Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: các loại thức ăn, phối trộn, chế biến và bảo quản thức ăn hươu, nai nhằm đạt hiệu quả chăn nuô
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ03
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây phong trào nuôi hươu, nai ở Việt Nam phát triển mạnh do nhu cầu ngày càng tăng về tiêu thụ nhung và thịt Giá trị dinh dưỡng của nhung và thịt cao Hơn nữa nuôi hươu, nai vốn ban đầu thấp, chuồng trại có thể tận dụng các vật liệu sẵn có, rẻ tiền, tận dụng được lao động nhàn rỗi ở nông thôn Hươu, nai là loài vật rất dễ nuôi có thể sử dụng các loại thức ăn như lá cây, rau cỏ
tự nhiên và các phế phụ phẩm nông nghiệp do đó chi phí thấp, nhưng giá bán sản phẩm lại cao vì người tiêu dùng vẫn coi đây là các đặc sản Xuất phát từ nhu cầu trên việc phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn là cần thiết
Sau khi tiến hành hội thảo DACUM dưới sự hướng dẫn của các tư vấn, cùng với sự tham gia của các chủ trang trại, công ty và các hộ, nhóm nông dân chăn nuôi hươu nai, chúng tôi đã xây dựng sơ đồ DACUM, thực hiện bước phân tích nghề và soạn thảo chương trình dạy nghề nuôi hươu nai trình độ sơ cấp nghề Chương trình được kết cấu thành 6 mô đun và sắp xếp theo trật tự lô gíc nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng từ cơ bản đến kỹ thuật nuôi hươu nai
Chương trình dạy nghề “Nuôi hươu, nai” cùng với bộ giáo trình được biên
soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến
bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế nuôi hươu nai tại các địa phương trong cả nước
do đó có thể coi là cẩm nang cho người đã, đang và sẽ nuôi hươu, nai ở nước ta
Bộ giáo trình được biên soạn gồm 6 quyển:
Mô đun 1 Chuẩn bị điều kiện nuôi hươu, nai
Mô đun 2 Chuẩn bị giống hươu nai
Mô đun 3 Chuẩn bị thức ăn cho hươu, nai
Mô đun 4 Nuôi dưỡng hươu, nai
Mô đun 5 Chăm sóc hươu, nai
Mô đun 6 Thu hoạch, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm Cấu trúc giáo trình mô đun chuẩn bị thức ăn cho nuôi hươu, nai gồm 3 bài: Các loại thức ăn; Phối trộn thức ăn; Chế biến và bảo quản thức ăn
Giáo trình được viết theo phương châm: đơn giản, cô đọng, dễ hiểu, dễ làm
và phù hợp với trình độ của hầu hết những người nông dân nuôi hươu, nai
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự góp ý của Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà chuyên môn, nhà khoa học và bà con nông dân… Nhân dịp hoàn thành cuốn giáo trình này, chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 4sự đóng góp to lớn đó Chúng tôi cũng nhận thức rằng, do thời gian và trình độ có hạn, mặt khác, đối tượng mà giáo trình phục vụ rất mới và mang nhiều nét đặc thù nên chắc chắn tài liệu này còn rất nhiều thiếu sót, mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn trong lần xuất bản sau
Tham gia biên soạn
1 Lê Công Hùng Chủ biên
2 Nguyễn Ngọc Điểm Thành viên
3 Nguyễn Linh Thành Viên
Trang 5MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 4
MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ THỨC ĂN CHO HƯƠU, NAI 7
BÀI 1 : CÁC LOẠI THỨC ĂN 7
A Nội dung 7
1 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn 7
1.1 Đạm (protein) 7
1.2 Chất bột đường (gluxit) 8
1.3 Chất béo (lipit) 9
1.4 Khoáng 9
1.5 Vitamin 10
1.6 Nước 10
2 Phân loại thức ăn 10
3 Chọn các loại thức ăn cho hươu, nai 11
3.1 Các loại thức ăn xanh 11
3.2 Các loại thức ăn tinh 19
3.3 Các loại thức ăn bổ sung 20
3.4 Các loại thức ăn khác 21
B Câu hỏi và bài tập thực hành 21
1 Câu hỏi 21
2 Bài tập thực hành 23
C Ghi nhớ 24
BÀI 2 : PHỐI TRỘN THỨC ĂN 25
A Nội dung 25
1 Chọn các loại thức ăn cần phối trộn 25
2 Chọn công thức phối trộn 26
2.1 Công thức thức ăn tinh hỗn hợp 26
2.2 Khẩu phần ăn cho hươu, nai đực giống và lấy nhung 27
2.3 Khẩu phần ăn cho hươu, nai cái chửa đẻ và nuôi con 27
2.4 Khẩu phần ăn cho hươu, nai con 27
3 Phối trộn thức ăn 28
3.1 Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp 28
3.2 Chuẩn bị thức ăn phối trộn 31
3.3 Chuẩn bị dụng cụ phối trộn 31
3.4 Phối trộn thức ăn 31
4 Bao gói và bảo quản 33
B Câu hỏi và bài tập thực hành 33
Trang 61 Câu hỏi 33
2 Bài tập thực hành 33
C Ghi nhớ 34
BÀI 3: CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỨC ĂN 35
A Nội dung 35
1 Ủ xanh thức ăn 35
1.1 Chuẩn bị nguyên liệu 35
1.2 Chuẩn bị dụng cụ chế biến 36
1.3 Kỹ thuật ủ xanh thức ăn 37
1.4 Bảo quản và sử dụng 39
2 Ủ nảy mầm các loại hạt 39
2.1 Chuẩn bị nguyên liệu 39
2.2 Chuẩn bị dụng cụ chế biến 40
2.3 Kỹ thuật ủ nảy mầm các thức ăn hạt 40
2.4 Bao gói bảo quản 40
3 Các phương pháp chế biến khác 41
3.1 Nấu chín 41
3.2 Phơi, sấy, rang 41
3.3 Đường hóa 42
3.4 Ủ men thức ăn tinh 42
B Câu hỏi và bài tập thực hành 43
1 Câu hỏi 43
2 Bài tập thực hành 43
C Ghi nhớ 44
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 45
I Vị trí, tính chất của mô đun 45
II Mục tiêu 45
III Nội dung chính của mô đun 45
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 46
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 49
VI Tài liệu cần tham khảo 52
PHẦN PHỤ LỤC 53
Trang 7CÁC THU T NG CHU N MÔN, CH VI T T T
MD: Vật chất khô
TND: Tổng các chất dinh dưỡng tiêu hóa
CP: Protein thô
DP: Protein tiêu hóa
ME: Năng lượng trao đổi
1MJ: ≈ 239 kcal
Trang 8MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ THỨC ĂN CHO HƯƠU, NAI
Mã mô đun: MĐ03
Giới thiệu mô đun
Mô đun Chuẩn bị thức ăn cho hươu, nai với tổng số giờ là 72 giờ, trong đó có
12 giờ lý thuyết, 56 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra kết thúc mô đun Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: các loại thức ăn, phối trộn, chế biến và bảo quản thức ăn hươu, nai nhằm đạt hiệu quả chăn nuôi cao Mô đun này được giảng dạy theo phương pháp dạy học tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, kết thúc mô đun được đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm và làm bài tập thực hành
BÀI 1 : CÁC LOẠI THỨC ĂN
Mã bài: MĐ03-01
Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm và cách sử dụng các loại thức ăn cho hươu, nai
- Thực hiện được các bước trong công việc phân loại thức ăn cho hươu, nai
+ Đạm tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng
+ Đạm có vai trò quan trọng trong quá trình duy trì, phát triển của mô và hình thành những chất cơ bản trong hoạt động sống
+ Đạm điều hoà trao đổi nước: điều chỉnh protein thẩm thấu và cân bằng, tan kiềm trong cơ thể
+ Đạm có vai trò giải độc và bảo vệ: Tham gia tổng hợp kháng thể
+ Đạm có vai trò cân bằng năng lượng của cơ thể
- Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đạm:
+ Đạm thô: Tỷ lệ đạm thô được xác định theo % Nitơ tổng số có trong thức ăn
Trang 9Đạm thô (%) = % N x k
Trong đó: %N: % nitơ tổng số trong thức ăn
k: hệ số chuyển đổi để xác định tỷ lệ đạm thô
Ví dụ: Tỷ lệ N trong đạm của ngô là 17,7%, có nghĩa là trong 100 g đạm có 17,7 g N Hệ số trong trường hợp này là k = 100/17,7 = 5,65
Chú ý: % nitơ tổng số bao gồm cả Nitơ protein và Nitơ phi protein
+ Đạm tiêu hóa: Tỷ lệ đạm tiêu hóa là tỷ lệ phần trăm của đạm hấp thu được
so với phần ăn vào
Tỷ lệ đạm tiêu hóa (%) = Đạm thu nhận (g) – Đạm thải ra ở phân (g) x 100
Đạm thu nhận (g) + Giá trị sinh học của protein (BV)
BV =
Đạm thu nhận - (Đạm phân + Đạm nước tiểu)
x 100 Đạm thu nhận – Đạm phân
BV =
Đạm tích lũy
x 100 Đạm tiêu hóa
Như ta đã biết đạm là thành phần chủ yếu cấu tạo nên cơ thể con vật, do đó nếu khẩu phần ăn thiếu đạm sẽ ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và phát triển: con vật chậm lớn, cơ năng sinh dục bị giảm rõ rệt (số lượng tinh dịch, tinh trùng ít đi, khó thụ thai, thai phát triển chậm, trọng lượng hươu sơ sinh thấp …)
Hàm lượng đạm trong các loại lá, cỏ khác nhau cũng khác nhau Tỷ lệ đạm trong lá, thân và hạt cây họ đậu (lạc, đậu) và trong thân, hạt cây họ hoà thảo (ngô, cám gạo …) chiếm nhiều nhất Trong khô dầu, tỷ lệ đạm có tới 30 - 40% Đây là các loại thức ăn cho hươu nai rất tốt
1.2 Chất bột đường (gluxit)
Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể con vật và duy trì thân nhiệt Nếu thiếu chất bột, con vật gầy yếu, ít hoạt động, vì phải phân giải một phần đạm và mỡ của cơ thể để lấy năng lượng
Trong thức ăn thực vật, chất bột đường chiếm tỷ lệ rất lớn, chất bột đường là hạt và thân cây trong các họ hoà thảo, họ đậu Trong khoai lang củ có tới 27% bột
Trang 10Chất bột có hai loại: chất xơ và chất đường Chất xơ thường khó tiêu hoá, thức
ăn càng nhiều chất xơ thì giá trị dinh dưỡng của nó càng thấp Thực vật lúc còn non chứa ít chất xơ hơn lúc đã già Ngay trong một cây, chất xơ ở thân cây nhiều hơn ở
- Chất béo có các vai trò sau:
+ Chất béo là nguồn năng lượng quan trọng: Giá trị năng lượng của 1 g chất béo gấp 2,25 lần so với đạm và đường (9,45 kcal so với 4,1 kcal)
+ Chất béo là dung môi hoà tan các vitamin tan trong dầu mỡ như vitamin A,
D, E, K Khi thiếu chất béo trong khẩu phần ăn, các loại vitamin này khó hấp thu
và dẫn đến những bệnh thiếu vitamin
+ Lipit tham gia cấu trúc cơ thể: trong cơ thể, lipit là chất thiết yếu trong mỗi
tế bào, không chỉ ở màng tế bào mà còn ở màng nhân tế bào, ty thể
+ Chất béo là nguồn nguyên liệu để tạo nên các chất nội tiết, như cholesterol,
là nguyên liệu để tổng hợp progesterol, testosterol, estrogen và cũng là nguyên liệu
- Chất khoáng chiếm 4,7% thể trọng con vật, có nhiệm vụ tạo hình và điều hoà các chức phận Cho nên, chất khoáng có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì sức khoẻ của con vật, nhất là giúp cho vật non sinh trưởng và phát triển bình thường Vai trò của chất khoáng rất quan trọng Tuy nhiên, cần tránh cho vật ăn quá nhiều muối, vì dễ làm cho vật mắc chứng bệnh phù hay thuỷ thũng
- Ngoài muối ra còn cung cấp chất khoáng khác trong khẩu phần của hươu, nai khá quan trọng như đối với các loại gia súc khác Nếu thiếu Canxi, phốt pho thì
Trang 11hươu, nai con còi cọc, chậm lớn, còi xương, mềm xương; hươu, nai giống sinh sản kém, thai bị dị dạng hoặc bị chết thai
1.5 Vitamin
Vitamin là những chất mà cơ thể cần với 1 lượng rất ít nhưng không thể thiếu được Nếu thiếu một hay nhiều loại sinh tố, sẽ làm con vật mắc bệnh “ thiếu sinh tố” dẫn đến tình trạng: sinh trưởng bị đình trệ, chức năng sinh dục giảm sút, viêm thần kinh, khả năng tiêu hoá giảm xuống rõ rệt, sút cân và cuối cùng con vật có thể
2 Phân loại thức ăn
Phân loại theo nguồn gốc có thể phân thành 8 loại
2.1 Thức ăn thô khô
Gồm tất cả các loại cỏ xanh tự nhiên thu cắt và các loại phế phụ phẩm của cây trồng đem phơi khô có hàm lượng trên 18% đều là thức ăn thô khô
Ví dụ: Thức ăn thô khô hoặc hoà thảo, rơm rạ, dây lang, dây lạc, thân cây ngô phơi khô
2.4 Thức ăn giàu năng lượng
Tất cả các loại thức ăn có hàm lượng protein < 20% và xơ thô < 18% Bao gồm các loại hạt ngũ cốc như: ngô, gạo, cám ngô, cám mì phế phụ phẩm của ngành xay xát như cám gạo, cám ngô, cám mỳ, tấm Ngoài ra còn các loại củ quả như: sắn, khoai lang, khoai tây, bí đỏ
Trang 122.5 Thức ăn bổ sung protein
- Bao gồm tất cả các loại thức ăn có hàm lượng protein > 20% và xơ < 18%
- Thức ăn bổ sung protein có nguồn gốc động vật gồm: bột cá, bột thịt, sữa bột, bột thịt xương, bột máu
- Thức ăn bổ sung protein có nguồn gốc thực vật gồm: đỗ tương, lạc, khô dầu
đỗ tương, khô dầu lạc
2.6 Thức ăn bổ sung khoáng
Thức ăn bổ sung khoáng gồm: bột vỏ sò, bột đá vôi, vỏ hến, bột xương, muối ăn
2.7 Thức ăn bổ sung vitamin
Thức ăn bổ sung vitamin gồm: B.complex, ADE, Premix vitamin, polyvit
2.8 Các loại thức ăn bổ sung khác
Các chất phụ gia, kháng sinh, chất tạo mùi, các chất kích thích sinh trưởng, chất chống oxy hóa, thuốc phòng bệnh
3 Chọn các loại thức ăn cho hươu, nai
3.1 Các loại thức ăn xanh
3.1.1 Cây cỏ tự nhiên
Các loại cây cỏ mọc tự nhiên ở bãi chăn, trên đồi, đê, các loại lá cây như mít, keo tai tượng, chuối, xoan là những loại thức ăn xanh thích hợp với đặc tính tiêu hoá của hươu, nai Hươu, nai có thể ăn được hầu hết các loại lá cây và cỏ trong tự nhiên
Cỏ tự nhiên chủ yếu là các giống hòa thảo bản địa, có khả năng thích nghi cao với điều kiện tự nhiên tại chỗ
Các loại cỏ họ đậu tuy vẫn có mặt nhưng thưa thớt và thường không cạnh tranh nổi với các cây cỏ hòa thảo Tuy năng suất cỏ không cao, nhiều lúc, nhiều nơi rất thấp và biến động lớn theo mùa, song cỏ ở bãi chăn vẫn là một nguồn thức ăn quan trọng cho nuôi hươu, nai ở nhiều khu vực trong nước ta và cần được quan tâm
để tận thu tốt Cỏ tự nhiên chủ yếu là cỏ gà, cỏ lá tre, cỏ mật mọc ở gò, bãi, bờ đê,
bờ ruộng, trong vườn cây, và trong công viên Cỏ tự nhiên có thể được sử dụng cho hươu, nai ăn ngay trên đồng bãi hoặc thu cắt về nhà Thành phần dinh dưỡng tùy thuộc vào giai đoạn sinh trưởng, cơ cấu các loại cỏ, chất đất và mùa thu hoạch
Cỏ tự nhiên có tính ngon miệng cao đối với gia súc ăn cỏ Giá trị dinh dưỡng
có sự biến động lớn, hàm lượng protein thô trung bình 12% (diễn biến từ 21,6%), năng lượng trao đổi trung bình 9,1 MJ/kgVCK (8,7 - 9,8 MJ/kgVCK), hàm lượng xơ trung tính (NDF) trung bình 63,2% (49,4 - 73,5%)
Trang 136,8-Ngoài nguồn thức ăn tự nhiên, chúng ta có thể trồng cây thức ăn ngay trong vườn, quanh nhà làm hàng rào hoặc dọc theo bờ ruộng, trên gò đồi, nếu có đồng bãi thì nên trồng theo băng xen canh với cây màu hoặc cây ăn quả để tạo thức ăn cho hươu, nai
Trang 14- Cây đậu Flemingia:
là cây bụi thân gỗ, thuộc
họ đậu có rễ ăn sâu Cây có
thể mọc cao 3 - 3,5 m Là
cây lâu năm, có khả năng
tái sinh rất tốt Cây chịu
hạn giỏi, có thể trồng ở đất
bạc màu, bị xói mòn hay
độ chua cao, nhưng không
phát triển tốt ở nơi trũng
hay ngập úng kéo dài
Năng suất chất xanh 55 -
60 tấn/ha/năm Tỷ lệ vật
chất khô của ngọn lá từ 25
- 28%, protein thô 16 -
Đây là loại cây có thể sử dụng dạng tươi, hay phơi khô làm thức ăn cho hươu nai, đặc biệt trong vụ đông xuân
- Cây chè khổng lồ: là
cây lâu năm, thân mọc thẳng,
có nhiều mấu lồi, cây có thể
phát triển quanh năm Khi
non thân cây mọng nước Lá
có màu nâu sẫm, dòn và hơi
ráp Cây ưa độ ẩm, chịu
được bóng râm Năng suất
Trang 15- Cỏ Ghi nê: là giống cỏ hoà thảo
thân bụi, rễ chùm, cao khoảng 0,6 - 1,2
m, sản lượng 60 - 80 tấn/ha/năm Hàm
lượng protein khoảng 7 - 8%, xơ thô 33 -
36% vật chất khô Cỏ mềm thích hợp cho
chăn nuôi hươu nai Cỏ có khả năng chịu
hạn và có phát triển trong vụ đông hay
trồng dưới tán cây khác
Hình 3.1.4 Cỏ Ghi nê
- Cỏ Ruzi: là giống cỏ lâu năm,
thuộc họ hoà thảo Cỏ có thân bò, rễ
chùm, thân và lá dài mềm, có lông mịn
Cây có thể mọc cao 1,2 - 1,5 m Cỏ có
khả năng chịu hạn khô và mọc tốt ở độ
cao tới 2000 m Năng suất cỏ đạt 60 - 90
tấn/ha/năm Có thể thu cắt từ 7 - 9
lứa/năm Đây là giống cỏ chủ lực cho
việc trồng để thu cắt phơi khô làm thức
ăn cho hươu nai Hàm lượng chất dinh
dưỡng: vật chất khô: 32 - 35%, protein 9
- 10%, xơ thô: 27 - 29% vật chất khô
Hình 3.1.5 Cỏ Ruzi
- Cỏ Pangola: là giống cỏ thân bò,
được trồng để thu cắt, thái để phơi khô
làm thức ăn thô khô Có thể thu hoạch 5 -
6 lứa/năm Sản lượng chất xanh đạt 40 -
60 tấn/ha/năm Lượng protein trong vật
chất khô: 7 - 8%, xơ thô: 33 - 36%
Hình 3.1.6 Cỏ Pangola
Trang 16- Cây ngô: Gieo ngô dày, mỗi
hecta gieo 60 kg hạt giống, rồi tỉa
dần lấy cây non cho hươu nai ăn
Thân, lá cây ngô sau khi thu hoạch
bắp cũng là nguồn thức ăn rất tốt
cho hươu nai Nếu hươu nai không
ăn hết có thể ủ chua hoặc cắt nhỏ
phơi khô làm thức ăn dự trữ
Hình 3.1.7 Thân cây ngô
- Cây keo dậu: là cây lâu năm,
thân bụi hay gỗ cao đến trên 10 m
Cây có khả năng chịu hạn tốt và có
thể duy trì bộ lá xanh trong suốt
mùa khô Cây có thể sinh trưởng ở
trên nhiều loại đất khác nhau Năng
suất chất xanh đạt 40 - 45
tấn/ha/năm Thành phần hoá học và
giá trị dinh dưỡng của keo dậu: 30 -
31%, protein thô 21 - 25%, xơ thô
17 - 18%, khoáng tổng số 6 - 8%,
mỡ 5 - 6% vật chất khô Có thể sử
dụng dạng tươi hay phơi khô làm
thức ăn cho hươu nai rất tốt Hình 3.1.8 Keo dậu
- Mía: Sử dụng thân và ngọn
mía làm thức ăn cho hươu nai có thể
thay thế 50% khẩu phần thức ăn thô
xanh Khi cho ăn nên chặt mía cả vỏ
thành lát mỏng Đây là nguồn thức
ăn thô xanh có tiềm năng nhất là vào
mùa khô rét khi thiếu các nguồn
thức ăn khác
Hình 3.1.9 Ngọn mía
Trang 173.1.3 Các loại rau, lá và củ quả:
- Lá chuối: Có thể sử dụng cả
thân và lá cho hươu, nai Là chuối có
vị chát giúp hươu, lai chống được
bệnh tiêu chảy Đối với thân cây
chuối cần thái lát nhỏ cho hươu, nai
ăn
- Dây lang, cây lạc, cây đậu:
Sau khi thu hoạch củ, quả có thể sử
dụng làm thức ăn cho hươu, nai
Hình 3.1.10 Cây chuối
- Có thể sử dụng lá sắn tươi cho hươu, nai ăn trực tiếp Lá sắn tươi phải đảm bảo tươi mới, không dập nát, không bị héo Nếu cho ăn nhiều hươu, nai dễ bị ngộ độc vì trong lá sắn có chất độc là axít cyanhydric (HCN)
- Lá sắn dây: thức ăn tốt cho hươu nai, loại lá này có hàm lượng đạm cao
- Lá keo dậu, lá dâu da xoan: hươu, nai có thể ăn cả cành nhỏ
- Lá mít, lá tre, lá chè tươi, lá sung vùng nào cũng có, sử dụng cho hươu, nai
ăn quanh năm
- Các loại lá cây mọc hoang dại: sắn dây dại, mua lá nhỏ, lá ngải, cây vú bò, thài lài trắng, thài lài tía…
- Các loại rau: Rau muống, rau má…
- Củ, quả: Củ khoai lang, củ sắn, quả đu đủ, quả sung, quả mít, quả bí…
Hình 3.1.11 Quả mít Hình 3.1.12 Quả sung
Trang 183.1.4 Phân nhóm các loại thức ăn hươu, nai ưa thích
- Nhóm thức ăn trung bình:
Cây vú bò, lá ngải, lá năng, cỏ lá tre, cỏ dầy, cỏ lưỡi mác, cỏ chân nhện, cỏ mần trầu, cỏ sâu róm, lá nhội, cỏ sữa lá lớn, cỏ sữa lá nhỏ, lá chòi mòi, lá khế, cây chuối rừng, thài lài trắng, thài lài tía, lá muối, lá lạc tiên, lá bồ quân, lá chè xanh, chè rừng, tu hú lá nhỏ, mua lá lớn, lá và quả đu đủ, rau rắn, bời lời, bí ngô, đay rừng
Trang 203.2 Các loại thức ăn tinh
3.2.1 Thức ăn giàu năng lượng
- Ngô: ngô là loại thức ăn giàu dinh dưỡng, ít chất xơ và nhiều chất béo hơn trong các loại hạt ngũ cốc, hàm lượng protein thô là 8 - 9% Ngô chứa nhiều tiền vitamin A và các hợp chất màu vàng, rất cần cho động vật
- Cám ngô: là sản phẩm phụ bao gồm những phần hạt vỡ của ngô, kể cả phôi ngô nên hàm lượng protein cao (10 - 12%)
Trang 21- Thóc: Thóc được dùng chủ yếu cho loài nhai lại Vỏ trấu chiếm 20% khối lượng của hạt thóc, nó rất giàu silic và thành phần chủ yếu là cellulose Cám gạo chứa khoảng 11 - 13% protein thô và 10 - 15% lipit
- Cám gạo: cám gạo nhỏ có chất lượng tốt, giàu chất béo và chứa xấp xỉ 11% protein thô
- Các loại hạt này mầm: hạt ngô, hạt thóc
- Cao lương: thành phần dinh dưỡng giống ngô nhưng hàm lượng chất béo thấp hơn, hàm lượng protein từ 5 - 9% Do đó, đây là loại thức ăn rất tốt cho chăn nuôi và có thể thay thế ngô khi giá ngô tăng cao
3.2.2 Thức ăn giầu đạm
- Đậu tương: Đậu tương là một trong những loại hạt họ đậu được sử dụng phổ
biến đối với gia cầm Trong đậu tương có khoảng 50% protein thô, trong đó chứa đầy đủ các axit amin thiết yếu như cystine, lysine, nhưng hạn chế methionine và 16
- 21% lipit
- Khô dầu dừa: là sản phẩm sau khi ép dầu, có hàm lượng cacbonhydrat cao, nhưng thường được sử dụng để bổ sung protein, bởi vì có hàm lượng protein cao là 21%
- Khô dầu đậu tương: Có chứa hàm lượng protein rất cao lên tới 44%, đồng thời cũng là nguồn thức ăn giàu năng lượng, cho nên thường được sử dụng để bổ sung protein và năng lượng trong khẩu phần ăn
- Bột lá cây keo dậu: chứa 26 - 28% protein thô Đây cũng là nguồn thức ăn giàu vitamin A
- Bột cá: Là loại thức ăn đạm động vật, có nhiều Ca, P, Fe, Cu, Zn, Mn… và giàu vitamin đặc biệt là vitamin D, E, có nhiều vitamin B12 và colin
Bột cá chia làm 3 loại: Bột cá loại 1 protein > 50%, bột cá loại 2 protein 45 - 50%, bột cá loại 3 protein 35 - 45%
- Bột thịt, bột thịt xương: Bột thịt và bột thịt xương là sản phẩm được chế biến
từ thịt và xương của động vật, sau khi đem xay nghiền và sấy khô Bột thịt chứa 60
- 70% protein thô, bột thịt xương chứa 45 - 55% protein thô, mỡ 3 - 13%, giàu Ca,
P, Mg, vitamin B1
- Bột máu khô: Bột máu chứa rất ít lipit và khoáng nhưng rất giàu protein, khoảng 80% protein thô
3.3 Các loại thức ăn bổ sung
3.3.1 Thức ăn bổ sung khoáng
Trang 22Các loại thức ăn tự nhiên trong khẩu phần ăn của hươu, nai thường không đáp ứng được đầy đủ nhu cầu khoáng của cơ thể Vì vậy, để cân bằng đầy đủ trong khẩu phần, nâng cao khả năng sản xuất và khả năng kháng bệnh cần cho hươu, nai
ăn thêm các loại khoáng như: bột khoáng canxi, bột xương, bột vỏ sò, bột vỏ trứng
và muối ăn Người ta có thể trộn vào thức ăn xanh hoặc cho vào nước uống
Ngoài ra có thể sử dụng các loại khoáng thương mại như: khoáng đa lượng, khoáng vi lượng, premix khoáng…
3.3.2 Thức ăn bổ sung vitamin
Thức ăn xanh là nguồn là nguồn bổ sung vitamin cho hươu, nai Ngoài ra có thể bổ sung các nguồn vitamin cho hươu, nai như: Premix vitamin, B.complex, Multivitamin, ADE, …
- Thức ăn củ quả: chủ yếu là khoai lang, bí đỏ, mít, đu đủ Khi cho hươu, nai
ăn phải loại bỏ các củ, quả thối, hỏng, hà mốc, rửa sạch đất cát và tốt nhất là nên thái lát
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
1.1 Hãy đánh dấu (x) vào vai trò dinh dưỡng của các chất dưới đây
1 Cấu trúc cơ bản hình thành nên mô của động vật
như : cơ, mô liên kết, colagen, da, lông, móng
2 Nguyên liệu tạo chất nội tiết như cholesterol,
progesterol, testosterol, estrogen
3 Tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng
4 Là dung môi hòa tan các vitamin A,D,E,K
5 Tham gia tổng hợp kháng thể để bảo vệ cơ thể
Trang 236 Cung cấp năng lượng cho cơ thể con vật và duy
trì thân nhiệt
7 Cân bằng năng lượng của cơ thể
8 Là nguồn cung cấp axit béo quan trọng như:
Linoleic, linolenic, arachidonic
1.2 Hãy đánh dấu (x) ô đúng trong bảng phân loại thức ăn dưới đây
TT Loại thức ăn Thức
ăn thô khô
Thức
ăn xanh
Thức
ăn giàu năng lượng
Thức
ăn bổ sung protein
Thức
ăn bổ sung khoáng
Thức
ăn bổ sung vitamin
Trang 24TT Loại thức ăn Thức
ăn thô khô
Thức
ăn xanh
Thức
ăn giàu năng lượng
Thức
ăn bổ sung protein
Thức
ăn bổ sung khoáng
Thức
ăn bổ sung vitamin
1.3 Liệt kê và trình bày đặc điểm của các loại thức ăn xanh
1.4 Liệt kê và trình bày đặc điểm của các loại thức ăn tinh
1.5 Liệt kê và trình bày đặc điểm của các loại thức ăn bổ sung
1.6 Hãy điền tỷ lệ % protein của các loại thức ăn ở bảng sau
TT Loại thức ăn % protein TT Loại thức ăn % protein
2 Bài tập thực hành
2.1 Bài thực hành số 3.1.1 Nhận dạng, phân loại thức ăn theo nhóm
Trang 252.2 Bài thực hành số 3.1.2 Khảo sát các loại thức ăn cho hươu, nai tại địa phương
C Ghi nhớ
1 Vai trò của các chất dinh dưỡng trong cơ thể
2 Ưu tiên sử dụng các loại thức ăn mà hươu nai ưa thích
3 Chú ý khi sử dụng các loại thức ăn có độc tố để giảm số lượng tránh hiện tượng bị ngộ độc (lá, củ sắn tươi)
4 Không cho hươu nai ăn đơn loại thức ăn dễ dẫn đến rối loạn tiêu hóa
Trang 26BÀI 2 : PHỐI TRỘN THỨC ĂN
Mã bài: MĐ03-02
Mục tiêu
- Trình bày được các bước trong công việc phối trộn thức ăn cho hươu, nai
- Thực hiện được các bước trong công việc phối trộn thức ăn cho hươu, nai
A Nội dung
Giới thiệu quy trình phối trộn thức ăn cho hươu, nai
1 Chọn các loại thức ăn cần phối trộn
- Căn cứ vào tình hình sản xuất và nguồn thức ăn tự nhiên thực tế tại địa phương, khả năng có thể tìm mua được, giá thành các loại thức ăn hạ mà lựa chọn cho phù hợp
Bước 1: Chọn các loại thức ăn
cần phối trộn
Bước 2: Chọn công thức phối
trộn
Bước 3: Phối trộn thức ăn
Bước 4: Bao gói và bảo quản
Chuẩn bị thức ăn phối trộn
Chuẩn bị dụng cụ phối trộn
Phối trộn thức ăn
Trang 27- Khi xác định các loại thức ăn để phối trộn khẩu phần cần phải đảm bảo một
số yêu cầu cơ bản sau:
+ Đảm bảo cung cấp đủ và cân đối các chất dinh dưỡng theo nhu cầu của hươu, nai
+ Có nhiều loại thức ăn khác nhau
+ Có độ choán thích hợp để hươu, nai ăn được hết và đủ no
+ Sử dụng tối đa các nguồn thức ăn sẵn có tại chỗ
+ Đảm bảo hiệu quả kỹ thuật và kinh tế cao
- Xác định các loại thức ăn
+ Thức ăn xanh: Cỏ, lá cây…
+ Thức ăn tinh: Cám gạo, ngô, bột đậu tương…
+ Thức ăn bổ sung: Các phụ phẩm như: bã đậu, bã bia…
- Xác định giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn: Tra bảng giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn của Viện chăn nuôi Việt Nam
Trang 282.2 Khẩu phần ăn cho hươu, nai đực giống và lấy nhung
Bảng 3.2.2 Khẩu phần thức ăn cho hươu đực giống và lấy nhung
Thức ăn củ quả (kg) Muối (g)
2.3 Khẩu phần ăn cho hươu, nai cái chửa đẻ và nuôi con
Bảng 3.2.3 Khẩu phần thức ăn cho hươu, nai cái chửa vào nuôi con
Thức ăn củ quả (kg) Muối (g)
2.4 Khẩu phần ăn cho hươu, nai con
Bảng 3.2.4 Khẩu phần thức ăn cho hươu, nai con
Thức ăn củ quả (kg) Muối (g)
Trang 293 Phối trộn thức ăn
3.1 Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp
Các bước xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp như sau:
Bước 1 Xác định nhu cầu dinh dưỡng khẩu phần (protein, khoáng…)
Bước 2 Lựa chọn một số loại nguyên liệu sẵn có và lấy thông tin về thành
phần dinh dưỡng của các loại thức ăn đó Thành phần dinh dưỡng của các loại thức
ăn bắt buộc phải tra theo bảng có sẵn hay dựa vào kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng cụ thể cho các loại thức ăn được sử dụng của cơ sở
Chú ý: Cần phải tính toán đến giá thành nguyên liệu, giá trị dinh dưỡng và khả
năng cung cấp mà quyết định lựa chọn loại nguyên liệu sao cho giá rẻ nhất
Phân nhóm thức ăn theo hàm lượng protein:
- Thức ăn giàu protein: chứa > 16% Protein thô/ vật chất khô
- Thức ăn nghèo protein: chứa < 12 % protein
- Thức ăn đủ protein: chứa 13 - 15 % protein
- Mục tiêu là trộn các loại thức ăn giàu protein với các loại thức ăn nghèo protein để có khẩu phần (hỗn hợp) thức ăn đủ protein
Bước 3 Tiến hành xây dựng công thức phối trộn Phương pháp này thường
theo các bước chính sau đây:
- Xác định tỷ lệ giữa nguyên liệu là thức ăn khoáng
- Ấn định một số loại thức ăn khoáng như khoáng vi lượng, premix vitamin
- Trên cơ sở thức ăn đã ấn định tính toán khối lượng của từng loại thức ăn này bằng 2 phương pháp: phương pháp đường chéo Pearson hoặc phương pháp dùng phương trình đại số…
- Tính toán giá trị dinh dưỡng của hỗn hợp dự kiến
- Điều chỉnh và bổ sung Dựa vào tiêu chuẩn ăn để điều chỉnh và bổ sung các chất dinh dưỡng cho phù hợp với nhu cầu con vật
Yêu cầu thức ăn hỗn hợp có tỷ lệ protein và mật độ năng lượng theo ý muốn
áp dụng quy tắc trộn chéo sau:
Trang 30HH 1 (giàu đạm) HH 2 (nghèo đạm)
TAHH cần trộn (Z % Protein)
Lấy: Y - Z phần HH 1 trộn với X - Z phần HH 2
=> được Y - Z + X - Z phần HH thức ăn cần trộn có Z % protein
Bước 4 Lên công thức phối trộn
Xác định được tỷ lệ các loại nguyên liệu trong công thức phối trộn
Ví dụ: Xây dựng công thức phối trộn cho 100 kg thức ăn tinh hỗn hợp cho hươu, nai với hàm lượng protein là 15%
Bước 1: Xác định nhu cầu dinh dưỡng: protein hỗn hợp là 15%
Bước 2: Chọn nguyên liệu sẵn có ở địa phương
- Nguyên liệu: Bột ngô tẻ vàng, bột sắn, khô dầu lạc, bột cá, premix khoáng và muối ăn:
- Xác định giá trị dinh dưỡng của các nguyên liệu:
Bảng 3.2.5 Tỷ lệ % protein của nguyên liệu
Bước 3: Tiến hành xây dựng công thức phối trộn
- Tỷ lệ nguyên liệu khoáng trong khẩu phần là 4%, trong đó premix khoáng 2% và muối ăn 2%
- Khối lượng thức ăn còn lại là: 100 kg – 4 kg = 96 kg
- Tính tỷ lệ các nguyên liệu trong thức ăn hỗn hợp
+ Chia nguyên liệu thành 2 nhóm thức ăn:
Nhóm thức ăn 1: Bột ngô tẻ vàng và bột sắn với tỷ lệ 4: 2