1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giao trinh MD04 phòng trừ dịch hại măng tây cà rốt cải củ

109 310 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình sinh trư ng phát triển, măng tây, cà rốt, cải củ bị nhiều loại sâu bệnh hại và các loại dịch hại khác gây hại.. iệc n m b t đặc điểm sinh siíng gây hại, quy luật phát sin

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG CHĂM SÓC MĂNG TÂY

Mã số: MĐ02 NGHỀ: TRỒNG T

Trình độ: Sơ cấp nghề

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI

MÃ SỐ: MĐ04 NGHỀ: TRỒNG MĂNG TÂY CÀ RỐT, CẢI CỦ

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 04

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Măng tây, cà rốt cải củ là những loại rau có vai trò quan trọng trong việc

đa dạng hoá cây trồng, da dạng hoá sản ph m iệc phát triển nghề trồng măng tây, cà rốt, cải củ, có ý nghĩa rất lớn cho mục đích sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, tận dụng những lợi thế về điều kiện thời tiết khí hậu của mỗi vùng nâng cao thu nhập cho nông dân, đồng thời góp ph n th c đ y sản uất nông nghiệp, phân bố s p ếp l c lượng lao động khu v c nông thôn

Trong quá trình sinh trư ng phát triển, măng tây, cà rốt, cải củ bị nhiều loại sâu bệnh hại và các loại dịch hại khác gây hại iệc n m b t đặc điểm sinh siíng gây hại, quy luật phát sinh phát triển của ch ng nhằm phòng trừ có hiệu quả, kịp thời dịch hại là yêu c u rất c n thiết trong nghề trồng măng tây, cà rốt, cải củ

Để phục vụ cho mục đích này, Ban ây d ng chương trình, giáo trình nghề Trồng măng tây, cà rốt, cải củ biên soạn giáo trình mô đun Phòng trừ dịch hại nhằm giới thiệu một số dịch hại chính hại măng tây, cà rốt, cải củ và biện pháp phòng trừ đối với ch ng

Giáo trình được ây d ng theo hướng kết hợp giữa kiến th c lý thuyết và

k năng th c hành trong việc điều tra phát hiện sâu dịch hại, phòng trừ dịch hại măng tây, cà rốt, cải củ nhằm đảm bảo cho cây trồng đạt năng suất cao, chất lượng tốt

Với khuôn khổ có hạn về thời lượng cho phép và với khả năng hiện có, giáo trình mô đun Phòng trừ dịch hại không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tập thể biên soạn chương trình, giáo trình nghề Trồng măng tây, cà rốt, cải củ rất mong nhận được s đóng góp ý kiến quý báu của anh chị em đồng nghiệp và bạn đọc để ch ng tôi bổ sung, sửa đổi cho giáo trình ngày càng hoàn thiện, góp ph n vào s nghiệp phát triển đào tạo nghề nói chung và dạy nghề

ng n hạn nghề Trồng măng tây, cà rốt, cải củ nói riêng

Tập thể tác giả, chân thành cám ơn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng Cục dạy nghề - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và đồng nghiệp đã gi p đỡ để hoàn thành giáo trình này

Chủ biên:

TS Nguyễn Bình Nhự

Tham gia biên soạn:

Th.s Nguyễn Thị Thuý Hà

Trang 4

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2

MÃ TÀI LIỆU: 2

Bài 1: Phòng trừ dịch hại măng tây 8

Mục tiêu 10

A Nội dung 10

1 Điều tra sâu bệnh hại măng tây 10

1.1 Chu n bị thiết bị dụng cụ điều tra 10

1.2 Xác định vị trí điều tra 12

1.3 Th c hành điều tra sâu bệnh hại măng tây 13

1.4 Xác định đối tượng sâu bệnh hại chủ yếu hại măng tây 16

2 Phòng trừ một số sâu hại chính hại măng tây 17

2.1 Phòng trừ sâu khoang 17

2.1.1 Triệu ch ng tác hại 17

2.1.2 Th c hành nhận biết sâu khoang 18

2.1.3 Đặc điểm sinh sống và phát sinh phát triển 20

2.1.4 Biện pháp phòng trừ 20

2.2 Phòng trừ bọ trĩ 23

2.2.1 Triệu ch ng tác hại 23

2.2.2 Th c hành nhận dạng bọ trĩ 24

2.2.3 Đặc tính sinh học và phát sinh gây hại 25

2.2.4 Biện pháp phòng trừ 26

2.3 Rệp 26

2.3.1 Triệu ch ng tác hại 26

2.3.2 Th c hành nhận dạng rệp hại măng tây 28

2.3.3 Đặc điểm sinh sống gây hại 29

2.3.4 Biện pháp phòng trừ 30

2.4 Bọ cánh c ng hại măng tây 31

2.4.1 Triệu ch ng tác hại 31

2.4.2 Th c hành nhận dạng bọ cánh c ng 33

2.4.3 Đặc điểm sinh sống gây hại 36

2.4.4 Biện pháp phòng trừ 37

3 Phòng trừ một số bệnh hại chính hại măng tây 38

3.1 Bệnh gỉ s t 38

3.1.1 Th c hành nhận biết bệnh rỉ s t thông qua triệu ch ng bệnh: 38

3.1.2 Nguyên nhân gây bệnh và đặc điểm phát sinh phát triển 41

3.1.3 Biện pháp phòng trừ 43

3.2 Bệnh héo lá thối rễ 43

3.2.1 Th c hành nhận biết bệnh rỉ s t thông qua triệu ch ng triệu ch ng 43

3.2.2 Nguyên nhân gây bệnh và đặc điểm phát sinh phát triển của bệnh 44

3.2.3 Biện pháp phòng trừ 45

3.3 Bệnh thối gốc rễ 45

3.3.1 Th c hành nhận biết bệnh rỉ s t thông qua triệu ch ng triệu ch ng 45

3.3.2 Nguyên nhân gây bệnh và đặc điểm phát sinh gây hại 47

Trang 5

3.3.3 Biện pháp phòng trừ 48

3.4 Bệnh đốm tím thân 48

3.4.1 Th c hành nhận biết bệnh rỉ s t thông qua triệu ch ng triệu ch ng 48

3.4.2 Nguyên nhân gây bệnh, quy luật phát sinh gây hại 50

3.4.3 Biện pháp phòng trừ 50

3.5 Bệnh tàn lụi do nấm 50

3.5.1 Th c hành nhận biết bệnh rỉ s t thông qua triệu ch ng triệu ch ng 50

3.5.2 Nguyên nhân gây bệnh và quy luật phát sinh phát triển của bệnh: 51

3.5.3 Biện pháp phòng trừ 51

4 Phòng trừ tổng hợp dịch hại măng tây 52

4.1 Khái niệm về phòng trừ tổng hợp dịch hại 52

4.2 Phòng trừ tổng hợp dịch hại măng tây 53

B Câu hỏi và bài tập th c hành 53

C Ghi nhớ 55

Bài 2: Phòng trừ dịch hại cà rốt, cải củ……… 56

Mục tiêu 57

Nội dung 57

1 Điều tra sâu bệnh hại cà rốt, cải củ 57

1.1 Chu n bị thiết bị dụng cụ điều tra 57

1.2 Xác định vị trí điều tra 57

1.3 Th c hành điều tra sâu bệnh hại cà rốt 57

1.4 Xác định đối tượng sâu bệnh hại chủ yếu hại cà rốt 60

2 Phòng trừ một số sâu hại chính hại cà rốt 60

2.1 Phòng trừ sâu ám hại cà rốt 60

2.1.1 Triệu ch ng tác hại 60

2.1.2 Th c hành nhận dạng sâu ám 61

2.1.3 Tập quán sinh sống và gây hại 62

2.1.4 Biện pháp phòng trừ 65

2.2 Phòng trừ sâu khoang 66

2.2.1 Triệu ch ng tác hại 66

2.2.2 Th c hành nhận dạng sâu khoang 66

2.2.3 Đặc điểm sinh sống và gây hại 68

2.2.4 Biện pháp phòng trừ 67

2.3 Phòng trừ rệp muội hại cà rốt 68

2.3.1 Triệu ch ng tác hại 68

2.3.2 Th c hành nhận dạng rệp muội 69

2.3.3 Đặc điểm sinh sống và gây hại 70

2.3.4 Biện pháp phòng trừ 70

2.4 Ruồi hại cà rốt 71

2.4.1 Triệu ch ng tác hại 71

2.4.2 Th c hành nhận dạng ruồi hại cà rốt 72

2.4 3 Đặc điểm sinh sống và gây hại 73

2.4.4 Biện pháp phòng trừ 73

2.5 Bọ cánh c ng đục củ cà rốt 73

Trang 6

2.5.1 Triệu ch ng tác hại 73

2.5.2 Th c hành nhận dạng mọt đục củ cà rốt 74

2.5.3 Đặc điểm sinh sống và gây hại 75

2.5.4 Biện pháp phòng trừ 76

3 Phòng trừ một số bệnh hại chính hại cà rốt 76

3.1 Phòng trừ bệnh thối củ 76

3.1.1 Th c hành biết bệnh thối củ thông qua triệu ch ng 76

3.1.2 Nguyên nhân gây bệnh và quy luật phát sinh phát triển 77

3.1.3 Biện pháp phòng trừ 77

3.2 Phòng trừ bệnh phấn tr ng hại cà rốt 77

3.2.1 Th c hành biết bệnh phấn tr ng thông qua triệu ch ng 77

3.2.2 Nguyên nhân gây bệnh và quy luật phát sinh gây hại 78

3.2.3 Biện pháp phòng trừ 79

3.3 Phòng trừ bệnh thối đen cà rốt 79

4 Phòng trừ một số dịch hại khác hại cà rốt 81

5 Phòng trừ một số sâu hại chính hại cải củ 84

5.1 Phòng trừ sâu anh bướm tr ng hại cải củ 84

5.1.1 Triệu ch ng tác hại 84

5.1.2 Th c hành nhận dạng sâu anh bướm tr ng hại cải củ 84

5.1.3 Đặc điểm sinh sống gây hại 86

5.1.4 Biện pháp phòng trừ 86

5.2 Phòng trừ rệp muội hại cải củ 87

5.2.1 Triệu ch ng tác hại 87

5.2.2 Th c hành nhận biết rệp muội hại cải củ 87

5.2.3 Đặc điểm sinh sống và phát sinh phát triển 89

5.2.4 Biện pháp phòng trừ 89

5.3 Phòng trừ bọ nhảy hại cải củ 90

5.3.1 Triệu ch ng tác hại 90

5.3.2 Th c hành nhận biết bọ nhảy 90

5.3.3 Đặc điểm sinh sống gây hại 90

5.3.4 Biện pháp phòng trừ 91

6 Phòng trừ một số bệnh hại chính hại cải củ 91

6.1 Phòng trừ bệnh đốm lá hại cải củ 91

6.1.1 Th c hành nhận biết bệnh đốm lá thông qua triệu ch ng 91

6.1.2 Nguyên nhân gây bệnh và đặc điểm phát sinh phát triển của bệnh 92

6.1.3 Biện pháp phòng trừ 93

6.2 Phòng trừ bệnh thối củ 93

6.2.1 Triệu ch ng tác hại 93

6.2.2 Nguyên nhân gây bệnh và đặc điểm phát sinh phát triển của bệnh 94

6.2.3 Biện pháp phòng trừ 94

7 Phòng trừ một số dịch hại khác hại cải củ 95

Phòng trừ tổng hợp dịch hại cà rốt, cải củ 95

B Câu hỏi và bài tập th c hành 96

C Ghi nhớ 99

Trang 7

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 101

I ị trí, tính chất của mô đun 101

II Mục tiêu mô đun 101

III Nội dung chính của mô đun 101

I Hướng dẫn th c hiện bài tập bài th c hành 102

1 Nguồn l c c n thiết 102

2 Đáp án và hướng dẫn giải bài tập 107

Yêu c u về đánh giá kết quả học tập 107

I Tài liệu tham khảo 108

Danh sách BCN ây d ng chương trình biện soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp ,,,,,, 109

Danh sách Hội đồng nghiệm thu chương trình giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp .109

Trang 8

CÁC THU T NG CHUYÊN MÔN CH VI T T T

IPM : Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

VSV : i sinh vật

Trang 9

MÔ ĐUN: PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI

Mã mô đun: MĐ04

Giới thiệu về mô đun

Mô đun Phòng trừ dịch hại là một mô đun trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp của nghề Trồng măng tây, cà rốt, cải củ

Mô đun giới thiệu thành ph n dịch hại cũng như các loại dịch hại chính hại măng tây, cà rốt, cải củ, đồng thời trang bị cho người học kiến th c và k năng trong việc điều tra phát hiện, phòng trừ dịch hại nhằm tăng năng suất và chất lượng của sản ph m các loại cây trồng nói trên

Nội dung mô đun đề cập:

- Phương pháp điều tra dịch hại nhằm đặt cơ s cho việc ác định thời điểm và m c độ c n thiết phải tiến hành các biện pháp phòng trừ

- Các đặc trưng cơ bản về hình thái, những biểu hiện điển hình về triệu

ch ng, đặc điểm sinh sống, nguồn tồn tại của dịch hại vv để từ đó người học nhận biết được dịch hại, l a chọn biện pháp phòng trừ phù hợp

Kết cấu mô đun gồm 2 bài:

Bài 1: Phòng trừ dịch hại măng tây

Bài 2: Phòng trừ dịch hại cà rốt, cải củ

Mô đun được bố trí giảng dạy sau các mô đun: MĐ 01: Lập kế hoạch và chu n bị đất trước khi trồng; MĐ 02: Trồng và chăm sóc măng tây; MĐ 03: Trồng và chăm sóc cà rốt, cải củ Đồng thời trước mô đun MĐ 05: Thu hoạch

và tiêu thụ sản ph m, hoặc cũng có thể bố trí giảng dạy độc lập theo yêu c u của người học

Trang 10

Bài 1: Phòng trừ dịch hại măng tây

Mã bài: MĐ 04-01

Mục tiêu

- Biết cách l a chọn vị trí điều tra, th c hiện được các bước trong việc điều tra phát hiện sâu bệnh hại măng tây

- Xác định được đối tượng sâu bệnh hại măng tây thông qua triệu ch ng

do ch ng để lại trên đồng ruộng

- Nhận biết được các đối tượng sâu, bệnh hại chính hại măng tây và th c hiện được việc phòng trừ các đối tượng sâu bệnh hại đó

- Có ý th c, đảm bảo vệ sinh an toàn sản ph m, bảo vệ môi trường sinh thái và s c khỏe của con người

A Nội dung

1 Điều tra sâu bệnh hại măng tây

Điều tra sâu bệnh hại là công việc em ét trên th c tế đồng ruộng nhằm

n m b t được thành ph n chủng loại sâu bệnh đang có mặt, cũng như m c độ phát triển của ch ng đến m c độ nào để từ đó xác định em đã c n phòng trừ hay chưa, phòng trừ bằng biện pháp gì

Mục tiêu cụ thể của việc điều tra sâu bệnh hại nhằm:

 Xác định thành ph n sâu bệnh hại có mặt trên đồng ruộng

 Xác định đối tượng sâu bệnh hại chính và thời điểm phát sinh của các đối tượng đó

 Xác định m c độ phát triển và gây hại của ch ng

iệc điều tra sâu bệnh hại măng tây được tiến hành với các khâu công việc dưới đây:

1.1.Chuẩn bị thiết bị dụng cụ điều tra

Để điều tra sâu bệnh hại măng tây c n chu n bị một số dụng cụ sau:

Trang 11

Bảng 4.1.1 Chuẩn bị dụng cụ vật liệu điều tra sâu bênh hại

Loại dụng cụ và mục đích sử dụng Yêu cầu kỹ thuật

40 cm

Hộp đ ng

mẫu:

Hình 4.1.2 Hộp đ ng mẫu sâu Dùng để nhốt sâu khi điều tra

Có n p đậy kín

Có lỗ thông hơi

D m đào đất

Hình 4.1.3 D m đào đất Dùng đào đất t ng mặt, tìm b t sâu trong đất, lấy mẫu đất

Có thể đào đất và làm nhỏ đất trong t ng

0 - 10 cm

Trang 12

Kính lúp:

Hình 4.1.4 Kính lúp

Sử dụng quan sát các loại công trùng có kích thước tương đối nhỏ, các triệu ch ng do sâu bệnh để lại

Độ phóng đại 10 – 20

l n

Một số dụng cụ khác

Kính hiển vi Sử dụng quan sát các vi sinh vật có

kích thước nhỏ, tuyến trùng gây bệnh cho cây

Bình tam giác Dùng đ ng hóa chất c n thiết cho

việc điều tra ử lý sâu bệnh

1.2 Xác định vị trí điều tra

Để kết quả điều tra phản ánh đ ng tình hình diễn biến sâu bệnh hại trên ruộng măng tây thì việc điều tra sâu bệnh không thể tiến hành một cách tủy tiện

mà c n l a chọn ruộng và điểm điều tra phù hợp

- Chọn ruộng măng tây để điều tra

Tùy theo diện tích, cơ cấu giống, điều kiện đất đai, địa hình, tuổi cây vv để chọn một số ruộng nhất định Mỗi ruộng có diện tích 500 – 700 m2

Trang 13

- Chọn điểm điều tra

+ Trên mỗi ruộng điều tra đã chọn ác định 5 điểm theo đường chéo góc

để điều tra

+ Điểm điều tra phải cách bờ ít nhất 2 m

+ Thời gian điều tra: 7 ngày 1 l n

- Nội dung điều tra gồm:

+ Điều tra thành ph n sâu bệnh hại măng tây

+ Diễn biến các đối tượng sâu bệnh hại chính

+ K thuật điều tra được hướng dẫn trong các nội dung dưới đây

1.3 Thực hành điều tra sâu bệnh hại măng tây

Th c hiện quy trình điều tra sâu bệnh hại măng tây theo hướng dẫn dưới đây:

Bảng 4.1.2 Hướng dẫn thực hiện quy trình điều tra sâu bệnh hại măng tây

< 1 ha: điều tra 1 ruộng

Từ 1 – 2 ha: điều tra 2 ruộng

Từ > 2 đến 5ha: điều tra 3

Tại mỗi điểm, điều tra 1 - 2 bụi

Trên mỗi khóm điều tra 2 - 3 cây

Trang 14

+ Điều

tra trong

mỗi

điểm

a Đối với sâu hại

- Quan sát từ a (khoảng 1m) ghi chép các loại sâu hại, các pha sâu hại có khả năng di chuyển mạnh

- ào tận nơi trong điểm điều tra quan sát, tìm thu thập các pha sâu hại ít di chuyển, các triệu ch ng sâu (măng, thân, cành, lá vv

bị hại

- ợt b t sâu: dùng vợt để thu thập các loại sâu nhỏ, di chuyển

í dụ: bọ trĩ, bọ cánh c ng

- Dùng d m đào đất để điều tra sâu hại trong gốc, rễ

- Đánh giá m c độ phổ biến của sâu hại

M c độ phổ biến của sâu được phản ánh qua t n suất uất hiện sâu hại T n suất uất hiện được tính theo công th c:

T n suất uất hiện (%) = Tổng số điểm phát hiện thấy sâu × 100

Tổng số điểm điều tra Xếp loại m c độ phổ biến theo bảng dưới đây:

Bảng 4.1.3 Thang phân cấp mức độ phổ biến của sâu hại Tần suất xuất hiện

(%) Mức độ phổ biến Ký hiệu

> 50 Xuất hiện hàng loạt ++++

b Đối với bệnh hại

- Vào điểm điều tra quan sát, thu thập triệu ch ng bệnh (măng, thân, cành, lá vv ) bị hại

- Ch n đoán ác định loại bệnh và nguyên nhân gây bệnh Để

th c hiện mục đích này có thể ch n đoán bằng cách quan sát bằng

m t thường hoặc sử dụng các công cụ ch n đoán như kính l p So sánh triệu ch ng cây bị bệnh với các triệu ch ng bệnh điển hình thường gặp trên ruộng

- Các mẫu bệnh mà triệu ch ng không thể hiện một cách đặc trưng, không thể khẳng định ch c ch n nguyên nhân gây bệnh c n đưa về nuôi cấy giám định trong phòng thí nghiệm để ác định nguyên nhân

Trang 15

- Xác định m c độ phổ biến của bệnh sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ bệnh

Tỷ lệ bệnh được tính theo công th c:

TLB (%) =

Số cá thể bị bệnh (cây, cành, lá, măng)

x 100 Tổng số cá thể điều tra (cây, cành, lá, măng)

Phân cấp m c độ phổ biến theo thang phân cấp bảng sau:

Bảng 4.1.4 Thang phân cấp đánh giá mức độ phổ biến của

Ghi chép kết quả điều tra từng kỳ điều tra theo biểu mẫu:

Bảng 4.1.5 Mẫu biểu ghi kết quả điều tra thành phần dịch hại

(sử dụng cho từng kỳ điều tra)

Kỳ điều tra: ngàythángnăm

TT Loại dịch hại Bộ phận hại Mức độ phổ biến *

1

2

Trang 16

Bảng 4.1.6 Mẫu tổng hợp thành phần sâu hại qua các kỳ điều

tra

TT Loại sâu

hại

Thời điểm xuất hiện

Thời điểm kết thúc

Giai đoạn gây hại nặng

Mức độ phổ biến cao nhất *

Tăng số ruộng điều tra Chọn ruộng, điểm điều tra đại diện cho giống, đất đai, địa hình, chân đất

iệc điều tra không uất phát từ đặc điểm sinh sống gây hại của dịch hại

Nghiên c u k đặc điểm sinh học, đặc tính gây hại, giai đoạn sinh trư ng của cây lúa

Phương pháp điều tra không phù hợp với đặc điểm của dịch hại

Bộ dụng cụ điều tra không phù hợp với công việc

Điều tra bổ sung

Áp dụng phương pháp điều tra phù hợp cho từng đối tượng, giai đoạn phát triển

Kiểm tra dụng cụ điều tra về chủng loại, chất lượng sử dụng

1.4 Xác định đối tượng sâu bệnh hại chủ yếu hại măng tây

Trong thành ph n sâu bệnh hại không phải đối tượng nào cũng phát sinh gây hại nghiêm trọng Sâu bệnh hại chủ yếu loại dịch hại thường uyên uất hiện m c độ phổ biến và gây hại nặng Ở thời điểm hiện tại ch ng đang uất hiện với mật độ cao và trong thời gian ng n s p tới có khả năng phát triển mạnh

Đối tượng sâu bệnh hại chủ yếu không phải là cố định mà có s thay đổi tuỳ thuộc các yếu tố:

Trang 17

 Các yếu tố thuộc về cây trồng (loại cây trồng, giai đoạn sinh trư ng, phát triển, tình hình sinh trư ng th c tế của cây vv )

 S phát triển của thiên địch

 Các yếu tố thuộc về điều kiện thời tiết khí hậu

 Tác động của con người thời điểm hiện tại: chế độ chăm sóc (phân bón, nước tưới vv ), các biện pháp phòng trừ sâu bệnh đã tiến hành

Để ác định đối tượng sâu bệnh hại chủ yếu c n căn c vào nhiều tiêu chí, nhưng chủ yếu là tình hình phát triển và m c độ gây hại của sâu bệnh thời điểm hiện tại, m c độ phát triển các thiên địch

Theo kết quả điều tra nhiều năm thì sâu bệnh hại chủ yếu trên cây măng tây bao gồm:

Bảng 4.1.8 Danh mục một số sâu bệnh hại chủ yếu hại măng tây

TT Sâu hại chủ yếu TT Bệnh hại chủ yếu

Trang 18

Hình 4.1.5 Sâu non gặm phá măng

Hình 4.1.6 Măng bị hại do sâu khoang c n phá

2.1.2 Thực hành nhận biết sâu khoang

Nhận biết sâu khoang thông qua các đặc trưng sau đây:

* Trư ng thành:

Cơ thể có m u ám bạc Cánh trước có vân ngang bạc tr ng óng ánh

ết c n do sâu khoang

Trang 19

Hình 4.1.7 Trư ng thành sâu khoang

Sâu non tuổi lớn có màu từ ám anh đến nâu đen

Hình 4.1.9 Sâu non tuổi lớn

Trang 20

* Nhộng

Nhộng có màu nâu tươi, cuối bụng có một đôi gai ng n Khi s p hóa thành trư ng thành chuyển sang màu nâu đậm, nâu đen

Hình 4.1.10 Nhộng sâu khoang

2.1.3 Đặc điểm sinh sống và phát sinh phát triển

- Ngài hoạt động mạnh vào ban đêm, thích mùi chua ngọt Trư ng thành

đẻ tr ng thành ổ trên cành, lá, nhất là các lá g n mặt đất

- Thời gian phát dục của tr ng 3 - 6 ngày

- Sâu non mới n sống tập trung thành từng nhóm (lợi dụng đặc điểm này ta có thể b t sâu non khi tuổi còn nhỏ

- Tuổi 3 và 4 sâu phân tán Thời gian sâu non kéo dài từ 15 - 21 ngày

- Khi đẫy s c ch ng chui uống đất hoá nhộng Nhộng hóa trư ng thành sau khoảng 12 ngày

Trang 21

Hình 4.1.11 Ổ tr ng sâu khoang

- B t sâu non bằng tay:

Sâu non tuổi nhỏ thường sống tập trung thành nhóm, tuổi 4 - 5 sâu có kích thước khá lớn D a vào đặc điểm này ta có thể quan sát tìm b t sâu non

Thời điểm b t sâu nên vào buổi chiều tối là l c sâu bò lên hoạt động mạnh

Hình 4.1.12 Sâu non tập trung thành ổ

Trang 22

+Dụng cụ:

Bình nh a (hoặc thủy tinh), can nh a (loại 2 – 5lit);

Chậu nh a (hoặc sành);=

Ống đong (đo được đến mili lit);

Que khuấy (có thể dùng đũa tre)

- Làm bả:

Đong 4 ph n mật; 4 ph n dấm; 1 ph n rượu và một ph n nước;

Trộn với nhau, khuấy k để dung dịch tan đều;

Cho vào can nh a hoặc bình đậy kín, chờ 3 - 4 ngày sau;

Khi thấy dung dịch tỏa ra mùi chua ngọt thì trộn thêm thuốc trừ sâu Padan 95SP với tỷ lệ: 1 ph n thuốc + 99 ph n dung dịch chua ngọt

- Đặt bả: đặt bả theo 1 trong 2 cách sau:

 Treo độ cao cách mặt đất từ 0,5-1 mét, nơi đ u gió Mỗi ha đặt 7

- 10 chậu, mỗi tu n thay bả mới một l n

Để tránh mưa n ng làm hỏng bả, ban ngày đậy n p chậu đ ng bả lại, ban đêm mới m n p

Cách thứ hai:

 Lấy rạ (từ ruộng l a), dài khoảng 40 - 50 cm Bó thành bó, đường kính khoảng 10 -15cm (bó 1 đ u; 1đ u òe ra);

 C m bó rạ trên một cọc tre dài 1 mét;

 Nh ng bó rạ vào dung dịch bả chua ngọt;

 C m cọc có bó rạ trên ruộng măng tây Mỗi ha 10-15 bó;

 C 3-5 ngày nh ng lại bó rạ vào dung dịch bả một l n

- Biện pháp hóa học:

Phun phòng trừ sâu bằng các loại thuốc như: Sherpa; Polytrin; Lancer 50 SP; Alpha 10 EC, Alphatox 5 EC, Motox 2.5 EC; Visit 5 EC Actamec

Hoặc có thể dùng các loại chế ph m vi sinh như Bacterin; BT; NP ; BT

để phun diệt sâu non

Trang 23

Chú ý: phun khi sâu còn ở tuổi nhỏ (tuổi 1 – 2)

Cây bị hại sinh trư ng kém, cằn vàng Nếu bị hại nặng cây có thể bị chết

Hình 4.1.13 Bọ trĩ chích h t trên thân, cành măng tây

Bọ trĩ chích h t dịch cây làm cho cành ng n và cong vẹo Hậu quả làm cây sinh rư ng kém thậm chí bị chết

Hình 4.1.14 Măng tây bị hại cong vẹo teo qu t

Trang 24

2.2.2 Thực hành nhận dạng bọ trĩ

Bọ trĩ là loại côn trùng có kích thước rất nhỏ, có thể quan sát bằng m t thường, nhưng để nhận dạng rõ c n sử dụng kính l p

- Bọ trĩ non có cơ thể thon nhỏ màu tr ng trong, không có cánh

Hình 4.1.15 Bọ trĩ giao đoạn sâu non

- Bọ trĩ non s p hóa trư ng thành (giai đoạn tiền nhộng) màu tr ng vàng,

có cánh ng n cách rất hẹp, có nhiều lông hai bên rìa cánh

Hình 4.1.16 Bọ trĩ giai đoạn tiền nhộng

- Trư ng thành dài khoảng 1mm, màu vàng ám đến ám đen, có 2 đôi cánh hẹp Trên mỗi cánh có một dải dọc màng tr ng ám chạy dọc theo mỗi cánh

Trang 25

Hình 4.1.17 Bọ trĩ trư ng thành

2.2.3 Đặc tính sinh học và phát sinh gây hại

Bọ trĩ sống tập trung thành từng nhóm trên cây;

Trư ng thành đẻ tr ng trong mô cây;

Thời gian tr ng kéo dài khoảng 5 ngày Thời gian giai đoạn tiền nhộng kéo dài 5 – 7 ngày

Hình 4.1.1 Tập đoàn bọ trĩ trên cây

- Trư ng thành và bọ trĩ giai đoạn tiền nhộng có thể thấy trên ruộng măng tây trong suốt thời gian cây ra măng trong mùa uân và mùa hè

- Trong năm, bọ trĩ phát sinh gây hại nặng trong vụ uân

Trang 26

Bọ trĩ hại tất cả mọi giai đoạn của cây măng tây, nhưng gây hại nặng cho ruộng măng non, cây con mới trồng

- Ruộng ít được chăm sóc nhiều cỏ dại bọ trĩ gây hại nặng

2.2.4 Biện pháp phòng trừ

ệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ dại;

Phun thuốc trừ bọ trĩ cho các khu v c ung quanh g n ruộng măng tây; Chăm sóc tốt cho cây non mới trồng;

Xử lý thuốc khi mật độ bọ trĩ cao: sử dụng các loại thuốc như:

Rệp chích h t trên các bộ phận như thân, cành, lá b c

Hình 4.1.19 Nơi gây hại của rệp là thân, cành, măng tây

Rệp gây hại bằng cách dùng ngòi châm châm vào mô cây h t dịch trên thân, cành và măng,

Hình 4.1.20 Rệp chích h t thân, cành măng tây

Trang 27

Rệp hại làm cho cây bị mất dinh dưỡng, sinh trư ng kém, cằn cỗi, măng cong vẹo, năng suất giảm

Tác hại rất lớn đối với cây con làm cho cây chuyển màu vàng hoặc bị teo

có màu xanh xám

Hình 4.1.22 Triệu ch ng hại dạng bụi chồi

Trang 28

Bên cạnh tác hại tr c tiếp nói trên, trong quá trình h t dinh dưỡng rệp còn tiêm chất độc vào cây, chất độc này cũng góp ph n làm cho cây sinh trư ng kém

2.3.2 Thực hành nhận dạng rệp hại măng tây

Cơ thể rất nhỏ, để quan sát rõ c n sử dụng kính l p

Nhận biết rệp qua các đặc điểm sau đây:

Hình 4.1.23 Rệp non Rệp trư ng thành chiều dài 1 - 5 mm, màu anh ám Trên bề mặt cơ thể

có một lớp sáp màu tr ng bao phủ

Rệp trư ng thành có 2 dạng: rệp không cánh và rệp có cánh

Hình 4.1.24 Rệp không cánh

Trang 29

Hình 4.1.25 Rệp có cánh

2.3.3 Đặc điểm sinh sống gây hại

Rệp qua đông giai đoạn tr ng Tr ng được đẻ trong mùa thu trên chồi

Tr ng n vào mùa uân, giai đoạn này do điều kiện thời tiết khí hậu thuận lợi, măng sinh trư ng mạnh nên rệp được n ra chủ yếu là rệp không cánh

Trong suốt mùa uân và mùa hè đến đ u mùa thu, rệp cái không cánh đẻ

tr ng tạo thành nhiều l a rệp;

Rệp sống tập trung thành tập đoàn, ít di chuyển

Hình 4.1.26 Tập đoàn rệp trên cây măng tây Trong năm rệp uất hiện 2 - 3 l a Gây hại nặng trong mùa uân, hè và mùa thu

ườn măng tây càng rập rạp càng bị rệp hại nặng

Trên những ruộng mới trồng nơi mà măng không được thu hái, những cây non mới phát triển là nguồn th c ăn cho rệp tồn tại phát triển và gây hại nặng cho vụ kế tiếp

Trang 30

2.3.4 Biện pháp phòng trừ

Biện pháp trừ diệt c n được tiến hành ngay khi phát hiện thấy rệp uất hiện trên ruộng măng tây:

* Thực hành phát hiện rệp

Để phát hiện rệp trên ruộng măng tây th c hiện theo cách sau:

- Chu n bị một chiếc khay, đáy khay có tráng d u (để rệp khi rơi bị dính vào);

- Đặt khay nghiêng một góc 45 độ;

- Rung cây cho rệp rơi uống;

- Quan sát khay để kiểm tra em có rệp hay không

* Biện pháp phòng:

- Chăm sóc cho cây sinh trư ng tốt tăng tính chống chịu cho cây:

 Tưới nước giữ m thường uyên, tiêu nước kịp thời khi mưa

 Bón phân đ y đủ và cân đối

- ệ sinh động ruộng:

 Thường uyên làm cỏ và vệ sinh vườn măng tây sạch sẽ;

 C t bỏ toàn bộ các cành từ mặt luống đến độ cao 50 cm cho vườn trồng thông thoáng;

- Bảo vệ các loại côn trùng và động vật có lợi

Trong vường măng tây có rất nhiều sinh vật có lợi (ch ng được là thiên địch) Các thiên địch này ăn thịt hoặc gây bệnh cho rệp Ch ng c n được bảo

vệ bằng cách:

 Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc hóa học;

 Nếu phải sử dụng thuốc c n l a chọn các loại thuốc mang tính chọn lọc ít gây hại cho thiên địch

Hình 4.1.27 Bọ rùa ăn rệp

Trang 31

* Biện pháp trừ diệt

Rệp gây tác hại rất lớn, ngay cả khi chỉ uất hiện với mật độ thấp ì vậy, nếu phát hiện thấy có rệp c n tiến trừ diệt ngay bằng thuốc hóa học Các loại thuốc có thể sử dụng bao gồm: Basa; Sagomycine; Confidor; Regent

Cách sử dụng theo hướng dẫn ghi trên bao bì đối với từng loại thuốc

2.4 Bọ cánh cứng hại măng tây

Bọ cánh c ng là loại sâu hại quan trọng nhất đối với măng tây

Bọ cánh c ng bao gồm 2 loại: Bọ cánh c ng thường và bọ cánh c ng đốm, tuy nhiên cách gây hại và tác hại do ch ng sinh ra tương t nhau

2.4.1 Triệu chứng tác hại

Trư ng thành bọ cách c ng gặm ăn vỏ măng làm cho măng bị s t át Khi mật độ bọ cánh c ng cao, các vết gặm rất nhiều, vỏ măng trông nham nh ,

ấu mã và hay bị thối hỏng

Hình 4.1.2 ết c n do bọ cánh c ng để lại trên măng

Khi măng mới mọc bị hại gây hiện tượng măng cong vẹo dị hình, hoặc măng bị cụt

Trang 32

Hình 4.1.29 Măng bị cong vẹo cụt gãy do bọ cánh c ng ăn phá

Tác hại do bọ cánh c ng còn thể hiện chỗ: trư ng thành đẻ tr ng bám trên măng Mật độ tr ng rất cao làm cho măng bị hỏng, không bán được

Hình 4.1.30 Măng bị hỏng do tr ng bám nhiều trên măng

Cả sâu non và trư ng thành đều ăn phá gây hại cho cây Khi cây bị hại nặng có thể bị chết

Trang 33

Hình 4.1.31 Cây bị chết do bọ cánh c ng hại nặng Bên cạnh tác hại tr c tiếp nêu trên thì bọ cánh c ng còn gây hại một cách gián tiếp (vết thương do bọ cánh c ng gây ra còn tạo điều kiện cho nhiều loại nấm, vi khu n âm nhập vào cây gây bệnh)

có viền màu đỏ chạy dọc theo mép dưới của mỗi cánh

Hình 4.1.32 Trư ng thành bọ cánh c ng thường hại măng tây

Trang 34

- Tr ng có màu đen thường được đẻ thành hàng trên măng hoặc cành nhỏ, cuống hoa

Hình 4.1.33 Đẻ tr ng thành hàng trên các bộ phận của cây

Tr ng trên cuống hoa

Tr ng trên

măng

Tr ng trên cành non

Trang 35

- Sâu non đẫy s c dài – 9 mm Cơ thể ng n, mập, có màu tro ám, đ u

và chân màu đen Trên thân có nhiều vết nhăn ngang

Hình 4.1.34 Sâu non bọ cánh c ng thường

Trang 36

- Tr ng cũng có hình dạng tương t như tr ng bọ cánh c ng thường, nhưng tr ng đươc đẻ trên lá non, không đẻ tr ng trên măng

Hình 4.1.36 Tr ng bọ cánh c ng đốm

- Sâu non cũng tương t như sâu non bọ cánh c ng thường nhưng có màu da cam hơn

2.4.3 Đặc điểm sinh sống gây hại

S giống nhau về đặc điểm sinh sống gây hại của cả hai loại bọ cánh

c ng là ch ng đều c n phá măng tây giai đoạn mới mọc làm giảm năng suất và giá trị thương ph m

S khác nhau thể hiện chỗ:

Bọ cánh c ng thường gây hại cả giai đoạn sâu non và trư ng thành

Ch ng c n phá thân, cành làm cho thân, cành bị tổn thương, lá bị rụng, cây sinh trư ng yếu, giảm năng suất vụ thu hoạch kế tiếp

Bọ cánh c ng đốm gây hại chủ yếu giai đoạn sâu non Sâu non ăn quả,

do vậy không ảnh hư ng nhiều tới s sinh trư ng của cây

Bọ cánh c ng thường qua đông giai đoạn trư ng thành trong gốc cây hoặc tàn dư cây để lại trên đồng ruộng

Trư ng thành đẻ tr ng trên măng trong mùa uân

Thời gian phát dục của tr ng từ 3 – 8 ngày

Tr ng

Trang 37

- Bảo vệ thiên địch:

Theo nhiều nghiên c u về thiên địch sâu hại măng tây cho thấy: loài ong

b p cày ký sinh tr ng bọ cánh c ng và có thể tiêu diệt > 50% tr ng ì vậy c n bảo vệ bằng cách không phun thuốc tràn lan

Trang 38

Hình 4.1.38 Ong b p cày ký sinh tiêu diệt tr ng bọ cánh c ng

- Biện pháp hóa học

Điều tra khi thấy 50 – 75% cây bị hại c n sử dụng các loại thuốc tổng hợp hoặc thuốc có nguồn gốc th c vật để phun trừ diệt bọ cánh c ng Các loại thuốc có thể sử dụng:

Sherpa; Polytrin; Lancer 50 SP; Alpha 10 EC, Alphatox 5 EC, Motox 2.5 EC; Visit 5 EC Actamec;

Các loại chế ph m vi sinh như Bacterin; BT; để phun

3 Phòng trừ một số bệnh hại chính hại măng tây

3.1 Bệnh gỉ sắt

3.1.1 Thực hành nhận biết bệnh rỉ sắt thông qua triệu chứng bệnh:

Bệnh hại trên măng và trên thân cành của cây

Trên măng và thân, cành lớn vết bệnh có hình o van, kích thước 6 19

mm Ban đ u có màu anh sáng, sau 1 – 2 tu n chuyển thành màu nâu vàng

Hình 4.1.39 Triệu ch ng trên thân giai đoạn đ u

Trang 39

Giai đoạn sau vết bệnh có màu nâu đậm, nổi gờ lên, có thể sờ thấy rõ

Trên vết bệnh hình thành lớp bột mịn màu nâu vàng

Đây là dấu hiệu đặc trưng điển hình của bệnh rỉ s t măng tây Lớp bột màu vàng nâu đó chính là bào tử nấm - nguồn bệnh phát tán để tiếp tục lây lan gây hại

Dùng tay vuốt trên thân măng có thể thấy lớp bột màu rỉ s t bám vào

Hình 4.1.40 Triệu ch ng trên thân giai đoạn sau

Trang 40

Hình 4.1.41 ết bệnh giai đoạn phát tán bào tử Sau khi thu hoạch măng bệnh hại trên thân cành nhỏ

Triệu ch ng bệnh là những vết có kích thước nhỏ hơn, màu nâu, nâu đỏ hay nâu tối trên thân, cành và cả lá

Cây bị hại lá bị rụng làm giảm năng suất nghiêm trọng

Bệnh hại nặng làm cho cây bị tàn lụi và bị chết

Hình 4.1.42 Triệu ch ng bệnh rỉ s t

trên cành nhỏ và trên lá

Ngày đăng: 29/06/2015, 10:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1.1 Chuẩn bị dụng cụ  vật liệu điều tra sâu bênh hại - Giao trinh MD04   phòng trừ dịch hại măng tây cà rốt cải củ
Bảng 4.1.1 Chuẩn bị dụng cụ vật liệu điều tra sâu bênh hại (Trang 11)
Hình 4.1.5. Sâu non gặm phá măng - Giao trinh MD04   phòng trừ dịch hại măng tây cà rốt cải củ
Hình 4.1.5. Sâu non gặm phá măng (Trang 18)
Hình 4.1.11. Ổ tr ng sâu khoang - Giao trinh MD04   phòng trừ dịch hại măng tây cà rốt cải củ
Hình 4.1.11. Ổ tr ng sâu khoang (Trang 21)
Hình 4.1.17. Bọ trĩ trư ng thành - Giao trinh MD04   phòng trừ dịch hại măng tây cà rốt cải củ
Hình 4.1.17. Bọ trĩ trư ng thành (Trang 25)
Hình 4.1.22. Triệu ch ng hại dạng bụi chồi - Giao trinh MD04   phòng trừ dịch hại măng tây cà rốt cải củ
Hình 4.1.22. Triệu ch ng hại dạng bụi chồi (Trang 27)
Hình 4.1.29. Măng bị cong vẹo. cụt gãy do bọ cánh c ng ăn phá - Giao trinh MD04   phòng trừ dịch hại măng tây cà rốt cải củ
Hình 4.1.29. Măng bị cong vẹo. cụt gãy do bọ cánh c ng ăn phá (Trang 32)
Hình 4.1.30. Măng bị hỏng do tr ng bám nhiều trên măng - Giao trinh MD04   phòng trừ dịch hại măng tây cà rốt cải củ
Hình 4.1.30. Măng bị hỏng do tr ng bám nhiều trên măng (Trang 32)
Hình 4.1.32. Trư ng thành bọ cánh c ng thường hại măng tây - Giao trinh MD04   phòng trừ dịch hại măng tây cà rốt cải củ
Hình 4.1.32. Trư ng thành bọ cánh c ng thường hại măng tây (Trang 33)
Hình 4.1.35. Trư ng thành bọ cánh c ng đốm - Giao trinh MD04   phòng trừ dịch hại măng tây cà rốt cải củ
Hình 4.1.35. Trư ng thành bọ cánh c ng đốm (Trang 35)
Hình 4.1.41.  ết bệnh   giai đoạn phát tán bào tử  Sau khi thu hoạch măng bệnh hại trên thân cành nhỏ - Giao trinh MD04   phòng trừ dịch hại măng tây cà rốt cải củ
Hình 4.1.41. ết bệnh giai đoạn phát tán bào tử Sau khi thu hoạch măng bệnh hại trên thân cành nhỏ (Trang 40)
Hình 4.1.43.  ườn măng tây bị tàn lụi do bệnh rỉ s t hại nặng - Giao trinh MD04   phòng trừ dịch hại măng tây cà rốt cải củ
Hình 4.1.43. ườn măng tây bị tàn lụi do bệnh rỉ s t hại nặng (Trang 41)
Hình 4.1.4 . Bệnh hại trên vườn măng cho thu hoạch  Triệu ch ng trên rễ: - Giao trinh MD04   phòng trừ dịch hại măng tây cà rốt cải củ
Hình 4.1.4 Bệnh hại trên vườn măng cho thu hoạch Triệu ch ng trên rễ: (Trang 44)
Hình 4.2.3. Trư ng thành sâu  ám - Giao trinh MD04   phòng trừ dịch hại măng tây cà rốt cải củ
Hình 4.2.3. Trư ng thành sâu ám (Trang 62)
Hình 4.2.13. Cây bị héo do rệp muội gây hại - Giao trinh MD04   phòng trừ dịch hại măng tây cà rốt cải củ
Hình 4.2.13. Cây bị héo do rệp muội gây hại (Trang 69)
Hình 4.2.35. Bệnh lan d n từ dưới lên - Giao trinh MD04   phòng trừ dịch hại măng tây cà rốt cải củ
Hình 4.2.35. Bệnh lan d n từ dưới lên (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w