1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải nghĩa từ ngữ trong văn bản :Mẹ hiền dạy con”

54 483 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 543,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Xã hội trường : ĐHSP Hà Nội, đặc biệt là sự chỉ đạo hướng dẫn tận tình của PGS.TS Đỗ Việt Hùng. Chúng tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy. Do thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài này có hạn, nên không tránh khỏi những thiếu sót; chúng tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến chỉ bảo của các thầy, các cô cùng các ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp, các bạn yêu tiếng Việt. Xin trân trọng cảm ơn Hưng Yên, ngày 23 tháng 7 năm 2008 Người thực hiện đề tài : Hoàng Thị Anh Thư MỤC LỤC: Trang. Lời cảm ơn . 3. Phần mở đầu. I. Lí do chọn đề tài . 5. II. ý nghĩa của đề tài. 6. III.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . 6. IV. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu . 6. V. Phương pháp nghiên cứu . 7. VI. Bố cục bài tập . 7. Chương I : Cơ sở lí thuyết của đề tài. I. Từ và từ tiếng Việt . 8. II. Nghĩa của từ . 9. III. Hiện tượng nhiều nghĩa . 11. IV. Thành ngữ . 16. V. Các cách giải nghĩa từ ngữ . 17. Chương II : Văn bản “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ . I. Văn bản “ Mẹ hiền dạy con” . 36. II. Giải nghĩa từ vựng . 37. Kết luận . 64. Tài liệu tham khảo . 65. PHẦN MỞ ĐẦU: I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 1. Từ ngữ là đơn vị quan trọng của ngôn ngữ. Sự tồn tại của từ ngữ là biểu hiện của sự tồn tại ngôn ngữ, số lượng từ ngữ là minh chứng cho khả năng diễn đạt của ngôn ngữ. Do đó, khi nghiên cứu ngôn ngữ rất nhiều nhà khoa học chọn xuất phát điểm là từ ngữ và dành cho những một sự quan tâm thích đáng. Có thể kể đến những công trình nghiên cứu về từ ngữ Tiếng Việt của các tác giả như: Nguyễn Văn Tu, Hoàng Văn Hành, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Giáp, Đái Xuân, Ninh, Hồ Lê… Tuy nhiên, những nghiên cứu trên đâymới tập trung làm rõ những đặc điểm khái quát về cấu tạo, về nghĩa… của từ ngữ Tiếng Việt. Chưa có một công trình nào tập trung làm rõ nghĩa của từ ở một văn bản cụ thể, đặc biệt là văn bản: “Mẹ hiền dạy con.” trong sgk ngữ văn lớp 6 tập 1. 2. Nghĩa của từ ngữ tồn tại ở hai dạng: Tĩnh và động. Nghĩa của từ ngữ ở trạng thái tĩnh được hiểu là nghĩa tiềm năng của từ ngữ khi chưa được đem ra sử dụng. Chẳng hạn như từ: “Học”: Học 1 : I. đg: 1. Thu nhận kiến thức, luyện tập kĩ năng do người khác truyền lại . (học văn hoá) 2. Đọc đi đọc lại, nghiền ngẫm cho nhớ . ( Học bài) II. Yếu tố ghép sau để cấu tạo danh từ có nghĩa “khoa học về một lĩnh vực nào đó VD: Toán học Học 2. đg (ph): Mách (khuyết điểm của người khác) VD: Học lại với má việc anh trốn học đi chơi. (Từ điển Tiếng Việt năm 2003453) Đối lập với trạng thái tĩnh là nghĩa của từ ở trạng thái động. Đó chính là nghĩa của từ được hiện thực hoá trong hoàn cảnh sử dụng cụ thể. Do vậy sẽ là thiếu đầy đủ nếu chỉ nghiên cứu một trạng thái nào đó trong nghĩa của từ. 3. Việc nghiên cứu nghĩa của từ có vai trò quan trọng đối với việc tìm hiểu giá trị của toàn văn bản đồng thời là cơ sở để giúp học sinh sử dụng tốt từ ngữ trong thực tế giao tiếp của mình. 4. Mặt khác: Trong xu hướng giảng dạy tích hợp việc vận dụng các kiến thức của phân môn Tiếng Việt để giảng dạy đọc hiểu và giảng dạy Tập làm văn, đòi hỏi người giáo viên phải nắm được các đặc điểm của từ ngữ trong đó có vấn đề về nghĩa. Từ những lí do trên đây, chúng tôi chọn đề tài : “Giải nghĩa từ ngữ trong văn bản :Mẹ hiền dạy con” làm đối tượng nghiên cứu của bài tập tốt nghiệp này.

Trang 2

Lời cảm ơn!

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này chúng tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Xã hội trờng : ĐHSP Hà Nội, đặc biệt

là sự chỉ đạo hớng dẫn tận tình của PGS.TS Đỗ Việt Hùng Chúng tôi xin đợc bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy.

Do thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài này

có hạn, nên không tránh khỏi những thiếu sót; chúng tôi rất mong nhận đợc nhiều ý kiến chỉ bảo của các thầy, các cô cùng các ý kiến đóng góp của các bạn

đồng nghiệp, các bạn yêu tiếng Việt

Xin trân trọng cảm ơn!

Hng Yên, ngày 23 tháng 7 năm 2008 Ngời thực hiện đề tài :

Hoàng Thị Anh Th

Trang 3

Mục lục:

Trang.

Lời cảm ơn 3.

Phần mở đầu.

I Lí do chọn đề tài 5.

II ý nghĩa của đề tài 6.

III.Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 6.

IV Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6

V Phơng pháp nghiên cứu 7.

VI Bố cục bài tập 7.

Chơng I : Cơ sở lí thuyết của đề tài

I Từ và từ tiếng Việt 8.

II Nghĩa của từ 9.

III Hiện tợng nhiều nghĩa 11.

IV Thành ngữ 16.

V Các cách giải nghĩa từ ngữ 17.

Chơng II : Văn bản mẹ hiền dạy con giải nghĩa từ ngữ “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ ” giải nghĩa từ ngữ I Văn bản “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ 36

II Giải nghĩa từ vựng 37.

Kết luận 64.

Tài liệu tham khảo 65.

Phần mở đầu:

I Lí do chọn đề tài:

1 Từ ngữ là đơn vị quan trọng của ngôn ngữ Sự tồn tại của từ ngữ là biểu

hiện của sự tồn tại ngôn ngữ, số lợng từ ngữ là minh chứng cho khả năng diễn đạt

Trang 4

của ngôn ngữ Do đó, khi nghiên cứu ngôn ngữ rất nhiều nhà khoa học chọn xuấtphát điểm là từ ngữ và dành cho những một sự quan tâm thích đáng Có thể kể

đến những công trình nghiên cứu về từ ngữ Tiếng Việt của các tác giả nh:Nguyễn Văn Tu, Hoàng Văn Hành, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Giáp, Đái Xuân,Ninh, Hồ Lê…

Tuy nhiên, những nghiên cứu trên đâymới tập trung làm rõ những đặc điểmkhái quát về cấu tạo, về nghĩa… của từ ngữ Tiếng Việt Cha có một công trình

nào tập trung làm rõ nghĩa của từ ở một văn bản cụ thể, đặc biệt là văn bản: “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Mẹ hiền dạy con.” giải nghĩa từ ngữ trong sgk ngữ văn lớp 6 tập 1.

2 Nghĩa của từ ngữ tồn tại ở hai dạng: Tĩnh và động Nghĩa của từ ngữ ở trạng

thái tĩnh đợc hiểu là nghĩa tiềm năng của từ ngữ khi cha đợc đem ra sử dụng

Chẳng hạn nh từ:

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Học” giải nghĩa từ ngữ : Học 1 : I đg: 1 Thu nhận kiến thức, luyện tập kĩnăng do ngời khác truyền lại (học văn hoá)

2 Đọc đi đọc lại, nghiền ngẫm cho nhớ ( Học bài)

II Yếu tố ghép sau để cấu tạo danh từ có nghĩa “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ khoa học về một lĩnhvực nào đó’’

VD: Toán học

Học 2 đg (ph): Mách (khuyết điểm của ngời khác)

VD: Học lại với má việc anh trốn học đi chơi

(Từ điển Tiếng Việt năm 2003/453)

Đối lập với trạng thái tĩnh là nghĩa của từ ở trạng thái động Đó chính là nghĩacủa từ đợc hiện thực hoá trong hoàn cảnh sử dụng cụ thể Do vậy sẽ là thiếu đầy

đủ nếu chỉ nghiên cứu một trạng thái nào đó trong nghĩa của từ

3 Việc nghiên cứu nghĩa của từ có vai trò quan trọng đối với việc tìm hiểu

giá trị của toàn văn bản đồng thời là cơ sở để giúp học sinh sử dụng tốt từ ngữtrong thực tế giao tiếp của mình

4 Mặt khác: Trong xu hớng giảng dạy tích hợp việc vận dụng các kiến thức

của phân môn Tiếng Việt để giảng dạy đọc- hiểu và giảng dạy Tập làm

văn, đòi hỏi ngời giáo viên phải nắm đợc các đặc điểm của từ ngữ trong đó cóvấn đề về nghĩa

Từ những lí do trên đây, chúng tôi chọn đề tài : “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Giải nghĩa từ ngữ trong

văn bản :Mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ làm đối tợng nghiên cứu của bài tập tốt nghiệp này

II ý nghĩa của đề tài:

1 ý nghĩa lí luận:

Những kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ góp phần làm sáng tỏ

những đặc điểm về nghĩa của từ: nhất là mối quan hệ giữa nghĩa của từ ngữ ởtrạng thái tĩnh với nghĩa của từ ngữ ở trạng thái động

2 ý nghĩa thực tiễn:

Các kết quả nghiên cứu của đề tài này có thể đợc sử dụng để giảng dạy

một số bài trong phân môn Tiếng Việt nh: Nghĩa của từ, thành ngữ, từ địa phơng,thuật ngữ, các biện pháp tu từ nh: ẩn dụ, hoán dụ… đồng thời chúng cũng có thể

đợc sử dụng khi giảng dạy các bài đọc- hiểu, giảng dạy các bài tập làm văn

III Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

1 Đối tợng nghiên cứu

Trang 5

Đối tợng nghiên cứu của bài tập này là nghĩa của từ ngữ ở cả trạng tháitĩnh và động.

2 Phạm vi nghiên cứu

Trong khuôn khổ của một bài tập tốt nghiệp chúng tôi hạn chế nghĩa của

từ ngữ chỉ ở một văn bản, cụ thể là văn bản Mẹ hiền dạy con.“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ ” giải nghĩa từ ngữ

Mặt khác, chúng tôi chỉ nghiên cứu nghĩa của danh từ chung, động từ, tính

từ và thành ngữ

IV Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1 Mục đích nghiên cứu

Thực hiện đề tài này chúng tôi làm rõ các đặc điểm về nghĩa của từ, mối quan hệgiữa nghĩa của từ ở trạng thái tĩnh với nghĩa của từ ở trạng thái động

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt đợc mục đích trên chúng tôi đặt ra các nhiệm vụ sau:

- Đọc các tài liệu có liên quan về nghĩa của từ ngữ để xây dựng cơ sở líluận cho đề tài

- Thống kê các từ có trong văn bản : Mẹ hiền dạy con “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ ” giải nghĩa từ ngữ

- Tham khảo từ điển Tiếng Việt để xác định nghĩa của từ ngữ ở trạng tháitĩnh

- Dựa vào hoàn cảnh sử dụng cụ thể xác định nghĩa của từ ngữ ở trạng thái

VI Bố cục bài tập:

Bài tập này ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, đợc triển khaithành hai chơng:

1 Chơng I: Cơ sở lí thuyết

2 Chơng II: Văn bản Mẹ hiền dạy con giải nghĩa các từ ngữ có“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ ” giải nghĩa từ ngữ

trong văn bản

Trang 6

Chơng I: cơ sở lí thuyết của đề tài:

I Từ và từ tiếng việt:

1 Từ:

Theo giáo trình của thầy Đỗ Hữu Châu, từ đợc hiểu nh sau:

Từ là đơn vị lớn nhất của hệ thống ngôn ngữ “Từ là đơn vị lớn nhất của hệ thống ngôn ngữ… nh … nh nh ng nó lại là đơn vị nhỏ nhất

ở trong câu, là đơn vị trực tiếp để tạo câu ” giải nghĩa từ ngữ Nó là những đơn vị thực tại hiểnnhiên của ngôn ngữ, có tính sẵn có cố định bắt buộc, nó có các hình thức ngữ âm

(Đỗ Hữu Châu – từ vựng ngữ nghĩa Tiếng Việt/ trang 16)

Từ Tiếng Việt có các đặc điểm về ngữ âm, ngữ pháp nh sau:

Về ngữ âm: Hình thức âm thanh của từ Tiếng Việt cố định bất biến ở mọi

vị trí, mọi quan hệ và các chức năng trong câu

- Tính cố định, bất biến về âm thanh là điều kiện hết sức thuận lợi giúpchúng ta nhận diện đợc từ khá dễ dàng

Tính cố định, bất biến có quan hệ mật thiết với tính độc tơng đối cao của từtiếng Việt đối với câu, với ngôn cảnh

Về ngữ pháp: Nó không biểu hiện trong nội bộ từ mà biểu hiện chủ yếu ởngoài từ, trong tơng quan của nó với các từ khác trong câu

Từ Tiếng Việt có khả năng kết hợp giữa từ đang đợc xét với những từ nhânchứng : có ý nghĩa khái quát, ý nghĩa quan hệ hay tình thái, thờng chỉ kết hợpvới những từ thuộc một loại nhất định Sự kết hợp này có thể là trực tiếp hay giántiếp…

Nó có khả năng làm các thành phần trong câu nh chủ ngữ, vị ngữ

Khả năng chi phối các thành phần phụ trong cụm từ, trong câu

Đặc điểm ngữ pháp của từ không hoàn toàn độc lập với nghĩa.Đặc điểmngữ pháp của từ chính là những biểu hiện ở khả

năng tạo câu của một ý nghĩa nào đó của từ ý nghĩa của từ là cơ sở của đặc điểmngữ pháp Ngợc lại, đặc điểm ngữ pháp là cái khuôn hình thức để nhận định một

ý nghĩa

Vì vậy, các đặc điểm ngữ pháp thờng là căn cứ khách quan để xác định các

ý nghĩa khác nhau của một hình thức ngữ âm

Đơn vị cấu tạo của từ là hình vị ( còn gọi là từ tố, tiếng)

Có 3 phơng thức cấu tạo từ đó là: Từ hoá hình vị, ghép và láy

II Nghĩa của từ

Theo sgk ngữ văn lớp 6 tập 1( NXB – GD ) ta có khái niệm về nghĩa của từ

Trang 7

ý nghĩa biểu vật ứng với chức năng biểu vật.

ý nghĩa biểu niệm ứng với năng biểu niệm

ý nghĩa biểu thái ứng với chức năng biểu thái

1 Nghĩa biểu vật:

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ ý nghĩa biểu vật là sự phản ánh sự vật hiện tợng trong thực tế vào ngônngữ Đó là những mẩu, những mảnh, những đoạn cắt của thực tế, nhng khônghoàn toàn trùng với thực tế” giải nghĩa từ ngữ

(Từ vựng ngữ nghĩa – Tiếng Việt)/108

Trong từ vựng của tất cả các ngôn ngữ có một bộ phận lớn các từ mà ý nghĩabiểu vật của chúng trùng với sự vật, biểu vật, biểu tợng, tính chất ngoài ngônngữ Nhng đối với các từ thông thờng thì khác

a.Sự chia cắt thực tế khách quan khác nhau trong ngôn ngữ và ý nghĩa biểuvật

Thực tế khách quan về cơ bản đồng nhất đối với mọi dân tộc, đối với mọingôn ngữ Song mỗi ngôn ngữ lại có những tên gọi ứng với những bộ phận không

đồng đều, ứng với những đoạn cắt không trùng danh giới của thực tế

Chẳng hạn nh: Để chỉ hoạt động “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ dùng nớc làm cho sạch” giải nghĩa từ ngữ ở tiếng Việt có các

từ : Rửa, dội, giặt, vo…, ở tiếng Anh chỉ có một từ: To wash ( làm sạch) Nh thế

số lợng từ của ngôn ngữ này ứng với

một phạm vi sự vật, hiện tợng khách quan có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với

là cá thể và cụ thể

ý nghĩa biểu vật của từ trong ngôn ngữ có tính khái quát, nhng cách kháiquát không giống nhau Sự khác nhau này thể hiện:

- Phạm vi rộng hẹp của các loại mà từ biểu thị

- “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Quan niệm” giải nghĩa từ ngữ riêng của từng ngôn ngữ trong việc khái quát các ý nghĩabiểu vật thành các loại khác nhau.ý nghĩa biểu vật cũng không phải là sự vậthiện tợng trong thực tế khách quan, bởi nó có tính khái quát (khái quát rộng hoặchẹp hơn)

Ví dụ: Từ “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Củ” giải nghĩa từ ngữ trong “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ củ sắn, củ khoai” giải nghĩa từ ngữ (bao gồm dễ) Nhng “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ củ xu hào” giải nghĩa từ ngữ lại bao gồm thân

c ý nghĩa biểu vật và hệ thống cấu tạo từ: Mỗi ngôn ngữ có các kiểu cấu tạo

từ và hệ thống hình vị cấu tạo không giống nhau, cho nên mỗi ngôn ngữ cónhững kiểu ý nghĩa cấu tạo khác nhau Chúng có thể là điều kiện thuận lợi làmxuất hiện ý nghĩa biểu vật này hoặc cản trở sự xuất hiệný nghĩa biểu vật kia trongmột ngôn ngữ nào đấy

2 ý nghĩa biểu niệm:

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ ý nghĩa biểu niệm của từ là tập hợp một số nét, nghĩa chung và riêng,khái quát và cụ thể theo một tổ chức, một trật tự nhất định Giữa các nét những

Trang 8

có những quan hệ nhất định Giũa các nét nghĩa có những quan hệ nhất định Tậphợp này ứng với một hoặc mộy số ý nghĩa biểu vật của từ.” giải nghĩa từ ngữ

(Trang 119- Từ vựng- ngữ nghĩa Tiếng Việt)

Nh thế sự vật, hiện tợng, tính chất phản ánh vào t duy của con ngời thànhcác khái niệm, khái niệm đợc yên ngữ hoá thành ý nghĩa biểu niệm của từ

Ví dụ: “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Bàn” giải nghĩa từ ngữ (đồ dùng), (có mặt phẳng), (chân cứng) (dùng để đặt các đồvật, hay làm việc), (làm bằng gỗ, đá)

(Đồ dùng) chính là nét nghĩa chung khái quát các nét nghĩa còn lại ( cómặt phẳng, chân cứng ) chính là ý nghĩa biểu niệm

Nghĩa biểu niệm là một tập các nét nghĩa phạm trù , khái quát chung cónhiều từ nên có gọi nó là cấu trúc biểu niệm

Tập hợp một số nét nghĩa thành ý nghĩa biểu niệm là một tập hợp có quytắc, giữa các nét nghĩa có những quan hệ nhất định Các từ thuộc các từ loại khácnhau,có cách tổ chức các nét nghĩa khác nhau.Còn các ý nghĩa biểu niệm củanhững từ trong một từ loại có tổchức giống nhau

Ví dụ: cắt, chặt, lành, hiền từng đôi một có tổ chức ý nghĩa biểu niệmgiống nhau

So sánh nét nghĩa của các từ trong cặp chúng ta thấy có những nét nghĩachung cho nhiều từ và những nét nghĩa riêng cho từng từ

Ví dụ: (Đồ dùng) là nét chung cho các từ (bàn, ghế, giờng, tủ.)

Tính chất chung , riêng của các nét nghĩa chỉ là tơng đối Có tính chất chungrộng, có tính chất chung hẹp

Các nét nghĩa còn khác nhau ở tính chất khái quát và cụ thể Một nét nghĩakhái quát khi nó có thể đợc phân chia thành những nét nghĩa nhỏ hơn nằm trongnó

Tính chất khái quát ,cụ thể cũng là tơng đối: nét nghĩa này so với nét nghĩabao trùm nó là nét nghĩa cụ thể, nhng so với nét nghĩa hẹp hơn, do nó phân hoá

ra, lại là nết nghĩa khái quát

Nhng các nét nghĩa khái quát không thể đa về nét nghĩa khái quát hơn màchỉ có thể phân hoá về các nét nghĩa cụ thể (Nét nghĩa phạm trù hay phạm trùngữ nghĩa)

Vậy làm cách nào để phát hiện ra các nét nghĩa? Chúng ta cần phải tìm ranhũng nét nghĩa chung, đồng nhất trong nhiều từ rồi lại đối lập những từ có nétnghĩa cụ thể hơn, cứ nh vậy cho đến khi gặp những nét nghĩa chỉ có riêng trongmột từ

3 ý nghĩa biểu thái:

Thuộc phạm vi ý nghĩa biểu thái của từ là những nhân tố đánh giá nhỏ, tốt – xấu, ngắn – dài ) nhân tố cảm xúc ( dễ chịu – khó chịu, vui buồn-

(to-sợ hãi ) nhân tố thái độ ( yêu, ghét, trọng, khinh…)

Sự vật, hiện tợng đợc biểu thị trong ngôn ngữ đều là những sự vật, hiện tợng

đã đợc nhận thức, đợc thể nghiệm bởi con ngời do đó, cùng với tên gọi, con

ng-ời thờng gửi kèm những cách đánh giá của mình ( núi gợi ra cái gì to lớn; biểngợi ra cái mênh mông, mẹ gợi ra sự âu yếm, dịu dàng )

Đối với nhân tố cảm xúc, thái độ cũng vậy có những từ khi phát âm lên gợi

ra cho chúng ta những cảm xúc sợ hãi( ma quái, tàn sát ), hoặc gợi ra sự ghêtởm( đờm, dãi, mửa, đĩ thoã ) Có những từ gợi sự khoan khoái, dễ chịu( thanhthoát, êm ái, quê hơng ) Có những từ giúp ta bộc lộ sự khinh bỉ( đê tiện, hèn hạ,thô bỉ ) Lại có những từ giúp ta bày tỏ lòng tôn trọng (cao quý, ca ngợi, doànghoàng, thẳng thắn ) hay sự thiết tha (khẩn thiết, ân cần, vồn vã )

Trang 9

Tóm lại, từ là một thể thống nhất, cho nên mỗi thành phần ý nghĩa chẳngqua chỉ là những phơng diện khác nhau của cái thể thống nhất đó Sự hiểu biết

đầy đủ về ý nghĩa của từ phải là sự hiểu biết thấu đáo từng mặt nội dung nhngcũng là sự hiểu biết tổng quát về những mối liên hệ quy định lẫn nhau giữachúng

III Hiện tợng nhiều nghĩa:

1 Khái niệm:

Trong quá trình phát triển lịch sử xã hội nảy sinh nhiều sự vật hiện tợng mới.

Để làm tròn chức năng là công cụ giao tiếp và t duy của mình, ngôn ngữ phảisáng tạo thêm những từ mới để biểu thị những sự vật hiện tợng mới có 2 con đ-ờng để sáng tạo thêm từ đó là: tạo từ mới với những hình thức âm thanh mới vàtạo ý nghĩa mới cho những từ có sẵn để chỉ những sự vật hiện tợng mới Đó chính

là hiện tợng nhiều nghĩa của từ Tiếng Việt

Hiện tợng nhiều nghĩa có thể xảy ra cả với ý nghĩa biểu vật, cả với ý nghĩa biểuniệm và ý nghĩa biểu thái

ở đây, chúng ta chỉ bàn tới những trờng hợp nhiều nghĩa biểu vật và nhiềunghĩa biểu thái

a Hiện tợng nhiều nghĩa biểu vật

Một từ nhng biểu thị nhiều sự vật hiện tợng khác nhau

Ví dụ:

Mũi:

1 Bộ phận của cơ quan hô hấp

2 Bộ phận nhọn của vũ khí: Mũi dao, mũi sáng

3 Phần trớc của tàu thuyền: Mũi tàu, mũi thuyền

4 Phần đất nhô ngoài biển: Mũi đất, mũi Cà Mau

5 Năng lực cảm giác về mũi: Con chó có cái mũi rất thính

6 Đơn vị quân đội: mũi quân bên trái

7 Trang thái hổ thẹn cao độ, làm da mặt đỏ rực: ngợng chín cả

ng-ời Đôi má chín nh quả bồ quân

Căn cứ chủ yếu để xác định tính nhiều nghĩa biểu vật là các phạm vi, cáclĩnh vực sự vật, hiện tợng thực tế khác nhau ứng với từ.Có những nghĩa biểu vật

đã cố định ( hiện tợng nhiều nghĩa ngôn ngữ) và có những nghĩa biểuvật xuấthiện trong ngôn bản, không cố định ( hiện tợng nhiều nghĩa lời nói )

Căn cứ để tách các nghĩa biểu vật là phạm vi sự vật, hiện tợng khác nhau,ứng với từ, nhng trong thực tế, việc xác định ranh giới thật dứt khoát giữa cácnghĩa biểu vật không dễ dàng

b Hiện tợng nhiều nghĩa biểu niệm:

Một từ nhng có khả năng diễn đạt nhiều khái niệm

Mỗi ý nghĩa là một cấu trúc tơng đối độc lập với nhau

Trang 10

Ví dụ:

Đứng:

1 (ở t thế) (thân thẳng góc với mặt nền) (trên hai chân đứng nghiêm )

2 (Hoạt động) (tự tác động làm cho mình dừng lại): Đang đi bỗng đứnglại

3 (Đặc điểm) (không nghiêng lệch, thẳng tắp): áo này may rất đứng Để xác định nhiều nghĩa biểu niệm của từ, có thể căn cứ vào ý nghĩa từ loại

và những đặc điểm ngữ pháp: Một hình thức ngữ âm có thể hoạt động trong baonhiêu đặc điểm ngữ pháp và có bao nhiêu ý nghĩa từ loại khác nhau thì có bấynhiêu ý nghĩa biểu niệm khác nhau

Ví dụ: “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Muối” giải nghĩa từ ngữ có hai ý nghĩa biểu niệm bởi nó có hai đặc điểm ngữ pháp

Tính đồng nhất giữa các nghĩa biểu niệm đợc tách ra trong một từ với ýnghĩa biểu niệm của từ khác Nghĩa là từ tách một ý nghĩa nào đó của từ thànhmột ý nghĩa biểu niệm tơng đối độc lập với các ý nghĩa biểu niệm khác khi nó cócấu trúc biểu niệm chung với một số từ khác trong từ vựng

Ví dụ:

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Che” giải nghĩa từ ngữ

- Có cấu trúc biểu niệm ( đậy, phủ, bịt, bảo vệ) (hoạt động) (tác động đếnmột vật nào đó) (để bảo vệ chống tác động khác của vật bên ngoài)

- Có cấu trúc biểu niệm: (ngăn, cản, chống) che đạn, che ma (hoạt động)(tác động đến vật khác ) (hạn chế tác động của vật đó đến vật khác cần bảo vệ)

Nh vậy, có hiện tợng nhiều nghĩa là kết quả của sự chuyển biến ý nghĩacủa từ

Trong sự chuyển biến ý nghĩa có khi nghĩa biểu vật đầu tiên không cònnữa: Nhng thờng thì cả nghĩa đầu tiên và các nghĩa mới đều cùng tồn tại, cùnghoạt động

Sự chuyển ý nghĩa cũng là một phơng thức để tạo thêm từ mới bên cạnhcác phơng thức ghép hoặc láy

Trang 11

Tuỳ theo các sự vật x và y tức là sự vật chính và sự vật nhận tên gọi ẩn dụ

là các sự vật cụ thể, cảm nhận đợc bằng giác quan hay là các sự vật trừu tợng mà

ẩn dụ chia thành ẩn dụ cụ thể – cụ thể và ẩn dụ cụ thể – trừu tợng

Ví dụ: Nghĩa của từ “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ chân” giải nghĩa từ ngữ trong (chân bàn, chân núi, chân tờng…) là các

ẩn dụ cụ thể – cụ thể “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Khối kiến thức” giải nghĩa từ ngữ Nắm nội dung của tác phẩm” giải nghĩa từ ngữ đó là các

ẩn dụ cụ thể – trừu tợng

Ta cũng có thể quy các ẩn dụ về những phạm trù nhất định:

- ẩn dụ hình thức: ẩn dụ dựa trên sự giống nhau về hình thức giữa các sựvật

Chẳng hạn khi ta nói “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Cắt hộ khẩu” giải nghĩa từ ngữ là chúng ta chỉ rõ cách thức “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ chuyển

hộ khẩu” giải nghĩa từ ngữ giống nh cách thức chúng ta cắt một sự vật vật lí, cụ thể nào đó

Có những ẩn dụ kết quả tức là những ẩn dụ dựa vào sự giống nhau về tác

động của các sự vật đối với con ngời Trong ẩn dụ kết quả có những ẩn dụ dùngtên gọi của những cảm giác thuộc giác quan này để gọi tên những cảm giác củagiác quan khác hay những “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ cảm giác” giải nghĩa từ ngữ của trí tuệ tình cảm

Ví dụ: “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Nắng giòn tan” giải nghĩa từ ngữ , “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ lời nói ngọt ngào” giải nghĩa từ ngữ …

Sự phân loại các ẩn dụ theo cơ chế nét nghĩa đồng nhất không phải bao giờcũng tách bạch, dứt khoát Trong nhiều ẩn dụ không phải chỉ một mà thờng làmột số nét nghĩa cùng tác động

Nắm đợc cơ chế ẩn dụ nhất là cơ chế các nét nghĩa là rất cần thiết để hiểusâu sắc ý nghĩa của từ và hiểu các hàm ý

Trong Tiếng Việt phơng thức hoán dụ có các cơ chế sau:

- Hoán dụ dựa trên quan hệ bộ phận- toàn thể giữa hai ý nghĩa biểu vật x

và y, x là bộ phận của y hoặc x là toàn thể, y là bộ phận

Trờng hợp: “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Trớc sân trồng mấy gốc cau” giải nghĩa từ ngữ thì “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ gốc” giải nghĩa từ ngữ dùng thay “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ cây” giải nghĩa từ ngữ Đây

là hoán dụ bộ phận gọi thay toàn bộ

+Lấy tên gọi của tiếng kêu, của đặc điểm hình dáng để gọi tên con vật

Ví dụ: Con mèo, con quạ

+Lấy tên gọi của đơn vị thời gian nhỏ gọi tên đơn vị thời gian Ví dụ:Xuân, thu, đông… có thể dụng để chỉ “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ năm” giải nghĩa từ ngữ

+Tên riêng đợc dùng thay cho tên gọi của loại

Trang 12

+Lấy tên gọi của một số nhỏ để chỉ một số lớn, không đếm hết hoặc lấy têngọi của một số cụ thể để chỉ một số không xác định

+Có những hoán dụ lấy tên gọi của toàn bộ để gọi tên bộ phận Ví dụ:

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Một đêm văn nghệ” giải nghĩa từ ngữ

- Một loại hoán dụ nữa dựa trên quan hệ vật chứa – vật bị chứa

Ví dụ: “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Nhà” giải nghĩa từ ngữ là “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ công trình kiến trúc… để ở “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ tức là “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ vật chứa” giải nghĩa từ ngữ Nhng trong

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Một nhà sum họp túc mai” giải nghĩa từ ngữ thì “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ nhà” giải nghĩa từ ngữ là những ngời trong gia đình, tức nhữngngời đợc chứa đựng trong cái nhà” giải nghĩa từ ngữ

- Hoán dụ dựa trên quan hệ nguyên liệu và sản phẩm đợc chế tạo từnguyên liệu

Ví dụ: “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Thau” giải nghĩa từ ngữ vốn là hợp kim đồng và thiếc

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Cái thau” giải nghĩa từ ngữ thì nó lại chỉ ‘đồ vật” giải nghĩa từ ngữ đợc làm ra từ hợp kim đó

- Hoán dụ dựa trên quan hệ đồ dùng, dụng cụ với ngời sử dụng

-Hoán dụ dựa trên quan hệ dụng cụ – ngành nghề

- hoán dụ dựa trên quan hệ giữa vật chứa và lợng vật chất đợc chứa đựng

- Hoán dụ dựa trên quan hệ cơ quan chức năng và chức năng; quan hệ giữa

t thế cụ thể và nguyên nhân của t thế; dựa vào âm thanh để gọi tên động tác

Ví dụ: Đét (đánh bằng roi)

- Hoán dụ dựa vào quan hệ giữa hoạt động và công cụ

- Hoán dụ dựa vào quan hệ giữa hoạt động và sản phẩm

- Hoán dụ dựa vào quan hệ giữa động tác tiêu biểu và toàn bộ quá trìnhsản xuất

- Hoán dụ dựa vào quan hệ giữa nguyên liệu và hoạt động dùng nguyênliệu đó

Ví dụ: “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Muối da” giải nghĩa từ ngữ – “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Muối” giải nghĩa từ ngữ là các nguyên liệu, chúng đợc chuyển nghĩa

để gọi tên các hoạt động” giải nghĩa từ ngữ

- Ngoài ra còn có hoán dụ, dựa vào quan hệ sự vật và màu sắc; dựa vàoquan hệ giữa tíng chất của sự vật và bản thân sự vật

Ví dụ: da lơn, da cam…

* Phơng thức ẩn dụ và hoán dụ có thể ở ngay trong một từ

Ví dụ:

Màn:

1 Tấm vải rộng dùng để che, chắn

2 Vải thừa khâu để chống muỗi

3 Phần của vở kịch, vở tuồng

4.Một cảnh đời, nói một cách hài hớc

Các nghĩa 2,3 là những nghĩa phụ theo phơng thức hoán dụ Nghĩa 4 lànghĩa ẩn dụ từ nghĩa 3

IV Thành ngữ:

1 Khái niệm:

Thành ngữ là những cụm từ cố định về nghĩa và chức năng có tính chặt chẽsẵn có bắt buộc dùng để diễn đạt một khái niệm; có tính xã hội nh từ:

Trang 13

Thành ngữ có các đặc điểm bề mặt ngữ nghĩa nh tính biểu trng ;tính dântộc ; tính hình tợng và tính cụ thể ; tính biểu thái

a Tính biểu trng:

Thành ngữ nó là những bức tranh nho nhỏ về những vật thực, việc thực, cụthể, riêng lẻ, đợc nâng lên để nói về cái phổ biến, khái quát, trừu tợng Chúng làcác ẩn dụ, so sánh, hay các hoán dụ

Thành ngữ lấy những vật thực, việc thực để biểu trng cho những đặc điểm,tính chất hoạt động, tình thế phổ biến khái quát Đặc biệt nó biểu thị các tìnhthế có tính chất biểu trng rấy cao

Ví dụ:

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Chuột chạy cùng sào” giải nghĩa từ ngữ thành ngữ này nói về tình thế của những kẻ hèn kém

bị dồn vào bớc đờng cùng, không lối thoát mặc dù đã xoay xở hết cách

Nh vậy, biểu trng là cơ chế tất yếu mà thành ngữ sử dụng để ghi nhận, diễn

đạt những nội dung phức tạp hơn một khái niệm đơn

lại, điều này tuỳ thuộc vào đời sống, kinh nghiệm và cách nhìn của từng dân tộc

Mặt khác nó đợc thể hiện ở các tài liệu, tức là các vật thực, việc thực… màthành ngữ đã dùng biểu trng cho nội dung chúng

Ví dụ: Con mèo, cái khố, sự bám dai của con đỉa… là những tài liệu mang

đậm màu sắc Việt Nam trong xã hội nông nghiệp xa đợc quan sát tài tình, liên hệmột cách độc đáo mà đúng đắn, tinh tế… với những hiện tợng nhân sinh Điều

đó khiến thành ngữ Việt Nam không thể lẫn với các thành ngữ của các dân tộckhác

c Tính hình tợng và tính cụ thể

Tính hình tợng của thành ngữ là kết quả tất yêu scủa tính biểu trng Tàiliệu của thành ngữ là sự vật, sự kiện cảm giác đợc quan sát đợc cho

nên nhắc đến một thành ngữ trớc hết là tái hiện lại chính những hình ảnh về các

sự vật hiện tợng ở tài liệu đó

Nhờ tính hình tợng mà thành ngữ thờng gây ấn tợng mạnh mẽ đột ngột,

đậm đà sâu sắc thú vị Nó mang tính chất của các sáng tác văn học, đã cố địnhhoá thành phơng tiện giao tiếp

Do có tính hình tợng nên thành ngữ có tính cụ thể Tính phổ biến, kháiquát của ý nghĩa các thành ngữ bị chi phối bởi tính cụ thể, tính cụ thể lại gắn liềntính hình tợng

Tính cụ thể hiện ở tính bị quy định về phạm vi sử dụng Nó có tính phổbiến khái quát, song các thành ngữ không phải có thể dùng cho bất cứ sự vật hiệntợng nào miễn là nó có tính chất hay đặc điểm mà ngữ biểu thị

Tính bị quy định về sắc thái làm cho nghĩa của các thành ngữ hẹp lại, do

đó tính cụ thể tăng lên

d Tính biểu thái

Các thành ngữ thờng kèm theo thái độ, cảm xúc, sự đánh giá, có thể nóilên hoặc lòng kính trọng, hoặc sự ái ngại, lòng khinh bỉ, thái độ chê bai… củachúng ta đối với vật hay việc đợc nói tới

Nh vậy tất cả các đặc điểm trên của thành ngữ tạo nên giá trị của nó.Thành ngữ ngắn gọn mà hàm súc, cô đọng

Trang 14

V Các cách giải nghĩa từ ngữ

Theo thầy Đỗ Hữu Châu : Trung tâm của việc dạy từ vựng là dạy từ Thông qua việc dạy từ mà giáo viên truyền đạt luôn những tri thức cần thiết khác

về từ vựng ngữ nghĩa, nhằm làm cho học sinh không những, hiểu đợc và sử dụng

đúng từ ấy mà còn làm cho họ nắm bắt đợc những cái tinh tế chứa đựng trong đó,hiểu đợc những đặc sắc của ngôn ngữ dân tộc, tôn trọng ngôn ngữ dân tộc, cóthói quen cân nhắc, lựa chọn, khai thác triệt để cái hay cái đẹp trong từ

Dạy từ không chỉ thu hẹp trong việc giảng nghĩa từ Một từ là một hợp thểgiữa những thành phần ý nghĩa và hình thức Mỗi hợp thể tuỳ theo từng phần hay

bộ phận của từng thành phần mà nằm trong hàng loạt quan hệ với các từ quan hệvới các từ khác trong từ vựng Đó là quan hệ dọc với các từ trong trờng quan hệdọc với các từ khác trong những hệ thống phi ngữ nghĩa Làm cho học sinh nắm

đợc tất cả những thành phần, những quan hệ đó là nội dung của việc dạy từ

Muốn làm đợc điều đó trớc hết phải làm cho học sinh hiểu thật thấu đáo ýnghĩa biểu niệm của từ, làm cho học sinh nắm đợc các nét chính nghĩa chung vàriêng, rộng và hẹp cùng các quan hệ giữa chúng Từ ý nghĩa biểu niệm, ngờigiảng sẽ hớng dẫn học sinh phát hiện các thành phần ý nghĩa khác và quan hệngữ nghĩa giữa từ với các từ liên quan trong một ngữ cảnh nhất định…

Khi giải nghĩa từ ngữ ngời ta thờng sử dụng các cách sau đây:

1 Giải nghĩa theo cách định nghĩa khái niệm

2 Giải nghĩa theo lối so sánh từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa

3 Giải nghĩa theo cách miêu tả

1.Giải nghĩa của từ theo cách định nghĩa khái niệm.

Là liệt kê các nét nghĩa với sự sắp xếp nét nghĩa khái quát, cũng tức làcác nét nghĩa từ loại lên trớc và các nét nghĩa càng hẹp, càng riêng thì càng ởsau:

VD: Da: lớp bọc ngoài cơ thể hay động vật, ở trạng thái tự nhiên hay đãtách khỏi cơ thể dùng nh vật liệu

Trấn áp: Dùng sức mạnh của quyền lực hay vũ lực để ngăn chặn,không cho một sức chống đối của một lực lợng xã hội, thờng là một lực lợngphản động , bộc lộ ra

2.Giải nghĩa theo lối so sánh từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.

Là cách giải nghĩa một từ bằng cách quy nó về những từ đã biết Nhấtthiết các từ dùng để quy chiếu đó phải đợc tìm hiểu kĩ

VD: Ngắn: Trái nghĩa với dài

Cam tâm: cũng nh cam lòng

Vì từ đồng nghĩa thờng khác nhau về sắc thái, cho nên cách giảng theo lối

so sánh chỉ áp dụng cho những từ đồng nghĩa tuyệt đối Đối với từ đồng nghĩakhác nên kết hợp giải nghĩa theo lối so sánh với giải nghĩa theo khái niệm

Đó là cách chọn một từ đồng nghĩa khái quát, chung nhất để giải nghĩa rồi

bổ sung thêm những nét nghĩa chung tuỳ theo từng từ

3.Giải nghĩa theo cách miêu tả

Trang 15

Vui : ở trạng thái tâm lí tích cực, không hớng tới đối tợng bên ngoài,khi gặp một điều gì tốt đẹp, có lợi hoặc đợc thoả mãn một mong ớc

+ Thứ hai, đối với các từ có chức năng biểu hiện cao nh từ láy sắc tháihoá chẳng hạn, một mặt vừa phải kết cách giải nghĩa theo khái niệm, mặt khácvừa phải dùng lối miêu tả Để miêu tả, chúng ta có thể lấy một sự vật, hoạt động

cụ thể làm chỗ dựa rồi miêu tả sự vật, hoạt động đó sao cho nổi bật nên các nétnghĩa có trong từ

VD: Có thể giảng từ “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ vật vờ” giải nghĩa từ ngữ nh sau:

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Vật vờ” giải nghĩa từ ngữ lay động nhẹ, yếu ớt nh không có sức mạnh chống đỡ tự bêntrong, mặc cho một sức bên ngoài kéo đi, lôi lại nh một lá cỏ dài cha rời khỏi rễlay động trong làn nớc chảy nhẹ

* Khi giảng nghĩa của từ cần chú ý:

- Yêu cầu có tính chất lí tởng là lời giảng nghĩa có thể thay thế đợc từ trongcâu văn Cụm từ đầu tiên chỉ nét nghĩa khái quát rộng nhất phải cùng từ loại của

từ đợc giảng Không nên mở đầu bằng một cụm danh từ để giảng động từ, tínhtừ

- Diễn đạt lời giảng sao cho ngắn gọn, súc tích, đầy đủ Vì vậy, phải biết khai thác triệt để những kiếu thức cấu tạo từ để giảng nghĩa từ

- Giảng nghĩa từ thực chất là lấy từ này giảng nghĩa cho từ khác

- Yêu cầu của lời giảng là khái quát càng cao càng tốt, lời giảng phải đầy đủ,tránh khuyết điểm chỉ đúng với một bộ phận ý nghĩa biểu vật này mà không đúngvới bộ phận ý nghĩa biểu vật kia

- Từ nằm trong các trờng nghĩa dọc, cho nên muốn phát hiện chính xác ý nghĩa biểu niệm nhất thiết phải đối chiếu từ đơng giảng với các từ khác nhất là từ

đồng nghĩa và từ trái nghĩa

- Tách các nghĩa trong các từ nhiều nghĩa cần chú ý cấu trúc biểu niệm khác nhau ứng với từ đó để dồn các ý nghĩa biểu vật ứng với từng ý nghĩa biểu niệm vềthành một nhóm

- Không lẫn lộn ý nghĩa của từ với ý nghĩa của ngữ hoặc của một từ ghép mà

từ đang giảng là một bộ phận

* Trong khi giải nghĩa từ ngữ việc phân tích từ ngữ cũng rất quan trọng:

1 Đối tợng của việc phân tích từ ngữ trong giảng văn bao gồm cả từ, ngữ cố

định, cụm từ tự do, thậm chí cả câu, nếu nh các đơn vị lời nói này tơng đơng vớimột loại hình ảnh ngôn ngữ Thờng thờng đây là những ẩn dụ hay hoán dụ có hình thức diễn đạt trên từ Thí dụ câu “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ cành táo đầu hè rung rinh quả ngọt” giải nghĩa từ ngữ (Tỗ

Hữu) và cụm từ quả ngọt trong đó đợc xem nh một đơn vị từ ngữ, ngữ cố định,

đúng cho cả việc phân tích các đơn vị trên

2 Việc phân tích từ ngữ phải đạt hai yêu cầu chủ yếu bao quát: yêu cầuphát hiện đợc t tởng, tình cảm…của tác giả gửi gắm trong từ ngữ và yêu cầuphát hiện ra các giá trị nghệ thuật của nó Hai yêu cầu này tuy khác nhau nhngthực ra lại quyện vào nhau: từ ngữ có giá trị nghệ thuật là từ ngữ bộc lộ mộtcách sinh động, lôi cuốn điều tác giả muốn nói Giá trị nghệ thuật đầu tiên, quyết

định của từ ngữ (và các phơng tiện nghệ thuật khác đợc sử dụng trong

Trang 16

tác phẩm nói chung) là ở chỗ nó bộc lộ đợc t tởng, tình cảm Mức độ của giá trịnghệ thuật trong từ ngữ đợc đánh giá trớc tiên ở mức độ truyền cảm, lôi cuốn(tức của hiệu quả giao tiếp) của cái nội dung mà từ ngữ đó diễn đạt.

a) Để phát hiện đúng đắn nội dung của các từ ngữ , sự hiểu biết về nộidung của toàn bộ tác phẩm, của ý chính từng đoạn, từng câu… là rất quan trọng(không kể những hiểu biết văn học khác ngoài tác phẩm đang giảng) Nói rõ hơn,việc phân tích từng từ một về nội dung không thể là một việc làm cô lập mà phải

đặt trong khuôn khổ chung của toàn tác phẩm (thậm chí trong khuôn khổ mộtthời đại sáng tác và cả lịch sử của nền văn học Việt Nam) Nghĩa là phải từ chung

đến riêng

Song cũng phải nói rằng sự hiểu biết đúng đắn, không suy diễn quá xa ýnghĩa từng từ một cũng góp phần hiểu đúng đắn hơn ý nghĩa của toàn bộ tácphẩm

b) Căn cứ để bình giá trị nghệ thuật của từ ngữ chính là những yêu cầu củaviệc dùng từ Yêu cầu đó là dùng phải chính xác, gợi hình ảnh, biểu thị đợc cảmxúc, thái độ và hàm súc

Từ dùng chính xác là từ phù hợp nhất với sự vật, hiện tợng… ợc nói tới, đbày tỏ đợc chính xác nhất hiểu biết , t tởng… của ngời viết, phù hợp nhất vớingữ cảnh

Từ dùng gợi hình ảnh là từ có tính biểu hiện, tái hiện đợc sự vật, hiện ợng…trong tính cụ thể sinh động của nó

t-Từ biểu thị đợc cảm xúc, thái độ là những từ qua chúng ngời đọc, ngờinghe nhận biết đợc tình cảm, cách đánh giá…của ngời đối với sự vật, sự việc

Đó cũng là những từ có khả năng làm sống dạy trong ngời đọc, ngời nghe nhữngtình cảm, cảm xúc, thái độ mà ngời viết, ngời nói đã từng cảm thấy và muốn bày

Thí dụ: Đối với từ rũ ở câu thơ:

…Rũ sạch cô đơn, riêng lẻ, bần cùng

(Tố Hữu – Bài ca mùa xuân 61).

Trang 17

Chúng ta giả định trớc khi đi đến từ đó, tác giả đã dùng các từ xoá, quét, gột, rửa… nhSo sánh từ rũ với các từ này, chúng ta sẽ thấy đợc những giá trị t tởng

Mặt trời xuống biển nh

“Từ là đơn vị lớn nhất của hệ thống ngôn ngữ… nh hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa” giải nghĩa từ ngữ

đã băn khoăn giữa các từ: cục và hòn, dài và cài

Mặt trời xuống biển nh

“Từ là đơn vị lớn nhất của hệ thống ngôn ngữ… nh cục lửa Sóng đẩy then dài, đêm sập cửa” giải nghĩa từ ngữ

c) Trớc khi nói đến nội dung và cái hay, cái đẹp về mặt nghệ thuật của tácphẩm, phải hiểu thật đúng đắn ý nghĩa của câu văn, câu thơ Rất tiếc là trongcách giảng văn hiện nay nhiều thày giáo, cô giáo quên cái bớc đầu tiên này, do

đó đã bình giá trị trên cơ sở cách hiểu không đầy đủ, thậm chí sai lầm ý nghĩacủa câu

Bài thơ “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Giải đi sớm” giải nghĩa từ ngữ của Hồ Chủ tịch đợc dịch nh sau:

Gà gáy một lần đêm chửa tan‘‘

Chòm sao đa nguyệt vợt lên ngàn Ngời đi cất bớc trên đờng thẳm Rát mặt đêm thu trận gió hàn.’’

Hai câu ba, bốn của bài dịch gợi ra nỗi ngậm ngùi, pha đôi chút rên xiết,

do các từ cất bớc, đờng thẳm, rát mặt mà có.

Nguyên văn chữ Hán nh sau:

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Nhất thứ kê đề dạ vị lan Quần tinh ủng nguyệt thớng thu san Chinh nhân dĩ tại chinh đồ thợng Nghênh diện thu phong trận trận hàn.” giải nghĩa từ ngữ Ngời dịch không chú ý đầy đủ đến các từ chinh nhân, chinh đồ, dĩ tại Chinh nhân là ngời đi trên đờng xa Nhng chinh cũng gợi liên tởng đến “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Chinh phu” giải nghĩa từ ngữ , “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ chinh phụ” giải nghĩa từ ngữ , “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ chinh chiến” giải nghĩa từ ngữ , chiến đấu; chinh đồ là con đờng xa Mà cũng

có thể gợi liên tởng đến con đờng “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ chinh chiến” giải nghĩa từ ngữ chiến đấu Nghĩa là mặc dầu làngời tù, bị giải đến nhà lao nọ sang nhà lao kia, nhng Bác không quên mình làngời đang đi trên con đờng xa vì một cái gì lớn lao đó Bị giam cũng là chiến

đấu, con đờng chuyển lao cũng là một đoạn trên con đờng chiến đấu Bác đã đi

Dĩ tại là “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ đã ở” giải nghĩa từ ngữ Có nghĩa là khi gà gáy lần đầu tiên thì Bác đã ở trên con đờng

rồi, không phải lúc đó mới ra đi nh có thể hiểu trong bài dịch Nh thế, câu thứ

Trang 18

ba của bài dịch đã không thể hiện đợc dù rất kín đáo cái khí phách đó Ngờidịch chỉ thấy có việc bị tù Vì vậy mới “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ cảm thông” giải nghĩa từ ngữ nỗi cực nhọc của ngời tù mà

thêm định ngữ thẳm cho đờng, thêm từ rát cho mặt ở câu cuối Định ngữ thẳm

tạo nên cảm xúc xa vời, vô vọng của con đờng, một điều mà không hề có trong

tất cả các bài thơ của Bác Vả chăng, đã nói đờng thẳm thì làm sao đoạn thứ hai

rực lên cả một màu sáng tơi: “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Phơng đông màu trắng chuyển thành hồng, bóngtối đêm tàn quét sạch không” giải nghĩa từ ngữ đợc? Nỗi ngậm ngùi, tự thơng

cảm trong nguyên tác ẩn trong các tứ thơ, chỉ lộ rõ trong mỗi đoạn từ hàn và đôi

chút trong thu phong và trận trận (từng trận) Trong bài dịch, các tứ thơ vẫnkhông đổi, những nối xót xa tăng đậm lên, trải ra trong 5 từ ngữ, cất bớc (rấtnặng nề), thẳm, rát, đêm thu, hàn

Đoạn thơ dịch bỏ qua phần cơ bản trong nội dung.Để hiểu đúng đắn ýnghĩa của câu văn , câu thơ, không chỉ hiểu đúng đắn ý

nghĩa của từ, ngữ Các quan hệ cú pháp góp phần quan trọng vào việc xác định ýnghĩa Và ở đây, do đặc điểm cú pháp thơ ca, không ít những câu thơ có thể hiểumột cách khác nhau (Nh có ngời cho “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng” giải nghĩa từ ngữ cónghĩa là: “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ cháo bẹ rau măng khi nào cũng có sắn, đã có sẵn” giải nghĩa từ ngữ ; có ngời cho là:

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ tuy ăn cháo bẹ rau măng nhng tinh thần bao giờ cũng sẵn sàng” giải nghĩa từ ngữ Còn ngữ:

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ tiếng gơm khua” giải nghĩa từ ngữ trong câu thơ “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Tiếng gơm khua, tiếng thơ kêu xé lòng” giải nghĩa từ ngữ của TốHữu đợc hiểu là tíêng gơm chém đầu Nguyễn Trãi, hoặc đợc hiểu: “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ tiếng gơmcủa Nguyễn Trãi vung lên trong những ngày bình Ngô” giải nghĩa từ ngữ )

Đứng trớc tình hình lỡng khả này, ngời giảng phải chọn lấy một cách màmình cho là phù hợp nhất với toàn bài (và phù hợp với tác giả, với thời đại…)

mà giảng Nhng cách hiểu mà mình chọn phải đợc các quan hệ cú pháp (hoặcvới ý nghĩa của từ) cho phép, không thể chọn bất kỳ cách hiểu nào bất chấpmọi quy tắc của tiếng Việt

3 Ngôn ngữ trong thơ thờng có tính nhiều nghĩa Giảng từ ngữ trong cácgiờ giảng văn là phát hiện ra cho học sinh những nghĩa khác nhau chứa đựngtrong từ ngữ đó, từ nghĩa trực tiếp, cụ thể đến các nghĩa gián tiếp, trừu tợng Thờng gặp khuyết điểm suy diễn quá xa Làm thế nào để tránh đợc khuyết điểmnày, cũng tức là nêu đợc đúng đắn, chính xác t tởng, tình cảm của tác giả và đánhgiá đợc đúng mức hiệu quả nghệ thuật của các yếu tố ngôn ngữ? Lý luận vềhiện tợng nhiều nghĩa

và các quan hệ thống nhất về ngữ nghĩa là những cơ sở tốt giải quyết việc này

a) Từ ngữ ( và các hình ảnh ngôn ngữ) trong tác phẩm thờng nằm trong cáctrờng hợp ngữ nghĩa nh sau:

(i) Từ ngữ đợc dùng trong nghĩa chính hay nghĩa phụ ngôn ngữ và chỉ dùng

trong nghĩa đó mà thôi Thí dụ từ thoi thót, chim, rừng trong câu thơ Kiều.

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Chim hôm thoi thót về rừng” giải nghĩa từ ngữ

Trang 19

Là những từ dùng trong nghĩa xhính và chỉ có ý nghĩa đó mà thôi Còn từ rũ , cô đơn trong câu thơ của Tố Hữu đã dẫn:

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Rũ sạch cô đơn riêng lẻ, bần cùng” giải nghĩa từ ngữ

Là những từ đợc dùng trong nghĩa phụ và chỉ dùng trong nghĩa đó mà thôi

(ii) Từ ngữ đợc dùng trong nghĩa tu từ và chỉ có nghĩa tu từ mà thôi Thí

dụ trái ngọt, lửa, trong hai câu:

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Mùa thu đó đã bắt đầu trái ngọt” giải nghĩa từ ngữ

(Tố hữu – Mùa thu mới)

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Gà gáy sách thơ ơi mang cánh lửa” giải nghĩa từ ngữ

(Tố hữu – Bài ca mùa xuân 61)

Là những từ nh vậy

(iii) Từ ngữ vừa đợc dùng trong nghĩa chính, vừa dùng trong nghĩa bóng tu

từ, tức vừa thuộc trờng hợp (i) vừa thuộc trờng hợp (ii) Thí dụ nh từ quả ngọt vàcả hình ảnh ngôn ngữ “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Cành táo đầu hè rung rinh quả ngọt” giải nghĩa từ ngữ trong bài thơ “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Bài

ca mùa xuân 61” giải nghĩa từ ngữ

Trờng hợp (i), cái đợc nói tới thờng không trùng với nghĩa chính hay phụcủa từ, mà là cái khác đợc nêu ra trong tác phẩm theo quan hệ ẩn dụ hay hoán

dụ Trái ngọt trong thí dụ đã dẫn không phải là trái ngọt thật mà là “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ nhữngthành tựu đem lại hạnh phúc, ấm no của chế độ mới” giải nghĩa từ ngữ và lửa không phải là lửa,

mà là “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ sức động viên, sức sống, sức lôi cuốn tình cảm” giải nghĩa từ ngữ

Trong trờng hợp (iii), từ ngữ vừa biểu thị cái thực vừa biểu thị cái “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ h” giải nghĩa từ ngữ Trong câu thơ, Tố Hữu một mặt vừa cố gắng miêu tả

sống động cái cành táo đầu nhà trĩu nặng những quả xuân, vừa mợn cành táo trĩuquả để “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ nói bóng” giải nghĩa từ ngữ đến miền bắc sau những năm khôi phục kinh tế, bớc vào kếhoạch năm năm lần thứ nhất đã sai đầy những thành tựu đầu tiên, vừa mợn sựrung rinh của cành táo để nói lên niềm vui của nhân dân miền Bắc trongnhững ngày vào xuân, sự “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ rung rinh” giải nghĩa từ ngữ của lòng mình tràn đầy xúc động

Nên chú ý là, thơ ca thờng có nhiều lớp nghĩa, nhiều chủ đề chống chấtnên nhau Có lớp nghĩa trực tiếp, có lớp nghĩa thứ hai, có lớp nghĩa thứ ba Hoặc

có khi cả hai ba chủ đề, mỗi chủ đề tơng ứng với một lớp nghĩa đồng thời tồn tạitrong một từ, một câu Vì vậy để khỏi rối, và cũng để dần dần phát hiện ra hếtmọi ý vị của câu văn, câu thơ, nên đi dần, tách dần từng lớp nghĩa một, khôngnên bỏ sót, không nên “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ nhảy cóc” giải nghĩa từ ngữ

b) Hiện tợng nhiều nghĩa trong nghệ thuật tuy khác, nhng vẫn bị chi phốibởi cũng những quy tắc chi phối hiện tợng nhiều nghĩa ngôn ngữ mà chúng ta đãnói ở trên Nguyên tắc để phân tích hiện tợng nhiều nghĩa trong tác phẩm là: bất

kỳ từ ngữ đợc dùng trong trờng hợp nào, bất kỳ lớp nghĩa nào, khi phân tích cũngphải bám chắc lấy nghĩa chính (hoặc lớp nghĩa trực tiếp), hiểu thật chính xác

nó, từ đó dựa vào những quy tắc chuyển nghĩa, dựa vào các quan hệ ngữ nghĩa

Trang 20

trong từ nhiều nghĩa mà tìm ra những giá trị nội dung và nghệ thuật ở các nghĩatrên, ở các lớp nghĩa trên.

Đối với trờng hợp (i), hiểu sâu sắc các nét nghĩa của từ, nắm đợc nhữngsắc thái kinh tế của nó nhờ sự so sánh với các từ cùng trờng, đồng nghĩa hay tráinghĩa ( thao tác này không cần trình bày ra cho học sinh), nhờ biện pháp táihiện giả định quá trình lựa chọn của tác giả mà ngời giảng có thể phát hiện ra

đợc hết cái hay, cái đẹp cũng nh những ý tứ mà tác giả muốn nói

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Cách hoa sẽ dặng tiếng vàng Dới hoa đã thấy có chàng đứng trông.” giải nghĩa từ ngữ

Có nắm đợc tác dụng chỉ sự xuất hiện trớc thời hạn bình thờng của cặp từ

h mới…đã, vừa….đã, chợt….đã… thì mới hiểu đợc ý vị và sự dí dỏm củaNguyễn Du trong câu thơ trên Nàng Kiều đánh tiếng gọi tràng Kim nhân ngàygia đình đi vắng Cách hoa, tức là cách tờng, cách vờn Nàng là cô gái đẹp, tiếngphải trong, dịu dàng Và là cô gái dới chế độ phong kiến, phải giữ ý tứ nhiều chonên có gọi to lắm thì cũng chỉ đến dặng tiếng vàng mà thôi Thế mà mới dặngxong, chàng Kim hiện ngay dới hoa Nghĩa là sự xuất hiện của chàng Kim sớmhơn “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ lẽ thờng” giải nghĩa từ ngữ Chỉ có thể giải thích “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ đốt cháy giai đoạn” giải nghĩa từ ngữ này bằng một lý dothôi: chàng Kim đã trực sẵn ở đó từ lâu rồi, có lẽ “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ từ phen đã biết tuổi vàng” giải nghĩa từ ngữ ,anh chàng này quên cả ăn ngủ, suốt ngày vơ vẩn dới gốc cây bên vờn Thuý để

đợi trông

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Rũ sạch cô đơn riêng lẻ bần cùng…” giải nghĩa từ ngữ

Từ rũ đợc dùng trực tiếp trong nghĩa phụ của nó T tởng mà nhà thơ gửivào trong đó nhiều và sâu Hãy phân tích cấu trúc biểu niệm của nghĩa chính.Tạm thời rũ đợc định nghĩa nh sau: “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Tác động đến sự vật làm cho X rung chuyểnmạnh , X thờng mềm ,để làm cho những vât nhỏ bám vào rơi ra ý nghĩa liênhội : vật bám váo thờng bụi bặm” giải nghĩa từ ngữ Động từ này còn đợc dùng trong nghĩa nội

động Nghĩa nội động chứa toàn bộ những nét nghĩa của nghĩa ngoại động, chỉkhác ở nét nghĩa từ loại, không phải là “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ tác động vào X” giải nghĩa từ ngữ mà là “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ A làm chomình” giải nghĩa từ ngữ Trong câu thơ, rũ dùng trong nghĩa này, chỉ việc những ngời nông dân n-

ớc ta dới sự lãnh đạo của Đảng công nhân đã thanh toán những lề thói , nếp sống

cũ tiến lên cuộc sống mới , tập thể.Cái đợc thanh toán là cô đơn ,riêng lẻ,bầncùng

,những các không nằm trong bản chất giai cấp, không nằm trong máu thịt của họ(nh bệnh t hữu) mà do xã hội cũ đem lại Vì thế

nên mới rũ đợc Cô đơn, riêng lẻ, bần cùng là những cái xấu, làm hoen ố nhữngphẩm chất lành mạnh của họ Cũng nh bụi bặm,họ phải rũ cho sạch

Nhng rũ là một động tác mạnh.Không thì không làm bay bụi đợc.Cô đơn, riêng lẻ…tuy không phải nằm trong máu thịt nhng bám vào nếp sống của ngờinông dân đã hàng nghìn năm Cho nên, muốn làm chúng mất đi, phải “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ rũ” giải nghĩa từ ngữ mạnh,

Trang 21

nghĩa là ngời nông dân (và cả chúng ta nữa) phải cố gắng bản thân, phải kiênquyết, có khi phải đấu tranh kịch liệt với mình và với ngời mới mong chấm dứt đ-

ợc Từ rũ thật hàm súc, mang tầm rộng và độ sâu của t tởng vừa đánh giá đúng

bản chất của khuyết điểm vừa bộc lộ lòng khoan dung đối với con ngời và sựnghiêm khắc đối với tật xấu Và do đó, giá trị nghệ thuật thật cao

Thí dụ về sự phân tích từ rũ đúng cho cả việc phân tích các từ ngữ ở trờnghợp (ii) và (iii) Chỉ khác ở chỗ, trong trờng hợp (ii), chúng ta chỉ nói đến cácnghĩa lớp trên, còn ở trờng hợp (iii), chúng ta phải nói cả nghĩa ở lớp trực tiếp, cảnghĩa ở lớp trên, trừu tợng:

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Đờng nở ngực Những hàng dơng liễu nhỏ

Đã lên xanh nh tóc tuổi mời lăm.” giải nghĩa từ ngữ

Đờng nở ngực là sự miêu tả thực Đó là những con đờng mới đắp sau 9

năm đào hố, xẻ rãnh để chống giặc; phẳng phiu, căng phồng ở giữa, gợi sức sốngtrẻ trai, mời mọc chúng ta hãy đặt chân lên, đi cùng với nó đến nơi nó đến Đócòn là một ẩn dụ bóng bẩy Vì đó cũng là con đờng lên chủ nghĩa xã hội, trẻchung, đầy sức sống, quyến rũ, hấp dẫn, đa ta đến cuộc sống hạnh phúc, ấm no.Sáng tạo về ngôn ngữ trong tác phẩm văn học không phải là chuyện hoàn toàn cánhân Ngời viết thờng chỉ phát triển, đa thêm một yếu tố mới vào cả một tuyến

đã có, đa thêm một bộ phận vào một nguyên mẫu đã có hàng nghìn năm lịch sử.Những tuyến đó, những nguyên mẫu đó chứa sẵn trong những từ nhiều nghĩa.Nắm chắc đợc hiện tợng nhiều nghĩa, hiểu thật kinh tế các tuyến, các nguyênmẫu chuyển nghĩ sẽ tránh đợc phần lớn khuyết điểm suy diễn mông lung khigiảng văn

Thật ra, không phải khi nào cái nghĩa trừu tợng, nghĩa tu từ cũng dễ thấy

nh trong các thí dụ trên Có khá nhiều trờng hợp chúng ta không dám chắc rằngtác giả muốn nói cái gì Lúc này, cần theo dõi ý nghĩa của các hình ảnh ngôn ngữquen dùng của các tác giả và những ý nghĩa thời đại của một hình ảnh Điều này

sẽ giúp ngời phân tích yên tâm với một cách hiểu nào đó Thí dụ: bài thơ “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ thềnon nớc” giải nghĩa từ ngữ của Tản Đà cho đến nay vẫn là đề tài tranh cãi Một số ngời cho rằngbài thơ chỉ nói lên mối tình giữa đôi nam nữ, sự đồng điệu giũa ngời tài tử, kẻgiai nhân Một số ngời khác thì khẳng định bài thơ nói lên lòng yêu nớc mơ hồ

Căn cứ vào việc Tản Đà trong rất nhiều bài thơ khác hay dùng từ “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ non ớc” giải nghĩa từ ngữ để nói đến Tổ quốc, gửi vào đó tấm lòng của mình đối với tổ quốc, căn cứvào sự xuất hiện của từ này trong các tác phẩm của cả thời kỳ này ở nớc ta làtrực tiếp bày tỏ lòng “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ quan hoài” giải nghĩa từ ngữ đối với cảnh mất nớc, dân bị nô lệ, và căn cứvào cả cái đề tài có tính ớc lệ về sự chờ trông chung thuỷ của ngời ở lại đối với

n-kẻ ra đi vì việc nớc, có thể yên tâm rằng bài thơ này quả nhiên có mang đôi chútnỗi niềm của tác giả đối với tổ quốc, đối với kẻ đang chân trời góc biển Nhng,

Trang 22

nếu có thì nó cũng chỉ ở lớp nghĩa thứ ba, thứ t gì đó mà thôi Vì thế mới “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ mơhồ” giải nghĩa từ ngữ

c) Nh đã biết, từ ngữ trong một thời đại thờng bị chi phối bởi những ý nghĩaliên hội, nằm trong những trờng liên tởng nhất định Đối chiếu từ ngữ đang phântích với hệ thống hình ảnh ngôn ngữ tác giả quen dùng, với hệ thống hình ảnh

và những liên tởng của cả một thời kỳ với từ đó cũng là một cách khai thai giátrị biểu thái của từ Nhờ những quan hệ liên tởng này, từ ngữ có sức khơi gợi rấtlớn Một từ ngữ đã là trung tâm của một trờng liên tởng thì giống

nh một lút bấm, nh một kích thích, chỉ cần đọc nó lên là bật ngay dậy tronglòng ngời đọc cả một luồng xúc động sâu xa Những từ nh chiều, mùa thu, sôngbến đò…trong thơ cũ một thời là nh thế

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Đa ngời, ta không đa qua sông Sao có tiếng sóng ở trong lòng ? Bóng chiều không thắm, không vàng vọt Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong?” giải nghĩa từ ngữ

(Thâm Tâm – Tống biệt hành)Các từ “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ chia tay” giải nghĩa từ ngữ , “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ biệt ly” giải nghĩa từ ngữ ngày ấy tự nó gợi ra cả một nỗi buồn sông n-

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Không gian ơi, xin hẹp bớt mênh mông” giải nghĩa từ ngữ

Song ngày nay, trong thơ Tố Hữu, nó ấm áp, sum vầy:

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Cả không gian nh xích lại gần Thời gian cũng quên tuần quên tháng.” giải nghĩa từ ngữ

Và cây liễu tợng trng cho sự chia ly, cho những ớc mơ không đạt, cho nhữnghàng nớc mắt

Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang

“Từ là đơn vị lớn nhất của hệ thống ngôn ngữ… nh ”

Thì ngày nay nó trẻ lại, xanh ngắt một niềm vui:

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Đờng nở ngực Những hàng dơng liễu nhỏ

Đã lên xanh nh tóc tuổi mời lăm.” giải nghĩa từ ngữ

Chủ nghĩa xã hội là mùa xuân của nhân loại, của cả đất trời là nh vậy

4 Tác phẩm văn học chân chính phải bắt nguồn từ cuộc sống Một trong cácyêu cầu của việc dùng từ là tính chính xác Nói chung, các tác giả chỉ dừng lại

ở những từ ngữ mà mình cho rằng đã phản ánh đợc đúng cái thực tế bên ngoài

và bên trong con ngời định miêu tả Bởi vậy một nguyên tắc nữa chi phối sựphân tích từ ngữ là tái hiện lại cuộc sống làm cơ sở cho từ ngữ định phân tích

Trang 23

Trớc hết là cuộc sống bên ngoài.

Bài thơ “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Đoàn thuyền đánh cá” giải nghĩa từ ngữ của Huy Cận mở đầu bằng câu:

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Mặt trời xuống biển nh hòn lửa” giải nghĩa từ ngữ

Đối với ngời Việt Nam thờng thì buổi chiều, mặt trời xuống núi, bởi nớcViệt Nam tựa lng vào miền núi phía tây mà ngoảnh mặt ra phía đông Thành racách nói mặt trời xuống biển rất bất ngờ Song đó là cách nói rất thực Bởi vì lúcnày, vị trí của đoàn thuyền đã ở giữa biển cả ven một hòn đảo nào đó Đã ởgiữa biển thì mặt trời mọc hay nặn đều ở trên mặt biển Câu thơ mở đầu dẫn racảnh trời nớc mênh mông, bốn bề bao phủ lấy đoàn thuyền đánh cá nhỏ nhoi, bébỏng Không nói nên đợc cái thực đó thì làm sao hiểu đợc câu thơ? Và rồi sẽkhông bắt đợc cái tứ chung gây niềm

hứng khởi cho tác giả khi sáng tác: dới chế độ xã hội chủ nghĩa, biển cả mấtquyền chế ngự, đêm biển cả không còn rùng rợn nh cái “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ đêm đại dơng” giải nghĩa từ ngữ trongbài thơ “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Océano nox” giải nghĩa từ ngữ của V.Hugo, bởi vì con ngời đã làm chủ nó Biển cảkhông còn là nấm mồ chung của những ngời sống nhờ nó nữa mà đã là ngôi nhàlớn thân quen

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Sóng đã cài then, đêm sập cửa… nh”

Kết thúc bài thơ “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Ngời con gái Việt Nam” giải nghĩa từ ngữ , Tố Hữu viết:

Ôi đôi mắt của em nhìn rất đẹp “Từ là đơn vị lớn nhất của hệ thống ngôn ngữ… nh

Hãy sáng mãi niềm tin tơi ánh thép.

Nh quên em Gò Nổi, Kì Lam Hỡi em, ngời con gái Việt Nam.” giải nghĩa từ ngữ

Tất cả là ở cái tên riêng Gò Nổi, Kì Lam Không đến Gò Nổi trớc ngàychiến tranh, không trải qua sự triệt hạ của bom đạn Mĩ đến “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ một cây tre chẻ lạt,một mảnh lá chuối bọc cơm cũng không còn” giải nghĩa từ ngữ thì làm sao biết đợc cái đẹp rất thơmộng, rất phụ nữ của Gò Nổi, làm sao biết đợc tinh thần kiên cờng, bất khuất,anh dũng bám trụ của ngời dân Gò Nổi đã làm thất bại và tiêu diệt hàng chụccuộc càn quét, mỗi lần hàng ngàn tên lính của địch? Cho nên câu thơ của tác giảviết rất thực Đôi mắt của chị Lí vừa là cái đẹp thực, vừa là cái ánh thép thực củaquê hơng Gò Nổi, nói rộng ra là của cả miền nam hồi cha giải phóng Không phải

là lối kết luận theo khuôn sáo

Quan trọng hơn nhiều là cái thực nội tâm Tác giả khi viết là đã cố gắngtheo sát quá trình tâm lý tự nhiên của con ngời, của nhân vật trớc sự kiện Mà xétcho đến cùng, cái quan trọng trong tác phẩm cha phải là bản thân sự vật, sự kiện

tự thân Mà là con ngời trớc sự vật, sự kiện Cho nên cảnh, việc…trong tác phẩmbao giờ cũng đợc tác giả gán với một tâm hồn Cảnh vật, việc… trong tác phẩmchỉ có lý do tồn tại trong tác phẩm khi chúng có hồn ngời Cho nên tái hiệncuộc sống nội tâm sau từ ngữ chính là tái hiện cái quá trình tâm lí, cái lòng ng-

ời thể hiện ra trong cách nhìn cảnh, vật

Trang 24

Khi Kim Trọng trở về vờn Thuý, Nguyễn Du viết:

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ … nh Chung quanh lặng ngắt nh tờ Nỗi niềm tâm sự bây giờ hỏi ai?

Láng giểng có kẻ sang chơi Lân la khẽ hỏi một hai sự tình Hỏi ông, ông mắc tụng đình Hỏi nàng, nàng đã bán mình chuộc cha… nh”

Có tởng tợng ra tâm trạng của tràng Kim thì mới thấy hết cái hay, cái tài tình củalân la và mới hiểu đợc ý nghĩa của trật tự các câu hỏi

Hộ tang trở về (mà đối với những ngời đang yêu thì hễ xa nhau là lo sợmột cái gì đấy không may xảy ra cho mối tình của mình), thấy cảnh hoang tàncủa ngôi nhà từ lâu đã thành thơng nhớ, chàng Kim hẳn là hốt hoảng đến sững sờ

Điều Kim Trọng muốn biết ngay là nàng Kiều bây giờ ở đâu, ra sao rồi Chonên, theo đúng tâm lí đó, câu hỏi đầu tiên phải dành cho nàng Kiều

Nhng Kim Trọng là ngời mới đợc yêu, còn đang thầm lén Ngời mới yêuhay sợ lộ “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ bí mật” giải nghĩa từ ngữ nên thờng giấu giếm, làm nh không có quan hệ gì với ngờimình yêu cả

Hơn nữa, Kim Trọng là ngời sống dới chế độ mà “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ nam nữ thụ thụ bấtthân” giải nghĩa từ ngữ còn đang là tiêu chuẩn của đạo đức Bởi vậy anh chàng phải che dấu tâmtrạng của mình kĩ hơn Thêm vào đó, cái giáo lý ấy khiến cho xã hội thờng lên

án những ngời con gái đợc “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ đàn ông” giải nghĩa từ ngữ hỏi thăm Nếu Kim Trọng hỏi ngay ngờihàng xóm về Thuý Kiều thì biết đâu ngời háng xóm sẽ nghi ngờ phẩm giá củanàng? Bởi vậy, chàng Kim phải hỏi sao cho vừa biết đợc những thông tin về côkiều, vừa bảo vệ đợc ngời mình yêu trớc con mắt của ngời ngoài

Đó là những lý do khiến cho Nguyễn Du hạ từ lân la ở đầu câu Từ nàyvừa phơi bầy đợc sự rụt rè, vừa cực tả đợc cái tâm lý “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ thu thu giấu giấu” giải nghĩa từ ngữ của anh

ta, vừa là sự chuẩn bị cho cách anh chàng đặt trật tự các câu hỏi

Trớc hết hỏi Vơng ông Hỏi Vơng ông rất hợp lễ giáo, vừa ra cái điềukhách quan, vừa gián tiếp biết đợc tin cần biết

Nhng tiếp đó, Kim Trọng hỏi ngay đến Thuý Kiều Đây lại là một chỗ tàitình của tác giả, một bậc thày về tâm lý và kí thuật Bởi vì, khi đã biết “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Ôngmắc tụng đình” giải nghĩa từ ngữ thì Kim Trọng hoảng sợ thực sự Mà đã hoảng sợ thì ai còn giữgìn, theo bài bản đợc nữa? Lúc này với câu hỏi thẳng về Thuý Kiều, Kim Trọng

đã tự “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ tố cáo” giải nghĩa từ ngữ trớc ngời hàng xóm Có nh vậy mới là tâm lý của ngời yêu thực

sự nồng nàn, tha thiết Nếu nh sau câu hỏi về Vơng ông, Kim Trọng vẫn tiếp tụccác câu hỏi về bạn học của mình (Vơng Quan) rồi mới đến những ngời khác vàgia cảnh thì không phải là Kim Trọng nữa

Sau câu hỏi về Thúy Kiều là các câu hỏi gộp và lộn xộn: “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ hỏi nhà nhà đã dời xa , Hỏi V” giải nghĩa từ ngữ “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ ơng Quan với cùng là Thuý Vân” giải nghĩa từ ngữ Những câu hỏi này là những

Trang 25

câu hỏi gắng gợng, hỏi trong lúc đang choáng váng, phải tự chấn tĩnh mà hỏi.Bởi vì nếu chỉ hỏi Thuý Kiều rồi không hỏi nữa thì quá lộ liễu Nhng nếu câuhỏi vẫn theo trật tự thật lôgíc thì lại quá bình tĩnh, quá thản nhiên.

Với mấy câu ngắn ngủi và một vài từ tinh luyện, Nguyễn Du đã miêu tả

đ-ợc cả một tâm trạng phong phú, tế nhị cùng với sự vận động của nó Phải là mộtngời thực sự sống với tâm trạng đó là thực sự có tài năng mới viết đợc những câuthơ rất nhẹ về ngôn ngữ nhng rất nặng tâm tình

Ngời viết phải sống thực mới dùng đợc từ ngữ chính xác Ngời bình văncũng phải sống thực với bình đợc văn

Nhng cuộc sống thì thật muôn mặt, lắm chiều Chúng ta đù có sống đisống lại hàng chục kiếp cũng không thể trải đợc hết mọi việc, mọi tâm trạng.Cho nên phải đọc, phải biết tích luỹ những tri thức trong sách vở, gom góp lại

để có vốn sống phong phú đủ giúp chúng ta hiểu từ, hiểu văn

5 Một tác phẩm văn học ngắn hay dài cũng là một thể thống nhất hìnhthức – nội dung, thống nhất giữa các yếu tố của nội dung với nhau và giữa cácyếu tố của hình thức với nhau “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Nhất khí quán hạ” giải nghĩa từ ngữ vẫn là lời khen quý báu đốivới một bài văn bài thơ Giá trị của một tác phẩm về mặt nghệ thuật càng caokhi các yếu tố ngôn ngữ phối hợp khéo léo với nhau làm nổi bật t tởng, tình cảm

mà tác giả định gửi vào trong đó

Bởi vậy, một nguyên tắc nữa của việc phân tích từ ngữ trong tác phẩmvăn học là chú ý để phát hiện ra tính thống nhất, cũng tức là tính hệ thống giữachúng đối với chủ đề (lớn hay nhỏ, bộ phận hay toàn bộ) trong tác phẩm

Tính thống nhất này thể hiện trong sự phù hợp giữa các từ trong một trờngbiểu vật Nghệ thuật văn học thờng a thích lối diễn đạt một t tởng, một tìnhcảm…trừu tợng bằng một hình tợng hay một hình ảnh Trong một đoạn của tácphẩm thờng có một hình ảnh trung tâm Cái hình ảnh trung tâm này đợc diễn

đạt bằng các từ thuộc trờng biểu vật nào thì các từ khác gắn bó với nó cũngphải thuộc trờng biểu vật đó

Hồ Chủ Tịch viết về lòng yêu nớc của nhân dân ta: “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Từ xa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lớt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nớc và cớp nớc” giải nghĩa từ ngữ Lòng yêu nớc đã đợc so sánh với làn sóng thì các

từ khác cũng phải có liên quan tới nớc: lớt, nhấm, chìm và cả sôi nổi nữa, mặc

dầu từ ngữ này không bị hạn chế biểu vật một cách chặt chẽ với nớc

Nguyễn Du viết:

‘‘… nh Lửa tâm càng dập càng nồng … nh

Sự đời đã tắt lửa lòng… nh’’

Cờng độ của sự ghen tuông, cờng độ của tình yêu cuộc sống đã đợc diễn

đạt bằng lửa thì mọi biểu hiện của nó cũng phải là dập, nồng, tắt…

Trang 26

Tính thống nhất thể hiện trong sự phù hợp, sự hài hoà giữa các nét nghĩabiểu niệm Các từ trong một đoạn gắn bó với một ý, tuỳ theo tính chất của cái ý

đó mà hoặc đều có nét nghĩa cụ thể , hoặc

đều có nét nghĩa cờng độ mạnh, yếu, hoặc đều có nét nghĩa kích thớc to, nhỏ…

‘‘Đùng đùng gió giục mây vần… nh

Vó câu khấp khểnh, bánh xe gập ghềnh… nh’’

Đùng đùng, giục, vần là những từ gợi ra sức mạnh của những hiện tợngthiên nhiên rộng lớn: gió, mây… còn khấp khểnh, gập ghềnh lại đều là sự “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ lởmchởm” giải nghĩa từ ngữ của con đờng ( và cũng là những nhịp thổn thức của lòng ngời ra đi vìhoàn cảnh éo le)

‘‘… nh Dọn tí phân rơi, nhặt từng ngọn lá

Mỗi hòn than, mẩu sắt, cân ngô

Ta nâng niu, gom góp dựng cơ đồ.’’

Cái từ tí, ngọn, hòn, mẩu, cân, mỗi, từng …thống nhất với nhau ở nét nghĩ

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ nhỏ bé” giải nghĩa từ ngữ , “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ phân tán” giải nghĩa từ ngữ , đi với nhau làm tôn nên tinh thần tiết kiệm, sự chắt chiu tàinguyên của đất nớc, của nhân dân ta trong những ngày đầu xây dựng Cái nhỏ

bé, phân tán đó trái ngợc với cái “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ trân trọng” giải nghĩa từ ngữ trong từ nâng niu và trái với cái tolớn, “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ trang trọng” giải nghĩa từ ngữ trong từ cơ đồ Mấy dòng thơ trên đã nói đợc một cách có hình

ảnh, vừa phản ánh đợc tấm lòng của nhân dân ta, vừa là một lời căn dặn của

ng-ời lãnh đạo về đờng lối xây dựng chủ nghĩa xã hội mà Đại hội II của Đảng tavạch ra

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ … nh Dặm nghìn n ớc thẳm non xa Biết đâu thân phụ ra con thế này.” giải nghĩa từ ngữ

Sự cách xa vời vợi, chút thân lẻ loi tội nghiệp của cô Kiều đợc Nguyễn Du

vẽ nên bởi các từ dặm, nghìn, non nớc, thẳm xa, bởi hai từ vốn chứa chan lòng thơng xót đối với ngời phụ nữ ngày xa thân phận và bằng tiếng kêu, than ra thếnày Một tiếng than xa nay chúng ta chỉ dùng khi phải chịu đựng biết bao điềukhông khó mà không thể nói nên lời, không thể kể cho xiết

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ … nh Bác vẫn đi kia, giữa cánh đồng Thăm từng ruộng lúa hỏi từng bông Ghé từng hợp tác, qua thôn xóm Xem mấy trờng tơi, mấy giếng trong.” giải nghĩa từ ngữ

(Tố Hữu – Theo chân Bác)

Tứ thơ không nói vì nó là chân lí đã thấm sâu vào mỗi ngời dân Việt Nam:

Hồ Chủ Tịch sống mãi trong sự nghiệp của chúng ta Song tác giả đã trình bày

nó một cách sinh động, vẽ ra đợc cả một bức tranh sống về Hồ Chí Minh, gây

ra đợc ấn tợng giờng nh Ngời đang đi lại trớc mắt chúng ta Đó là nhờ hệ thốngcác từ cụ thể: đi, thăm, hỏi, ghé, qua, xem…và nhờ lối liệt kê các sự vật cụ thểcánh đồng, ruộng lúa, bông, giếng, trờng…Cũng chính nhờ cách diễn đạt cụ thể

Trang 27

đó mà khổ thơ có cái mới về t tởng: Hồ Chủ Tịch sống mãi trong sự nghiệp lớnlao mà cả trong những cái bình thờng của cuộc sống, trong mỗi hành vi đẹp củachúng ta.

Sự thống nhất về ngữ nghĩa giữa các từ có thể gọi là sự cộng hởng ngữnghĩa Cũng nh sự cộng hởng của âm thanh, ý nghĩa các từ hài hoà với nhau, tônnhau lên tạo ra những giao động ngữ nghĩa Dao động này sẽ dội vào tâm tìnhngời đọc, để lại trong đó những ấm đậm sâu

Hiện tợng cộng hởng về mặt ngữ nghĩa không chỉ ở các từ ngữ Nó lenvào cả các phơng tiện ngôn ngữ khác nh cấu trúc câu, nh nhịp điệu Tất nhiên, rấthiếm khi chúng ta gặp đợc những phẩm chất đạt sự tuyệt vời nh thế về nghệthuật

“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ Ao thu lạnh lẽo nớc trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo Nớc biết theo làn hơi gợn tý Lá vàng trớc gió khẽ đa vèo Từng mây lơ lửng trời xanh ngắt Ngõ trúc quanh co khách vắng teo Tựa gối ôm cần lâu chẳng đợc Cá đâu đớp động dới chân bèo.” giải nghĩa từ ngữ

Bài thơ cực tả một cảnh tính Một ngày thu tính quen thuộc với nông thônvùng đồng bằng Bắc Bộ Cái tĩnh đó trớc hết ở hệ thống các từ lạnh lẽo, trongveo, bé tẻo teo, lơ lửng, quanh co, vắng teo Đó là những từ láy hoặc ghép sắcthái hoá Tất cả đều chỉ các tính chất để đạt đến điểm đỉnh Vì đã vút lên đến

điểm đỉnh, rồi nén đọng lại ở đó, dừng lại, không vận động nữa Thứ hai là ởcấu trúc câu Phần lớn là những câu đơn gồm chủ ngữ và vị ngữ mấy câu đầungắn Đó là những câu mà vị ngữ là tính từ, tức những câu chỉ đặc điểm, khôngphải là câu chỉ hoạt động với động từ làm vị ngữ Nghĩa là cấu tríc câu cũng phùhợp với sự tính tại

Một cảnh miêu tả quen thuộc lấy cái động để tả cái tĩnh, lối “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ vẽ mây đểtả trăng” giải nghĩa từ ngữ Để miêu tả cái tĩnh mà cứ nói cái tĩnh mãi thì sẽ nhàm Cho nên phải

đa cái động vào Làn, gợn, đớp động là những cái động… nhng những cái độngnày có lấy gì làm mạnh mẽ? Chính nhờ sự chết nặng của không gian mà chúng tamới nhận ra cái động không đáng goị là động đó Thực ra, có cái động thật: gợn,

đớp động Nhng tác giả sợ gợn sẽ quá mạnh, phải giảm nó đi: sẽ gợn“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ ” giải nghĩa từ ngữ còn đớp

có xẩy ra đâu, tác giả đã phủ định nó rồi đâu, đớp động“ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ ” giải nghĩa từ ngữ

Sự tĩnh chỉ của không gian cũng là sự tĩnh chỉ âm thanh: cả bài thơ không

có lấy một từ gợi đến xa gần một âm thanh Kể ra, có một âm thanh thự: tiếngvèo của lá bay Nhng ở đây lại là: “ mẹ hiền dạy con” giải nghĩa từ ngữ vẽ mây tả trăng” giải nghĩa từ ngữ , phải lặng lẽ đến thế nào đó,

Ngày đăng: 29/06/2015, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I(d)1. Hình thức diễn ra của một hoạt động   2.Phạm trù ngữ pháp gắn với danh ngữ - Giải nghĩa từ ngữ trong văn bản :Mẹ hiền dạy con”
d 1. Hình thức diễn ra của một hoạt động 2.Phạm trù ngữ pháp gắn với danh ngữ (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w