1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình MD3 trồng rau trong môi trường đất

64 296 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo trình gồm 5 quyển: 1 Giáo trình mô đun Chuẩn bị trước gieo trồng 2 Giáo trình mô đun Sản xuất cây giống 3 Giáo trình mô đun Trồng và chăm sóc rau trong môi trường đất 4 Giáo trìn

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RAU TRONG MÔI TRƯỜNG ĐẤT

MÃ SỐ: 03

NGHỀ: TRỒNG RAU CÔNG NGHỆ CAO

Trình độ: Sơ cấp nghề

Hà Nội, 2014

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Phát triển chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2009 – 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, là nhu cầu cấp thiết của các cơ sở đào tạo nghề Đối tượng người học là lao động nông thôn, đa dạng về tuổi tác trình độ văn hoá và kinh nghiệm sản xuất Vì vậy, chương trình dạy nghề cần kết hợp một cách khoa học giữa việc cung cấp những kiến thức lý thuyết với kỹ năng, thái độ nghề nghiệp Trong đó, chú trọng phương pháp đào tạo nhằm xây dựng năng lực và các kỹ năng thực hiện công việc của nghề theo phương châm đào tạo dựa trên năng lực thực hiện

Sau khi tiến hành hội thảo DACUM dưới sự hướng dẫn của các tư vấn trong

và ngoài nước cùng với sự tham gia của các chủ trang trại, công ty và các nhà trồng rau, chúng tôi đã xây dựng sơ đồ DACUM, thực hiện bước phân tích nghề và soạn thảo chương trình đào tạo nghề trồng kỹ thuật trồng rau công nghệ cao cơ cấp độ công nhân lành nghề Chương trình được kết cấu thành 5 mô đun và sắp xếp theo trật tự lô gíc nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng từ cơ bản đến chuyên sâu

về kỹ thuật trồng rau công nghệ cao

Chương trình đào tạo nghề “Trồng rau công nghệ cao” cùng với bộ giáo trình

được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất rau công nghệ cao tại các địa phương trong cả nước, do đó có thể coi là cẩm nang cho người đã, đang và sẽ trồng rau công nghệ cao

Bộ giáo trình gồm 5 quyển:

1) Giáo trình mô đun Chuẩn bị trước gieo trồng

2) Giáo trình mô đun Sản xuất cây giống

3) Giáo trình mô đun Trồng và chăm sóc rau trong môi trường đất

4) Giáo trình mô đun Trồng và chăm sóc rau không dùng đất

5) Giáo trình mô đun Thu hoạch, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm rau

Giáo trình “Trồng và chăm sóc rau trong môi trường đất ” giới thiệu kỹ thuật trồng và điều khiển nước, dinh dưỡng, khí hậu và kiểm soát dịch hại cho cây cà chua, xà lách, ớt ngọt bao gồm 04 bài:

Bài 1: Trồng và chăm sóc ớt ngọt

Bài 2: Trồng và chăm sóc xà lách

Bài 3: Trồng và chăm sóc cà chua

Trang 4

Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Sự hợp tác, giúp đỡ Trung tâm phát triển nông nghiệp công nghệ cao – Hải Phòng, Bộ môn cây rau – Viện cây lương thực, thực phẩm, Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau, hoa quả - Viện rau Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện, Trường, cơ sở sản xuất rau công nghệ cao, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trường Cao đẳng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Bộ Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này

Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn

1 Phạm Thanh Hải: Chủ biên

2 Phùng Trung Hiếu

3 Kiều Thị Thuyên

4 Nguyễn Thị Thao

Trang 5

MỤC LỤC

BÀI 1: TRỒNG VÀ CHĂM SÓC ỚT NGỌT 1

1 Thời vụ trồng 2

2 Làm đất 2

3 Mật độ, khoảng cách trồng 2

4 Trồng cây 2

4 Chăm sóc 3

4.1 Điều chỉnh thời vụ 3

4.2 Kiểm soát lượng nước tưới 3

4.3 Kiểm soát lượng phân bón 4

4.4 Kiểm yếu tố khí hậu 6

4.5 Chăm sóc 7

4.6 Kiểm soát sâu bệnh hại 8

BÀI 2: TRỒNG VÀ CHĂM SÓC XÀ LÁCH 13

2.1 Thời vụ trồng 14

2.2 Chuẩn bị đất 14

2.3 Lên luống, gieo trồng 15

2.4 Mật độ, khoảng cách 15

2.5 Lượng phân bón 15

2.6 Trồng rau 16

2.7 Chăm sóc 17

BÀI 3: TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÀ CHUA 23

1 Thời vụ trồng 24

2 Làm đất 24

3 Mật độ, khoảng cách trồng 25

4 Trồng cây 26

5 Chăm sóc 26

5.1 Kiểm soát lượng nước tưới 26

5.2 Kiểm soát lượng phân bón 27

5.3 Kiểm soát khí hậu 29

5.4 Treo dây, bấm ngọn và tỉa cành 29

5.5 Kiểm soát sâu bệnh hại 34

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 43

Trang 6

MÔ ĐUN: TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RAU TRONG MÔI TRƯỜNG ĐẤT

Mã mô đun: MĐ 03 Giới thiệu mô đun:

Mô đun 03 trồng và chăm sóc rau trong môi trường đất có thời gian học tập là

96 giờ, trong đó có 16 giờ lý thuyết, 74 giờ thực hành và 06 giờ kiểm tra Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: Các kỹ thuật trồng, điều khiển lượng phân bón, khí hậu, nước tưới, tỉa cành, làm giàn, quản lý dịch hại cho cây ớt ngọt, xà lách, cà chua Đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển cho năng suất cao

BÀI 1: TRỒNG VÀ CHĂM SÓC ỚT NGỌT

Mã bài: MĐ03 – 01

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài học này học viên có khả năng:

- Trình bày được các bước trong quy trình trồng và chăm sóc cây dưa ơt ngọt;

- Xác định được thời vụ, mật độ và kiểm soát được nước tưới, phân bón, áng sáng,

- Kiểm soát nước tưới

- Kiểm soát phân bón

- Kiểm soát nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng

- Kiểm soát sâu bệnh hại

Sơ đồ quy trình trồng và chăm sóc ớt ngọt

CHUẨN BỊ

TIẾN HÀNH TRỒNG

CHĂM SÓC

Trang 7

1 Thời vụ trồng

- Vụ Đông-Xuân, gieo hạt vào khoảng tháng 8, tháng 9 để trồng vào tháng

10, thu hoạch vào tháng 1 – 2, thường cho năng suất cao nhất

- Vụ Xuân-Hè gieo hạt vào tháng 12 để trồng vào tháng 1 hoặc đầu tháng 2, thu quả vào tháng 3 – 4, năng suất thấp hơn, dễ bị thối trái nhưng bán được giá cao

tưới nhẹ cho chặt gốc, cây

nhanh bén rễ, hồi xanh Nên

trồng vào những ngày râm

mát hoặc buổi chiều tối Tùy

theo thời tiết mà tưới nước

cho cây đủ ẩm thường xuyên

thì mới lớn nhanh

- Không nên trồng quá

sâu hoặc quá cạn Sau khi

trồng tưới nước giữ ẩm cho

cây để cây phục hồi và phát

Trang 9

4.3 Kiểm soát lượng phân bón

+ Phân bón được cung cấp qua hệ thống tưới nhỏ giọt với nồng độ dung dịch dinh dưỡng gồm N,P,K và vi lượng theo tỉ lệ: N: 172 ppm; P:41 ppm; K: 300ppm; Ca: 180ppm; Mg: 48 ppm

- Dung dịch dinh dưỡng và

nước tưới được cung cấp đồng thời

thông qua hệ thống tưới nhỏ giọt

Dựa vào nhu cầu dinh dưỡng và

từng giai đoạn sinh trưởng của cây

để xác định nồng độ dung dịch tưới

phù hợp Ngoài ra tùy theo tình

trạng của cây có thể bổ sung thêm

các chất dinh dưỡng qua lá kết hợp

với thuốc bảo vệ thực vật

Hình:3.1.5 Bể chưa nước và phân bón

- Lượng dung dịch tưới (bắt buộc phải thực hiện):

Giai đoạn Số lần

tưới/ngày

Thời gian tưới (phút)

Lượng nước dự kiến(lít)/cây/ngày

- Yêu cầu phân tích hàm lượng NPK của dung dịch tưới đầu vào (3 lần/vụ)

và dung dịch tưới dư thải ra Thực hiện đo pH của dung dịch qua mỗi lần pha phân bón để điều chỉnh pH của dung dịch dinh dưỡng, nếu pH xuống thấp hơn khoảng khuyến cáo thì dùng KOH để tăng pH lên Đồng thời, đo EC dung dịch đầu vào

Trang 10

để kiểm tra nồng độ dung dịch theo giai đoạn của cây ( EC là để quản lý nồng độ

dung dịch phù hợp cho từng loại cây trồng và từng giai đoạn sinh trưởng)

- Trong quá trình chăm sóc cần theo dõi sinh trưởng của cây trồng mà có sự

điều chỉnh thành phần phân bón hợp lý hơn Ngoài ra có thể bổ sung các loại phân

bón lá như: Terrasort4, Growmore 10-30-10, Growmore 6-30-30 theo từng giai

đoạn của cây

Lượng phân bón: Tính cho 1000m2

Trang 11

Hình 3.1.7: Cây ớt ở giai đoạn chuẩn bị ra hoa

- Sau đó khỏang 20 – 30 ngày bón thúc một lần với lượng phân bón tương

tự thúc lần 2 Nên phun thêm phân qua lá để bổ sung vi lượng cho cây, khỏang 7-

10 ngày phun 1 lần, thường dùng các loại phân qua lá như Seaweed, Growmore 10:10:20, … không nên sử dụng các loại phân cá, phân bắc, phân từ chất thải công nghiệp chưa qua chế biến để bón cho cây

4.4 Kiểm yếu tố khí hậu

- Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh: Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây là 25-28o

Cvào ban ngày và 18-20oCvào ban đêm, tối thích cho sinh trưởng là 18-28oC Yêu cầu ánh sáng nhiều, nhất là thời điểm ra hoa, thiếu ánh sáng giảm tỷ lệ đậu quả

- Ớt ngọt sản đảm bảo chất lượng cao nhất khi nhiệt độ ngày là trong khoảng từ 80o đến 88oF và khi nhiệt độ ban đêm vẫn ở mức trên 62oF, nhưng bên dưới 72oF

+ Kiểm soát nhiệt độ đạt được bằng cách sử dụng các hệ thống khác nhau bao gồm cả lò sưởi, quạt thông gió, tấm làm mát bay hơi, và các loại khăn che

+ Sử dụng máu phun sương để kiểm soát độ ẩm

+ Ánh sáng sử dụng bóng điện, hệ thống đóng mở nhà kính để kiểm soát ánh sáng trong nhà kính

Trang 12

4.5 Chăm sóc

-Làm giàn: Ớt lai F1 sinh trưởng mạnh, cần phải làm giàn giúp cây không

đổ ngã, chăm sóc dễ dàng, cây ít nhiễm bệnh Thời gian thu trái dài Thời gian làm

giàn thích hợp khoảng 45 đến 50 ngày sau trồng

- Giai đoạn thu hoạch cần tiến hành buộc cây vào giàn để cây không bị gập

ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây

Hình 3.1.8: Buộc cây lên dây giàn ở

giai đoạn chuẩn bị ra hoa

Hình 3.1.9: Buộc cây lên dây giàn ở

giai đoạn cây ra quả

-Tỉa nhánh: Nên tỉa bỏ bớt chồi nhánh ở phía dưới, chừa lại thân chính và

các nhánh nằm bên trên (cách gốc 15-20 cm tùy cây), nhờ vậy giúp tăng tỉ lệ đậu

trái, trái phát triển tốt, thu hoạch tập trung, năng suất cao

Hình 3.1.10 Bấm ngọn cho cây ớt Hình 3.1.11: Tỉa cành cho cây ơt

Trang 13

-Bố trí quạt đủ công suất hoặc nuôi ong giúp cho quá trình thụ phấn tốt

4.6 Kiểm soát sâu bệnh hại

4.6.1 Loại trừ mọi khả năng xâm nhập của các loài dịch hại

- Vệ sinh cỏ dại bên trong và xung quanh nhà lưới

- Kiểm tra độ kín của nhà lưới: Khắc phục các kẻ hở của cửa ra vào, lỗ hổng, lưới… Gia cố phần chân nền của nhà lưới bị mưa xói sụp Thực hiện kiểm tra nhà lưới với tầng suất mỗi ngày 1 lần

- Ngăn ngừa chuột phá hoại: Kiểm tra độ kín của chân nhà lưới, lấp các lỗ hổng, đặt bẫy chuột và kiểm tra định kỳ bẫy ở ngoài nhà lưới Dọn dẹp rác thải hữu cơ là nguồn thức ăn cho chuột, thùng rác phải đảm bảo chuột không vào được

- Cách ly tiếp xúc với các nhà lưới khác (Công nhân, cán bộ kỹ thuật phải tuân thủ nội quy ra vào nhà lưới)

- Tạo điều kiện tốt nhất cho cây trồng phát triển: Chế độ phân bón cân đối, các thiết bị hổ trợ: Hệ thống rèm che, quạt thông gió, hệ thống phun sương…

- Xử lý giá thể gieo trồng bằng nấm Trichoderma với tỉ lệ (2 kg/15.000 kg giá thể)

- Phun thuốc sát trùng nhà lưới trước khi gieo trồng bằng thuốc bảo vệ thực vật gồm: Hopsan 1.5ml/L, Suprathion 40EC 2ml/L

- Loại bỏ sớm cây bị nhiễm bệnh nhằm tránh lây lan dịch bệnh

- Phun thuốc định kỳ theo chương trình phòng trừ dịch hại một cách thích hợp và triệt để

- Phun thuốc sát trùng bên ngoài xung quanh vách lưới, phòng cách ly, lối

đi lại và những chỗ côn trùng hay ẩn nấp

- Đặt bẫy dính màu vàng để bẫy và theo dõi các loài côn trùng gây hại

- Phun xịt thuốc trừ các loại dịch hại hiện có trong nhà lưới bằng các loại thuốc thích hợp, sử dụng các loại thuốc cho phép trong danh mục Ở giai đoạn gần thu hoạch nên chọn các loại thuốc có nguồn gốc sinh học, có thời gian cách ly ngắn để đảm bảo không tồn lưu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên sản phẩm

4.6.2 Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cho phép và đảm bảo thời gian cách ly khi thu hoạch:

- Bệnh héo rũ cây con (Damping off root rot): do một số nấm như Rhizoctonia solani, Pythium spp., Fusarium gây ra Nấm tấn công làm cây con chết rũ ngang gốc thân hoặc phần tiếp giáp giữa gốc và mặt giá thể Không nên tưới vườn ươm quá ẩm Phòng trừ bằng thuốc Kasumin, Aliette…

Trang 14

Hình 3.1.12: Bệnh héo rũ trên cây ớt

- Bệnh héo xanh vi khuẩn ( Bacterial wilt): do vi khuẩn Pseudomomas solana cearum Bệnh thường xuất hiện trên cây trưởng thành và nặng nhất khi cây đang mang nhiều trái non Ban đầu các lá bệnh bên dưới bị héo, sau vài ngày toàn

bộ cây đột nhiên có triệu chứng héo xảy ra Khi cây chết mà lá, thân vẫn còn xanh Bệnh lan truyền qua đất, xâm nhập vào phần rễ làm thối toàn bộ rễ và lan truyền qua mạch dẫn nhựa trên thân Phòng ngừa bằng thuốc Kasumin…

Hình 3.1.13: Bệnh héo xanh vi khuẩn trên cây ớt

Trang 15

- Bệnh thán thư trái (Anthracnose): do nấm Collectotrichum spp gây ra Vết bệnh trên trái có các đường viền xếp đồng tâm lõm sâu, có màu vàng đến nâu đậm Vết bệnh lan rộng nhanh chóng, nhất là trong mùa mưa Nếu bệnh nặng, các vết bệnh liên kết với nhau hóa khô gây rụng trái Bệnh có thể làm giảm năng suất 70-80% Phòng ngừa bằng: Ridomil, Kasumin…

Hình 3.1.14: bệnh thán thư trên quả cà chua

- Bọ trĩ , rầy mềm, rầy đen, nhện đỏ: Tập trung phá hại lá non, đọt non, bông, trái non bằng cách hút nhựa làm lá quăn queo Phòng trừ bằng các loại thuốc: Suprathion, Radian, Confidor

Trang 16

- Thời gian cách ly của một số thuốc đã được sử dụng trong nhà lưới trồng ớt:

Tên thuốc Tên hoạt chất Liều lượng sử dụng

Thời gian cách ly được khuyến cáo trên nhãn hiệu (ngày)

Thời gian cách ly được đề nghị trong nhà lưới trồng ớt (ngày)

Ghi chú

25gam/bình

Trang 17

Suprathion 40EC Methidathion 15ml/bình 8lit 15 15

Phun lối đi, xung quanh nhà lưới Vibamec 1.8EC Abamectin 5ml/bình 8lit 3-5 5-7 Vimatrine 0.6L Oxymatrine 16ml/ bình 8lit 3-5 5-7

B Bài thực hành

1 Bài thực hành số 3.1.1 : Trồng cây ớt

2 Bài thực hành số 3.1.2 : Tưới nước cho cây ở các giai đoạn sinh trưởng của cây ớt

3 Bài thực hành số 3.1.3 : Buộc cây ớt lên giàn

- Công việc của nhóm: mỗi nhóm học viên tiến hành buộc cây ớt vào giàn dây cho 1000 cây ớt

4 Bài thực hành số 3.1.4: Bấm ngọn, tỉa cành cho cây ớt

5 Bài thực hành số 3.1.5 : Tính lượng phân bón và điều khiển dinh dưỡng cho cây ớt

6 Bài thực hành số 3.1.6: Kiểm soát sâu bệnh hại cho cây ớt

C Ghi nhớ

Trang 18

BÀI 2: TRỒNG VÀ CHĂM SÓC XÀ LÁCH

Mã bài: MĐ03 – 02

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài học này học viên có khả năng:

- Trình bày được các bước trong quy trình trồng và chăm sóc cây xà lách;

- Xác định được thời vụ, mật độ và kiểm soát được nước tưới, phân bón, áng sáng,

- Kiểm soát nước tưới

- Kiểm soát phân bón

- Kiểm soát nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng

- Kiểm soát sâu bệnh hại

Sơ đồ quy trình trồng và chăm sóc xà lách

CHUẨN BỊ

TIẾN HÀNH TRỒNG

CHĂM SÓC

Trang 19

1 Thời vụ trồng

- Xà lách phù hợp với điều kiện nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng phát triển từ 18 – 25 0 C, độ ẩm khoảng 80 – 90% Thích hợp với quang chu kỳ ngày dài, tuy nhiên xà lách có thể phát triển tốt cả về mùa mưa cũng như mùa, trong điều kiện có nhà che plastic

Hình 3.2.1: Luống trồng xà lách rải đều phân chuồng

Trang 20

3 Lên luống, gieo trồng

- Lên luống rộng 1,0 – 1.1m, luống x luống 30cm, cao luống 10 - 15cm tuỳ vào hệ thống thoát nước tốt hay kém Tưới ẩm đều trên luống trước khi trồng cây con hoặc phủ bạt nylong

+ Cây cách cây 20cm, đục theo kiểu nanh sấu

- Trước khi trồng tưới ẩm đều trên toàn bộ luống (chú ý thoát nước tốt, tránh ứ đọng lâu sau khi mưa)

5 Lượng phân bón (cho 1000m2)

Trang 21

6 Trồng rau

- Cây giống; Giống được ươm trong vỉ xốp Thời gian giống đạt tiêu chuẩn xuất vườn là 15 – 18 ngày, có 4 – 6 lá thật, cây phát triển cân đối, không có sâu bệnh, rễ phát triển mạnh

Hình 3.2.3: Cây xà lách đủ tiêu chuẩn trồng

- Đặt cây vào giữa hố, lấp

đất, nén nhẹ Tránh trồng

quá sâu hoặc quá cạn

- Sau khi trồng nên chú ý

độ ẩm trong vòng 10

ngày để giúp cây bén rễ

tốt

Hình 3.2.4: Trồng cây xà lách

Trang 22

7 Chăm sóc

2.7.1 Điều khiển nước tưới

- Rau xà lách tưới bằng hệ thống phun mưa,

- Sau khi trồng cần giữ ẩm cho cây, tưới nhẹ từ 1 – 2 lần/ ngày trong tuần đầu tiên, sau đó mỗi ngày chỉ tưới 1 lần Nếu trồng vụ mưa có thể tưới ít hơn

Hình 3.2.5: Tưới nước cây xà lách ở giai đoạn 3 ngày sau trồng

Hình 3.2.6: Tưới nước cho cây xà lách ở giai đoạn 10 ngày sau trồng

Trang 23

Hình 3.2.7: Tưới nước cho cây xà lách ở giai đoạn chuẩn bị thu hoạch

* Lưu ý: + Nếu mưa nhiều liên tục cần chú ý hệ thống thoát nước để hạn chế sâu bệnh, ngập úng

+ Nguồn nước tưới phải là nước máy, nước giếng khoan không bị ô nhiễm kim loại nặng, nước sông suối phải là nước sạch, không nhiễm vi sinh vật gây bệnh

2.7.2 Điều khiển lượng phân bón

* Bón lót

- Vôi: 80 – 120kg: rãi cày trước khi làm đất

- Bón lót toàn bộ phân chuồng + toàn bộ lượng phân bón trên khi làm đất lần cuối

* Bón thúc:

- Sau khi trồng tuỳ theo tình hình sinh trưởng của cây mà bón thúc thêm lượng phân thích hợp, song cần bón ít nhưng chia nhiều lần Ngoài ra có thể sử dụng thêm phân bón qua lá hoặc Nitrophoska hoà tan lọc sạch rồi cho vào bể nước tưới trong hệ thống tưới tự động

Trang 24

Hình 3.2.8: Cây xà lách 20 ngày sau trồng

- Bón thúc một lần sau khi trồng 1 – 2 tuần nếu cây phát triển kém, có thể dùng Nitrophoska tím với lượng 10 – 15kg/sào bằng cách hòa loãng 0,5 % với nước rồi tưới đều trên luống

2.7.3 Kiểm soát dịch hại

- Xà lách có thời gian sinh trưởng ngắn, ít bị sâu bệnh phá hoại, cần chủ động phòng sâu bệnh kịp thời khi phát hiện có triệu chứng Nếu cây bị bệnh thì nhổ tiêu huỷ tránh để lây lan nguồn bệnh

Hình 3.2.9: Cây xà lách bước vào giai đoạn thu hoạch

Trang 25

2.7.3.1 Kiểm soát sâu hại

Phòng trừ sâu, bệnh: Xà lách có thời gian sinh trưởng ngắn, ít bị sâu bệnh phá hoại, cần chủ động phòng trừ sâu bệnh kịp thời khi phát hiện có triệu chứng Nếu cây bị bệnh thì nhổ tiêu huỷ tránh để lây lan nguồn bệnh

1 Sâu ăn tạp

Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh vườn trồng, cày lật đất phơi và xử lý thuốc trừ sâu, thường xuyên đi thăm ruộng để kịp thời phát hiện sâu, bệnh, ngắt bỏ ổ trứng hoặc tiêu diệt sâu non mới nở khi chưa phân tán đi xa

2 Sâu xanh:

- Gây hại từ khi cây con đến khi thu hoạch

- Hiện nay Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam chưa có thuốc đăng ký để phòng trừ sâu xanh trên cây xà lách Vì vậy bà con nông dân có thể tham khảo một số loại thuốc phòng trừ sâu xanh trên cây họ thập

tự như: Abamectin ( Agromectin 1.8 EC, Binhtox 1.8 EC, BP Dygan 1.8 EC) Tuy

nhiên trước khi sử dụng đại trà, cần phun thử trên diện tích hẹp để tránh những rủi

ro đáng tiếc xảy ra

2.7.3.2 Bệnh hại

1 Bệnh chết cây con (Pythium sp., Rhizoctonia sp., Sclerotium sp.)

Cách phòng trừ bệnh chết cây con: Sử dụng thuốc Trichoderma spp 106 cfu/ml + K-Humate + Fulvate + Chitosan + Vitamin B1 (Fulhumaxin 5.65SC)

2 Bệnh thối nhũn vi khuẩn (Erwinia carotovora)

Cách phòng trừ bệnh thối nhũn: Sử dụng thuốc Streptomycin sulfate (Goldnova 200WP); Trichoderma spp 106 cfu/ml + K-Humate + Fulvate + Chitosan + Vitamin B1 (Fulhumaxin 5.65SC)

Chú ý phun luân phiên thay đổi các loại thuốc thuộc các nhóm hoạt chất khác nhau và không dùng bất cứ một loại thuốc nào quá 2 lần trong một tháng Trong khoảng thời gian 35 ngày sau trồng thường dùng các loại thuốc nội hấp, lưu dẫn, sau đó dùng các loại có tác dụng xông hơi, tiếp xúc, nhanh phân giải và thuốc

vi sinh

Trang 26

3 Bệnh chết rạp cây con:

- Bệnh chết cây con do nấm Rhizoctonia solani:

Triệu chứng:Nấm tấn công vào mạch dẫn làm thối gốc, đen gốc dẫn đến chết cây

+ Bệnh chết cây con do nấm Fusarium Oxysporium:

Triệu chứng: Héo lá vàng, thối nhũn, mạch dẫn đen nâu

+ Chết cây con do nấm Pythium Spp,…

Triệu chứng: Lá nhăn, teo, các rễ con thối hoàn toàn, rễ cọc bị thối

Biện pháp phòng trừ: Sử dụng các loại Trichoderma 40-60 kg/ha bổ sung

sớm vào đất để tăng sức cạnh tranh Hạn chế tưới vào buổi chiều tránh độ ẩm đất quá cao, luân canh cây trồng và dọn sạch tàn dư thực vật

Sử dụng thuốc Trichoderma spp 106 cfu/ml + K-Humate + Fulvate + Chitosan + Vitamin B1 (Fulhumaxin 5.65SC)

vi sinh

* Ghi chú: Thực hiện biện pháp phòng trừ tổng hợp đạt kết quả cao hơn sử dụng đơn lẻ phương pháp hóa học

Chỉ sử dụng các loại thuốc BVTV trong Danh mục thuốc BVTV được phép

sử dụng trên rau tại Việt Nam

5 Bệnh thối bẹ:

Ngoài biện pháp canh tác phòng trừ bệnh Hiện nay Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam chưa có thuốc đăng ký để phòng trừ bệnh thối bẹ trên cây xà lách Vì vậy bà con nông dân có thể tham khảo một số loại thuốc phòng trừ trên cây họ thập tự Tuy nhiên trước khi sử dụng đại trà, cần phun thử trên diện tích hẹp để tránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra

* Ghi chú: Thực hiện biện pháp phòng trừ tổng hợp đạt kết quả cao hơn sử dụng đơn lẻ phương pháp hóa học

Trang 27

Chỉ sử dụng các loại thuốc BVTV trong Danh mục thuốc BVTV được phép

sử dụng trên rau tại Việt Nam

2.7.3.3.Phòng trừ dịch hại tổng hợp

Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM

1 Biện pháp canh tác kỹ thuật:Vệ sinh vườn trồng, cắt tỉa các lá già vàng úa tiêu hủy Chọn giống khỏe, kháng sâu bệnh, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, luân canh cây trồng khác họ Bón phân cân đối và hợp lý, tăng cường sử dụng phân hữu cơ Kiểm tra phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp đối với sâu, bệnh

* Thực hiện ghi chép nhật ký đồng ruộng trong quá trình chăm sóc

2 Biện pháp sinh học: Hạn chế sử dụng các loại thuốc hóa học có độ độc cao để bảo vệ các loài ong ký sinh của ruồi đục lá, các loài thiên địch bắt mồi như nhện, bọ đuôi kìm…

+ Sử dụng các chế phẩm sinh học cho xà lách thay thuốc hóa học

3 Biện pháp vật lý:

+ Sử dụng bẫy màu vàng, bôi các chất bám dính: dùng nhựa thông

(Colophan) nấu trộn với nhớt xe theo tỉ lệ 4/6, bẫy Pheromone dẫn dụ côn trùng

+ Có thể sử dụng lưới ruồi cao từ 1,5-1,8m che chắn xung quanh vườn hạn chế ruồi đục lá, sâu, côn trùng gây hại bay từ vườn khác sang

4 Biện pháp hóa học Khi sử dụng thuốc phải cân nhắc kỹ theo nguyên tắc 4 đúng (đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng, đúng thuốc) đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng Phun khi bệnh chớm xuất hiện

- Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi cần thiết, theo các yêu cầu sau: + Sử dụng các loại thuốc BVTV trong Danh mục thuốc BVTV được phép

sử dụng trên rau tại Việt Nam

+ Chọn các thuốc có thời gian cách ly ngắn, độ độc thấp, ít độc hại với thiên địch, các động vật khác và con người

+ Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc)

B Bài tập thực hành

1 Bài thực hành số 3.2.1 : Trồng cây xà lách

2 Bài thực hành số 3.2.2: Tưới nước cho cây xà lách ở các giai đoạn sinh trưởng

3 Bài thực hành số 3.2.3: Tính lượng phân bón và điều khiển dinh dưỡng cho cây xà lách

4 Bài thực hành số 3.2.4: Kiểm soát sâu bệnh hại cho cây xà lách

Trang 28

BÀI 3: TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÀ CHUA

Mã bài: MĐ03 – 03

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài học này học viên có khả năng:

- Trình bày được các bước trong quy trình trồng và chăm sóc cây cà chua;

- Xác định được thời vụ, mật độ và kiểm soát được nước tưới, phân bón, áng sáng,

- Kiểm soát nước tưới

- Kiểm soát phân bón

- Kiểm soát nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng

- Kiểm soát sâu bệnh hại

Sơ đồ quy trình trồng và chăm sóc cà chua

CHUẨN BỊ

TIẾN HÀNH TRỒNG

CHĂM SÓC

Trang 29

1 Thời vụ trồng

- Vụ đông xuân: trồng cây tháng 10 – 11 dương lịch, thu hoạch vào tháng 1 – 2

- Vụ xuân hè: trồng cây tháng 12 – 1 dương lịch, thu hoạch vào 3 – 4 dương lịch

- Vụ hè thu: trồng cây tháng 6 – 7 dương lịch thu hoạch vào tháng 9 – 10

- Có thể trồng cà chua trong nhà màng theo hướng nông nghiệp công nghệ cao quanh năm và liên tục, trong đó trồng mùa mưa (tháng 4 đến tháng 10) thường cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với mùa khô vì trồng trong nhà tránh được mưa lớn và hạn chế tối đa sâu bệnh hại so với bên ngoài

- Nếu trồng các giống F1 trong nước thì một năm trồng được 1,5 vụ (7-8 tháng cho 1 vụ), nếu trồng một số giống chuyên trồng trong nhà màng như Labell thì một năm được 1,2 vụ (9-10 tháng cho 1 vụ)

- Sau khi trồng 1 vụ cà chua nên trồng thêm 1 vụ xà lách hoặc tần ô để luân canh cây trồng nhằm hạn chế sâu bệnh rối mới nên trồng lại cà chua

- Lên luống: lên luống cao 20 cm, rãnh 30 cm, mặt luống rộng 1,2 m trồng hàng đôi Khi làm đất lên luống kết hợp với bón lót các loại phân hóa học khác và trong các trường hợp rất cần thiết có thể dùng các loại thuốc phòng trừ tuyến trùng Khi lên luống xong thì rạch giữa luống và bón các loại phân trên

Trang 30

- Phủ nilong: Trồng cà chua trong nhà màng nên phủ nilong để giữ ẩm, hạn chế dinh dưỡng bị bốc hơi, hạn chế cỏ dại, sâu bệnh Khi đã trải dây tưới xong dùng vòi hoa sen tưới ẩm đều toàn bộ mặt luống sau đó tiến hành phủ bạt,

+ Trồng luống đôi thì sử dụng loại bạt 1,2 m, 1.000 m2

dùng 2 cuộn bạt loại dài 400m,

+ Trồng luống đơn dùng loại bạt 0,6 m, 1.000m2

dùng 3 cuộn loại dài 400m Khi phủ thì mặt xám trắng ở trên và mặt đen ở dưới Phủ xong nên sử dụng dụng

cụ đục lỗ chuyên dùng hoặc dùng bằng than cho vào ống sữa bò

H×nh 3.3.2: Hµng cµ chua trång 2 hai/luèng

Trang 31

4 Trồng cõy

- Nờn trồng vào buổi chiều mỏt, khi trồng đặt cõy nhẹ nhàng để trỏnh vỡ bầu, nộn đất khụng quỏ chặt, nếu trồng cõy ghộp khụng lấp đất cao quỏ vết ghộp Sau khi trồng phải tưới nước ngay để cõy khụng bị hộo Cần dự phũng 10 % cõy con đỳng tuổi để dặm

- ở những nơi có điều kiện sử dụng nilong phủ luống thì trồng cây theo khoảng cách đã đục lỗ

Hỡnh 3.3.3: Cõy cà chua ở giai đoạn cõy con

5 Chăm súc

5.1 Kiểm soỏt lượng nước tưới

- Nhu cầu nước của cà chua tuỳ thuộc vào giai đoạn phỏt triển của cõy Khi cõy ra hoa đậu quả là khi cõy cần nhiều nước nhất Lượng nước tưới cũng nờn thay đổi tuỳ thuộc vào lượng phõn bún, mật độ trồng và loại đất Khi bún nhiều phõn đạm và trồng dầy, cần thiết gia tăng lượng nước tưới

- Lỳc cõy cũn nhỏ cần tưới 5-6 lần, thời gian tưới 10 phỳt/lần (trỏnh tưới ẩm quỏ hoặc khụng đủ nước), sao cho đảm bảo ẩm độ cho đất: 60 -70% Khi cõy cà chua ra hoa cần lượng nước nhiều hơn, đảm bảo ẩm độ đất 70-80%

- Nờn lắp đặt hệ thống hẹn giờ tưới để giảm thời gian vận hành, giai đoạn cõy từ khi trồng đến 1 thỏng sau trồng nờn ngày tưới 5 lần, mỗi lần tưới 10 phỳt,

Trang 32

nên tưới vào thời gian 6-9-12-15-18 giờ, về sau nên căn theo ẩm độ đất và nhu cầu của cây, nhưng giai đoạn cần nhiều nước nhất là vào thời điểm 60-120 ngày sau trồng

+ Nước tưới: Nên sử dụng nước sạch để tưới, nếu tưới nước ao hồ, sông suối thì phải thường xuyên súc rửa bộ lọc

+ Sau một vụ cà chua khi sử dụng lại nên súc rửa ống lại bằng cách ngâm ống vào dung dịch xà phòng đậm đặc, thời gian ngâm là 24 tiếng để tẩy sạch các cặn bẩm bám trong thành ống và khe nhỏ giọt, sau khi ngâm xong thì rửa lại bằng nước sạch

5.2 Kiểm soát lượng phân bón

- Phân bón: Để đạt năng suất cao cà chua đòi hỏi nhiều chất dinh dưỡng Lượng chất dinh dưỡng hấp thụ tuỳ thuộc vào khả năng cho năng suất của giống

cà chua, tình trạng đất, điều kiện trồng Để sản xuất được 10 tấn quả cây cần hấp thụ 25-30 tấn Nitơ, 2-3kg Photpho, 30-35kg Kali Vì ở giai đoạn tăng trưởng và phát dục của cây trùng lấp nhau và nhu cầu cây cần chất dinh dưỡng cho đến khi trái chín, do đó việc bón lót, bón thúc nhiều lấn, bón luân phiên phân vô cơ và hữu

cơ giúp tăng hiệu quả sử dụng chất dinh dưỡng cho cây và tăng năng suất Phần lớn chất dinh dưỡng nuôi quả được cây hấp thụ sau khi trổ hoa, do đó cây yêu cầu chất dinh dưỡng nhiều nhất khoảng 10 ngày sau khi hoa nở cho đến khi trái bắt đầu chín

- Tuỳ theo loại đất tốt xấu nhưng để đạt năng suất 150-200 tấn/ha cần áp dụng mức bón như sau:

+ 15-20 tấn phân hữu cơ vi sinh Bionavi-3 hoặc 10-15 tấn phân hữu cơ sinh học Remedy-Ogarnic,

+ 1,5-2 tấn Donavi (sản phẩm thay thế vôi),

+ 5-10kg borat và phân hoá học tương đương với 420kg N

+ 175 kg P2O5 ( Phân lân )

Ngày đăng: 29/06/2015, 11:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1.12: Bệnh héo rũ trên cây ớt - Giáo trình MD3  trồng rau trong môi trường đất
Hình 3.1.12 Bệnh héo rũ trên cây ớt (Trang 14)
Hình 3.1.13: Bệnh héo xanh vi khuẩn trên cây ớt - Giáo trình MD3  trồng rau trong môi trường đất
Hình 3.1.13 Bệnh héo xanh vi khuẩn trên cây ớt (Trang 14)
Hình 3.1.14: bệnh thán thư trên quả cà chua - Giáo trình MD3  trồng rau trong môi trường đất
Hình 3.1.14 bệnh thán thư trên quả cà chua (Trang 15)
Hình 3.2.1: Luống trồng xà lách rải đều phân chuồng - Giáo trình MD3  trồng rau trong môi trường đất
Hình 3.2.1 Luống trồng xà lách rải đều phân chuồng (Trang 19)
Hình 3.2.7: Tưới nước cho cây xà lách ở giai đoạn chuẩn bị thu hoạch - Giáo trình MD3  trồng rau trong môi trường đất
Hình 3.2.7 Tưới nước cho cây xà lách ở giai đoạn chuẩn bị thu hoạch (Trang 23)
Hình 3.2.8: Cây xà lách 20  ngày sau trồng - Giáo trình MD3  trồng rau trong môi trường đất
Hình 3.2.8 Cây xà lách 20 ngày sau trồng (Trang 24)
Hình 3.3.8: Cây cà chua quấn lên dây - Giáo trình MD3  trồng rau trong môi trường đất
Hình 3.3.8 Cây cà chua quấn lên dây (Trang 35)
Hình 3.3.9: Tỉa chồi cho cây cà chua - Giáo trình MD3  trồng rau trong môi trường đất
Hình 3.3.9 Tỉa chồi cho cây cà chua (Trang 35)
Hình 3.3.12: Tỉa cành đối với giống cà chua sinh trưởng hữu hạn - Giáo trình MD3  trồng rau trong môi trường đất
Hình 3.3.12 Tỉa cành đối với giống cà chua sinh trưởng hữu hạn (Trang 37)
Hình 3.3.17: Bọ phấn trắng môi giới gây bệnh vi rút - Giáo trình MD3  trồng rau trong môi trường đất
Hình 3.3.17 Bọ phấn trắng môi giới gây bệnh vi rút (Trang 40)
Hình 3.3.18: Triệu chứng bệnh đốm lá trên lá cà chua - Giáo trình MD3  trồng rau trong môi trường đất
Hình 3.3.18 Triệu chứng bệnh đốm lá trên lá cà chua (Trang 40)
Hình 3.3.19: Triệu chứng bệnh đốm lá trên quả cà chua - Giáo trình MD3  trồng rau trong môi trường đất
Hình 3.3.19 Triệu chứng bệnh đốm lá trên quả cà chua (Trang 41)
Hình 3.3.20: Triệu chứng bệnh đốm vòng trên lá cà chua - Giáo trình MD3  trồng rau trong môi trường đất
Hình 3.3.20 Triệu chứng bệnh đốm vòng trên lá cà chua (Trang 42)
Hình 3.3.22:  Triệu chứng bệnh đốm vòng trên quả cà chua - Giáo trình MD3  trồng rau trong môi trường đất
Hình 3.3.22 Triệu chứng bệnh đốm vòng trên quả cà chua (Trang 43)
Hình 3.3.26 :  Triệu chứng bệnh héo lá xoăn vi khuẩn trên thân cây cà chua - Giáo trình MD3  trồng rau trong môi trường đất
Hình 3.3.26 Triệu chứng bệnh héo lá xoăn vi khuẩn trên thân cây cà chua (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w