1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT LẬP MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG CHÍNH CỦA NHÀ MÁY DẦU THỰC VẬT

43 610 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 403,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU2CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT51. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU DẦU THÔ52. TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DẦU TINH LUYỆN83. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦU TINH LUYỆN9CHƯƠNG 2: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT22CHƯƠNG 3: TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ28THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG CHÍNH38KẾT LUẬN40TÀI LIỆU THAM KHẢO41 LỜI MỞ ĐẦUHiện nay ngành dầu tực vật đang là một trong những ngành thực phẩm tiềm năng và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam.Nhu cầu sử dụng dầu thực vật ngày càng tăng để thay thế cho dầu từ mỡ động vật, chúng có nhiều ưu điểm hơn mỡ động vật trong quá trình chế biến. Chính vì thế việc đẩy mạnh xuất khẩu dầu thực vật mang lại một lợi nhuận đáng kể cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta.Dầu thực vật đi vào đời sống con người trong quá trình chế biến thức ăn, nó thật sự cần thiết cho những món ngon hàng ngày của nền ẩm thực như chiên, xào, làm bơ thực vật, là nguyên liệu cho nhiều ngành của thực phẩm. Dầu là một loại cơ bản và quan trọng không thể thiếu cho hoạt động sinh lí của cơ thể. Nếu thiếu chất béo trong mô dự trữ trong cơ thể sẽ bị suy nhược, khả năng lao động giảm sút, chất béo cung cấp một nguồn năng lượng lớn. Ngoài ra chất béo còn là dung môi hòa tan các vitamin A, D, E...Với mục tiêu và tầm quan trọng trên thì việc xây dựng các nhà máy sản xuất dầu thực vật là cần thiết để đáp ứng nhu cầu sử dụng của thị trường trong và ngoài nước.Do đó, việc thiết lập tổng mặt bằng nói chung và thiết lập phân xưởng chính của nhà máy dầu thực vật là điều cần thiết hiện nay.Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm em không tránh khỏi những sai sót, rất mong quý thầy đóng góp ý kiến.Xin chân thành cảm ơn. CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁYDựa vào các tài liệu về hoạt động của các khu công nghiệp, chọn địa điểm xây dựng phân xưởng là khu công nghiệp Việt Nam – Singapore(VSIP).Đây là khu công nghiệp hội tụ các điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển nhà máy.VSIP là biểu tượng sống động của mối quan hệ hợp tác và hữu nghị giữa hai nước, và đang trở thành địa chỉ hấp dẫn cho các nhà đầu tư. VSIP được khởi công xây dựng năm 1996, với quy mô 500 ha tại huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương. Là khu công nghiệp duy nhất của Việt Nam được thành lập theo văn bản ký kết cấp chính phủ giữa hai nước Việt Nam và Singapore. VSIP có ưu thế nổi bật về hạ tầng: nhiều yếu tố thuận lợi về vị trí địa lý, hạ tầng cơ sở, cũng như các dịch vụ, thủ tục, đầu tư. Về vị trí địa lý: khu công nghiệp nằm ở trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 17 km về phía Bắc, cách Tân Cảng 17 km, cách cụm cảng Sài Gòn 22 km, cách sân bay Tân Sơn Nhất 20 km, tiếp giáp với quốc lộ 13 và trục tỉnh lộ ĐT743, được xem là hai nhánh giao thông huyết mạch chính nối liền các tỉnh lân cận, cũng như toả đi các trục giao thông chính trong cả nước. Khu công nghiệp đặt cao vấn đề bảo vệ môi trường nên chủ trương thu hút các dự án đầu tư thuộc ngành công nghiệp nhẹ và ít gây ô nhiễm như ngành công nghiệp điện điện tử, chế biến thực phẩm, cơ khí,… Hạ tầng tương đối hoàn chỉnh: với nhà máy điện công suất 120 MVA cung cấp điện thường xuyên, nhà máy cung cấp nước sạch theo tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới cung cấp 40.000 m3 ngày đêm, nhà máy xử lý nước thải công suất 30.000 m3 ngày, hệ thống bưu chính viễn thông với 1.200 đường dây lắp đặt sẵn và hệ thống cáp quang có thể kết nối với các ứng dụng viễn thông, hệ thống kênh thải riêng. Ngoài ra khu công nghiệp còn cung cấp các dịch vụ hỗ trợ như: ngân hàng, dịch vụ giao nhận, trung tâm y tế, bưu điện, các dịch vụ sửa chữa bảo trì máy văn phòng, đặc biệt là căn tin phục vụ cho 700 công nhân. Khu công nghiệp được sự hỗ trợ cao nhất về chính sách. Chính phủ Việt Nam muốn VSIP trở thành biểu tượng thành công rực rỡ của mối quan hệ hợp tác giữa hai nước, do đó chính phủ Việt Nam đã dành nhiều quan tâm, trực tiếp chỉ đạo quá trình xây dựng và phát triển của khu công nghiệp. Chính phủ cho phép thiết lập một ban quản lý riêng tại khu công nghiệp gồm các quan chức cao cấp từ cán bộ ngành liên quan để tư vấn cho các nhà đầu tư, có quyền thẩm định và cấp giấy phép đầu tư cho các dự án có tổng vốn đầu tư dưới 40 triệu USD. Ban quản lý này còn có chức năng hoàn thành các thủ tục khác như cấp giấy phép xuất nhập khẩu, tuyển dụng lao động, tạo cơ chế “một cửa” thông thoáng và đơn giản hóa các thủ tục đầu tư của khách hàng. Bên cạnh đó, chính phủ Việt Nam còn cho phép thành lập hải quan riêng của khu công nghiệp. Được sự hỗ trợ của hai chính phủ, khu công nghiệp đã xây dựng được trung tâm đào tạo kỹ thuật Việt Nam – Singapore vào năm 1998. Hàng năm, trung tâm đào tạo được 450 học viên, chủ yếu là các kỹ thuật viên trung cấp theo các chuyên ngành điện tử, bảo trì điện, bảo trì cơ khí, chế tạo máy và cơ khí chính xác. Các học viên sau khi đào tạo được nhận vào làm ngay tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp. VSIP còn hợp tác với các công ty xây dựng, tiến hành xây dựng các khu nhà ở giá thấp cho công nhân thuê, tạo nơi ăn ở, an toàn, ổn định, tạo thuận lợi cho các công ty trong việc sử dụng lao động, việc quản lý, đưa đón công nhân. Một số chi phí đầu tư ở khu công nghiệp:+ Giá thuê đất: 38 USD m2 (trong 45 năm). + Phí bảo dưỡng cơ sở hạ tầng: 0,07 USD m2 tháng. + Điện: giờ cao điểm: 0,08 USD kwh; bình thường: 0,075 USD kwh. + Nước: 0,1 USD m3. + Xử lý nước thải: 0,19 USD m3. So với các khu công nghiệp khác, VSIP có nhiều ưu thế nổi bật, nhiều yếu tố thuận lợi, được sự hỗ trợ tích cực, thiết thực và khuyến khích đầu tư của chính phủ.Do vậy việc xây dựng phân xưởng tinh luyện dầu tại khu công nghiệp này là một dự án khả thi và hợp lý.  CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT1. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU DẦU THÔDầu thô là những bán thành phẩm thu được từ nguyên liệu có dầu bằng những phương pháp khác nhau : Ép: ép nguội, ép nóng, ép có áp lực vừa và cao. Trích ly bằng dung môi hữu cơ. Đây mới chỉ qua làm sạch sơ bộ, ngoài thành phần chính là glycerit (dầu trung tính) bao giờ cũng có lẫn các thành phần không tan kéo theo và các thành phần hòa tan khác – gọi là tạp chất. 1.1. Thành phần hoá học của dầu thô 1.1.1.Triglycerit: Là thành phần chiếm chủ yếu trong dầu, chiếm hơn 90% khối lượng dầu thô (trong dầu nành hàm lượng triglycerit có thể đến 95 – 97 %) là este của rượu ba chức glyceril và axit béo. Triglyxerit dạng hoá học tinh khiết không có màu, không mùi, không vị. Màu sắc, mùi vị khác nhau của dầu thực vật phụ thuộc vào tính ổn định của các chất kèm theo với các lipit tự nhiên thoát ra từ hạt dầu cùng vớí triglycerit. Dầu thực vật do khối lượng phân tử của các triglycerit rất cao nên khó bay hơi ngay cả trong điều kiện chân không. Ở nhiệt độ trên 2402500C, trilgycerit mới bị phân huỷ thành các sản phẩm bay hơi. 1.1.2.Glicerin: chiếm 10% khối lượng trong hợp chất glixerit. 1.1.3.Axit béo:Chiếm 90% khối lượng trong hợp chất glicerit. Tính chất của dầu do thành phần của axit béo và vị trí của chúng trong phân tử triglycerit quyết định vì glixerin đều như nhau trong các loại dầu. Tính chất vật lí và hoá học của axit béo do số nối đôi và số nguyên tử cacbon tạo ra. Các axit béo no thường bền với các tác động khác nhau. Các axit béo không no dễ bị oxi hoá bởi oxi không khí làm cho dầu bị hắc, đắng. Các axit béo trong dầu thường có mạch cacbon với số nguyên tử chẵn. 1.1.4.Những thành phần khác: 1.1.4.1.Photpholipit: Là dẫn xuất của triglycerit. Photpholipit chiếm 0,53% trong dầu tuỳ thuộc loại dầu. Hàm lượng photphatit càng nhiều thì chất lượng dầu càng giảm nên cần loại bỏ khỏi dầu bằng phương pháp thuỷ hoá. 1.1.4.2.Sáp:Là este của các axit béo có mạch cacbon dài và rượu đơn hoặc đa chức. Sáp nằm trên các mô bì của hạt và quả, nó có trong thành phần thành tế bào của chúng với vai trò bảo vệ mô thực vật. Sáp rất trơ hoá học, không bị tách ngay cả khi tinh luyện dầu bằng kiềm. Hạt tinh thể sáp rất nhỏ, không lắng thành cặn mà tạo thành mạng các hạt lơ lửng làm giảm hình thức dầu. Sáp không tan trong nước mà tạo thành nhũ tương trong nước, tan trong rượu…Sáp có nhiều trong một số loại dầu thô như dầu bắp,dầu lanh,dầu canola,dầu hạt hướng dương… chứa hàm lượng sáp lớn (0,2–3,0% so với lượng dầu thô)…., khó tiêu hoá do đó cần phải tách sáp ra khỏi dầu. 1.1.4.3.Sterols :Chiếm 12% khối lượng trong dầu, không có tác hại lớn trong quá trình bảo quản dầu nhưng cũng không làm tăng thêm giá trị nên loại bỏ. 1.1.4.4.Các chất màu: Bản thân glycerit không có màu nhưng dầu sản xuất ra lại có màu, đó là do sự có mặt của các sắc tố hoà tan trong chất béo và các lipit mang màu: Chlorophyll (diệp lục tố): làm dầu có màu vàng xanh, làm tăng các quá trình oxi hoá xảy ra trong quá trình bảo quản và chế biến. Caroten: làm dầu chuyển từ vàng sang đỏ sẫm, mang bản chất là các provitamin. Thành phần này ở các loại dầu thô rất ít ngoại trừ dầu cọ, chứa 0,05 đến 0,2% carotene so với tổng lượng chất khô có trong dầu thô. Gossypol: là hidrocacbua mạch vòng, có màu vàng da cam và rất độc, thường có trong dầu bông (0,1 đến 0,2% so với tổng lượng chất khô có trong dầu thô). Ngoài ra còn các dẫn xuất khác như: gossypuapurin, anhydricgossypola, gossyphotphatit… đều không có lợi cho dầu. Nên dầu bông bắt buộc phải tinh luyện bằng phương pháp hoá học để loại các hợp chất này. 1.1.4.5.Vitamin: chủ yếu vitamin thuộc nhóm tan trong dầu mỡ như:A,E,D,K…1.1.4.6.Các chất mùi: Ngoài một số loại mùi có sẵn trong dầu, đại bộ phận các chất có mùi là sản phẩm phân huỷ của dầu trong quá trình chế biến. Anhydrit, ceton thường là những chất gây mùi vị khó chịu cho sản phẩm, một số chất có độc tính với người và đông vật khi nồng độ của chúng đáng kể trong thức ăn. Ngoài ra trong thành phần dầu còn có lẫn các axit béo tự do, các chất protein sẽ làm giảm chất lượng dầu. 1.2.Phân loại các loại tạp chất có trong dầu thô Các tạp chất trong dầu tồn tại dưới dạng dung dịch thực, dung dịch keo hay huyền phù, chia làm hai loại :Tạp chất loại một: các chất chuyển theo vào dầu trong quá trình ép, trích ly từ nguyên liệu có dầu.Tạp chất loại hai: tất cả các chất xuất hiện do kết quả của các phản ứng xảy ra trong dầu khi bảo quản, lưu trữ. Các tạp chất này là các sản phẩm của sự biến đổi hóa học của glycerit và các chất khác có trong dầu. Bao gồm :Tạp chất vô cơ : đất, đá, sạn, sỏi, nước tự do tan lẫn và các muối kim loại.Tạp chất hữu cơ : phosphatit, phospholipit, sáp, hydrocarbua, gluxit, glucozit, protein, enzym, vitamin tan trong dầu, acid béo tự do, các chất nhựa và tanin, các chất gây màu, gây mùi. Ngoài ra còn có các loại thuốc trừ sâu,độc tố thực vật và các độc tố vi sinh vật. Số lượng và chất lượng các tạp chất trong dầu thô (tạp chất loại một) phụ thuộc vào:Phương pháp khai thác (ép hoặc trích ly). Thông số kỹ thuật (nhiệt độ, áp lực). Chất lượng nguyên liệu : thời gian thu hoạch (trạng thái sinh lý của hạt : non, già, rụng tự do), cách thức và biện pháp xử lý, thời gian bảo quản. Mặc dù trong dầu hàm lượng tạp chất này chứa không nhiều nhưng đều gây trở ngại đến kỹ thuật luyện dầu, hoặc làm cho dầu có màu sắc, mùi vị xấu, khó bảo quản, thời gian bảo quản không được lâu. Một số chúng lại có tính độc làm cho dầu trở nên độc. Chẳng hạn như :Các hợp chất gluxit lẫn trong dầu làm cho dầu có màu dưới ảnh hưởng của nhiệt độ cao (khi chưng sấy, trung hòa, tẩy mùi …) làm cho dầu sẫm màu; dễ tạo thành hệ keo, tạo thành cặn bết dính trên vải lọc của máy lọc dầu, bao bọc chất hấp phụ làm giảm khả năng hấp phụ màu của chất hấp phụ khi tẩy màu …Các lọai glucozit, aceton, aldehyt … làm cho dầu có mùi vị khó chịu. Acid béo tự do làm dầu chua, ảnh hưởng đến giá trị cảm quan, khó bảo quản. Phosphatid làm cho dầu chóng vẩn đục, làm tiêu tốn thêm một lượng kiềm trong quá trình trung hòa (để thủy phân). Các chất màu làm cho dầu bị sậm màu,giảm giá trị cảm quan. Các kim loại có thể là tác nhân xúc tác cho quá trình ôi hóa dầu mỡ. . .Các độc tố (thuốc trừ sâu, độc tố vi sinh vật…) làm giảm giá trị dinh dưỡng của dầu, có thể gây độc đối với sức khỏe người sử dụng. 2.TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DẦU TINH LUYỆNDầu dù sử dụng dưới hình thức nào cuối cùng phải được đồng hóa trong cơ thể. Do đó các dầu phải đảm bảo các yêu cầu sau :Không độc đối với người. Có hệ số đồng hóa cao và giá trị dinh dưỡng cao. Có mùi vị thơm ngon khi dùng riêng hoặc chế biến các loại thực phẩm. Có tính ổn định cao, ít bị biến đổi trong suốt quá trình chế biến bảo quản. Các tạp chất không có giá trị dinh dưỡng càng ít càng tốt.

Trang 2

Tiểu luận Thiểt kể công nghể vậ nhậ mậy thực phậm

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT 5

1 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU DẦU THÔ 5

2 TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DẦU TINH LUYỆN 8

3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦU TINH LUYỆN 9

CHƯƠNG 2: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT 22

CHƯƠNG 3: TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 28

THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG CHÍNH 38

KẾT LUẬN 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay ngành dầu tực vật đang là một trong những ngành thực phẩm tiềm năng và

có vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam

Nhu cầu sử dụng dầu thực vật ngày càng tăng để thay thế cho dầu từ mỡ động vật,chúng có nhiều ưu điểm hơn mỡ động vật trong quá trình chế biến Chính vì thế việc đẩymạnh xuất khẩu dầu thực vật mang lại một lợi nhuận đáng kể cho công nghiệp hóa, hiệnđại hóa nước ta

Dầu thực vật đi vào đời sống con người trong quá trình chế biến thức ăn, nó thật sựcần thiết cho những món ngon hàng ngày của nền ẩm thực như chiên, xào, làm bơ thựcvật, là nguyên liệu cho nhiều ngành của thực phẩm Dầu là một loại cơ bản và quan trọngkhông thể thiếu cho hoạt động sinh lí của cơ thể Nếu thiếu chất béo trong mô dự trữtrong cơ thể sẽ bị suy nhược, khả năng lao động giảm sút, chất béo cung cấp một nguồnnăng lượng lớn Ngoài ra chất béo còn là dung môi hòa tan các vitamin A, D, E

Với mục tiêu và tầm quan trọng trên thì việc xây dựng các nhà máy sản xuất dầuthực vật là cần thiết để đáp ứng nhu cầu sử dụng của thị trường trong và ngoài nước

Do đó, việc thiết lập tổng mặt bằng nói chung và thiết lập phân xưởng chính của nhàmáy dầu thực vật là điều cần thiết hiện nay

Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm em không tránh khỏi những sai sót, rất mongquý thầy đóng góp ý kiến

Xin chân thành cảm ơn

GVHD: Thậy Nguyể!n Hự"u Quyển Pậgể 3

Trang 4

Tiểu luận Thiểt kể công nghể vậ nhậ mậy thực phậm

CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY

Dựa vào các tài liệu về hoạt động của các khu công nghiệp, chọn địa điểm xây dựngphân xưởng là khu công nghiệp Việt Nam – Singapore(VSIP).Đây là khu công nghiệp hội

tụ các điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển nhà máy

VSIP là biểu tượng sống động của mối quan hệ hợp tác và hữu nghị giữa hai nước, vàđang trở thành địa chỉ hấp dẫn cho các nhà đầu tư VSIP được khởi công xây dựng năm

1996, với quy mô 500 ha tại huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương Là khu công nghiệp duynhất của Việt Nam được thành lập theo văn bản ký kết cấp chính phủ giữa hai nước ViệtNam và Singapore

VSIP có ưu thế nổi bật về hạ tầng: nhiều yếu tố thuận lợi về vị trí địa lý, hạ tầng cơ sở,cũng như các dịch vụ, thủ tục, đầu tư

- Về vị trí địa lý: khu công nghiệp nằm ở trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,cách Thành phố Hồ Chí Minh 17 km về phía Bắc, cách Tân Cảng 17 km, cách cụm cảngSài Gòn 22 km, cách sân bay Tân Sơn Nhất 20 km, tiếp giáp với quốc lộ 13 và trục tỉnh lộĐT743, được xem là hai nhánh giao thông huyết mạch chính nối liền các tỉnh lân cận,cũng như toả đi các trục giao thông chính trong cả nước

- Khu công nghiệp đặt cao vấn đề bảo vệ môi trường nên chủ trương thu hút các dự ánđầu tư thuộc ngành công nghiệp nhẹ và ít gây ô nhiễm như ngành công nghiệp điện - điện

tử, chế biến thực phẩm, cơ khí,…

- Hạ tầng tương đối hoàn chỉnh: với nhà máy điện công suất 120 MVA cung cấp điệnthường xuyên, nhà máy cung cấp nước sạch theo tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giớicung cấp 40.000 m3 / ngày đêm, nhà máy xử lý nước thải công suất 30.000 m3 / ngày, hệthống bưu chính viễn thông với 1.200 đường dây lắp đặt sẵn và hệ thống cáp quang có thểkết nối với các ứng dụng viễn thông, hệ thống kênh thải riêng

- Ngoài ra khu công nghiệp còn cung cấp các dịch vụ hỗ trợ như: ngân hàng, dịch vụ giaonhận, trung tâm y tế, bưu điện, các dịch vụ sửa chữa bảo trì máy văn phòng, đặc biệt làcăn tin phục vụ cho 700 công nhân

Trang 5

- Khu công nghiệp được sự hỗ trợ cao nhất về chính sách Chính phủ Việt Nam muốnVSIP trở thành biểu tượng thành công rực rỡ của mối quan hệ hợp tác giữa hai nước, do

đó chính phủ Việt Nam đã dành nhiều quan tâm, trực tiếp chỉ đạo quá trình xây dựng vàphát triển của khu công nghiệp Chính phủ cho phép thiết lập một ban quản lý riêng tạikhu công nghiệp gồm các quan chức cao cấp từ cán bộ ngành liên quan để tư vấn cho cácnhà đầu tư, có quyền thẩm định và cấp giấy phép đầu tư cho các dự án có tổng vốn đầu tưdưới 40 triệu USD Ban quản lý này còn có chức năng hoàn thành các thủ tục khác nhưcấp giấy phép xuất nhập khẩu, tuyển dụng lao động, tạo cơ chế “một cửa” thông thoáng

và đơn giản hóa các thủ tục đầu tư của khách hàng Bên cạnh đó, chính phủ Việt Namcòn cho phép thành lập hải quan riêng của khu công nghiệp

- Được sự hỗ trợ của hai chính phủ, khu công nghiệp đã xây dựng được trung tâm đào tạo

kỹ thuật Việt Nam – Singapore vào năm 1998 Hàng năm, trung tâm đào tạo được 450học viên, chủ yếu là các kỹ thuật viên trung cấp theo các chuyên ngành điện tử, bảo trìđiện, bảo trì cơ khí, chế tạo máy và cơ khí chính xác Các học viên sau khi đào tạo đượcnhận vào làm ngay tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp

- VSIP còn hợp tác với các công ty xây dựng, tiến hành xây dựng các khu nhà ở giá thấpcho công nhân thuê, tạo nơi ăn ở, an toàn, ổn định, tạo thuận lợi cho các công ty trongviệc sử dụng lao động, việc quản lý, đưa đón công nhân

- Một số chi phí đầu tư ở khu công nghiệp:

+ Giá thuê đất: 38 USD / m2 (trong 45 năm)

+ Phí bảo dưỡng cơ sở hạ tầng: 0,07 USD / m2 / tháng

+ Điện: giờ cao điểm: 0,08 USD / kwh; bình thường: 0,075 USD / kwh

+ Nước: 0,1 USD / m3

+ Xử lý nước thải: 0,19 USD / m3

So với các khu công nghiệp khác, VSIP có nhiều ưu thế nổi bật, nhiều yếu tố thuận lợi,được sự hỗ trợ tích cực, thiết thực và khuyến khích đầu tư của chính phủ.Do vậy việc xâydựng phân xưởng tinh luyện dầu tại khu công nghiệp này là một dự án khả thi và hợp lý

GVHD: Thậy Nguyể!n Hự"u Quyển Pậgể 5

Trang 6

Tiểu luận Thiểt kể công nghể vậ nhậ mậy thực phậm

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT

1 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU DẦU THÔ

Dầu thô là những bán thành phẩm thu được từ nguyên liệu có dầu bằng những phươngpháp khác nhau :

- Ép: ép nguội, ép nóng, ép có áp lực vừa và cao

- Trích ly bằng dung môi hữu cơ

Đây mới chỉ qua làm sạch sơ bộ, ngoài thành phần chính là glycerit (dầu trung tính) bao giờ cũng có lẫn các thành phần không tan kéo theo và các thành phần hòa tan khác – gọi

 Triglyxerit dạng hoá học tinh khiết không có màu, không mùi, không vị Màu sắc, mùi vị khác nhau của dầu thực vật phụ thuộc vào tính ổn định của các chất kèm theo với các lipit tự nhiên thoát ra từ hạt dầu cùng vớí triglycerit Dầu thựcvật do khối lượng phân tử của các triglycerit rất cao nên khó bay hơi ngay cả trong điều kiện chân không Ở nhiệt độ trên 240-2500C, trilgycerit mới bị phân huỷ thành các sản phẩm bay hơi

1.1.2 Glicerin: chiếm 10% khối lượng trong hợp chất glixerit

1.1.3 Axit béo:

 Chiếm 90% khối lượng trong hợp chất glicerit Tính chất của dầu do thành phần của axit béo và vị trí của chúng trong phân tử triglycerit quyết định vì glixerin đều như nhau trong các loại dầu

 Tính chất vật lí và hoá học của axit béo do số nối đôi và số nguyên tử cacbon tạo

ra Các axit béo no thường bền với các tác động khác nhau Các axit béo không no dễ bị oxi hoá bởi oxi không khí làm cho dầu bị hắc, đắng

Trang 7

 Các axit béo trong dầu thường có mạch cacbon với số nguyên tử chẵn

 Là este của các axit béo có mạch cacbon dài và rượu đơn hoặc đa chức

 Sáp nằm trên các mô bì của hạt và quả, nó có trong thành phần thành tế bào của chúng với vai trò bảo vệ mô thực vật Sáp rất trơ hoá học, không bị tách ngay cả khi tinh luyện dầu bằng kiềm Hạt tinh thể sáp rất nhỏ, không lắng thành cặn mà tạo thành mạng các hạt lơ lửng làm giảm hình thức dầu Sáp không tan trong nước mà tạo thành nhũ tương trong nước, tan trong rượu…

 Sáp có nhiều trong một số loại dầu thô như dầu bắp,dầu lanh,dầu canola,dầu hạt hướng dương… chứa hàm lượng sáp lớn (0,2–3,0% so với lượng dầu thô)…., khó tiêu hoá do đó cần phải tách sáp ra khỏi dầu

 Caroten: làm dầu chuyển từ vàng sang đỏ sẫm, mang bản chất là các

provitamin Thành phần này ở các loại dầu thô rất ít ngoại trừ dầu cọ, chứa 0,05 đến 0,2%carotene so với tổng lượng chất khô có trong dầu thô

GVHD: Thậy Nguyể!n Hự"u Quyển Pậgể 7

Trang 8

Tiểu luận Thiểt kể công nghể vậ nhậ mậy thực phậm

 Gossypol: là hidrocacbua mạch vòng, có màu vàng da cam và rất độc, thường

có trong dầu bông (0,1 đến 0,2% so với tổng lượng chất khô có trong dầu thô) Ngoài ra còn các dẫn xuất khác như: gossypuapurin, anhydricgossypola, gossyphotphatit… đều không có lợi cho dầu Nên dầu bông bắt buộc phải tinh luyện bằng phương pháp hoá học

1.2 Phân loại các loại tạp chất có trong dầu thô

Các tạp chất trong dầu tồn tại dưới dạng dung dịch thực, dung dịch keo hay huyền phù, chia làm hai loại :

 Tạp chất loại một: các chất chuyển theo vào dầu trong quá trình ép, trích ly từ nguyên liệu có dầu

 Tạp chất loại hai: tất cả các chất xuất hiện do kết quả của các phản ứng xảy ra trong dầu khi bảo quản, lưu trữ Các tạp chất này là các sản phẩm của sự biến đổi hóa học của glycerit và các chất khác có trong dầu

Bao gồm :

 Tạp chất vô cơ : đất, đá, sạn, sỏi, nước tự do tan lẫn và các muối kim loại

 Tạp chất hữu cơ : phosphatit, phospholipit, sáp, hydrocarbua, gluxit, glucozit, protein, enzym, vitamin tan trong dầu, acid béo tự do, các chất nhựa và tanin, các chất gâymàu, gây mùi Ngoài ra còn có các loại thuốc trừ sâu,độc tố thực vật và các độc tố vi sinh vật

Số lượng và chất lượng các tạp chất trong dầu thô (tạp chất loại một) phụ thuộc vào:

Trang 9

Phương pháp khai thác (-ép hoặc trích ly-)

Thông số kỹ thuật (-nhiệt độ, áp lực-)

Chất lượng nguyên liệu : thời gian thu hoạch (trạng thái sinh lý của hạt : non, già, rụng tự do), cách thức và biện pháp xử lý, thời gian bảo quản

Mặc dù trong dầu hàm lượng tạp chất này chứa không nhiều nhưng đều gây trở ngạiđến kỹ thuật luyện dầu, hoặc làm cho dầu có màu sắc, mùi vị xấu, khó bảo quản, thời gianbảo quản không được lâu Một số chúng lại có tính độc làm cho dầu trở nên độc Chẳng hạn như :

 Các hợp chất gluxit lẫn trong dầu làm cho dầu có màu dưới ảnh hưởng của nhiệt độ cao (khi chưng sấy, trung hòa, tẩy mùi …) làm cho dầu sẫm màu; dễ tạo thành hệkeo, tạo thành cặn bết dính trên vải lọc của máy lọc dầu, bao bọc chất hấp phụ làm giảm khả năng hấp phụ màu của chất hấp phụ khi tẩy màu …

 Các lọai glucozit, aceton, aldehyt … làm cho dầu có mùi vị khó chịu

 Acid béo tự do làm dầu chua, ảnh hưởng đến giá trị cảm quan, khó bảo quản

 Phosphatid làm cho dầu chóng vẩn đục, làm tiêu tốn thêm một lượng kiềm trong quá trình trung hòa (để thủy phân)

 Các chất màu làm cho dầu bị sậm màu,giảm giá trị cảm quan

 Các kim loại có thể là tác nhân xúc tác cho quá trình ôi hóa dầu mỡ

 Các độc tố (thuốc trừ sâu, độc tố vi sinh vật…) làm giảm giá trị dinh dưỡng củadầu, có thể gây độc đối với sức khỏe người sử dụng

2 TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DẦU TINH LUYỆN

 Dầu dù sử dụng dưới hình thức nào cuối cùng phải được đồng hóa trong cơ thể Do

đó các dầu phải đảm bảo các yêu cầu sau :

 Không độc đối với người

 Có hệ số đồng hóa cao và giá trị dinh dưỡng cao

 Có mùi vị thơm ngon khi dùng riêng hoặc chế biến các loại thực phẩm

 Có tính ổn định cao, ít bị biến đổi trong suốt quá trình chế biến bảo quản

 Các tạp chất không có giá trị dinh dưỡng càng ít càng tốt

GVHD: Thậy Nguyể!n Hự"u Quyển Pậgể 9

Trang 10

Tiểu luận Thiểt kể công nghể vậ nhậ mậy thực phậm

 Dựa vào những nguồn dầu ăn đã có trên thị trường và qua kinh nghiệm thực tế sử dụng, người ta có thể rút ra một số yêu cầu cụ thể như sau :

Về màu sắc: không màu hoặc màu vàng nhạt

Về mùi vị: không mùi hoặc có mùi thơm nhẹ đặc trưng, phù hợp với thức ăn, khi ăn không gây cảm giác khó chịu

Về thành phần: không chứa các axit béo tự do, các chất nhựa các chất sáp, cácđộc tố hay các chất gây rối loạn sinh lý Nói chung dầu mỡ càng nhiều triglicerit nguyên chất càng tốt

Bảng: Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm chủ yếu

ST

Các chỉ tiêu chất lượng (mean of quality)

3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦU TINH LUYỆN

3.1 Mục đích của quá trình tinh luyện dầu :

Biến đổi các tính chất của dầu sao cho dầu sau khi tinh luyện :

 Không có hại cho sức khoẻ người tiêu dùng

 Mùi, vị, màu hấp dẫn

 Khả năng bảo quản lâu

Trang 11

Dầu thô

Lọc

Cặn dầu

LắngGia nhiệt

3.2 Các phương pháp tinh luyện:Có 2 phương pháp tinh luyện chính :

 Riêng đối với các loại dầu có hàm lượng gossypol cao (như dầu bông) thì không thể tinh luyện bằng phương pháp vật lý được mà phải sử dụng phương pháp tinh luyện hoá học để loại các hợp chất này Ngoài ra phương pháp này cũng không sử dụng đối với các loại dầu có hàm lượng photphatit không thể hydrat hóa cao (thường khi > 0 1

%) và dầu thô có hàm lượng ion sắt > 2 ppm

 So với phương pháp tinh luyện hoá học thì phương pháp tinh luyện vật lý đơngiản hơn và ít tổn thất dầu hơn

 Loại được hầu hết các tạp chất, kể cả hơp chất màu gossypol ở dầu bông

mà phương pháp tinh luyện vật lý không loại được

 Nhược điểm :

 Có quá trình trung hoà, tạo xà phòng làm tổn thất dầu nhiều

 Phương pháp này dùng nhiều hoá chất Do đó quy trình công nghệ phức tạp hơn so với phương pháp tinh luyện dầu bằng vật lý

3.3 Sơ đồ quy trình công nghệ :

GVHD: Thậy Nguyể!n Hự"u Quyển Pậgể 11

Trang 12

Hơi nước quá nhiệt

Tiểu luận Thiểt kể công nghể vậ nhậ mậy thực phậm

Trang 13

3.4 Thuyết minh quy trình:

Lắng dầu:

 Mục đích của quá trình lắng dầu là tách loại tạp chất có trong dầu như: mảnh bột,các tạp chất cơ học Trong quá trình lắng dầu thô, yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đếnquá trình lắng là nhiệt độ Khi nhiệt độ tăng, độ nhớt của dầu giảm làm tăng vận tốc rơi tự

do của tạp chất nhưng khi nhiệt độ quá cao sẽ làm tan các chất kết tụ và làm giảm tốc độlắng cặn, hơn nữa dầu lạc rất dễ bị oxi hóa nên cần phải chọn nhiệt độ thích hợp

 Mục đích: tách dầu ra khỏi các tạp chất không tan trong dầu

 Cách tiến hành: quá trình lọc dầu được thực hiện trên máy lọc khung bảng Ở nhiệt

độ cao quá trình lọc nhanh, độ nhớt dầu giảm, một số tạp chất tan trong dầu làm lọc dầukhông sạch Thường lọc dầu 2 lần lọc nóng và lọc nguội.Dầu sau khi lọc được bơm đithủy hóa, còn cặn lọc thu được chuyển trở lại phân xưởng ép để thu hồi dầu trong cặn

Quá trình thủy hoá :

 Nguyên tắc : Quá trình này dựa vào phương pháp hydrat hoá để làm tăng độ phâncực của các tạp chất keo hoà tan trong dầu mỡ, do đó làm giảm được độ hoà tan củachúng trong dầu mỡ Có nhiều phương pháp thủy hoá khác nhau như : thủy hoá bằngnước, bằng dung dịch nước muối loãng, bằng dung dịch điện ly (Na2CO3 …), bằng axit(photphoric, citric …) hoặc bằng enzym … Có thể thêm muối và chất điện ly để thúc đẩynhanh quá trình tách cặn của phương pháp thủy hoá

GVHD: Thậy Nguyể!n Hự"u Quyển Pậgể 13

Trang 14

Tiểu luận Thiểt kể công nghể vậ nhậ mậy thực phậm

 Mục đích: loại các tạp chất có thể hydrat hoá thành dạng không hoà tan trong dầunhư : photphatit, sáp, protein và phức chất …

 Cách tiến hành: Cho dầu vào thiết bị thủy hóa sạch, nâng nhiệt độ dầu lên theo yêucầu 50 – 600C liên tục khuấy nhẹ nhàng trong suốt quá trình nâng nhiệt sau đó phun đềulên mặt dầu một lượng nước có nhiệt độ bằng nhiệt độ của dầu Lúc này cần khuấy mạnhhơn 60 – 70 vòng/phút để tăng cường xác suất va chạm giữa nước và các thành phần háonước trong dầu Lượng nước cho vào thường 3-5% so với lượng dầu, tiếp tục khuấy thêm10-15 phút kể từ khi phun hết lượng nước cần thiết và nâng nhiệt độ của dầu thêm 5-7%nữa và để lắng tĩnh trong 1 giờ Qua van đáy tháo cặn thủy hóa vào bể để xử lý thu hồiphotphatit dầu, được giữ lị để tiến hành trung hòa

 Xử lý cặn photphatit: Cặn photphatit thu được sau khi lắng có thành phần chủ yếu

là photphatit cần xử lý tiếp tục để thu hồi photphatit thực phẩm và tiến hành theo trình tựsau:

 Cho cặn vào nồi đáy côn, nâng nhiệt độ lên 90-950C khuấy đều và rắc lênmột ít hạt muối, sau thời gian lắng 2-3 giờ hỗn hợp phân thành 3 lớp Lớptrên cùng là dầu cho quay trở lại thiết bị thủy hóa Lớp giữa là dịchphotphatit với độ ẩm khoảng 40-50% dầu trung tính 24-30% Lớp dưới làlớp nước muối thải ra ngoài

 Dịch photphatit tiếp tục đem sấy khô đến độ ẩm 4% ở nhiệt đọ 80-850C rồiđựng trong bình màu kín sau đó được đưa vào kho bảo quản

Biến đổi :

Vật lý :

Giảm đi đáng kể hàm lượng các tạp chất trong dầu: phospholipid, protein…

Dưới tác dụng hydrat hóa, chỉ số axít trong dầu sẽ giảm Do các tạp chất keo

có tính axít (các protein lưỡng tính) phát sinh kết tủa, và 1 số acid béo cũng bị lôi cuốntheo kết tủa

Khối lượng và thể tích của nguyên liệu giảm

Hàm ẩm tăng

Trang 15

 Hàm lượng nước đưa vào:

 Lượng nước đưa vào nếu vừa đủ, sự hydrat hóa dễ dàng, các kết tủa hạt rắn nhanh chóng tạo thành, tách ra khỏi dầu

 Khi nước đưa vào quá thừa, các micel tan thành hệ nhũ tương bền khó phá hủy

 Khi nước đưa vào thiếu, một phần phospholipid trong dầu không được bão hòa nước, không kết tủa Dầu sau khi thủy hóa vẫn còn một lượng phospholipid hòa tan

 Nhiệt độ thực hiện quá trình : nhiệt độ tối ưu là 40-500C

 Nồng độ chất điện ly : trường hợp dùng tác nhân hydrat hóa là dung dịch loãng các chất điện ly : NaCl (0,3%)…, nồng độ của chúng gây ảnh hưởng lớn đến quá trình hydrat hóa Khi dùng chất điện ly làm tác nhân hydrat hóa, một mặt sự kết tủa được xúc tiến nhanh hơn, sự phân lớp cặn và dầu dễ dàng hơn, dầu sau thủyhóa sáng màu hơn (vì nhiều chất như acid, kiềm cũng phá hủy được các chất màu trong dầu), mặt khác dầu trung tính tổn thất theo cặn ít hơn

 Cường độ khuấy trộn và thời gian khuấy cũng ảnh hưởng đến quá trình này

Quá trình trung hoà: (chỉ xảy ra trong phương pháp tinh luyện dầu bằng phương pháp

hoá học)

Nguyên tắc: quá trình chủ yếu dựa vào phản ứng trung hoà Dưới tác dụng của

kiềm các axit béo tự do và các tạp chất có tính axit sẽ tạo thành các muối kiềm, chúng

GVHD: Thậy Nguyể!n Hự"u Quyển Pậgể 15

Trang 16

Tiểu luận Thiểt kể công nghể vậ nhậ mậy thực phậm

không tan trong dầu mỡ nhưng có thể tan trong nước nên có thể phân ly ra khỏi dầu

mỡ bằng cách lắng hoặc rửa nhiều lần

PT : RCOOH + NaOH  RCOONa + H2O

Mục đích: mục đích chủ yếu là loại trừ các axit béo tự do

Ngoài ra, xà phòng sinh ra còn có khả năng hấp phụ nên chúng có thể kéo theo các tạp chất như protein, chất nhựa, các chất màu và cả những tạp chất cơ học vào trong kết tủa, do đó làm giảm chỉ số axit của dầu mỡ và loại được một số tạp chất

Hoá chất: thường dùng nhất là NaOH hoặc KOH Người ta cũng có thể dùng

Na2CO3, nhưng có nhược điểm là tạo khí CO2 trong quá trình trung hoà làm dầu mỡ bị khuấy đảo khiến xà phòng sinh ra bị phân tán và khó lắng, mặc khác nó tác dụng kém với các loại tạp chất khác ngoài axit béo tự do, nên việc sử dụng Na2CO3 rất hạn chế

Các yếu tố ảnh hưởng:

 Nồng độ dung dịch kiềm: khi nồng độ kiềm cao, lượng kiềm dư nhiều, nhiệt

độ cao thì phản ứng xà phòng hoá dầu mỡ nhanh, kiềm có thể xà phòng hoá

cả dầu mỡ trung tính làm giảm hiệu suất thu hồi dầu tinh luyện Do đó theo kinh nghiệm thì mỗi nồng độ kiềm đều phải tương ứng với 1 nhiệt độ thích hợp và phẩm chất dầu mỡ Nồng độ kiềm càng cao thì dùng cho các loại dầu

mỡ có chỉ số axit cao và nhiệt độ khi tinh luyện phải thấp

 Lượng kiềm cần thiết để trung hoà:

Trong đó:

A: chỉ số axit của dầu mỡ (mg KOH)D: khối lượng dầu mỡ đem đi trung hoà (kg)a: nồng độ % của dung dịch NaOH

Lượng kiềm dư: tuy nhiên lượng kiềm sử dụng trong thực tế thường lớn hơn lượngkiềm tính theo lý thuyết, vì ngoài tác dụng với axit béo tự do, kiềm còn tác dụng với các

a

D

A a

D A

1000

100 40

Trang 17

tạp chất khác có tính axit Tùy thuộc vào thành phần tạp chất và màu sắc của dầu thô mà quyết định lượng dư cụ thể, thường khoảng 5 – 50 % so với lý thuyết.

 Biến đổi :

Vật lý: hàm lượng acid béo tự do trong dầu giảm, khối lượng, thể tích đều

giảm

 Hóa học : Xảy ra phản ứng trung hòa

Ngoài ra còn xảy ra phản ứng thủy phân :

 Hóa lý : có sự phân lớp giữa cặn xà phòng và dầu Mặc khác do có nước nên cũng hình thành 1 phần hệ nhũ tương nước/dầu

 Thông số kỹ thuật :

Việc tách acid béo ra khỏi dầu đòi hỏi các điều kiện sau :

 Tác nhân cho vào để tách acid béo phải có khả năng nhanh chóng phản ứng với acid béo tự do, không tác dụng với dầu trung tính

 Hỗn hợp nhanh chóng phân lớp và phân lớp triệt để

 Dầu trung tính lẫn trong cặn dễ dàng tách ra bằng các phương pháp đơn giản

 Không tạo thành dung dịch nhũ tương dầu

Quá trình rửa dầu mỡ :

 Mục đích :để loại hết xà phòng và cặn thủy hóa còn sót lại trong dầu sau khi lắng ởcông đoạn trung hòa

 Tiến hành :Rửa dầu mỡ liên tục nhiều lần, lượng nước rửa mỗi lần khoảng 15 – 20% so với dầu mỡ, số lần rửa 3 – 6 lần Trước tiên rửa bằng nước muối có nồng

độ 10 % ở nhiệt độ 90 – 95 0C, sau đó dùng nước nóng 95 – 97 0C Mỗi lần rửa đều

GVHD: Thậy Nguyể!n Hự"u Quyển Pậgể 17

Trang 18

Tiểu luận Thiểt kể công nghể vậ nhậ mậy thực phậm

phải khuấy đều rồi để yên khoảng 40 – 60 phút, rồi tháo nước rửa ở dưới Nước rửa có thể được tập trung lại để thu hồi dầu và xà phòng

 Biến đổi :

 Vật lý :

 Nhiệt độ tăng do có sự trao đổi nhiệt giữa dung dịch nước rửa và dầu

 Giảm hàm lượng cặn xà phòng trong dầu

 Hàm ẩm cũng tăng

 Hóa lý : xuất hiện hệ nhũ tương nước/dầu

 Thông số kỹ thuật :

 Nhiệt độ : ta tiến hành ở nhiệt độ 90-950C

 Thời gian kết lắng : sau khi rửa bằng dung dịch muối, thì phải có thời gian lắng đủ để phân lớp xà phòng ra

 Hàm lượng nước đưa vào cũng là 1 thông số quan trọng Tùy bản chất của từng loại dầu mà hàm lượng đưa vào cho thích hợp để loại hoàn toàn xà phòng ra [1]

 Bảo quản : hàm ẩm sẽ giảm đáng kể, tăng khả năng bảo quản dầu

 Tiến hành: Vừa sấy vừa tạo độ chân không và nâng nhiệt độ lên khống chế nhiệt độ sấy ở 90-95% trong điều kiện áp suất chân không 30-60 mmHg Sấy đến khi nào

mà không có bọt li ti nổi lên và mặt dầu phẳng lặng thì ngừng sấy Dầu sau khi sấy có độ

ẩm tối đa 0,2%, chỉ số axit nhỏ hơn 0,4mgKOH hàm lượng xà phòng nhỏ hơn 0,01%

 Biến đổi :

 Vật lý :

 Hàm ẩm giảm đáng kể do nước bốc hơi trong quá trình sấy

Trang 19

 Áp suất chân không : tạo ra nhằm giảm nhiệt độ sấy và tránh hiện tượng oxy hóa dầu

 Cường độ khuấy trộn : để tăng cường tốc độ bốc hơi nước ra khỏi dầu, trong lúc sấy cần khuấy mạnh Tuy nhiên, ở thời gian đầu, nếu khuấy mạnh trong lúc nước còn nhiều làm cho dầu dễ bị nhũ tương hóa

 Thời gian sấy do tốc độ bốc hơi của nước trong dầu quyết định, phụ thuộc :

 Nhiệt độ sấy

 Áp suất chân không trong nồi (do có sự hút khí tạo thành)

 Bề mặt bốc hơi (khuấy mạnh hay nhẹ)

 Sự phân bố trạng thái của nước trong dầu

 Sự phân bố hàm lượng nước trong dầu cũng ảnh hưởng đến quá trình sấy Hàm lượng nước càng ít thì thời gian sấy càng ngắn

Tẩy màu :

 Mục đích : Hoàn thiện Dầu có màu sậm là do sự tồn tại của các chất màu có trong dầu : các carotenoit, chlorophyll, một số ít các màu được tạo thành do các phản ứng caramen, phản ứng melanoidin…Do đó tẩy màu để cải thiện giá trị cảm quan của dầu

 Biến đổi :

 Vật lý : giảm hàm lượng các chất mang màu trong dầu

 Hóa học : nếu có O2 thì sẽ xảy ra quá trình oxy hóa

 Hóa lý : xảy ra sự tương tác giữa các chất mang màu và chất hấp phụ

 Cảm quan : sau quá trình tẩy màu dầu sẽ sáng hơn và trong hơn

GVHD: Thậy Nguyể!n Hự"u Quyển Pậgể 19

Trang 20

Tiểu luận Thiểt kể công nghể vậ nhậ mậy thực phậm

vì khả năng liên kết với các dạng chất màu lên bề mặt của chúng là khác nhau.Yêu cầu chung cho chất hấp thụ dùng để tẩy trắng dầu như sau :

Loại được các chất màu cũng như các cặn xà phòng có trong dầu

Có hoạt tính cao để chỉ cần dùng một lượng nhỏ nhưng đủ sức làm sáng màu dầu, mang theo ít dầu trung tính (độ ngấm dầu nhỏ)

Không tác dụng hóa học lên dầu (oxy hóa, trùng hợp dầu …)

Không gây cho dầu có mùi vị mới

Dễ dàng tách ra khỏi dầu bằng lọc và lắng,tổn thất dầu ít

Mức độ sáng màu của dầu sau khi dùng chất hấp phụ rắn phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

 Đặc tính tự nhiên, mức độ nghiền nhỏ và cấu trúc bề mặt bên trong của chất hấp phụ

 Số lượng chất hấp phụ cho vào dầu

 Phương pháp cho dầu tiếp xúc với chất hấp phụ (trộn lẫn vào dầu hoặc lọc dầu qua lớp chất hấp phụ)

 Số lượng và loại chất màu cũng như trạng thái tự nhiên của chúng trong dầu

 Nhiệt độ :ta tiến hành ở nhiệt độ 70 -1100C để giảm sự oxy hóa

 Thời gian để thực hiện quá trình phải vừa đủ để xảy ra quá trình tương tác giữa cácchất màu và chất hấp phụ

Khử mùi:

Trang 21

 Mục đích :Tách hợp chất có mùi ra khỏi dầu nhằm tăng tính cảm quan của dầu.

 Nguyên tắc : Để khử mùi của dầu người ta sẽ áp dàng biện pháp chưng cất bằng lôicuốn hơi nướcvà trong điều kiện áp suất chân không dựa vào:

 Nhiệt độ :Nhiệt độ cao sẽ làm tăng tốc độ khử mùi Nhưng cao quá lại thúc đẩy quá trình oxy hóa dầu Do đó chúng ta phải tìm cách giảm nhiệt độ

 Biến đổi:

 Vật lý : giảm hàm lượng các chất mùi

 Hóa học : có thể xảy ra phản ứng thủy phân và oxy hoá

 Cảm quan : loại đi được các mùi ôi khét, tanh…ra khỏi sản phẩm

 Thông số kỹ thuật [13]:

 Nhiệt độ khoảng 150 0C và áp suất 5 mbar

 Hơi nước sục vào tẩy mùi cần đảm bảo các đặc tính sau:

- Không có mùi vị lạ, tránh không khí lọt vào làm ảnh hưởng độ chân không

và gây ra những biến đổi về chất lượng dầu

- Hơi nước phải trung tính

- Phải là hơi quá nhiệt (230-2600C) đảm bảo đủ nhiệt độ chưng cất Nếu hơi

có nhiệt độ quá thấp, sẽ ngưng tụ trong dầu làm cho dầu kém chất lượng

GVHD: Thậy Nguyể!n Hự"u Quyển Pậgể 21

Ngày đăng: 29/06/2015, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w