1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giao trinh MD 01 xây dưng trại sản xuất giống hàu thái bình dương

83 699 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo trình gồm 6 quyển: 1 Xây dựng trại sản xuất giống 2 Chuẩn bị bè nuôi hàu 3 Cho đẻ và ấp trứng 4 Ương ấu trùng và hàu giống 5 Nuôi hàu thương phẩm 6 Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT

Trang 2

1

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: 01

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về

số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể

Chương trình khung quốc gia nghề Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình nghề theo các mô đun đào tạo là cấp thiết hiện nay

Giáo trình được biên soạn nhằm đào tạo nghề Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương cho lao động nông thôn Giáo trình dùng cho hệ Sơ cấp nghề, biên soạn theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội

Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất tại các địa phương Bộ giáo trình gồm 6 quyển:

1) Xây dựng trại sản xuất giống

2) Chuẩn bị bè nuôi hàu

3) Cho đẻ và ấp trứng

4) Ương ấu trùng và hàu giống

5) Nuôi hàu thương phẩm

6) Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm

Xây dựng trại sản xuất giống là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng để dạy độc lập, sau khi học mô đun này người học có thể hành nghề việc chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống, lựa chọn qui mô trại sản xuất giống, giám sát xây dựng trại sản xuất giống, giám sát, lắp đặt hệ thống điện, lắp đặt hệ thống sục khí, giám sát, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước Mô đun này được học đầu tiên của nghề Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương

Giáo trình Xây dựng trại sản xuất giống giới thiệu về một số đặc điểm sinh học của hàu Thái Bình Dương, chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống, lựa chọn qui mô trại sản xuất giống, giám sát xây dựng trại sản xuất giống, giám sát, lắp đặt hệ thống điện, lắp đặt hệ thống sục khí, giám sát, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước; nội dung mô đun được phân bổ giảng dạy trong thời gian 76 giờ, gồm 7 bài:

Bài 1: Giới thiệu một số đặc điểm sinh học của hàu Thái Bình Dương Bài 2: Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống

Trang 4

3

Bài 3: Lựa chọn qui mô trại sản xuất giống

Bài 4: Giám sát xây dựng trại sản xuất giống

Bài 5: Giám sát, lắp đặt hệ thống điện

Bài 6: Lắp đặt hệ thống sục khí

Bài 7: Giám sát, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước

Trong quá trình biên soạn giáo trình, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Nhóm biên soạn xin được cảm ơn vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng thủy sản, các chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này

Do nhiều nguyên nhân, nên chắc chắn cuốn giáo trình này còn nhiều khiếm khuyết Nhóm biên soạn rất mong có nhiều ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp và bạn đọc để giáo trình hoàn thiện hơn trong các lần tái bản sau

Tham gia biên soạn:

1 Chủ biên : ThS Lê Văn Thắng

2 ThS Đỗ Văn Sơn

3 ThS Nguyễn Văn Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: 1

LỜI GIỚI THIỆU 2

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, TỪ VIẾT TẮT 6

MÔ ĐUN XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG 7

Bài 1: Giới thiệu một số đặc điểm sinh học của hàu Thái Bình Dương 8

2 Đặc điểm phân bố 8

3 Đặc điểm hình thái cấu tạo 9

4 Đặc điểm dinh dưỡng 10

5 Đặc điểm sinh trưởng 11

6 Đặc điểm sinh sản 11

Bài 2: Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống 13

1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên 13

2 Tìm hiểu điều kiện kinh tế xã hội, giao thông 15

3 Chọn địa hình 16

4 Kiểm tra chất đất 17

5 Kiểm tra nguồn nước: 24

Bài 3: Lựa chọn qui mô trại sản xuất giống 27

1 Giới thiệu một số qui mô trại sản xuất giống hàu 27

2 Khảo sát nhu cầu tiêu thụ hàu giống 27

3 Xác định qui mô sản xuất giống 28

Bài 4: Giám sát xây dựng trại sản xuất giống 30

1 Chuẩn bị dụng cụ, nhân lực 30

2 Vẽ sơ đồ trại sản xuất giống 30

3 Giám sát xây dựng bể 32

4 Giám sát xây dựng hệ thống xử lý nước thải 40

Bài 5: Giám sát, lắp đặt hệ thống điện 42

1 Chuẩn bị vật tư, thiết bị: 42

2 Giám sát 46

3 Lắp đặt hệ thống điện 46

4 Kiểm tra, vận hành thử hệ thống điện 47

Bài 6: Lắp đặt hệ thống sục khí 50

1 Chuẩn bị vật tư, thiết bị 50

2 Lắp đặt hệ thống sục khí chính 52

3 Lắp đặt hệ thống sục khí dự phòng 54

4 Kiểm tra và vận hành thử 54

Bài 7: Giám sát, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước 56

1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 56

2 Lắp đặt máy bơm nước 56

3 Lắp đặt hệ thống lọc nước 58

4 Giám sát, lắp đặt hệ thống cấp nước 63

5 Giám sát, lắp đặt hệ thống thoát nước 63

Trang 6

5

6 Kiểm tra, vận hành thử 64

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 66

I Vị trí, tính chất của mô đun: 66

II Mục tiêu: 66

III Nội dung chính của mô đun: 66

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 67

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 77

VI Tài liệu tham khảo 81

Trang 7

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, TỪ VIẾT TẮT

TBD Thái Bình Dương

ATS Hệ thống chuyển đổi nguồn tự động

SXG Sản xuất giống

TCVN Tiêu Chuẩn Việt Nam: do Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt

Nam (thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng) và các Bộ, Ngành tổ chức xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Trang 8

7

MÔ ĐUN: XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG

Mã mô đun: MĐ 01

Giới thiệu mô đun:

Mô đun 01 “Xây dựng trại sản xuất giống” có thời gian học tập là 76 giờ, trong đó có 12 giờ lý thuyết, 56 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra Mô đun này trang

bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc nhận biết một số đặc điểm sinh học của hàu Thái Bình Dương, chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống, lựa chọn qui mô trại sản xuất giống, giám sát xây dựng trại sản xuất giống, giám sát, lắp đặt hệ thống điện, lắp đặt hệ thống sục khí, giám sát, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước

Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc:

- Lựa chọn qui mô, địa điểm trại sản xuất giống;

- Giám sát xây dựng trại, lắp đặt hệ thống điện, hệ thống sục khí và hệ thống cấp thoát nước

Nội dung mô đun gồm:

- Giới thiệu một số đặc điểm sinh học của hàu Thái Bình Dương;

- Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống;

- Lựa chọn qui mô trại sản xuất giống;

- Giám sát xây dựng trại sản xuất giống;

- Giám sát, lắp đặt hệ thống điện;

- Lắp đặt hệ thống sục khí;

- Giám sát, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước

Để hoàn thành mô đun này, học viên phải đảm bảo một số yêu cầu sau:

- Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa

- Tự nghiên cứu tài liệu ở nhà

- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực

hiện ở cơ sở sản xuất giống hàu Thái Bình Dương tại địa phương mở lớp

Trong quá trình thực hiện mô đun: kiểm tra đánh giá mức độ thành thạo các thao tác

Kết thúc mô đun: kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và khả năng

thực hiện các kỹ năng

Trang 9

Bài 1: Giới thiệu một số đặc điểm sinh học của hàu Thái Bình Dương

Mã bài: MĐ 01-01 Mục tiêu:

- Trình bày được đặc điểm phân loại, hình thái cấu tạo, dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản của hàu Thái Bình Dương;

- Nhận biết được hình thái cấu tạo của hàu Thái Bình Dương

Loài hàu Thái Bình Dương: C gigas

Hình 1.1.1: Hình thái ngoài của hàu Thái Bình Dương

2 Đặc điểm phân bố

- Hàu Thái Bình Dương là loài bản địa của Nhật Bản, chúng phân bố từ

30 - 45 vĩ độ Bắc của Hàn Quốc và phân bố ở vùng biển phía Bắc của Nhật Bản

Hàu Thái Bình Dương được nhập vào Mỹ 1920, Pháp năm 1966, đến năm 2003 chúng có mặt ở 64 nước trên thế giới ở cả 5 Châu lục

Trang 10

9

Hiện nay, nó đã được tìm thấy phổ biến ở vùng biển của Pháp, Anh, Mexico, Trung Quốc, Brazil…

Những năm gần đây, hàu Thái Bình Dương được di nhập về Việt Nam

và được sản xuất giống , nuôi thương phẩm phổ biến ở các vùng biển thuộc tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Khánh Hòa

- Hàu Thái Bình Dương phân bố từ 30 - 45 vĩ độ Bắc của Hàn Quốc, ở vùng giữa triều, độ mặn thích hợp từ 10 - 30‰

Hàu Thái Bình Dương cũng là loài phân bố vùng triều thấp đến độ sâu 40m, sống bám trên bề mặt đá, rễ cây hay vỏ nhuyễn thể khác

Hàu Thái Bình Dương là loài có khả năng thích ứng rộng, có thể sống ở

độ mặn 10 - 42‰, nhiệt độ 4 - 350C, đặc biệt ở - 5oC còn tồn tại

3 Đặc điểm hình thái cấu tạo

- Hàu Thái Bình Dương là loài có kích thước lớn nhất trong các loài hàu

có trên thế giới, kích thước trung bình từ 8 - 20 cm, có sức sinh trưởng nhanh

có thể đạt 100mm trong 12 tháng đầu đời, tuổi thọ có thể đạt 13 năm

Hàu Thái Bình Dương có dạng giống với hàu cửa sông (C.rivularis), tuy

nhiên hàu Thái Bình Dương có tỷ lệ chiều cao và chiều dài lớn hơn từ 1/2 - 1/3 hàu cửa sông

Hàu sống ở các khu vực khác nhau có hình dạng, kích thước, màu sắc khác nhau

- Hình thái vỏ hàu Thái Bình Dương:

Vỏ hàu Thái Bình Dương tương đối lớn và không đều nhau giữa hai vỏ, chúng dài và có hình gần Oval, những sọc đối xứng của 2 vỏ thì bắt đầu từ những mấu lồi

Cơ khép vỏ có hình bầu dục Trên bề mặt phần trước bụng và phần lưng của vỏ thường có những hốc lõm sâu

Màu vỏ ngoài hơi trắng vàng và có những sọc màu nâu, phía trong vỏ có màu trắng sữa

- Cấu tạo bên trong:

Xúc tu có dạng những nếp gấp hình nón với màu hơi ngả vàng và những chấm nâu

Ruột màu đen, tim có màu ngà hơi vàng

Trang 11

Hình 1.1.2 Hình thái bên trong của hàu Thái Bình Dương

1 Tim 3 Hậu môn 5 Xoang nước ra 7 Màng áo phải

2 Cơ khép vỏ 4 Vỏ phải 6 Mang 8 Màng áo trái

9 Ruột 10 Dạ dày 11 Tuyến sinh dục 12 Bản lề

13 Miệng

4 Đặc điểm dinh dưỡng

Cũng giống như các loài nhuyễn thể khác, hàu Thái Bình Dương là loài

ăn lọc Hàu bắt mồi trong quá trình hô hấp dựa vào cấu tạo đặc biệt của mang Khi hô hấp nước có trong mang theo thức ăn qua bề mặt mang, các hạt thức ăn được giữ lại ở mang nhờ các tiêm mao và dịch nhờn được tiết ra nhờ các tiêm mao Các hạt thức ăn có kích thước nhỏ sẽ được dịch nhờn của các tiêm mao quấn dần về phía miệng, còn hạt thức ăn quá lớn tiêm mao không giữ được sẽ

bị dòng nước quấn đi khỏi bề mặt mang, sau đó tập trung ở mép màng áo và bị màng áo đẩy ra ngoài Mặc dù hàu bắt mồi thụ động nhưng với cách bắt mồi như vậy, chúng có thể chọn lọc thức ăn theo kích thước

Hàu Thái Bình Dương là loài ăn lọc thụ động, chúng lọc những thức ăn phù hợp về kích thước, những loại thức ăn không thích hợp sẽ không được tiêu hóa và bị đẩy ra ngoài Thức ăn của hàu tương đối đa dạng như: vi khuẩn, sinh vật nhỏ, mùn bã hữu cơ, tảo, trùng roi có kích thước dưới 10 m Hàu cũng có thể sử dụng được một số vật chất hòa tan trong nước và vật chất hữu cơ

Quá trình chọn lọc thức ăn được thực hiện 4 lần theo phương thức trên: Lần 1 xảy ra trên bề mặt mang, lần 2 xảy ra trên đường vận chuyển, lần 3 xảy

ra trên xúc biên, lần 4 xảy ra tại manh nang chọn lọc thức ăn Thức ăn sau khi

Trang 12

11

được chọn lọc được đưa đến dạ dày để tiêu hoá, tại đây thức ăn được tiêu hoá một phần nhờ các men như: Amilase, Lactase, Glycogenase, Lipase, Maltase, Protease Các thức ăn không thích hợp sẽ được đẩy xuống ruột và ra ngoài qua hậu môn

Trong giai đoạn ấu trùng, thức ăn phù hợp bao gồm: vi khuẩn, sinh vật

nhỏ mùn bãi hữu cơ, tảo khuê, tảo Silic (Bacillarophyta), trùng roi có kích

thước dưới 10µm Ấu trùng có thể sử dụng vật chất hoà tan trong nước và các

vật chất hữu cơ Các loài tảo thường gặp là tảo khuê như: C.calcitran,

C.muelleri…tảo silic: Nitzschia, Skeletonema…tảo có lông roi: I.galbana, P.lutherii, Tetraselmis…vì kích cỡ phù hợp, dễ tiêu hoá, hàm lượng dinh

dưỡng cao

Các tác nhân ảnh hưởng đến cường độ bắt mồi của hàu là thuỷ triều, lượng thức ăn và các yếu tố môi trường (nhiệt độ, nồng độ muối ) Khi thuỷ triều lên, cường độ bắt mồi tăng, triều xuống cường độ bắt mồi giảm, trong môi trường có nhiều thức ăn thì cường độ bắt mồi thấp và ít thức ăn thì cường độ bắt mồi cao

5 Đặc điểm sinh trưởng

- Nhiệt độ, thức ăn và độ mặn đây là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của ấu trùng

Khi nhiệt độ thấp, hàu sinh trưởng và biến thái chậm, thời gian phù du kéo dài, khoảng nhiệt độ 19 - 200C giai đoạn phù du của hàu kéo dài 3 tuần,

độ mặn trong giai đoạn này có thể dao động 14 - 37‰ nhưng thích hợp nhất là

32‰, sự hình thành giảm đi khi độ mặn cao hơn Sự đẻ trứng diễn ra ở 18oC, đặc biệt ở Canada gặp trường hợp sinh sản ở 15o

C

Trong mùa sinh sản, tuyến sinh dục phát triển mạnh, trọng lượng có thể đạt 50% trọng lượng cơ thể, hầu cái đẻ 50 - 200 triệu trứng/lần đẻ Trứng có thể tồn tại trong nước 10 - 15h sau 3 - 4 tuần phát triển thành Spat Cũng như loài hàu sông của Việt Nam, thời gian đầu, ấu trùng sống phù du trong cột nước, sau thời gian biến thái sẽ lắng đáy và bám vào vật bám Lúc này kích thước ấu trùng đạt 300 – 330µm Thời gian biến thái của hàu phụ thuộc vào nhiệt độ, thức ăn, độ mặn

Trang 13

- Các giai đoạn phát triển của ấu trùng:

* Ấu trùng Veliger

Xuất hiện ấu trùng Veliger sau 16 - 24 giờ từ khi thụ tinh, ấu trùng có dạng chữ D, có 2 nắp vỏ và có vành tiêm mao giữa 2 nắp vỏ, ấu trùng vận động nhanh nhờ sự vận động của vành tiêm mao miệng

Giai đoạn này kéo dài từ 2 - 6 ngày và kích thước ấu trùng dao động từ

75 - 120 µm

* Ấu trùng Umbo

Đặc trưng của giai đoạn này là sự hình thành các cơ quan bao gồm: giai đoạn Umbo sơ kỳ, bắt đầu xuất hiện mầm cơ khép vỏ Quan sát trên kính hiển

vi thấy ruột và một đôi cơ quan trong suốt

Giai đoạn Umbo trung kỳ xuất hiện đỉnh vỏ, kích thước ấu trùng đạt 130-

200 µm Giai đoạn hậu kỳ đỉnh vỏ, ấu trùng xuất hiện điểm mắt, kích thước ấu trùng tăng nhanh, cuối giai đoạn Umbo hậu kỳ xuất hiện điểm mắt ở gần phía đỉnh vỏ, một số cá thể hình thành chân bò, đây là dấu hiệu kết thúc giai đoạn sống trôi nổi chuyển sang giai đoạn sống bám cố định

- Câu hỏi 1: Nêu một số đặc điểm sinh học của hàu Thái Bình Dương?

- Câu hỏi 2: So sánh sự khác nhau cơ bản giữa Thái Bình Dương với hàu khác?

2 Bài thực hành:

2.1 Bài thực hành số 1.1.1: Phân biệt hàu Thái Bình Dương

C Ghi nhớ:

- Đặc điểm hình thái bên ngoài của hàu Thái Bình Dương;

- Phân biệt được các giai đoạn phát triển của ấu trùng

Trang 14

13

Bài 2: Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống

Mã bài: MĐ 01- 02 Mục tiêu:

- Nêu được yêu cầu về địa điểm xây dựng trại sản xuất giống hàu Thái

Bình Dương;

- Chọn được địa điểm xây dựng trại sản xuất giống hàu Thái Bình Dương

phù hợp;

A Nội dung:

1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên

1.1 Tìm hiểu vị trí địa lý, địa hình

Tìm hiểu vị trí địa lý, địa hình nhằm tìm được vị trí địa lý, địa hình phù

hợp để xây dựng sản xuất giống hàu đạt hiệu quả

Tìm hiểu thông tin vị trí địa lý, địa hình để có kế hoạch xây dựng trại sản

xuất hàu Thái Bình Dương phù hợp

- Cách xác định vị trí địa lý, địa hình:

Bước 1: Công tác chuẩn bị nhân lực để khảo sát địa lý, địa hình

Bước 2: Chuẩn bị bản đồ địa lý, lịch thủy triều

Bước 3: Lập kế hoạch thực hiện tìm hiểu vị trí địa lý, địa hình

Bước 4: Tiến hành khảo sát vùng cần chọn để xây dựng trại sản xuất

giống

Bước 5: Kết luận về địa lý, địa hình và chọn vùng xây dựng trại sản

xuất hàu giống

1.2 Tìm hiểu khí hậu

- Tìm hiểu khí hậu của vùng miền để biết được các yếu tố thời tiết, khí

hậu có phù hợp với đặc diểm sinh học của hàu TBD không, từ đó có phương

pháp khắc phục khi điều kiện khí hậu ảnh hưởng đến quá trình xây dựng, sản

xuất giống sau này

- Tìm hiểu điều kiện thời tiết vùng sản xuất giống hàu Thái Bình

Dương là một nhiệm vụ bắt buộc và quan trọng cho quá trình sản xuất

giống hàu Thái Bình Dương sau này

- Hiểu rõ điều kiện thời tiết vùng sản xuất giống hàu Thái Bình

Dương nhằm mục đích sau:

+ Tránh được mùa vụ thời tiết xấu

+ Chọn được mùa vụ thời tiết phù hợp cho sự sinh sản, phát triển của

hàu Thái Bình Dương

+ Có những biện pháp phòng tránh trong quá trình sản xuất

Trang 15

- Tìm hiểu chế độ nhiệt:

Đối với hàu Thái Bình Dương nhiệt độ tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng Nhiệt độ thấp sẽ ức chế sự sinh trưởng của hàu, chậm sự biến thái của ấu trùng hàu giống Nếu nhiệt độ thấp dưới ngưỡng chịu đựng của hàu

sẽ gây chết hoặc không biến thái của ấu trùng hàu Thái Bình Dương

Nhiệt độ trung bình tại Việt Nam dao động từ 210C đến 270C và tăng dần từ bắc vào nam Mùa hè, nhiệt độ trung bình trên cả nước là 250

C (Hà Nội 230C, Huế 250C, thành phố Hồ Chí Minh 260C) Mùa đông ở miền Bắc, nhiệt độ xuống thấp nhất vào tháng Mười Hai và tháng Giêng

Mỗi vùng sinh thái có những đặc trưng riêng Vì vậy, hiểu rõ đặc điểm chế độ nhiệt của vùng sản xuất là vấn đề rất cần thiết và có ý nghĩa sâu sắc trong việc chọn nơi xây dựng trại sản xuất để sản xuất hàu giống sau này

- Cách tìm hiểu chế độ nhiệt của vùng:

Bước 1: Công tác chuẩn bị:

+ Nhân lực thu thập và xử lý số liệu

+ Địa chỉ thu thập tài liệu: phòng nông nghiệp, trung tâm dự báo khí tượng thủy văn của vùng, thông tin dự báo thời tiết trên truyền hình, đài, báo

Bước 2: Tiến hành thu thập thông tin về chế độ nhiệt của vùng

+ Bảng thống kê nhiệt độ hàng tháng, năm

+ Biểu đồ biến đổi nhiệt độ hàng tháng, năm

Bước 3: Kết luận nhiệt độ vùng

Thông qua tìm hiểu chế độ nhiệt để đưa ra kết luận nhiệt độ trung bình của vùng từ đó đưa ra quyết định lựa chọn thời vụ sản xuất giống phù hợp

Trong thực tế, nhiệt độ để hàu TBD sinh trưởng và phát triển dao động từ 20 – 280

C

- Chế độ mưa

Mưa bão có thể làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất hàu giống như khó kiếm nguồn hàu bố mẹ, nhiệt độ nước thay đổi đột ngột, độ mặn giảm…

Việt Nam có lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500 đến 2.000mm

Độ ẩm không khí trên dưới 80% Do ảnh hưởng gió mùa và sự phức tạp về địa hình nên Việt Nam thường gặp bất lợi về thời tiết như bão, lũ lụt, hạn hán

- Xác định chế độ mưa của các vùng cụ thể:

Bước 1: Công tác chuẩn bị:

Trang 16

15

+ Chuẩn bị nhân lực

+ Địa chỉ thu thập tài liệu: phòng nông nghiệp, trung tâm dự báo khí tượng thủy văn của vùng, thông tin dự báo thời tiết trên truyền hình, đài, báo

Bước 2: Tiến hành thu thập thông tin về lượng mưa của vùng

+ Bảng thống kê lượng mưa hàng tháng, năm

+ Biểu đồ biến đổi lượng mưa hàng tháng, năm

Bước 3: Kết luận lượng mưa vùng khảo sát

Thông qua tìm hiểu thông tin về lượng mưa để đưa ra kết luận lượng mưa trung bình của vùng từ đó đưa ra quyết định lựa chọn thời vụ sản xuất

2 Tìm hiểu điều kiện kinh tế xã hội, giao thông

2.1 Điều kiện kinh tế

- Tìm hiếu điều kiện kinh tế nhằm biết được mặt bằng kinh tế vùng miền,

để xem có thuận lợi cho việc xây dựng trại sản xuất gống và phát triển sản xuất hàu giống sau này

- Tìm hiểu về tiềm lực kinh tế vùng cần chọn để xây dựng trại sản xuất hàu giống, vùng tiềm năng để xây dựng trại sản xuất hàu giống trong tương lai

- Tìm hiểu về mức thu nhập và đầu tư của người dân vùng sản xuất giống

- xác định điều kiện kinh tế:

Bước 1: Tìm hiểu qua thông tin, tổng hợp của phòng kinh tế của xã, huyện, tỉnh

Bước 2: Khảo sát, điều tra thông qua phiếu điều tra với những tiêu chí sau:

+ Mức thu nhập nhân khẩu/năm

+ Nguồn thu chính từ nghề sản xuất giống, nuôi hàu Thái Bình Dương + Khả năng đầu tư nuôi thủy sản/ năm của người dân

Bước 3: Kết luận về khả năng kinh tế của địa phương để tiến hành xây dựng vùng sản xuất giống hàu Thái Bình Dương

2.2 Điều kiện xã hội

- Tìm hiểu điều kiện xã hội nhằm xác định được trình độ dân trí, trính trị, văn hóa vùng miền để từ đó đưa ra hướng để chọn vùng xây dựng trại phù hợp

- Điều kiện xã hội là khả năng về dân trí, trình độ văn hóa, chính trị của cộng đồng sản xuất giống hàu Thái Bình Dương

- Thực hiện tìm hiểm điều kiện xã hội:

Trang 17

Bước 1: Điều tra qua phòng thông kê trình độ văn hóa tại địa phương nơi chọn sản xuất giống hàu Thái Bình Dương

Bước 2: Tìm hiểu trực tiếp qua phiếu điều tra thông qua các tiêu chí: + Mặt bằng dân trí tại địa phương

+ Hoạt động cồng đồng trong nuôi thủy sản

+ Có tổ chức hợp tác xã thủy sản không

+ Khả năng quan tâm về thủy sản của cán bộ địa phương

Bước 3: Kết luận về điều kiện xã hội ở vùng sản xuất hàu giống

2.3 Điều kiện giao thông:

- Tìm hiểu điều kiện giao thông nhằm biết được khả năng giao thông sẵn

có của vị trị lựa chọn xây dựng trại để có kế hạch sử dụng hoặc nâng cấp hệ thống giao thông khi cần thiêt

- Xác định điều kiện giao thông của vùng chọn để tiến hành xây trại sản xuất hàu giống Giao thông phục vụ cho quá trình vận chuyển, hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm

- Xác định điều kiện giao thông ở các vùng lân cận: dựa vào bản đồ, bình

đồ của vùng miền khu vực chọn để xây dựng trại sản xuất giống

- Xác định điều kiện giao thông giữa khu vực sản xuất giống với quốc lộ gần nhất để lưu thông đến các vùng lân cận

3 Chọn địa hình

3.1 Chọn vị trí

- Chọn vị trí nhằm xác định địa điểm xây dựng chính xác trên bản đồ và thực tế Chọn địa điểm phù hợp sẽ thuận tiện cho việc xây dựng trại cũng như hoạt động sản xuất của trại giống sau này

- Chọn vị trí xây dựng trại sản xuất giống hàu Thái Bình Dương là một yêu cầu hết sức quan trọng để việc xây dựng trại

- Thực hiện chọn vị trí xây dựng trại:

Bước 1: Tìm hiểu vị trí xây dựng thông qua bản đồ của địa phương

Bước 2: Tiến hành khảo sát thực thế vị trí chọn để xây dựng trại sản xuất hàu giống

Bước 3: Đánh giá, đưa ra kết luận chọn hoặc không chọn vị trí xây dựng trại để có kế hoạch khảo sát vị trí khác

3.2 Chọn mặt bằng

- Chọn mằng bằng nhằm xác định chính xác mặt bằng thực địa, mặt bằng phải đảm bảo yêu cầu đủ rộng, mặt bàng nằm trên vị trí đã được chọn, đại hình tương đối bằng phẳng

Trang 18

17

- Chọn mặt bằng trong vị trí đã được chọn để xây dựng trại sản xuất hàu giống

- Các bước chọn mặt bằng xây dựng trại:

Bước 1: Xác định diện tích mặt bằng để xây dựng trại sản xuất giống Bước 2: Kiểm tra địa hình lại toàn bộ vị trí đã chọn để xây dựng trại sản xuất giống

Đất được hình thành và tiến hóa chậm hàng thế kỷ do sự phong hóa đá

và sự phân hủy xác thực vật dưới ảnh hưởng của các yếu tố môi trường Một số đất được hình thành do bồi lắng phù sa sông biển hay do gió Đất có bản chất khác cơ bản với đá là có độ phì nhiêu, tạo sản phẩm cây trồng

- Một số loại đất trong nuôi thủy sản:

+ Đất cát: đất cát là loại đất trong đó thành phần cát chiếm hơn 70%

trọng lượng

Đất cát dễ thấm nước, giữ nước kém Đất cát chịu tác động nhiệt mạnh,

dễ nóng, dễ lạnh

Đất cát nghèo chất dinh dưỡng và các chất keo kết dính, dễ bị xói mòn

và khó khăn trong việc xây dựng trại sản xuất giống

Trong điều kiện địa lý Việt Nam đất cát chủ yếu tập trung ở những vùng ven sông, hồ, biển

Khi chọn vị trí để xây dựng trại sản xuất giống ở vùng đất cát cần lưu ý những tính chất đặc trưng của loại đất này để khắc phục

+ Đất sét: đất sét là loại đất chứa hơn 65% sét Nó có tính chất ngược lại

hoàn toàn đất cát Khó thấm nước, giữ nước tốt, đất sét chặt

Đất sét khó nóng lên nhưng lâu nguội, đất sét chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn đất cát Đặc biệt thuận lợi cho việc xây dựng trại sản xuất giống

+ Đất thịt: đất thịt mang tính chất trung gian giữa đất cát và đất sét

Trong đất thịt có thể phân loại thành đất pha cát, đất thịt pha cát, đất thịt nhẹ

Nếu là đất ưa thịt nhẹ thì nó có tính chất ngả về đất cát, đất thịt nặng thì

có tính chất ngả về đất sét

Trong thực tế hiện nay, đất thịt là loại đất thường được chọn để xây dựng trại sản xuất giống Vì đất thịt khá phổ biến ở các vùng miền của Việt Nam

Trang 19

4.2 Thu mẫu:

- Xác định vùng đất cần thu mẫu:

+ Vùng đất cần thu mẫu là vùng được xác định thông qua bản đồ, bình

đồ vùng miền, điạ phương để tiến hành thăm dò, khảo sát

+ Tiến hành thăm dò, khảo sát bằng các nghiệp vụ chuyên môn (trắc địa, thổ nhưỡng…) để lựa chọn xây dựng trại sản xuất

+ Xác định được vùng thu mẫu thông qua kết quả thăm dò khảo sát để tiến hành thu mẫu đất

- Thu mẫu đất:

+ Chuẩn bị thiết bị thu mẫu: khoan thổ nhưỡng, xẻng, cuốc, túi nilon, xô chậu, găng tay, nhiên liệu điện, xăng, dầu…

+ Tiến hành thu mẫu đất:

Bước 1 Xác định điểm thu mẫu đất:

Tùy theo diện tích vùng thu mẫu mà số điểm thu mẫu ít hay nhiều

Thường từ 5- 10 điểm được phân bố đều trên toàn bộ diện tích vùng đất thu mẫu Các điểm được xác định cắm mốc và đánh số thứ tự

Hình 1.2.1: Xác định các điểm thu mẫu đất Bước 2 Thu mẫu:

Đất được thu bằng khoan thổ nhưỡng chuyên dụng để lấy được nhiều tầng đất hơn Nếu thổ nhưỡng vùng miền tương đối đồng đều thì dùng cuốc, xẻng đào lấy mẫu từ tầng mặt xuống khoảng 0,5- 1,0m

Thông thường đối với thu mẫu đất phục vụ chọn nơi xây dựng trại sản xuất giống thì dùng dụng cụ thô sơ lấy mẫu như cuốc, xẻng…

Trang 20

19

Hình 1.2.2: Lấy mẫu đất ngoài thực địa Cho mẫu đất từng địa điểm vào từng dụng cụ thu mẫu khác nhau Mẫu đất được cho vào thau, chậu hoặc túi nilong

Trang 21

Hình1.2.4: Đánh dấu mẫu đất sau khi thu xong 4.3 Xác định loại đất:

- Xác định loại đất bằng phương pháp cảm quan:

+ Xác định vùng đất bằng quan sát mắt thường và nhận định loại đất dựa vào màu sắc đất

Hình1.2.5: Đất cát

Trang 22

21

Hình1.2.6: Đất sét

Hình1.2.7: Đất thịt + Xác định loại đất thông qua màu nước tự nhiên của vùng đất ngập nước

+ Xác định loại đất thông qua chỉ thị sinh vật sống trên vùng đất cần xác định

- Tiến hành xác định loại đất bằng phương pháp sa lắng:

+ Chuẩn bị thiết bị: bình đựng thủy tinh 1.000ml trong suốt hoặc chậu thể tích 10- 20 lít, nước sạch, que tre, đũa thủy tinh, thước đo, kính lúp

+ Tiến hành: gồm các bước sau

Trang 23

Bước 1: Cho nước sạch vào bình với lượng chiếm khoảng 2/3- 3/4 thể tích bình đựng

Hinh 1.2.8: Lấy nước vào bình thủy tinh Bước 2: Cho mẫu đất vào bình đựng với lượng đất chiếm 1/3 thể tích bình đựng Tỷ lệ đất với nước là 1/3 (một lượng đất, 3 lượng nước)

Hình1.2.9: Cho mẫu đất từ từ vào bình Bước 3: Dùng que tre hoặc đũa thủy tinh khấy đều để đất được hòa tan trong bình Đồng thời thêm đất vào bình đến khi dung dịch đất ở trạng thái bão hòa

Trang 24

Lấy thước đo phần cát lắng đáy cốc xem chiếm tỷ lệ % và đối chiếu với tiêu chuẩn để xác định loại đất

Trang 25

Hình 1.2.12: Đo xác định % lượng cát, đất để xác định loại đất

Bước 6: Đánh giá kết quả:

- Kết luận: loại đất phù hợp để xây dựng trại sản xuất hàu giống

5 Kiểm tra nguồn nước:

+ Nhiệt độ: 20 – 32o

C + Oxy hòa tan (DO) lớn hơn 4mg/l

+ Độ trong lớn hơn 30cm

+ NH3 nhỏ hơn 0,01mg/l

+ NO2 nhỏ hơn 1mg/l

+ Hàm lượng thủy ngân nhỏ hơn 0,01mg/l

+ Hàm lượng kim loại nặng khác nhỏ hơn 0,01mg/l

- Khi chất lượng nước tốt, việc xử lý sẽ đơn giản hơn, do đó giá thành sản xuất con giống sẽ giảm xuống

5.2 Nguồn nước ngọt

- Bên cạnh nguồn nước biển đầy đủ, nguồn nước ngọt cũng quan trọng cho việc lợ hóa, thuần hóa độ mặn cho ấu trùng, con giống trong quá trình ương nuôi

Trang 26

25

- Nước ngọt còn phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt của người sản xuất

và vệ sinh trại giống

- Nguồn nước ngọt được cung cấp từ các nguồn nước ngọt sau: sông, hồ, nước ngầm, nước máy

- Nguồn nước ngọt phải đảm bảo theo các tiêu chỉ (Tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia về cơ sở nuôi trồng thủy sản)

Bảng 1.2.1 Quy chuẩn Quốc gia về tiêu chuẩn nguồn nước ngọt trong nuôi trồng thủy sản

TT Chỉ tiêu/thông số Đơn vị tính Mức chỉ tiêu

3 Dầu mỡ (khoáng) Không quan sát thấy váng, nhũ

4 Nguyên sinh động vật và ký sinh

Câu hỏi 1: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, giao thông?

Câu hỏi 2: Nêu các bước kiểm tra chất đất ?

2 Bài thực hành:

2.1 Bài thực hành số 1.2.1: Xác định loại đất bằng phương pháp sa lắng 2.2 Bài thực hành số1.2.2: Kiểm tra nguồn nước

3 Kiểm tra:

- Nội dung kiểm tra: Kiểm tra độ mặn, pH nước, hàm lượng oxy hòa tan

- Thời gian kiểm tra: 2 giờ

C Ghi nhớ:

Trang 27

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, giao thông đảm bảo khác quan, chính xác;

- Kiểm tra chất đất, chất lượng nguồn nước, đối chiếu với khả năng thích ứng của hàu Thái Bình Dương để lựa địa điểm chọn xây dựng trại

Trang 28

27

Bài 3: Lựa chọn qui mô trại sản xuất giống

Mã bài: MĐ 01- 03 Mục tiêu:

- Nêu được các qui mô trại sản xuất giống hàu;

- Lựa chọn được qui mô trại sản xuất giống phù hợp;

A Nội dung:

1 Giới thiệu một số qui mô trại sản xuất giống hàu

1.1 Qui mô vừa và nhỏ

Hiện nay có rất nhiều loại thiết kế qui mô trại sản xuất hàu giống cùng với nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau:

- Bể ương ấu trùng có thể thiết kế theo dạng hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn - đáy nón Với các loại vật liệu khác nhau như Composite, bê tông, gạch, nhựa và thể tích từ 3 - 50 m3

- Qui mô trại cũng có tổng thể tích thay đổi rất lớn từ 60 – 1.000 m3 Tuy vậy, qua quá trình thực tế để dễ dàng đạt được hiệu quả cao trong quản lý sản xuất thông thường trại sản xuất thông thường trại sản xuất hàu giống được thiết

kế theo quy mô gia đình, qui mô nhỏ có công suất từ 2.5 -5 triệu hàu giống/ năm

- Công suất, thể tích bể, diện tích trại SXG

1.2 Qui mô lớn

Trại sản xuất hàu giống có qui mô lớn được sản xuất từ giai đoạn cho hàu đẻ, ấp trứng, ương ấu trùng đến khi thành con giống công suất trên 5 triệu hàu giống/ năm Phổ biến ở qui mô lớn hiện nay thường có công suất từ 10 -15 triệu hàu giống/ năm

2 Khảo sát nhu cầu tiêu thụ hàu giống

2.1 Tìm hiểu khả năng tiêu thụ hàu giống

- Việc tìm hiểu khả năng tiêu thụ hàu giống có ý nghĩa quan trọng đến việc thiết kế xây dựng qui mô trại hợp lý tránh quá lớn gây lãng phí hoặc quá nhỏ kém hiệu quả khi đi vào hoạt động sản xuất

- Tìm hiểu khả năng tiêu thụ hàu giống dựa vào các thông tin sau:

+ Thông tin thống kê số lượng hàu giống được tiêu thụ trong vòng từ 3-

5 năm gần nhất trên toàn quốc

+ Thị trường tiêu thụ hàu TBD chính đó là các vùng nuôi nội địa mua giống trong nước, vùng con giống được tiêu thụ ra nước ngoài

Trang 29

2.2 Tìm hiểu số lượng trại sản xuất giống

- Việc tìm hiểu số lượng trại sản xuất giống hàu TBD để biết được số lượng các trại giống cung cấp ra thị trường đã đủ chưa?

- Ngoài ra còn xác định chất lượng hàu giống, giá thành cũng như nhiều yếu tố khác để tiến hành xây dựng trại theo qui mô hợp lý

2.3 Tìm hiểu tiềm năng phát triển nghề nuôi hàu

- Tìm hiểu tiềm năng phát triển nghề nuôi hàu thông qua:

+ Khả năng sử dụng nguồn hàu TBD thương phẩm trên thị trường trong

và ngoài nước Tìm hiểu này thông qua các thống kê của 3- 5 năm gần đây về khả năng tiêu thụ hàu TBD thương phẩm

+ Vùng có tiềm năng phát triển nghề nuôi hàu TBD thương phẩm

+ Giá thành của hàu TBD thương phẩm so với những mặt hàng khác + Khả năng cạnh tranh sản phẩm hàu TBD thương phẩm trên thị trường +

- Thống kê tất cả các thông tin trên và dự báo sự phát triển của nghề sản xuất giống và nuôi hàu TBD trong tương lai gần

3 Xác định qui mô sản xuất giống

3.1 Xác định số lượng giống cần sản xuất

- Xác định số lượng hầu giống cần sản xuất dựa vào các tiêu chí sau: + Dựa vào khả năng tiêu thụ hàu giống trong năm tới

+ Dựa vào kỹ thuật tay nghề

- Thực hiện tính toán số lượng con giống cần sản xuất như sau:

Bước 1: Tính số lượng ấu trùng chữ D cần thiết để ương thành số lượng hàu giống thông qua tỷ lệ sống từ ấu trùng chữ D lên hàu giống

Bước 2: Tính số lượng trứng hàu cần thiết để tạo ra số lựng hàu chữ D, thông qua tỷ lệ ấp nở và tỷ lệ sống của ấu trùng đến ấu trùng chữ D

Bước 3: Tính số lượng hàu bố mẹ cần thiết để cho đẻ đủ lượng trứng đã tính toán Việc tính toán thông qua sức sinh sản của hàu bố mẹ, tỷ lệ ghép hàu đực cái, tỷ lệ trứng thụ tinh

Bước 4: Căn cứ vào số lượng con giống cần sản xuất trong năm tới để cung cấp hàu bố mẹ để tiến hành quá trình sản xuất giống Đây là phương pháp tính thực tế, thông thường của các trại sản xuất hàu giống

Phương pháp tính chỉ mang tính tương đối bởi còn nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác khác như chất lượng hàu bố mẹ, thời tiết khí hậu, tay nghề kỹ thuật, thiên tai

Trang 30

29

3.2 Xác định thể tích bể sản xuất

- Việc xác định thể tích bể để có kế hoạch thiết kế, xây dựng số lượng, thể tích bể cần thiết để phục vụ sản xuất giống

- Xác định thể tích bể dựa vào tiêu chí sau:

+ Bước 1: Tính thể tích bể ương ấu trùng:

Biết tổng số lượng trứng ấp nở, ấu trùng cần ương trong bể

Chọn mật độ ấp, ương ấu trùng trong bể

+ Bước 2: Tính thể tích bể nuôi tảo làm thức ăn:

Dự trù được tổng số lượng tảo làm thức ăn cho ấu trùng

Chọn mật độ nuôi cấy tảo

+ Bước 3: Tính thể tích bể chứa, lọc, xử lý nước thải

Căn cứ vào nhu cầu phục vụ cho bể ương ấu trùng, bể nuôi tảo và các nhu cầu sử dụng nước khác để tiến hành tính toán thể tích bể chứa

Tính toán lượng nước sử dụng để tính thể tích bể lọc, bể xử lý nước thải

3.3 Xác định nhân lực

- Nhân lực phục vụ để xây dựng trại gồm 2 nguồn chính:

+ Nhân lực gián tiếp phục vụ xây dựng trại giống: nhân lực khỏa sát chung, tính toán số liệu

+ Nhân lực trực tiếp: nhân lực giám sát, lắp đặt, thi công xây dựng trại sản xuất giống

B Câu hỏi và bài tập thực hành:

- Tính toán các chỉ số kỹ thuật đảm bảo chính xác, sát với thực tiễn;

- Chọn qui mô trại sản xuất giống phù hợp với thực tế sản xuất hiện nay

Trang 31

Bài 4: Giám sát xây dựng trại sản xuất giống

Mã bài: MĐ 01- 04 Mục tiêu:

- Trình bày được yêu cầu trại sản xuất giống hàu Thái Bình Dương;

- Vẽ được sơ đồ trại sản xuất, giám sát xây dựng bể ương, hệ thống nước thải

A Nội dung:

1 Chuẩn bị dụng cụ, nhân lực

1.1 Chuẩn bị dụng cụ

- Yêu cầu về số lượng:

Dụng cụ đảm bảo đầy đủ về số lượng để thực hiện giám sát xây dựng trại sản xuất hàu giống ngoài thực địa

Số lượng này nhiều ít tùy thuộc vào thực tế thực hiện, qui mô xây dựng trại sản xuất giống

- Yêu cầu về chất lượng:

Dụng cụ được kiểm tra, lựa chọn cẩn thận

Dụng cụ ổn định ngoài môi trường nước mặn, nắng gió trong một khoảng thời gian dài

- Yêu cầu về chủng loại:

Dụng cụ sử dụng trực tiếp như cọc tre, dây căng, thước dây, thước thẳng, cuốc, xẻng, búa…

Dụng cụ gián tiếp phụ vụ ngoài thực địa gồm bản vẽ sơ đồ trại sản xuất giống, lịch thủy triều…

Dụng cụ phụ trợ như bảo hộ lao động, bút, giấy, máy tính tay

1.2 Chuẩn bị nhân lực

- Yêu cầu về số lượng: ít nhất phải trang bị bảo hộ lao động đầy đủ

- Yêu cầu về chất lượng: đảm bảo sức khỏe tốt để thực hiện ngoài thực địa nắng, gió…

2 Vẽ sơ đồ trại sản xuất giống

2.1 Lên sơ đồ trên giấy

- Lên sơ đồ bằng cách vẽ tổng thể hệ thống trại sản xuất hàu TBD lên tờ giấy A0

- Thực hiện vẽ chi tiết từng hạng mục riêng rẽ ra các bản giấy khác, mỗi bản một hạng mục

Trang 32

2.2 Cắm tiêu ngoài thực địa

- Cắm tiêu ngoài là được thực hiện thông qua sơ đồ trại sản xuất giống

- Cắm tiêu ngoài thực địa đảm bảo đầy đủ các hạng mục cần thiết của trại sản xuất giống có thể thực hiện được ngoài diện tích mặt bằng đã chọn làm nơi xây dựng trại

- Việc cắm tiêu ngoài thực địa giúp cho quá trình xây dựng trại theo đúng sơ đồ bản vẽ, đúng yêu cầu qui mô trại sản xuất

- Cắm tiêu ngoài thực địa còn giúp cho người chủ trại giám sát được việc thực hiện xây dựng có đúng, đủ các hạng mục trong công trình trại sản xuất giống không

- Trình tự cắm tiêu được thực hiện như sau:

+ Bước 1: Cắm cọc tiêu giới hạn vùng xây trại sản xuất giống trên mặt bằng đã chọn ở trên

Tiến hành cắm tiêu theo 4 cạnh để hình thành hình tứ giác của vùng xây dựng trại, số lượng cọc tiêu nhiều ít phụ thuộc vào độ dài từng cạnh cũng như diện tích mặt bằng xây dựng

Hình 1.4.1: Cắm cọc tiêu để xây dựng trại

Trang 33

Bước 2: Tính tổng diện tích mặt bằng đã cắm tiêu giới hạn để phục vụ xây dựng trại sản xuất giống Diện tích này được đối chiếu với bản vẽ sơ đồ tổng thể của trại sản xuất giống

+ Bước 3: Tiến hành cắm tiêu các hạng mục của trại sản xuất giống cần xây dựng trên diện tích mặt bằng

Ví dụ: vị trí xây bể ương nuôi ấu trùng, công trình chứa nước, lọc nước, nhà công tác, nhà bảo vệ

+ Bước 4: Đánh dấu các vị trí hạng mục công trình khác nhau ngoài thực địa thông qua loại cọc, kích thước, màu sắc cọc và đối chiếu với sơ đồ bản vẽ

để kiểm tra lại

+ Bước 5: Cắm tiêu chi tiết từng hạng mục cụ thể để hình thành hạng mục công trình ngoài thực địa

Ví dụ: bể ương có bao nhiêu bể, diện tích từng bể sẽ được chi tiết bằng cọc tiêu và căng dây ngoài thực địa

3 Giám sát xây dựng bể

3.1 Giám sát xây dựng bể xi măng

3.1.1 Một số hạng mục công trình của trại sản xuất hàu giống

Trong trại sản xuất giống hàu Thái Bình Dương cần phải có một số loại

bể xi măng như sau: bể chứa nước, bể lắng, bể lọc, bể ấp trứng và ương ấu trùng, bể nuôi tảo, bể xử lý nước thải…

- Bể chứa nước:

Bể chứa nước là bể dùng để chứa nước ngọt hoặc nước mặn khi được cấp

từ nguồn vào trước khi đưa vào bể lọc

Tại bể chứa, nước được xử lý ban đầu hay gọi là xử lý thô trước khi đưa vào bể lọc nên nhiều nơi gọi là bể chứa và xử lý nước

Bể thường có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông, thường được chia thành 2- 3 ngăn để tiện cho việc xử lý

Thể tích của bể tùy vào qui mô sản xuất mà sử dụng bể chứa có thể tích khác nhau Thông thường bể chứa nước biển có thể tích khoảng 40 – 45m3

Bể chứa phải được thiết kế cao hơn bể ương để dễ thực hiện việc cấp nước

Trang 34

Quá trình lắng thu được nhờ giảm vận tốc nước chảy vừa đủ cho phép những hạt đất sa lắng

+ Bể lọc cơ học: gồm có bể lọc trước bể chứa (thể tích khoảng 2m3, cao 1,2- 1,5m) và bể lọc trong bể chứa (thể tích khoảng 0,5m3, cao khoảng 0,5m)

Các thành phần vật liệu trong bể lọc được sắp xếp từ trên xuống dưới thành 5 lớp theo thức tự (từ 1 đến 5) như sau:

Lớp thứ 5 là lớp lưới nilon

Lớp thứ 4 là tầng đá lớn (kích thước khoảng 5- 20cm), dày khoảng 15cm Lớp thứ 3 là tầng đá nhỏ (kích thước khoảng 1 2cm), dày khoảng 20cm Lớp thứ 2 là tầng cát xây, dày khoảng 10cm

Lớp thứ 1 là tầng cát mịn, dày khoảng 30 – 40cm

Giữa các lớp nên lót một lớp nilon

+ Bể lọc sinh học: lọc sinh học là dùng các vi sinh vật (như

Nitrosomonas và Nitrobacter) để phân hủy các hợp chất độc hại có chứa Nitơ

thành các chất vô hại

Bể lọc sinh học có dung tích khoảng 40m3, ngăn chứa san hô khoảng 5m3 Dùng nguyên liệu lọc là đá chiếm 5- 6% dung tích xử lý nước), kích thước 3- 5cm, xếp thành lớp dày khoảng 0,5m

Trang 35

Thể tích của bể có thể tích từ 1- 6m3, cao khoảng 1- 1,2m

Màu sắc của thành trong bể cũng ảnh hưởng đến ấu trùng, do vậy cần phải sơn màu cho thích hợp

Với bể xi măng, có thể giữ nguyên màu xi măng hoặc sơn màu xanh nhạt Với bể composite, sơn màu xanh nhạt hoặc xanh đậm

Theo kinh nghiệm của nhiều người thì bên trong bể có màu tối sẽ tốt cho

ấu trùng hơn là màu sáng

Trang 36

35

Hình 1.4.4: Bể ương ấu trùng

Bể nuôi tảo:

Mỗi bể nuôi tảo thường có thể tích 1m3, cao khoảng 0,7m, chứa khoảng

60 lít tảo giống Tổng thể tích bể nuôi tảo bằng khoảng 1/10 tổng thể tích bể ương nuôi ấu trùng

Bể phải được đặt nơi có nhiều ánh sáng, mặt trong bể nên sơn màu trắng

- Bể xử lý nước thải:

Bể xử lý nước thải nên xây dựng cách xa trại sản xuất giống để đảm bảo

vệ sinh Bể có thể tích khoảng 5m3

3.1.2 Thực hiện giám sát xây dựng bể

- Yêu cầu kỹ thuật của bể:

+ Kích thước bể:

Loại bể Dài x Rộng x Cao

(m)

Thể tích (m 3 )

Độ dày thành bể (cm)

Bể ương ấu trùng 2,0-2,5 x 2,0 x 1,0-1,2 4-5 12-15

Bể nuôi tảo 1,0-1,5 x 1,0 x 0,8-1,0 1,0-1,2 12-15

+ Yêu cầu khác:

Không lún, sụp trong quá trình sử dụng

Không nứt, tạo lỗ rỗng ở thành và đáy bể

Không rò rỉ nước hay đọng nước ở đáy bể

Thành bể trơn láng, dễ vệ sinh

Trang 37

- Giám sát nguyên vật liệu xây dựng bể xi măng: cát, đát, gạch, xi măng, nguyên liệu làm cọc nền đáy bể

Nguyên liệu phải đủ về số lượng, chất lượng đảm bảo theo tiêu chuẩn của ngành xây dựng công trình (sản phẩm của các nhà sản xuất uy tín trên thị trường cung cấp)

- Giám sát thi công xây dựng bể:

Trang 38

37

Đặc biệt bể được bo 4 góc tạo hình ô van

Sơn bể và chọn màu sơn tối phù hợp với đối tượng

Hình 1.4.7: Thành, đáy bể được làm láng

- Ngâm xả, vệ sinh bể sau khi xây dựng:

Quá trình biến đổi của xi măng sau khi xây bể tạo thành các chất có tính kiềm (làm pH môi trường > 7), gây hại cho ấu trùng, tảo khi sản xuất Làm giảm các chất này trong thành và đáy bể bằng cách hòa tan chúng trong nước

+ Cách xử lý bằng phèn chua:

Bước 1: Cấp nước ngọt vào đầy bể

Bước 2: Nghiền nhỏ, hòa tan phèn chua trong ca, thau nước ngọt Lượng phèn chua sử dụng khoảng 100g/m3

nước trong bể (400g cho bể 4 m3 nước) Bước 3: Cho dung dịch phèn chua vào bể, khuấy đều

Bước 4: Ngâm bể khoảng 7- 10 ngày

Bước 5: Kiểm tra pH nước trong bể 1 lần/ngày bằng test pH (thực hiện theo hướng dẫn ghi trên bao bì)

Nếu pH nước giảm dần và ổn định ở pH ≤ 8 trong nhiều ngày thì kết thúc quá trình ngâm xả

Nếu pH nước sau thời gian ngâm vẫn lớn hơn 8 thì xả bỏ nước trong bể

và tiến hành ngâm lại

Bước 6: Xả bỏ nước trong bể

Bước 7: Chà rửa, sát trùng, phơi khô và đậy bạt chờ sử dụng

+ Cách xử lý bằng thân cây chuối:

Bước 1: Chà thân cây chuối đều khắp thành và đáy bể vài lần

Bước 2: Xếp thân cây chuối khoảng 2- 3 lớp vào bể

Bước 3: Cho nước ngọt vào đầy bể

Bước 4: Ngâm bể khoảng 15- 20 ngày

Bước 5: Kiểm tra pH nước trong bể 1 lần/ngày bằng test pH

Trang 39

Nếu pH nước giảm dần và ổn định ở pH ≤ 8 trong nhiều ngày thì kết thúc quá trình ngâm xả

Nếu pH nước sau thời gian ngâm vẫn lớn hơn 8 thì xả bỏ nước trong bể

và tiến hành ngâm lại

Bước 6: Xả bỏ nước trong bể

Bước 7: Chà rửa, sát trùng, phơi khô và đậy bạt chờ sử dụng

3.2 Giám sát, lắp đặt bể composite

Việc sử dụng bể xi măng trong trại sản xuất giống mất nhiều thời gian như: tốn thời gian xây dựng, việc vệ sinh và khử trùng bể phức tạp, sau 1 thời gian hoạt động phải sửa chữa lại bể Vì thế hiện nay tại các trại sản xuất giống hàu Thái Bình Dương nói riêng và trại sản xuất giống thủy sản nói chung Xu thế đang dần sử dụng bể bằng compostite với tính tiện dụng và linh hoạt của nó như: dễ di chuyển, dễ lắp đặt, dễ dàng vệ sinh trước và sau mỗi mùa vụ sản xuất, dễ thay mới… Tuy nhiên, giá thành cao hơn bể xi măng

Hệ thống bể composite là bể được đúc sẵn do nhà sản xuất cung cấp Chúng ta tiến hành mua của nhà sản xuất và thực hiện lắp đặt tại trại hoặc nhân viên của nhà sản xuất thực hiện lắp đặt cho

Trang 40

+ Độ trơn nhẵn của bể, đặc biệt là vị trí bo tròn

+ Kiểm tra độ rò rỉ của bể

- Vận hành thử:

+ Cấp nước vào bể đủ lượng nước

+ Kiểm tra độ kiềm của bể xi măng mới xây

+ Vận hành hệ thống sục khí

+ Kiểm tra dòng chảy và hàm lượng oxy hòa tan trong bể

Ngày đăng: 29/06/2015, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2.3: Đào hố lấy mẫu đất ở các tầng khác nhau  Bước 3. Đánh dấu mẫu đất: - Giao trinh MD 01   xây dưng trại sản xuất giống hàu thái bình dương
Hình 1.2.3 Đào hố lấy mẫu đất ở các tầng khác nhau Bước 3. Đánh dấu mẫu đất: (Trang 20)
Hình 1.2.10: Dùng que hòa tan đất vào nước  Bước 4: Để đất sa lắng hoàn toàn trong bình - Giao trinh MD 01   xây dưng trại sản xuất giống hàu thái bình dương
Hình 1.2.10 Dùng que hòa tan đất vào nước Bước 4: Để đất sa lắng hoàn toàn trong bình (Trang 24)
Hình 1.2.12: Đo xác định % lượng cát, đất để xác định loại đất. - Giao trinh MD 01   xây dưng trại sản xuất giống hàu thái bình dương
Hình 1.2.12 Đo xác định % lượng cát, đất để xác định loại đất (Trang 25)
Hình 1.4.1: Cắm cọc tiêu để xây dựng trại - Giao trinh MD 01   xây dưng trại sản xuất giống hàu thái bình dương
Hình 1.4.1 Cắm cọc tiêu để xây dựng trại (Trang 32)
Hình 1.4.3: Bể lọc nước - Giao trinh MD 01   xây dưng trại sản xuất giống hàu thái bình dương
Hình 1.4.3 Bể lọc nước (Trang 35)
Hình 1.4.4: Bể ương ấu trùng - Giao trinh MD 01   xây dưng trại sản xuất giống hàu thái bình dương
Hình 1.4.4 Bể ương ấu trùng (Trang 36)
Hình 1.4.7: Thành, đáy bể được làm láng - Giao trinh MD 01   xây dưng trại sản xuất giống hàu thái bình dương
Hình 1.4.7 Thành, đáy bể được làm láng (Trang 38)
Hình 1.4.8:  Bố trí bể composite trại sản xuất giống - Giao trinh MD 01   xây dưng trại sản xuất giống hàu thái bình dương
Hình 1.4.8 Bố trí bể composite trại sản xuất giống (Trang 40)
Hình 1.4.10: Hố gom nước thải - Giao trinh MD 01   xây dưng trại sản xuất giống hàu thái bình dương
Hình 1.4.10 Hố gom nước thải (Trang 42)
Hình 1.5.9: Đo điện trở tại các đầu nối - Giao trinh MD 01   xây dưng trại sản xuất giống hàu thái bình dương
Hình 1.5.9 Đo điện trở tại các đầu nối (Trang 49)
Hình 1.6.6: Đá bọt - Giao trinh MD 01   xây dưng trại sản xuất giống hàu thái bình dương
Hình 1.6.6 Đá bọt (Trang 53)
Hình 1.7.2: Cấu tạo ống lọc nước - Giao trinh MD 01   xây dưng trại sản xuất giống hàu thái bình dương
Hình 1.7.2 Cấu tạo ống lọc nước (Trang 60)
Hình 1.7.3: Bố trí bể lọc nước   + Bố trí bể lọc xuôi: - Giao trinh MD 01   xây dưng trại sản xuất giống hàu thái bình dương
Hình 1.7.3 Bố trí bể lọc nước + Bố trí bể lọc xuôi: (Trang 61)
Hình 1.7.4: Bố trí bể lọc xuôi - Giao trinh MD 01   xây dưng trại sản xuất giống hàu thái bình dương
Hình 1.7.4 Bố trí bể lọc xuôi (Trang 62)
Hình 1.7.6: Đường ống, rãnh thoát nước - Giao trinh MD 01   xây dưng trại sản xuất giống hàu thái bình dương
Hình 1.7.6 Đường ống, rãnh thoát nước (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w