Bộ giáo trình gồm 6 quyển: 1 Giáo trình mô đun Chuẩn bị chuyến biển 2 Giáo trình mô đun Phát hiện và tập trung đàn cá bằng phương pháp thủ công 3 Giáo trình mô đun Thực hiện quy trình đá
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN SỬA CHỮA VÀ BẢO QUẢN LƯỚI VÂY
Mã số: MĐ05
NGHỀ: ĐÁNH BẮT HẢI SẢN BẰNG LƯỚI VÂY
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 05
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Ở nước ta hiện nay nghề khai thác, đánh bắt hải sản đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, nhiệm vụ sửa chữa, bảo quản lưới vây có tính chất quyết định đến hiệu quả khai thác, đánh bắt hải sản bằng lưới vây Vì vậy ở các địa phương cũng như các cơ sở đào tạo cần thiết phải đào tạo lực lượng lao động có tay nghề sửa chữa, bảo quản lưới vây thành thạo, nhằm đáp ứng với tình hình thực tế của nghề cá
Dựa trên cơ sở đề án: “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm
2020 của Thủ tướng Chính phủ” Chương trình dạy nghề “Đánh bắt hải sản
bằng lưới vây”do tập thể giáo viên ngành Khai thác hàng hải Thủy sản thuộc
khoa Công nghệ Thủy sản, trường Cao đẳng nghề Thủy sản Miền Bắc biên soạn Chương trình đào tạo đã tổ hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề thành 6 mô đun trên cơ sở sơ đồ phân tích nghề DACUM và bộ phiếu phân tích công việc
Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất trên biển tại các địa phương Bộ giáo trình gồm 6 quyển:
1) Giáo trình mô đun Chuẩn bị chuyến biển
2) Giáo trình mô đun Phát hiện và tập trung đàn cá bằng phương pháp thủ công
3) Giáo trình mô đun Thực hiện quy trình đánh bắt hải sản bằng lưới vây 4) Giáo trình mô đun Bảo quản sản phẩm hải sản
5) Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo quản lưới
6) Giáo trình mô đun Thực hành an toàn lao động trên tàu cá
Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo quản lưới vây giới thiệu khái quát về sửa chữa, bảo quản vàng lưới vây đảm bảo kỹ thuật Nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 80 giờ và bao gồm 7 bài:
Bài 1: Chuẩn bị
Bài 2: Sửa chữa áo lưới
Bài 3: Sửa chữa dây giềng
Bài 4: Sửa chữa, thay thế phao chì
Bài 5: Sửa chữa thay thế vòng khuyên
Trang 4Bài 6: Nghiệm thu sau sửa chữa
Bài 7: Bảo quản lưới
Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề -
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Sự hợp tác, giúp đỡ của Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia, Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Hải phòng, Viện nghiên cưú Hải sản Hải phòng và một số đơn vị khác v.v Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện, Trường, cơ sở nghề cá, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trường Cao đẳng nghề thuỷ sản Miền Bắc Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ
Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này
Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Đánh bắt hải sản bằng lưới vây” Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế
và tổ chức giảng dạy các mô đun một cách hợp lý Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học
Bộ giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, Ban chủ nhiệm và các tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn:
Trang 5MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 4
MÔ ĐUN SỬA CHỮA VÀ BẢO QUẢN LƯỚI VÂY 8
Bài 1: Chuẩn bị 9
A Nội dung: 9
1 Nhận kế hoạch sửa chữa lưới 9
1.1 Ý nghĩa 9
1.2 Quy trình nhận kế hoạch sửa chữa lưới 9
2 Chuẩn bị vị trí sửa chữa lưới vây 9
2.1 Ý nghĩa 9
2.2 Quy trình chuẩn bị vị trí sửa chữa lưới vây 9
3 Chuẩn bị dụng cụ sửa chữa 11
3.1 Ý nghĩa 11
3.2 Quy trình chuẩn bị dụng cụ sửa chữa 11
4 Chuẩn bị bản vẽ kỹ thuật lưới vây 13
4.1 Bản vẽ kỹ thuật của lưới vây 13
4.2 Quy trình đọc bản vẽ kỹ thuật lưới vây 16
5 Chuẩn bị lưới tấm, dây giềng thay thế 20
5.1 Ý nghĩa 20
5.2 Quy trình chuẩn bị lưới tấm, dây giềng thay thế 22
6 Chuẩn bị phao, chì, phụ tùng thay thế 23
6.1 Ý nghĩa 23
6.2 Quy trình chuẩn bị phao, chì, phụ tùng thay thế 23
B Câu hỏi và bài tập thực hành 24
1 Các câu hỏi : 24
2 Các bài thực hành: 24
C Ghi nhớ 24
Bài 2: Sửa chữa áo lưới 25
A Nội dung: 25
1 Kiểm tra phát hiện hư hỏng áo lưới vây 25
1.1 Ý nghĩa 25
1.2.Các phương pháp kiểm tra 25
1.3 Quy trình kiểm tra phát hiện hư hỏng áo lưới vây 25
1.4 Những chú ý khi kiểm tra: 26
2 Liệt kê những hư hỏng của áo lưới 26
2.1 Ý nghĩa 26
2.2 Các bước liệt kê những hư hỏng của áo lưới 26
3 Chọn tấm lưới và chỉ vá lưới 27
3.1 Ý nghĩa 27
3.2 Quy trình chọn tấm lưới và chỉ vá lưới 27
4 Sửa chữa hư hỏng của áo lưới 27
Trang 64.1 Ý nghĩa 27
4.2 Quy trình sửa chữa hư hỏng của áo lưới 27
B Câu hỏi và bài tập: 33
1 Các câu hỏi : 33
2 Các bài thực hành: 33
C Ghi nhớ 33
Bài 3: Sửa chữa dây giềng 34
A Nội dung: 34
1 Kiểm tra dụng cụ sửa chữa, dây giềng và chỉ ghép 34
1.1 Ý nghĩa 34
1.2 Các bước kiểm tra dụng cụ sửa chữa, dây giềng và chỉ ghép 34
2 Liệt kê những dây giềng hư hỏng cần thay thế 35
2.1 Ý nghĩa 35
2.2 Quy trình liệt kê những dây giềng hư hỏng cần thay thế 35
3 Sửa chữa, thay thế những dây giềng hư hỏng 35
3.1 Ý nghĩa 35
3.2 Phương pháp sửa chữa, thay thế những dây giềng hư hỏng 35
3.3 Các bước sửa chữa, thay thế những dây giềng hư hỏng 37
4 Kiểm tra dây giềng sau khi sửa chữa 37
4.1 Ý nghĩa 37
4.2 Quy trình kiểm tra sau khi sửa chữa 37
B Câu hỏi và bài tập: 38
1 Các câu hỏi: 38
2 Các bài thực hành: 38
C Ghi nhớ 38
Bài 4: Sửa chữa, thay thế phao chì 39
A Nội dung: 39
1 Kiểm tra phao chì 39
1.1 Ý nghĩa 39
1.2 Quy trình kiểm tra phao chì 40
2 Liệt kê phao chì hỏng cần thay thế 40
2.1 Ý nghĩa 40
2.2 Quy trình liệt kê phao chì hỏng cần thay thế 40
3 Thay thế phao, chì 41
3.1 Ý nghĩa 41
3.2 Quy trình thay thế phao, chì 41
B Câu hỏi và bài tập: 43
1 Các câu hỏi: 43
2 Các bài thực hành: 43
C Ghi nhớ 43
Bài 5: Sửa chữa, thay thế vòng khuyên 44
1 Kiểm tra vòng khuyên 44
1.1 Ý nghĩa 44
Trang 71.2 Quy trình kiểm tra vòng khuyên 44
2 Liệt kê vòng khuyên hỏng cần thay thế 45
2.1 Ý nghĩa 45
2.2 Quy trình liệt kê vòng khuyên hỏng cần thay thế 45
3 Thay thế vòng khuyên 45
3.1 Ý nghĩa 45
3.2 Quy trình thay thế vòng khuyên 45
B Câu hỏi và bài tập: 46
1 Các câu hỏi : 46
2 Các bài thực hành: 46
C Ghi nhớ 46
Bài 6: Kiểm tra sau khi sửa chữa 47
1 Kiểm tra áo lưới 47
1.1 Ý nghĩa 47
1.2 Quy trình kiểm tra áo lưới 47
2 Kiểm tra dây giềng 47
2.1 Ý nghĩa 47
2.2 Quy trình kiểm tra dây giềng 48
3 Kiểm tra phao chì 48
3.1 Ý nghĩa 48
3.2 Quy trình kiểm tra phao chì 48
4 Kiểm tra vòng khuyên 48
4.1 Ý nghĩa 48
4.2 Quy trình kiểm tra vòng khuyên 48
5 Kiểm tra các phụ tùng khác 48
5.1 Ý nghĩa 48
5.2 Quy trình kiểm tra các phụ tùng khác 48
B Câu hỏi và bài tập: 49
1 Các câu hỏi : 49
2 Các bài thực hành: 49
C Ghi nhớ 49
Bài 7: Bảo quản lưới vây 50
1 Giặt và phơi khô lưới 50
1.1 Ý nghĩa 50
1.2 Quy trình Giặt và phơi khô lưới 50
2 Xếp lưới 50
2.1 Ý nghĩa 50
2.2 Quy trình xếp lưới 50
2.3 Những chú ý khi xếp lưới 52
B Câu hỏi và bài tập: 52
1 Các câu hỏi : 52
2 Các bài thực hành: 52
C Ghi nhớ 52
Trang 8HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 53
I Vị trí, tính chất của mô đun 53
II Mục tiêu 53
III Nội dung chính của mô đun 53
IV Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập 55
V Tài liệu tham khảo 62
Phụ lục 63
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, 84
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU 84
Trang 9MÔ ĐUN SỬA CHỮA VÀ BẢO QUẢN LƯỚI VÂY
Mã mô đun: MĐ05
Giới thiệu mô đun:
Mô đun Sửa chữa và bảo quản lưới vây là mô đun chuyên môn nghề, mang tính tích hợp giữa kiển thức và kỹ năng thực hành sửa chữa và bảo quản lưới vây Nội dung mô đun này trình bày khái quát về thực hành sửa chữa và bảo quản lưới vây đang sử dụng hiện nay Mô đun được kết cấu qua các bài dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, chủ yếu là thực hành
Học xong mô đun này, người học có khả năng đọc được bản vẽ kỹ thuật lưới vây, liệt kê vật tư sửa chữa lưới vây, chuẩn bị dụng cụ sửa chữa lưới vây, hiểu được các điều kiện của mặt bằng sửa chữa lưới vây, đồng thời sửa chữa các bộ phận của lưới vây theo bản vẽ kỹ thuật, kiểm tra lưới vây sau khi sửa chữa, bảo quản lưới vây
Trang 10Bài 1: Chuẩn bị
Mã bài: MĐ05-01
Mục tiêu:
- Nhận kế hoạch sửa chữa lưới;
- Chọn được vị trí sửa chữa lưới;
- Chuẩn bị được dụng cụ sửa chữa;
- Liệt kê được vật tư sửa chữa lưới vây;
- Tuân thủ các nguyên tắc, thận trọng, chú ý tới điều kiện môi trường xung
quanh nơi sửa chữa
1.2 Quy trình nhận kế hoạch sửa chữa lưới
Theo các bước sau:
- Tập trung các thủy thủ
- Nhận phân công nhân lực
- Nhận kế hoạch sửa chữa
2 Chuẩn bị vị trí sửa chữa lưới vây
2.1 Ý nghĩa
Tùy theo công việc sửa chữa lớn hay nhỏ hoặc nhiều hay ít và theo sự phân công của cán bộ tàu mà thủy thủ sẽ được phân công chuẩn bị vị trí sửa chữa của lưới vây ở ngoài trời hay ở trong nhà xưởng
2.2 Quy trình chuẩn bị vị trí sửa chữa lưới vây
2.2.1 Chuẩn bị mặt bằng ngoài trời
- Mặt bằng ngoài trời phải thoả mãn về chiều dài và chiều rộng để có thể lắp ráp những vàng lưới vây có chiều dài lớn;
- Mặt bằng ngoài trời chỉ thực hiện được khi thời tiết bình thường, không
có mưa, gió lớn, không ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động
Trang 11Hình 5.1.1 Chuẩn bị mặt bằng ngoài trời
2.2.2 Chuẩn bị mặt bằng trong nhà xưởng
- Mặt bằng trong nhà xưởng phải thoả mãn về diện tích tối thiểu là 30 m2đến 60 m2
để có thể sửa chữa được lưới vây
- Nền nhà xưởng phải cao ráo, trám xi măng hoặc lát gạch, có độ dốc để thoát nước
- Nhà xưởng phải lợp bằng ngói, có cửa sổ thông gió, có hệ thống quạt và
đủ ánh sáng…
- Có diện tích thoả mãn vị trí để sắp xếp các thiết bị và dụng cụ trong nhà xưởng, đồng thời đáp ứng đủ chỗ làm việc cho người lao động
- Đảm bảo điều kiện làm việc an toàn cho người lao động
- Thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư và giao nhận sản phẩm
- Có hệ thống phòng chống cháy nổ theo tiêu chuẩn
- Không gây ô nhiễm môi trường
Hình 5.1.2.Chuẩn bị mặt bằng trong nhà xưởng
Trang 122.2.3.Sử dụng mặt boong tàu để thi công, sửa chữa ngư cụ
- Dọn mặt bằng sạch sẽ, bằng phẳng, không có chướng ngại vật, có mái che mưa, nắng
- Bố trí nơi thi công ngư cụ, nơi để vật liệu, dụng cụ, đưa dụng cụ cần dùng vào vị trí làm việc
- Phân công các vị trí làm việc để thuận tiện theo trình tự hợp lý
Trường hợp tàu đang hoạt động trên biển khi thi công sửa chữa ngư cụ cần phải chọn nơi neo đậu an toàn ít bị tác động bởi sóng gió, dòng chảy
Hình 5.1.3 Chuẩn bị mặt bằng trên tàu
3 Chuẩn bị dụng cụ sửa chữa
3.1 Ý nghĩa
Để tiến hành sửa chữa lưới vây ta cần phải chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết tối thiểu cho số người tham gia sửa chữa và dụng cụ dự phòng khi hư hỏng, mất mát
3.2 Quy trình chuẩn bị dụng cụ sửa chữa
3.2.1 Chuẩn bị dụng cụ sửa chữa dây giềng
Dụng cụ sửa chữa dây giềng bao gồm các loại búa gỗ, dao, kéo và dùi gỗ
Hình 5.1.4 Búa gỗ và dao, kéo Hình 5.1.5 Dùi gỗ đấu dây thừng
Trang 133.1.2 Chuẩn bị dụng cụ sửa lưới
Dụng cụ làm lưới thường được chuẩn bị đầy đủ, đa dạng về kích cỡ, đáp ứng thoả mãn cho các công việc của các bản vẽ thiết kế ngư cụ, đồng thời đảm bảo đủ cho số người lao động hiện có và dự phòng hư hỏng Dụng cụ làm lưới bao gồm: ghim, cữ, dao, kéo, thước đo và cân theo các hình vẽ dưới đây:
Hình 5.1.6 Ghim đan lưới các loại
Hình 5.1.7 Dao, kéo các loại để làm lưới
Hình 5.1.8 Thước đo đường kính và thước đo chiều dài dây
Trang 14Trong quá trình dự trù vật tư để
sửa chữa lưới vây ta cần phải tính toán
đúng và đủ lượng tiêu hao vật tư cần
thiết
Hình 5.1.9 Cân để cân vật tư 3.1.3 Sắp xếp dụng cụ
Tất cả các dụng cụ làm lưới, làm dây nói trên cần được sắp xếp một cách
có thứ tự, thuận tiện trong quá trình sử dụng và bảo quản Vì thế mà dụng cụ phải được đặt trên các kệ gỗ hoặc giá cố định trên tàu hoặc trong nhà xưởng
4 Chuẩn bị bản vẽ kỹ thuật lưới vây
4.1 Bản vẽ kỹ thuật của lưới vây
Bản vẽ kỹ thuật là các thông tin kỹ thuật được trình bày theo các quy tắc thống nhất Trong sản xuất, bản vẽ kỹ thuật được dùng để chế tạo, lắp ráp, sửa chữa lưới Bản vẽ kỹ thuật còn giúp cho người sử dụng sản phẩm đúng cách, hiệu quả
Bản vẽ kỹ thuật của vàng lưới vây do các kỹ sư hoặc các nhà chuyên môn thiết kế (vẽ ra) Người thi công căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật này để thi công, sửa chữa vàng lưới vây đúng kích thước, vật liệu, yêu cầu về kỹ thuật
Thông thường một bản vẽ vàng lưới vây có 3 phần chính:
- Bản vẽ khai triển áo lưới:
Thể hiện hình dạng, kích thước các phần áo lưới, vật liệu lưới, màu sắc chỉ lưới, các loại dây giềng quy cách, hệ số lắp đặt
- Bản vẽ chi tiết:
Bản vẽ chi tiết thể hiện nội dung hướng dẫn quy cách vật tư, thiết bị và kỹ thuật lắp ráp các bộ phận lưới như lắp ráp dây giềng, lắp ráp phao, chì chi tiết liên kết đầu lưới dây giềng thiết bị
- Bản vẽ tổng thể:
Bản vẽ tổng thể cho phép người đọc hình dung được hình dạng của vàng lưới khi đang hoạt động trong nước, liên kết của lưới với tàu trong quá trình khai thác
Vàng lưới vây hiện nay ở nước ta thường có hai loại sau:
Trang 15- Lưới vây có hai cánh lưới
- Lưới vây có 1 cánh lưới
4.1.1 Bản vẽ kỹ thuật lưới vây có 1 cánh lưới
65
30 10
PA210D/18 30mm
25 25
Trang 1624mm 3.731
PA 210D/6
24mm 3.731
PA 210D/6
PA 210D/6
6.218 24mm
PA 210D/6
3.731 24mm
PA 210D/6
3.371 24mm
PA 210D/9
30mm 9
3.731 24mm
Hình 5.1.11 Bản vẽ kỹ thuật của lưới vây có 2 cánh lưới
4.1.3 Ý nghĩa các ký hiệu được dùng trong bản vẽ kỹ thuật ngư cụ
Trang 17Ký
hiệu
BR Vật liệu đồng thau RUB Cao su
CEM Vật liệu xi-măng S Dây có chiều xoắn S
D Chiều sâu (mét) WD Vật liệu gỗ
L Chiều dài (mét) a Kích thước mắt lưới (mm)
PA Vật liệu polyamid kg Đơn vị đo khối lượng
Pb Vật liệu chì
PE Vật liệu polyetylen
4.2 Quy trình đọc bản vẽ kỹ thuật lưới vây
4.2.1 Đọc phần khai triển của lưới vây
- Đối với lưới vây có 1 cánh lưới
hợp Poliamid 210D/18 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 18 có nghĩa
Trang 18trong sợi có 18 sợi con)Giềng biên Số lượng 2; dài 65m; dây bằng sợi tổng hợp Polypropylen
dường kính =8mm
Chao biên Số lượng 2; cao 25◊; dài 2,2m; a=40mm, chỉ lưới làm bằng
cước Polyetylen 380D/18 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 18 có nghĩa trong sợi có 18 sợi con)
Tùng trên Số lượng 1; 2.083◊ x 1.400 ◊; a=24mm; chỉ lưới chỉ lưới làm
bằng sợi tổng hợp Poliamid 210D/15 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 15 có nghĩa trong sợi có 15 sợi con)
Tùng dưới Số lượng 1; 2.083◊x1.600 ◊; a=24mm; chỉ lưới chỉ lưới làm
bằng sợi tổng hợp Poliamid 210D/9 có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 9 có nghĩa trong sợi có 9 sợi con)
Thân 1 Số lượng 2; 2.083◊ x3.400 ◊; a=24mm; chỉ lưới làm bằng sợi
tổng hợp Poliamid 210D/6 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 6 có nghĩa trong sợi có 6 sợi con)
Thân 2 Số lượng 2; 2.083◊ x3.800 ◊; a=24mm; chỉ lưới chỉ lưới làm
bằng sợi tổng hợp Poliamid 210D/6 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 6 có nghĩa trong sợi có 6 sợi con)
Thân 3 Số lượng 1; 2.083◊ x4.200 ◊; a=24mm; chỉ lưới làm bằng sợi
tổng hợp Poliamid 210D/6 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 6 có nghĩa trong sợi có 6 sợi con)
Cánh lưới Số lượng 1; 1.667◊ x3.000◊; a=24mm; chỉ lưới làm bằng sợi
tổng hợp Poliamid 210D/6 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 6 có nghĩa trong sợi có 6 sợi con)
Chao chì Số lượng 1; 200◊ x 21.670◊; chỉ lưới làm bằng sợi tổng hợp
Poliamid 210D/9 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 9 có nghĩa trong sợi có 9 sợi con)
Trang 19Giềng chì Số lượng 2 chiếc, dài 462m, dây lưới làm bằng sợi tổng hợp
Giềng phao Số lượng 2, dài 460m, dây làm bằng sợi tổng hợp
Polypropylen đường kính=10mm; SZ là chiều xoắn ngược nhau
Chao phao Số lượng 1; cao 9◊; dài 22,923m; chỉ lưới làm bằng sợi tổng
hợp Poliamid 210D/12 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 12 có nghĩa trong sợi có 12 sợi con)
Giềng biên Số lượng 2; dài 60m; dây làm bằng sợi tổng hợp Poliamid
đường kính=12mm
Chao biên Số lượng 2; cao 25◊; dài 2,66m; a=24mm, chỉ lưới làm bằng
sợi tổng hợp Poliamid 210D/12 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam;
12 có nghĩa trong sợi có 12 sợi con) Tùng lưới Số lượng 1; 4.477◊x4000 ◊; a=20mm; chỉ lưới làm bằng sợi
tổng hợp Poliamid 210D/9 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 9 có nghĩa trong sợi có 9 sợi con)
Thân 1 Số lượng 2; 3.731◊ x3.888 ◊; a=24mm; chỉ lưới làm bằng sợi
tổng hợp Poliamid 210D/6 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 6 có nghĩa trong sợi có 6 sợi con)
Thân 2 Số lượng 2; 3.731◊ x4.444 ◊; a=24mm; chỉ lưới làm bằng sợi
tổng hợp Poliamid 210D/6 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 6 có nghĩa trong sợi có 6 sợi con)
Thân 3 Số lượng 1; 6218◊ x5.000 ◊; a=24mm; chỉ lưới PA 210D/6 Cánh lưới Số lượng 1; 1.667◊ x3.000◊; a=24mm; chỉ lưới làm bằng sợi
tổng hợp Poliamid 210D/6 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 6 có
Trang 20nghĩa trong sợi có 6 sợi con)
Chao chì Số lượng 1; cao 111◊x 22.923◊; chỉ lưới làm bằng sợi tổng
hợp Poliamid 210D/12 (có nghĩa cân 9.000m chiều dài của sợi con chứa trong chỉ đó sẽ có trọng lượng 210 gam; 12 có nghĩa trong sợi có 12 sợi con)
Giềng chì Số lượng 2 chiếc, dài 460m, dây làm bằng sợi tổng hợp
Poliamid đường kính=12mm chiều xoắn ngược nhau
4.2.2 Đọc phần dây giềng trang bị phao, chì vòng khuyên của lưới vây
- Đối với lưới vây có 1 cánh lưới
Phao Số lượng 1.654; làm bằng chất xốp; kích thước
220x80x50mm Giềng biên Số lượng 2; chiều dài 65m; dây làm bằng sợi tổng hợp
Polypopylen đường kính =8mm Giềng rút biên Số lượng 2; chiều dài 100m; dây dây làm bằng sợi tổng
hợp Polypropylen đường kính =10mm
Vòng khuyên biên Số lượng 22; Vật liệu: đồng; đường kính ngoài=60mm,
đường kính dây=10mm
Đá dằn Số lượng 2; vật liệu: xi măng, nặng 30 kg/ 1 hòn
Giềng rút chính Số lượng 1, dây cáp bọc, dài 350m, đường kính=40mm Chì Vật liệu: chì thật, số lượng 1540 viên, mỗi viên nặng
220g Dây buộc VK Dài 1,5m, dây làm bằng sợi tổng hợpPolypropylen
Trang 21Giềng rút biên Số lượng 2; chiều dài 75m; dây làm bằng sợi tổng hợp
Poliamid đường kính=20mm Vòng khuyên biên Số lượng 22; Vật liệu: đồng; đường kính ngoài = 60
mm, đường kính dây=10mm
Vòng khuyên chính Vật liệu đồng thau, 12 chiếc đường kính= 240mm, 148
chiếc đường kính= 180mm
Đá dằn Số lượng 2; vật liệu: xi măng, nặng 25 kg/ 1 hòn
Giềng rút chính Số lượng 1, dây làm bằng sợi tổng hợp Poliamid
đường kính=20mm, dài 600m, đường kính=32mm Chì Vật liệu: chì, số lượng 1540 viên, mỗi viên nặng 220g Dây buộc VK Dài 1,5m, dây làm bằng sợi tổng hợp Poliamid đường
kính=10mm
5 Chuẩn bị lưới tấm, dây giềng thay thế
5.1 Ý nghĩa
Lưới vây là một ngư cụ tương đối lớn nên việc chuẩn bị lưới tấm, dây giềng rất quan trọng Nếu chuẩn bị tốt việc thay thế, sửa chữa áo lưới và dây giềng lưới vây trở nên nhanh chóng
5.1.1 Lưới tấm
Ở lưới vây thường dùng lưới dệt bằng máy: việc chế tạo tấm lưới được làm hoàn toàn bằng máy
Trang 22
Hình 5.1.12 Các loại lưới dệt bằng máy 5.1.2 Dây giềng
Các loại dây được sử dụng rộng rãi hiện nay là xơ tổng hợp còn được gọi
là xơ nhân tạo, xơ hoá học Lưới vây thường dùng một số loại xơ tổng hợp, khác nhau về tính chất kỹ thuật như:
- Poliamid, ký hiệu là PA, có tên thường gọi là kapron, nylon…
- Polipropilen, ký hiệu là PP, có tên thường gọi là polipropilen, pro-tex
- Poliethylen, ký hiệu là PE, có tên thường gọi là cước, etylon…
Dây PE Hình 5.1.13 Các loại dây giềng ở lưới vây
Trang 235.2 Quy trình chuẩn bị lưới tấm, dây giềng thay thế
5.2.1 Quy trình chuẩn bị lưới tấm
Chuẩn bị các loại sau:
- Lưới tấm phần tùng chọn lưới tấm có kích thước mắt lưới a=20mm; chỉ lưới làm bằng sợi tổng hợp Poliamid 210D/9
- Lưới tấm phần thân chọn lưới tấm có kích thước mắt lưới a=24mm; chỉ lưới làm bằng sợi tổng hợp Poliamid 210D/6
- Lưới tấm phần cánh chọn lưới tấm có kích thước mắt lưới a=24mm; chỉ lưới làm bằng sợi tổng hợp Poliamid 210D/6
- Lưới chao phao chọn lưới chao có chỉ lưới làm bằng sợi tổng hợp Poliamid 210D/12
- Lưới chao chì chọn lưới chao có chỉ lưới chỉ lưới làm bằng sợi tổng hợp Poliamid 210D/12
- Lưới chao biên chọn lưới chao có chỉ lưới làm bằng sợi tổng hợp
Poliamid 210D/12
5.2.2 Quy trình chuẩn bị dây giềng
Chuẩn bị các loại sau:
- Dây giềng phao chọn dây làm bằng sợi tổng hợp Polypropylen đường kính=10mm
- Dây giềng chì chọn , dây lưới làm bằng sợi tổng hợp Polypropylen đường kính =8mm
- Dây giềng biên chọn, dây lưới làm bằng sợi tổng hợp Polypropylen đường kính =12mm
- Dây giềng rút chọn dây cáp bọc, đường kính=40mm
Hình 5.1.14 Chuẩn bị dây giềng lưới vây
Trang 246 Chuẩn bị phao, chì, phụ tùng thay thế
6.1 Ý nghĩa
Trong quá trình đánh bắt bằng lưới vây phao chì và phụ tùng lưới vây đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành tường lưới bao vây đàn cá tập trung Vì vậy công việc chuẩn bị phao chì, phụ tùng thay thế là rất cần thiết để rút ngắn thời gian sửa chữa
6.2 Quy trình chuẩn bị phao, chì, phụ tùng thay thế
Chuẩn bị các loại sau:
- Phao lưới vây chọn phao làm bằng chất xốp; kích thước 220x80x50mm,
số lượng 200 quả
- Chì lưới vây chọn khoảng 200 viên, mỗi viên nặng 220g
- Vòng khuyên chính chọn 5 chiếc đường kính= 240mm, 20 chiếc đường kính= 180mm
- Vòng khuyên biên chọn 5 chiếc đường kính ngoài=60mm, đường kính dây=10mm
Hình 5.1.15 Chuẩn bị phao lưới vây
Hình 5.1.16 Chuẩn bị chì lưới vây
Trang 25Hình 5.1.17 Vòng khuyên chính và vòng khuyên biên lưới vây
- Các phụ tùng khác như: số tám xoay, dây buộc…vv chọn đủ dùng
Hình 5.1.18 Số tám xoay của lưới vây
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Các câu hỏi :
Câu 1: Mô tả các bộ phận của vàng lưới vây theo bản vẽ kỹ thuật?
Câu 2: Giải thích các ký hiệu trên bản vẽ kỹ thuật của lưới vây?
Trang 26Bài 2: Sửa chữa áo lưới
1.2.Các phương pháp kiểm tra
- Quan sát xem có mắt lưới nào bị rách, sờn không
- Quan sát xem các mắt lưới có bị chạy không
1.3 Quy trình kiểm tra phát hiện hư hỏng áo lưới vây
Thực hiện theo các bước sau:
- Kiểm tra chao lưới gồm có: chao phao, chao chì, chao biên
- Kiểm tra thịt lưới phần tùng
- Kiểm tra thịt lưới phần thân
- Kiểm tra thịt lưới phần cánh
Hình 5.2.1 Kiểm tra chao phao và thịt lưới
Trang 27Hình 5.2.2 Kiểm tra chao chì và thịt lưới 1.4 Những chú ý khi kiểm tra:
- Kiểm tra phải đầy đủ không được bỏ sót hoặc thiếu
- Khi phát hiện những chỗ hư hỏng phải đánh dấu và ghi vào sổ để nhớ sửa chữa, thay thế
2 Liệt kê những hư hỏng của áo lưới
2.1 Ý nghĩa
Việc liệt kê những hư hỏng của lưới là một công việc cần thiết, nó giúp cho việc sửa chữa lưới được nhanh chóng dễ dàng
2.2 Các bước liệt kê những hư hỏng của áo lưới
Căn cứ vào những hư hỏng trong quá trình kiểm tra áo lưới vây để tiến Hành lập bảng kê những hư hỏng của áo lưới như sau:
Bảng kê những hư hỏng của áo lưới
Trang 283.2 Quy trình chọn tấm lưới và chỉ vá lưới
- Đọc bảng kê những hư hỏng của áo lưới
- So sánh với bản vẽ kỹ thuật của lưới vây
- Nhận tấm lưới và chỉ vá lưới từ kho
4 Sửa chữa hư hỏng của áo lưới
4.1 Ý nghĩa
Lưới vây là một ngư cụ đồ sộ, phần áo lưới chiếm phần lớn trong vàng lưới vây Việc sửa chữa những hư hỏng của áo lưới là công việc rất quan trọng,
nó góp phần vào việc tăng hiệu quả đánh bắt của lưới vây
4.2 Quy trình sửa chữa hư hỏng của áo lưới
4.2.1 Quy trình sửa chữa hư hỏng của chao lưới
Tùy theo những hư hỏng ở phần chao lưới là nhỏ hay lớn mà chọn phương
án sửa chữa thích hợp:
- Nếu hư hỏng nhỏ có thể sửa trực tiếp bằng cách đan
- Nếu hư hỏng lớn có thể sửa chữa bằng phương pháp ghép
Trang 29Hình 5.2.3 Sửa chữa hư hỏng của chao lưới 4.2.2 Quy trình sửa chữa hư hỏng của thịt lưới
Tùy theo những hư hỏng ở phần lưới là nhỏ hay lớn mà chọn phương án sửa chữa thích hợp:
- Nếu hư hỏng nhỏ có thể sửa trực tiếp bằng cách đan
+ Nếu lỗ thủng của tấm lưới bị rách có dạng như hình vẽ Ta phải để tấm lưới ở vị trí thuận lợi và theo chiều xuôi mắt lưới, từ đó chọn vị trí cắt bỏ các cạnh mắt lưới không cần thiết
Hình 5.2.4 Chỗ hư hỏng của lưới cần sửa chữa + Ta cắt các mắt lưới ở lỗ thủng theo nguyên tắc chọn điểm bắt đầu (V), điểm kết thúc (R) sao cho điểm bắt đầu và điểm kết thúc có nút lưới 3 cạnh, còn các điểm khác là nút lưới 3 cạnh như hình vẽ bên cạnh Sau đó dọn sạch lỗ rách để có thể thao tác vá lại lỗ rách một cách nhanh chóng
Trang 30Hình 5.2.5 Tiến hành dọn sạch lỗ rách + Tiến hành vá lại lỗ thủng như hình vẽ bên cạnh sao cho các mắt lưới đồng đều như cũ, cấc nút lưới đảm bảo chặt chẽ
Hình 5.2.6 Tiến hành vá lố thủng
- Nếu lỗ thủng của tấm lưới có dạng như hình vẽ, ta phải để tấm lưới sao cho các mắt lưới theo chiều xuôi như khi đan Quan sát lỗ thủng để chọn điểm vào, ra rồi mới cắt
Trang 31Hình 5.2.7 Chỗ rách của lưới
- Tiến hành chọn điểm vào, ra cắt lỗ thủng đúng nguyên tắc và dọn sạch chỗ rách như hình vẽ:
Hình 5.2.8 Chỗ rách đã được dọn + Ta dọn sạch lỗ thủng theo nguyên tắc như trên rồi vá lại, tấm lưới có dạng như hình bên cạnh Hình bên dưới thể hiện rõ điểm vào và ra khi tiến hành vá lưới
Trang 32Hình 5.2.9 Vá chỗ rách
- Nếu hư hỏng lớn có thể sửa chữa bằng phương pháp ghép như sau:
+ Dùng dao hoặc kéo dọn lỗ rách theo nguyên tắc là tất cả các nút lưới đều
có 2 cạnh (Điểm vào và ra là một), khi vá ta có thể chọn nút vào ở bất kỳ vị trí nào đó
+ Chọn tấm lưới ghép phù hợp với lỗ rách
+ Tiến hành ghép tấm lưới với lỗ rách (vá ươm)
Hình 5.2.10 Vá ươm bằng cách đan thêm 1/2 mắt lưới Nếu có thời gian và chỗ hư hỏng không nhiều thì có thể sửa chữa lưới ở ngay trên tàu
Trang 33Hình 5.2.11 Sửa chữa áo lưới phần tùng
Hình 5.2.12 Sửa chữa hư hỏng của áo lưới phần thân ở trên tàu Trường hợp còn ít thời gian và những hư hỏng tương đối nhiều thì khi nào tàu về bờ có thể tiến hành sửa chữa, lúc đó có thể tăng cường thêm nhân lực và mặt bằng sửa chữa
Hình 5.2.13 Chuyển lưới vây lên bờ để sửa chữa
Trang 34Hình 5.2.14 Sửa chữa hư hỏng của áo lưới ở trên cảng
B Câu hỏi và bài tập:
1 Các câu hỏi :
Câu 1: Mô tả phương pháp kiểm tra phát hiện những hư hỏng của áo lưới
vây ?
2 Các bài thực hành:
Bài thực hành số 5.2.1: Thực hành kiểm tra phát hiện những hư hỏng của
áo lưới vây, từ đó lập bảng kê những hư hỏng của các bộ phận áo lưới vây
C Ghi nhớ
- Kiểm tra phát hiện được những hư hỏng của áo lưới vây
- Sửa chữa được những hư hỏng của lưới vây
Trang 35
Bài 3: Sửa chữa dây giềng
Mã bài: MĐ05-03
Mục tiêu :
- Kiểm tra dụng cụ sửa chữa, dây giềng và chỉ ghép;
- Liệt kê được những dây giềng hư hỏng cần thay thế;
- Thay thế những dây giềng hư hỏng;
- Kiểm tra sau khi sửa chữa;
- Nghiêm túc học tập, thận trọng và tuân thủ quy định
Thực hiện theo các bước sau:
- Kiểm tra dụng cụ sửa chữa dây giềng như dao, kéo, búa gỗ, dùi gỗ xem
đã đầy đủ về mặt chủng loại và số lượng chưa
- Kiểm tra dụng cụ sửa chữa dây giềng như dao, kéo, búa gỗ, dùi gỗ xem
có dụng cụ nào bị hỏng không
- Kiểm tra dây giềng phao xem có bị sờn, bị đứt không
- Kiểm tra dây giềng chì có bị sờn, bị đứt không
- Kiểm tra dây giềng biên có bị sờn, bị đứt không
- Kiểm tra dây giềng rút chính có bị sờn, bị đứt không
Trang 36- Kiểm tra dây giềng rút biên có bị sờn, bị đứt không
2 Liệt kê những dây giềng hư hỏng cần thay thế
2.1 Ý nghĩa
Việc liệt kê những phần hư hỏng của dây giềng là một công việc cần thiết,
nó giúp cho việc sửa chữa dây giềng được nhanh chóng dễ dàng
2.2 Quy trình liệt kê những dây giềng hư hỏng cần thay thế
Căn cứ vào những hư hỏng trong quá trình kiểm tra dây giềng lưới vây tiến hành lập bảng kê những hư hỏng của dây giềng như sau:
Bảng kê những hư hỏng của dây giềng
3.2 Phương pháp sửa chữa, thay thế những dây giềng hư hỏng
- Đối với dây giềng phao, giềng chì, giềng biên bị hư hỏng người ta thường sửa chữa bằng cách đấu nối thêm đoạn dây giềng có cùng cấu tạo và đường kính
Phương pháp đấu nối như sau: ( đối với dây giềng có 3 tao)
- Đầu tiên dỡ các tao ra, sau đó cài so le nhau như hình a) sau đó tiến hành theo các hình b), c), d), e)
- Chỉnh mối đấu cho đẹp và đúng kỹ thuật
- Sau khi đấu nối xong, dùng dao hoăc kéo cắt các đoạn tao thừa
Trang 37Hình 5.3.3 Dây giềng đã đấu nối xong
Trang 38- Đối với dây giềng rút chính và dây giềng rút biên bị hư hỏng người ta thường dùng phương pháp thay thế, vì nếu đấu nối đường kính dây sẽ thay đổi
do đó sẽ gây khó khăn cho việc cuộn rút,
3.3 Các bước sửa chữa, thay thế những dây giềng hư hỏng
3.3.1.Sửa chữa dây giềng phao, giềng chì, giềng biên bị hư hỏng
- Tháo đoạn dây giềng ra khỏi lưới
- Cắt đoạn dây giềng hư hỏng cần thay thế bằng kìm cắt
- Đấu nối đoạn dây vào chỗ đã cắt ở cả hai bên
- Lắp dây giềng đã đấu nối xong vào lưới
3.3.2 Thay thế dây giềng rút chính và dây giềng rút biên bị hư hỏng
- Tháo dây giềng rút chính hoặc dây giềng rút biên hỏng ra khỏi các vòng khuyên
- Luồn dây giềng rút chính hoặc giềng rút biên vào các vòng khuyên
Hình 5.3.4 Thay thế dây giềng của lưới vây
4 Kiểm tra dây giềng sau khi sửa chữa
4.1 Ý nghĩa
Công tác kiểm tra dây giềng sau khi sửa chữa rất quan trọng nó giúp cho người cán bộ tàu biết chắc lưới vây đã sẵn sàng hoạt động
4.2 Quy trình kiểm tra sau khi sửa chữa
- Kiểm tra lần lượt tất cả các dây giềng của lưới vây để phát hiện những hư hỏng còn sót lại
- Kiểm tra những chỗ ghép nối của dây giềng xem đã đảm bảo chưa, đã chắc chắn chưa
- Kiểm tra hệ số rút gọn ở các đường ghép
Trang 39Hình 5.3.5 Kiểm tra dây giềng sau khi sửa chữa
B Câu hỏi và bài tập:
1 Các câu hỏi:
Câu 1: Mô tả cách kiểm tra các dây giềng của lưới vây, cách liệt kê những
dây giềng hỏng cần thay thế?
2 Các bài thực hành:
Bài thực hành số 5.3.1: Thực thành kiểm tra các dây giềng của lưới vây
và liệt kê những dây giềng hỏng cần thay thế
Bài thực hành số 5.3.2: Thực hành thay thế những dây giềng hư hỏng
C Ghi nhớ
- Kiểm tra phát hiện được những hư hỏng của dây giềng lưới vây
- Thay thế được những dây giềng hư hỏng của lưới vây
Trang 40
Bài 4: Sửa chữa, thay thế phao chì
Mã bài: MĐ 05-04
Mục tiêu:
- Kiểm tra được phao chì
- Liệt kê phao chì hỏng cần thay thế
- Thay thế được phao, chì hư hỏng
- Nghiêm túc học tập, thận trọng, tuân thủ quy định
Hình 5.4.1 Phao đầu lưới của lưới vây
Hình 5.4.2 Phao lưới vây