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh và bước đầu chuyển Gen chỉ thị vào cây khoai tây thông qua vi khuẩn Agrobacterium tu mefaciens

90 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 194,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và nguồn dược liệu từ thực vật ngày càng được ưa chuộng sử dụng dotính chất ưu việt của nó như an toàn, ít tác dụng phụ, việc sử dụng tương đối dễ dàng,...chính điều này thúc đẩy mạnh hư

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2

ĐẶNG VIỆT CƯỜNG

NGHIÊN CỬU TÍNH ĐA DẠNG CẦY THUÓC TRONG

THẢM THỰC VẬT THỬ SINH PHỤC HÒI Tự NHIÊN • •

• • TẠI XÃ THƯỢNG CỬU, THANH SƠN, PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Sinh thái học

Mã số: 60 42 01 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Đồng Tấn

HÀ NỘI, 2013 MỒ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thực vật với vai trò không chỉ là lá phổi xanh khổng lồ điều hoà khí hậu, là khâuquan trọng trong chu trình tuần hoàn vật chất của tự nhiên, thảm thực vật rừng còn lànguồn tài nguyên vô giá cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp (gỗ, giấy,

Trang 2

dệt ), là thức ăn cho động vật nói chung, đặc biệt là nguồn dược liệu quý giá đối vớiviệc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của con người Vì vậy, việc nghiên cứu đa dạng vàbảo tồn thực vật nhằm phục vụ yêu cầu xây dựng, quy hoạch, phát triển kinh tế, bảo vệnguồn gen, bảo vệ môi trường đã trỏ' thành một nhiệm vụ chiến lược nhu cầu cấp thiếttrên toàn thế giới Và nguồn dược liệu từ thực vật ngày càng được ưa chuộng sử dụng dotính chất ưu việt của nó như an toàn, ít tác dụng phụ, việc sử dụng tương đối dễ dàng, chính điều này thúc đẩy mạnh hướng nghiên cứu về chúng.

Việt Nam nằm trong vành đai nội chí tuyến, lãnh thố trải dài trên nhiều vĩ độ, địahình phức tạp kết hợp với kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo nên sự đa dạng về thiênnhiên, cho nên hệ thực vật rất phong phú và được coi là một trong những trung tâm đadạng sinh vật có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới với nhiều loài có giá trị khoahọc và kinh tế cao, loài đặc hữu, nhiều nguồn gen quỷ hiếm Theo các tài liệu đã công

bố, Việt Nam có khoảng 17.000 loài thực vật, trong đó ngành Tảo có 2.200 loài, ngànhRêu 480 loài, ngành Quyết lá thông 1 loài, ngành Thông đất 55 loài, ngành cỏ tháp bút 2loài, ngành Dương xỉ 700 loài, ngành Hạt trần 70 loài và ngành Hạt kín 13.000 loài,trong đó các loài thực vật đã cung cấp một nguồn dược liệu vô cùng quý giá Tuy nhiên,một thực trạng đáng lo ngại là việc khai thác sử dụng không hợp lý dẫn đến suy thoáicạn kiệt nhanh chóng vốn tài nguyên ấy và sẽ cạn kiệt hoàn toàn nếu không có các biệnpháp hợp lý được đưa ra

Huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ là một trong số những vùng được thiên nhiên ưu áiban tặng hệ thực vật phong phú, đa dạng Trong đó nhiều loài đă và đang được sử dụnglàm thuốc ở các mức độ khác nhau, nhưng cho đến nay vẫn chưa có công trình nàonghiên cứu một cách hệ thống về tài nguyên cây thuốc ở nơi đây Xuất phát từ thực tế

nêu trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu tỉnh đa dạng cây thuôc trong thảm thực vật thử sinh phục hồi tự nhiên tại xã Thượng Cửu, Thanh

Sơn, Phủ Thọ”.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung dẫn liệu khoa học về nguồn gen cây thuốctrong các hệ sinh thái rừng tại xã Thượng Cửu, Thanh Sơn, Phú Thọ

Trang 3

- Ý nghĩa thực tiễn: Ket quả của đề tài là cơ sở khoa học phục vụ cho việc quyhoạch khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã Thượng Cửu,Thanh Sơn, Phú Thọ.

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá hiện trạng và tiềm năng của nguồn tài nguyên cây thuốc làm cơ sở khoahọc cho việc khai thác, bảo vệ và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thực vật phục vụcho phát triển kinh tế - xã hội tại xã Thượng Cửu, Thanh Sơn, Phú Thọ

3.Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu tính đa dạng loài cây thuốc trong các kiểu thảm thực vật thứ sinhphục hồi tự nhiên tại xã Thượng Cửu, Thanh Sơn, Phú Thọ

- Nghiên cứu đánh giá tiềm năng cây thuốc trong các kiểu thảm thực vật thứ sinhphục hồi tự nhiên ở xã Thượng Cửu, Thanh Sơn, Phú Thọ

- Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự suy thoái nguồn tài nguyên cây thuốc

- Đe xuất giải pháp bảo vệ và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Các loài cây có giá trị làm thuốc trong các kiểu thảm thực vật thứsinh phục hồi tự nhiên ở xã Thượng Cửu, Thanh Sơn, Phú Thọ

- Phạm vi nghiên cứu: Tại xă Thượng Cửu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

5.Phương pháp nghiên cứu

Đe nghiên cứu tính đa dạng cây thuốc trong thảm thực vật thứ sinh phục hồi tựnhiên tại khu vực nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các phương pháp phổ biến đã và đang

được áp dụng hiện nay theo cuốn Thực vật học dân tộc của Gary J Martin (2002) và

Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) [25,32] Các bước tiến hành cụ thể như sau:

Phương pháp kế thừa: Ke thừa các kết quả về thông tin, số liệu và những tư liệu,

kết quả liên quan đến đề tài mà các công trình nghiên cứu đã công bố

Phương pháp nghiên cứu tham dự (PRA, RRA): Thu hút sự tham gia của cộng

đồng những người có sự hiếu biết thấu đáo tường tận về y học dân tộc mà họ đã trảinhiều đời chung sống với nó Vì đây là những người giữ gìn nguồn gen bản địa, họ có

cả kho tàng rất phong phú về kiến thức truyền thống về cây thuốc mà đề tài cần nghiên

Trang 4

cứu khai thác (Việc nhân giống, kinh nghiệm chăm sóc, chống đỡ thiên tai, dịch bệnh,khai thác, sử dụng sản phẩm của cây thuốc) Đồng thời họ là những người sẽ nhậnchuyển giao sản phẩm (Cây bảo tồn), kỹ thuật và sẽ đem công sức vào việc phát triểncây thuốc sau này với mục tiêu phát triên kinh tế gia đình và giữ gìn một loài cây quí tạiđịa phương.

Điều tra, thống kê, phân tích: Đánh giá thực trạng tình hình kinh tế - xã hội tác

động diễn biến sự phát triển cây thuốc ở nơi nghiên cứu

Điều tra thực địa: Được thực hiện trong các chuyến đi thực địa nhằm thu thập các

dữ liệu về phân loại (Thu thập mẫu vật, chụp ảnh, quan sát và ghi chép các đặc điếmcủa mẫu ở trạng thái tươi, và các đặc điểm khác); thu thập số liệu về đa dạng sinh học(Số lượng, chất lượng, diễn biến về số lượng và chất lượng), tình trạng suy thoái trongnhững vùng tiểu sinh thái cụ thể của các loài ở nơi nghiẽn cứu; phỏng vấn người dân vềthực trạng sử dụng cây thuốc tại địa phương

Phân tích và xử lý số liệu: Được tiến hành trong phòng thí nghiệm, nhằm xây

dựng danh lục các loài, đánh giá về sự đa dạng, giá trị tài nguyên,

Đe tra cứu nhận biết các họ, chúng tôi căn cứ vào cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật Hạt kín ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (1997) [1] và cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [31].

Đe xác định tên khoa học các loài, chúng tôi căn cứ vào Cây cỏ Việt Nam của

Phạm Hoàng Hộ (1999-2001) [21] Nếu vẫn còn nghi ngờ kết quả, chúng tôi tiến hànhthu mẫu để tham khảo ý kiến của các chuyên gia phân loại

Đe chỉnh lý tên khoa học, chúng tôi căn cứ vào Danh lục các loài thực vật Việt Nam do Nguyễn Tiến Bân làm chủ biên (2003, 2005) [2,3].

Đe đánh giá về giá trị tài nguyên (Giá trị khoa học và giá trị sử dụng), chúng tôicăn cứ vào kết quả điều tra thực địa, thông tin phỏng vấn từ người dân trong vùng

nghiên cứu và các tài liệu Danh lục đỏ Việt Nam (2007) [8] và Sách đỏ Việt Nam (2007) [9], Từ điển cây thuốc Việt Nam (1997) [12],

6 Điểm mới của đề tài

Góp phần bổ sung dẫn liệu khoa học về cây thuốc trong các hệ sinh thái rừng tự

Trang 5

nhiên tại xã Thượng Cửu, Thanh Sơn, Phú Thọ.

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TÒNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nghiên cứu tài nguyên cây thuốc trên thế giới

Cách đây nhiều thập kỉ trước việc nghiên cứu thực vật trên thế giới đã được tiếnhành Hầu hết các quốc gia đã biên soạn các chuyên khảo về cây thuốc trên quy mô toànquốc hoặc vùng lãnh thố Nhiều công trình nghiên cứu cây thuốc của các nước được sửdụng rộng rãi và có giá trị khoa học thực tiễn lớn Điều tra, đánh giá nguồn tài nguyêncây thuốc được coi là nhiệm vụ trọng tâm của tất cả các quốc gia [10]

Lịch sử nghiên cứu cây thuốc và vị thuốc đã xuất hiện cách đây hàng nghìn năm.Nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới (Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Ân Độ,

Ai Cập, Hy Lạp, ) đã chú ý sử dụng cây thuốc trong phòng và chữa bệnh, đặc biệt pháttriển rộng rãi ở các nước phương Đông

Cho đến nay, nhiều tài liệu quỷ ghi chép kinh nghiệm sử dụng của con người vẫncòn lưu truyền tại Trung Quốc - quốc gia có truyền thống lâu đời trong việc sử dụng cây

cỏ trị bệnh Trong tập “Thần nông bản thảo” có chỉ rõ khoảng 5.000 năm trước đâyngười Trung Hoa cổ đại đã sử dụng 365 vị thuốc và cây thuốc đế phòng và chữa bệnh.Vào thời nhà Hán (năm 168 trước công nguyên) trong cuốn sách “Thủ hậu cấp phương”,tác giả đã thống kê 52 đơn thuốc trị bệnh từ các loài cây cỏ Tới giữa thế kỷ XVI, LýThời Trân thống kê 1.200 vị thuốc trong tập “Bản thảo mục cương” [17]

Năm 384-322 trước công nguyên, Aristote người Hy Lạp đã ghi chép và lưu giữsớm nhất về kiến thức cây cỏ ở nước này Sau đó, năm 340 trước công nguyênTheophraste với tác phẩm "Lịch sử thực vật" đã giới thiệu gần 480 loài cây cỏ và côngdụng của chúng Tuy công trình của ông mới chỉ dừng lại ở mức mô tả, thống kê, song

nó mở đầu cho một giai đoạn tìm tòi, nghiên cứu sâu về lĩnh vực này [15]

Năm 79-24 trước công nguyên, nhà tự nhiên học người La Mă Plinus soạn thảo bộsách "Vạn vật học" gồm 37 tập giới thiệu 1.000 loài cây có ích [15]

Các nhà thực vật người Pháp được coi là những người đầu tiên của châu Âu nghiêncứu về thực vật Đông Nam Á Năm 1952, tác giả người Pháp A.Pétélot có công trình

"Les phantes de médicinales du Cambodye, du Laos et du Vietnam" gồm 4 tập nghiên

Trang 6

cứu về cây thuốc và sản phẩm làm thuốc từ thực vật ở Đông Dương [42].

Theo một hướng khác, nghiên cứu cây thuốc trên thế giới tập trung theo các mụcđích cụ thể Nhiều công trình theo hướng này đã được công bố trong những năm gầnđây: Các cây chữa ung thư, các cây thuốc chữa bệnh tiểu đường, [26] Tài nguyên cây

cỏ là đối tượng sàng lọc đế tìm các thuốc mới Viện Ung thư quốc gia Mỹ đã đầu tưnhiều tiền bạc để sàng lọc đến 35.000 trong số trên 250.000 loài cây cở trên khắp thếgiới để tìm thuốc chữa ung thư Theo nguồn dữ liệu NAPRALERT, đến năm 1985 đã cókhoảng 3.500 cấu trúc hóa học mới có nguồn gốc từ thiên nhiên được phát hiện, trong đó

có 2.618 từ thực vật bậc cao, 512 từ thực vật bậc thấp và 372 từ các nguồn khác Rõràng là nguồn tài nguyên cây cỏ và tri thức sử dụng chúng để làm thuốc còn là một khotàng khổng lồ, trong đó phần đã khám phá còn quá ít ỏi [28]

Trải qua hàng nghìn năm, một số lượng lớn các loài thực vật bậc cao đã và đang

được con người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau Theo UNESCO năm 1992 thì ở

các vùng nông thôn của các nước đang phát triển, các sản phấm làm lương thực - thựcphẩm có nguồn gốc thực vật chiếm tỷ lệ 90-93% Người ta ước tính có khoảng 35.000-70.000 loài thực vật đã và đang được con người sử dụng vào mục đích chữa bệnh TạiTrung Quốc, trong tổng số 35.000 loài thực vật có tới 5.000 loài dùng làm dược liệutrong y học cổ truyền, 80% bài thuốc cổ truyền có sử dụng các loài thực vật bậc cao Sửdụng thực vật làm thuốc khá phổ biến ở các nước châu Á như Hồng Kông, Hàn Quốc,Inđônêxia, Malaixia cũng như Ãn Độ, Pakistan, Bangladesh, SriLanka và Nê Pan(Husain, 1991) Tại Nhật Bản, có đến 42,7% dân số sử dụng thuốc cổ truyền trong cáchoạt động chữa bệnh với tổng giá trị của y học cổ truyền là 150 triệu USD/năm (1983).Tại Ấn Độ, có 400 loài trong tổng số 7.500 loài cây thuốc thường xuyên được sử dụngvới lượng lớn ở các xưởng sản xuất thuốc nhỏ và khoảng 540 loài cây thuốc thườngđược sừ dụng ở các bài thuốc khác nhau trong hệ thống y học Ayurveda, Unani vàSiddha Xuất nhập khấu cây thuốc của Ân Độ tăng 3 lần, trong thập niên 90 của thế kỷXX; doanh thu từ hoạt động buôn bán dược thảo trong nước và xuất khẩu đạt 1 tỷUSD/năm [41]

Như vậy, cùng với sự hình thành và phát triển của nhân loại quá trình nghiên cứu

Trang 7

dược liệu cũng ngày càng phát triển từ việc mô tả, thống kê và chỉ ra công dụng củachúng, cho đến chỉ ra được cơ sở khoa học để chứng minh thành phần hoá học củachúng có tồn tại trong đó và tham gia vào việc chữa bệnh như thế nào Dược liệu đóngvai trò quan trọng trong cuộc sống của con người.

1.2 Nghiên cứu tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, do sự khác biệt lớn về khíhậu từ vùng gần xích đạo tới giáp vùng cận nhiệt đới, cùng với sự đa dạng về địa hình

đã tạo nên sự đa dạng về thiên nhiên, cho nên hệ thực vật rất phong phú và được coi làmột trong những trung tâm đa dạng sinh vật có tính đa dạng sinh học cao trên thế giớivới nhiều loài có giá trị khoa học và kinh tế cao, loài đặc hữu, nhiều nguồn gen quýhiếm Chính điều này tạo nên một kho tàng về dược liệu cho chúng ta

Chính nhờ sự phong phú ấy ngay từ thửa sơ khai tố tiên người Việt cổ đã biết tíchlũy kinh nghiệm sau những lần hái lượm về công dụng cũng như tác hại của các loàithực vật từ đó sử dụng trong đời sống Từ nền văn minh Văn Lang, Đại Việt những y lý

và y thuật dựa trên nền tảng của sự kết hợp lý luận y học Phương Đông (Đông y) với cáckinh nghiệm chữa bệnh của cộng đồng gồm 54 dân tộc Việt Nam, cùng với kinh nghiệm

sử dụng các nguồn dược liệu phong phú của đất nước trong vùng nhiệt đới tạo thành mộtnền y học truyền thống

Nen y học cổ truyền Việt Nam phát triển gắn liền với tên tuổi và sự nghiệp của cácdanh y nổi tiếng mỗi thời đại như: Đời nhà Lý có nhà sư Nguyễn Minh Không; đời nhàTrần có Phạm Ngũ Lăo, Phạm Công Bân, Tuệ Tĩnh với các bộ sách “Nam dược thầnhiệu”, “Tuệ Tĩnh y thư”, Thời Lê Dụ Tông có Hải Thượng Lãn Ông với cuốn “LănỒng tâm lĩnh”, ông được nhân dân mệnh danh là ông tổ của nghề thuốc Việt Nam [33].Sau cách mạng tháng 8-1945, y dược học cô truyên đạt được những thành tựu tolớn Dưới sự lãnh đạo của Bộ Y tế cùng với sự phát triển của y học hiện đại, sức khoẻcủa người dân được quan tâm và chăm lo chu đáo hơn Việc nghiên cứu cây thuốc ởnước ta được quan tâm nhiều, có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu, tìm tòi và phát hiệnthêm nhiều loài cây thuốc mới

Đỗ Tất Lợi (1957) cho xuất bản cuốn “Dược liệu học và các vị thuốc Việt Nam”

Trang 8

gồm 3 tập, năm 1962-1965 tiếp tục xuất bản cuốn “Những cây thuốc và vị thuốc ViệtNam” gồm 6 tập [33] Đây là những bộ sách có giá trị lớn về khoa học và thực tiễn, kếthợp giữa khoa học dân gian với khoa học hiện đại.

Năm 1980, Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chương đã giới thiệu 519 loài cây thuốc, trong

đó có 150 loài mới phát hiện trong “Sổ tay cây thuốc Việt Nam” Viện Dược liệu (Bộ Ytế) cùng với hệ thống trạm nghiên cứu dược liệu, điều tra ở 2.795 xã, phường, thuộc 351huyện, thị xã của 47 tỉnh, thành phố trong cả nước đă có những đóng góp đáng kế trongcác điều tra sưu tầm nguồn tài nguyên cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng cây thuốctrong y học cổ truyền dân gian Ket quả được đúc kết trong “Danh lục cây thuốc miềnBắc Việt Nam”, “Danh lục cây thuốc Việt Nam”, tập “Atlas (bản đồ) cây thuốc” VõVăn Chi (1976), trong luận án Phó tiến sĩ khoa học của mình ông đã thống kê 1.360 loàicây thuốc thuộc 192 họ trong ngành Hạt kín miền Bắc Đen năm 1991, trong một báocáo tham gia hội thảo quốc gia về cây thuốc lần thứ hai tố chức tại thành phố Hồ ChíMinh, tác giả đã giới thiệu một danh sách các loài cây thuốc Việt Nam có 2.280 loài câythuốc bậc cao có mạch, thuộc 254 họ trong 8 ngành Trên cơ sở các kết quả nghiên cứucủa mình và các tài liệu đă công bố, năm 1997 ông đã biên soạn và xuất bản “Từ điểncây thuốc Việt Nam” Có thể nói tài liệu này đã giới thiệu một số lượng loài cây thuốclớn nhất và đầy đủ nhất của nước ta cho tới nay, [29]

Trần Đình Lý (1995) đã xuất bản "1900 loài cây có ích" cho biết trong số các loàithực vật bậc cao có mạch đã biết ở Việt Nam, có 76 loài cho nhựa thơm, 160 loài có tinhdầu, 260 loài cho dầu béo, 600 loài chứa tanin, 50 loài cây gỗ có giá trị, 40 loài tre nứa,

40 loài song mây [24]

Lương y lão thành, thầy thuốc ưu tú Lê Trần Đức với tác phẩm "Cây thuốc ViệtNam" (1995) đã mô tả hơn 830 loài cây thuốc và giới thiệu cách trồng, hái, chế biến, trịbệnh ban đầu [20]

Trần Văn ơn (2003), trong luận án Tiến sĩ Dược học "Góp phần nghiên cứu bảo tồncây thuốc ở Vườn Quốc gia Ba Vì", ông đã điều tra được 503 loài cây thuốc được ngườiDao sử dụng thuộc 321 chi, 11 8 họ của 5 ngành thực vật [27]

Lưu Đàm Cư, Trương Anh Thư, Hà Tuấn Anh (2005), đã điều tra việc sử dụng cây

Trang 9

thuốc hoang dại của người H'Mông ở xã SaPả (huyện SaPa, tỉnh Lào Cai) cho thấy, họthường xuyên thu hái và sử dụng 251 loài cây thuốc thuộc 148 chi, 72 họ để điều trị 86chứng bệnh của 21 nhóm bệnh Trong đó, các nhóm bệnh sử dụng nhiều loài cây thuốc

để điều trị gồm: bệnh về tiêu hóa (18 loài), các bệnh phụ nữ (18 loài), các bệnh tiết niệu(15 loài), các bệnh cơ - xương (12 loài), Các tác giả còn xác nhận có 38 loài được ghitrong Sách đỏ Việt Nam [19]

Lê Ngọc Công, Bùi Thị Dậu, Đinh Thị Phượng (2007), nghiên cứu sự đa dạng cácloài cây có ích ở Phú Lương (Thái Nguyên), trong đó nhóm cây làm thuốc có 296 loài,

90 họ thuộc 4 ngành thực vật bậc cao cỏ mạch [16]

Những năm gần đây, rất nhiều công trình mới nghiên cứu về cây thuốc và được đúcrút thành những cuốn sách có giá trị Cuốn "Cây thuốc, bài thuốc và biệt dược" của cáctác giả Phạm Thiệp, Lê Văn Thuần và Bùi Xuân Chương, xuất bản năm 2000, đề cập đến

327 cây thuốc thường dùng trong thực tế cùng với các bài thuốc kèm theo được sử dụng[30] Cuốn "Nghiên cứu thuốc từ thảo dược" Viện Dược liệu, năm 2006 [7] Cùng năm,cuốn "Cây có vị thuốc ở Việt Nam" của Phạm Hoàng Hộ đã góp phần quan trọng choviệc điều tra về y dược thiên nhiên và y dược dân tộc của nước ta Tào Duy cần và Trần

Sỹ Viên (2007) đã thống kê trên 500 vị thuốc Nam - Bắc thường dùng với hàng chụcngàn bài thuốc trong cuốn "Cây thuốc, vị thuốc, bài thuốc Việt Nam" [4]

Bên cạnh những công trình nêu trên là các bài báo, sách chuyên khảo, các hội thảotrong nước và quốc tế, nhiều công trình khác điều tra thành phần loài và kinh nghiệm sửdụng cây thuốc của các dân tộc thiểu số ở nước ta đã được tiến hành trong những nămvừa qua Trong thời gian 1994-2005, phòng thực vật dân tộc học thuộc Viện Sinh thái vàTài nguyên sinh vật đã triến khai nghiên cứu tại các cộng đồng dân tộc người H’Mông,Dao, Tu Dí, Mường, Thái, Khơ Mú, Tày, Nùng, Hoa tại các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Sơn

La, Hòa Bình, Hà Giang [18]

Cùng với sự ra đời của các công trình nghiên cứu, nhiều tổ chức về y học dân tộcđược thành lập: Hội Đông y Việt Nam, Viện nghiên cứu Đông y Các tổ chức này đăthành công trong việc điều tra, sưu tầm dược liệu: Sưu tầm được 1.863 loài cây thuốcthuộc 238 họ thực vật, thu thập 8.000 tiêu bản của 1.296 loài [11]

Trang 10

Các công trình nói trên đều có một hướng nghiên cứu chung là mô tả các loài, nêuthành phần hoá học, đặc biệt nói đến công dụng, cách chế biến và liều lượng Nhờ đógiúp cho người sử dụng có thêm hiểu biết cơ bản về loại dược liệu mình sử dụng, có độtin cậy cao Tuy nhiên, hầu hết các tác giả chưa quan tâm chú ý đến việc mô tả từng loàicây thuốc, nơi sống của chúng.

1.3 Những nghiên cứu tài nguyên cây thuốc trong các thảm thực vật ở xã Thượng Cửu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

Các công trình nghiên cứu về cây thuốc trong các thảm thực vật xã Thượng Cửu,huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ còn rất ít

Tại đây đồng bào các dân tộc (Mường, Dao, ) ở xă Thượng Cửu từ lâu đời đã cótập quán sử dụng thực vật để làm thuốc chữa bệnh Do thói quen, điều kiện sống nên ítđược tiếp cận và sử dụng thuốc Tây, từ lẽ đó ngày càng có nhiều người sử dụng thực vật

để làm thuốc, chính vì vậy mà ở mỗi xóm đều có các ông lang, bà mế hành nghề cắtthuốc trị các bệnh thông thường cho đến ngày nay Các cây thuốc thường được sử dụng

để chữa các bệnh gồm: Bố máu, gan, thận, phụ nữ sau sinh,

Nhìn chung, nguồn dược liệu ở đây phong phú và đa dạng, có nhiều loài cây thuốcquý hiếm được ghi trong Sách đỏ, tuy nhiên hiện tượng thu hái thực vật về làm thuốc làthói quen trong nhân dân, lên rừng lấy về sử dụng mà không có kế hoạch trồng thêm haygìn giữ cho sau này, hiện tượng một bộ phận người dân thu hái cây thuốc về sơ chế vàđem bán cho thương lái diễn ra khá phố biến Bên cạnh đó, thì những nghiên cứu chi tiếtnguồn tài nguyên thực vật (đặc biệt là nguồn tài nguyên cây thuốc) ở đây chưa đượcquan tâm hoặc chưa có điều kiện triển khai Vì vậy, cần có những nghiên cứu làm cơ sởcho việc đề xuất các biện pháp nhằm bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu quan trọngnày ở địa phương

CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các loài cây có giá trị làm thuốc trong các kiếu thảm thực vật thứ sinh phục hồi tựnhiên ở xã Thượng Cửu, Thanh Sơn, Phú Thọ

Trang 11

2.2 Phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Vị trí địa lý [37].

Thượng Cửu là xã miền núi nằm cách trung tâm huyện Thanh Sơn 35 km về phíaNam của huyện Phía Bắc giáp xã Khả Cửu huyện Thanh Sơn, phía Đông giáp xã TânLập huyện Thanh Sơn, phía Tây giáp Đông Cửu huyện Thanh Sơn, phía Nam giáp tỉnhHòa Bình Độ cao trung bình là 400 m, mức độ chia cắt của địa hình sâu tạo nên nhiềusườn đứng, khe sâu, độ dốc thường trên 30°, đặc biệt có khu vực lên đến 45°-50° Tuyếnđường bộ mang tính chất độc đạo, không thông với các huyện tỉnh khác, chỉ có tuyếnđường nhựa dài 5 km, còn hệ thống giao thông giữa các khu, xóm trong xã còn rất khókhăn do địa hình chia cắt bởi nhiều núi cao, suối, lạch Vì vậy, việc trao đổi hàng hóa,nâng cao dân trí và giao lưu văn hóa gặp nhiều khó khăn, hạn chế việc phát triển kinh tế

- xã hội

2.2.2 Đất đai yà khoáng sản [37].

Xã Thượng Cửu có diện tích tự nhiên tương đối lớn với tổng diện tích tự nhiêntoàn xã là 7.235,75 ha Trong đó, diện tích đất lâm nghiệp với 5.255,2 ha (chiếm 72,63%tổng diện tích), đất rừng phòng hộ là 4.192,40 ha, đất rừng sản xuất là 1.062,80 ha Tuynhiên, diện tích đất nông nghiệp chiếm tỉ lệ ít, khoảng 111,19 ha (chiếm 1,54% tốngdiện tích), nên việc thực hiện an ninh lương thực tại chỗ gặp không ít khó khăn Ngoài

ra, diện tích đất hoang hóa, chưa sử dụng hiện nay còn khá lớn khoảng 1.748,46 ha(chiếm 24,16% tổng diện tích)

- Đất đai tại xã Thượng Cửu được chia làm 02 loại chính:

Đất Fearalit đỏ vàng: Phát triển trên GnaixenPecmatit, tập trung ở các gò đồi trên

địa bàn toàn xã, loại đất này chiếm khoảng 75% diện tích tự nhiên của xã, đất có chấtlượng trung bình, thành phần cơ giới trung bình, độ dày tầng đất từ 40-80 cm, loại đấtnày thích hợp với trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả

Đất dổc tụ và đất lầy: Được tích tụ lâu dài từ các loại đất trên đồi do quá trình rửa

trôi xuống các khe xen kẽ giữa các quả đồi, loại đất này có thành phần cơ giới, chất dinhdưỡng trong đất ở mức trung bình, thích hợp trồng các loại cây ngắn ngày, cây lươngthực

Trang 12

Có thế nói, Thượng Cửu có nhiều loại đất rất phù hợp với sản xuất nông lâmnghiệp, nhất là với cây lâm nghiệp, cây công nghiệp và cây dược liệu.

- Khoáng sản: Trên địa bàn xã hiện có 05 mỏ sắt thuộc xóm Vì và xóm Mu, hiệnđang khai thác (Do một số công ty Gang thép CNVN, Thăng Long, Tân Liên Thành)

2.2.3 Khí hậu thuỷ văn [37].

- Thượng Cửu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm chia thànhhai mùa rõ rệt Mùa hè trùng với gió Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 10 (nhiệt độ trungbình từ 22-23,2°c, trung bình tối cao là 28,4()c, tối thấp là 16,1WC), trời nắng gắt, lượngmưa cao, cường độ mạnh, đôi khi có những đợt lốc xoáy cục bộ và mưa đá Mùa đôngtrùng với gió Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Trời rét, ít mưa, nhiệt độ thấp,

về mùa Đông thường có những đợt giỏ mùa tràn về cách nhau từ nhau từ 6-10 ngày, giữađợt có xen một số ngày nắng ấm Trong ba tháng 11, 12 và tháng 1 ẩm độ không khíthấp, nắng hanh đôi khi kèm theo sương muối Ám độ không khí trung bình trên nămkhá cao (từ 84-86%), chênh lệch giữa các tháng không lớn Tông lượng mưa trung bìnhnăm khoảng 1.641 mm, trong năm thì tháng có ngày mưa nhiều nhất thường diễn ra vàotháng 8 và tháng ít nhất là tháng 1 1 Tính chất, cường độ và thời gian mưa phân bốkhông đồng đều, các tháng mùa đông lượng mưa ít, chủ yếu là mưa phùn Các tháng mùa

hè mưa nhiều, có những ngày lượng mưa đạt 600-700 mm, khả năng tiêu úng và thoát lũhạn chế vì vậy thường gây ngập lụt ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân

- Nguồn nước phong phú, khí hậu ôn hoà, phù hợp cho việc thâm canh, tăng vụ vàphát triển nhiều loại cây trồng có năng suất cao

+ Nguồn nước mặt: Diện tích sông suối và mặt nước chuyên dùng: 10,09 ha.+ Nguồn nước ngầm: Hiện đang được khai thác sử dụng phục vụ đời sống sinhhoạt của nhần dần thống qua các gỉểng khơỉ, giếng khoan, nhỉn chung nguổn nước ngầmtrên địa bàn xã có trữ lượng lớn, ở độ sâu từ 7-15 m, ít bị ô nhiễm, dễ khai thác

2.2.4 Tình hình dân sinh, kỉnh tế [37]

Khu vực nghiên cứu nằm trên địa bàn xã Thượng Cửu Xă được chia thành 10 khuhành chính, dân số là 3.142 người, với 717 hộ, có 4 dân tộc cùng sinh sống bao gồm dântộc Mường, Dao, Kinh và Tày

Trang 13

Năm 2012, thu nhập bình quân đầu người: 4,72 triệu đồng/người/năm, bình quânlương thực đầu người: 284,3 kg/người, số hộ nghèo: 353 hộ (chiếm 49,23% tống số hộtrong toàn xã), tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ước khoảng: 1,12% Đời sống của người dâncòn gặp rất nhiều khó khăn, đây là một thách thức không nhỏ để tiến tới thu hẹp dầnkhoảng cách phát triển so với cả nước.

Nông lâm nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của xã (chiếm 95,53% tổng giá trị sảnxuất), với diện tích đất rừng sản xuất lớn vì thế nguồn lợi từ việc trồng rừng mang lại rấtlớn Tuy nhiên, phát triến lâm nghiệp trên địa bàn xã vẫn còn một số hạn chế như: Côngtác quy hoạch đất lâm nghiệp còn chưa cụ thế trên thực tể, gây khỏ khãn trong quản lý

và sử dụng, rừng trông là các loài giông cũ cỏ năng suât thấp: Keo lá tràm, keo taitượng, bạch đàn úc; các mặt hàng lâm sản ngoài gỗ khai thác với quy mô nhỏ, sản phẩmtiêu thụ chủ yếu dưới dạng nguyên liệu thô; trình độ sản xuất còn hạn chế, đa số hộ sảnxuất dựa trên kinh nghiệm cũ, chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật đặt ra khi sản xuấthàng hoá

Cơ sở hạ tầng còn chưa được đầu tư đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu đời sốngcủa người dân cũng như sự phát triển của kinh tế - xã hội Trên địa bàn xã có 2 trạmbiến thế nên một số khu xóm vẫn chưa có điện lưới quốc gia vẫn phải sử dụng điện nước

do người dân tự lắp Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt khoảng 60 %, người dân vẫn

chủ yếu sử dụng nước giếng khoan, giếng khơi, nước khe lạch

2.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 11/2011 - 5/2013

2.4 Nội dung nghiên cứu

- Phân loại và đánh giá hiện trạng thảm thực vật

- Nghiên cứu tính đa dạng loài cây thuốc

- Hiện trạng và tiềm năng cây thuốc trong các kiếu thảm thực vật

- Các yếu tố tác động đến nguồn gen cây thuốc

- Đe xuất giải pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên câythuốc

Trang 14

2.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tính đa dạng cây thuốc trong thảm thực vật thứ sinh phục hồi tự nhiêntại xã Thượng Cửu huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ, chúng tôi dựa vào phương phápnghiên cứu của Gary J Martin (2002) [25] và Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) [32]

CÁC BƯỚC TIÉN HÀNH

Bước 1 Nghiên cứu tài liệu:

Nghiên cứu các tài liệu về cây thuốc, vị thuốc trên thế giới và Việt Nam Nhất lànhững nghiên cứu thảm thực vật và cây thuốc ở xã Thượng Cửu huyện Thanh Sơn tỉnhPhú Thọ

Tổng hợp, phân tích các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương

Ke thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các tác giả nghiên cứu trước đó, hiếu

rõ khu vực nghiên cứu, thành phần và tính chất hệ động thực vật khu vực nghiên cứu.Trên cơ sở đó, xác định điểm và tuyến nghiên cứu phù hợp với việc nghiên cứu Đâyđược xem là cơ sở dữ liệu rất quan trọng

Bước 2 Nghiên cửu thực địa:

Tham gia các chuyến điều tra, nghiên cứu thực địa để thu thập mẫu vật, phân tíchmẫu ở trạng thái tự nhiên của các thảm thực vật, tìm hiểu các thông tin về đặc điểm sinhthái và các thông tin có liên quan khác

Xác định địa điểm và tuyến thu mẫu: Đê thu mẫu đầy đủ và đại diện cho khu vực

nghiên cứu tiến hành xây dựng các tuyến điều tra, các ô tiêu chuẩn tại các thảm thực vật

để tiến hành điều tra thu thập mẫu vật, nghiên cứu và theo dõi đặc điểm sinh thái, vìkhông thể đi hết các điếm Tuyến đường đi phải xuyên qua các môi trường sống của khuvực nghiên cứu, có thế chọn nhiều tuyến theo các hướng khác nhau cắt ngang các vùngđại diện cho khu vực nghiên cứu Tuyến thu mẫu được thiết lập phụ thuộc vào địa hìnhkhu vực nghiên cứu Tùy yêu cầu của công tác nghiên cứu mà thu mẫu theo tuyến hoặctheo ô tiêu chuẩn

Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi tiến hành điều tra, nghiên cứu nhiều thựcđịa nhiều đợt Xây dựng 03 tuyến điều tra chính:

- Xóm Cảy (tọa độ: N 20° 59.582’- E 105° 09.223’) - xóm Sinh Tàn (tọa độ: N

Trang 15

Phương pháp thu mẫu: Chất lượng mẫu đặc trưng cho từng loài, một mẫu vật đầy

đủ là mẫu vật có cả cơ quan dinh dưỡng (cành, lá, ) và cơ quan sinh sản (hoa, quả).Dùng kéo cắt cành để thu mẫu, ở cây cao có thể trèo hoặc dùng kéo chuyên dụng

để cắt Mỗi cây thu từ 3-10 tiêu bản hoặc nhiều hơn, cây có hoa đơn tính phải thu cảcành mang hoa đực và cành mang hoa cái Cùng một cây thu mẫu ở cả cành non và cànhgià đế thấy được sự biến đối theo di truyền, cùng một loài thu ở nhiều địa điêm khácnhau để thấy được sự biến đổi theo sinh thái

Sau khi thu, mẫu được cắt tỉa sao cho mẫu đặt gọn trong 1 tờ báo có kích thước 40 X 30

cm (các vật đi kèm để bảo quản mẫu như kẹp mẫu, tủ sấy, tủ bảo quản, đều tuân theo kích thước) Đối với mẫu có kích thước lớn, chỉ giữ lại phần đặc trưng nhất Neu mẫu quá lớn, phải cắt mẫu ra từng phần rồi đánh dấu đế sau dễ quan sát

Sau khi cắt tỉa, mẫu được đeo nhãn, các mẫu trên cùng một cây được đánh cùngmột số hiệư mẫu

Dùng bút chì hoặc bút chuyên dụng (không phai mực khi ngâm tẩm) ghi chépnhững thông tin về đặc điểm của mẫu vật (kích thước cây, đặc điểm thân, cành, lá, màusắc và mùi vị hoa, quả, ), phân bố, tọa độ (dùng GPRS để xác định), sinh thái, dạngsống (cây thân gỗ, thân bụi, thân thảo, thân leo), giá trị sử dụng, vào sổ lý lịch tiêubản và ghi các thông tin tóm tắt (nơi thu, người thu, ngày thu, số hiệu mẫu, các thông tinkhác) vào nhãn

Trang 16

Trong quá trình thu mẫu chụp ảnh toàn bộ cây và mẫu vật.

Những loài cây chưa xác định được thông tin thì thu nhập mẫu về phân loại

sau

Xử lý và bảo quản mẫu trong quá trình thực địa: Sau khi đeo nhãn, mẫu được cắt

tỉa và đặt gọn trong một tờ báo gấp tư, trên mỗi tiêu bản phải rõ các phần quan trọng choviệc nhận biết: lá (mặt trên, mặt dưới), lá kèm, hoa, quả, sau đó xếp mẫu thành chồngnhỏ và dùng cặp mắt cáo để ép chặt mẫu (mỗi kẹp khoảng 15-30 mẫu), các cặp mẫu đượcsấy bằng tủ sấy ở nhiệt độ 70-80°C trong 3 ngày liên tục hoặc phơi nắng đến khô, trongthời gian này, mỗi ngày nên thay báo mới đế mẫu chóng khô Neu không có điều kiện đếlàm khô mẫu ngay thì các mẫu được bó chặt và cho vào túi polyetylen, sau đó đổ cồn(50-70°) vừa đủ thấm vào các bó mẫu để bảo quản, thời gian bảo quản không nên quámột tháng

Bước 3 Xử lý mẫu vật và phân tích mẫu

Dụng cụ: Kính lúp (bao gồm kính lúp thông thường và kính lúp màn hình), kim

mổ, kẹp, khay mổ, thước đo kích thước mẫu, máy ảnh,

Phương pháp tiến hành: Mầu vật được phân tích từ tổng thể bên ngoài đến các chi

tiết bên trong, phân tích từ các đặc điểm hình thái lớn đến nhỏ Đối với mẫu vật khô phảilàm cho hoa và quả cần phân tích trở lại trạng thái ban đầu bằng cách đun sôi hoặc ngâmcồn pha loãng (khoảng 40°), sau đó dùng kim nhọn tách từng bộ phận đê quan sát

Trong khi phân tích mẫu, phải ghi chép các đặc điếm, vẽ hình, chụp ảnh Sau đó,kết hợp với các tài liệu chuyên ngành (bản mô tả gốc, các chuyên khảo, thực vật chí, )

và mẫu vật chuẩn (typus) - nếu có để xác định tên khoa học của mẫu vật

Bước 4 Phân loại

Sau khi đã phân tích mẫu, tiến hành xác định tên khoa học bằng cách tra khoá địnhloại (dựa vào các tài liệu) Đe làm nhanh cần có các chuyên gia có kinh nghiệm về phânloại bộ Bồ hòn để giảm nhẹ công việc và thời gian hoặc chúng ta theo bảng chỉ dẫn nhậnnhanh các họ của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997)

Bước 5 Điều tra trong cộng đồng

Trong quá trình nghiên cứu cộng đồng, sử dụng hai phương pháp nghiên cứu là

Trang 17

- Phỏng vấn: Sử dụng một số câu hỏi cho những người được lựa chọn, thường lànhững “ông lang”, “bà mế” (hoặc là “thầy lang”) hay là người biết cây thuốc, người dân

đi lấy thuốc, Có hai cách cung cấp thông tin đế cho người giới thiệu cây thuốc lựachọn:

Cách thứ nhất: Đen tận nhà báo trước cho người cung cấp thông tin đi lấy trước

những cây thuốc, sau đó giới thiệu lần lượt cho người điều tra ghi chép Cách nàythường áp dụng cho những người già yếu, không đi thực địa được, họ bảo người nhà đilấy Người điều tra hướng dẫn tỷ mỷ cách lấy thu mẫu sao cho có thể sử dụng làm tiêubản được

Cách thứ hai: Người giới thiệu cây thuốc cùng đi thực địa, đưa cán bộđiều trađến nơi có cây thuốc để giới thiệu và thu thập tiêu bản

- Thảo luận nhóm: Sau khi có kết quả bước đầu về tri thức, kinh nghiệm và mẫuvật, đế kiểm tra độ chính xác cũng như có thêm các thông tin bổ sung, chúng tôi tiếnhành thảo luận nhóm Nhóm thảo luận bao gồm cả những người tham gia và không thamgia phỏng vấn trước đó Trong khi thảo luận, các cán bộ nghiên cứu lần lượt đưa ranhững thông tin thu thập được ra đế mọi người cùng thảo luận, nhiều kinh nghiệm củangười dân đẵ được chỉnh lý và bố sung qua quá trình này

Bước 6 Đe xuất giải pháp

Các giải pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên câythuốc được đề xuất theo hướng dẫn của tổ chức WHO, WWF và IUCN

Bước 7 Viết báo cáo

Được tiến hành trên cơ sở tổng hợp kết quả nghiên cứu, từ đó lập danh sách các

Trang 18

loài, đánh giá đa dạng các loài cây thuốc trong các thảm thực vật phục hồi thứ sinh vềthành phần loài, về công dụng, về giá trị bảo tồn, về phân bố, và cuối cùng hoàn chỉnhcác nội dung khoa học khác theo quy định.

CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ NGHIÊN cứu

3.1 Phân loại và đánh giá hiện trạng thảm thực vật

3.1.1 Phân loại các thảm thực vật

Tại xã Thưởng Cửu đă điều tra được 6 trạng thái thảm thực vật:

3.1.1.1 Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới

Kiểu thảm này có diện tích 322 ha ở đai độ cao từ 200-800 m (so với mặt nướcbiển) Nhiều loài phổ biến thường gặp rất đặc trưng cho hệ sinh thái này, đó là các loài:

Chò chỉ (Parashorea chinensis), Chò nâu (Dipterocarpus retusus), Côm (Elaeocapus balansae), Trường mật (Pometia pinnata), Cò kén (Pavieasia annamensis), Gội (Aglaia spectabilis), Cà lô (Caryodaphnopsỉs tonkinensis), Trâm vối {Syiygỉum cumỉnii)

3.1.1.2 Rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên

Có diện tích khoảng 1.539 ha được phân bố rải rác Thành phần loài thực vật vàcấu trúc rừng khá đơn giản Rừng chỉ có một tầng cây gỗ và có tán đều nhưng khá thưa.Tầng dưới tán rừng là thảm tươi phát triển mạnh, rậm rạp gồm các loài cỏ cao thuộc họHoà thảo (Poaceae), họ Cói (Cyperaceae) Tầng trên (tầng cây gỗ) của rừng kín thường

xanh mưa ẩm phổ biến các loài: Hu đay (Trema orientalis), Bùng bụp (Mallotus harhatus), Ba bét (M panỉcuỉatus), Lá nến (Macarcmga denticuỉate), Thỉnh thoảng có gặp một số loài của rừng nguyên sinh như Chò chỉ (Parashorea chinensỉs), Dưới tán

rừng đã thấy xuất hiện một số loài cây gỗ mọc trở lại của họ Long não (Lauraceae), họ

Dẻ (Fagaceae)

3.1.1.3 Thảm cây bụi

Kiểu thảm này chiếm diện tích tương đối lớn khoảng 3227,4 ha (44,60% diện tích

tự nhiên) và phân bố rải rác khắp khu vực Một số thường thấy như: Mua thường

(Medinilla normale), cỏ chít (Thysanolaena maxima), cỏ cứt lợn (Ageratum conyzoides), Đơn buốt (Bidens pilosa), Đại bi (Blumea balsanifera), Cúc chỉ thiên (Elephantopus scaber),

Trang 19

3.1.1.4 Thảm cỏ

Chiếm tỷ lệ diện tích rất nhở, phân bố rải rác Bao gồm các loài cỏ cao và một số

loài khác như: cỏ tranh (Imperata cylỉndrical), Lách (Saccharum spontaneum), Cỏ chít Ợhysanolaena maxima), cỏ rác (Microstegium vagans), Mua bà (Medinilla sangitỉneum), Ké hoa đào (Urena lobata),

3.1.1.5 Rừng trồng

Chiếm diện tích nhỏ 1.056 ha, chiếm 14,56% diện tích tự nhiên Rừng mới đượctrồng khoảng 10 năm trở lại đây, chủ yếu là cây keo tai tượng, bồ đề, sơn, Trongnhững năm gần đây đã cho thu hoạch

3.1.1.6 Các hệ thống cây trồng nông nghiệp

Chiếm một tỷ lệ rất nhỏ (19,88 ha), chiếm 0,28% diện tích tự nhiên của toàn xã,phân bố rải rác quanh các bản làng, gồm ruộng lúa nước, ruộng lúa nương, nương rẫytrồng hoa màu

3.1.2 Hiện trạng thảm thực vật

Trong quá trình điều tra ngoài thực địa, do gặp nhiều khó khăn như: Thời giannghiên cứu hạn chế, địa hình phức tạp, độ cao của núi lớn Vì vậy chúng tôi chỉ tậptrung nghiên cứu ở 3 thảm thực vật Đó là: rừng thứ sinh, thảm cây bụi, thảm cỏ Quađiều tra bước đầu đã thống kê được 281 loài thuộc 227 chi, 95 họ Kết quả nghiên cứuđược trình bày ở bảng 3.1 và bảng 3.2

Bảng 3.1 Sự phân bo các bậc taxon thực vật ở khu vực nghiên cứu.

T

T Bậc phân loại Số họ Tỷ lệ(%) Số chi Tỷ lệ

(%)

Số loà i

Tỷ lệ

Trang 20

215 chi (94,71%), 268 loài (95,37%) Các ngành còn lại chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ.Trong ngành Ngọc lan (Magnoliophyta), lớp Mộc lan (Magnoliopsida) chiếm tỷ

lệ lớn với 70 họ (73,68%), 159 chi (70,04%) và 206 loài (73,31%) Tỷ lệ hai lớp trongngành Ngọc lan có sự phân hóa mạnh

Bảng 3.2 So lượng và tỷ lệ (%) các họ, chi, loài thực vật trong các kiếu thảm thực vật ở khu vực nghiên cứu.

T

SỐlượng

Tỷ lệ(%)

SỐlượng

Tỷ lệ(%)

SỐlượng

Tỷ lệ(%)

và 180 loài (chiếm 64,06%) Ở các thảm còn lại số lượng đã giảm đi nhiều

Bảng 3.3 Số loài trong các họ giàu nhât tại các kiêu thảm thực vật ở

khu vực nghiên cứu.

T

thứ

Thảm cây bụi

Thảm cỏ Tổng

Trang 21

Sự phân bố các loài trong mỗi họ khá chênh lệch nhau Một số họ giàu loài nhấtnhư: Họ Hòa thảo (Poaceae) 34 loài, họ Đậu (Fabaceae) 33 loài, họ Cúc (Asteraceae) 17loài, nhưng cũng có tới 39 họ chỉ có 1 loài Như vậy, hầu hết các họ đa dạng trên lànhững họ giàu loài có phố biến trong hệ thực vật Việt Nam Thường những họ có nhiềuloài thân thảo hoặc cây bụi ưa sáng, mọc nhanh, đều có số loài nhiều nhất, do các họnày sinh trưởng và phát triển thích hợp trong môi trường có mức độ chiếu sáng lớn.

Bảng 3.4 Các loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng ở khu vực nghiên cứu.

T

1 Markhamia stipuỉata (Wall.) Seem.ex

Schum

Trang 22

3 Dỉpterocarpus retusus Blume Chò nâu vu

3.2 Nghiên cứu tính đa dạng loài cây thuốc

Đã tiến hành tập trung nghiên cứu thành phần loài cây thuốc trong 3 kiểu thảmthực vật tại khu vực nghiên cứu: Rừng thứ sinh, thảm cây bụi và thảm cỏ Ket quả đượctrình bày ở bảng 3.5

Bảng 3.5, Danh lục các ỉũài cây thuốc điều tra được trong khu vực nghiên cửu.

T

T Tên khoa hoc Tên Viêt Nam Sinh cành Công dụng

Rừ ng th ứ

Th ăm cây bui

Thâm co

Trang 23

5. Phymatosorus lanceolata (L.) Farw. Thạch vĩ Urữí mác + Có the dùng làm thuốc.

S. Justicia geniltirussa Burm, f. Thanh táo + Lá hạ nhiệt, trị suyễn, đau bụng;

vò rễ, thân trù phong thấp, sái chấn.

8 ACTINIDIACEAE HỌ DƯƠNG ĐÀO

9. Saurwiia trist\ia DC. Nóng + Lá, võ trị sai khớp, rắn cắn vỏ,

hạt trị viêm gỉin đau răng.

2. A spinosus L. Den gai + Trị phù thùng, bệnh VC thận,

chừa lị và làm thuốc điều kinh.

10, ANACA RDIACEAE HỤ XOÀI

1

3. Choerospotidias axiliaris (Roxb.)

Bum & Hill.

Xoan nhừ + Có the dùng làm thuốc.

6. Desmos chinensis Lour. Dẻ hoa thưm + Dùng hoa sắc cho phụ nừ uống

chừa khó đè Rễ phưì khô sắc uống chừa lị, lợi thắp» giảm đau.

12 APIACEAE HỌ HOA TÁN

1

7. Cenìeỉìa asiatìca (L.) Urb. Rau mũ + + Có tảc dụng mau lành vểt thương,

lợi sừa, chừa mụn nhọt.

giải nhiệt, giải độc, chừa [ao.

Trang 24

8. Cnidium monnierii (L.) Cusson Giần sảng + Trị lạnh từ cung Quả chừa liột

dương, khí hir, ngứa âm đạo.

13 APOCYNACEAE HỌ TRÚC ĐÀO

1

9. Ahionia scholaris (L.J R- Br Sữa + Vô cây cỏ tác dụng thanh nhiệt

giái độc, tiêu thímg, cầm máu 2

0. Tahernaemoniana bovina Lour. Lài trâu + Cỏ thế dùng làm thuốc.

14 AQUIFOLIACEAE HỌ TRÂM BÙI

2

1. Ilex kaushue s Y Hu Chò đấng + Có the dùng làm thuốc.

15 ARALIACEAE HỌ NGÜ GIA BÌ

2

2. Acanthopanax Irifoliatus (L.) Voss Ngũ gia bì gai + Rễ trí giun sản, phong thắp Vô

rễ ngâm nrựu uống tác dụng mạnh gân cốt, tăng trí nhớ, trị đau bụng.

17 ASTERACEAE HỌ CÚC

27

. Agerttíum conyzoiíỉes L. Có cứt lợn + 4" Lá có tác dụng chổng viêm,

chổng dj ủng, viêm mũi, viêm xoang Cây tươi già uổng chữa rong huyết sau đè.

. Ecỉipĩa prosĩraĩa (L.) L. Nhụ nồi + + + Làm thuốc cầm máu, bố máu, trị

viêm gan, viỗm ruột» tứ tung xuất huyết,

32

. Eìephantopas svaber L, Cúc chỉ thiên + Có tác dụng tiêu độc, trị ran cắn,

viêm gan, viêm thận, kiết lị, mụn nhọt.

. Eupaỉorium odoraĩum L- Cỏ lảo + 4- Lá cầm huyết, chửa lị cấp tính,

viêm đại tràng, viêm [ợi.

Trang 25

. Piuchea indicít (L.) Less Cúc tần + Lá trị câm sốt, nhức đầu; Cành,

lá, rễ dùng trị bí tiếu, phong thấp, đau nhửc xưưng, đau thắt lưng, chừa ghè.

36

. Xanĩhỉum strumarium L. Kc đầu ngựa + Cây có tác dụng tiêu độc, phòng

sửi, trị cảm uúm, xổ mũi, chừa bệnh ngoài da.

18 BORAGINACEAE HỌ VÒI VOI

. Gỉeditsỉa autraỉis HemsJ ex Forbes Bồ kết + Quá làm thuốc trị giun kim, sâu

nhức răng, lở ngứa, quai bí và kiết lị.

40

. Saraca dives Pierre Vàng anh + Vồ thân làm thuốc trị phong thẩp,

kinh nguyệt nhiều.

41

. Senna occidentalis (L.) Lamk. Muong lä khe + Hat chüa dau däu, dau da däy.

Thän cö täc düng tieu viem, giäi doc.

20 CHENOPODIACEAE HO RAU MUÖI

Dai häi + Tinh däu uöng co täc dung nhuan

träng, chira kiet li.

44

. Momardica cochinchinensix (Lour.)

Spreng

Gäc + Tinh däu gäc chiia benh khö mat,

nhanh [en da non, lien seo Däu nhän tri mun nhot, täc tia sfra.

22, EUPHORBIACEAE HO THAU DÄU

. M barbalus Muell - Arg Büng buü + + Co the düng läm thuöc.

Trang 26

. D heterophyllum (Willd.) DC. Han the Cäy tri cam näng, sot, ho, tieu

buot, dau da däy, chira vet thuong 1er loet, mun nhot 58

. Djrißorum (L.) DC. Häti the ba hoa + + Co the düng läm thuưc.

59

. Erythrina variegata L. Vong nem + Läm thuưc an thän, ha nhiet tri

viem ruưt, kiet ii.

60

. indigofera tinctaria L. Cham nhuom + + La chiira viem hong, sot; Dich

qua chua tua ludi Re chtra viem gan.

. Tadehagi triquetrum (L.) Ohtishi Co binh + + Cay dung de tri cam mao, viem

hong, mu rang, viem than, viem gan, viem ruot, li, ngo doc 64

. Uraria crinita (L.J Desv. Duoi chon + + Re sac uong tri sot ret, ia chay va

diet giun san.

. Sida vhombifolia L. Ke hoa vang + La tri soi, dap tri mun nhot; R6

tri tao bon Cay dung chira cam cum, viem ruot, li, sot ret dau da day.

67

. Urena lobata L. Kc hoa dao + + Re tri kiet li, dap tri sung dan,

chua ran can.

26 MELASTOMATACEAE HO MllA

68

. Medinilla assamica (C.B.Clarke) C.

Chen

Mua leo + + La non chiia sur ng täy, tu mau,

dau cot song.

69

. M normale D.Don Mua thutfng + + Tộn cäy chira 1|, viem ruưt, kinh

nguyet quä nhieu Re säe chüa lau.

Trang 27

. M sanguineum D.Don Mua bä + + Rc chüa benh gan> väng da Rc,

lä, quä chüa benh am dao 71

. Osbeckia chinensis L. Mua tep trung quoc + + + Läm thuöc tri kiet li, dau da däy,

Goi träng + Co the düng läm thuöc.

28, MORACEAE HO DÄU TAM

73

. Ficus allissima Blume Da tia + Rc düng läm thuöc thanh nhict

giäi döc hoat huyet, giäm dau 74

. F auriculata Lour. Vä + Quä düng tri kiet li, täo bön vä

tri giun.

75

. F heterophylla L f. Vü bö + Quä du<jc coi lä bö, tri lao bach

döi, täc süa, phong thäp 76

. F Ỉĩirỉa Vtihl var hirta Ngái lông +- Rê irị phong thấp, sưng vú, phụ

nữ bể kinh, bạch đới, ít sữa 77

. F kispiäü L f. Ngái + Lá, quá cỏ tảc dụng lảm thuốc.

Dịch rễ có tác dụng giải nhiệt 78

. Strebius asper Lour. Duoi + Có thế dùng làm thuốc.

29 MYRISTICACEAE HỌ MÁU CHÓ

79

. Knema globuỉaria (Lamk.) WaTb. Máu chó lá nho + Hạt trị ghe, các bệnh ngoài da.

30, MYRSĨNACEAE HỢ ĐƠN NEM

80

. Ardisitt crispa (Thunbj A.DC. Trọng đũa + + Trị phong thấp, hầu họng, sưng a,

viêm hạch.

81

. Embeìia ỉaeĩa (L.) Mez. Chua ngút hoa trẳng + Làm thuốc chừa ụ, viêm ruột, tiêu

hóa kóm Lá tưưi chừa bẩm giập,

lử ngứa, ran cản.

82

. Moesa balansae Mez. Đưn nem trâu + Lá trừ độc thức ân, tránh ia chảy,

chừa dị ứng, ghè lử Lá đắp chừa bòng.

Sim + Lá trị viêm dạ dày, viêm ruột, trị

ngoại thương xuất huyết.

32 PLANTAGINACEAE HỌ MÃ ĐÈ

86

. Pìuntuụo major L. Mã đề + + Cây làm thuốc trị lợi tiếu, trị

suyễn, viêm thận, viêm ruột, cây tươi đắp trị mụn nhọt.

33 POLYGONACEAE HỌ RAU RĂM

Trang 28

. Polygonum chĩnense L. Thom lồm + Thanh ĩihiệt, giải độc chữa ghc

lừ, mân ngứa, mụn nhọt, vicm gan, viêm ruột, ran cằn 88

. p hydropiper L. Nghể râm + Có thê dùng làm thuốc.

. Paederia scandens (Lour.) Merr. Mo Jeo + Qua tri giun san, lieu hoa kern; la

tri kiet li; re tri viem gan, lao, phong thap.

. Euodia leptct (Spireng.) Merr. Ba chac + La chi>a ghe, mun nhot, la ngiia.

Re, vo chua te thap, dieu hoa kinh nguyet.

. Helicferes hirsufa Lour. Thiiu ken long + + Cay dung lam thuoc chua ung

nhot RS lam diu dau, ticu doc, chura kiet li, sot ret, si>i, ran can.

40, STYRACACEAE hq b6 Bt

98

. Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex

Hartw.

B6 dc trang + Nhua cay chua hen xuyen, ho,

viem khl quan, ne vu.

41 VERBENACEAE HO CO ROI NCITA

Tetrastigma erubescens Planch. Tir thu hông + Cô the dùng làm thuôc.

LILIOPSIDA LÔP HÂNH

43 ARACEAE HO RAY

Trang 29

Dioscorea aỉaỉa L. Củ cái + Cú có Tác dụng bồ thận, chữa đái

tháo đưừng di mộng tinh 1

Musa seminifera Lour. Chuối hột + Quá xanh chữa đái đường.

47 POACEAE HỌ HOÀ THẦO

Cynodon ẩactyỉon (L.) Pers Có gà + Lảm thuốc chữa sốt rét, soi thận,

gan, kinh nguyệt không đcu 1

Sfemona tuberose Lour. Bách bộ + Cây dùng chữa ho, lao, viêm phế

quản, trừ chay giận, vết thương

có dòi.

50, TACCACEAE HỌ RÂU HÙM

Trang 30

2

1.

Tacca cka/itriei'i Andre Râu hùm hoa tía + Củ chừa đau cột sổng, đau răng,

dạ dày, viêm gan.

Tỷ lệ(%)

Sốlượng

Tỷ lệ

(%)

Sốlượng

Tỷ lệ

Từ bảng 3.6 còn cho thấy lớp Mộc lan chiếm tỷ lệ lớn, với 36 họ (chiếm70,59%), 80 chi (chiếm 76,19%) và 95 loài (chiếm 77,24%) trong ngành Ngọc lan Tỷ

lệ hai lớp trong ngành Ngọc lan có sự phân hóa mạnh

Trang 31

Qua số liệu bảng 3.7 và biểu đồ 3.1 cho thấy sự phân bố các họ, chi và loài câythuốc trong các kiểu thảm khác nhau là khá chênh lệch Ở rừng thứ sinh có số họ, chi vàloài là cao nhất (32 họ, 62 chi, 74 loài), thấp nhất là ở thảm cỏ (16 họ, 31 chi, 37 loài).

3.2.1 Tính đa dạng cây thuốc trong rừng thứ sinh

Tại khu vực nghiên cứu, khi điều tra thành phần loài thực vật ở rừng thứ sinh,chúng tôi thu được 180 loài (chiếm 64,06%), thuộc 142 chi (chiếm 62,56%) và 76

T

Số lượng

Tỷ lệ

(%)

Số lượng

Tỷ lệ

(%)

Số lượng

Biêu đồ 3.1 Phân bô các họ, chi, loài làm thuốc trong các kiêu thảm thực vật

ở khu vực nghiên cứu.

Rừng thứ sinh Thảm cây bụi Thảm cỏ

Trang 32

họ (chiếm 80%) (bảng 3.2) Trong số đó đã thống kê được 74 loài cây có giá trị làm thuốc thuộc

Tỷ lệ

(%)

Số lượng

Tỷ lệ

(%)

Số lượng

và 57 loài (chiếm 77,03%) Lớp Hành (Liliopsida) chỉ có 6 họ (chiếm 18,75%), 10 chi (chiếm16,13%) và 12 loài (chiếm 16,22%)

T

Trang 33

Bảng 3.9 Những họ cây thuôc đa dạng nhất thuộc rừng thứ sinh ở

khu vực nghiên cứu.

Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) có nhiều loài nhất (7 loài), một số loài đặc trưng là Lá nến

(Macaranga denticulate), Ba bét (Mallotus paniculatus), Bùng bục (M barbatus), Chòi mòi tía (Antidesma bunius), Sau đó là Họ Dâu tằm (Moraceae) có (6 loài): Đa tía (Ficus altissima),

Vú bò (F heterophylla), Ngái (F hispida), Họ vang (Caesalpiniaceae) có 5 loài: Muồng lá khế (Senna occidentalis), Vàng anh (Saraca dives), Móng bò hoa vàng (Bauhinia bassacensis)

3.2.2 Tính đa dạng cây thuốc trong thảm cây bụi

Thảm cây bụi ở khu vực nghiên cứu được hình thành là kết quả của sự khai thác cạn kiệtnguồn tài nguyên cây gỗ, củi của kiểu rừng tự nhiên, ở nơi có độ cao thấp, dưới 400m so vớimực nước biển

Tại khu vực nghiên cứu (Đã thống kê ở bảng 3.2), kiểu thảm cây bụi có 47 họ, 94 chi, 106loài thực vật bậc cao có mạch Trong số đó đã xác định được 22 họ cây thuốc (chiếm 46,81%tổng số họ thực vật trong kiếu thảm cây bụi), 47 chi cây thuốc (chiếm 59% tổng số chi) và 52loài cây thuốc (chiếm 49,06% tống số loài) Như vậy, có thế thấy số họ, chi, loài cây thuốc gầnnhư chiếm một nửa trong kiểu thảm cây bụi ở khu vực nghiên cứu

Tuy nhiên, sự phân bố các họ, chi, loài cũng không đều ở các ngành thực vật, thảm thực vậtcây bụi chỉ phân bố trong 3 ngành (Thông đất - Lycopodiophyta, Dương xỉ - Polypodiophyta vàNgọc lan - Magnoliophyta) Kết quả phân tích được trình bày ở bảng 3.10

Bảng 3.10: Sự phân bổ các họ, chi, loài cây thuốc ở thảm cây bụi tại khu vực

nghiên cứu.

T

Sốlượng

Tỷ lệ(%)

Sốlượng

Tỷ lệ

(%)

Sốlượng

Trang 34

Qua bảng 3.10 cho thấy, ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm tỷ lệ rất lớn: 90,9% tổng

số họ, 95,74% tổng số chi và 96,16% tổng số loài của thảm cây bụi Còn lại ngành Dương xỉ(Polypodiophyta) và ngành Thông đất (Lycopodiophyta) chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong kiểu thảm câybụi ở khu vực nghiên cứu

Trong ngành Ngọc lan thì lớp Mộc lan (Magnoliopsida) cũng có số họ cây thuốc lớn (16/22

họ, chiếm 72,72%), có số chi là 38/47 chi (chiếm 80,85%) và có số loài là 43/52 loài (chiếm82,69%)

Số liệu thể hiện ở bảng 3.11 cho thấy, họ Đậu (Fabaceae) có số loài cao nhất (11 loài)

gồm chủ yếu là: Đuôi chồn (Urarỉacrinita), Cam thảo nam (Abrus precatorỉus), Đậu vảy ốc (Alysicarpus vaginalis), Dây bánh nem (Bowringia callicarpa), Lục lạc sợi (Crotalaria juncea), Họ Cúc (Asteraceae) có 9 loài: cỏ cứt lợn {Ageratum conyzoides), Đơn buốt (Bidens pilosa), Đại bi (Blumea balsanifera), Nhọ nồi (Eclipta prostrata), Cúc chỉ thiên (Elephantopus scaber), Ké đầu ngựa (Xanthium striimariiim)

3.2.3 Tính đa dạng cây thuốc trong thám cỏ

Thảm cỏ là kiếu thảm phân bố rải rác ở khu vực nghiên cứu, tuy diện tích không lớn lắm.Thảm cỏ là giai đoạn cuối cùng thấp nhất của quá trình diễn thế thoái hoá, nó là kết quả của sựtàn phá rừng (khai thác gỗ, củi ở mức cạn kiệt, kết hợp với quá trình chăn thả gia súc tự do của

Trang 35

Bảng 3.9 Những họ cây thuôc đa dạng nhất thuộc rừng thứ sinh ở

khu vực nghiên cứu.

người dân ở xung quanh) diễn ra mạnh mẽ trong một thời gian dài Chính trong điều kiện đó,thành phần thực vật ở đây chủ yếu là các loài thân cỏ, trung sinh ưa sáng phát triển khá phongphú Bước đầu điều tra trong kiểu thảm này đã thu được 23 họ (chiếm 24,21 % tổng số họ thựcvật ở khu vực nghiên cứu), 56 chi (chiếm 24,67% tổng số chi), 69 loài (chiếm 24,56% tổng sốloài) Trong số đó, thành phần cây thuốc cũng chiếm tỷ lệ khá cao: 16 họ, 31 chi và

37 loài Sự phân bố số họ, chi, loài cây thuốc ở thảm cỏ được trình bày tại bảng 3.12

Bảng 3.12 Sự phân bo các họ, chỉ, loài cây thuốc ở thảm cỏ tại khu vực nghiên cứu.

T

Sốlượng

Tỷ lệ

(%)

Sốlưọ’ng

Tỷ lệ

(%)

Sốlưọ’ng

Tỷ lệ(%)

Trang 36

4 Họ Mua - Melastomataceae 4 10,81 2 6,45

Trong thảm cở từ số liệu bảng 3.13 cho thấy họ Đậu (Fabaceae) có nhiều loài nhất (8 loài

- chiếm 21,62% tống số loài cây thuốc trong thảm cỏ), chủ yếu là các loài: Cam thảo nam

(Abmsprecatorius), Đậu vảy ốc {Alysicarpus vaginalis), Hàn the (Desmodium heterophyllum), Các họ Hoà thảo (Poaceae) có 6 loài: cỏ may (Chrysopogon acỉculatus), cỏ gà (Cynodon dactylon), cỏ tranh ựmperata cylỉndrica), Họ Mua (Malastomataceae) có: Mua leo (Medinỉla assamica), Mua thường (M normale), Mua tép Trung Quốc (Osbeckia chinensỉs)

* Như vậy qua các số liệu thống kê có thể thấy rằng thành phần loài cây thuốc ở khu vựcnghiên cứu là khá phong phú trong các thảm thực vật thứ sinh phục hồi tự nhiên Nguyên nhâncủa sự phong phú các loài cây thuốc ở đây là do điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho sự sinhtrưởng, phát triển của chúng (lượng mưa, nhiệt độ và độ ẩm trung bình trong năm cao), đất đaicòn tốt Tuy nhiên, tình trạng đốt nương, phá rừng, khai thác cây thuốc vẫn diễn ra cho nênnhiều loài cây thuốc có nguy cơ bị tuyệt chủng Do đó cần phải có những biện pháp cụ thể nhằmbảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên dược liệu quý giá này

3.3 Hiện trạng và tiềm năng cây thuốc trong các kiểu thảm thực vật

3.3.1 Hiện trạng cây thuốc trong các kiểu thảm thực vật Đe đánh giá trữ lượng nguồn

tài nguyên cây thuốc trong các kiểu thảm chúng tôi tiến hành điều tra ở các độ cao khác nhau trong tuyến điều tra, kết quả cụ thế như bảng 3.14

Trang 37

Bảng 3.9 Những họ cây thuôc đa dạng nhất thuộc rừng thứ sinh ở

khu vực nghiên cứu.

nên được người dân thu hái nhiều nên tần suất bị khai thác lớn Một số loài điển hình thường

thấy như: Mua thường (Mediniỉla normcile D.Don), Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.), Mâm xôi (Rubus alcaeỷolius Poir.),

Ớ vị trí lưng chừng, số lượng loài cây thuốc có trong các ô tiêu chuẩn tương đối cao Điềunày cho thấy, ở độ cao này các loài vừa đa dạng về thành phần loài và trữ lượng của các loài

thường cũng tương đối lớn Một số loài như: Mua thường (Medinilla normale D.Don), Mua bà (M.sanguineum D.Don), cỏ tranh (Imperata cylindrical (L.) Beauv.), cỏ chít (Thysanolaena maxỉma (Roxb.) Kuntze), Khúc khắc (Heterosmilax gaudichaudiana (Kunth) Maxim),

Tại vị trí sườn và đỉnh thấp cũng có số lượng loài trong các ô tiêu chuẩn ở mức trung bìnhnhưng chỉ xuất hiện ở thảm rừng thứ sinh Nên ở độ cao này các loài vừa ít đa dạng về thànhphân loài và trữ lượng thường cũng nhỏ Trong quá trình điều tra chúng tôi nhận thấy một số cây

như: Trọng đũa (Ardỉsia crỉspa (Thunb.) A.DC.), Khúc khắc (Heterosmilax gaudỉchaudiana

(Kunth) Maxim), Bách

bộ (Stemona tuberose Lour.), Chòi mòi tía {Antỉdesma bunius (L.) Spreng), _

3.3.2 Tiềm năng cây thuốc trong các kiểu thám thực vật có tại khu vực nghiên cứu

Trong những năm gần đây nhu cầu sử dụng thuốc nam, thuốc có nguồn gốc từ thảo dượccủa người dân ngày càng tăng cao Thuốc nam ngày càng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệsức khỏe của con người Ngoài ra, nguồn tài nguyên cây thuốc còn là nguồn cung cấp cho ngànhdược liệu, hóa dược

Qua điều tra đă thống kê được 36 loài cây thuốc được dùng ở trạm y tế Thượng Cửu Ketquả trình bày cụ thể bảng 3.15:

Bảng 3.15 Các loài cây thuôc được dùng ở trạm y tê Thượng Cửu.

T

1 Đẳng sâm Codonopsis javanica (Blume) Hook, f.

& Thoms

2. Địa liền Kaempferia galanga L.

3. Bán hạ nam Typhonium trilobatum (L.) Schott

4. Bình vôi Stephania rotunda (Lour.)

6. Cỏ tranh Imperata cylindrical (L.) Beauv. +

7. Ba kích Morinda officinalis How

Trang 38

8 Sắn dây rừng Pueraria montana (Lour.) Merr. +

9. Câu đằng bắc Uncaria homomalla Miq.

Trang 39

Bảng 3.9 Những họ cây thuôc đa dạng nhất thuộc rừng thứ sinh ở

khu vực nghiên cứu.

3

6 Cườm gạo (ý dĩ) Coix lacrymal-jobi L.

Bảng 3.16 Một sô bệnh có nhiều loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu có khả năng

Một số loài cây thuốc chữa bệnh gan như: Cúc chỉ thiên ( Elephantopus scaber), Thôm lồm (Polygonum chinense), Mơ leo (Paederia scandens), Râu hùm hoa tía (Tacca chantrierỉ), Chữa đau dạ dày: Ké hoa vàng (Sida rhombỉỷolia), Râu hùm hoa tía (Tacca chantrieri), Muồng lá khế (Senna occidentaỉỉs), Chữa đái đường: Chuối hột (Musa seminiỷera), Củ mài (Dỉoscorea persỉmỉlỉs), Như vậy thấy được tiềm năng phát triến nguồn dược liệu đáp ứng nhu cầu một

phần của y học truyền thống tại chỗ, khu vực Cũng như là cơ sở cho việc nghiên cứu hoạt chất,phát triển nhân nuôi ngành dược liệu

3.4 Các yếu tố tác động đến nguồn gen cây thuốc

3.4.1 Khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên cây thuốc trên địa bàn.

Khi nghiên cứu các tác động đến nguồn gen cây thuốc thì rất khó để chúng tôi có thể đưa rađược một con số chính xác về lượng khai thác bình quân trên năm của cộng đồng khu vực nghiêncứu Bởi lẽ, số người khai thác thường nhiều, việc khai thác thực hiện khi có thời gian, không cólịch trình nhất định Bản thân những người khai thác cây thuốc cho biết, chính họ cũng không

Trang 40

nắm rõ được số lượng khai thác cụ thể.

Người dân không chỉ khai thác nguồn tài nguyên cây thuốc để phục vụ cho sử dụng chữabệnh của gia đình, cộng đồng tại địa phương mà còn khai thác làm hàng hóa bán ra thị trường Dovậy số lượng khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên cây thuốc trên địa bàn chỉ được ước đoán

3.4.1.1 Khai thác đế sử dụng tại cộng đồng

Hoạt động khai thác quá mức nguồn tài nguyên cây thuốc là hệ quả của sự gia tăng dân sốquá nhanh và nhu cầu cuộc sống ngày càng tăng Kinh nghiệm thu hái và sử dụng các loài thựcvật có giá trị làm thuốc trong cộng đồng người dân tộc thiểu số tại địa phương chủ yếu dựa trênkiến thức và kinh nghiệm tích lũy từ nhiều đời và được truyền lại trong các gia đình và cộngđồng

Theo kết quả phỏng vấn người dân sử dụng cây thuốc thì có đến khoảng 80-85 % cây thuốcthu hái là mọc trong tự nhiên Vì vậy, hoạt động khai thác cây thuốc vẫn diễn ra thường xuyêntrong cộng đồng Một số loài cây thuốc có tỷ lệ người dân thu hái nhiều, kết quả được thể hiệnqua bảng 3.17

Bảng 3.17 10 loài cây thuôc có tỷ lệ người dân thu hải nhiều nhất.

T

người thu hái

Tỷ lệ

4 Sargentodoxa cuneata (Oliv.) Rehd.

Qua bảng 3.17 cho thấy người dân hay đi thu hái một số loại cây thuốc như Khúc khắc

(Heterosmilax gaudichaudiana), Bách bộ (Stemona tuberose), Thiên niên kiện (Homalomena occulta), do những loài này còn dễ tìm kiếm, nhu cầu thu mua cao, trữ lượng trong tự nhiên

Ngày đăng: 29/06/2015, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.5, Danh lục các ỉũài cây thuốc điều tra được trong khu vực nghiên cửu. - Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh và bước đầu chuyển Gen chỉ thị vào cây khoai tây thông qua vi khuẩn Agrobacterium tu mefaciens
Bảng 3.5 Danh lục các ỉũài cây thuốc điều tra được trong khu vực nghiên cửu (Trang 20)
Bảng 3.8. Sự phân bo các họ, chi, loài cây thuốc ở rừng thứ sinh tại khu vực - Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh và bước đầu chuyển Gen chỉ thị vào cây khoai tây thông qua vi khuẩn Agrobacterium tu mefaciens
Bảng 3.8. Sự phân bo các họ, chi, loài cây thuốc ở rừng thứ sinh tại khu vực (Trang 27)
Bảng 3.10: Sự phân bổ các họ, chi, loài cây thuốc ở thảm cây bụi tại khu vực - Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh và bước đầu chuyển Gen chỉ thị vào cây khoai tây thông qua vi khuẩn Agrobacterium tu mefaciens
Bảng 3.10 Sự phân bổ các họ, chi, loài cây thuốc ở thảm cây bụi tại khu vực (Trang 29)
Bảng 3.9. Những họ cây thuôc đa dạng nhất thuộc rừng thứ sinh  ở - Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh và bước đầu chuyển Gen chỉ thị vào cây khoai tây thông qua vi khuẩn Agrobacterium tu mefaciens
Bảng 3.9. Những họ cây thuôc đa dạng nhất thuộc rừng thứ sinh ở (Trang 31)
Bảng 3.9. Những họ cây thuôc đa dạng nhất thuộc rừng thứ sinh  ở - Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh và bước đầu chuyển Gen chỉ thị vào cây khoai tây thông qua vi khuẩn Agrobacterium tu mefaciens
Bảng 3.9. Những họ cây thuôc đa dạng nhất thuộc rừng thứ sinh ở (Trang 33)
Bảng 3.15. Các loài cây thuôc được dùng ở trạm y tê Thượng Cửu. - Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh và bước đầu chuyển Gen chỉ thị vào cây khoai tây thông qua vi khuẩn Agrobacterium tu mefaciens
Bảng 3.15. Các loài cây thuôc được dùng ở trạm y tê Thượng Cửu (Trang 33)
Bảng 3.16. Một sô bệnh có nhiều loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu có khả năng - Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh và bước đầu chuyển Gen chỉ thị vào cây khoai tây thông qua vi khuẩn Agrobacterium tu mefaciens
Bảng 3.16. Một sô bệnh có nhiều loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu có khả năng (Trang 34)
Bảng 3.17. 10 loài cây thuôc có tỷ lệ người dân thu hải nhiều nhất. - Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh và bước đầu chuyển Gen chỉ thị vào cây khoai tây thông qua vi khuẩn Agrobacterium tu mefaciens
Bảng 3.17. 10 loài cây thuôc có tỷ lệ người dân thu hải nhiều nhất (Trang 35)
Bảng 3.9. Những họ cây thuôc đa dạng nhất thuộc rừng thứ sinh  ở - Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh và bước đầu chuyển Gen chỉ thị vào cây khoai tây thông qua vi khuẩn Agrobacterium tu mefaciens
Bảng 3.9. Những họ cây thuôc đa dạng nhất thuộc rừng thứ sinh ở (Trang 37)
Hình 1.4. Sơ đồ câu trúc vector nhị thê - Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh và bước đầu chuyển Gen chỉ thị vào cây khoai tây thông qua vi khuẩn Agrobacterium tu mefaciens
Hình 1.4. Sơ đồ câu trúc vector nhị thê (Trang 65)
Hình 1.5. Sơ đồ câu trúc vector liên hợp - Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh và bước đầu chuyển Gen chỉ thị vào cây khoai tây thông qua vi khuẩn Agrobacterium tu mefaciens
Hình 1.5. Sơ đồ câu trúc vector liên hợp (Trang 68)
Hình thái callus - Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh và bước đầu chuyển Gen chỉ thị vào cây khoai tây thông qua vi khuẩn Agrobacterium tu mefaciens
Hình th ái callus (Trang 86)
Hình thái  callus - Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh và bước đầu chuyển Gen chỉ thị vào cây khoai tây thông qua vi khuẩn Agrobacterium tu mefaciens
Hình th ái callus (Trang 88)
Hình 3.3. Anh hưởng của auxin tới khả năng tạo callus từ mô lả cây - Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh và bước đầu chuyển Gen chỉ thị vào cây khoai tây thông qua vi khuẩn Agrobacterium tu mefaciens
Hình 3.3. Anh hưởng của auxin tới khả năng tạo callus từ mô lả cây (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w