Mô đun này giúp người học biết được công dụng và cách dùng một số loại thuốc, dụng cụ thú y thường dùng trong phòng, trị bệnh cho lợn rừng, lợn nuôi thả; mô tả được triệu chứng của những
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 04
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Chúng ta đang bước vào giai đoạn lịch sử mới, giai đoạn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Việt Nam từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu trở thành một nước công nghiệp hiện đại Việc đa dạng hóa, đa cấp hoá hình thức đào tạo, đặc biệt đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, một đội ngũ lao động kỹ thuật chăn nuôi là một nhiệm vụ hết sức cấp bách
và cần thiết hiện nay
Chương trình đào tạo nghề “Nuôi lợn rừng, lợn nuôi thả” cùng với bộ
giáo trình được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề,
đã cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất chăn nuôi lợn tại các địa phương trong cả nước Với chương trình này những học viên
có trình độ biết đọc, biết viết trở lên sẽ có điều kiện tham gia khoá học và họ sẽ
là những hạt nhân cơ sở thực hiện công tác chăn nuôi - thú y tại xã, thôn, bản làng mạc nông nghiệp Việt Nam sau khoá học
Bộ giáo trình gồm 5 quyển:
1) Giáo trình mô đun chuẩn bị điều kiện nuôi lợn rừng, lợn nuôi thả
2) Giáo trình mô đun nuôi dưỡng, chăm sóc lợn rừng
3) Giáo trình mô đun nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nuôi thả
4) Giáo trình mô đun phòng và trị bệnh cho lợn rừng, lợn nuôi thả
5) Giáo trình mô đun tiêu thụ sản phẩm
Bộ giáo trình được xây dựng dựa trên cơ sở dùng cho đào tạo lưu động, lao động nông thôn được soạn thảo bởi ban chủ nhiệm Trường Cao nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ Để hoàn thiện bộ giáo trình này, chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các trường, các cơ sở chăn nuôi lợn rừng, lợn nuôi thả, Ban Giám hiệu cùng các thầy cô giáo Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Trường, các cơ sở chăn nuôi lợn rừng, lợn nuôi thả, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi giúp chúng tôi hoàn thành bộ giáo trình này
Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài
liệu nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Nuôi lợn rừng, lợn nuôi thả”
Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và
tổ chức giảng dạy các mô đun một cách hợp lý Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học
Giáo trình “Phòng và trị bệnh cho lợn rừng, lợn nuôi thả” có thời gian
Trang 4học tập là 90 giờ Mô đun này giúp người học biết được công dụng và cách dùng một số loại thuốc, dụng cụ thú y thường dùng trong phòng, trị bệnh cho lợn rừng, lợn nuôi thả; mô tả được triệu chứng của những bệnh thường gặp ở lợn rừng, lợn nuôi thả
Lựa chọn được các loại thuốc điều trị bệnh phù hợp; phòng và trị được một số bệnh thường gặp ở lợn rừng, lợn nuôi thả
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Để chương trình được hoàn thiện hơn chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp của các chuyên gia tư vấn, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện Chúng tôi xin trân trọng ghi nhận
Xin trân trọng cảm ơn!
Tham gia biên soạn
1 Đỗ Huyền Trang: Chủ biên
2 Ths.Hà Văn Lý
3 Ths.Nguyễn Xuân Lới
4 Nông Văn Trung
Trang 5MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG 1.Bài 1: Thuốc, vacxin và dụng cụ thú y thường dùng trong phòng trị bệnh cho lợn rừng, lợn nuôi thả 12
A Nội dung 12
1 Các nhóm thuốc thông dụng 12
1.1 Thuốc kháng sinh 12
1.1.1 Một số loại thuốc kháng sinh thường dùng 12
1.1.2 Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh 18
1.2 Thuốc tác động lên các hệ cơ quan 19
1.2.1 Thuốc tác động lên hệ hô hấp 19
1.2.2 Thuốc tác động lên hệ tuần hoàn 20
1.2.2.1 Thuốc cầm máu 20
1.2.2.2 Thuốc tạo máu 20
1.2.3 Thuốc tác động lên hệ tiêu hóa 21
1.2.3.1 Thuốc nhuận tràng 21
1.2.3.2 Thuốc cầm tiêu chảy 21
1.2.4 Thuốc tác động lên hệ tiết niệu - sinh dục 21
1.2.5 Thuốc tác động lên hệ thần kinh 23
1.2.5.1 Thuốc tác dụng thần kinh trung ương 23
1.2.5.2 Thuốc tác dụng thần kinh ngoại vi 23
1.2.5.3 Thuốc tác dụng thần kinh giao cảm 23
1.3 Thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm 23
1.4 Vitamin, khoáng chất, dịch truyền 24
1.4.1 Vitamin 24
1.4.2 Khoáng chất 25
1.4.2.1 Khoáng vi lượng 25
1.4.2.2 Khoáng đa lượng 26
1.4.3 Dịch truyền 26
1.5 Thuốc trị ký sinh trùng 27
1.5.1 Thuốc trị giun 27
1.5.2 Thuốc trị sán lá 28
Trang 61.5.3 Thuốc trị ngoại ký sinh 29
1.5.4 Thuốc có tác dụng hỗn hợp 30
1.6 Thuốc khử trùng và sát trùng 31
1.6.1 Khái niệm thuốc khử trùng, sát trùng 31
1.6.2 Những nguyên tắc sát trùng, khử trùng thông thường 31
1.6.3 Chất sát trùng ngoài da 32
1.6.4 Thuốc sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi 34
1.6.5 Các thuốc khử trùng, sát trùng phối hợp 36
1.7 Vacxin 36
1.8 Chế phẩm sinh học 40
2 Một số lưu ý khi dùng thuốc 41
2.1 Những thông tin cần lưu ý ghi trên nhãn thuốc 41
2.2 Cách tính liều lượng thuốc 41
2.3 Những chú ý khi bảo quản và sử dụng thuốc 42
3 Các dụng cụ thú y thông dụng 43
3.1 Nhiệt kế 43
3.2 Xi-lanh, kim tiêm 44
3.2.1 Xi-lanh 20cc 44
3.2.2 Kim tiêm 45
3.3 Panh, nỉa, kéo, dao mổ 46
3.3.1 Panh 46
3.3.1.1 Panh gắp thẳng 15-16 cm 46
3.3.1.2 Panh gắp thẳng 12-13 cm 46
3.3.2 Nỉa 47
3.3.2.1 Nỉa thẳng không mấu 47
3.3.2.2 Nỉa thẳng có mấu 47
3.3.3 Kéo 47
3.3.3.1 Kéo phẫu thuật thẳng 47
3.3.3.2 Kéo phẫu thuật cong 48
3.3.3.3 Kéo nhỏ thẳng 48
3.3.4 Dao, lưỡi dao mổ 48
3.3.4.1 Cán dao số 4 48
3.3.4.2 Cán dao số 3 48
Trang 73.3.4.3 Lưỡi dao mổ số 22 49
3.3.4.4 Lưỡi dao mổ số 15 49
3.4 Kim, chỉ phẫu thuật 49
4 Cách đưa thuốc vào cơ thể 49
4.1 Tiêm thuốc 49
4.2 Cho ăn hoặc uống thuốc 50
4.3 Bôi thuốc ngoài da 50
4.4 Thụt rửa hoặc bơm thuốc 50
B Câu hỏi và bài tập thực hành 51
C Ghi nhớ: 51
Bài 2: Phòng và trị một số bệnh lây lan ở lợn rừng, lợn nuôi thả 52
A Nội dung 52
1 Nguyên tắc phòng bệnh 52
1.1 Vệ sinh thú y 52
1.2 Tiêm phòng vacxin 52
2 Phân biệt lợn khỏe và lợn ốm 53
2.1 Đặc điểm của lợn khỏe 53
2.2 Đặc điểm của lợn ốm 53
3 Phòng, trị một số bệnh lây lan gây ra do virus thường hay xảy ra ở lợn rừng, lợn nuôi thả 54
3.1 Bệnh dịch tả 54
3.1.1 Nguyên nhân 54
3.1.2 Triệu chứng, bệnh tích 54
3.1.2.1 Triệu chứng 54
3.1.2.2 Bệnh tích 55
3.1.3 Phòng và điều trị 56
3.1.3.1 Phòng bệnh 56
3.1.3.2 Điều trị bệnh 57
3.2 Bệnh lở mồm long móng 57
3.2.1 Nguyên nhân 57
3.2.2 Triệu chứng 57
3.2.3 Phòng và điều trị 58
3.2.3.1 Phòng bệnh 58
Trang 83.2.3.2 Điều trị bệnh 59
3.3 Bệnh tai xanh(Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn - PRRS) 59
3.3.1 Nguyên nhân 59
3.3.2 Triệu chứng, bệnh tích 59
3.3.2.1 Triệu chứng 59
3.3.2.2 Bệnh tích 61
3.3.3 Phòng và điều trị 61
3.3.3.1 Phòng bệnh 61
3.3.3.2 Điều trị bệnh 62
4 Phòng, trị một số bệnh lây lan gây ra do vi khuẩn thường hay xảy ra ở lợn rừng, lợn nuôi thả 62
4.1 Bệnh tụ huyết trùng 63
4.1.1 Nguyên nhân 63
4.1.2 Triệu chứng, bệnh tích 63
4.1.2.1 Triệu chứng 63
4.1.3 Phòng và điều trị 64
4.1.3.1 Phòng bệnh 64
4.1.3.2 Điều trị 64
4.2 Bệnh phó thương hàn 64
4.2.1 Nguyên nhân 64
4.2.2 Triệu chứng, bệnh tích 65
4.2.2.1 Triệu chứng 65
4.2.2.2 Bệnh tích 65
4.2.3 Phòng và điều trị 66
4.2.3.1 Phòng bệnh 66
4.2.3.2 Điều trị bệnh 67
4.3 Bệnh E.coli sưng phù đầu 67
4.3.1 Nguyên nhân 67
4.3.2 Triệu chứng 67
4.3.3 Phòng và điều trị 68
4.3.3.1 Phòng bệnh 68
4.3.3.2 Điều trị 68
4.4 Bệnh Lepto (Bệnh lợn nghệ) 69
Trang 94.4.1 Nguyên nhân 69
4.4.2 Triệu chứng, bệnh tích 69
4.4.2.1 Triệu chứng 69
4.4.2.2 Bệnh tích 70
4.4.3 Phòng và điều trị 70
4.4.3.1 Phòng bệnh 70
4.4.3.2 Điều trị bệnh 70
4.5 Bệnh Đóng dấu lợn 70
4.5.1 Nguyên nhân 70
4.5.2 Triệu chứng, bệnh tích 71
4.5.2.1 Triệu chứng 71
4.5.2.2 Bệnh tích 71
4.5.3 Phòng và điều trị 72
4.5.3.1 Phòng bệnh 72
4.5.3.2 Điều trị bệnh 72
4.6 Bệnh suyễn lợn 73
4.6.1 Nguyên nhân 73
4.6.2 Triệu chứng, bệnh tích 73
4.6.2.1 Triệu chứng 73
4.6.2.2 Bệnh tích 73
4.6.3 Phòng và điều trị 74
4.6.3.1 Phòng bệnh 74
4.6.3.2 Điều trị 74
5 Bệnh ký sinh trùng đường ruột 74
5.1 Bệnh sán lá ruột lợn 74
5.1.1 Nguyên nhân 74
5.1.2 Triệu chứng, bệnh tích 75
5.1.3 Phòng và điều trị 75
5.2 Bệnh giun đũa lợn 75
5.2.1 Nguyên nhân 75
5.2.2 Triệu chứng, bệnh tích 75
5.2.3 Phòng và điều trị 76
6 Bệnh ký sinh trùng ngoài da 76
Trang 106.1 Nguyên nhân 76
6.2 Triệu chứng 77
6.3 Phòng và điều trị 77
B Câu hỏi và bài tập thực hành 77
C Ghi nhớ: 77
Bài 3: Phòng và trị một số bệnh không lây lan ở lợn rừng, lợn nuôi thả 78
A Nội dung 78
1 Hội chứng tiêu chảy ở lợn 78
1.1 Nguyên nhân 78
1.2 Triệu chứng 79
1.3 Bệnh tích 79
1.4 Phòng và điều trị 79
1.4.1 Phòng bệnh 79
1.4.2 Điều trị 79
2 Bệnh táo bón 79
2.1 Nguyên nhân 80
2.2 Triệu chứng 80
2.3 Phòng và điều trị 80
2.3.1 Phòng bệnh 80
2.3.2 Điều trị 80
3 Chấn thương cơ học 80
3.1 Nguyên nhân 80
3.2 Triệu chứng 81
3.3 Phòng và điều trị 81
3.3.1 Phòng bệnh 81
3.3.2 Điều trị 81
4 Áp xe (Bọc mủ) 81
4.1 Nguyên nhân 81
4.2 Triệu chứng 82
4.3 Phòng và điều trị 82
4.3.1 Phòng bệnh 82
4.3.2 Điều trị 82
5 Thiến lợn đực 83
Trang 11B Câu hỏi và bài tập thực hành 85
C Ghi nhớ: 85
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 86
I Vị trí, tính chất của mô đun: 86
II Mục tiêu: 86
III Nội dung chính của mô đun: 86
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 87
V Tài liệu tham khảo 90
Trang 12MÔ ĐUN: PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO LỢN RỪNG, LỢN NUÔI THẢ
Mã mô đun/môn học: MĐ 04
Giới thiệu mô đun
- Phòng và trị bệnh cho lợn rừng, lợn nuôi thả là mô đun giúp người học biết được công dụng và cách dùng một số loại thuốc, dụng cụ thú y thường dùng trong phòng, trị bệnh cho lợn rừng, lợn nuôi thả; mô tả được triệu chứng của những bệnh thường gặp ở lợn rừng, lợn nuôi thả Lựa chọn được các loại thuốc điều trị bệnh phù hợp; phòng và trị được một số bệnh thường gặp ở lợn rừng, lợn nuôi thả
- Mô đun gồm có 3 bài với tổng thời gian là 90 giờ, trong đó lý thuyết là
24 giờ, thực hành là 58 giờ và kiểm tra là 08 giờ Nội dung của mô đun đề cập đến các vấn đề sử dụng thuốc, dụng cụ và phương pháp phòng, trị một số bệnh thường gặp ở lợn rừng, lợn nuôi thả
Phần lý thuyết của mô đun gồm 3 bài học sau:
- Bài 1: Thuốc, vacxin và dụng cụ thú y thường dùng trong phòng trị bệnh cho lợn rừng, lợn nuôi thả
- Bài 2: Phòng và trị một số bệnh lây lan ở lợn rừng, lợn nuôi thả
- Bài 3: Phòng và trị một số bệnh không lây lan ở lợn rừng, lợn nuôi thả Phần thực hành gồm câu hỏi, bài tập, bài thực hành được xây dựng trên cơ
sở nội dung cơ bản của các bài học lý thuyết về: Phòng và trị bệnh cho lợn rừng, lợn nuôi thả
Các bài học trong mô đun được sử dụng phương pháp dạy học tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, trong đó thời lượng cho các bài thực hành được bố trí 70 – 85 % Vì vậy để học tốt mô đun người học cần chú ý thực hiện các nội dung sau:
- Tham gia học tập tất cả các mô đun có trong chương trình đào tạo
- Tham gia học tập đầy đủ các bài lý thuyết, thực hành có trong mô đun, chú ý những bài thực hành Vì thực hành là cơ sở quan trọng hình thành kỹ năng nghề cho người học
- Phải có ý thức kỷ luật trong học tập, nghiêm túc, say mê nghề nghiệp và đảm bảo an toàn cho người, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng
Phương pháp đánh giá kết quả học tập mô đun được thực hiện theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy, ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH, ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Trang 13Bài 1: Thuốc, vacxin và dụng cụ thú y thường dùng trong phòng trị bệnh
1.1.1 Một số loại thuốc kháng sinh thường dùng
Thuốc kháng sinh là các chất có nguồn gốc tự nhiên và các sản phẩm được tổng hợp bằng con đường hóa học, có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh ngay ở nồng độ thấp, ở liều điều trị không hoặc ít độc với cơ thể vật chủ
Một số loại thuốc kháng sinh thường dùng trong chăn nuôi gồm có:
Penicillin: Penicillin có tác dụng tốt để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô
hấp, tiết niệu gây nên bởi các vi khuẩn Gram (+) như Staphylococcus,
Streptococcus, Erysipelothrix, Clostridium, Bacillus, Treponema, Leptospira ,
Penicillin được chỉ định trong điều trị các bệnh: Đóng dấu lợn, nhiệt thán, viêm hổi, viêm bàng quang, viêm phúc mạc, viêm nội mạc tử cung, vết thương nhiễm trùng, mụn nhọt, …
Cách dùng và liều dùng:
- Hoà tan thuốc tiêm bắp thịt, tiêm dưới da hay có thể tiêm tĩnh mạch (nếu cần)
- Liều dùng cho lợn: 20.000 - 40.000 UI/kg thể trọng/ngày
Trong trường hợp bệnh nặng, có thể cách 4 giờ tiêm một lần
- Không nên dùng Penicillin quá 01 tuần lễ Nội trong 01 tuần, nếu thấy thuốc không tác dụng thì phải thay bằng thuốc khác hoặc dùng phối hợp nó với streptomycin
- Thời gian ngừng thuốc trước khi giết thịt: 7 ngày
Hình 4.1.1 Thuốc NOVA-PENICILLIN
Trang 14Ampicillin: Ampicillin có tác dụng với các vi khuẩn Gram (+) và yếm khí nhưng hiệu lực kém hơn Penicillin G Thuốc có tác dụng tiêu diệt nhiều loại vi
khuẩn Gram (-) như E.coli, Salmonella, Pasteurella,
Ampicillin được chỉ định điều trị các bệnh (do các vi khuẩn mẫn cảm với Ampicillin) ở đường hô hấp, tiết niệu và tiêu hóa
Cách dùng và liều dùng:
- Liều dùng cho lợn: 10 – 20mg/kg thể trọng/ngày
- Tiêm dưới da hoặc cho uống, 1– 2 lần/ngày
Hình 4.1.2 Thuốc AMPICILLIN
Amoxycillin: Ứng dụng điều trị giống như Ampicillin, hấp thu tốt hơn
Ampicillin Thuốc có phổ tác dụng rộng dùng điều trị các bệnh nhiễm trùng ở các loài gia súc như: nhiễm trùng máu, viêm vú, viêm tử cung, mất sữa, viêm da, viêm khớp, viêm đường hô hấp, đường tiêu hoá Trị bệnh tụ huyết trùng, Lepto, sẩy thai truyền nhiễm
Cách dùng và liều dùng:
- Liều dùng cho lợn: 10 – 20mg/kg thể trọng/ngày
- Cho uống, 2– 3 lần/ngày
- Thời gian ngưng sử dụng thuốc trước khi giết thịt: 14 ngày
Hình 4.1.3 Thuốc Amoxycillin
Trang 15Streptomycin: Streptomycin là loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside, tác dụng với nhiều vi khuẩn Gram (-) và một số loại vi khuẩn Gram (+) gây bệnh đường tiêu hóa và đường hô hấp ở gia súc, gia cầm
Trong thú y, thường ít sử dụng riêng một mình Streptomycin, nên phối hợp với Penicillin Penicillin và Streptomycin phối hợp sẽ có tác dụng hiệp đồng tốt để điều trị các vi khuẩn gây bệnh đường tiêu hóa, hô hấp (viêm phổi), các dạng nhiễm trùng huyết, viêm tử cung, viêm vú, nhiễm khuẩn đường tiết niệu,
bệnh tụ huyết trùng, bệnh xoắn khuẩn, bệnh xạ khuẩn
Cách dùng và liều dùng:
- Liều dùng cho lợn: 10mg/kg thể trọng/ngày
- Tiêm bắp hoặc cho uống, 2 lần/ngày
Hình 4.1.4 Thuốc Streptomycin
Gentamycin: Gentamycin là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside,
hoạt phổ rộng đối với vi khuẩn Gram (-) và vài vi khuẩn Gram (+) Gentamycin 4% được chỉ định trong điều trị các chứng bệnh nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, đường tiêu hoá, đường sinh dục - tiết niệu ở gia súc
Gentamycin dùng trị các bệnh phó thương hàn, tụ huyết trùng, viêm phổi, viêm khớp, viêm tử cung, viêm vú, hồng lỵ, bệnh lợn nghệ
Trang 16
Hình 4.1.5 Thuốc Gentamycin
Kanamycin: Kanamycin là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside, hoạt phổ rộng đối với vi khuẩn Gram (-) và vài vi khuẩn Gram (+) Kanamycin được chỉ định điều trị các bệnh viêm ruột-ỉa chảy, nhiễm trùng máu, viêm khớp, viêm vú, viêm đường hô hấp, lao, suyễn, tụ huyết trùng, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, các bệnh lỡ loét, mụn nhọt, viêm có mủ…
Oxytetracyclin: Oxytetracyclin có phổ tác dụng rất rộng, tác dụng với rất
nhiều loại vi khuẩn Gram (+) và Gram (-), nhiều loại Mycoplasma, Clamidia,
Ricketsia Oxytetracyclin dùng điều trị các bệnh do vi khuẩn mẫn cảm như:
Bệnh tụ huyết trùng, viêm phổi, bệnh đóng dấu lợn, bệnh Lepto (xoắn khuẩn),
bệnh viêm ruột tiêu chảy do Colibacillus, E Coli, viêm đường tiết niệu, viêm tử
cung, viêm vú, viêm rốn,
Trang 17- Chú ý: không tiêm ở một vị trí quá 5ml
- Thời gian ngưng sử dụng thuốc trước khi giết thịt: 14 ngày
Hình 4.1.6 Thuốc Oxytetracyclin
Lincomycin: Lincomycin tác dụng với rất nhiều vi khuẩn Gram (+) và
Mycoplasma gây viêm nhiễm ở đường hô hấp, máu, sinh dục
Lincomycin được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng như viêm khí quản, phổi ở gia súc, gia cầm, bệnh suyễn lợn do Mycoplasma gây ra, bệnh đóng dấu lợn, các chứng viêm khớp ở gia súc, viêm màng bụng, da, trị các chứng viêm vú, viêm tử cung…
Trang 18
Hình 4.1.7 Thuốc Lincomycin
Tylosin: Tylosin có tác dụng tốt với nhiều vi khuẩn Gram (+),
Mycoplasma
Tylosin được chỉ định để điều trị các bệnh bệnh viêm phổi truyền nhiễm
do Mycoplasma (suyễn lợn), hồng lỵ, đóng dấu lợn, viêm khớp ở lợn con, viêm
Colistin: Có tác dụng điều trị bệnh viêm ruột tiêu chảy, viêm dạ dày ruột,
phù thủng, viêm thận, viêm vú, viêm tử cung, viêm đa khớp, viêm phổi, viêm bàng quang
Cách dùng và liều dùng
Tiêm bắp thịt cho lợn theo liều 1 ml/ 5kg thể trọng
Tiêm ngày 1 lần, trong 3-5 ngày liên tục
Ngưng thuốc trước khi giết mổ thịt 07 ngày
Ceftiofur: Điều trị các bệnh do vi khuẩn Gram (-) gây ra ở lợn: Đặc trị hội
chứng hô hấp do Actinobacillus, tụ huyết trùng, phó thương hàn, viêm phổi,
viêm tử cung, viêm vú
Cách dùng và liều dùng:
Trang 19- Lắc kỹ trước khi dùng Tiêm bắp thịt theo liều 1-3ml/ 50kg thể trọng/ ngày
- Dùng liên tục trong 3 ngày
- Thời gian ngưng sử dụng thuốc trước khi giết thịt: 2 ngày
Hình 4.1.9 Thuốc Ceftiofur
Enrofloxacin: Enrofloxacin có tác dụng tốt với hầu hết các vi khuẩn Gram (+) và Gram (-), ngoại trừ các vi khuẩn yếm khí, được chỉ định điều trị các bệnh tiêu chảy ở lợn con do vi khuẩn đường ruột gây ra, trị các bệnh phó thương hàn, sưng phù đầu do E.coli, viêm dạ dày - ruột, bệnh tụ huyết trùng, viêm phổi,
Cách dùng và liều dùng:
- Tiêm theo liều:
+ Lợn con: 2ml/ con/ ngày
+ Lợn trên 15 ngày tuổi: 2ml/ 5kg thể trọng/ ngày
- Dùng liên tục 3-5 ngày
- Thời gian ngưng sử dụng thuốc trước khi giết thịt: 7 ngày
Hình 4.1.10 Thuốc Enrofloxacin
1.1.2 Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh
- Sử dụng kháng sinh đúng liều lượng: Dùng kháng sinh đúng liều sẽ tiêu
diệt được vi khuẩn Nếu không đủ liều thì gia súc không những không khỏi được bệnh mà còn làm cho vi khuẩn nhờn thuốc, lần sau dùng kháng sinh sẽ không có hiệu quả
Trang 20- Sử dụng kháng sinh để điều trị càng sớm càng tốt: Nên dùng kháng sinh
đúng liều ngay sau khi phát hiện ra bệnh
- Đủ liệu trình: Dùng kháng sinh ít nhất là 3 ngày liên tục hoặc cho đến
1-2 ngày sau khi hết các biểu hiện nhiễm khuẩn (sốt, sưng hạch, ho, ỉa chảy .)
- Xem xét, kiểm tra trong quá trình sử dụng thuốc kháng sinh: Nếu sau 5-
6 ngày dùng kháng sinh mà không khỏi bệnh thì nên đổi loại kháng sinh khác hoặc xem lại việc chẩn đoán bệnh
- Mỗi lần chỉ sử dụng một loại kháng sinh: Chỉ nên sử dụng một loại
kháng sinh hoặc kết hợp hai loại theo hướng dẫn của bác sĩ thú y Nếu kết hợp cùng lúc nhiều loại kháng sinh không đúng nguyên tắc có thể sẽ gây nguy hiểm cho gia súc
- Không nên lạm dụng thuốc kháng sinh: Không nên dùng kháng sinh tràn
lan, tuỳ tiện
- Phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm: Tất cả các loại thuốc kháng
sinh đều có thời gian an toàn cho sản phẩm Đây là khoảng thời gian từ sau khi kết thúc lần điều trị cuối cùng đến khi an toàn tiêu thụ thịt Điều này là để đảm bảo không còn tồn dư thuốc kháng sinh trong thịt Vì thế, không nên mổ thịt gia súc trước thời gian an toàn Thời gian an toàn này khác nhau, tuỳ thuộc loại kháng sinh theo khuyến cáo của nhà sản xuất
- Kết hợp các biện pháp điều trị: Khi sử dụng kháng sinh cần kết hợp với
bổ sung các vitamin cần thiết, dinh dưỡng tốt và đảm bảo chăm sóc và quản lý tốt sẽ giúp cho gia súc khỏi bệnh và phục hồi sức khoẻ nhanh
* Chú ý:
Các nguyên nhân làm cho sử dụng kháng sinh không có hiệu quả:
- Chọn kháng sinh không đúng loại để điều trị
- Liều kháng sinh sử dụng quá ít hoặc thời gian điều trị quá ngắn
- Chất lượng kháng sinh không tốt
- Dùng kháng sinh quá muộn hoặc khi gia súc quá ốm, yếu
- Do vi khuẩn nhờn thuốc
- Bệnh do virus, do ngộ độc
1.2 Thuốc tác động lên các hệ cơ quan
1.2.1 Thuốc tác động lên hệ hô hấp
Bromhexine: có tác dụng làm loãng đờm và long đờm, dùng hỗ trợ điều trị các bệnh đường hô hấp của lợn
Trang 21
Hình 4.1.11 Chế phẩm chứa Bromhexine
Codein: có tác dụng giảm ho
Eucalypton: có tác dụng làm loãng đờm và long đờm, sát trùng đường hô
hấp, dùng hỗ trợ điều trị các bệnh đường hô hấp của lợn
1.2.2 Thuốc tác động lên hệ tuần hoàn
1.2.2.1 Thuốc cầm máu
Thuốc cầm máu thường sử dụng sau phẫu thuật
Có 2 nhóm thuốc cầm máu: cầm máu cục bộ và cầm máu có tác dụng toàn thân
- Cầm máu cục bộ: Adrenalin, Nitrat bạc, Trombin, có tác dụng làm co mạch, cầm máu cục bộ nơi chảy máu
- Cầm máu có tác dụng toàn thân: Vitamin K, một số hợp chất Canxi ,
sử dụng cho lợn trong các trường hợp bị xuất huyết
Hình 4.1.12 Vitamin K
1.2.2.2 Thuốc tạo máu
Vitamin B12: được dùng khi bị mất máu, suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng, rối loạn chuyển hóa, viêm dây thần kinh
Fe-dextran (Ferdextran) : là loại thuốc phòng chống bệnh thiếu máu ở lợn con sơ sinh Có 2 dạng Ferdextran: 100 và 200 mg/ ml, mỗi lần tiêm ít nhất 100 mg/con; lần đầu lúc 3 ngày tuổi, lặp lại lúc 10 ngày tuổi
Trang 22Magnesium sulfate (MgSO4), Natrium sulfat (Na2SO4) là các thuốc có tác dụng ưu tiên lên ruột non, có tác dụng giữ nước, tăng nhu động ruột, cho lợn uống dung dịch nồng độ 3- 5% khi lợn bị táo bón
1.2.3.2 Thuốc cầm tiêu chảy
Atropin, Loperamide: có tác dụng làm giảm nhu động ruột, giúp giảm tiêu
chảy
1.2.4 Thuốc tác động lên hệ tiết niệu - sinh dục
* Thuốc lợi tiểu
Urotropin: thuốc vừa có tác dụng lợi tiểu vừa có tác dụng sát trùng đường tiết niệu Dùng dung dịch 40% để tiêm dưới da hay bắp thịt; liều tiêm 0,25 – 0,5 g/con
Trofurit: có tác dụng lợi tiểu được chỉ định dùng trong trường hợp phù do tim, gan hay thận; phù phổi; phù não; nhiễm độc thai Liều cao dùng trong suy thận cấp hay mãn, thiểu niệu, ngộ độc barbiturate Liều dùng 1 – 3 mg/kg thể trong/ ngày
* Các nội tiết tố sinh dục
Ocytocin: có tác dụng làm tăng cường co thắt các cơ trơn, được chỉ định dùng khi: tử cung kém co thắt nhất là trên lợn khi hạ sinh được 4 – 5 lợn con, tiêm bắp 20 IU/con; kích thích phóng thích sữa khi lợn bị mất sữa, tiêm tĩnh mạch 10 IU/con
ECP (estradione cypionate): Tăng cường khả năng sinh sản và phát dục như: kích thích các noãn nang chín và rụng trứng, kích thích động dục và tăng khả năng thụ thai ở gia súc cái Được chỉ định dùng khi lợn nái chậm lên giống Liều dùng: tiêm bắp 3 – 5 ml/con
Trang 23Progesterone: Điều chỉnh chu kỳ động dục, an thai trong trường hợp
có biểu hiện sinh non hoặc đe doạ sẩy thai, chứng loạn sản phối nhiều lần không đậu Liều dùng: 2 ml/ 100 kg/ thể trọng
PGF2α: PGF2α có tác dụng gây động dục rụng trứng hàng loạt, kích thích
cơ trơn tạo điều kiện thuận lợi cho sự dịch chuyển các tinh trùng đi vào tử cung
và kích thích co bóp tử cung lúc chuyển dạ ở súc vật cái, kích thích hệ tim mạch (chứng mạch nhanh) ở súc vật
PGF2α được sử dụng trong những trường hợp sau:
- Kích thích khả năng sinh sản của trâu, bò, ngựa
- Tăng cường tính động dục của gia súc cái
- Chữa bệnh u nang buồng trứng ở gia súc cái
- Kích thích quá trình rụng trứng nhanh ngay cả trong thời kỳ sản sữa ở ngựa cái
- Làm tăng nhanh chu kỳ động dục mới ở súc vật cái
- Dùng trong trường hợp chết phôi và thai chết lưu (tống ra ngoài)
- Trong trường hợp viêm nội mạc tử cung có mủ, bọc mủ tử cung, thải mủ
và dịch ra ngoài
- Kích thích rụng trứng nhân tạo hàng loạt để tiết hành thụ tinh nhân tạo không cần phát hiện động dục ở gia súc cái
- Gây sảy thai theo ý muốn
- Gây đẻ chủ động ở gia súc cái
Gây đẻ chủ động được tiêm bắp thịt các chế phẩm tổng hợp với liều: Lợn nái:
Cloprostenol (Plante): 175 mg/ngày
Dinoprost (Dinobytic): 10 mg/ngày
Luprostiol (Prosolvin): 7,5 mg/ngày
Trang 241.2.5 Thuốc tác động lên hệ thần kinh
1.2.5.1 Thuốc tác dụng thần kinh trung ương
Thuốc ức chế thần kinh trung ương:
Sodium thiopetal: thường dùng xử lý lợn nái cắn con, mổ bụng lấy thai; dạng bột tinh thể trắng, không mùi,vị hơi đắng,tan tốt vào nước Dùng 0.5 – 1 g/ lợn (nặng 100 – 150 kg) pha với 10 – 20 ml nước cất, tiêm vào tĩnh mạch
Phenobarbital: chống co giật, trị động kinh, cơn co uốn ván, ngộ độc strychnin; tiêm bắp thịt 0.5 – 1 g/ lợn nái hoặc cho uống 0,1 – 0,2 g/ lợn con
Thuốc hưng phấn thần kinh trung ương:
Strychnin sulfate: có tác dụng làm tăng kích thích đối với các trung tâm phản xạ ở hành não và tủy sống; được chỉ định dùng khi cơ thể suy nhược, biếng
ăn, liệt cơ hoặc giải độc thuốc mê, thuốc ngủ
Thường dùng dung dịch 1%o tiêm bắp theo liều 1 – 5 mg/con
Caffein: Chỉ định dùng khi cơ thể mệt mỏi, suy tim, khó thở, phù thủng, cảm nóng Dùng tiêm bắp 0.2 – 1 g/con
1.2.5.2 Thuốc tác dụng thần kinh ngoại vi
Thường dùng là thuốc gây tê, thông dụng là novocain dùng để gây tê khi phẫu thuật (mổ nhọt mủ, khâu vết thương, thiến, chữa bong gân, sai khớp .); tiêm dưới da 0,1 – 0,3 g/con (nên phối hợp với adrenalin)
1.2.5.3 Thuốc tác dụng thần kinh giao cảm
Pilocarpin (bảng A): được dùng khi bị liệt ruột, bí tiểu tiện Tiêm dưới da hay bắp thịt 0.2 g/con (pha thành dung dịch 3%)
Adrenalin (bảng A): được dùng khi bị ngất, sốc, dị ứng Tiêm bắp hoặc dưới da dung dịch 1%o theo liều 0,2 – 1ml/con
Atropin (bảng A): được dùng khi ngộ độc bởi pilocarpin, levamisol, các thuốc trừ sâu nhóm phospho hữu cơ (dipterex), cũng dùng khi bị sốc có tiết đờm nhớt Tiêm dưới da dung dịch 1%o: 1 – 10mg/con
1.3 Thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm
* Thuốc giảm đau, hạ sốt
Analgin: Tác dụng giảm đau, hạ sốt Dùng điều trị các chứng sốt, đau do nhiều nguyên nhân như cảm cúm, viêm nhiễm do virus, vi khuẩn Dùng phối hợp với kháng sinh cho hiệu quả điều trị tốt
Trang 25Vitamin B complex: Điều trị bệnh thiếu hụt vitamin nhóm B ở lợn mang
thai, lợn trong thời kỳ lại sức sau bệnh, lợn bị suy dinh dưỡng Kích thích tăng trọng ở lợn con, chống stress và suy nhược cơ thể
Liều dùng: 3 – 10ml/con tùy theo thể trọng, dùng liên tục từ 5 – 7 ngày
Hình 4.1.16 Một số loại vitamin B complex
Vitamin C: (còn gọi là ascorbic acid) Bồi bổ cơ thể, tăng sức đề kháng, hổ
trợ điều trị bệnh nhiễm trùng, chống stress
Trang 26
Hình 4.1.17 Vitamin C
Vitamin ADE: Phòng và trị các bệnh do thiếu vitamin ADE như: còi
xương, bại liệt, xù lông, suy dinh dưỡng, biếng ăn, chậm lớn ở lợn con
Tiêm bắp 2ml/lợn con hay 5ml/lợn lớn
Hình 4.1.18 Vitamin ADE
1.4.2 Khoáng chất
1.4.2.1 Khoáng vi lượng
Chất sắt (Fer dextran): Phòng và trị bệnh thiếu máu ở lợn con do thiếu sắt
Tiêm bắp 1 – 2 ml/con lúc 3 ngày tuổi Nếu cần thiết có thể lập lại lần hai lúc 10 ngày tuổi
Hình 4.1.19 Chế phẩm có chứa sắt
Các chất điện ly (electrolytes): Phòng chống stress và nâng cao sức đề
kháng khi thời tiết thay đổi, nhiệt độ cao,tiêm phòng, chuyển chuồng hay thay đổi thức ăn
Trang 27Sử dụng khi có hiện tượng mất nước, mất cân bằng chất điện giải trong các bệnh tiêu chảy, sốt cao Dùng cho uống bằng cách pha thuốc vào nước theo
tỷ lệ quy định của nhà sản xuất
Hình 4.1.20 Các thuốc có chứa electrolytes
1.4.2.2 Khoáng đa lượng
Dung dịch can xi (calcium gluconate): Chỉ định điều trị chứng thiếu
can-xi trong cơ thể, hạ can-can-xi huyết gây tê liệt sau khi sinh sản, trong thời gian tiết sữa (đặc biệt ở lợn nái đang mang thai và sinh nhiều con)
- Chứng gầy yếu, mềm xương, còi cọc ở thú non, đặc biệt sau khi mắc các bệnh ỉa chảy kéo dài, bệnh truyền nhiễm hay ký sinh trùng
- Bảo vệ mạch máu, chống chảy máu, xuất huyết, phù nề
Dịch truyền được chia làm 3 nhóm cơ bản:
- Nhóm cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể (glucose các loại 5%, 10%, 20%, 30% và các dung dịch chứa chất đạm, chất béo và vitamin)
- Nhóm cung cấp nước và các chất điện giải, dùng trong trường hợp mất nước, mất máu (dung dịch lactate ringer, natri clorua 0,9%, bicarbonate natri 1,4% )
Trang 28- Nhóm đặc biệt (huyết tương tươi, dung dịch chứa albumin, dung dịch dextran, haes-steril, gelofusin hay dung dịch cao phân tử ) dùng trong các trường hợp cần bù nhanh chất albumin hoặc lượng dịch tuần hoàn trong cơ thể
Trong lâm sàng, lợn có thể bị tiêu chảy nặng, nôn nhiều, dẫn đến mất nước và chất điện giải Cần bổ sung nước, chất dinh dưỡng và điện giải cho chúng Cũng do mất nước và điện giải nên rất dễ bị toan huyết hoặc kiềm huyết Cần sử dụng dung dịch truyền thích hợp để chống lại
- Tiêm bắp thịt, tiêm dưới da hoặc uống 7mg/ kg thể trọng
- Để tránh tái nhiễm có thể dùng lặp lại lần 2, cách lần trước: 4-5 tuần
- Thời gian ngưng sử dụng thuốc trước khi giết thịt 7 ngày
- Lợn: Tẩy giun tròn đường tiêu hoá và giun phổi, giun thận heo
- Chó, mèo: Tẩy giun đũa, giun móc, giun tóc
Cách dùng và liều dùng:
- Cho lợn uống trực tiếp: 5 g thuốc / 100 kg thể trọng
Trang 29- Điều trị 3 ngày liên tục, 2 tháng lặp lại 1 lần
- Thuốc có thể dùng cho thú mang thai, đang cho sữa
- Thời gian ngưng sử dụng thuốc trước khi giết thịt: 14 ngày
Lợn dùng: 1g/ 10 - 15kg thể trọng, gói 25g dùng cho 250 - 375kg thể trọng
Chú ý :
- Không dùng cho lợn đang mang thai
- Tránh để lợn ra ngoài nắng sau khi uống thuốc
Sản phẩm có chứa bithionol
Hình 4.1.24 Bithionol
Trang 30Benzimidazol:
Công dụng:
Thuốc dùng tẩy các loài giun sán ký sinh ở gia súc, gia cầm
- Sán dây ở gà,vịt, ngan, chó , mèo
- Sán lá ruột ở heo
Tẩy giun sán sẽ giúp gia súc, gia cầm khỏe mạnh, mau lớn, hấp thu thức
ăn tốt, giảm tỉ lệ nhiễm bệnh, đạt năng suất cao khi thu hoạch
Cách dùng: Cho lợn uống 1g/ 10 kg thể trọng, dùng 1 liều duy nhất
Chú ý: - Ngưng sử dụng trước khi giết mổ 14 ngày
- Không dùng cho gia súc đang mang thai
- Hậu bị, nái, đực giống trên 50 kg: 20 - 30 ml
Trường hợp ghẻ nặng nên điều trị lặp lại sau 2 tuần
Chú ý:
Trang 31- Ngưng sử dụng sản phẩm 14 ngày trước khi giết thịt
- Mang găng tay bảo vệ khi thao tác với sản phẩm.Tránh thuốc dính vào
da, nếu có rửa sạch bằng xà phòng và nước
- Không hút thuốc khi thao tác, không để gần lửa vì thuốc dễ cháy
- Để thuốc xa trẻ em, xa nơi để thức ăn và nước uống
Bảo quản: Để nơi khô, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời
- Dùng cho lợn uống theo liều 1ml/20kg thể trọng
- Thời gian ngưng sử dụng: Thịt: 12 ngày; Sữa: 4 ngày
Hình 4.1.27 Albendazole
Trang 321.6.1 Khái niệm thuốc khử trùng, sát trùng
Thuốc khử trùng là những chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn hoặc các vi sinh vật gây bệnh khác Khác với kháng sinh, những chất khử trùng phá hủy nguyên sinh chất của vi khuẩn và cả vật chủ, do đó chúng chỉ được sử dụng cho các đồ vật vô sinh
Thuốc sát trùng là những chất có tác dụng ức chế sự sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật hoặc giết chết vi sinh vật ở một nồng độ không làm ảnh hưởng đến mô bào vật chủ, do đó chúng được sử dụng cho các mô bệnh để ngăn chặn sự nhiễm khuẩn
1.6.2 Những nguyên tắc sát trùng, khử trùng thông thường
- Để đạt hiệu quả, hầu hết các loại thuốc sát trùng cần có một thời gian để phát huy tác dụng
- Để gia tăng hiệu quả sát trùng, cần chú ý vệ sinh sạch sẽ môi trường và dụng cụ trước khi áp dụng các biện pháp hóa học hoặc vật lý vì bụi đất, rác rưởi có thể tạo lớp màng cơ học ngăn cản tác động trực tiếp của thuốc vào vi khuẩn, virus cũng như làm thay đổi hoặc giảm hàm lượng thuốc
- Rửa sạch bằng nước rất cần thiết để tránh đối kháng giữa hai loại hóa dược
Trang 33- Ưu tiên sát trùng bằng nhiệt hơn là bằng hóa chất (nếu có thể), trong đó nhiệt ẩm có hiệu quả và nhanh hơn nhiệt khô
- Cần lựa chọn thuốc sát trùng, khử trùng phù hợp với tính nhạy cảm của mầm bệnh
Hình 4.1.29 Cồn Cồn i-ốt: dung dịch có màu nâu thẫm; được chỉ định sát trùng vị trí thiến
mổ, vết thương trên lợn, sát trùng rốn lợn con, cũng dùng để tiêu độc dụng cụ phẫu thuật
- Tác dụng: thuốc tím có tác dụng oxy hóa mạnh – giải phóng nguyên tử oxy, nên có những tác dụng sau:
Trang 34+ Tác dụng diệt khuẩn: Sát trùng các vết thương, rửa tử cung, bàng quang,
âm đạo Khử trùng chuồng trại
+ Chống thối: phá hủy các chất hữu cơ gây thối (máu, mủ)
+ Làm se da: mau lành vết thương
+ Tiêu độc: Giải độc các Alcaloid (như Trychnin, Atropin, Morfin ) và nọc rắn
- Liều dùng:
+ Khử trùng tay, vết thương ngoài da: dung dịch 1% - 2%
+ Rửa tử cung, âm đạo: dung dịch 1% - 2%
+ Thụt rửa ruột trong trường hợp trúng độc: dung dịch 0,05%
+ Khử độc nọc rắn: tiêm dung dịch thuốc tím 1% xung quanh vết rắn cắn + Khử trùng nước: bằng hỗn hợp sau:
Bột oxy hóa gồm: 60g thuốc tím; 50 g Mangan bioxyt (MnO2); 20g Canxi cacbonat (CaCo3); 370g bột tan
Bột khử gồm: 66g Hyposunfit natri (Na2S2O 4); 440g bột tan
Hình 4.1.30 Thuốc tím
Xanh metylen:
Xanh metylen: thường dung dịch 1% có màu xanh thẫm Xanh methylen
có tác dụng sát khuẩn nhẹ và nhuộm màu các mô, dùng để sát trùng khi bị viêm miệng, mụn nước, viêm móng, rửa cơ quan sinh dục, đường tiết niệu
Hình 4.1.31 Xanh metylen
Trang 351.6.4 Thuốc sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi
Xút (NaOH): Xút có khả năng tiêu diệt hầu hết các vi khuẩn gây bệnh thông thường, một số virus như dịch tả lợn, lở mồm long móng, Ở nồng độ đậm đặc (5%) có thể tiêu diệt được nha bào nhiệt thán
Dung dịch xút loãng ở nồng độ 4 - 80/00 dùng sát trùng dụng cụ (máng ăn, máng uống, ), nền chuồng, sàn, tường, rãnh thoát phân, đường đi, xe chở gia súc, hố tiêu độc Có thể phối hợp với dung dịch sữa vôi 5%
NaOH Vôi sống (vôi bột): Sử dụng để rắc trên sàn, nền xi măng, nền đất để sát trùng chuồng nuôi Có thể hòa tan với nước tạo dung dịch sữa vôi để quét chuồng trại nhằm mục đích sát trùng
Vôi bột và vôi sống
Formol (Formalin, Formandehyd): Formol là chất khử trùng mạnh, có tác dụng trên hầu hết các loại vi khuẩn, virus Sử dụng để khử trùng dụng cụ, chuồng trại, bảo quản mẫu bệnh phẩm và điều chế vacxin Kết hợp với thuốc tím để sát trùng phòng ốc, lò ấp
Do độc tính sinh hơi, kích ứng niêm mạc, làm chết biểu mô, mất cảm giác, có nguy cơ gây ung thư nên khi dùng phải đeo găng tay, khẩu trang,
Trang 36Formol
Phenol: Thường dùng dung dịch Phenol 3 - 5% để tiêu độc chuồng trại, dụng cụ thú y, dung dịch 3% để tiêu độc quần áo, rửa vết thương, dung dịch 1%
để chống ngứa, trị ghẻ Không sử dụng tiêu độc lò sát sinh vì sẽ để lại mùi hôi
Crezol (Crezyl, Crezylic acid): Tác dụng sát khuẩn và diệt nấm gấp 3 lần phenol, ít độc hơn phenol nhưng tác dụng yếu trên virus Sử dụng dung dịch 0.2 - 0.5% để sát trùng tay, dung dịch 2% sát trùng chuồng trại
Hơi crezol có thể sát trùng lồng gà, máy ấp trứng, nhà máy thức ăn,
Amonium bậc 4 (B.K.A): Dùng để tiêu độc dụng cụ, quần áo bảo hộ, phương tiện vận chuyển, lò giết mổ và chuồng trại, thụt rửa tử cung khi bị viêm nhiễm, rửa vết thương, sát trùng tay trước và sau khi phẫu thuật, sát trùng dụng
cụ phẫu thuật, tiêu độc xác súc vật chết ở các nồng độ khác nhau
Cloramin T: Có tác dụng trên vi khuẩn, virus, nấm mốc, dùng để rửa sàn chuồng, dụng cụ vắt sữa, vết thương, nơi nhiễm trùng
Trang 37Cloramin T
1.6.5 Các thuốc khử trùng, sát trùng phối hợp
Ngày nay, để gia tăng hiệu lực của các thuốc sát trùng và giảm bớt độc tính của chúng, các nhà sản xuất đưa ra thị trường một số loại thuốc sát trùng phối hợp như Virkon (Bayer), Prophyl (Coophavet), TH4 (Sogeval)
Có 04 loại vacxin: vacxin nhược độc, vacxin chết, giải độc tố và vacxin tái tổ hợp nhưng thông thường chúng ta sử dụng 02 loại vacxin sau:
- Vacxin nhược độc (vacxin sống)
Là chế phẩm sinh học từ vi khuẩn hoặc virut đã được làm yếu đi đến mức không gây nguy hiểm cho vật nuôi, nhưng có tác dụng gây miễn dịch tốt; hoặc từ những chủng vi sinh vật vốn có tính gây bệnh thấp đối với động vật được tuyển chọn từ tự nhiên
- Vacxin vô hoạt (vacxin chết)
Trang 38Là chế phẩm sinh học từ vi khuẩn, virut mầm bệnh đã bị giết chết bằng các tác nhân vật lý như tia cực tím, các chất hóa học như axit phenic, formol,
Mỗi loại vacxin có những đặc thù riêng, hiệu quả và thời gian miễn dịch phụ thuộc rất nhiều vào người sử dụng vacxin Nếu sử dụng đúng kỹ thuật thì sẽ đảm bảo thời gian miễn dịch kéo dài và an toàn, ngược lại chỉ một sơ xuất nhỏ sẽ làm mất một phần hoặc mất hoàn toàn khả năng tạo miễn dịch của vacxin
Vacxin chủ yếu dùng để phòng bệnh Sau khi tiêm vacxin một thời gian nhất định động vật mới có miễn dịch, vì vậy để sử dụng vacxin mang lại hiệu quả cao, cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Bảo quản, vận chuyển đúng kỹ thuật:
Đây là yếu tố đặt lên hàng đầu bởi vacxin luôn đòi hỏi phải bảo quản
ở một điều kiện nghiêm ngặt, đặc biệt là các loại vacxin nhược độc
+ Điều kiện thích hợp nhất đối với các loại vacxin virut là ở nhiệt độ từ 2 - 8°C, các loại vacxin vi khuẩn từ 5 - 15oC
Bảo quản vacxin ở ngăn mát tủ lạnh
+ Các loại vacxin phải bảo quản trong điều kiện mát, tránh ánh nắng mặt trời Cần chú ý đây là một điều kiện cực kỳ quan trọng vì trong thực tế, nhiều người đi mua vacxin dùng túi nilông (loại túi sáng màu) có đựng đá bên trong nhưng khi đi đường lại để ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào túi đựng vacxin, như vậy sẽ làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiệu lực của
vacxin
+ Khi vận chuyển, để vacxin được bảo quản trong điều kiện tốt nhất phải đựng vào hộp xốp hoặc phích đá; nếu mua với số lượng ít, nơi mua gần thì bảo quản bằng túi nilông, tốt nhất là loại nilông tối màu có giấy bọc Trong quá trình bảo quản, vận chuyển cần bao gói kỹ, tránh hiện tượng va đập và đặc biệt không cho ánh nắng trực tiếp chiếu vào để đảm bảo chất lượng và hiệu quả phòng bệnh của vacxin
Trang 39
Phích giữ lạnh vacxin
- Sử dụng vacxin đúng kỹ thuật:
+ Tiêm phòng hàng năm cho gia súc, gia cầm ở nơi có ổ dịch cũ, nơi
có bệnh truyền nhiễm phát sinh theo mùa trước mùa phát bệnh; Vacxin phòng bệnh nào thì chỉ phòng được bệnh đó, không phòng được bệnh khác
+ Không được tiêm vacxin cho động vật đang mắc bệnh, nghi mắc bệnh, động vật quá gầy yếu, quá non, con mẹ mới đẻ, động vật mới thiến chưa lành vết thương, những con có nhiều ký sinh trùng và động vật mang thai ở kỳ cuối
+ Dụng cụ tiêm phòng (bơm kim tiêm) phải đảm bảo tiệt trùng Biện pháp tốt nhất là luộc sôi để nguội trước khi sử dụng
+ Không dùng cồn để sát trùng bơm kim tiêm khi tiêm vacxin
+ Dùng vacxin đủ liều theo chỉ định của nhà sản xuất, đúng đường tiêm, đúng vị trí, đủ độ sâu và đúng lịch theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất; vị trí tiêm phải được sát trùng
+ Lắc kỹ lọ vacxin trước khi sử dụng; vacxin đã pha hoặc đã cắm kim tiêm, nên dùng càng sớm càng tốt, nếu thừa phải hủy, không được dùng cho ngày hôm sau; không vứt bừa bãi chai lọ, kim tiêm sau khi làm vacxin
+ Sau khi sử dụng vacxin, cần theo dõi vật nuôi để kịp thời can thiệp các trường hợp phản ứng hoặc gia súc gia cầm có thể bị sốc phản vệ
+ Khi đi mua vacxin nên mua ở những nơi có đủ điều kiện, được phép bán vacxin, tốt nhất mua tại các cửa hàng được Trạm Thú y huyện cấp phép
để đảm bảo chất lượng và được tư vấn kỹ thuật về cách sử dụng các loại vacxin
- Kiểm tra lọ vắc xin trước khi sử dụng:
+ Thông tin trên nhãn: tên vắc xin, số lô, số liều sử dụng, ngày sản xuất,
số kiểm nghiệm xuất xưởng, thời hạn sử dụng, quy cách bảo quản
Tuyệt đối không sử dụng vacxin không có đầy đủ nhãn mác
Trang 40- Tiêm vắc xin còn có thể gây phản ứng dị ứng, vật nuôi có biểu hiện: sốt, run rẩy, nôn mửa, thở gấp, nổi mẩn trên mặt da (thường gặp ở lợn) Nếu phản ứng nhẹ thì sau một thời gian sẽ hết, nếu phản ứng ở mức độ nặng thì vật nuôi
có thể bị chết Khi có hiện tượng dị ứng nên sử dụng các loại thuốc chống Histamin như: Dimadron, Epharin, Phenergan, Adrenalin
- Phải có sổ theo dõi ghi chép đầy đủ ngày dùng, tên, số lô, trạng thái và hạn sử dụng của vacxin; tình trạng sức khoẻ của vật nuôi trước và sau khi sử dụng vacxin
Các loại vacxin cần tiêm phòng cho đàn lợn rừng, lợn nuôi thả: vacxin
lở mồm long móng, dịch tả, tụ huyết trùng, tai xanh, sưng phù đầu, phó thương hàn, …
* Giới thiệu một số loại vacxin thường dùng cho lợn:
Hình 4.1.32 Vacxin dịch tả lợn