1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình MD 02 nuôi dưỡng chăm sóc lợn rừng

69 263 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần lý thuyết của mô đun gồm 3 bài học sau: - Bài 1: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn đực giống - Bài 2: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái - Bài 3: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt Phần thực hành gồm c

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 02

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Chúng ta đang bước vào giai đoạn lịch sử mới, giai đoạn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Việt Nam từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu trở thành một nước công nghiệp hiện đại Việc đa dạng hóa, đa cấp hoá hình thức đào tạo, đặc biệt đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, một đội ngũ lao động kỹ thuật chăn nuôi là một nhiệm vụ hết sức cấp bách và cần thiết hiện nay

Chương trình đào tạo nghề “Nuôi lợn rừng, lợn nuôi thả” cùng với bộ giáo

trình được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất chăn nuôi lợn tại các địa phương trong cả nước Với chương trình này những học viên có trình độ biết đọc, biết viết trở lên sẽ có điều kiện tham gia khoá học và họ sẽ là những hạt nhân

cơ sở thực hiện công tác chăn nuôi - thú y tại xã, thôn, bản làng mạc nông nghiệp Việt Nam sau khoá học

Bộ giáo trình gồm 5 quyển:

1) Giáo trình mô đun chuẩn bị điều kiện nuôi lợn rừng, lợn nuôi thả

2) Giáo trình mô đun nuôi dưỡng, chăm sóc lợn rừng

3) Giáo trình mô đun nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nuôi thả

4) Giáo trình mô đun phòng và trị bệnh cho lợn rừng, lợn nuôi thả

5) Giáo trình mô đun tiêu thụ sản phẩm

Bộ giáo trình được xây dựng dựa trên cơ sở dùng cho đào tạo lưu động, lao động nông thôn được soạn thảo bởi ban chủ nhiệm Trường Cao nghề Công nghệ

và Nông lâm Phú Thọ Để hoàn thiện bộ giáo trình này, chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các trường, các cơ sở chăn nuôi lợn rừng, lợn nuôi thả, Ban Giám hiệu cùng các thầy cô giáo

Trang 4

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Trường, các cơ sở chăn nuôi lợn rừng, lợn nuôi thả, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều

ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi giúp chúng tôi hoàn thành bộ giáo trình này

Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài

liệu nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Nuôi lợn rừng, lợn nuôi thả”

Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ chức giảng dạy các mô đun một cách hợp lý Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học

Giáo trình “Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn rừng” có thời gian học tập là 102 giờ

Mô đun này cung cấp cho người học kiến thức về chọn giống, cách thức nuôi dưỡng, chăm sóc lợn rừng

Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót

Để chương trình được hoàn thiện hơn chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp của các chuyên gia tư vấn, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện Chúng tôi xin trân trọng ghi nhận

Xin trân trọng cảm ơn!

Tham gia biên soạn

Trang 5

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG MỤC LỤC 4

Bài 1: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn đực giống 9

A Nội dung 9

1 Chọn lợn đực giống 9

1.1 Căn cứ vào nguồn gốc (đời trước) 9

1.2 Căn cứ vào bản thân 10

1.3 Căn cứ vào đời con của đực giống 11

2 Nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý lợn đực giống 13

2.1 Vận chuyển lợn đực 13

2.2 Nuôi cách li 14

2.3 Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn đực hậu bị 14

2.3.1 Nuôi dưỡng 14

2.3.1.1 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn đực hậu bị 14

2.3.2 Chăm sóc và quản lý 16

2.4 Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn đực làm việc 17

2.4.1 Nuôi dưỡng 17

2.4.1.1 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn đực làm việc 17

2.4.1.2 Khẩu phần ăn cho lợn đực làm việc 17

2.4.2 Chăm sóc và quản lý 19

3 Sử dụng lợn đực giống 20

3.1 Tuổi sử dụng 20

Trang 6

3.2 Thời gian và chế độ sử dụng 20

B Câu hỏi và bài tập thực hành 21

C Ghi nhớ: 21

Bài 2: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái 22

A Nội dung 22

1 Chọn lợn nái 22

1.1 Căn cứ vào nguồn gốc 22

1.2 Căn cứ vào bản thân 22

1.3 Căn cứ vào đời con 26

2 Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn hậu bị 27

2.1 Nuôi dưỡng lợn hậu bị 27

2.1.1 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái hậu bị 27

2.1.2 Khẩu phần ăn cho lợn nái hậu bị 28

2.2 Chăm sóc và quản lý 29

2.3 Phối giống cho lợn nái 30

2.3.1 Phát hiện nái động dục 32

2.3.2 Xác định thời điểm phối giống thích hợp 32

2.3.3 Cho lợn phối giống 32

3.1 Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái mang thai 33

3.1.1 Nhận biết lợn nái mang thai 33

3.1.2 Nuôi dưỡng lợn nái mang thai 34

3.1.2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái mang thai 34

3.1.2.2 Khẩu phần ăn cho lợn nái mang thai 34

3.1.3 Chăm sóc và quản lý lợn nái mang thai 36

Trang 7

3.2 Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái đẻ 37

3.2.1 Nhận biết lợn nái sắp đẻ 37

3.2.2 Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái sắp đẻ, trong khi đẻ và sau khi đẻ 37

3.3 Nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý lợn nái nuôi con 41

3.3.1 Nuôi dưỡng lợn nái nuôi con 41

3.3.1.1 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái nuôi con 41

3.3.1.2 Khẩu phần ăn cho lợn nái nuôi con 42

3.3.2 Chăm sóc và quản lý lợn nái nuôi con 45

4 Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn con theo mẹ 45

4.1 Cho lợn con bú sữa đầu 45

4.2 Úm lợn con 46

4.3 Tiêm sắt cho lợn con 48

4.4 Tập ăn cho lợn con 49

4.5 Cai sữa lợn con 49

B Câu hỏi và bài tập thực hành 50

C Ghi nhớ: 50

Bài 3: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt 52

A Nội dung 52

1 Xác định giống lợn nuôi thịt 52

1.1 Một số giống lợn nuôi thịt 52

1.2 Chọn lợn nuôi thịt 53

2 Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt 54

2.1 Chuẩn bị chuồng nuôi trước khi nhập lợn 54

2.2 Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt 54

Trang 8

2.2.1 Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt từ 2 – 4 tháng tuổi 54

2.2.2 Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt từ 4 – 6 tháng tuổi 55

2.2.3 Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt từ 6 tháng tuổi đến xuất bán 55

2.2.4 Quản lý lợn thịt 56

B Câu hỏi và bài tập thực hành 58

C Ghi nhớ: 58

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 59

I Vị trí, tính chất của mô đun: 59

II Mục tiêu: 59

III Nội dung chính của mô đun: 59

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 60

V Tài liệu tham khảo 67

Trang 9

MÔ ĐUN: NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC LỢN RỪNG

Mã mô đun: MĐ 02

Giới thiệu mô đun

- Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn rừng là mô đun giúp người học có khả năng chọn giống, nuôi dưỡng, chăm sóc lợn rừng trong điều kiện ở nông hộ

- Mô đun gồm có 3 bài với tổng thời gian là 102 giờ, trong đó lý thuyết

là 24 giờ, thực hành là 70 giờ và kiểm tra là 8 giờ Nội dung của mô đun đề cập đến các vấn đề trong nuôi dưỡng, chăm sóc lợn rừng

Phần lý thuyết của mô đun gồm 3 bài học sau:

- Bài 1: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn đực giống

- Bài 2: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái

- Bài 3: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt

Phần thực hành gồm câu hỏi, bài tập, bài thực hành được xây dựng trên

cơ sở nội dung cơ bản của các bài học lý thuyết về: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn rừng

Các bài học trong mô đun được sử dụng phương pháp dạy học tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, trong đó thời lượng cho các bài thực hành được bố trí 70 – 85 % Vì vậy để học tốt mô đun người học cần chú ý thực hiện các nội dung sau:

- Tham gia học tập tất cả các mô đun có trong chương trình đào tạo

- Tham gia học tập đầy đủ các bài lý thuyết, thực hành có trong mô đun, chú ý những bài thực hành Vì thực hành là cơ sở quan trọng hình thành kỹ năng nghề cho người học

- Phải có ý thức kỷ luật trong học tập, nghiêm túc, say mê nghề nghiệp và đảm bảo an toàn cho người, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng

Phương pháp đánh giá kết quả học tập mô đun được thực hiện theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy, ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH, ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Trang 10

Bài 1: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn đực giống

1.1 Căn cứ vào nguồn gốc (đời trước)

Chọn lọc theo đời trước là chọn lọc căn cứ vào giá trị kiểu hình, kiểu di truyền của tổ tiên con vật (thường là bố, mẹ, ông bà .) Bằng phương pháp kiểu hình như phân tích, đánh giá ngoại hình, thể chất, khả năng sản xuất, tình trạng bệnh tật, khuyết tật và bằng phương pháp kiểu di truyền như đánh giá hệ

số di truyền, các giá trị kinh tế, các chỉ số, giá trị giống ở đời bố mẹ, ông bà của con vật, qua đó đánh giá được mặt tốt, xấu của đời tổ tiên con vật

Có thể đánh giá tổ tiên bằng cách so sánh từng cặp tổ tiên với nhau (so sánh về mặt sinh trưởng, phát dục, sức sản xuất ) Con vật nào có nhiều tổ tiên tốt hơn trên nhiều mặt thì con đó có triển vọng tốt Nếu tổ tiên đời I cao hơn đời II như vậy các tổ tiên có các chỉ tiêu được nâng lên và ngược lại là thoái hóa dần

Ðánh giá qua tổ tiên rất có lợi trong chọn lọc vì qua đó người ta không những biết được mức độ di truyền tốt xấu của tổ tiên mà còn có nhận định sớm

về con vật cho dù chỉ mới ở mức độ sơ bộ Ðánh giá tổ tiên có thể cho ta những

dự kiến về khả năng xuất hiện những đặc tính tốt xấu ở đời con, đặc biệt có ý nghĩa đối với những tính trạng trội, tốt cần lựa chọn và những tính trạng xấu cần loại bỏ Từ những dự đoán, các nhà chọn giống có thể tính toán trong khâu chọn phối để phối hợp những đặc tính tốt của tổ tiên vào đời con, giúp cho việc

Trang 11

chọn lọc được nhanh chóng và đỡ tốn kém

Trong việc chọn giống theo tổ tiên, việc sử dụng sổ hệ phổ là rất quan trọng Trong sổ hệ phổ có những số liệu cho biết về nguồn gốc các thế hệ, về sức sản xuất và mức độ cận huyết Sổ hệ phổ và số liệu sản xuất hàng ngày, hàng tháng sẽ là cơ sở quan trọng để tính toán giá trị giống, để phát hiện những con đặc sắc về một tính trạng nào đó mới xuất hiện Sổ hệ phổ được ghi chép

kỹ lưỡng, đầy đủ theo hệ thống, đó là văn bản cần thiết trong quá trình giao lưu buôn bán con giống và sự tín nhiệm với nhà chọn giống

Việc đánh giá theo tổ tiên có nhược điểm là tổ hợp do bố mẹ tạo ra thì rất nhiều, nhưng con vật được đánh giá chỉ là một trong tổng số các tổ hợp đó Hiệu quả chọn lọc không cao đối với những tính trạng có hệ số di truyền thấp

Bố mẹ chỉ truyền đạt cho con một nửa thông tin di truyền, do đó chọn lọc qua đời trước chỉ là phương pháp chọn lọc bổ sung, đặc biệt khi các đời trước thuộc thế hệ cách xa so với cá thể được chọn lọc

Chọn qua con bố, mẹ: bố có tính hăng cao, sinh sản tốt, sinh trưởng bình thường, mẹ đẻ mắn, nuôi con tốt

1.2 Căn cứ vào bản thân

Chọn lọc bản thân còn được gọi là chọn lọc cá thể hay kiểm tra năng suất, chọn lọc kiểu hình

Chọn lọc bản thân là phương pháp căn cứ vào giá trị kiểu hình của bản thân con vật (năng suất) để chọn lọc Phương pháp này được gọi là phương pháp kiểm tra năng suất hoặc kiểm tra cá thể, những cá thể nào có năng suất cao nhất

sẽ được giữ lại làm giống

Phương pháp này được sử dụng ở các cơ sở sản xuất giống hoặc các trạm chuyên hóa Ðối tượng áp dụng là các con đực và cái ở các cá thể được kiểm tra lứa tuổi hậu bị, có bố mẹ là các gia súc giống tốt Người ta nuôi dưỡng gia súc theo những điều kiện tiêu chuẩn trong một thời gian nhất định và theo dõi, đánh

Trang 12

giá những chỉ tiêu qui định

Chọn theo bản thân: phát triển cân đối, chân cao, mõm dài, lông dựng bờm sớm, cơ quan sinh dục nổi rõ, bụng không phệ, hai chân trước cao hơn hai chân sau, tính hăng cao mang tính hoang giã lớn

Ưu điểm:

Có độ chính xác cao đối với những tính trạng có hệ số di truyền cao và có cường độ chọn lọc cao, đơn giản và dễ thực hiện, rẻ tiền do có thể kiểm tra trên nhiều con vật, thực hiện ngay trên bản thân con vật do đó có thể rút ngắn được khoảng cách thế hệ

Nhược điểm:

Phương pháp đòi hỏi những điều kiện nhất định về cơ sở vật chất, tổ chức

và kỹ thuật Cũng như phương pháp chọn lọc hàng loạt, kiểm tra năng suất không chọn lọc được những tính trạng mà ta không đánh giá được trực tiếp trên con vật hoặc những tính trạng bị giới hạn bởi giới tính hoặc một số tính trạng chỉ có biết được trên bản thân con vật sau một thời gian dài (khả năng sản xuất sữa của bò cái ), hiệu quả chọn lọc không cao đối với những tính trạng có hệ số

di truyền thấp (sinh sản)

1.3 Căn cứ vào đời con của đực giống

Căn cứ vào năng suất của đời con của một cá thể để quyết định có thể giữ

cá thể đó lại làm giống hay không Tương tự như phương pháp kiển tra qua anh chị em, phương pháp này cũng là phương pháp chọn lọc theo gia đình, chỉ có khác là cá thể được chọn lọc là đời trước chứ không phải là con vật cùng thời với các anh chị em trong gia đình, đồng thời đời trước được chọn lọc này cũng không tham gia vào việc xác định trung bình của gia đình, hơn nữa số lượng gia đình để dánh giá chọn lọc con vật không phải là một gia đình mà nhiều gia đình

Phương pháp chọn lọc căn cứ vào đời sau cũng có hiệu quả đối với các tính trạng có hệ số di truyền thấp và đối với các gia đình có nhiều con Phương pháp chọn lọc qua đời sau cũng là phương pháp có thể dự đoán được năng suất

Trang 13

của một số tính trạng không thể đo lường được trên cá thể giữ lại làm giống Ðặc biệt phương pháp chọn lọc này có thể cho ta biết được giá trị gần đúng của

cá thể chọn lọc (vì giá trị trung bình của đời con cũng chính là định nghĩa thực

về giá trị giống của nó)

Tuy nhiên, phương pháp kiểm tra qua đời sau đòi hỏi thời gian lâu dài, do

đó sẽ kéo dài khoảng cách thế hệ, đồng thời phương pháp này phức tạp hơn phương pháp chọn lọc theo cá thể

Chọn lợn đực giống: Chọn lợn rừng thuần hoặc rừng lai (từ F3 trở lên),

các đặc điểm để chọn giống như lợn nhà Đặc biệt chọn con có lông bờm dựng đứng chạy dài từ cổ tới lưng, tinh hoàn lộ rõ, to và cân đối Nên mua lúc 6 tháng tuổi và sử dụng lúc 7 - 8 tháng tuổi có trọng lượng 30 - 40 kg

Lợn đực thành thục về tính khá sớm: 3 - 4 tháng tuổi là đã có phản xạ giao phối và phóng tinh

Cơ quan sinh dục ngoài đã biểu hiện rõ: cơ quan giao cấu và hai dịch hoàn, bờm lông đã xuất hiện, thể hiện tính hăng

Chọn lúc 5 - 6 tháng tuổi và có thể sử dụng khi chúng khi được 7 - 8 tháng tuổi nhưng thường sử dụng tốt khi chúng đạt 10 tháng tuổi trở lên

Trang 15

2.2 Nuôi cách li

Khu nuôi cách li phải đảm bảo đúng yêu cầu thú y

Lợn đực mới mua về phải được nuôi cách li trong thời gian tối thiểu là 4 tuần

Lợn phải nuôi trong điều kiện chuồng trại sạch sẽ, khô ráo, thông thoáng gió tốt

Lợn nuôi cách li phải được theo dõi tình trạng sức khoẻ hàng ngày

Tiêm phòng vaccine theo đúng quy định của thú y

2.3 Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn đực hậu bị

2.3.1 Nuôi dưỡng

2.3.1.1 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn đực hậu bị

Khẩu phần thức ăn cho lợn rừng thông thường: 50% là rau, củ, quả các loại (có thể sản xuất tại trang trại), 50% là cám, gạo, ngũ cốc các loại, bã bia, bã đậu Mỗi ngày cho ăn 2 lần (sáng, chiều)

Trang 16

Hình 2.1.3 Các loại rau và ngũ cốc

Thức ăn cho lợn rừng ngoài việc bổ sung thức ăn tinh giàu đạm, muối, sinh tố, cần thiết phải bổ sung thêm đá liếm cho lợn rừng liếm tự do (lưu ý để nơi khô ráo, mát mẻ) Hỗn hợp đá liếm bổ sung khoáng có thể mua hay tự trộn theo tỷ lệ (muối ăn 100g; sắt sun phát 100g: đồng sun phát 50g; diêm sinh 100g; vôi tôi 1.000g v.v đất sét vừa đủ 3kg) cho lợn liếm tự do cũng chỉ hết khoảng

20 - 25 gam/con/ngày

Thức ăn của lợn rừng nên chủ yếu là thức ăn thô xanh Không nên lạm dụng thức ăn giàu dinh dưỡng để nuôi lợn rừng vì nó sẽ làm cho phẩm chất thịt của lợn rừng bị biến đổi và nhiều khi làm cho lợn bị bệnh rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy

Lợn rừng ăn nhiều thức ăn xanh tươi nên ít uống nước, tuy nhiên cũng cần có đủ nước sạch và mát cho lợn uống tự do Hàng ngày phải vệ sinh chuồng trại, dọn

bỏ thức ăn thừa, rửa sạch máng ăn, máng uống

Tùy theo từng lứa tuổi lợn sẽ có các mức chế độ ăn khác nhau cho phù hợp với khả năng thu nhận và sử dụng Nên sử dụng phương pháp “ăn tự chọn”, lợn sẽ ăn các loại thức ăn mà chúng ưa thích Cần bổ sung thêm các loại thức ăn tinh giàu đạm như cám viên hỗn hợp, đậm đặc, bột cá Mức ăn khuyến cáo có thể áp dụng cho các loại lợn như sau:

Lợn hậu bị, lợn đực giống:

Trang 17

Bảng 1: Mức ăn cho lợn hậu bị /ngày Khối lượng lợn

(kg)

Thức ăn hỗn hợp (kg/ngày)

Thức ăn thô xanh (kg/ngày)

Số bữa ăn/ngày

Chuồng nuôi sạch sẽ thoáng mát, nhiệt độ thích hợp

Kiểm tra tình hình đàn lợn thường xuyên: sức khoẻ, lượng thức ăn thu nhận, máng ăn, vòi uống, bạt che

Vệ sinh chuồng trại: Vệ sinh máng ăn, máng uống, thu gom phân, làm vệ sinh chuồng

Tẩy giun sán cho lợn vào đầu kỳ khi lợn đạt khối lượng 7-10kg và trước khi phối giống

Tiêm phòng đủ các loại vacxin theo quy định để phòng bệnh cho lợn Định kỳ tẩy uế, khử trùng chuồng nuôi và dụng cụ chăn nuôi

Mùa đông che chắn giữ ấm cho lợn, mùa hè tạo thoáng mát cho chuồng nuôi

Trang 18

2.4 Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn đực làm việc

2.4.1 Nuôi dưỡng

2.4.1.1 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn đực làm việc

Khẩu phần thức ăn cho lợn rừng thông thường: 50% là rau, củ, quả các loại (có thể sản xuất tại trang trại), 50% là cám, gạo, ngũ cốc các loại, bã bia, bã đậu Mỗi ngày cho ăn 2 lần (sáng, chiều)

Thức ăn cho lợn rừng do con người cung cấp có thể thiếu dinh dưỡng, nhất là đạm, khoáng và sinh tố cho nên ngoài việc bổ sung thức ăn tinh giàu đạm, muối, sinh tố, cần thiết phải bổ sung thêm đá liếm cho lợn rừng liếm tự do (lưu ý để nơi khô ráo, mát mẻ) Hỗn hợp đá liếm bổ sung khoáng có thể mua hay tự trộn theo tỷ lệ (muối ăn 100g; sắt sun phát 100g: đồng sun phát 50g; diêm sinh 100g; vôi tôi 1.000g v.v đất sét vừa đủ 3kg) cho lợn liếm tự do cũng chỉ hết khoảng 20 - 25 gam/con/ngày

Thức ăn của lợn rừng nên chủ yếu là thức ăn thô xanh Không nên lạm dụng thức ăn giàu dinh dưỡng để nuôi lợn rừng vì nó sẽ làm cho phẩm chất thịt của lợn rừng bị biến đổi và nhiều khi làm cho lợn bị bệnh rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy

Lợn rừng ăn nhiều thức ăn xanh tươi nên ít uống nước, tuy nhiên cũng cần có đủ nước sạch và mát cho lợn uống tự do Hàng ngày phải vệ sinh chuồng trại, dọn bỏ thức ăn thừa, rửa sạch máng ăn, máng uống

Tùy theo từng lứa tuổi lợn sẽ có các mức chế độ ăn khác nhau cho phù

hợp với khả năng thu nhận và sử dụng Nên sử dụng phương pháp “ăn tự

chọn”, lợn sẽ ăn các loại thức ăn mà chúng ưa thích Cần bổ sung thêm các loại

thức ăn tinh giàu đạm như cám viên hỗn hợp, đậm đặc, bột cá vào khẩu phần ăn đối với lợn chửa hoặc đang nuôi con

2.4.1.2 Khẩu phần ăn cho lợn đực làm việc

Khẩu phần ăn 1kg/con/ngày, chia đều 2 bữa cho ăn vào lúc 7h sáng và

Trang 19

Nguyên liệu Tỷ lệ (%) Thành phần trong 10kg hỗn hợp

Thức ăn viên ăn thẳng hoặc

đậu tương rang nghiền

Hình 2.1.4 Đỗ tương và khô dầu đỗ tương Hình 2.1.5 Bột thịt xương

Trang 20

Hình 2.1.6 Cám gạo Hình 2.1.7 Premix khoáng

2.4.2 Chăm sóc và quản lý

+ Nhu cầu dinh dưỡng protein 13%

+ Tiêu chuẩn khẩu phần: Thức ăn tinh: 0,8kg/con/ngày đêm, thức ăn xanh, thức ăn củ quả 3kg/con Nước uống sạch, đầy đủ 1 đực giống cho 5 nái Mỗi đực giống nuôi riêng 1 ô bố trí gần khu chuồng lợn nái tơ chờ phối Tuổi phối tốt nhất lúc 10 – 11 tháng tuổi Thời gian sử dụng 4 – 5 năm

Thường xuyên chọn lọc, theo dõi khả năng sinh trưởng và phát dục của lợn

Chuồng nuôi sạch sẽ thoáng mát, nhiệt độ thích hợp

Kiểm tra tình hình đàn lợn thường xuyên: sức khoẻ, lượng thức ăn thu nhận, máng ăn, vòi uống, bạt che

Vệ sinh chuồng trại: Vệ sinh máng ăn, máng uống, thu gom phân, làm vệ sinh chuồng

Tẩy giun sán cho lợn vào đầu kỳ khi lợn đạt khối lượng 7 - 10kg và trước khi phối giống

Tiêm phòng đủ các loại vacxin theo quy định để phòng bệnh cho lợn

Định kỳ tẩy uế, khử trùng chuồng nuôi và dụng cụ chăn nuôi

Mùa đông che chắn giữ ấm cho lợn, mùa hè tạo thoáng mát cho chuồng nuôi

Trang 21

Khoảng cách giữa 2 lần khai thác tinh phải phù hợp Thời gian 3 tháng đầu có thể khai thác 1 - 2 lần /tuần, thời gian sau khai thác 2 - 3 lần /tuần

3 Sử dụng lợn đực giống

3.1 Tuổi sử dụng

Việc sử dụng lợn đực giống phụ thuộc về tuổi và thành thục về tính Tuổi thành thục về tính phụ thuộc về giống, điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc, khí hậu Các giống lợn rừng nuôi ở nước ta có sự thành thục về tính sớm hơn so với các giống lợn rừng ngoại Nhưng chúng ta không có thể sử dụng phối giống quá sớm vì nó sẽ ảnh hưởng đến phẩm chất tinh dịch Chất lượng đàn con và thời gian sử dụng dực giống Tuổi phối tốt nhất lúc 10 – 11 tháng tuổi Thời gian sử dụng 4 – 5 năm

3.2 Thời gian và chế độ sử dụng

Thời gian sử dụng của lợn đực không quá 4 – 5 năm tuổi Không nên

sử dụng đực giống quá lâu vì nó sẽ làm giảm khả năng cải tạo đời sau là dễ gây nên hiện tượng đồng huyết gần

- Phối giống trực tiếp thì 1 đực có khả năng phối tinh cho 5 - 7 nái

- Khoảng cách giữa 2 lần phối giống của đực giống phụ thuộc rất nhiều vào tuổi, chế độ dinh dưỡng và điều kiện thời tiết thực tế của khu vực Thông thường, nếu nuôi lợn đực giống đúng qui trình thì năm đầu tiên lợn có khả năng phối giống cao nhất và chất lượng cũng tốt hơn so với lợn mới bắt đầu làm việc và lợn đực già

Khoảng cách giữa 2 lần phối giống phải phù hợp Thời gian 3 tháng đầu

có thể cho phối 1 - 2 lần /tuần, thời gian sau cho phối 2 - 4 lần/tuần

- Tần suất phối giống của lợn đực giống có thể dựa trên độ tuổi như sau: Lợn từ 8 - 12 tháng tuổi: Phối 2 - 3 lần/ tuần

Lợn từ 12 - 24 tháng tuổi: Phối 3 - 4 lần/ tuần

Lợn từ 24 tháng tuổi trở lên: Phối 2 - 3/ tuần

Trang 22

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Câu hỏi

1.1 Nhu cầu dinh dưỡng của đực làm việc và tuổi sử dụng

1.2 Chọn lọc lợn đực giống căn cứ vào bản thân

2 Bài tập thực hành

Bài tập 1: Anh hay chị hãy đánh dấu (x) vào các ô tương ứng trong

những câu hỏi sau :

1 Cho lợn đực giống ăn 2 lần /ngày

2 Lợn đực làm việc cần bổ sung thêm trứng gà và giá mầm

trong khẩu phần sau khi làm việc

3 Lợn đực giống cần được vận động nhiều

4 Tỉ lệ lợn đực/ lợn cái thích hợp trong phối giống trực tiếp là

1/5 – 7

5 Lợn đực làm việc cho phối 2 - 3 lần/tuần

6 Tỉ lệ đạm trong khẩu phần lợn đực giống đảm bảo từ 12 –

14%

7 Cho lợn ăn đúng giờ sẽ làm tăng tiết dịch vị và khả

năng tiêu hoá, hấp thu

8 Vitamin D điều hoà sự hấp thu Ca, P trong cơ thể lợn đực

giống

9 Muốn lợn đực làm việc tốt cần phải định kỳ kiểm tra

Bài tập 2: Tham quan trại nuôi lợn đực giống

Bài tập 3: Xem video kỹ thuật nuôi lợn đực giống

C Ghi nhớ:

- Chăm sóc, nuôi dưỡng đực lợn hậu bị

- Chăm sóc, nuôi dưỡng lợn đực làm việc

Trang 23

Bài 2: Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái

Mục tiêu:

- Mô tả được cách chọn lợn nái và quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn

- Thực hiện đúng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái

A Nội dung

1 Chọn lợn nái

1.1 Căn cứ vào nguồn gốc

- Ta phải biết được quá trình hình thành lợn nái hậu bị đó qua (bố, mẹ,

- Phải quan tâm đến tổ tiên ông bà nái hậu bị Tổ tiên của nái hậu bị là phải nhưng con có tầm vóc to lớn, khả năng sinh sản cao Đặc tính này phải ổn định hoặc tăng dần qua các thế hệ Đời tổ tiên không bị đồng huyết, hoặc sử dụng phương pháp nhân giống đồng huyết thì nó không thể hiện bị suy hoá do cận huyết

- Bố mẹ của lợn nái hậu bị là phải những đực cái tốt Tốt nhất là bố mẹ chúng nằm trong đàn hạt nhân hoặc được kiểm tra qua đời sau

+ Nái hậu bị chọn ở những đàn mà mẹ nó đẻ từ lứa thư hai trở lên và đến lứa thứ năm Thông thường tỷ lệ chọn lọc là 25%

+ Chọn nái hậu bị nên chọn con của những con nái có khả năng sinh sản cao

1.2 Căn cứ vào bản thân

Chọn lọc bản thân đóng vai trò quan trọng nhất vì bản thân nó trực tiếp tạo ra sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến đời con

Quá trình chọn lọc bản thân:

+ Thường chọn ngay sau cai sữa: Khi cai sữa yêu cầu nái hậu bị nội có trọng lượng > 5,5 kg đối với móng cái hoặc > 14 kg

Trang 24

+ Về mặt ngoại hình: Chọn con có ngoại hình đặc trưng phù hợp với giống đó, có tầm vóc lớn, cân đối khoẻ mạnh, lông da bóng mượt, tốc độ sinh trưởng nhanh, đầu to vừa phải, mồm rộng, vai ngực nở, lưng thẳng, dài, mông

nở, rộng, khấu đuôi to, 4 chân cao khoẻ đi bằng móng, có 12 đôi vú trở lên (khoảng cánh giửa hai hàng hẹp, khoảng cách 2 vú xa, núm to dài…), không bị ngấn vai, đai cổ, hoặc các khuyết tật khác, tính tình không quá hung dữ

+ Trong quá trình nuôi ta định kỳ kiểm tra để chọn lọc Chọn ở 4, 6, 8 và

10 tháng tuổi giám định xếp cấp, loại thải Ngoài ra còn phải chú ý đặc điểm ăn uống, quá trình mắc nhiễm bệnh

 Dựa vào ngoại hình

Chọn giống lợn nào thì lợn cái phải có đặc điểm ngoại hình đặc trưng của giống Căn bản dựa trên các chỉ tiêu sau:

- Đặc điểm giống, thể chất, lông, da: da bóng mượt, màu sắc đặc trưng theo giống, tính tình nhanh nhẹn nhưng không hung dữ

- Đầu và cổ: Đầu to vừa phải, trán rộng, mắt lanh

- Vai và ngực: Vai nở đầy đặn Ngực sâu, rộng Đầu và vai liên kết tốt

Hình 2.2.1 Đầu và vai

- Lưng sườn và bụng: lưng dài vừa phải, ít võng Sườn sâu, bụng tròn, không xệ (lợn ngoại) Lưng và bụng kết hợp chắc chắn

Trang 25

Hình 2.2.2 Lưng và bụng kết hợp chắc chắn - Lưng võng

- Mông và đùi sau: mông dài vừa phải, rộng Đùi sau đầy đặn, ít nhăn Mông và đùi sau kết hợp tốt Khấu đuôi to, luôn ve vẩy

Hình 2.2.3 Vai và mông lợn nhìn từ trên

- Bốn chân: Bốn chân chắc chắn Khoảng cách giữa 2 chân trước và 2 chân sau rộng vừa phải Móng không toè Đi đứng tự nhiên, không đi bàn

Hình 2.2.4 Chọn lựa chân lợn nái sinh sản

Hình 2.2.5 Chọn lựa móng lợn cái sinh sản

Trang 26

Hình 2.2.6 Lựa chọn phần sau của lợn

- Vú và bộ phận sinh dục: Có 12 vú trở lên Khoảng cách giữa các núm

vú đều, không có vú kẹ Các núm vú nổi rõ và cách đều nhau Khoảng cách giữa hai hàng vú gần nhau

Hình 2.2.7 Khoảng cách giữa 2 hàng vú

Hình 2.2.8 Chọn lựa bộ phận sinh dục lợn cái (vú)

- Âm hộ không bị khuyết tật

Trang 27

Hình 1.7 Chọn lựa phần mông lợn cái sinh sản

Hình 2.2.9 Bộ phận sinh dục lợn cái

Ưu điểm:

Có độ chính xác cao đối với những tính trạng có hệ số di truyền cao và có cường độ chọn lọc cao, đơn giản và dễ thực hiện, rẻ tiền do có thể kiểm tra trên nhiều con vật, thực hiện ngay trên bản thân con vật do đó có thể rút ngắn được khoảng cách thế hệ

Nhược điểm:

Phương pháp đòi hỏi những điều kiện nhất định về cơ sở vật chất, tổ chức

và kỹ thuật Cũng như phương pháp chọn lọc hàng loạt, kiểm tra năng suất không chọn lọc được những tính trạng mà ta không đánh giá được trực tiếp trên con vật hoặc những tính trạng bị giới hạn bởi giới tính hoặc một số tính trạng chỉ có biết được trên bản thân con vật sau một thời gian dài (khả năng sản xuất sữa của bò cái ), hiệu quả chọn lọc không cao đối với những tính trạng có hệ số

di truyền thấp (sinh sản)

1.3 Căn cứ vào đời con

Căn cứ vào năng suất của đời con của một cá thể để quyết định có thể giữ

cá thể đó lại làm giống hay không Tương tự như phương pháp kiển tra qua anh chị em, phương pháp này cũng là phương pháp chọn lọc theo gia đình, chỉ có khác là cá thể được chọn lọc là đời trước chứ không phải là con vật cùng thời với các anh chị em trong gia đình, đồng thời đời trước được chọn lọc này cũng

Trang 28

không tham gia vào việc xác định trung bình của gia đình, hơn nữa số lượng gia đình để dánh giá chọn lọc con vật không phải là một gia đình mà nhiều gia đình

Phương pháp chọn lọc căn cứ vào đời sau cũng có hiệu quả đối với các tính trạng có hệ số di truyền thấp và đối với các gia đình có nhiều con Phương pháp chọn lọc qua đời sau cũng là phương pháp có thể dự đoán được năng suất của một số tính trạng không thể đo lường được trên cá thể giữ lại làm giống Ðặc biệt phương pháp chọn lọc này có thể cho ta biết được giá trị gần đúng của

cá thể chọn lọc (vì giá trị trung bình của đời con cũng chính là định nghĩa thực

về giá trị giống của nó)

Tuy nhiên, phương pháp kiểm tra qua đời sau đòi hỏi thời gian lâu dài, do

đó sẽ kéo dài khoảng cách thế hệ, đồng thời phương pháp này phức tạp hơn phương pháp chọn lọc theo cá thể

2 Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn hậu bị

2.1 Nuôi dưỡng lợn hậu bị

2.1.1 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái hậu bị

Nuôi dưỡng lợn cái hậu bị sao cho khi đến tuổi phối giống trọng lượng phải đạt yêu cầu Lợn quá gầy, quá béo đều dẫn đến sức sinh sản kém, lợn quá béo sẽ khó động dục

Bảng 3: Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh nuôi lợn nái hậu bị

Trang 29

2.1.2 Khẩu phần ăn cho lợn nái hậu bị

Bảng 4: Khẩu phần thức ăn hỗn hợp tự trộn Nguyên liệu Tỷ lệ (%) Thành phần trong 10kg hỗn hợp

Trang 30

Khối lượng lợn

(kg)

Thức ăn đã phối trộn (kg/ngày)

Thức ăn thô xanh (kg/ngày)

Số bữa ăn/ngày

3 hay không còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố ảnh hưởng khác như: giá cả thức

ăn, nguồn nhân lực

Phát hiện động dục:

Lợn rừng chỉ động dục trong 2 - 3 ngày, và thông thường là 3 ngày Trong ngày đầu động dục, âm hộ lợn sưng đỏ, cửa âm hộ có dịch nhờn loãng, hay nhảy lên lưng lợn khác và có phản xạ giao phối như con đực, khi có lợn đực hoặc mùi lợn đực thì con cái mới kêu rên thành tiếng Vì vậy cách phát hiện lợn nái động dục tốt nhất là đưa 1 con đực vào trong chuồng lợn nái Lợn đực sẽ nhanh chóng tìm ra con nái nào có biểu hiện động dục

Ngày tiếp theo, âm hộ lợn cái bớt sưng, chuyển từ màu đỏ hồng sang màu tím tái, dịch nhờn keo đặc hơn Trạng thái đi đứng không yên, bồn chồn cao độ Khi lợn nằm hoặc đứng, ấn mông là lợn sẽ đứng yên và vểnh đuôi sang 1 bên Đây là thời điểm phối giống tốt nhất cho lợn nái

Sau giai đoạn mê ì ở ngày thứ 2, tuy lợn rừng cái vẫn còn những biểu hiện động dục nhưng cường độ yếu hơn và có thể không cho lợn đực phối

* Vệ sinh phòng bệnh:

- Tẩy giun sán cho lợn vào đầu kỳ khi lợn đạt khối lượng 7 - 10kg và trước khi phối giống

Trang 31

- Tiêm phòng đủ các loại vacxin theo quy định để phòng bệnh cho lợn

- Định kỳ tẩy uế, khử trùng chuồng nuôi và dụng cụ chăn nuôi

- Thường xuyên vệ sinh máng ăn, máng uống

- Mùa đông che chắn giữ ấm cho lợn, mùa hè tạo thoáng mát cho chuồng nuôi

2.3 Phối giống cho lợn nái

Xác định thời gian thích hợp để phối cho lợn nái hậu bị rất quan trọng Phối quá sớm hay quá muộn đều ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái

Hình 2.2.13 Lợn phối giống trực tiếp

Tuổi thành thục: là tuổi mà lợn có đầy đủ biểu hiện về động dục, nếu được phối giống thì sẽ thụ thai và đẻ con Lợn thành thục về tính có biểu hiện:

- Giai đoạn 1: Lợn thay đổi tính tình, kém ăn hoặc bỏ ăn, âm hộ sưng mọng đỏ tươi Lợn nái rạ khi động dục âm hộ có thể không sưng, chỉ có ửng hồng và cũng có nước nhờn trong

- Giai đoạn 2: Lợn mê ì, âm hộ giảm sưng có nếp nhăn, màu sẫm hay màu mận chín, có nước nhờn chảy dính đục, giai đoạn này phối giống đạt kết

Trang 32

Trong giai đoạn nuôi hậu bị nếu chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp, ít bệnh, lợn tăng trưởng tốt sẽ thành thục sớm hơn

Thời gian phối giống thích hợp cho lợn nái

- Thời gian phối lần đầu cho lợn nái thích hợp nhất là khi lợn đã thành thục về tính và thể vóc

- Lợn nái gần đạt đến trọng lượng phối giống, nên di chuyển đến nuôi gần khu nuôi lợn đực để kích thích lợn động dục

- Khi lợn nái đạt tuổi và tầm vóc phù hợp, căn cứ vào chu kỳ động dục

và thời gian rụng trứng để xác định thời điểm phối giống thích hợp Thời gian rụng trứng của lợn nái bắt đầu vào 16 giờ sau động dục và có thể kéo dài đến 20 giờ

Xác định thời điểm lợn bắt đầu động dục dựa vào những đặc điểm sau: Khi thấy lợn chịu đứng yên khi có các lợn khác đến gần, đuôi cong lên cho phối, âm hộ có nếp nhăn màu sẫm hay màu mận chín, có nước nhờn chảy dính đục là cuối ngày thứ 2 kể từ khi lợn bắt đầu có biểu hiện động dục Thời điểm lợn có những biểu hiện như trên gọi là thời điểm “lợn mê ì” hay “lợn chịu đực”

Đối với lợn hậu bị: Phối lần đầu khi lợn “mê ì” (có những biểu hiện trên) và 12 giờ sau phối lại 1 lần nữa để tăng tỷ lệ đậu thai

Đối với lợn nái đã đẻ 1 lứa: phối lần đầu vào lúc sau 12 giờ “ mê ì” và sau đó 12 giờ phối lại 1 lần nữa

Trang 33

2.3.1 Phát hiện nái động dục

Để tăng năng suất sinh sản cho lợn nái cần thực hiện tốt một số kỹ thuật quan trọng như xác định thời điểm phối tinh thích hợp, nguyên tắc là phối vào thời điểm nào để xác suất tinh trùng gặp được tế bào trứng nhiều nhất Do đó, lợn nái khi đến tuổi phối giống, người chăn nuôi phải tăng cường theo dõi để chọn thời điểm thụ tinh thích hợp Thời gian động dục của lợn nái được chia làm

3 giai đoạn là trước chịu đực, chịu đực và sau chịu đực Sau khi phối tinh được

15 phút, tinh trùng vận động đến tử cung lợn cái, sau 1 – 2 giờ tinh trùng sẽ vận động đến nơi thụ tinh thích hợp Số tinh trùng cần cho một lần phối tinh để có tỉ

lệ thụ thai cao là 3 tỉ Sau khi xuất hiện triệu chứng động dục đầu tiên (khoảng

40 – 48 giờ), tế bào trứng bắt đầu rụng, lúc này lợn nái biểu hiện mê ị Trong thực tế sản xuất, để xác định thời điểm phối tinh thích hợp, phải theo dõi lợn nái khi có những biểu hiện của động dục (2 lần/ngày vào sáng sớm và chiều tối) để xác định thời điểm xuất hiện triệu chứng động dục đầu tiên

2.3.2 Xác định thời điểm phối giống thích hợp

Thời gian kéo dài động dục của lợn là 3 – 5 ngày tùy theo giống và thời gian phối thích hợp là cuối ngày thứ 2, đầu ngày thứ 3 Ở thời gian này, lợn nái biểu hiện động dục cao độ nhất, âm hộ chuyển từ màu đỏ hồng sang màu tím tái Lợn có thể ít ăn hoặc bỏ ăn, thích nhảy lên lưng con khác, nếu ta ấn mạnh vào vùng hông khum, lợn sẽ đứng yên, cong đuôi và thích giao phối Đây là thời điểm phối tinh thích hợp nhất cho lợn nái Thời điểm phối tinh tốt nhất vào buổi sáng sớm, thời tiết mát, yên tĩnh, và thao tác phải đúng kỹ thuật Có thể áp dụng các hình thức phối lắp, phối kép để nâng cao tỉ lệ thụ thai Sau khi phối xong cần phải ghi chép đầy đủ và theo dõi thường xuyên

2.3.3 Cho lợn phối giống

Chu kỳ động dục của lợn rừng là 21 ngày, thời gian động dục kéo dài 3 -

5 ngày Thời điểm phối giống thích hợp vào cuối ngày thứ 2 hoặc đầu ngày thứ

Trang 34

3 (tùy theo giống, tuổi) cho nên cần theo dõi biểu hiện của heo lên giống Khi

âm hộ chuyển từ màu hồng tươi sang màu hồng tái, có nếp nhăn và dịch nhờn tiết ra nhiều, tai chĩa về phía trước, có phản xạ đứng im là thời điểm phối giống thích hợp nhất

- Bỏ qua 1 - 2 lần động dục đầu tiên, vì cơ thể chưa hoàn thiện, trứng rụng ít, phối giống, đậu thai hiệu quả thấp Khi lợn nái có dấu hiệu động dục ta cho heo đực tiếp xúc với lợn nái Heo đực sẽ phối giống liên tục, bất kể ngày đêm đến khi nào lợn nái không chịu nữa mới thôi Có thể cho phối kép 2 lần vào lúc sáng sớm và chiều mát (hoặc ngược lại)

* Lưu ý: Sau 21 ngày, lợn nái không động dục trở lại, có thể lợn nái đã có bầu Khi lợn cần phối giống bạn có thể cho heo đực qua chuồng cái hoặc ngược lại

- Phải theo dõi, ghi sổ ngày phối giống và quản lý đồng huyết thật chặt chẽ, tuyệt đối cấm phối giống đồng huyết, vì đồng huyết heo sẽ lụi tàn và đàn lợn không thể phát triển được

- Khi lợn phối giống được 3 tháng 3 tuần 3 ngày thì heo đẻ (có thể tăng giảm vài ngày)

- Khi lợn đẻ không cần can thiệp hay giúp đỡ Tuy nhiên, vẫn phải theo dõi, nếu lợn đẻ ngược chúng ta phải can thiệp nếu không giúp lợn con có thể chết ngạt và những con còn lại trong bụng lợn mẹ sẽ chết theo và có thể sẽ mất luôn lợn mẹ

3 Nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý lợn nái sinh sản

3.1 Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái mang thai

3.1.1 Nhận biết lợn nái mang thai

Nhận biết lợn nái chửa giúp người chăn nuôi có chế độ chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp đảm bảo thai phát triển bình thường và lợn mẹ khoẻ, tránh tình trạng bệnh lý cho cả mẹ lẫn bào thai

Phát hiện nái sinh sản có bệnh hay không để loại thải kịp thời, giảm chi

Ngày đăng: 29/06/2015, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.1. Lợn rừng đực - Giáo trình MD 02  nuôi dưỡng chăm sóc lợn rừng
Hình 2.1.1. Lợn rừng đực (Trang 14)
Hình 2.1.3. Các loại rau và ngũ cốc - Giáo trình MD 02  nuôi dưỡng chăm sóc lợn rừng
Hình 2.1.3. Các loại rau và ngũ cốc (Trang 16)
Hình 2.2.6. Lựa chọn phần sau của lợn - Giáo trình MD 02  nuôi dưỡng chăm sóc lợn rừng
Hình 2.2.6. Lựa chọn phần sau của lợn (Trang 26)
Hình 2.2.7. Khoảng cách giữa 2 hàng vú - Giáo trình MD 02  nuôi dưỡng chăm sóc lợn rừng
Hình 2.2.7. Khoảng cách giữa 2 hàng vú (Trang 26)
Hình 1.7. Chọn lựa phần mông lợn cái sinh sản - Giáo trình MD 02  nuôi dưỡng chăm sóc lợn rừng
Hình 1.7. Chọn lựa phần mông lợn cái sinh sản (Trang 27)
Bảng 3: Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh nuôi lợn nái hậu bị - Giáo trình MD 02  nuôi dưỡng chăm sóc lợn rừng
Bảng 3 Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh nuôi lợn nái hậu bị (Trang 28)
Hình 2.2.13. Lợn phối giống trực tiếp - Giáo trình MD 02  nuôi dưỡng chăm sóc lợn rừng
Hình 2.2.13. Lợn phối giống trực tiếp (Trang 31)
Hình 2.2.14. Cám gạo loại 1  Hình 2.2.15. Bột thịt xương - Giáo trình MD 02  nuôi dưỡng chăm sóc lợn rừng
Hình 2.2.14. Cám gạo loại 1 Hình 2.2.15. Bột thịt xương (Trang 36)
Hình 2.2.17. Ổ úm lợn con  Chuẩn bị dụng cụ và thuốc thú y - Giáo trình MD 02  nuôi dưỡng chăm sóc lợn rừng
Hình 2.2.17. Ổ úm lợn con Chuẩn bị dụng cụ và thuốc thú y (Trang 39)
Hình 2.2.18. Dụng cụ thú y - Giáo trình MD 02  nuôi dưỡng chăm sóc lợn rừng
Hình 2.2.18. Dụng cụ thú y (Trang 40)
Bảng 11: Chế độ ăn cho lợn nái đẻ nuôi con - Giáo trình MD 02  nuôi dưỡng chăm sóc lợn rừng
Bảng 11 Chế độ ăn cho lợn nái đẻ nuôi con (Trang 44)
Hình 2.2.19. Cho lợn con bú - Giáo trình MD 02  nuôi dưỡng chăm sóc lợn rừng
Hình 2.2.19. Cho lợn con bú (Trang 45)
Hình 2.2.21. Fe-Dextran-B12 10% - Giáo trình MD 02  nuôi dưỡng chăm sóc lợn rừng
Hình 2.2.21. Fe-Dextran-B12 10% (Trang 49)
Hình 2.3.1. Lợn rừng nuôi thịt - Giáo trình MD 02  nuôi dưỡng chăm sóc lợn rừng
Hình 2.3.1. Lợn rừng nuôi thịt (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w