1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng nước biển nhân tạo trong thực tiễn sản xuất giống tôm càng xanh

42 772 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Nước Biển Nhân Tạo Trong Thực Tiễn Sản Xuất Giống Tôm Càng Xanh
Tác giả Lương Thị Bảo Thanh
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Nông Nghiệp & Tài Nguyên Thiên Nhiên
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2007
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 684,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo ứng dụng nước biển nhân tạo trong thực tiễn sản xuất giống tôm càng xanh

Trang 1

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

ỨNG DỤNG NƯỚC BIỂN NHÂN TẠO TRONG THỰC TIỄN SẢN

XUẤT GIỐNG TÔM CÀNG XANH Macrobrachium rosenbergii

THEO QUY TRÌNH NƯỚC XANH CẢI TIẾN

Chủ nhiệm đề tài: LƯƠNG THỊ BẢO THANH

Long Xuyên, tháng 07 năm 2007

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến các thành viên Trại sản xuất giống tôm Đăng Khoa, Trung tâm Nghiên cứu

và sản xuất giống thủy sản An Giang, anh chị em giảng viên

Bộ môn Thủy sản và gia đình tôi đã động viên, giúp đỡ, hỗ trợ cả về vật chất lẫn tinh thần, giúp tôi hoàn thành tốt

đề tài này

Trang 3

LỚI NÓI ĐẦU

Ở Đồng bằng sông Cửu Long, đa số các trại sản xuất giống tôm càng xanh ở các vùng nước ngọt, xa biển nên thường sử dụng nước ót (được lấy từ các ruộng muối có độ mặn 60 – 100%o có giá biến động từ 200 ngàn đến 400 ngàn đồng/m3)

để phục vụ sản xuất Tuy nhiên, tùy theo vị trí địa lý mà giá thành nước ót ở các tỉnh thuộc vùng nước ngọt sẽ thay đổi Ở Cần Thơ giá nước ót 80%o (chở bằng ghe từ Vĩnh Châu, Sóc Trăng về) dao động từ 160.000 – 200.000 đ/m3 Cũng chính loại nước ót trên nhưng giá thành ở An Giang, Đồng Tháp lại rất cao 300.000 – 400.000 đ/m3 và đặc biệt hiếm trong mùa mưa Mặc khác, chất lượng của các nguồn nước ót

cũng thường xuyên không ổn định, theo Lê Xuân Sinh et al (2006) trong đợt khảo

sát các trại sản xuất giống tôm càng xanh ở Đồng bằng sông Cửu Long có đến 51,6%

số trại cho rằng nguồn nước ót hiện tại có chất lượng trung bình và thấp Nhưng nước mặn là yếu tố không thể thiếu trong sản xuất giống tôm càng xanh, nên nước ót

là vấn đề sống còn của nhiều trại sản xuất tôm giống ở các tỉnh An Giang, Đồng Tháp… Lợi dụng như cầu về nước mặn ở các khu vực này, các chủ ghe kinh doanh nước mặn càng tăng giá thành nước ót, buột các trại sản xuất giống tôm hoặc chấp nhận mua với giá cao hoặc không có nước mặn để sản xuất Vì thế, vào những lúc khan hiếm nước ót, vấn đề tìm nguồn nước mặn có chất lượng ổn định, giá tương đối thấp thay thế cho nước ót là vấn đề cần giải quyết trong sản xuất giống tôm càng xanh hiện nay

Bên cạnh đó, việc sử dụng nước biển nhân tạo để thay thế cho nước biển trong nuôi trồng thủy sản đã được nghiên cứu từ lâu Năm 1986, Yambot và Cruz dùng nước biển nhân tạo để ương tôm càng xanh thu được tỉ lệ sống 25,7%, đến

1991, Reddy đã thành công khi sử dụng nước biển nhân tạo ương tôm càng xanh với

tỉ lệ sống đạt 5-52% (trích dẫn bởi Lê Trí Tín, 2004) Năm 2004, Thạch Thanh et al

đã sử dụng nước biển nhân tạo theo công thức Dietrich & Kalle cải tiến ương tôm sú trong quy trình lọc sinh học tuần hoàn với tỉ lệ sống 39% Và cũng theo Thạch

Thanh et al (2004), sử dụng nước biển nhân tạo theo công thức Dietrich & Kalle cải

tiến có lợi cả về mặt kinh tế, vấn đề quản lý dịch bệnh, vấn đề dự trữ và chủ động

ngay cả trong mùa mưa (chi phí cho sử dụng nước biển nhân tạo theo công thức

Dietrich & Kalle cải tiến với độ mặn 30%o khoảng 86.000 đồng/m3) Vì vậy, nước biển nhân tạo có thể dùng để thay thế nước ót hay nước biển tự nhiên trong các trại sản xuất giống nước lợ

Tuy nhiên, cho đến nay ứng dụng của nước biển nhân tạo chưa được khẳng định trong sản xuất giống tôm càng xanh tại Đồng Bằng sông Cửu Long Vì thế, đề

tài “Ứng dụng nước biển nhân tạo trong thực tiễn sản xuất giống tôm càng xanh

(Macrobrachium rosenbergii) theo quy trình nước xanh cải tiến” đã được thực

hiện nhằm tìm nguồn nước mặn có giá ổn định và chất lượng tốt, có thể thay thế cho nguồn nước ót, giúp các trại giống tôm càng xanh chủ động hơn trong sản xuất

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài thực hiện với 4 thí nghiệm khảo sát sự khác biệt của sự ảnh hưởng của

nước biển nhân tạo Dietrich và Kalle (Thạch Thanh et al., 2004) với nước ót ở các giai đoạn gây màu tảo, ấp bào xác Artemia, ấp trứng tôm càng xanh, và ương ấu

trung tôm càng xanh trong quy trình nước xanh cải tiến Kết quả, không có sự khác biệt giữa sự ảnh hưởng của hai nguồn nước mặn A và N đến sự phát triển của tảo, sự

nở của bào xác Artemia, và sự nở của trứng tôm càng xanh Trong giai đoạn ương ấu trùng, khi cho kết hợp nước biển nhân tạo Dietrich và Kalle (Thạch Thanh et al.,

2004) và nước ót ở các tỉ lệ 0:1 (NT1), 1:3 (NT2), 2:2 (NT3), 3:1 (NT4), 4:0 (NT5), cho kết quả tỉ lệ sống của ấu trùng cao nhất ở NT1 (51,53%), kế là NT2 (47,25%), NT3 (32.88%) và thấp nhất là NT4 (5,48%) Chất lượng Post thu được từ các nghiệm thức của thí nghiệm 4 đều cao và tương đương nhau

Từ các kết quả thí nghiệm, nhận thấy có thể sử dụng 100% nước biển nhân

tạo theo Deitrich và Kalle cải tiến (Thạch Thanh et al., 2004) trong các giai đoạn gây màu tảo bằng phân cá rô phi, ấp bào xác Artemia và ấp trứng tôm càng, nhưng

cần thêm 50 – 75% nước ót pha loãng vào bể nước xanh trước khi ương để cho hiệu quả tối ưu Tuy hiệu quả về kinh tế và kỹ thuật ương tôm càng xanh với nước biển

nhân tạo Deitrich và Kall cải tiến (Thạch Thanh et al., 2004) không cao bằng nước

ót, nhưng tỉ lệ kết hợp 2N:2A và 3N:1A sẽ rất khả quan và sẽ là giải pháp tối ưu cho trại sản xuất tôm càng xanh khi khan hiếm nước ót Mặt khác, việc sử dụng nước biển nhân tạo sẽ hạn chế rủi ro do nước ót có chất lượng không tốt mang lại

Trang 5

3.1.1 Phân loại và phân bố tôm càng xanh 2

3.1.4 Các quy trình sản xuất giống tôm càng xanh ở Đồng bằng

3.1.5 Sản xuất giống tôm càng xanh theo quy trình nước xanh cải tiến

43.1.6 Tình hình sử dụng nước mặn ở các trại tôm giống tại các

3.1.7 Một số nghiên cứu sử dụng nước biển nhân tạo trong sản xuất giống tôm càng xanh trên thế giời và trong nước 93.1.8 Thành phần hóa học của nước biển nhân tạo 10

1 Ảnh hưởng của nước biển nhân tạo lên sự phát triển của tảo gây bằng

4 Ảnh hưởng của nước biển nhân tạo đối với sự phát triển của ấu trùng

tôm càng xanh trong quy trình nước xanh cải tiến 18

4.2.Tỉ lệ sống của ấu trung và chất lượng Post sau khi ương 20

5 Hiệu quả kinh tế và khả năng ứng dụng của nước biển nhân tạo Deitrich và

Kalle cải tiến (Thạch Thanh et al 2004) trong sản xuất giống tôm càng xanh

5.1 Giá thành nước biển nhân tạo Dietrich và Kall cải tiến (Thạch Thanh et al

2004)

215.2 Hiệu quả sử dụng nước biển nhân tạo ở các tỉ lệ phối hợp 22

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1 Nước biển nhân tạo pha theo công thức Deitrich & Kalle cải tiến

Bảng 2 Kích cở thức ăn ở các giai đoạn ấu trùng tôm càng xanh

Bảng 3 Công thức nước biển nhân tạo ứng dụng vào ương ấu trùng tôm càng xanh ở Trung Quốc

Bảng 4 Nước biển nhân tạo theo công thức Dietrich và Kalle (1963)

Bảng 5 Nước biển nhân tạo theo công thức Dietrich và Kalle (Thạch Thanh et al.,

2004)

Bảng 6 Các giá trị trung bình của các thủy lý trong thí nghiệm 1

Bảng 7 Tỉ lệ nở và hiệu suất nở của bào xác Artemia

Bảng 8 Số lượng ấu trùng nở trong thí nghiệm 3

Bảng 9 Các giá trị trung bình của các thủy lý trong thí nghiệm 4

Bảng 10 Giá thành của 1 m3 nước biển nhân tạo pha theo công thức Dietrich và

Kalle cải tiến (Thạch Thanh et al., 2004) có độ mặn 80%o

Bảng 11 Thể tích nước mặn 80%o cần dùng để ương 1.500.000 ấu trùng

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Hình 1 Biến động TN trung bình ở các nghiệm thức của thí nghiệm 1

Hình 2 Biến động TP trung bình ở các nghiệm thức của thí nghiệm 1

Hình 3 Biến động mật độ tảo ở các bể trong thí nghiệm 1

Hình 4 Biến động NH4+ trung bình ở các nghiệm thức trong thí nghiêm 4

Hình 5 Biến động NO2- trung bình ở các nghiệm thức trong thí nghiêm 4

Hình 6 Biến động NO3- trung bình ở các nghiệm thức trong thí nghiêm 4

Hình 7 Tỉ lệ sống trung bình ở các nghiệm thức của thí nghiệm 4

DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Biến động của nhiệt độ sáng chiều trong thí nghiệm 1

Phụ lục 2 Biến động của pH trong thí nghiệm 1

Phụ lục 3 Biến động TP và TN ở thí nghiệm 1

Phụ lục 4 Mật độ tảo trong thí nghiệm 1

Phụ lục 5 Kết quả phân tích ANOVA sự biến đông mật độ tảo

Phụ lục 6 Tỉ lệ nở và hiệu suất nở của bào xác Artemia trong nước biển nhân tạo và

nước biển thường (thí nghiệm 2)

Phụ lục 7 Kết quả phân tích ANOVA tỉ lệ nở và hiệu suất nở của bào xác Artemia

Phụ lục 8 Số lượng ấu trùng tôm càng xanh nở trong nước biển nhân tạo và nước ót pha loãng (thí nghiệm 3)

Phụ lục 9 Kết quả phân tích ANOVA số lượng ấu trùng tôm càng xanh nở trong nước biển nhân tạo và nước ót pha loãng

Phụ lục 10 Biến động hàm lượng đạm trong thí nghiệm 4

Phụ lục 11 Biến động pH sáng chiều trong thí nghiệm 4

Phụ lục 12 Biến động độ mặn trong thí nghiệm 4

Phụ lục 13 Biến động nhiệt độ sáng chiều trong thí nghiệm 4

Phụ lục 14 Kết quả tỉ lệ sống và chất lượng Post thu được ở thí nghiệm 4

Phụ lục 15 Kết quả phân tích ANOVA tỉ lệ sống ấu trùng ở các nghiệm thức của thí nghiệm 4

Trang 8

Phụ lục 16 Thể tích A và N cần trong quy trình nước xanh cải tiến theo tỉ lệ kết hợp

A và N dùng ương 1.500.000 ấu trùng

Phụ lục 17 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng nước mặn khi kết hợp A và N với các

tỉ lệ khác nhau ở giai đoạn ương ấu trùng

- H%: tỉ lệ nở của bào xác Artemia

- HE: hiệu suất nở

- n: ấu trùng của Artemia

- u: Artemia giai đoan bung dù

- Post: hậu ấu trùng tôm

- NT: nghiệm thức của thí nghiệm

Trang 9

Phụ lục 10 Biến động hàm lượng đạm trong thí nghiệm 4

Ngày

1

Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày

Ngày 7 Ngày 8 Ngày 9 Ngày 10 Ngày 11 Ngày 12 Ngày 13 Ngày 14 Ngày 15 Ngày 16 Ngày 17 Ngày 18 Ngày 19 Ngày 20 Ngày 21 Ngày 22 Ngày 23 Ngày 24 Ngày 25 Ngày 26 Ngày 27 Ngày 28 Ngày 29 Ngày 30

NH 4

NT1.1

- - - 0,5

0 0,

50 0,5

0 0,5

0 0,5

0 0,7

0 0,7

0 0,7

0 0,7

0 1,0

0 1,0

0 1,

50 1,

50 1,

50 2,0

0 2,

00 2,

00 2,0

0 2,

50 2,

50 3,0

0 3,0

0 3,

50 4,0

0 4,0

0 NT1.2 - - - - - 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 0,70 0,70 0,70 0,70 1,00 1,00 1,50 1,50 1,50 2,00 2,00 2,00 2,00 2,50 2,50 3,00 3,00 3,50 4,00 4,00

50 0,5

0 0,5

0 0,5

0 0,7

0 0,7

0 0,7

0 0,7

0 1,0

0 1,

50 1,

50 1,

50 2,0

0 2,0

0 2,

00 2,

00 2,0

0 2,

50 2,

50 3,0

0 3,0

0 3,

50 4,0

0 4,0

0 NT3.1 - - - - - 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 0,70 0,70 0,70 0,70 1,00 1,00 1,50 1,50 1,50 1,50 2,00 2,00 2,00 2,50 2,50 3,00 3,00 3,50 4,00 4,00

NT3.2

- - - 0,5

0 0,

50 0,5

0 0,5

0 0,5

0 0,7

0 0,7

0 0,7

0 1,0

0 1,0

0 1,0

0 1,

50 1,

50 1,

50 2,0

0 2,

00 2,

00 2,0

0 2,

50 2,

50 3,0

0 3,0

0 3,

50 4,0

0 4,0

0 NT3.3 - - - - - 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 0,70 0,70 0,70 0,70 1,00 1,00 1,50 1,50 1,50 2,00 2,00 2,00 2,00 2,50 2,50 3,00 3,00 3,50 4,00 4,00

NT4.1

- - - 0,5

0 0,

50 0,5

0 0,5

0 0,5

0 0,7

0 0,7

0 0,7

0 0,7

0 1,0

0 1,0

0 1,

50 1,

50 1,

50 2,0

0 2,

00 2,

00 2,0

0 2,

50 2,

50 3,0

0 3,0

0 3,

50 4,0

0 4,0

0 NT4.2 - - - - - 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 0,70 0,70 0,70 0,70 1,00 1,00 1,50 1,50 1,50 1,50 2,00 2,00 2,00 2,50 2,50 3,00 3,00 3,50 4,00 4,00

NT4.3

- - - 0,5

0 0,

50 0,5

0 0,5

0 0,5

0 0,7

0 0,7

0 0,7

0 0,7

0 1,0

0 1,

50 1,

50 1,

50 1,

50 2,0

0 2,

00 2,

00 2,0

0 2,

50 2,

50 3,0

0 3,0

0 3,

50 4,0

0 4,0

0 NT5.1 - - - - - 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 0,70 0,70 0,70 0,70 1,00 1,00 1,50 1,50 1,50 2,00 2,00 2,00 2,00 2,50 2,50 3,00 3,00 3,50 4,00 4,00

5 0,0

5 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0 ,15 0 ,15 0,

15 0,

15 0,

15 0,

15 0,

15 0,2

0 0,2

0 0,2

0 NT2.1 - - - - - - - 0,05 0,05 0,05 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,20 0,20 0,20

5 0,0

5 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0,

15 0,

15 0,

15 0,

15 0 ,15 0 ,15 0,

15 0,

15 0,

15 0,

15 0,

15 0,2

0 0,2

0 0,2

0 NT2.3 - - - - - - - 0,05 0,05 0,05 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,20 0,20 0,20

5 0,0

5 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0 ,10 0 ,15 0,

15 0,

15 0,

15 0,

15 0,

15 0,2

0 0,2

0 0,2

0 NT3.2 - - - - - - - 0,05 0,05 0,05 0,05 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,20 0,20 0,20

5 0,0

5 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0,1

0 0 ,15 0 ,15 0,

15 0,

15 0,

15 0,

15 0,

15 0,2

0 0,2

0 0,2

0 NT4.1 - - - - - - - 0,05 0,05 0,05 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,20 0,20 0,20

NT4.2 - - - - - - - 0,05 0,05 0,05 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,20 0,20 0,20

NT4.3 - - - - - - - 0,05 0,05 0,05 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,20 0,20 0,20

Trang 10

0 5,0

0 5,0

0 5,0

0 5,0

0 5,0

0 7,0

0 7,0

0 7,0

0 7,0

0 7,0

0 8,0

0 8,0

0 8,

00 8,

00 10,

00 10,

00 10,

00 10,

00 15,

00 15,

00 15,

00 15,0

0 NT1.2 - - - - - 5,00 5,00 5,00 5,00 5,00 5,00 7,00 7,00 7,00 7,00 7,00 8,00 8,00 8,00 8,00 10,00 10,00 10,00 10,00 15,00 15,00 15,00 15,00

NT1.3

- - - -

- 5,0

0 5,0

0 5,0

0 5,0

0 5,0

0 5,0

0 7,0

0 7,0

0 7,0

0 7,0

0 7,0

0 8,0

0 8,0

0 8,

00 8,

00 10,

00 10,

00 10,

00 10,

00 15,

00 15,

00 15,

00 15,0

0 NT2.1 - - - - - 5,00 5,00 5,00 5,00 5,00 5,00 7,00 7,00 7,00 7,00 7,00 8,00 8,00 8,00 8,00 10,00 10,00 10,00 10,00 15,00 15,00 15,00 15,00

NT2.2

- - - -

- 5,0

0 5,0

0 5,0

0 5,0

0 5,0

0 5,0

0 7,0

0 7,0

0 7,0

0 8,0

0 8,0

0 8,0

0 8,0

0 8,

00 8,

00 10,

00 10,

00 10,

00 10,

00 15,

00 15,

00 15,

00 15,0

0 NT2.3 - - - - - 5,00 5,00 5,00 5,00 5,00 5,00 7,00 7,00 7,00 7,00 7,00 8,00 8,00 8,00 8,00 10,00 10,00 10,00 10,00 15,00 15,00 15,00 15,00

0 5,0

0 5,0

0 5,0

0 5,0

0 5,0

0 7,0

0 7,0

0 7,0

0 7,0

0 7,0

0 8,0

0 8,0

0 8,

00 8,

00 10,

00 10,

00 10,

00 10,

00 15,

00 15,

00 15,

00 15,0

0 NT4.2 - - - - - 5,00 5,00 5,00 5,00 5,00 5,00 7,00 7,00 7,00 7,00 8,00 8,00 8,00 8,00 10,00 10,00 10,00 10,00 10,00 15,00 15,00 15,00 15,00

NT4.3

- - - -

- 5,0

0 5,0

0 5,0

0 5,0

0 5,0

0 5,0

0 7,0

0 7,0

0 7,0

0 7,0

0 7,0

0 8,0

0 8,0

0 10,

00 10,

00 10,

00 10,

00 10,

00 10,

00 15,

00 15,

00 15,

00 15,0

0 NT5.1 - - - - - 5,00 5,00 5,00 5,00 5,00 5,00 7,00 7,00 7,00 7,00 7,00 8,00 8,00 8,00 10,00 10,00 10,00 10,00 10,00 15,00 15,00 15,00 15,00

NT5.2

- - - -

- 5,0

0 5,0

0 5,0

0 5,0

0 5,0

0 5,0

0 7,0

0 7,0

0 7,0

0 7,0

0 7,0

0 8,0

0 8,0

0 8,

00 8,

00 10,

00 10,

00 10,

00 10,

00 15,

00 15,

00 15,

00 15,0

0 NT5.3 - - - - - 5,00 5,00 5,00 5,00 5,00 5,00 7,00 7,00 7,00 7,00 7,00 8,00 8,00 8,00 10,00 10,00 10,00 10,00 15,00 15,00 15,00 15,00 15,00

Trang 11

Phụ lục 11 Biến động pH sáng chiều trong thí nghiệm 4

NT1.1 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT1.2 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT1.3 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT2.1 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT2.2 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT2.3 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT3.1 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT3.2 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT3.3 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT4.1 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT4.2 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT4.3 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT5.1 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT5.2 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT5.3 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0

Chiều

NT1.1 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT1.2 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT1.3 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT2.1 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT2.2 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT2.3 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT3.1 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT3.2 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT3.3 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT4.1 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT4.2 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT4.3 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT5.1 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT5.2 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 NT5.3 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 8,0 7,5 7,5 7,5 7,5 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0 8,0

Trang 12

Phụ lục 12 Biến động độ mặn trong thí nghiệm 4 (đvt: S%o)

NT1.1

10,0 10,0 10,

0 10,

0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,5 11,5 11,5 11,5 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,5 12,5 12,5 12,5

NT1.2 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,5 11,5 11,5 11,5 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,5 12,5 12,5 12,5 NT1.3 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,5 11,5 11,5 11,5 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,5 12,5 12,5 12,5 NT2.1 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,5 11,5 11,5 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,5 12,5 12,5 12,5 NT2.2 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,5 11,5 11,5 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,5 12,5 12,5 12,5 NT2.3

10,0 10,0 10,

0 10,

0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,5 11,5 11,5 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,5 12,5 12,5 12,5

NT3.1 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,5 11,5 11,5 11,5 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,5 12,5 12,5 12,5 NT3.2

10,0 10,0 10,

0 10,

0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,5 11,5 11,5 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,5 12,5 12,5 12,5

NT3.3 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,5 11,5 11,5 11,5 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,5 12,5 12,5 12,5 NT4.1

10,0 10,0 10,

0 10,

0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,5 11,5 11,5 11,5 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,5 12,5 12,5 12,5

NT4.2 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,5 11,5 11,5 11,5 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,5 12,5 12,5 12,5 NT4.3

10,0 10,0 10,

0 10,

0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,5 11,5 11,5 11,5 11,5 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,5 12,5 12,5 12,5

NT5.1 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,5 11,5 11,5 11,5 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,5 12,5 12,5 12,5 NT5.2 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,5 11,5 11,5 11,5 11,5 11,5 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,5 12,5 12,5 12,5 NT5.3 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,0 11,5 11,5 11,5 11,5 11,5 12,0 12,0 12,0 12,0 12,0 12,5 12,5 12,5 12,5 12,5

Trang 13

Phụ lục 13 Biến động nhiệt độ sáng chiều trong thí nghiệm 4

Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5 Ngày 6 Ngày 7 Ngày 8 Ngày 9 Ngày 10Ngày 11Ngày 12Ngày 13Ngày 14Ngày 15Ngày 16Ngày 17Ngày 18Ngày 19Ngày 20Ngày 21Ngày 22Ngày 23Ngày 24Ngày 25Ngày 26Ngày 27Ngày 28Ngày 29Ngày 30

Sáng

NT1.1 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 NT1.2 30,0 30,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 31,0 31,0 30,0 30,0 30,5 30,0 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 NT1.3 30,0 30,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 31,0 31,0 30,0 30,0 30,5 30,0 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 NT2.1 30,0 30,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 NT2.2 30,0 30,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 31,0 31,0 30,0 30,0 30,5 30,0 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 NT2.3 30,0 30,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 NT3.1 30,0 30,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 NT3.2 30,0 30,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 NT3.3 30,0 30,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 NT4.1 30,0 30,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 NT4.2 30,0 30,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 NT4.3 30,0 30,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 NT5.1 30,0 30,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 NT5.2 30,0 30,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 NT5.3 30,0 30,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 30,0 30,5 30,5 30,0 30,0 30,5 30,0 30,5 Chiều

NT1.1 31,0 30,5 30,5 30,5 31,0 30,5 31,0 31,0 31,0 30,5 30,5 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 30,5 30,0 31,0 31,0 30,5 31,0 30,5 31,5 31,0 31,0 31,0 30,5 31,5 31,0 NT1.2 30,5 30,0 31,0 31,0 31,0 31,0 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 30,0 31,0 31,0 30,5 31,5 31,5 30,5 30,5 31,0 31,0 30,0 30,5 30,5 31,0 31,0 NT1.3 30,5 30,0 31,0 31,0 31,0 31,0 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 30,0 31,0 31,0 30,5 31,5 31,5 30,5 30,5 31,0 31,0 30,0 30,5 30,5 31,0 31,0 NT2.1 30,5 30,0 31,0 31,0 31,0 31,0 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 31,0 31,0 NT2.2 30,5 30,0 31,0 31,0 31,0 31,0 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 30,0 31,0 31,0 30,5 31,5 31,5 30,5 30,5 31,0 31,0 30,0 30,5 30,5 31,0 31,0 NT2.3 30,5 30,0 31,0 31,0 31,0 31,0 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 31,0 31,0 NT3.1 30,5 30,0 31,0 31,0 31,0 31,0 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 31,0 31,0 NT3.2 30,5 30,0 31,0 31,0 31,0 31,0 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 31,0 31,0 NT3.3 30,5 30,0 31,0 31,0 31,0 31,0 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 31,0 31,0 NT4.1 30,5 30,0 31,0 31,0 31,0 31,0 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 31,0 31,0 NT4.2 30,5 30,0 31,0 31,0 31,0 31,0 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 31,0 31,0 NT4.3 30,5 30,0 31,0 31,0 31,0 31,0 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 31,0 31,0 NT5.1 30,5 30,0 31,0 31,0 31,0 31,0 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 31,0 31,0 NT5.2 30,5 30,0 31,0 31,0 31,0 31,0 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 31,0 31,0 NT5.3 30,5 30,0 31,0 31,0 31,0 31,0 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 31,0 30,5 30,0 31,0 30,5 30,5 31,0 31,0 30,5 30,0 30,0 30,5 30,5 31,0 31,0

Phụ lục 14 Kết quả tỉ lệ sống và chất lượng Post thu được ở thí nghiệm 4

Trang 14

Tỉ lệ A:N Lập lại SL nauplius bố trí Ngày xuất hiện Post Số Post Tỉ lệ sống Chất lượng post

Phụ lục 15 Kết quả phân tích ANOVA tỉ lệ sống ấu trùng ở các nghiệm thức của thí nghiệm 4

Trang 15

c Theo kết quả thí nghiệm 1, 2, 3, không có sự khác biệt khi sử dụng hai loại nước mặn này ở các khâu gây mày tảo, ấp Artemia và ấp tôm càng xanh

nên giả sử các chi phí sẽ bằng nhau ở cả hai loại nước mặn.

d Doanh thu = Số lượng Post thu được x 100 đ/Post

e Số lượng Post thu được = tỉ lệ sống x 1.500.000 ấu trùng bố trí

Trang 16

Phần 1 MỞ ĐẦU

1 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

1.1 Mục tiêu

o Ứng dụng nước biển nhân tạo vào thực tiễn sản xuất giống tôm càng xanh

(Macrobrachium rosenbergii) theo quy trình nước xanh cải tiến.

o So sánh hiệu quả kinh tế giữa việc sử dụng nước biển nhân tạo với nước ót trong ương tôm càng xanh bằng nước xanh cải tiến

1.2 Nội dung nghiên cứu

- Ảnh hưởng của nước biển nhân tạo lên sự phát triển của tảo gây bằng phân

cá rô phi

- Ảnh hưởng của nước biển nhân tạo đến quá trình ấp nở của Artemia làm

thức ăn cho ấu trùng tôm càng xanh

- Ảnh hưởng của nước biển nhân tạo đến quá trình ấp nở của ấu trùng tôm càng xanh

- Ảnh hưởng của nước biển nhân tạo đối với sự phát triển của ấu trùng tôm càng xanh trong quy trình nước xanh cải tiến

- Ảnh hưởng của nước biển nhân tạo đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất giống tôm càng xanh theo quy trình nước xanh cải tiến

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các nghiên cứu trong đề tài này sẽ được thực hiện với 2 nguồn nước:

o Nước ót lấy từ ruộng muối (đối chứng) Ký hiệu: N

o Nước biển nhân tạo pha theo công thức Dietrich & Kalle cải tiến (Thạch Thanh et

Trang 17

Dung dịch B:

- NaHCO3

- EDTA

0,70 ppt0,02 ppt

(Nguồn Thạch Thanh et al., 2004)

Đối tượng nghiên cứu được ứng dụng vào các giai đoạn sử dụng nước mặn của quy trình sản xuất giống tôm càng xanh theo quy trình nước xanh cải tiến

3 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Loài: Macrobrachium rosenbergii De Man 1879.

Đây là giống tôm sống phổ biến vùng nước ngọt và lợ với độ mặn 6-20 %o Ở Việt Nam chúng phân bố tự nhiên chỉ ở vùng phía Nam từ Nha Trang trở vào tới Đồng Bằng Nam Bộ Trên thế giới, chúng phân bố tự nhiên vùng Ấn Độ, Tây Thái Bình Dương

và từ Ấn Độ đến Đông Dương, Philippin, New Guinea, Bắc Autralia (Đặng Ngọc Thanh, 2001)

3.1.2 Vòng đời tôm càng xanh

Theo Nguyễn Thanh Phương (2003), vòng đời tôm càng xanh có 4 giai đoạn bao gồm trứng, ấu trùng, hậu ấu trùng và tôm trưởng thành Tôm càng xanh trưởng thành sống chủ yếu ở nước ngọt Khi thành thục, tôm bắt cặp, đẻ trứng và trứng dính vào các chân bụng của tôm mẹ Tôm mẹ ôm trứng di cư ra vùng cửa sông nước lợ (6-18%o) để trứng

nở Ấu trùng nở ra sống phù du và trải qua 11 lần biến thái để trở thành hậu ấu trùng Lúc này tôm có xu hướng tiến vào vùng nước ngọt như sông rạch, ruộng, ao hồ…, ở đó chúng sống và lớn lên Khi trưởng thành chúng lại di cư ra vùng nước lợ nơi có độ mặn thích hợp để sinh sản và vòng đời tiếp tục

3.1.3 Đặc điểm sinh sản

Tôm càng xanh khi lớn lên, thành thục và tiến hành giao vĩ Ở Đồng bằng sông Cửu Long có 02 mùa tôm sinh sản chính là khoảng tháng 4 – 6 và tháng 8 – 10 Tôm cái thành thục lần đầu vào khoảng 3 – 3,5 tháng kể từ hậu ấu trùng 10 – 15 ngày (PL10 – 15)

Trang 18

Theo Nguyễn Thanh Phương (2003), tùy vào kích cở và trọng lượng của tôm cũng như chất lượng và số lần tham gia sinh sản mà sức sinh sản của tôm có thể thay đổi từ 7.000-503.000 trứng Thông thường khoảng 20.000 – 80.000 trứng.

Trứng tôm càng mới nở có hình elip, kích cở 0,6 – 0,7 mm, có màu vàng nhạt, dần dần chuyển sang màu xám và khi sắp nở trứng có màu xám đen Sau 17 – 23 ngày, trứng

sẽ nở và quá trình nở hoàn thành sau 4 – 6 giờ Khi trứng nở, tôm mẹ cử động chân bụng liên tục để thải ấu trùng ra ngoài

Ấu trùng mới nở sống phù du, có tính hướng quang mạnh và cần nước lợ (6 – 16%o) để sống và phát triển Ấu trùng sẽ chết sau 3 – 4 ngày nếu như không được sống trong nước lợ Ấu trùng bơi lội chủ động, bụng ngữa và đuôi ở phía trước Ấu trùng ăn liên tục và trải qua 11 lần lột xác và biến thái để biến thành hậu ấu trùng Thức ăn của chúng trong giai đoạn này là động vật phù du, giun nhỏ, ấu trùng các động vật thủy sinh

Giai đoạn hậu ấu trùng (Postlavae), tôm có hình dạng và tập tính sống như tôm trưởng trành Chúng bất đầu sống đáy, bám vào nền, vật bám hay cây cỏ Postlavae bắt mồi chủ động, thức ăn bao gồm các loại côn trùng thủy sinh, giun nước, các miếng nhỏ nhuyễn thể, xác bã động thực vật

3.1.4 Các quy trình sản xuất giống tôm càng xanh ở Đồng bằng sông Cửu Long

Theo Nguyễn Thanh Phương (2003), Đồng bằng sông Cửu Long có 4 quy trình sản xuất giống tôm càng xanh chính:

- Quy trình nước trong hở: được khởi xướng đầu tiên bởi Ling năm 1969 và được hoàn thiện bởi Aquacop từ năm 1977 Nguyên tắc hoạt động là đảm bảo môi trường nước trong sạch bằng cách thay nước hằng ngày Đặc điểm quan trọng của quy trình này là mật độ ương cao, thay nước và hút cặn hằng ngày Quy trình này đạt năng xuất cao, tuy nhiên cần nhiều nước biển

để thay nước, do đó cần phải đặt trại nơi gần biển Hơn nữa quy trình cũng tốn nhiều công lao động và các chi phí khác

- Quy trình nước trong kín: do một số tác giả như Sandifer (1977), Menasveta (1980), Singholka (1980) nghiên cứu và căn bản được hoàn chỉnh để đưa vào sản xuất đại trà năm 1984 Đặc điểm cơ bản của quy trình là dùng bể lọc sinh học để lọc nước thải ra từ bể ương và tái sử dụng Đây là quy trình có kỹ thuật cao, đầu tư cao, thiết bị đồng bộ, phức tạp khi lắp đặt nhưng đơn giản khi vận hành và tiết kiệm được nước và công lao động Tuy nhiên, khi xảy ra sự cố thì khó xử lý

- Quy trình nước xanh: đã bất đầu nghiên cứu từ năm 1966 do Fujimura khởi xướng Nguyên tắc hoạt động là dùng tảo để ổn định môi trường nước

ương Đặc điểm chính là thường xuyên bổ sung tảo Chlorella thuần và bể

ương để duy trì nước xanh liên tục Quy trình có ưu điểm là hạn chế thay

Trang 19

tảo Tuy nhiên, mật độ ương thấp hơn quy trình nước trong, kỹ thuật nuôi tảo thuần khá phức tạp và tốn kém Tảo thuần cho vào bể ương thường không bền và phải được bổ sung liên tục.

- Quy trình nước xanh cải tiến: được Ang đề xướng năm 1986 trên cơ sở quy trình nước xanh trước đó Nguyên tắc của quy trình là cho phép vi sinh vật

và tảo phát triển tự nhiên trong bể ương để tự ổn định môi trường nước Vỏ

Artemia được cho trực tiếp vào bể để làm giá thể cho vi sinh vật phát triển

quy trình này có ưu điểm quan trọng là không cần thay nước, không vệ sinh bể và không bổ sung tảo trong suốt quá trình ương (tảo chỉ cho vào bể ương một lần đầu trước khi thả ấu trùng), quy trình rất đơn giản, chi phí thấp, dể áp dụng cho nhiểu đối tượng và nhiều nơi, kể cả những vùng xa biển

Theo Lê Xuân Sinh (2006), trong sản xuất giống tôm càng xanh ở Đồng bằng sông Cửu Long, có hơn 80% số trại sử dụng quy trình nước xanh cải tíên, 29% số trại sử dụng quy trình nước trong hở và 19,4% số trại áp dụng các quy trình khác Quy trình sản xuất giống tôm càng theo quy trình nước xanh cải tiến được nhiều trại áp dụng là do có nhiều ưu điểm như đơn giản, dễ làm, chi phí thấp, hiệu quả cao (20% số trại), môi trường

ổn định (20%), ít tốn thay nước (10%) và tỉ lệ sống cao (10%)

3.1.5 Sản xuất giống tôm càng xanh theo quy trình nước xanh cải tiến

a Gây tảo từ nước nuôi cá rô phi

Theo Nguyễn Thanh Phương (2003), nước tảo (nước xanh) được gây từ phân cá rô phi có thể cung cấp nguồn vi sinh có ích cho ương nuôi ấu trùng tôm theo quy trình nước xanh cải tiến Nguyên tắc của phương pháp này là dùng thức ăn viên nhân tạo để nuôi cá

rô phi Dinh dưỡng từ phân cá hay từ thức ăn hòa tan cung cấp liên tục vào nguồn nước sẽ

là nguồn chất hữu cơ quan trọng cho tảo phát triển và duy trì với thời gian dài Với độ

mặn thấp ban đầu (5 – 7 %o) khi nuôi cá sẽ cho phép tảo lục (chủ yếu là tảo Chlorella)

phát triển nhanh và chiếm ưu thế, hạn chế tảo khác phát triển Sau khi tảo đạt mật độ cao, tiến hành nâng độ mặn bằng với độ mặn ương ấu trùng tôm (10 – 12 %o) Các điều kiện

môi trường thích hợp cho tảo Chlorella phát triển:

Trang 20

Theo Greet Merchie (1996), ấu trùng Artemia là loại thức ăn cho kết quả tốt nhất được sử dụng nuôi ấu trùng tôm càng xanh Macrobrachium rosenbergii Tôm càng xanh ban đầu có thể cho ăn các Artemia mới nở với mật độ cao hơn 0,1 ấu trùng/ml để đảm bảo

tốt cho việc hấp thụ

Theo Gilbert Van Stappen (1996), mặc dù việc nở các bào xác Artemia về cơ bản

rất đơn giản nhưng để cho nở thành công một khối lượng lớn các bào xác trong các trại sản xuất giống quy mô lớn cần phải chú ý các thông số:

- Sục khí: Để có kết quả tốt nhất nên cho nở trong các bình đáy hình công,

được sục khí từ đáy bằng các đường ống dẫn khí Cường độ sục khí phải duy trì nồng độ oxi trên 2ppm, tốt nhất là 5ppm Tốc độ sục khí phụ thuộc vào khích thước bể và mật độ bào xác được ấp

- Nhiệt độ: tốt nhất trong khoảng 25 – 28oC, dưới 25oC bào xác sẽ nở chậm hơn và trên 35oC sự chuyển hóa của bào xác sẽ ngừng lại mà không thể chuyển hóa ngược lại

- Độ mặn: có ảnh hưởng trực tiếp đến sự ngậm nước và nở của bào xác Sự

nở tối ưu có thể đạt được trong phạm vị độ mặn 5 – 35%o

- Độ pH: duy trì trên 8.

- Mật độ bào xác: Mật độ bào xác phụ thuộc vào thể tích bể ấp Đối với các

thể tích nhỏ (< 20l) có thể ấp 5g/l Đối với các bể lớn để giảm tối thiểu các tổn thương về cơ hộc đối với ấu trùng và tránh các điều kiện nước dưới mức tối ưu, mật độ ấp cần giảm xuống tối đa là 2g/l

- Chiếu sáng: Chiếu sáng mạnh (khoảng 2000lux) là yếu tố cần thiết, ít nhất

trong thời gian đầu tiên, sau khi ngậm nước hoàn toàn để bắt đấu cho sự phát triển của phôi

Các bước cho nở, xử lý và sử dụng Artemia trong quy trình nước xanh cải tiến như

sau:

- Xử lý trứng bào xác Artemia với chlorine 200 ppm trong 30 phút, sau đó

thu trứng, rửa và cho vào bể nở

- Cho nở với mật độ 2 g/lít nước mặn 35%o, ở 25-30oC, oxy > 2 ppm, ánh sáng 2.000 lux

- Sau 24 giờ, thu ấu trùng và vỏ trứng Artemia, rửa và xử lý bằng formaline

100ppm trong 3-5 phút

- Đem cho ấu trùng tôm ăn

Trang 21

nước biển nhân tạo theo công thức Dietrich và Kalle, nhưng các ảnh hưởng của loại nước biển này đối với chất lượng nở của bào xác không được đề cập đến Vì thế để tăng hiệu quả ứng dụng của nước biển nhân tạo, trong quy trình sản xuất giống tôm càng xanh, cần

có thí nghiệm kiểm chứng về khả năng nở của bào xác Artemia trong nước ót pha loãng

và nước biển nhân tạo

Theo Gilbert Van Stappen (1996), chất lượng nở của trứng Artemia được đánh giá

dựa vào 2 thông số cơ bản sau:

- Phần trăm trứng nở (H %): là số ấu trùng được nở ra từ 100 trứng chắc.

ấu trùng

H % = - x 100

ấu trùng + bung dù + phôi

- Hiệu suất nở (HE): là số ấu trùng nở được từ 1g trứng khô ở điều kiện tiêu

chuẩn (35 %o, 25 oC, 1.000 lux, pH 8,0 – 8,5)

N x 4 x v

HE =

mVới N: ấu trùng trung bình các lần đếm

v: thể tích ấp trứng bào xácm: khối lượng trứng ấp

c Chọn tôm trứng và cho tôm nở

Tôm trứng cho nở cần khỏe mạnh, không bị thương tích, không có dấu hiệu bệnh, trứng có màu xám đen, khối trứng không rời rạt hay dễ rơi rớt Trọng lượng tôm trứng tốt nhất cho sản xuất giống là 50 – 80 g Trước khi cho nở cần xử lý tôm mẹ bằng formaline

20 – 25 mg/l trong 30 phút Sau khi xử lý xong cho tôm vào bể nở 50 l (khoảng 2 – 3 con tôm trứng/bể), sục khí liên tục, độ mặn 5 – 7 %o Trứng sẽ nở ngay trong đêm Việc thu trứng sẽ tiến hành vào sáng sớm để chuyển vào bể ương

d Thu và bố trí ấu trùng vào bể

Sau khi ấu trùng nở, ngừng sục khí bề nở, dùng bao đen che phủ bể chỉ chừa một góc chiếu sáng, để tập trung ấu trùng vào một chổ Sau đó dùng ống nhựa hút ấu trùng cho vào vợt, đem rửa với dung dịch formaline 200 ppm trong 30 giây và chuyển vào bể ương đã được chuẩn bị trước

Theo Nguyễn Thanh Phương (2003), đối với quy trình ương tôm càng xanh nước xanh cải tiến cần cấp tảo vào bể ương trước khi bố trí ấu trùng, với mật độ 0,5 – 1 triệu tế bào/ml Trong quy trình nước xanh cải tiến mật độ bố trí ấu trùng 50 – 60 con/lít

e Chăm sóc và cho ăn

Ngày đăng: 10/04/2013, 21:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Nước biển nhân tạo pha theo công thức Dietrich &amp; Kalle cải tiến - ứng dụng nước biển nhân tạo trong thực tiễn sản xuất giống tôm càng xanh
Bảng 1. Nước biển nhân tạo pha theo công thức Dietrich &amp; Kalle cải tiến (Trang 16)
Bảng 2. Kích cở thức ăn ở các giai đoạn ấu trùng tôm càng xanh  Giai đoạn ấu trùng Kớch cở thức ăn (àm) - ứng dụng nước biển nhân tạo trong thực tiễn sản xuất giống tôm càng xanh
Bảng 2. Kích cở thức ăn ở các giai đoạn ấu trùng tôm càng xanh Giai đoạn ấu trùng Kớch cở thức ăn (àm) (Trang 22)
Bảng 3. Công thức nước biển nhân tạo ứng dụng vào ương ấu trùng tôm càng xanh  ở Trung Quốc - ứng dụng nước biển nhân tạo trong thực tiễn sản xuất giống tôm càng xanh
Bảng 3. Công thức nước biển nhân tạo ứng dụng vào ương ấu trùng tôm càng xanh ở Trung Quốc (Trang 25)
Bảng 4. Nước biển nhân tạo theo công thức Dietrich và Kalle (1963) - ứng dụng nước biển nhân tạo trong thực tiễn sản xuất giống tôm càng xanh
Bảng 4. Nước biển nhân tạo theo công thức Dietrich và Kalle (1963) (Trang 26)
Bảng 5. Nước biển nhân tạo theo công thức Dietrich và Kalle cải tiến (Thạch Thanh - ứng dụng nước biển nhân tạo trong thực tiễn sản xuất giống tôm càng xanh
Bảng 5. Nước biển nhân tạo theo công thức Dietrich và Kalle cải tiến (Thạch Thanh (Trang 26)
Bảng 6. Các giá trị trung bình của các thủy lý trong thí nghiệm 1 Chỉ tiêu Nghiệm thức nước biển - ứng dụng nước biển nhân tạo trong thực tiễn sản xuất giống tôm càng xanh
Bảng 6. Các giá trị trung bình của các thủy lý trong thí nghiệm 1 Chỉ tiêu Nghiệm thức nước biển (Trang 32)
Hình 1. Biến động TN trung bình ở các nghiệm thức của thí nghiệm 1 - ứng dụng nước biển nhân tạo trong thực tiễn sản xuất giống tôm càng xanh
Hình 1. Biến động TN trung bình ở các nghiệm thức của thí nghiệm 1 (Trang 32)
Hình 2. Biến động TP trung bình ở các nghiệm thức của thí nghiệm 1 1.2. Mật độ tảo - ứng dụng nước biển nhân tạo trong thực tiễn sản xuất giống tôm càng xanh
Hình 2. Biến động TP trung bình ở các nghiệm thức của thí nghiệm 1 1.2. Mật độ tảo (Trang 33)
Hình 3. Biến động mật độ tảo ở các bể trong thí nghiệm 1 - ứng dụng nước biển nhân tạo trong thực tiễn sản xuất giống tôm càng xanh
Hình 3. Biến động mật độ tảo ở các bể trong thí nghiệm 1 (Trang 33)
Bảng 8. Số lượng ấu trùng nở ở các nghiệm thức trong thí nghiệm 3 - ứng dụng nước biển nhân tạo trong thực tiễn sản xuất giống tôm càng xanh
Bảng 8. Số lượng ấu trùng nở ở các nghiệm thức trong thí nghiệm 3 (Trang 34)
Bảng 7. Tỉ lệ nở và hiệu suất nở của bào xác Artemia - ứng dụng nước biển nhân tạo trong thực tiễn sản xuất giống tôm càng xanh
Bảng 7. Tỉ lệ nở và hiệu suất nở của bào xác Artemia (Trang 34)
Hình 4. Biến động NH 4 +  trung bình ở các nghiệm thức trong thí nghiêm 4 - ứng dụng nước biển nhân tạo trong thực tiễn sản xuất giống tôm càng xanh
Hình 4. Biến động NH 4 + trung bình ở các nghiệm thức trong thí nghiêm 4 (Trang 35)
Bảng 9. Các giá trị trung bình của các thủy lý trong thí nghiệm 4 - ứng dụng nước biển nhân tạo trong thực tiễn sản xuất giống tôm càng xanh
Bảng 9. Các giá trị trung bình của các thủy lý trong thí nghiệm 4 (Trang 35)
Hình 7. Tỉ lệ sống trung bình ở các nghiệm thức của thí nghiệm 4 - ứng dụng nước biển nhân tạo trong thực tiễn sản xuất giống tôm càng xanh
Hình 7. Tỉ lệ sống trung bình ở các nghiệm thức của thí nghiệm 4 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w