1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KINH NGHIEM DAY SO SANH PHAN SO CHO HS LOP 4

19 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 483,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số bài toán so sánh phân số phức tạp mà việc so sánh bằng cách quy đồng mẫu số sẽ gặp khó khăn.. - Giúp GV dạy lớp 4 hệ thống được các phương pháp so sánh phân số.- Giải quyết nhữn

Trang 1

A ĐẶT VẤN ĐỀ

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

Căn cứ vào nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục, căn cứ vào thực trạng dạy và học toán hiện nay, cần có hướng đổi mới phương pháp dạy toán ở Tiểu học là tích cực hoá hoạt động học tập của HS, tập trung vào việc rèn luyện khả năng tự học,

tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề, nhằm hình thành ở HS tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo Để đạt được điều đó, trong giảng dạy bộ môn Toán, người thầy phải giúp học sinh nắm vững tri thức, phát triển tư duy, hình thành kĩ năng, kĩ xảo

Trong môn Toán 4, mảng kiến thức về phân số chiếm một vị trí hết sức quan trọng Ở mảng kiến thức này có một số vấn đề HS sẽ mắc phải khó khăn trong đó có vấn đề "So sánh phân số" Vậy để khắc phục khó khăn phần nào cho

HS ,trong quá giảng dạy tôi luôn rèn cho HS khả năng định hướng và tìm tòi, phát hiện cách giải bài toán, đồng thời giúp HS nhận dạng, phân loại bài tập Trong mỗi dạng, mỗi bài toán, tôi cố gắng cung cấp cho HS một số phương pháp, cách thức nhất định để giải

II CƠ SỞ THỰC TIỄN.

1 Với học sinh: Vướng mắc khi gặp:

- Một số bài toán so sánh phân số không được quy đồng

- Một số bài toán so sánh phân số phức tạp mà việc so sánh bằng cách quy đồng mẫu số sẽ gặp khó khăn

- Một số bài toán yêu cầu học sinh so sánh bằng nhiều cách

- Một số bài toán cần so sánh nhiều phân số

- Một số bài tập yêu cầu lựa chọn cách làm hợp lí nhất

- Việc lựa chọn phương pháp nào để giải học sinh còn rất lúng túng

2 Với giáo viên.

Nhằm giúp cho HS có cách giải nhanh, gọn, hợp lý, đồng thời phát triển tư duy lôgíc cho HS Từ đó nâng cao chất lượng môn Toán nên tôi đã mạnh dạn

nghiên cứu và hoàn thiện sáng kiến kinh nghiệm " Nâng cao hiệu quả dạy so

sánh phân số ở lớp 4"

III MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trang 2

- Giúp GV dạy lớp 4 hệ thống được các phương pháp so sánh phân số.

- Giải quyết những khó khăn, những lỗi cơ bản trong việc tiếp thu kiến thức

về "So sánh phân số" của học sinh

- Rèn cho HS kĩ năng giải toán, tư duy lô gíc, khái quát hoá

- Rèn cho HS các năng lực hoạt động trí tuệ, rèn tính cẩn thân, sáng tạo

- Rèn cho HS khả năng phân tích, xem xét bài toán

Mặt khác, khuyến khích HS tìm ra nhiều cách giải cho một bài tập để tập cho HS nhìn nhận một vấn đề theo nhiều khía cạnh khác nhau

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Để hình thành và viết chuyên đề sáng kiến, tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp tra cứu tập hợp hồ sơ, tài liệu

- Phương pháp tổng hợp so sánh, phân tích kết quả

- Phương pháp thực nghiệm

V PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

- Thực hiện ở lớp 4A của trường

- Dạy toán 4 phần "So sánh phân số"

B PHẦN NỘI DUNG

I Tình hình nghiên cứu:

Đối với HS phát huy triệt để tính tích cực học tập, hăng say khi giải các bài toán về so sánh phân số Các em có nhu cầu tự tìm tòi, tự phát hiện cách giải (căn

cứ vào cách phân dạng và phương pháp GV cung cấp) và nhờ đó tư duy sáng tạo phát triển rõ rệt

II Nhiệm vụ của sáng kiến kinh nghiệm

- Đưa ra một số phương pháp so sánh phân số.

- Chọn ra các bài tập có hệ thống từ dễ đến khó phù hợp với từng trình độ của HS nhằm nâng cao hiệu quả dạy so sánh phân số ở lớp 4

CHƯƠNG I: NHỮNG KIẾN THỨC LIÊN QUAN

Trang 3

Trước khi bắt tay vào việc dạy học sinh các phương pháp so sánh phân số, tôi đã hệ thống, bổ sung cho các em các kiến thức có liên quan đến việc so sánh phân số

1 Khái niệm về phân số.

Phân số là số chỉ một hoặc một số nguyên phần đơn vị thường được viết

dưới dạng

b

a

; a gọi là tử số, b gọi là mẫu số trong đó b # 0

Ví dụ:

2

1

; 4

3 .là những phân số

2 Quy đồng mẫu số.

Ví dụ: Quy đồng mẫu số các cặp phân số sau:

a

3

1

5

2

b

3

2

và 6 5

Bài giải

a Ta có:

3

1 = 5 3

5 1

x

x

= 15 5

15

6 3 5

3 2 5

x

x

= 3 5

3 4

x

x

= 15 12

b Vì 6 : 3 = 2

nên 3

2 = 2 3

2 2

x

x

= 6 4

Kết luận: Quy đồng mẫu số là quá trình ta đưa 2 phân số khác mẫu số về hai phân số có cùng mẫu số

b

a

d

c

(b, d # 0)

b

a

=

bxd

axd

d

c

=

dxb cxb

3 Quy đồng tử số.

Ví dụ: Quy đồng tử số các cặp phân số sau:

a

7

3

9

2

b

7

3

và 8 6

Trang 4

Bài giải: a Ta có:

7

3 = 2 7

2 3

x

x

= 14 6

9

2 = 3 9

3 2

x

x

= 27 6

b Vì 6 : 3 = 2

Nên

7

3 = 2 7

2 3

x

x

= 14 6

Kết luận: Quy đồng tử số là quá trình ta đưa hai phân số khác tử số về hai phân số có cùng tử số

b

a

d

c

(b, d # 0)

b

a

=

bxc

axc

d

c

=

dxa cxa

4 Tính chất của phân số.

Ví dụ: Viết phân số bằng phân số

14

6 bằng cách

a - Nhân cả tử và mẫu với 3

b - Chia cả tử và mẫu cho 2

a

14

6

=

3 14

3 6

x

x

= 42

18

b

14

6 =

2 : 14

2 : 6 = 7 3

Tính chất: Nếu ta nhân hay chia tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho

b

a

=

bxc

axc

(b, c # 0)

b

a

=

c b

c a

:

: (b, c # 0; cả a và b đều chia hết cho c)

5 Rút gọn phân số:

a Rút gọn phân số là gì?

Rút gọn phân số là đưa phân số đó về một phân số mới có tử số và mẫu số

bé đi mà phân số mới ấy vẫn bằng phân số đã cho

Ví dụ: Rút gọn phân số :

2525 1313

Bài làm:

2525

1313 =

101 : 2525

101 : 1313

= 25 13

b Cách làm:

Trang 5

- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

- Chia tử số và mẫu số cho số đó

Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

CHƯƠNG II: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH PHÂN SỐ

Sau khi đã hệ thống các kiến thức liên quan tôi bắt tay vào việc dạy từng phương pháp phù hợp với các đối tượng học sinh

A Học sinh đại trà

1 So sánh phân số bằng cách quy đồng mẫu số:

a - So sánh hai phân số cùng mẫu số

Ví dụ 1: So sánh hai phân số

7

2

và 7 3

Bài giải: Ta thấy 2 < 3 nên

7

2 <

7 3

Quy tắc: Hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại

b

a

b

c

(b # 0)

- Nếu a > c ⇒

b

a

>

b c

- Nếu a < c ⇒

b

a

<

b c

- Nếu a = c ⇒

b

a

=

b c

b- So sánh hai phân số khác mẫu số (thường dùng cho bài toán có mẫu số

nhỏ).

Ví dụ 2: So sánh các cặp phân số sau: a,

4

3

và 7

5

; b,

12

5

và 6 4

Bài giải: a, Ta có:

4

3 = 7 4

7 3

x

x

= 28

21 ;

7

5 = 4 7

4 5

x

x

= 28 20

Trang 6

28

21

>

28

20 nên

4

3 >

7 5

b, Vì 12: 6 = 2 nên

6

4 = 2 6

2 4

x

x

= 12

8 ; ta thấy

12

8 >

12

5 nên 6

4 >

12 5

* Chốt kiến thức: Nếu hai phân số không cùng mẫu số, ta quy đồng mẫu

số hai phân số đó rồi so sánh tử số của chúng với nhau

2 So sánh hai phân số bằng cách quy đồng tử số:

a - So sánh 2 phân số cùng tử số.

Ví dụ 3: So sánh 2 phân số

8

3

và 11 3

Bài giải: 8 < 11 nên

8

3 >

11

3

Quy tắc: Hai phân số cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số

đó lớn hơn và ngược lại

b

a

d

a

(b, d # 0)

+ Nếu b > d⇒

b

a

<

d

a

+ Nếu b < d⇒

b

a

>

d a

+ Nếu b = d⇒

b

a

=

d a

b - So sánh hai phân số khác tử số

(Thường dùng cho các bài toán có tử số nhỏ)

Ví dụ 4: So sánh các cặp phân số a,

7

3

và 8

5

; b,

7

3

và 8 9

Bài giải :a,

7

3 = 5 7

5 3

x

x

= 35

15 ;

8

5 = 3 8

3 5

x

x

= 24 15

35

15 <

24

15 nên 7

3 <

8 5

b,

7

3 = 3 7

3 3

x

x

= 21

9

Vì 21

9 <

8

9 nên 7

3 <

8 9

Trang 7

Chốt kiến thức: Muốn so sánh hai phân số không cùng tử số ta có thể quy

đồng tử số hai phân số đó rồi so sánh mẫu số của chúng với nhau

3 So sánh phân số với đơn vị.

Ví dụ 5: So sánh phân số sau với 1.

a,

5

3

; b,

2

7

c,

4 4

Bài giải:

a, Ta thấy

5

3 <

5

5

5

5 = 1 nên

5

3 < 1

b, Ta có:

2

7 >

2

2

mà 2

2 = 1 nên

2

7 > 1

c, Ta có

4

4 = 1

Kết luận:

- Nếu phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

b

a

nếu a < b thì

b

a

< 1

- Nếu phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

b

a

nếu a > b thì

b

a

> 1

- Nếu phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1

b

a

nếu a = b thì

b

a

= 1

4 So sánh các phân số dựa vào các tính chất cơ bản của phân số.

Ví dụ 6: Trong các phân số sau, phân số nào lớn nhất, phân số nào nhỏ

nhất:

507

307

;

507507

307307

; 507507507 307307307

Bài giải: Ta thấy

507507

307307

=

101 507

1001 307

x

x

= 507 307

Trang 8

307307307

=

1001001 507

1001001 307

x

x

= 507

307 Vậy 507

307 = 507507

307307

= 507507507 307307307

*Nhận xét: Gặp bài toán so sánh phân số, học sinh thường nghĩ xem phân

số nào lớn hơn, phân số nào nhỏ hơn nên tìm mọi cách để so sánh Nhưng điều bất ngờ là các phân số đó lại bằng nhau Như vậy để so sánh phân số thì trước hết ta nên đưa các phân số đó về phân số tối giản (nếu có thể) Sau đó sẽ so sánh.

B Học sinh khá, giỏi

5 So sánh phân số dựa vào phân số trung gian.

Ví dụ 7: So sánh các cặp số sau mà không quy đồng.

a,

23

16

và 29

15

b, 9

2

và 12

5

c, 9

7

và 10 13

Bài giải:

a, + Cách 1: Ta có:

23

16 >

29

16

và 29

16 >

29

15 nên 23

16 >

29 15

+ Cách 2: Ta thấy

23

16 >

23

15

và 23

15 >

29

15 nên 23

16 >

29 15

b, + Cách 1:

9

2 <

9

3 ;

12

5 >

12

4

mà 9

3 = 12

4 = 3 1

Vậy

9

2

<

3

1 <

12

5 nên 9

2 <

12 5

+ Cách 2:

9

2 <

8

2

mà 8

2 = 4

1 = 12

3 ;

12

3 <

12

5 nên 9

2 <

12 5

c, Ta có:

9

7 < 1 và

10

13 > 1 Vậy

9

7 < 1 <

10

13 hay 9

7 <

10 13

*Kiến thức cần nhớ:

So sánh qua phân số trung gian là ta tìm một phân số trung gian sao cho phân số trung gian lớn hơn phân số này nhưng nhỏ hơn phân số kia

Lưu ý: Có 3 loại phân số trung gian

Trang 9

Loại 1: Phân số trung gian có tử số bằng tử số của một trong hai phân số đã

cho, mẫu trùng với mẫu của phân số còn lại loại phân số trung gian này có hai cách chọn

Cách 1: Phân số trung gian có tử số là tử của phân số thứ nhất, mẫu là mẫu

của phân số thứ hai

Cách 2: Phân số trung gian có mẫu số là mẫu của phân số thứ nhất, tử là tử

của phân số thứ 2

Loại phân số trung gian này chỉ áp dụng với những bài toán so sánh hai phân số mà tử của phân số thứ nhất bé hơn tử của phân số thứ hai và mẫu của phân số thứ nhất lớn hơn mẫu của phân số thứ hai (như ví dụ 7a)

Loại 2: Phân số trung gian thể hiện mối quan hệ giữa tử và mẫu của hai

phân số (Ví dụ 7 phần b)

Loại 3: Phân số trung gian là đơn vị (Ví dụ 7 phần c) áp dụng với các bài

toán so sánh hai phân số mà trong đó một phân số lớn hơn đơn vị, phân số còn lại nhỏ hơn đơn vị

6 So sánh hai phân số dựa vào so sánh phần bù đến 1 của mỗi phân số.

Ví dụ 8: So sánh hai phân số:

1999

1998

và 2000 1999

Bài giải: Ta thấy: 1-

1999

1998 = 1999

1 ; 1-

2000

1999 = 2000 1

1999

1 >

2000

1 nên 1999

1998 <

2000 1999

* Kết luận: Trong hai phân số nếu phân số nào có phần bù đến 1 lớn hơn

thì phân số đó bé hơn và ngược lại

1 -

b

a

< 1 -

d

c

thì

b

a

>

d

c

; 1 -

b

a

> 1 -

d

c

thì

b

a

<

d c

Nhận xét: Cách này thường áp dụng với những bài toán so sánh phân số

mà mẫu số 2 phân số cùng lớn hơn tử số hai phân số một lượng như nhau

7 Dùng cách nhân tử số của phân số này với mẫu của phân số kia, rồi

so sánh hai tích.

Ví dụ 9: So sánh hai phân số:

128

3

và 207 5

Trang 10

Bài giải: Ta thấy: 3 x 207 = 621

5 x 128 = 640

mà 621 < 640 nên

128

3 <

207 5

Kết luận: Muốn so sánh hai phân số ta có thể lấy tử số của phân số này

nhân với mẫu của phân số kia nếu tích nào lớn hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại

Thật vậy

b

a

=

bxd

axd

d

c

=

dxb

cxb

(Với b, d # 0)

b

a

<

d

c

bxd

axd

<

dxb cxb ⇔ a x d < c x b

b

a

>

d

c

bxd

axd

>

dxb cxb ⇔ a x d > c x b

b

a

=

d

c

bxd

axd

=

dxb cxb ⇔ a x d = c x b

Nhận xét: Cách so sánh này xây dựng trên cơ sở của việc so sánh 2 phân

số bằng cách quy đồng mẫu số Cách làm này được áp dụng với những bài so sánh phân số mà việc nhân hai mẫu số gặp phức tạp nhưng tử số của hai phân số không lớn nó sẽ làm cho ta giảm đi một bước là nhân hai mẫu số với nhau.

8 So sánh bằng phương pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng.

Ví dụ 10: So sánh hai phân số

4

1

và 5 2

Bài giải: Ta có sơ đồ:

Từ sơ đồ trên ta thấy

4

1 <

5 2

*Chốt kiến thức: Ta có thể so sánh hai phân số bằng việc biểu diễn từng

phân số trên các đơn vị độ dài như nhau rồi so sánh độ dài biểu thị từng phân số với nhau Phân số nào có độ dài biểu thị lớn hơn thì phân số đó lớn hơn

Lưu ý: Cách này chỉ dùng để so sánh các cặp phân số có tử và mẫu của

mỗi phân số đều nhỏ đủ để có thể biểu thị trên sơ đồ.

Trang 11

9 So sánh nhiều phân số:

Có những bài toán không chỉ so sánh 2 phân số mà yêu cầu so sánh 3; 4;

5 phân số Khi đó ta sẽ phối hợp nhiều phương pháp để giải

Trên đây là một số phương pháp so sánh phân số có thể dùng cho học sính lớp 4 mà tôi đã nghiên cứu đưa vào thực nghiệm giảng dạy cho học sinh Tổng quát lại tôi dưa về các dạng điển hình sau:

CHƯƠNG III BÀI TẬP ÁP DỤNG Dạng 1: Giải bài toán so sánh bằng nhiều cách

Học sinh đại trà

Bài toán 1: So sánh 2 phân số sau:

9

2

và 10 4

Bài giải:

Cách 1: Quy đồng mẫu số

Ta có :

9

2 = 10 9

10 2

x

x

= 90

20 ;

10

4 =

9 10

9 4

x

x

= 90 36

90

20

<

90

36 nên 9

2 <

10 4

Cách 2: Quy đồng tử số:

Ta thấy

9

2 = 4 9

4 2

x

x

= 36

8 ;

10

4 =

2 10

2 4

x

x

= 20 8

36

8 <

20

8 nên 9

2 <

10 4

Cách 3: Dùng tính chất cơ bản của phân số:

Ta có:

10

4 =

2 : 10

2 : 4 = 5

2

mà 9

2 <

5

2 nên 9

2 <

10 4

Cách 4: Dùng so sánh "phần bù" tới đơn vị.

Ta có 1-

9

2 = 9

7

và 1-

10

4 = 10 6

Trang 12

9

7

>

10

7

và 10

7 >

10

6 nên 9

7 >

10

7 >

10

6

Vậy

9

2 <

10 4

Học sinh khá giỏi làm thêm các cách:

Cách 5: Phân số trung gian:

Ta có:

9

2 <

9

3

mà 9

3 = 3

1 nên 9

2 < 3 1

10

4

=

30

12

mà 30

12 >

30

10

và 30

10 = 3

1 nên 30

12 > 3

1 hay 10

4 > 3 1

Vậy

9

2

< 3

1 <

10

4 nên 9

2 <

10

4

Cách 6: Dùng sơ đồ đoạn thẳng.

Ta có sơ đồ:

Từ sơ đồ trên ta thấy:

9

2 <

10 4

Nhận xét: Như vậy một bài toán có thể có nhiều cách giải nên yêu cầu học

sinh phải nhìn bài toán với nhiều góc độ để tìm được các cách giải nhanh và hợp

lí nhất.

Dạng 2: So sánh bằng cách hợp lí nhất.

Bài toán 1: Hãy so sánh các cặp phân số sau bằng phương pháp hợp lí

nhất a

1000

200

5

2

; b

7778

7772

và 88889

88881 ; c

9999

1000

và 8000 2222

Bài giải:

a Ta có:

1000

200 =

100 10

100 2

x

x

= 10

2

Vì 10

2 <

5

2

nên 1000

200 <

5 2

Trang 13

(Dùng tính chất phân số)

b Ta thấy: 1 -

7778

7772 = 7778

6

; 1 -

88889

88881 = 88889

8

mà 7778

6

= 77780 60

nhưng

77780

60

>

77780

8 >

88889

8 Vậy

7778

6 >

88889

8 nên

7778

7772 <

88889 88881

(Phương pháp so sánh phần bù tới đơn vị)

c Vì

9999

1000 <

8000

1000

và 8000

1000 <

8000

2222 nên 9999

1000 <

8000 2222

(Phương pháp dùng phân số trung gian)

Bài toán 2: So sánh các phân số sau bằng nhiêù cách khác nhau.

a,

111

3

333

5

b, 332

333

và 997

999

c, 315

214

; 321

214

; 321

205

d, 104

105

; 1000

705

; 999 705

Bài giải:

a,

111

3

= 333

9 >

333

5 vậy 111

3 >

333 5

b,

332

333

= 996

999

mà 996

999 >

997

999 vậy

332

333 >

997 999

c, Ta thấy

315

214 >

321

214 nhưng

321

214 >

321

205 .Vậy

315

214 >

321

214 >

321 205

d,

1000

705

<

999

705

mà 1000

705

và 999

705 đều < 1

104

105

> 1 Vậy

104

105 >

999

705 >

1000 705

Nhận xét: Như vậy một bài toán có thể có nhiều cách giải song ta cần phải

biết quan sát, phân tích để chọn cách giải dễ dàng, hợp lí nhất.

Dạng 3: Phối hợp các phương pháp ( Học sinh khá - giỏi)

Có những bài toán không chỉ sử dụng một phương pháp để giải mà cần biết phối hợp , lựa chọn các phương pháp để giải Ví dụ:

Bài toán 1: Viết các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.

Ngày đăng: 29/06/2015, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w