Giáo trình Ương ấu trùng và hàu giống giới thiệu đặc điểm nhận dạng, phương thức sống, nuôi tảo làm thức ăn cho ấu trùng, chăm sóc và quản lý ấu trùng cấp 1, ấu trùng cấp 2, thu hoạch và
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN ƯƠNG ẤU TRÙNG VÀ HÀU
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: 04
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về
số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể
Chương trình khung nghề Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương
đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các mô đun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay
Giáo trình được biên soạn nhằm đào tạo nghề Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương cho lao động nông thôn Giáo trình dùng cho hệ Sơ cấp nghề, biên soạn theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội
Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất tại các địa phương Bộ giáo trình gồm 6 quyển:
1) Xây dựng trại sản xuất giống
2) Chuẩn bị bè nuôi hàu
3) Cho đẻ và ấp trứng
4) Ương ấu trùng và hàu giống
5) Nuôi hàu thương phẩm
6) Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm
Ương ấu trùng và hàu giống là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng để dạy độc lập, sau khi học mô đun này người học có thể hành nghề việc chuẩn bị nơi ương, thu hoạch hàu, vận chuyển, tiêu thụ hàu giống Mô đun này được học sau mô đun Cho đẻ và ấp trứng và học trước mô đun Nuôi hàu thương phẩm trong chương trình nghề Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương
Chương trình mô đun Ương ấu trùng và hàu giống có thể sử dụng dạy cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng (dạy nghề thường xuyên)
Giáo trình Ương ấu trùng và hàu giống giới thiệu đặc điểm nhận dạng, phương thức sống, nuôi tảo làm thức ăn cho ấu trùng, chăm sóc và quản lý ấu trùng cấp 1, ấu trùng cấp 2, thu hoạch và tiêu thụ hàu giống; nội dung mô đun được phân bổ giảng dạy trong thời gian 96 giờ, gồm 5 bài:
Trang 4Bài 1: Giới thiệu các giai đoạn phát triển của ấu trùng hàu Thái Bình Dương
Bài 2: Nuôi tảo làm thức ăn cho ấu trùng
Bài 3: Ương giống cấp 1
Bài 4: Ương giống cấp 2
Bài 5: Thu hoạch, vận chuyển hàu giống
Trong quá trình biên soạn giáo trình, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Nhóm biên soạn xin được cảm ơn vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng thủy sản, các chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này
Do nhiều nguyên nhân, nên chắc chắn cuốn giáo trình này còn nhiều khiếm khuyết Nhóm biên soạn rất mong có nhiều ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp và bạn đọc để giáo trình hoàn thiện hơn trong các lần tái bản sau
Tham gia biên soạn:
1 Chủ biên : ThS Nguyễn Thị Thủy
2 Th.S Nguyễn Văn Tuấn
3 KS Đinh Quang Thuấn
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ÂT: Ấu trùng
Trang 6MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU 3
Bài 1: Giới thiệu các giai đoạn phát triển của ấu trùng hàu Thái Bình Dương 9
1 Ấu trùng Trochophore (ấu trùng bánh xe) 9
2 Ấu trùng chữ D (Veliger) 10
3 Ấu trùng đỉnh vỏ (Umbo) 11
4 Ấu trùng bám (Spat) 14
Bài 2: Nuôi tảo làm thức ăn cho ấu trùng 16
1 Chuẩn bị dụng cụ 16
2 Chuẩn bị bể nuôi tảo 19
3 Các loài tảo nuôi 20
4 Lựa chọn giống thuần……… 21
5 Chuẩn bị môi trường nuôi tảo 21
6 Nuôi sinh khối tảo 24
7 Thu hoạch tảo 29
Bài 3: Ương giống cấp 1 31
1 Chuẩn bị bể ương 31
2 Chuẩn bị nước, sục khí 35
3 Kiểm tra môi trường nước của bể ương 48
4 Đưa ấu trùng vào bể ương 67
5 Chăm sóc ấu trùng 67
6 Quản lý bể ương 70
7 Thu hoạch ấu trùng cấp 1 71
Bài 4: Ương giống cấp 2 74
1 Xác định nơi ương 74
2 Xác định môi trường 75
3 Thực hiện thả giống 78
4 Chăm sóc 79
Trang 75 Quản lý nơi ương hàu 80
Bài 5: Thu hoạch, vận chuyển hàu giống 81
1 Xác định thời điểm thu hoạch hàu giống 81
2 Kiểm tra chất lượng hàu giống 84
3 Thu hoạch hàu giống 84
4 Vận chuyển hàu giống 85
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY CỦA MÔ ĐUN 87
I Vị trí, tính chất của mô dun 87
II Mục tiêu 87
III Nội dung chính của mô đun 87
IV Yêu cầu về đánh giá kết quả hoc tập 88
VI Tài liệu tham khảo 95
Trang 8MÔ ĐUN: ƯƠNG ẤU TRÙNG VÀ HÀU GIỐNG
Mã mô đun: MĐ 04 Giới thiệu:
Mô đun Ương ấu trùng và hàu giống 96 giờ, trong đó có 17 giờ lý thuyết,
74 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc:
- Nhận dạng được các giai đoạn phát triển của ấu trùng hàu Thái Bình Dương;
- Nuôi sinh khối tảo làm thức ăn cho ấu trùng;
- Chăm sóc, quản lý ấu trùng và hàu giống;
- Thu hoạch và vận chuyển giống
Nội dung mô đun gồm:
- Nhận dạng các giai đoạn phát triển của ấu trùng
- Nuôi tảo làm thức ăn
- Ương giống cấp 1
- Ương giống cấp 2
- Thu hoạch và vận chuyển hàu giống
Để hoàn thành mô đun này, học viên phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa
- Tự nghiên cứu tài liệu ở nhà
- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực hiện ở nơi sản xuất giống hàu của các Trại sản xuất giống hoặc hộ gia đình
tại địa phương mở lớp
Trang 9Bài 1: Giới thiệu các giai đoạn phát triển của ấu trùng hàu Thái Bình
Dương
Mã bài: MĐ 04-01 Mục tiêu:
- Nêu được các giai đoạn phát triển; phương thức sống của ấu trùng hàu
- Sau khi trứng thụ tinh
được khoảng 10 - 12 giờ thì
trứng phát triển đến giai đoạn
ấu trùng bánh xe
- Ấu trùng bánh xe có
dạng hình vuông, tròn, thoi
toàn thân bao phủ bởi các
tiêm mao, nhiều tiêm mao tập
trung lại tạo thành vành
miệng (đĩa bơi)
Hình 4.1.1: Ấu trùng Trochophore
1.2 Phương thức sống của ấu trùng
- Ấu trùng sống trôi nổi, vận động nhanh và liên tục, bơi lội tự do, chúng
di chuyển tiến về phía trước hoặc di chuyển vòng tròn và có xu hướng tập trung
ở tầng mặt
- Giai đoạn này kéo dài khoảng 18 - 19 giờ thì chuyển sang giai đoạn ấu trùng chữ D
1.3 Nhận dạng ấu trùng
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất
- Kính hiển vi để soi ấu trùng
- Buồng đếm sinh vật phù du Sedgewick rapter
- Đĩa lồng đựng ấu trùng
- Formol để cố định ấu trùng
- Công tơ hút để hút ấu trùng lên buồng đếm
Tiêm mao
Trang 10Bước 2: Ấu trùng Trochophore được lấy trong bể đưa vào đĩa lồng
Bước 3: Lấy công tơ hút để hút ấu trùng từ đĩa lồng vào buồng đếm động vật và cố định formol
Bước 4: Đưa buồng
đếm lên kính hiển vi soi và
tròn, vuông, thoi và toàn thân
bao phủ bởi các tiêm mao
- Hình thái: Soi
dưới kính hiển vi có thể thấy
được các cơ quan nội tạng
bên trong bắt đầu hình thành
tiêm mao miệng
- Thời gian biến thái giai
Trang 11thò vành tiêm mao ra ngoài, hoạt
động liên tục của các tiêm mao
làm cơ thể chuyển động
2.2 Phương thức sống của ấu trùng
- Giai đoạn này ấu trùng sống trôi nổi, kéo dài từ 2 - 4 ngày và kích thước ấu trùng dao động từ 70-85 µm
- Nhiệt độ thích hợp cho ấu trùng phát triển là 25 - 28oC, độ mặn 23- 26‰, thích hợp nhất là 24‰ Mật độ thích hợp ban đầu ương là 20000 ấu trùng chữ D/lít nước biển
- Thức ăn của giai đoạn này là các loài tảo Nanochloropsis oculata;
Isochrysis galbana; Chaetoceros calcitrans, với tần suất cho ăn 2 lần/ngày
2.3 Nhận dạng ấu trùng
Từ bước 1 đến bước 4 giống như nhận dạng ấu trùng Trochophore
Bước 5: Đọc kết quả dựa vào
- Kích thước ấu trùng dao động từ 105-280m
- Thời kỳ này chia làm 3 giai đoạn nhỏ:
Giai đoạn tiền đỉnh vỏ:
- Giai đoạn này ấu
trùng xuất hiện mầm cơ
Trang 12của giai đoạn này khác với
giai đoạn ấu trùng chữ D
170m
Hình 4.1.7: ÂT hàu giai đoạn trung đỉnh vỏ
+ Giai đoạn hậu đỉnh vỏ:
- Đặc trưng giai đoạn này
là điểm mắt xuất hiện ở phía dưới
cơ quan thăng bằng
- Càng về cuối giai
đoạn, đỉnh vỏ càng lớn, nhô
cao hơn Tỷ lệ giữa chiều cao
và chiều dài lớn hơn rất nhiều
so với giai đoạn ấu trùng chữ
D
- Cuối hậu kỳ đỉnh vỏ
xuất hiện điểm mắt màu đen,
cơ khép vỏ, chân Hình 4.1.8: ÂT hàu giai đoạn hậu đỉnh vỏ
Trang 13- Cuối giai đoạn ấu
trùng có xu hướng xuống đáy,
ấu trùng chuyển từ đời sống
bơi lội sang sống bò lê ở đáy
3.2 Phương thức sống của ấu trùng
- Thức ăn cho giai đoạn này là hỗn hợp 3 loài tảo 1/3 Nanochloropsis
oculata, 1/3 Isochrysis galbana, 1/3 Chaetoceros calcitrans
- Cho ăn 60000-80000tế bào/ml
3.3 Nhận dạng ấu trùng
Từ bước 1 đến bước 4 giống như nhận dạng ấu trùng Trochophore
Bước 5: Đọc kết quả dựa vào
Giai đoạn tiền đỉnh vỏ
+ Hình dạng: Đỉnh vỏ hơi nhô
+ Hình thái: Quan sát trên
kính hiển vi có thể quan sát thấy
ruột, dạ dày và một số cơ quan như
cơ quan thăng bằng trong suốt Nhìn
qua kính thấy nội tạng của ấu trùng
có màu xanh hoặc màu nâu (màu của
Trang 14- Giai đoạn hậu đỉnh vỏ
Sau khi xuất hiện chân bò,
hoạt động bơi của ấu trùng giảm
dần, ấu trùng chuyển xuống bò
dưới đáy, lúc này vành tiêm mao
và điểm mắt thoái hoá dần
Hình 4.1.12: Ấu trùng bám (Spat)
4.2 Phương thức sống của ấu trùng
- Ấu trùng chuyển sang hoàn toàn sống bám
- Thức ăn cho giai đoạn này là hỗn hợp 3 loài tảo 1/3 Tetraselmis chuii,
1/3 Isochrysis galbana, 1/3 Chaetoceros calcitrans
- Cho ăn 60000-80000 tế bào/ml
4.3 Nhận dạng ấu trùng
Từ bước 1 đến bước 4 giống như nhận dạng ấu trùng Trochophore
Trang 15Bước 5: Đọc kết quả dựa
- Ấu trùng bánh xe, ấu trùng chữ D, ấu trùng đỉnh vỏ sống trôi nổi;
- Ấu trùng bám của hàu Thái Bình Dương sống bám
Trang 16Bài 2: Nuôi tảo làm thức ăn cho ấu trùng
Mã bài: MĐ 04-02 Mục tiêu:
- Biết được quá trình sinh trưởng và phát triển của tảo;
- Lấy nước đạt tiêu chuẩn để cấp vào bể đáp ứng được điều kiện nuôi tảo;
- Nhận dạng được loại tảo nuôi;
- Cấy, nuôi và thu được tảo đúng thời điểm thích hợp cho ấu trùng hàu ăn;
A Nội dung
1 Chuẩn bị dụng cụ
1.1 Chuẩn bị dụng cụ lấy nước
- Máy bơm nước
Hình 4.2.14: Hình máy bơm nước
- Ống nhựa dẫn nước
Hình 4.2.15: Ống nhựa dẫn nước
Trang 171.2 Chuẩn bị dụng nuôi cấy tảo, thu tảo
- Kính hiển vi: để
quan sát các giai đoạn
phát triển của tảo
Hình 4.2.16: Kính hiển vi soi tảo
Trang 18- Túi nilon (a); bể kính (b); thùng nhựa (c); bể composite (d)
Hình 4.2.19: Các dụng cụ để nuôi tảo Ống nhựa dẻo,
đường kính 2-3cm dùng để
hút nước tảo từ bể nuôi
sinh khối vào vợt thu tảo
Hình 4.2.20: Ống nhựa dẻo
Trang 192 Chuẩn bị bể nuôi tảo
2.1 Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất
- Dụng cụ: Máy bơm, Máy sục khí
- Hóa chất: Formol; Chlorin; Thiosulfatnatri; Xà phòng; Thuốc tím; ADTA
2.2 Vệ sinh bể nuôi tảo
Bước 1: Bể nuôi được vệ sinh sạch bằng Iot hoặc Chlorin (0,25ml/l) cho
24 - 48 giờ
Bước 2: Lấy bàn chải trà khắp bể, đặc biệt chú ý các góc bể kính
Bước 3: Rửa sạch bể bằng nước ngọt
Bước 4: Để khô bể ít nhất 1 ngày trước khi đưa tảo vào nuôi
2.3 Cấp nước vào bể nuôi tảo
- Bước 1: Nước biển sau khi đã được lọc sạch sẽ được cấp vào bể nuôi tảo bằng hệ thống ống dẫn PVC có đường kính từ 42 - 90mm
Nước được cấp vào bể đã qua lọc, khi cấp nước từ bể chứa vào bể ấp cần cấp qua túi siêu lọc
Cấp nước vào bể ấp bằng máy bơm chìm hoặc bơm nổi, cho nước vào đầy bể cách miệng thành bể tối thiêu khoảng 25-30cm
Hình 4.2.21: Cấp nước vào bể qua túi lọc
- Bước 2: Cho 1-2 dây sục khí vào bể, sục khí nhẹ
Trang 203 Các loài tảo nuôi
Tảo là thức ăn không thể thiếu được của hàu Thái Bình Dương từ giai đoạn ấu trùng đến giai đoạn trưởng thành, đặc biệt là giai đoạn ấu trùng
Các tảo hiện đang được nuôi làm thức ăn cho ấu trùng hàu Thái Bình Dương gồm có:
- Chaetoceros calcitrans (khuê tảo)
- Isochrysis galbana (tảo roi bám)
- Nanochloropsis occullatai (tảo lục)
- Tetraselmis chuii (tảo lục)
Nanochloropsis occullata Isochrysis galbana
Chaetoceros calcitrans Tetraselmis chuii
Hình 4.2.22: Các loài tảo được nuôi làm thức ăn cho ấu trùng hàu TBD
Trang 214 Lựa chọn nguồn giống
- Nguồn tảo giống tốt
nhất là tảo được cung cấp từ
các phòng nuôi tảo thuần
chủng
Hình 4.2.23: Bình tảo thuần chủng Hoặc từ tảo nuôi sinh khối của các bể nuôi tảo khác, từ tảo được chừa lại của bể tảo đã thu hoạch
Với tảo giống có nguồn gốc từ bể nuôi sinh khối khác hoặc tảo được chừa lại của bể tảo đã thu hoạch và được cấp nước, chất dinh dưỡng vào nuôi lại, sau một số lần nuôi cấy chuyền, kích thước tảo giảm dần dễ lọt qua lưới thu tảo, đồng thời tảo tạp phát triển, ảnh hưởng xấu đến ấu trùng hàu khi cho ăn tảo Vì vậy, cần bỏ tảo cũ để cấy lại với tảo gốc mới
5 Chuẩn bị môi trường nuôi tảo
5.1 Xác định môi trường nuôi tảo
Môi trường nuôi được sử dụng là Colway
5.2 Chuẩn bị môi trường nuôi tảo
Môi trường Colway nuôi tảo
Môi truờng A: Môi trường tăng trưởng
hay nitrat natri NaNO3 100g
Trang 22- Hòa chung các dung dịch lại
- Cho hết lượng nước nóng còn lại vào để đạt 1000ml
- Lượng hóa chất trên sử dụng được cho 10m3 nước nuôi tảo sinh khối
- Thời gian sử dụng không quá 30 ngày
Môi trường B: Môi trường khoáng vi lượng
- Hòa tan các hóa chất trong 100ml nước ngọt
- Nếu các hóa chất khó tan, phải đun nóng, khuấy đều hóa chất trong nước
- Sau đó, lấy 1ml cho vào môi trường A
Môi trường C: Môi trường vitamin
Môi trường D: Môi trường silicat dùng cho tảo silic
Trang 23Natri silicat Na2SiO3.5H2O 67g
Cách pha: Khuấy đều hóa chất trong nước cho đến khi tan hết
Nếu khó tan, đun nóng nhẹ dung dịch
Môi trường E: Môi trường tăng thêm
Liều lượng nuôi
Môi trường Nuôi sinh khối (ml/10 lít nước nuôi)
Cấp chất dinh dưỡng vào bể nuôi tảo theo công thức đơn giản:
KNO3: 60g/m3 nước nuôi tảo
NaH2PO4: 10g/m3 nước nuôi tảo
NaSiO3: 20g/m3 nước nuôi tảo
Vitamine B12: 0,005g/m3 nước nuôi tảo
Vitamine B1: 0,1g/m3 nước nuôi tảo
Sử dụng các gói muối khoáng dinh dưỡng cho tảo khuê do các cơ sở sản xuất hóa chất nuôi trồng thủy sản pha trộn
Trang 24Hình 4.2.24 Các bình chứa dung dịch dinh dưỡng nuôi tảo được pha chế
từ phòng thí nghiệm
6 Nuôi sinh khối tảo
6.1 Nuôi sinh khối trong các bể
Tảo được nuôi trong các
composit hình chữ nhật, vuông hoặc
tròn
Các loại bể này cao khoảng
0,6-0,8m, màu trắng hoặc là màu sáng
hoạch hoàn toàn một bể tảo một lần
để cho ấu trùng hàu ăn
Bể được đặt ngoài trời hoặc trong
nhà, bên trên có mái che bằng tấm
nhựa trong hay bằng màng nhựa PE
Bể nuôi tảo bằng nhựa Tảo được nuôi bằng bể xi măng
Bể nuôi tảo bằng xi măng
Trang 25Bể kính
Hình 4.2.25: Các loại bể nuôi tảo
- Bước 1: Bể đã được khử trùng bằng Chlorin, sau đó rửa sạch bằng nước ngọt sạch
- Bước 2: Cấp nước đủ số lượng vào bể Nước cấp vào bể đã được lọc sạch qua cát mịn và sau đó lọc tinh qua ống lọc 1-5m Nguồn nước trước khi đưa vào nuôi tảo đã được xử lý Chlorine 50ppm
- Bước 3: Cấp chất dinh dưỡng vào bể
- Bước 4: Cấp tảo giống được lấy từ phòng thí nghiệm hoặc từ nuôi sinh khối từ đợt trước
- Bước 5: Lắp hệ thống sục khí
6.2 Nuôi sinh khối trong các túi nilon
- Hiện nay nuôi sinh khối thường được nuôi trong các túi nilon có dung tích 60 lít
Hình 4.2.26: Nuôi tảo trong các túi nilong
Trang 26- Bước 1: Các túi nilon đã được khử trùng bằng Chlorin, sau đó rửa sạch bằng nước ngọt sạch
- Bước 2: Cấp nước đủ số lượng vào túi nilon Nước cấp vào bể đã được lọc sạch qua cát mịn và sau đó lọc tinh qua ống lọc 1-5m Nguồn nước trước khi đưa vào nuôi tảo đã được xử lý Chlorine 50ppm
- Bước 3: Cấp chất dinh dưỡng vào túi
- Bước 4: Cấp tảo giống được lấy từ phòng thí nghiệm hoặc từ nuôi sinh khối từ đợt trước
- Sục khí liên tục 24/24
6.3 Nuôi tảo sinh khối lớn ngoài ao
- Bước 1: Ao được tát cạn, tẩy trùng sạch sẽ, dọn dẹp, phát quang bờ
- Bước 2: Khi ao đã được phơi khô ta có thể trải bạt kín ao
- Bước 3: Cấp nước đã lọc sạch cho vào ao, duy trì độ mặn 25-30‰, mực nước sâu 1m
- Bước 4: Bón phân vào ao trước khi nuôi tảo 3 ngày, bao gồm các loại phân
Urea NH2CONH2 (46% N) 1,50 g/m3Triple su/-phosphate P2O5 (20% P) 1,56 g/m3Sodium metasilicate Na2SiO3.5H2O (13% Si) 10,60 g/m3
- Bước 5: Cấp tảo giống vào ao
Là các tảo được nuôi ở trong túi nilon, bể xi măng hoặc bể composite
- Bước 6: Trong quá trình nuôi ngoài ao có thể bón thêm phân gà hoặc các loại phân của động vật khác với khối lượng 500kg/ha ao có độ sâu nước khoảng 1 m, nhằm bổ sung nguồn dinh dưỡng cho tảo, giảm chi phí sản xuất
Trang 27Hình 4.2.27: Ao nuôi tảo 6.4 Theo dõi phát triển của tảo
Tảo trải qua các pha phát triển sau:
Hình 4.2.28: Sơ đồ phát triển của tảo khi nuôi thực nghiệm
Pha bắt đầu
Một số tế bào tảo chết do không
thích ứng với môi trường mới
Các tế bào có sức sống cao, thích
nghi được thì bắt đầu phát triển Chúng
hấp thu chất dinh dưỡng, gia tăng kích
thước nhưng chưa sinh sản Chuỗi tế
bào ngắn, mật độ thưa
Màu nước chưa biến đổi
Pha bắt đầu kéo dài 4–5giờ Hình 4.2.29: Màu của môi trường
Trang 28khi tảo ở pha bắt đầu
Pha tăng trưởng
Tảo phát triển nhanh bằng cách
phân bào
Màu nước thay đổi từ trắng trong
sang vàng nhạt rồi vàng đậm do mật độ
tảo gia tăng
Chưa có tảo bám vào thành vật
chứa
Chất lượng tảo lúc này là tốt nhất
Pha tăng trưởng kéo dài 20-22 giờ Hình 4.2.30: Màu của môi trường
khi tảo ở pha tăng trưởng
Pha dừng
Lượng tảo sinh ra bằng lượng tảo
chết đi Mật độ tảo ổn định ở mức cực
đại
Xuất hiện những tế bào chết tạo
váng bám vào thành, đáy vật chứa
Màu nước chuyển từ vàng sậm sang
vàng nâu, nâu đen
Pha dừng kéo dài 3-4giờ
Hình 4.2.31: Màu của môi trường
khi tảo ở pha dừng
Pha chết
Chất dinh dưỡng trong bể hết
Lượng tảo sinh ra ít hơn lượng chết đi
Tế bào tảo ở dạng đơn độc hoặc chuỗi 2-3 tế bào Xuất hiện những tế
Trang 29bào rỗng, trong
Tảo chết bám vào thành, đáy vật chứa nhiều
Tắt sục khí, xác tảo chết lắng tụ ở đáy và lớp nước dịch trong ở bên trên
7 Thu hoạch tảo
7.1 Xác định thời điểm thu hoạch
- Khi nước trong bể bắt đầu chuyển sang màu vàng sậm và nâu đậm thì thu hoạch tảo
- Khi tảo đạt mật độ 14 – 15 triệu tb/ml (với tảo Nanochloropsis và tảo
Isochrysis
7.2.Thu hoạch
* Nuôi trong túi nilon (60lít).)
- Khi tảo đạt mật độ 14 – 15 triệu tb/ml (với tảo Nanochloropsis và tảo
Isochrysis), 10 – 12 triệu tb/ml
- Thu hoạch, rút tảo ra 2/3 túi đưa vào sử dụng cho ấu trùng ăn hoặc làm giống nuôi sinh khối trong bể Số tảo còn lại trong túi dùng làm giống, bổ sung đầy nước và muối dinh dưỡng
- Sau 4 – 5 ngày kể từ khi gây nuôi tảo đạt mật độ cực đại và có thể thu hoạch Khi xuất hiện tảo tạp dính bám trên túi thì tiến hành kết thúc nuôi tảo trong túi đó
* Nuôi trong bể
- Dùng ống nhựa mềm đường kính 2-3cm hoặc lớn hơn hút nước trong
bể nuôi tảo lọc qua vợt hoặc túi lưới thu tảo (kích thước mắt lưới 15-40μm)
- Cho nước tảo chảy liên tục qua vợt hoặc túi thu khoảng 15-30 phút
- Các tế bào tảo được giữ lại trong túi được chuyển vào xô
- Thu tảo đến khi nước trong bể nuôi tảo còn khoảng 1/4-1/5 thì ngưng lại
- Tảo thu hoạch được sử dụng trực tiếp để nuôi ấu trùng hoặc có thể làm giống để cấy vào bể có thể tích lớn hơn
* Đối với nuôi sinh khối ngoài ao
Hút nước với tảo từ ao vào hệ thống bể ương ấu trùng qua lõi lọc 20 mm trong 7 ngày đầu, sau đó lõi lọc có thể được nâng lên
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi:
Nhận biết được các phương thức nuôi tảo?
Trang 302 Bài tập thực hành:
Bài thực hành số 4.2.1: Thao tác thu hoạch tảo
Bài thực hành số 4.2.2: Thao tác chuẩn bị môi trường để nuôi tảo
C Ghi nhớ
- Tảo được nuôi dùng làm thức ăn cho hàu Thái Bình Dương là
Chaetoceros calcitrans (khuê tảo); Isochrysis galbana (tảo roi bám); - Nanochloropsis occullatai (tảo lục); Tetraselmis chuii (tảo lục)
- Môi trường được dùng để nuôi tảo cho hàu Thái Bình Dương là Colway
- Khi thấy tảo có màu vàng sậm hoặc nâu đậm thì ta tiến hành thu cho
ấu trùng hàu Thái Bình Dương ăn
Trang 31Bài 3: Ương giống cấp 1
Mã bài: MĐ 04-03 Mục tiêu:
- Biết được tính ăn, ngưỡng nhiệt độ, độ mặn, pH của ấu trùng hàu;
- Xác định được mật độ phù hợp để ương ấu trùng hàu; thời gian thả vật
Trang 32Hình 4.3.36: Xô nhựa Hình 4.3.37: Găng tay cao su
Trang 33+ Gang tay y tế
Hình 4.3.41: Gang tay y tế
- Hóa chất
+ Chlorine:
Chlorine (bột tẩy) - hypoclorit canxi
- là chất bột màu trắng, mùi hăng, dễ tan
trong nước và sinh ra các thành phần có
Là chất lỏng không màu, mùi cay
xốc, khó ngửi, tan nhiều trong nước, có
tính sát trùng mạnh, nhất là với vi nấm
Hình 4.3.43: Formol
Trang 34chà rửa bằng xà phòng sẽ tiến hành
quét Chlorine toàn bộ mặt trong và
ngoài các bể, các đường đi trong trại,
nồng độ dung dịch Chlorine 500ppm
Hình 4.3.46: Vệ sinh khử trùng hệ thống bể ương
Trang 35
Bước 3: Xả hết nước Chlorine,
khử Chlorine còn lại bằng
Thiosunfat, dùng nước biển đã xử
lý xả lại bể lọc sau đó đưa vào sử
dụng
Hình 4.3.47: Xử lý hóa chất tiệt trùng, diệt khuẩn nước bể chứa nước
Bước 4: Sau 1 tuần rửa sạch lại
bằng nước ngọt, đậy kỹ bạt,
chuẩn bị ương ấu trùng
Hình 4.3.48: Bể ương sau khi rửa sạch
Trang 36Hình 4.3.49: Quy trình xử lý nước bằng thuốc tím và Chlorine
Bơm nước biển vào bể chứa
Xử lý thuốc tím Nồng độ KMnO4 = 10 - 15ppm; sục khí 30 phút; để lắng 24 giờ
Bơm nước vào bể chứa khác
Xử lý Chlorine Nồng độ Ca(ClO)2 = 25-30ppm; sục khí 30 phút; để yên 24 giờ; sục khí mạnh
Khử Clo dư bằng Thiosulfat Natri
Tỷ lệ: 7mg Na2S2O3.5H2O / 1mg Cl dư hoặc 1g Na2S2O3.5H2O / 1g Chlorin xử lý
Lọc cơ học trong bể lọc
Xử lý EDTA nồng độ 5-10ppm
Bơm nước vào bể ương
Trang 37Bước 1
Nguồn nước biển được
lấy vào dựa theo thủy triều
hoặc bơm trực tiếp Nước
biển được đưa vào bể lắng
có thể tích 1000m3 và được
để lắng tự nhiên trong vòng
24 giờ
Hình 4.3.50: Bơm nước vào bể lắng
Bước 2: Xử lý bằng thuốc tím (KMnO4)
Ví dụ 1: Lượng nước cần xử lý là 10m3 Nồng độ thuốc tím dự kiến xử lý
là 2ppm Lượng thuốc tím cần dùng được tính như sau:
Chuyển đổi 2ppm = 2g/m3, nghĩa là 1m3
nước cần xử lý 2g thuốc tím Lượng nước cần xử lý là 10m3
Vậy lượng thuốc tím cần dùng là: 2g/m3 x 10m3 = 20g
Ví dụ 2: Lượng nước cần xử lý là 10m3 Nồng độ Fe hòa tan trong nước
là 1,5mg/l Lượng thuốc tím cần dùng được tính như sau:
Chuyển đổi 1,5mg/l = 1,5g/m3, nghĩa là 1m3
nước chứa 1,5g Fe
Lượng nước cần xử lý là 10m3
Lượng Fe hòa tan trong nước là 1,5g/m3
x 10m3 = 15g
Trang 38Với tỷ lệ 1g thuốc tím kết tủa được 1g Fe, lượng thuốc tím cần dùng là 15g
Thực tế, lượng thuốc tím này không làm kết tủa hết lượng Fe hòa tan do phải tiêu tốn cho oxy hóa các vật chất khác trong nước (chất lơ lửng, H2S…)
Cách quy đổi đơn vị tính
Trong nuôi trồng thủy sản, các đơn vị để tính khối lượng thường là lô-gam (kg), gam (g), mi-li-gam (mg) với
ki-1kg = 1.000g 1g = 1.000mg Đơn vị tính thể tích là mét khối (m3
), lít (l), mi-li-lít (ml) 1m3 = 1.000l
1l = 1.000ml Đơn vị tính nồng độ là phần trăm (%), phần ngàn (‰ = ppt = g/l), phần triệu (ppm = g/m3 = mg/l)
- Cân lượng thuốc tím cần dùng bằng cân có độ chính xác 1g
- Pha lượng thuốc tím cần
- Nếu lượng thuốc tím vừa đủ,
đến 24 giờ, nước trắng trở lại và
trong
- Nếu chưa đủ lượng, chưa đến
24 giờ, nước trong bể chuyển trắng
lại nhưng còn đục
Hình 4.3.52: Tạt thuốc tím vào bể
Trang 39Nếu thừa thuốc tím, sau 24
giờ, nước vẫn còn màu tím và trong
Cần chờ thêm một thời gian để nước
trắng lại
Bước 3 Bơm nước sang bể
khác
Bơm nước sang bể khác
bằng máy bơm Chừa lại
- Môi trường: Khu vực đang phát sinh bệnh, nguồn nước bị ô nhiễm
- Thời tiết: Trời nắng nóng, nhiệt độ cao
- Tình trạng bể xử lý: Bể đặt bên ngoài, không có mái che
Ví dụ: Lượng nước cần xử lý là 10m3 Nồng độ Chlorine xử lý là 30ppm Lượng Chlorine cần dùng được tính như sau:
Chuyển đổi 30ppm = 30g/m3, nghĩa là 1m3
nước cần xử lý 30g Chlorine Lượng nước cần xử lý là 10m3
Vậy lượng Chlorine cần dùng là: 30g/m3 x 10m3 = 300g
- Cân lượng Chlorine cần dùng
- Hòa tan Chlorine trong nước ngọt
- Tạt đều dung dịch Chlorine khắp bể
- Mở 2-3 dây sục khí khoảng 15-30 phút để phân tán Chlorine đều khắp
bể
- Tắt sục khí, để yên 24 giờ
- Sục khí mạnh để lượng clo dư mau phân hủy và thoát ra khỏi bể
Trang 40cục làm suy giảm chất lượng Hình 4.3.54: Bột Chlorine
- Hiệu quả sát trùng của Chlorine giảm ở môi trường kiềm (pH > 7)
- Chỉ nên sử dụng nước xử lý Chlorine sau khi đã khử dư lượng clo
- Không sử dụng Chlorine trong bể đang nuôi ấu trùng
- Hòa tan Chlorine trong xô nước (không sử dụng trực tiếp) rồi tạt đều khắp bể
- Mang khẩu trang, mắt kính, áo quần bảo hộ, không tiếp xúc trực tiếp khi làm việc với Chlorine
Chlorine có thể làm mục áo quần, gây bỏng da Phải rửa nước sạch nhiều lần ở vị trí cơ thể tiếp xúc với Chlorine
Bước 5: Khử Clo dư
Các thành phần HOCl, OCl-, Cl- tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh trong nước Tuy nhiên, sau quá trình xử lý, lượng dư của chúng tồn lưu trong nước gọi là dư lượng clo sẽ gây hại cho ấu trùng hàu Thái Bình Dương khi đưa nước vào bể ương
Dư lượng Clo sẽ phân hủy khi tiếp xúc với nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh hoặc sục khí mạnh
Triệt để hơn, dùng Thiosulfat Natri để khử Clo dư