1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình mđ05 sửa chữa bảo quản lưới vây

85 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 10,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo trình gồm 6 quyển: 1 Giáo trình mô đun Chuẩn bị chuyến biển 2 Giáo trình mô đun Phát hiện và tập trung đàn cá bằng phương pháp thủ công 3 Giáo trình mô đun Thực hiện quy trình đá

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN SỬA CHỮA VÀ BẢO QUẢN LƯỚI VÂY

Mã số: MĐ05

NGHỀ: ĐÁNH BẮT HẢI SẢN BẰNG LƯỚI VÂY

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 05

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Ở nước ta hiện nay nghề khai thác, đánh bắt hải sản đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, nhiệm vụ sửa chữa, bảo quản lưới vây có tính chất quyết định đến hiệu quả khai thác, đánh bắt hải sản bằng lưới vây Vì vậy ở các địa phương cũng như các cơ sở đào tạo cần thiết phải đào tạo lực lượng lao động có tay nghề sửa chữa, bảo quản lưới vây thành thạo, nhằm đáp ứng với tình hình thực tế của nghề cá

Dựa trên cơ sở đề án: “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm

2020 của Thủ tướng Chính phủ” Chương trình dạy nghề “Đánh bắt hải sản

bằng lưới vây”do tập thể giáo viên ngành Khai thác hàng hải Thủy sản thuộc

khoa Công nghệ Thủy sản, trường Cao đẳng nghề Thủy sản Miền Bắc biên soạn Chương trình đào tạo đã tổ hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề thành 6 mô đun trên cơ sở sơ đồ phân tích nghề DACUM và bộ phiếu phân tích công việc

Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất trên biển tại các địa phương Bộ giáo trình gồm 6 quyển:

1) Giáo trình mô đun Chuẩn bị chuyến biển

2) Giáo trình mô đun Phát hiện và tập trung đàn cá bằng phương pháp thủ công

3) Giáo trình mô đun Thực hiện quy trình đánh bắt hải sản bằng lưới vây 4) Giáo trình mô đun Bảo quản sản phẩm hải sản

5) Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo quản lưới

6) Giáo trình mô đun Thực hành an toàn lao động trên tàu cá

Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo quản lưới vây giới thiệu khái quát về sửa chữa, bảo quản vàng lưới vây đảm bảo kỹ thuật Nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 80 giờ và bao gồm 7 bài:

Bài 1: Chuẩn bị

Bài 2: Sửa chữa áo lưới

Bài 3: Sửa chữa dây giềng

Bài 4: Sửa chữa, thay thế phao chì

Bài 5: Sửa chữa thay thế vòng khuyên

Trang 4

Bài 6: Nghiệm thu sau sửa chữa

Bài 7: Bảo quản lưới

Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề -

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Sự hợp tác, giúp đỡ của Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia, Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Hải phòng, Viện nghiên cưú Hải sản Hải phòng và một số đơn vị khác v.v Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện, Trường, cơ sở nghề cá, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trường Cao đẳng nghề thuỷ sản Miền Bắc Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ

Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này

Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Đánh bắt hải sản bằng lưới vây” Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế

và tổ chức giảng dạy các mô đun một cách hợp lý Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học

Bộ giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, Ban chủ nhiệm và các tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn:

Trang 5

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: 1

LỜI GIỚI THIỆU 2

MỤC LỤC 4

MÔ ĐUN SỬA CHỮA VÀ BẢO QUẢN LƯỚI VÂY 8

Bài 1: Chuẩn bị 9

A Nội dung: 9

1 Nhận kế hoạch sửa chữa lưới 9

1.1 Ý nghĩa 9

1.2 Quy trình nhận kế hoạch sửa chữa lưới 9

2 Chuẩn bị vị trí sửa chữa lưới vây 9

2.1 Ý nghĩa 9

2.2 Quy trình chuẩn bị vị trí sửa chữa lưới vây 9

3 Chuẩn bị dụng cụ sửa chữa 11

3.1 Ý nghĩa 11

3.2 Quy trình chuẩn bị dụng cụ sửa chữa 11

4 Chuẩn bị bản vẽ kỹ thuật lưới vây 13

4.1 Bản vẽ kỹ thuật của lưới vây 13

4.2 Quy trình đọc bản vẽ kỹ thuật lưới vây 16

5 Chuẩn bị lưới tấm, dây giềng thay thế 20

5.1 Ý nghĩa 20

5.2 Quy trình chuẩn bị lưới tấm, dây giềng thay thế 22

6 Chuẩn bị phao, chì, phụ tùng thay thế 23

6.1 Ý nghĩa 23

6.2 Quy trình chuẩn bị phao, chì, phụ tùng thay thế 23

B Câu hỏi và bài tập thực hành 24

1 Các câu hỏi : 24

2 Các bài thực hành: 24

C Ghi nhớ 24

Bài 2: Sửa chữa áo lưới 25

A Nội dung: 25

1 Kiểm tra phát hiện hư hỏng áo lưới vây 25

1.1 Ý nghĩa 25

1.2.Các phương pháp kiểm tra 25

1.3 Quy trình kiểm tra phát hiện hư hỏng áo lưới vây 25

1.4 Những chú ý khi kiểm tra: 26

2 Liệt kê những hư hỏng của áo lưới 26

2.1 Ý nghĩa 26

2.2 Các bước liệt kê những hư hỏng của áo lưới 26

3 Chọn tấm lưới và chỉ vá lưới 27

3.1 Ý nghĩa 27

3.2 Quy trình chọn tấm lưới và chỉ vá lưới 27

4 Sửa chữa hư hỏng của áo lưới 27

Trang 6

4.1 Ý nghĩa 27

4.2 Quy trình sửa chữa hư hỏng của áo lưới 27

B Câu hỏi và bài tập: 33

1 Các câu hỏi : 33

2 Các bài thực hành: 33

C Ghi nhớ 33

Bài 3: Sửa chữa dây giềng 34

A Nội dung: 34

1 Kiểm tra dụng cụ sửa chữa, dây giềng và chỉ ghép 34

1.1 Ý nghĩa 34

1.2 Các bước kiểm tra dụng cụ sửa chữa, dây giềng và chỉ ghép 34

2 Liệt kê những dây giềng hư hỏng cần thay thế 35

2.1 Ý nghĩa 35

2.2 Quy trình liệt kê những dây giềng hư hỏng cần thay thế 35

3 Sửa chữa, thay thế những dây giềng hư hỏng 35

3.1 Ý nghĩa 35

3.2 Phương pháp sửa chữa, thay thế những dây giềng hư hỏng 35

3.3 Các bước sửa chữa, thay thế những dây giềng hư hỏng 37

4 Kiểm tra dây giềng sau khi sửa chữa 37

4.1 Ý nghĩa 37

4.2 Quy trình kiểm tra sau khi sửa chữa 37

B Câu hỏi và bài tập: 38

1 Các câu hỏi: 38

2 Các bài thực hành: 38

C Ghi nhớ 38

Bài 4: Sửa chữa, thay thế phao chì 39

A Nội dung: 39

1 Kiểm tra phao chì 39

1.1 Ý nghĩa 39

1.2 Quy trình kiểm tra phao chì 40

2 Liệt kê phao chì hỏng cần thay thế 40

2.1 Ý nghĩa 40

2.2 Quy trình liệt kê phao chì hỏng cần thay thế 40

3 Thay thế phao, chì 41

3.1 Ý nghĩa 41

3.2 Quy trình thay thế phao, chì 41

B Câu hỏi và bài tập: 43

1 Các câu hỏi: 43

2 Các bài thực hành: 43

C Ghi nhớ 43

Bài 5: Sửa chữa, thay thế vòng khuyên 44

1 Kiểm tra vòng khuyên 44

1.1 Ý nghĩa 44

Trang 7

1.2 Quy trình kiểm tra vòng khuyên 44

2 Liệt kê vòng khuyên hỏng cần thay thế 45

2.1 Ý nghĩa 45

2.2 Quy trình liệt kê vòng khuyên hỏng cần thay thế 45

3 Thay thế vòng khuyên 45

3.1 Ý nghĩa 45

3.2 Quy trình thay thế vòng khuyên 45

B Câu hỏi và bài tập: 46

1 Các câu hỏi : 46

2 Các bài thực hành: 46

C Ghi nhớ 46

Bài 6: Kiểm tra sau khi sửa chữa 47

1 Kiểm tra áo lưới 47

1.1 Ý nghĩa 47

1.2 Quy trình kiểm tra áo lưới 47

2 Kiểm tra dây giềng 47

2.1 Ý nghĩa 47

2.2 Quy trình kiểm tra dây giềng 48

3 Kiểm tra phao chì 48

3.1 Ý nghĩa 48

3.2 Quy trình kiểm tra phao chì 48

4 Kiểm tra vòng khuyên 48

4.1 Ý nghĩa 48

4.2 Quy trình kiểm tra vòng khuyên 48

5 Kiểm tra các phụ tùng khác 48

5.1 Ý nghĩa 48

5.2 Quy trình kiểm tra các phụ tùng khác 48

B Câu hỏi và bài tập: 49

1 Các câu hỏi : 49

2 Các bài thực hành: 49

C Ghi nhớ 49

Bài 7: Bảo quản lưới vây 50

1 Giặt và phơi khô lưới 50

1.1 Ý nghĩa 50

1.2 Quy trình Giặt và phơi khô lưới 50

2 Xếp lưới 50

2.1 Ý nghĩa 50

2.2 Quy trình xếp lưới 50

2.3 Những chú ý khi xếp lưới 52

B Câu hỏi và bài tập: 52

1 Các câu hỏi : 52

2 Các bài thực hành: 52

C Ghi nhớ 52

Trang 8

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 53

I Vị trí, tính chất của mô đun 53

II Mục tiêu 53

III Nội dung chính của mô đun 53

IV Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập 55

V Tài liệu tham khảo 62

Phụ lục 63

DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, 84

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU 84

Trang 9

MÔ ĐUN SỬA CHỮA VÀ BẢO QUẢN LƯỚI VÂY

Mã mô đun: MĐ05

Giới thiệu mô đun:

Mô đun Sửa chữa và bảo quản lưới vây là mô đun chuyên môn nghề, mang tính tích hợp giữa kiển thức và kỹ năng thực hành sửa chữa và bảo quản lưới vây Nội dung mô đun này trình bày khái quát về thực hành sửa chữa và bảo quản lưới vây đang sử dụng hiện nay Mô đun được kết cấu qua các bài dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, chủ yếu là thực hành

Học xong mô đun này, người học có khả năng đọc được bản vẽ kỹ thuật lưới vây, liệt kê vật tư sửa chữa lưới vây, chuẩn bị dụng cụ sửa chữa lưới vây, hiểu được các điều kiện của mặt bằng sửa chữa lưới vây, đồng thời sửa chữa các bộ phận của lưới vây theo bản vẽ kỹ thuật, kiểm tra lưới vây sau khi sửa chữa, bảo quản lưới vây

Trang 10

Bài 1: Chuẩn bị

Mã bài: MĐ05-01

Mục tiêu:

- Nhận kế hoạch sửa chữa lưới;

- Chọn được vị trí sửa chữa lưới;

- Chuẩn bị được dụng cụ sửa chữa;

- Liệt kê được vật tư sửa chữa lưới vây;

- Tuân thủ các nguyên tắc, thận trọng, chú ý tới điều kiện môi trường xung

quanh nơi sửa chữa

1.2 Quy trình nhận kế hoạch sửa chữa lưới

Theo các bước sau:

- Tập trung các thủy thủ

- Nhận phân công nhân lực

- Nhận kế hoạch sửa chữa

2 Chuẩn bị vị trí sửa chữa lưới vây

2.1 Ý nghĩa

Tùy theo công việc sửa chữa lớn hay nhỏ hoặc nhiều hay ít và theo sự phân công của cán bộ tàu mà thủy thủ sẽ được phân công chuẩn bị vị trí sửa chữa của lưới vây ở ngoài trời hay ở trong nhà xưởng

2.2 Quy trình chuẩn bị vị trí sửa chữa lưới vây

2.2.1 Chuẩn bị mặt bằng ngoài trời

- Mặt bằng ngoài trời phải thoả mãn về chiều dài và chiều rộng để có thể lắp ráp những vàng lưới vây có chiều dài lớn;

- Mặt bằng ngoài trời chỉ thực hiện được khi thời tiết bình thường, không

có mưa, gió lớn, không ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động

Trang 11

Hình 5.1.1 Chuẩn bị mặt bằng ngoài trời

2.2.2 Chuẩn bị mặt bằng trong nhà xưởng

- Mặt bằng trong nhà xưởng phải thoả mãn về diện tích tối thiểu là 30 m2đến 60 m2

để có thể sửa chữa được lưới vây

- Nền nhà xưởng phải cao ráo, trám xi măng hoặc lát gạch, có độ dốc để thoát nước

- Nhà xưởng phải lợp bằng ngói, có cửa sổ thông gió, có hệ thống quạt và

đủ ánh sáng…

- Có diện tích thoả mãn vị trí để sắp xếp các thiết bị và dụng cụ trong nhà xưởng, đồng thời đáp ứng đủ chỗ làm việc cho người lao động

- Đảm bảo điều kiện làm việc an toàn cho người lao động

- Thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư và giao nhận sản phẩm

- Có hệ thống phòng chống cháy nổ theo tiêu chuẩn

- Không gây ô nhiễm môi trường

Hình 5.1.2.Chuẩn bị mặt bằng trong nhà xưởng

Trang 12

2.2.3.Sử dụng mặt boong tàu để thi công, sửa chữa ngư cụ

- Dọn mặt bằng sạch sẽ, bằng phẳng, không có chướng ngại vật, có mái che mưa, nắng

- Bố trí nơi thi công ngư cụ, nơi để vật liệu, dụng cụ, đưa dụng cụ cần dùng vào vị trí làm việc

- Phân công các vị trí làm việc để thuận tiện theo trình tự hợp lý

Trường hợp tàu đang hoạt động trên biển khi thi công sửa chữa ngư cụ cần phải chọn nơi neo đậu an toàn ít bị tác động bởi sóng gió, dòng chảy

Hình 5.1.3 Chuẩn bị mặt bằng trên tàu

3 Chuẩn bị dụng cụ sửa chữa

3.1 Ý nghĩa

Để tiến hành sửa chữa lưới vây ta cần phải chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết tối thiểu cho số người tham gia sửa chữa và dụng cụ dự phòng khi hư hỏng, mất mát

3.2 Quy trình chuẩn bị dụng cụ sửa chữa

3.2.1 Chuẩn bị dụng cụ sửa chữa dây giềng

Dụng cụ sửa chữa dây giềng bao gồm các loại búa gỗ, dao, kéo và dùi gỗ

Hình 5.1.4 Búa gỗ và dao, kéo Hình 5.1.5 Dùi gỗ đấu dây thừng

Trang 13

3.1.2 Chuẩn bị dụng cụ sửa lưới

Dụng cụ làm lưới thường được chuẩn bị đầy đủ, đa dạng về kích cỡ, đáp ứng thoả mãn cho các công việc của các bản vẽ thiết kế ngư cụ, đồng thời đảm bảo đủ cho số người lao động hiện có và dự phòng hư hỏng Dụng cụ làm lưới bao gồm: ghim, cữ, dao, kéo, thước đo và cân theo các hình vẽ dưới đây:

Hình 5.1.6 Ghim đan lưới các loại

Hình 5.1.7 Dao, kéo các loại để làm lưới

Hình 5.1.8 Thước đo đường kính và thước đo chiều dài dây

Trang 14

Trong quá trình dự trù vật tư để

sửa chữa lưới vây ta cần phải tính toán

đúng và đủ lượng tiêu hao vật tư cần

thiết

Hình 5.1.9 Cân để cân vật tư 3.1.3 Sắp xếp dụng cụ

Tất cả các dụng cụ làm lưới, làm dây nói trên cần được sắp xếp một cách

có thứ tự, thuận tiện trong quá trình sử dụng và bảo quản Vì thế mà dụng cụ phải được đặt trên các kệ gỗ hoặc giá cố định trên tàu hoặc trong nhà xưởng

4 Chuẩn bị bản vẽ kỹ thuật lưới vây

4.1 Bản vẽ kỹ thuật của lưới vây

Bản vẽ kỹ thuật là các thông tin kỹ thuật được trình bày theo các quy tắc thống nhất Trong sản xuất, bản vẽ kỹ thuật được dùng để chế tạo, lắp ráp, sửa chữa lưới Bản vẽ kỹ thuật còn giúp cho người sử dụng sản phẩm đúng cách, hiệu quả

Bản vẽ kỹ thuật của vàng lưới vây do các kỹ sư hoặc các nhà chuyên môn thiết kế (vẽ ra) Người thi công căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật này để thi công, sửa chữa vàng lưới vây đúng kích thước, vật liệu, yêu cầu về kỹ thuật

Thông thường một bản vẽ vàng lưới vây có 3 phần chính:

- Bản vẽ khai triển áo lưới:

Thể hiện hình dạng, kích thước các phần áo lưới, vật liệu lưới, màu sắc chỉ lưới, các loại dây giềng quy cách, hệ số lắp đặt

- Bản vẽ chi tiết:

Bản vẽ chi tiết thể hiện nội dung hướng dẫn quy cách vật tư, thiết bị và kỹ thuật lắp ráp các bộ phận lưới như lắp ráp dây giềng, lắp ráp phao, chì chi tiết liên kết đầu lưới dây giềng thiết bị

- Bản vẽ tổng thể:

Bản vẽ tổng thể cho phép người đọc hình dung được hình dạng của vàng lưới khi đang hoạt động trong nước, liên kết của lưới với tàu trong quá trình khai thác

Vàng lưới vây hiện nay ở nước ta thường có hai loại sau:

Trang 15

- Lưới vây có hai cánh lưới

- Lưới vây có 1 cánh lưới

4.1.1 Bản vẽ kỹ thuật lưới vây có 1 cánh lưới

65

30 10

PA210D/18 30mm

25 25

Trang 16

24mm 3.731

PA 210D/6

24mm 3.731

PA 210D/6

PA 210D/6

6.218 24mm

PA 210D/6

3.731 24mm

PA 210D/6

3.371 24mm

PA 210D/9

30mm 9

3.731 24mm

Hình 5.1.11 Bản vẽ kỹ thuật của lưới vây có 2 cánh lưới

4.1.3 Ý nghĩa các ký hiệu được dùng trong bản vẽ kỹ thuật ngư cụ

Trang 17

hiệu

BR Vật liệu đồng thau RUB Cao su

CEM Vật liệu xi-măng S Dây có chiều xoắn S

D Chiều sâu (mét) WD Vật liệu gỗ

L Chiều dài (mét) a Kích thước mắt lưới (mm)

PA Vật liệu polyamid kg Đơn vị đo khối lượng

Pb Vật liệu chì

PE Vật liệu polyetylen

4.2 Quy trình đọc bản vẽ kỹ thuật lưới vây

4.2.1 Đọc phần khai triển của lưới vây

- Đối với lưới vây có 1 cánh lưới

hợp Poliamid 210D/18 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 18 có nghĩa

Trang 18

trong sợi có 18 sợi con)Giềng biên Số lượng 2; dài 65m; dây bằng sợi tổng hợp Polypropylen

dường kính =8mm

Chao biên Số lượng 2; cao 25◊; dài 2,2m; a=40mm, chỉ lưới làm bằng

cước Polyetylen 380D/18 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 18 có nghĩa trong sợi có 18 sợi con)

Tùng trên Số lượng 1; 2.083◊ x 1.400 ◊; a=24mm; chỉ lưới chỉ lưới làm

bằng sợi tổng hợp Poliamid 210D/15 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 15 có nghĩa trong sợi có 15 sợi con)

Tùng dưới Số lượng 1; 2.083◊x1.600 ◊; a=24mm; chỉ lưới chỉ lưới làm

bằng sợi tổng hợp Poliamid 210D/9 có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 9 có nghĩa trong sợi có 9 sợi con)

Thân 1 Số lượng 2; 2.083◊ x3.400 ◊; a=24mm; chỉ lưới làm bằng sợi

tổng hợp Poliamid 210D/6 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 6 có nghĩa trong sợi có 6 sợi con)

Thân 2 Số lượng 2; 2.083◊ x3.800 ◊; a=24mm; chỉ lưới chỉ lưới làm

bằng sợi tổng hợp Poliamid 210D/6 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 6 có nghĩa trong sợi có 6 sợi con)

Thân 3 Số lượng 1; 2.083◊ x4.200 ◊; a=24mm; chỉ lưới làm bằng sợi

tổng hợp Poliamid 210D/6 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 6 có nghĩa trong sợi có 6 sợi con)

Cánh lưới Số lượng 1; 1.667◊ x3.000◊; a=24mm; chỉ lưới làm bằng sợi

tổng hợp Poliamid 210D/6 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 6 có nghĩa trong sợi có 6 sợi con)

Chao chì Số lượng 1; 200◊ x 21.670◊; chỉ lưới làm bằng sợi tổng hợp

Poliamid 210D/9 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 9 có nghĩa trong sợi có 9 sợi con)

Trang 19

Giềng chì Số lượng 2 chiếc, dài 462m, dây lưới làm bằng sợi tổng hợp

Giềng phao Số lượng 2, dài 460m, dây làm bằng sợi tổng hợp

Polypropylen đường kính=10mm; SZ là chiều xoắn ngược nhau

Chao phao Số lượng 1; cao 9◊; dài 22,923m; chỉ lưới làm bằng sợi tổng

hợp Poliamid 210D/12 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 12 có nghĩa trong sợi có 12 sợi con)

Giềng biên Số lượng 2; dài 60m; dây làm bằng sợi tổng hợp Poliamid

đường kính=12mm

Chao biên Số lượng 2; cao 25◊; dài 2,66m; a=24mm, chỉ lưới làm bằng

sợi tổng hợp Poliamid 210D/12 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam;

12 có nghĩa trong sợi có 12 sợi con) Tùng lưới Số lượng 1; 4.477◊x4000 ◊; a=20mm; chỉ lưới làm bằng sợi

tổng hợp Poliamid 210D/9 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 9 có nghĩa trong sợi có 9 sợi con)

Thân 1 Số lượng 2; 3.731◊ x3.888 ◊; a=24mm; chỉ lưới làm bằng sợi

tổng hợp Poliamid 210D/6 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 6 có nghĩa trong sợi có 6 sợi con)

Thân 2 Số lượng 2; 3.731◊ x4.444 ◊; a=24mm; chỉ lưới làm bằng sợi

tổng hợp Poliamid 210D/6 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 6 có nghĩa trong sợi có 6 sợi con)

Thân 3 Số lượng 1; 6218◊ x5.000 ◊; a=24mm; chỉ lưới PA 210D/6 Cánh lưới Số lượng 1; 1.667◊ x3.000◊; a=24mm; chỉ lưới làm bằng sợi

tổng hợp Poliamid 210D/6 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 6 có

Trang 20

nghĩa trong sợi có 6 sợi con)

Chao chì Số lượng 1; cao 111◊x 22.923◊; chỉ lưới làm bằng sợi tổng

hợp Poliamid 210D/12 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 12 có nghĩa trong sợi có 12 sợi con)

Giềng chì Số lượng 2 chiếc, dài 460m, dây làm bằng sợi tổng hợp

Poliamid đường kính=12mm chiều xoắn ngược nhau

4.2.2 Đọc phần dây giềng trang bị phao, chì vòng khuyên của lưới vây

- Đối với lưới vây có 1 cánh lưới

Phao Số lượng 1.654; làm bằng chất xốp; kích thước

220x80x50mm Giềng biên Số lượng 2; chiều dài 65m; dây làm bằng sợi tổng hợp

Polypopylen đường kính =8mm Giềng rút biên Số lượng 2; chiều dài 100m; dây dây làm bằng sợi tổng

hợp Polypropylen đường kính =10mm

Vòng khuyên biên Số lượng 22; Vật liệu: đồng; đường kính ngoài=60mm,

đường kính dây=10mm

Đá dằn Số lượng 2; vật liệu: xi măng, nặng 30 kg/ 1 hòn

Giềng rút chính Số lượng 1, dây cáp bọc, dài 350m, đường kính=40mm Chì Vật liệu: chì thật, số lượng 1540 viên, mỗi viên nặng

220g Dây buộc VK Dài 1,5m, dây làm bằng sợi tổng hợpPolypropylen

Trang 21

Giềng rút biên Số lượng 2; chiều dài 75m; dây làm bằng sợi tổng hợp

Poliamid đường kính=20mm Vòng khuyên biên Số lượng 22; Vật liệu: đồng; đường kính ngoài = 60

mm, đường kính dây=10mm

Vòng khuyên chính Vật liệu đồng thau, 12 chiếc đường kính= 240mm, 148

chiếc đường kính= 180mm

Đá dằn Số lượng 2; vật liệu: xi măng, nặng 25 kg/ 1 hòn

Giềng rút chính Số lượng 1, dây làm bằng sợi tổng hợp Poliamid

đường kính=20mm, dài 600m, đường kính=32mm Chì Vật liệu: chì, số lượng 1540 viên, mỗi viên nặng 220g Dây buộc VK Dài 1,5m, dây làm bằng sợi tổng hợp Poliamid đường

kính=10mm

5 Chuẩn bị lưới tấm, dây giềng thay thế

5.1 Ý nghĩa

Lưới vây là một ngư cụ tương đối lớn nên việc chuẩn bị lưới tấm, dây giềng rất quan trọng Nếu chuẩn bị tốt việc thay thế, sửa chữa áo lưới và dây giềng lưới vây trở nên nhanh chóng

5.1.1 Lưới tấm

Ở lưới vây thường dùng lưới dệt bằng máy: việc chế tạo tấm lưới được làm hoàn toàn bằng máy

Trang 22

Hình 5.1.12 Các loại lưới dệt bằng máy 5.1.2 Dây giềng

Các loại dây được sử dụng rộng rãi hiện nay là xơ tổng hợp còn được gọi

là xơ nhân tạo, xơ hoá học Lưới vây thường dùng một số loại xơ tổng hợp, khác nhau về tính chất kỹ thuật như:

- Poliamid, ký hiệu là PA, có tên thường gọi là kapron, nylon…

- Polipropilen, ký hiệu là PP, có tên thường gọi là polipropilen, pro-tex

- Poliethylen, ký hiệu là PE, có tên thường gọi là cước, etylon…

Dây PE Hình 5.1.13 Các loại dây giềng ở lưới vây

Trang 23

5.2 Quy trình chuẩn bị lưới tấm, dây giềng thay thế

5.2.1 Quy trình chuẩn bị lưới tấm

Chuẩn bị các loại sau:

- Lưới tấm phần tùng chọn lưới tấm có kích thước mắt lưới a=20mm; chỉ lưới làm bằng sợi tổng hợp Poliamid 210D/9

- Lưới tấm phần thân chọn lưới tấm có kích thước mắt lưới a=24mm; chỉ lưới làm bằng sợi tổng hợp Poliamid 210D/6

- Lưới tấm phần cánh chọn lưới tấm có kích thước mắt lưới a=24mm; chỉ lưới làm bằng sợi tổng hợp Poliamid 210D/6

- Lưới chao phao chọn lưới chao có chỉ lưới làm bằng sợi tổng hợp Poliamid 210D/12

- Lưới chao chì chọn lưới chao có chỉ lưới chỉ lưới làm bằng sợi tổng hợp Poliamid 210D/12

- Lưới chao biên chọn lưới chao có chỉ lưới làm bằng sợi tổng hợp

Poliamid 210D/12

5.2.2 Quy trình chuẩn bị dây giềng

Chuẩn bị các loại sau:

- Dây giềng phao chọn dây làm bằng sợi tổng hợp Polypropylen đường kính=10mm

- Dây giềng chì chọn , dây lưới làm bằng sợi tổng hợp Polypropylen đường kính =8mm

- Dây giềng biên chọn, dây lưới làm bằng sợi tổng hợp Polypropylen đường kính =12mm

- Dây giềng rút chọn dây cáp bọc, đường kính=40mm

Hình 5.1.14 Chuẩn bị dây giềng lưới vây

Trang 24

6 Chuẩn bị phao, chì, phụ tùng thay thế

6.1 Ý nghĩa

Trong quá trình đánh bắt bằng lưới vây phao chì và phụ tùng lưới vây đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành tường lưới bao vây đàn cá tập trung Vì vậy công việc chuẩn bị phao chì, phụ tùng thay thế là rất cần thiết để rút ngắn thời gian sửa chữa

6.2 Quy trình chuẩn bị phao, chì, phụ tùng thay thế

Chuẩn bị các loại sau:

- Phao lưới vây chọn phao làm bằng chất xốp; kích thước 220x80x50mm,

số lượng 200 quả

- Chì lưới vây chọn khoảng 200 viên, mỗi viên nặng 220g

- Vòng khuyên chính chọn 5 chiếc đường kính= 240mm, 20 chiếc đường kính= 180mm

- Vòng khuyên biên chọn 5 chiếc đường kính ngoài=60mm, đường kính dây=10mm

Hình 5.1.15 Chuẩn bị phao lưới vây

Hình 5.1.16 Chuẩn bị chì lưới vây

Trang 25

Hình 5.1.17 Vòng khuyên chính và vòng khuyên biên lưới vây

- Các phụ tùng khác như: số tám xoay, dây buộc…vv chọn đủ dùng

Hình 5.1.18 Số tám xoay của lưới vây

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Các câu hỏi :

Câu 1: Mô tả các bộ phận của vàng lưới vây theo bản vẽ kỹ thuật?

Câu 2: Giải thích các ký hiệu trên bản vẽ kỹ thuật của lưới vây?

Trang 26

Bài 2: Sửa chữa áo lưới

1.2.Các phương pháp kiểm tra

- Quan sát xem có mắt lưới nào bị rách, sờn không

- Quan sát xem các mắt lưới có bị chạy không

1.3 Quy trình kiểm tra phát hiện hư hỏng áo lưới vây

Thực hiện theo các bước sau:

- Kiểm tra chao lưới gồm có: chao phao, chao chì, chao biên

- Kiểm tra thịt lưới phần tùng

- Kiểm tra thịt lưới phần thân

- Kiểm tra thịt lưới phần cánh

Hình 5.2.1 Kiểm tra chao phao và thịt lưới

Trang 27

Hình 5.2.2 Kiểm tra chao chì và thịt lưới 1.4 Những chú ý khi kiểm tra:

- Kiểm tra phải đầy đủ không được bỏ sót hoặc thiếu

- Khi phát hiện những chỗ hư hỏng phải đánh dấu và ghi vào sổ để nhớ sửa chữa, thay thế

2 Liệt kê những hư hỏng của áo lưới

2.1 Ý nghĩa

Việc liệt kê những hư hỏng của lưới là một công việc cần thiết, nó giúp cho việc sửa chữa lưới được nhanh chóng dễ dàng

2.2 Các bước liệt kê những hư hỏng của áo lưới

Căn cứ vào những hư hỏng trong quá trình kiểm tra áo lưới vây để tiến Hành lập bảng kê những hư hỏng của áo lưới như sau:

Bảng kê những hư hỏng của áo lưới

Trang 28

3.2 Quy trình chọn tấm lưới và chỉ vá lưới

- Đọc bảng kê những hư hỏng của áo lưới

- So sánh với bản vẽ kỹ thuật của lưới vây

- Nhận tấm lưới và chỉ vá lưới từ kho

4 Sửa chữa hư hỏng của áo lưới

4.1 Ý nghĩa

Lưới vây là một ngư cụ đồ sộ, phần áo lưới chiếm phần lớn trong vàng lưới vây Việc sửa chữa những hư hỏng của áo lưới là công việc rất quan trọng,

nó góp phần vào việc tăng hiệu quả đánh bắt của lưới vây

4.2 Quy trình sửa chữa hư hỏng của áo lưới

4.2.1 Quy trình sửa chữa hư hỏng của chao lưới

Tùy theo những hư hỏng ở phần chao lưới là nhỏ hay lớn mà chọn phương

án sửa chữa thích hợp:

- Nếu hư hỏng nhỏ có thể sửa trực tiếp bằng cách đan

- Nếu hư hỏng lớn có thể sửa chữa bằng phương pháp ghép

Trang 29

Hình 5.2.3 Sửa chữa hư hỏng của chao lưới 4.2.2 Quy trình sửa chữa hư hỏng của thịt lưới

Tùy theo những hư hỏng ở phần lưới là nhỏ hay lớn mà chọn phương án sửa chữa thích hợp:

- Nếu hư hỏng nhỏ có thể sửa trực tiếp bằng cách đan

+ Nếu lỗ thủng của tấm lưới bị rách có dạng như hình vẽ Ta phải để tấm lưới ở vị trí thuận lợi và theo chiều xuôi mắt lưới, từ đó chọn vị trí cắt bỏ các cạnh mắt lưới không cần thiết

Hình 5.2.4 Chỗ hư hỏng của lưới cần sửa chữa + Ta cắt các mắt lưới ở lỗ thủng theo nguyên tắc chọn điểm bắt đầu (V), điểm kết thúc (R) sao cho điểm bắt đầu và điểm kết thúc có nút lưới 3 cạnh, còn các điểm khác là nút lưới 3 cạnh như hình vẽ bên cạnh Sau đó dọn sạch lỗ rách để có thể thao tác vá lại lỗ rách một cách nhanh chóng

Trang 30

Hình 5.2.5 Tiến hành dọn sạch lỗ rách + Tiến hành vá lại lỗ thủng như hình vẽ bên cạnh sao cho các mắt lưới đồng đều như cũ, cấc nút lưới đảm bảo chặt chẽ

Hình 5.2.6 Tiến hành vá lố thủng

- Nếu lỗ thủng của tấm lưới có dạng như hình vẽ, ta phải để tấm lưới sao cho các mắt lưới theo chiều xuôi như khi đan Quan sát lỗ thủng để chọn điểm vào, ra rồi mới cắt

Trang 31

Hình 5.2.7 Chỗ rách của lưới

- Tiến hành chọn điểm vào, ra cắt lỗ thủng đúng nguyên tắc và dọn sạch chỗ rách như hình vẽ:

Hình 5.2.8 Chỗ rách đã được dọn + Ta dọn sạch lỗ thủng theo nguyên tắc như trên rồi vá lại, tấm lưới có dạng như hình bên cạnh Hình bên dưới thể hiện rõ điểm vào và ra khi tiến hành vá lưới

Trang 32

Hình 5.2.9 Vá chỗ rách

- Nếu hư hỏng lớn có thể sửa chữa bằng phương pháp ghép như sau:

+ Dùng dao hoặc kéo dọn lỗ rách theo nguyên tắc là tất cả các nút lưới đều

có 2 cạnh (Điểm vào và ra là một), khi vá ta có thể chọn nút vào ở bất kỳ vị trí nào đó

+ Chọn tấm lưới ghép phù hợp với lỗ rách

+ Tiến hành ghép tấm lưới với lỗ rách (vá ươm)

Hình 5.2.10 Vá ươm bằng cách đan thêm 1/2 mắt lưới Nếu có thời gian và chỗ hư hỏng không nhiều thì có thể sửa chữa lưới ở ngay trên tàu

Trang 33

Hình 5.2.11 Sửa chữa áo lưới phần tùng

Hình 5.2.12 Sửa chữa hư hỏng của áo lưới phần thân ở trên tàu Trường hợp còn ít thời gian và những hư hỏng tương đối nhiều thì khi nào tàu về bờ có thể tiến hành sửa chữa, lúc đó có thể tăng cường thêm nhân lực và mặt bằng sửa chữa

Hình 5.2.13 Chuyển lưới vây lên bờ để sửa chữa

Trang 34

Hình 5.2.14 Sửa chữa hư hỏng của áo lưới ở trên cảng

B Câu hỏi và bài tập:

1 Các câu hỏi :

Câu 1: Mô tả phương pháp kiểm tra phát hiện những hư hỏng của áo lưới

vây ?

2 Các bài thực hành:

Bài thực hành số 5.2.1: Thực hành kiểm tra phát hiện những hư hỏng của

áo lưới vây, từ đó lập bảng kê những hư hỏng của các bộ phận áo lưới vây

C Ghi nhớ

- Kiểm tra phát hiện được những hư hỏng của áo lưới vây

- Sửa chữa được những hư hỏng của lưới vây

Trang 35

Bài 3: Sửa chữa dây giềng

Mã bài: MĐ05-03

Mục tiêu :

- Kiểm tra dụng cụ sửa chữa, dây giềng và chỉ ghép;

- Liệt kê được những dây giềng hư hỏng cần thay thế;

- Thay thế những dây giềng hư hỏng;

- Kiểm tra sau khi sửa chữa;

- Nghiêm túc học tập, thận trọng và tuân thủ quy định

Thực hiện theo các bước sau:

- Kiểm tra dụng cụ sửa chữa dây giềng như dao, kéo, búa gỗ, dùi gỗ xem

đã đầy đủ về mặt chủng loại và số lượng chưa

- Kiểm tra dụng cụ sửa chữa dây giềng như dao, kéo, búa gỗ, dùi gỗ xem

có dụng cụ nào bị hỏng không

- Kiểm tra dây giềng phao xem có bị sờn, bị đứt không

- Kiểm tra dây giềng chì có bị sờn, bị đứt không

- Kiểm tra dây giềng biên có bị sờn, bị đứt không

- Kiểm tra dây giềng rút chính có bị sờn, bị đứt không

Trang 36

- Kiểm tra dây giềng rút biên có bị sờn, bị đứt không

2 Liệt kê những dây giềng hư hỏng cần thay thế

2.1 Ý nghĩa

Việc liệt kê những phần hư hỏng của dây giềng là một công việc cần thiết,

nó giúp cho việc sửa chữa dây giềng được nhanh chóng dễ dàng

2.2 Quy trình liệt kê những dây giềng hư hỏng cần thay thế

Căn cứ vào những hư hỏng trong quá trình kiểm tra dây giềng lưới vây tiến hành lập bảng kê những hư hỏng của dây giềng như sau:

Bảng kê những hư hỏng của dây giềng

3.2 Phương pháp sửa chữa, thay thế những dây giềng hư hỏng

- Đối với dây giềng phao, giềng chì, giềng biên bị hư hỏng người ta thường sửa chữa bằng cách đấu nối thêm đoạn dây giềng có cùng cấu tạo và đường kính

Phương pháp đấu nối như sau: ( đối với dây giềng có 3 tao)

- Đầu tiên dỡ các tao ra, sau đó cài so le nhau như hình a) sau đó tiến hành theo các hình b), c), d), e)

- Chỉnh mối đấu cho đẹp và đúng kỹ thuật

- Sau khi đấu nối xong, dùng dao hoăc kéo cắt các đoạn tao thừa

Trang 37

Hình 5.3.3 Dây giềng đã đấu nối xong

Trang 38

- Đối với dây giềng rút chính và dây giềng rút biên bị hư hỏng người ta thường dùng phương pháp thay thế, vì nếu đấu nối đường kính dây sẽ thay đổi

do đó sẽ gây khó khăn cho việc cuộn rút,

3.3 Các bước sửa chữa, thay thế những dây giềng hư hỏng

3.3.1.Sửa chữa dây giềng phao, giềng chì, giềng biên bị hư hỏng

- Tháo đoạn dây giềng ra khỏi lưới

- Cắt đoạn dây giềng hư hỏng cần thay thế bằng kìm cắt

- Đấu nối đoạn dây vào chỗ đã cắt ở cả hai bên

- Lắp dây giềng đã đấu nối xong vào lưới

3.3.2 Thay thế dây giềng rút chính và dây giềng rút biên bị hư hỏng

- Tháo dây giềng rút chính hoặc dây giềng rút biên hỏng ra khỏi các vòng khuyên

- Luồn dây giềng rút chính hoặc giềng rút biên vào các vòng khuyên

Hình 5.3.4 Thay thế dây giềng của lưới vây

4 Kiểm tra dây giềng sau khi sửa chữa

4.1 Ý nghĩa

Công tác kiểm tra dây giềng sau khi sửa chữa rất quan trọng nó giúp cho người cán bộ tàu biết chắc lưới vây đã sẵn sàng hoạt động

4.2 Quy trình kiểm tra sau khi sửa chữa

- Kiểm tra lần lượt tất cả các dây giềng của lưới vây để phát hiện những hư hỏng còn sót lại

- Kiểm tra những chỗ ghép nối của dây giềng xem đã đảm bảo chưa, đã chắc chắn chưa

- Kiểm tra hệ số rút gọn ở các đường ghép

Trang 39

Hình 5.3.5 Kiểm tra dây giềng sau khi sửa chữa

B Câu hỏi và bài tập:

1 Các câu hỏi:

Câu 1: Mô tả cách kiểm tra các dây giềng của lưới vây, cách liệt kê những

dây giềng hỏng cần thay thế?

2 Các bài thực hành:

Bài thực hành số 5.3.1: Thực thành kiểm tra các dây giềng của lưới vây

và liệt kê những dây giềng hỏng cần thay thế

Bài thực hành số 5.3.2: Thực hành thay thế những dây giềng hư hỏng

C Ghi nhớ

- Kiểm tra phát hiện được những hư hỏng của dây giềng lưới vây

- Thay thế được những dây giềng hư hỏng của lưới vây

Trang 40

Bài 4: Sửa chữa, thay thế phao chì

Mã bài: MĐ 05-04

Mục tiêu:

- Kiểm tra được phao chì

- Liệt kê phao chì hỏng cần thay thế

- Thay thế được phao, chì hư hỏng

- Nghiêm túc học tập, thận trọng, tuân thủ quy định

Hình 5.4.1 Phao đầu lưới của lưới vây

Hình 5.4.2 Phao lưới vây

Ngày đăng: 29/06/2015, 09:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.1.1. Chuẩn bị mặt bằng ngoài trời  2.2.2. Chuẩn bị mặt bằng trong nhà xưởng - Giáo trình mđ05  sửa chữa bảo quản lưới vây
Hình 5.1.1. Chuẩn bị mặt bằng ngoài trời 2.2.2. Chuẩn bị mặt bằng trong nhà xưởng (Trang 11)
Hình 5.1.12. Các loại lưới dệt bằng máy  5.1.2. Dây giềng - Giáo trình mđ05  sửa chữa bảo quản lưới vây
Hình 5.1.12. Các loại lưới dệt bằng máy 5.1.2. Dây giềng (Trang 22)
Hình 5.2.1. Kiểm tra chao phao và thịt lưới - Giáo trình mđ05  sửa chữa bảo quản lưới vây
Hình 5.2.1. Kiểm tra chao phao và thịt lưới (Trang 26)
Hình 5.2.2. Kiểm tra chao chì và thịt lưới  1.4. Những chú ý khi kiểm tra: - Giáo trình mđ05  sửa chữa bảo quản lưới vây
Hình 5.2.2. Kiểm tra chao chì và thịt lưới 1.4. Những chú ý khi kiểm tra: (Trang 27)
Hình 5.2.3. Sửa chữa hư hỏng của chao lưới  4.2.2. Quy trình sửa chữa hư hỏng của thịt lưới - Giáo trình mđ05  sửa chữa bảo quản lưới vây
Hình 5.2.3. Sửa chữa hư hỏng của chao lưới 4.2.2. Quy trình sửa chữa hư hỏng của thịt lưới (Trang 29)
Hình 5.2.9. Vá chỗ rách - Giáo trình mđ05  sửa chữa bảo quản lưới vây
Hình 5.2.9. Vá chỗ rách (Trang 32)
Hình 5.2.11. Sửa chữa áo lưới phần tùng - Giáo trình mđ05  sửa chữa bảo quản lưới vây
Hình 5.2.11. Sửa chữa áo lưới phần tùng (Trang 33)
Hình 5.2.12. Sửa chữa hư hỏng của áo lưới  phần thân ở trên tàu - Giáo trình mđ05  sửa chữa bảo quản lưới vây
Hình 5.2.12. Sửa chữa hư hỏng của áo lưới phần thân ở trên tàu (Trang 33)
Hình 5.2.14. Sửa chữa hư hỏng của áo lưới ở trên cảng - Giáo trình mđ05  sửa chữa bảo quản lưới vây
Hình 5.2.14. Sửa chữa hư hỏng của áo lưới ở trên cảng (Trang 34)
Hình 5.3.4. Thay thế dây giềng của lưới vây - Giáo trình mđ05  sửa chữa bảo quản lưới vây
Hình 5.3.4. Thay thế dây giềng của lưới vây (Trang 38)
Hình 5.3.5. Kiểm tra dây giềng sau khi sửa chữa - Giáo trình mđ05  sửa chữa bảo quản lưới vây
Hình 5.3.5. Kiểm tra dây giềng sau khi sửa chữa (Trang 39)
Hình 5.4.3. Chì lưới vây  1.2. Quy trình kiểm tra  phao chì - Giáo trình mđ05  sửa chữa bảo quản lưới vây
Hình 5.4.3. Chì lưới vây 1.2. Quy trình kiểm tra phao chì (Trang 41)
Hình 5.4.5. Thay thế phao lưới vây - Giáo trình mđ05  sửa chữa bảo quản lưới vây
Hình 5.4.5. Thay thế phao lưới vây (Trang 43)
Hình 5.4.7. Thay thế chì lưới vây - Giáo trình mđ05  sửa chữa bảo quản lưới vây
Hình 5.4.7. Thay thế chì lưới vây (Trang 44)
Hình 5.5.1. Kiểm tra vòng khuyên biên - Giáo trình mđ05  sửa chữa bảo quản lưới vây
Hình 5.5.1. Kiểm tra vòng khuyên biên (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w