Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2TRÀN QUANG HOÀN TRƯỜNG FERMION TRONG LỶ THUYẾT TƯƠNG ĐỐI TỔNG QUÁT NHIÈU CHIÈU LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT HÀ NỘI, 2013 Trước
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
TRÀN QUANG HOÀN
TRƯỜNG FERMION TRONG LỶ THUYẾT TƯƠNG
ĐỐI TỔNG QUÁT NHIÈU CHIÈU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT
HÀ NỘI, 2013
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TSKH Đào VọngĐức, người đã tận tình chỉ dạy, cung cấp cho tôi nhũng kiến thức nền tảng, trụctiếp đế tôi hoàn thành bài luận văn này Thầy cũng là người đã giúp tôi ngày càngtiếp cận và có niềm say mê khoa học trong suốt thời gian được làm việc cùngthầy
Trang 2Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tói các thầy, các cô ở phòng Sau Đại Học, trong Khoa Vật LíTrường Đại học sư phạm Hà Nội 2 và các Giáo sư, Tiến sĩ đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạtcho tôi những kiến thức quí báu về chuyên môn cũng như kinh nghiệm nghiên cún khoa họctrong thời gian qua.
Cuối cùng, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bạn
bè đã luôn giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoànthiện luận văn này
Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2013
rri f •
Tác già
Trần Quang Hoàn
Tên tôi là: Trần Quang Hoàn, học viên cao học khóa 2011 - 2013 chuyên nghành Vật lí
lý thuyết & vật lí toán - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Tôi xin cam đoan đề tài: “Trường Fermion trong lý thuyết tương đối tổng quát nhiều
chiều”, là kết quả nghiên cứu, thu thập của riêng tôi Các luận cứ, kết quả thu được trong đề tài
là trung thực, không trùng với các tác giả khác Neu có gì không trung thực trong luận văn tôixin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng khoa học
Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2013
rrĩ f
Tác giả
Trần Quang Hoàn
MỤC LỤC
Biến đổi tensor trong lí thuyết tương đối rộng
Biến đổi tống quát không thời gian - Tenson Rieman
Metric rienmain và liên thông affine
Tensor độ cong
Tác dụng bất biến tương đối rộng
LỜI CẢM ƠN
Trang 3Phương trình Einstein
Trường spinor hiệp biến tổng quát Metric và vierbein
Vierbein
Vierbein và metric
Biểu thức của vierbein
Ma trận Dirac
Ma trận Dirac trong không - thời gian D > 4 chiều
Tương tác trường spỉnor - gause và hấp dẫn
Lagiangian tương tác
Tương tác spinor và trường gause U(l)
Tương tác trong mô hình Kluza-klein
Kết luận
Tàỉ liệu tham khảo
MỞ ĐÀU
1 Lý do chọn đề tài
Các hạt cơ bản nhất cấu tạo nên các hạt mọi thể loại là các Fermion thực hiện các biểu diễn cơ sở của nhóm đối xứng nội tại Chắng hạn, đó là các quark và lepton ba thế hệ
(u, d); (c, s) ; (t, b)
(v e , e") ; (v M, ụ ) ; (vt , X“)
Lagrangian mô tả hệ các hạt Fermion và các phương trình chuyên động tương ứng đã được nghiên cứu nhiều trong khuôn khổ lý thuyết tương đối hẹp và cũng đã được xét đến trong khuôn khổ lý thuyết tương đối tổng quát trong không - thời gian 4 chiều thông thường, sử dụng hình thức luận Vierbein
Trường Fermion có ý nghĩa đặc biệt khi xây dựng các mô hình lý thuyết Đại thống nhất tương tác trên cơ sở mở rộng lý thuyết tương đối tổng quát trong không - thời gian có các chiều phụ trội Lúc này các Vierbein tương ứng với các chiều phụ trội được gắn với các trường gauge dẫn xuất tương tác
Vì vậy tôi chọn đề tài ‘ Trường Fermion trong lý thuyết tương đối tổng quát nhiều
chiều ”
2 Mục đích nghiên cửu
LỜI CAM ĐOAN
Trang 4Mục đích của luận văn là tìm hiểu nghiên cứu về trường Spinor trong lý thuyết tương đốitổng quát nhiều chiều (D > 4), sử dụng hình thức luận Vierbein, chú trọng đặc biệt đến tươngtác giữa trường này với trường gauge.
Nghiên cứu về tương tác giữa trường Spinor với trường Gauge trong không thời
gian với chiều phụ trội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên eứu
Trường Fermion trong lý thuyết tương đối tống quát nhiều chiều
5 Phương pháp nghiên cửu
Sử dụng phương pháp vật lí lý thuyết và vật lí toán để khai triến tính toán
6 Cấu trúc luận văn.
Chương 1: Biến đổi tensor trong lý thuyết tương đối rộng Chương 2: Trường spinor hiệp biến tổng quát Chương 3: Tương tác trường spinor - gauge và hấp dẫn
NỘI DUNG CHƯƠNG 1 BIẾN ĐỐI TENSOR TRONG LÝ THUYẾT TƯƠNG ĐỐI RỘNG
1.1 Biến đổi tổng quát không thòi gian- Tenson Rieman
Nguyên lí bất biến tương đối rộng khẳng định rằng mọi quá trình đều điễn ra như nhautrong mọi hệ quy chiếu Có nghĩa là mọi hệ quy chiếu đều bình đẳng, mọi phương trình phảibất biến đối với phép biến đổi tổng quát:
f ^ (x) là hàm thực bất kì
Biến đổi Lorentz chỉ là một trường họp đặc biệt của (1.1) khi:
P(x) = A>v + a"
Với phép biến đổi (1.1) ta định nghĩa:
Tensor đối biến hạng r là tập họp các thành phần T^2 Mr(x) biến đổi theo quy luật:
LỜI CẢM ƠN
Trang 5Với vector đối biến ta có:
ỡx
Với vector hiệp biến ta có:
^ VÍ7X
Công thức biến đổi ngược với (1.4)
dx ' a ' dx '° 2 dx,ơf , , ,W2-^s ( x \ = o x o x o x Eù x _ ( x ( ]
ổxdx“=— dx' ổx
tx), đạo hàm bình thưÒTLg được viết:
5vF^(x) = ^^- và ỔVG (x) = —— khôngbiến đổi theo quy luâtcủa
LỜI CAM ĐOAN
Trang 6một vecter tức là chưa phải là các tensor Đe tạo lêncáctensor từ chúng, taphải lập các đạo hàm hiệp biến Vv, với p (x) ta đặt
VvF (X) - õỵ (x) + r^(x)F(x) (1.11)trong đó rjjơ(x) được gọi là liên thông affine, được chọn sao cho VvP là tensor, tức là
Trang 7Quy luật (1.13) chưa xác định liên thông affine một cách đơn trị Đặc biệt nếu r^(x) và r^)M(x) là hai liên thông affine thì
r:T(x)=C1r^(x)+C2r[f(x), c,+c2=l (1.16)
cũng thỏa mãn điều kiện (1.13) và do đó cũng là một liên thông affine
Trong mục này ta tính liên thông affine khi thỏa mãn các điều kiện:
1 Điều kiện đối xứng rj!T (x) = PT V (x) (1.17)
2 Điều kiện tương thích metric V g =0 (1.18)
Từ quy luật biến đổi (1.13) ta thấy rằng đại lượng
Trang 8tức làg<,p-
Khác với đạo hàm bình thường, đạo hàm hiệp biến không giao hoán với
nhau, tức là [VM,Vv] = VMVv - VvVM * 0 Ta tính giao hoán
tủ’ này khi tác dụng lên G?
[v,, Vv] G, ( X) = V„VvGx (X) - VvVMG, (x)
Ta có:
v„ (V v G,) = ổ„ (V v G x ) - r; (V 0 G,_) - r" x (V v G 0 )
= ô, (Ỡ„G, - r^G„) - r;, (ỡaG, - r^Gp) - r’ (avG„ - rwGp) = 3,3,0, - ổ,r^G0 - n^Gơ r^„G, + r;r>,Gp
r^S>G0 + r^reBGp
Từ đây suy ra:
[v,,V v ]G,.(X) = (-3/:, + 0 v r”, )G„ + )G P
(1.27)(1.28)Trong đó R%.VM - ổvr; - ỡMr ^ + r ; - r^r được gọi là tensor độ cong
= R\v,Gc
(1.29)(1.30)
Trang 9Bên cạnh R% vụ cũng thường dùng Rp-_V,M liên hệ với nhau bởi metric tensor
(1.31)
(1.32)Công thức (1.27) viết cho covariant vector, với contravariant vector ta có:
[V(l,Vv]p=[VM,Vv](g^)
được gọi là độ cong vô hướng
1.4 Tác dụng bất biến tương đối rộng
Trong lý thuyết tương đối hẹp, khi Lagrangian bất biến L(x) thì tácdụng định nghĩa bởi A = Jd4xL(x) cũng bất biến
Trong lý thuyết tương đối tổng quát thì không như vậy Đe xây dựng tác dụng bất biếnthay vì d4x ta phải tìm phần tử bất biến tương ứng
Từ quy luật biến đổi của metric g^v (x)
(1.36)
LỜI CAM ĐOAN
(1.33)
(1.34)(1.35)
Từ R% up lập đại lượng Riv = R\„ = gopRp).vo được gọi
là Ricci tensor
Có thể thử trực tiếp tính chất đối xứng R,v = Rv, Từ
Ricci tensor R(1V lập đại lượng R = g'lvRuv =
Trang 10ta tìm quy luật biến đổi của định thức
trường hấp dẫn (thể hiện trong metric tensor g^vCx))
Einstein đã chọn là
L(x) = L(<p,g) = R+L(<p,V(l(p)
trong đó L(cp,v cp) mô tả hệ trường vật chất (p tương tác
với trường hấp dẫn thu được tò Lagrangian tự do của
trường (p như trong lý thuyết bất biến Lorentz trước đây
với sự thay thế ổ (p(x) bang V <p(x)
Trang 111.5 Phương trình Einstein
Phương trình trường hấp dẫn thu được từ nguyên lítác dụng tối thiểu áp dụng cho tác dụng (1.40) và (1.41)
(1.42)s* - Jd4x,/-gL(q>,V^(p)
Sg mô tả bản thân trường hấp dẫn, s mô tả trường vật chất
tương tácvới trường hấp dẫn
Phương trình chuyển động thu được từ nguyên lí biến phân đối vói tác dụng (1.42): 5S = ÔSg+ ôScp = 0Tính lần lượt 6S„ và ÔSỌ Ta có:
5Sg = Jd4x ô g^, + JR„V +
V=Ig,,v(1.43)Tính các biến phân ở vế phải, ta có:
Trang 12dang: S g
„ v
Từ dó suy ra:
Trang 13Thay vào đâyvà sử dụng các đồng nhất thức
Đẻ tính ôRJiV ta dùng hệ quy chiếu quán tính định
xứ, tại đó liên thông Affine rj)ơ = 0 Lúc này ta có:
ôR (lvS ỏRV=ô ổ v r;-a ơ r; =
(1.45) 4 V r -V r = V ôrG -V ôrơ
tensor), và do đó ở vế phải
dgM„ =dg0„.glltg'0
Trang 14của (1.46) ta có thể đưa gụv vào trong V và viết:
Jd 4 x^-gg ,lv SR llv = |d 4 x % /-g V v g>"’5r; -v„ g^sr;
(1.47)
Tiếp tục biến đổi vế phải
Xét VvFv với Fv = g^ôr", hoặc g^sr“,,
acr
Trang 15rvH=^gVƠ ỔvgaH+^ểav-ỔagvH =
Trang 16Các kết quả này dẫn đến kết luận sau:
Tính chất hình học của không - thời gian đượcquyết định bởi trường vật chất ở trong đó Ta cũng nhận
xét rằng vế trái phương trình Einstein (1.52) là phạm trù
hình học, còn vế phải là phạm trù vật lí Trong tinh thần
đó người ta diễn tả một cách hình ảnh phương trình
(1.53)
g,vT№)
(1.54)
' ị i v
Trang 17CHƯƠNG 2 TRƯỜNG SPINOR HIỆP BIÉN TỐNG
QUÁT
Hệ thức (2.1) cho ta hiểu rằng V a (x) là những vector trực
giao với nhautrong một không - thời gian phang, không - thời gian
phang này được chọn là không - thời gian tiếp tuyến với
không - thời gian cong đang xét tại điểm M(x)
Cùng với các vierbein Va (x) ta cũng đưa vào vierbein v( }
(x) thỏa mãn điềukiện: V,,“ (x) v?b)(x) = 5
Các chỉ số a, b được gọi là các chỉ số vierbein Chú ý
thường được kí hiệu bởi Va (x), với các thành nhân V a ("xì
thỏa mãn điêu kiên:
( 2.2)
dưới tác dụng của phép biến đối tọa độ tống quát
(2.3)
Trang 18Nhân hai vế phương trình (2.2) với v|'a)(x) ta có:
Như vậy các chỉ số vierbein có thể đưa lên xuống bằngmetric Minkowski
dxM = vja)dx(a>
Trang 19(2.13)Tương tự nhu (2.12), ta định nghĩa thành phần vierbein của vector A11 như sau: A,a, = v‘a,AM
Trang 20Đe tìm biểu thức tường minh của vierbein, ta xuấtphát tù’ hệ thức
(2.10) liên hệ vierbein với metric: gMV(x) = TỊ abv^a (x) V v
Tiếp theo ta diễn tả dt,d0,d(p,dr qua dx4 =
dt,dx,dy,dz , ta tính như sau: dt = dx° = dt
dr = —d( r 2 ) = — d X 2 + y 2 + z 2 = - xdx + y dy + z dz
( 2 25)
Trang 21sin0 sin0
Đe diễn tả rsinOxkp ta dùng hệ thức X — rsinO.cosọ
dx = dr.sinG.cosọ + d0.rcos0.cosọ - dọ.r sin0.sin Ф
л , sinö.coscp , rcosö.coscp 1
г sin 0.dọ = — 1 dr dx
= -sin(p.dx1 4-
Trang 22dx(3) = e,} sin9.coscp.dx1 + sin9.sinọ.dx2
+ cosB.dx3 (2.26) Từ (2.22) và (2.26) suy ra:
vỊ3) = ep sin0.cos(p,V23) = ep sin0.sinq),V33) =
Trang 23dx2 = d 1' sin o.sincp = sin o.sincpdr +
rcos0.sin(pd9 + r sin 9.CO s (pdc p =
cos0.sincpdx(1) + cos(p.dx(2) + sin0.sincp.e
-pdx(3)
dx3 = d(rcos0) = cosG.dr- rsin9.d9 = -sin.dx(1) +
e_pcos0.dx(3)
Trang 24v ỉ ) = COS0.COS(p
V Ỉ 2) = -sincp
V Ỉ 3) = e -13 sinG.coscp
v (
2 0 )
= -sin0 y
= e -(ỉ cos0Dưới dạng ma trận ta có:
Sử dụng các biểu thức (2.28) của có thể dễ dàng tính ra
tensormetric gụv(x) trong tọa độ Decartes theo công thức: gMV =
Trang 25TlabvJla)vJ,b)
Trang 26hoặc dưới dạng ma trận:
(g,v) = (vr)T(nab)(vtb)) =
trong đó ta đã sử dụng các hệ
thức liên hệtọa độ Decarter với tọa độ cầu X = rsinG.coscp, у = rsin9.sin(ị),
Z = rcos0
ООО
0COS0COS(P -sincp epsin0.coscp
0cos0.sin(p -coscp epsin0.sinọ
0
-cos9.sin(p-coscp
/ 0
sin9
X
—COS0COSỌ
0
sinọ,0
-ep sinG.cosọ
Va
00
-1+ l-e2p
-0
J_e» 3«
1'0
V
1 - e2|! Щ r
-1+ ]-e 2|i 3Ç
r
Trang 27Chẳng hạn, ta có:
g, J
=
cos
-2
0.cos
2
(p
-sin
2
Ф
Trang 28-e
2 p
sin
2
0.cos
2
(p
=
l
-+
Trang 292
9.cos
2
(p
=
1
-+
(1
Trang 30
2 p
)
sin
2
0.cos
2
(p
= _l + ( l _ e » ) 4
rKet quả trên có thể viết gộp lại
Trang 31này trùng với kết quả tính theo
-T/r-g (x)
ỡx ỠXF
2.2 Ma trận Dirac
1Trường Fermion tương ứng với
hạt có spin — Lý thuyết về
trườngspinor trong không - thời gian
cong phức tạp hơn nhiều so với
các trường tensor Trường
Fermion mô tả bởi hàm sóng
M;
ra(x) bốn thành phần đánh
dấubởi bốn chỉ số Dirac a = 1, 2, 3,
4, có thể viết dưới dạng ma trận
4 X1
•gip(x)
Trang 32v 2 ( x )
M'3(x)
lv4(x)
Nhắc lại rằng trong lý thuyết
tương đối hẹp với không - thời
gian phang thì I|/(x)v|/(x) = \|/
Trang 33o 0 0 -l v- 0 0 0,'o 0 0 -
cụ thể là: r „= y 0 , Y-=-Ỵ;, YỈ
= U yf = — ], i= 1,2,3
Các ma trận Dirac không phụthuộc X và hệ thức (2.36) chứametric Minkowski đặc trưngcho không thời gian phắng
Trong lý thuyết tương đối tổngquát thay vì metric T| ta phảidùng metric Riemann gMV (x),
và đế tương ứng ta phải dùngcác ma trận y^(x) phụ thuộc X vàthỏa mãn hệ thức giao hoán
y„(
Trang 34=2g
(lv(x)
(2.39)
Đe có sự nhất quán, ta dùng cácchỉ so Latin a, b, cho các đạilượng gắn với không - thời gianphang (chỉ số vierbein), các chỉ
số Hylap ỊẦ,V cho các đạilượng gắn với không - thời giancong, các ma trận Dirac được kíhiệu lại là y(J), a =1, 2, 3 và(2.36) được viết lại Ỵ(a),Ỵ(b) =2r|ab
Nhân hai vế (2.40) với vjla,
(x).vj,b>(x) (và lấy tổng theo a,b) ta có ngay (2.39), trong đó:
Yii( x )- v , l , a, ( x )Y(a) >
Trang 35g 11 v( x ) = n» b v, 1
(x)vt b, (x)
Trang 36Chú ý rằng vì v<a)(x)
là các vectornên Y M (x) địnhnghĩa bởi (2.41) cũng là
ma trận- vector, tứclà biến đổitheo quy luật
r,«^7M(x)=|
V v y„ (X
(x) (x)y„ (x
Trang 37■n ab
v (< a)
.V v
v£Y (x)
Trang 38(2.4 4)
Trang 39) =
VvF
G +F.Vv
G
Từ (2.41) ta cũng thấy ngayrằng nếu thừa nhận tiên đềvierbein Vvv[la) = 0 thì
VvYM(x) = 0
Trang 402.3 Ma trận Dirac
trong không - thòi gian
D > 4 chiều
Trong không thời
gian D chiều, spinor Dirac
Trang 42Ta häy thir lai cäc tinh chät
(2.48) cüa TA dinh nghTa bai
(2.49) vä (2.50) Truöc het, tir
tinh chät v* = riv suy ra ngay
y s ®i CT , = -r.
°
(2.50)(2.49)
Trang 43r„r v =
y t l ,y v «1 = 2^,
^» r i =
Y M Y S = 0
tinh chät (2.50) Ta häy minh
hoa qua cäc vi du vöi D = 5,
Trang 44“ Y s 0
0 r.
0 0 0 0
V ụ
0 0 0 0
( 0 0
r =y =
Trang 450
cc
r 5 = y 5 ® lơ, = -y5 ® rị6) =
Trang 47ở đây phần tủ’ 0 được hiểu là ma trận 4x4 với tất cả các phần tử bằng
0 Tiếp tục như vậy ta sẽ tính được các ma trận Dirac cho các trường họp D=
12, 13,
г„ = Y ® ic, = -у, ® г'6) = i
Г ю = У5®' а б = -У5® Г б 6 , =
r = Ỵ ® i o = -Y ®r ( 6) = i
Trang 48CHƯƠNG 3 TƯƠNG TÁC TRƯỜNG SPINOR - GAUGE VÀ HẤP DẪN
3.1 Lagiangian tưong tác
Đe đưa ra được Lagrangian tương tác giữa các trường (spinor - gauge,spinor - trường hấp dẫn, ) ta xuất phát từ dạng Lagrangian đầy đủ:
L Ọ,AM = L0 cp -1F MV X F/V + Lint Ọ.A,
Ví dụ, ta tìm biếu thức của Lagrangian tương tác giữa trường hấp dẫn và các trường khác trong khuôn khố lý thuyết trường với không - thời gian phẳng, ta xuất phát từ tácdụng bất biến (1.40) và (1.42):
Tiếp theo ta tính yị-g Ta có:
Trang 49và do đó:
trong đó ta đã sử dụngtính chất đối xúng của liên thông affine
Thay vào (3.8)các giá trị gần đúng của gụ}', gvp vàs j - g , ta được kết quả là:
SA = Jd4x L0(A) + Lim(h,A)với
Lint(h,A) = VXíhvp-Vph |ад, (3.9)4
1 + hoQ — l+h|| — 1 + h22 — 1 "I” h^3
- 1+Tf4v
V
Trang 50Các trường hợp khác cũng làm tương tự Lúc đó nói chung cần tính liênthông affine xuất hiện trong đạo hàm hiệp biến Trong gần đúng bậc nhất theo h
ta có:
(3.10)
vơ 2 " V pơ ơ vp p vơ
3.2 Tương tác spinor và trưòng gauge U(l)
Trường spinor tương ứng với hạt Spin — Lagrangian mô tả trường spinor
tự do có dạng:
i — t —
L = —\ựy ụ d ụ \\J - mv|A[/ (3.11)Xét phép biến đổi gauge đơn giản nhất - tương ứng với nhóm gauge mộtthông số U(l), chẳng hạn phép biến đổi điện tích
Dưới tác dụng của phép biến đổi điện tích trường cp(x) ứng với hạt mangđiện tích q biến đổi theo quy luật:
(р(х)^-ф (x) = e_i4í!4p(x) (3.12)trong đó co là thông số của phép biến đổi
Trong trường hợp co = co(x), ta có phép biến đối
ф(х) —» Ф (x) = e~iqíft(x)(p(x) (3.13)được gọi là U(l) gauge
Đưa vào trường A (x), gọi là trường gauge, lập đạo hàm hiệp biến