1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat.docx

75 700 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat
Tác giả Nguyễn Văn Chức
Người hướng dẫn TS. Đàm Quang Vinh
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 254,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Sau thời gian thực tập tại Phòng Kinh doanh Xuất, Nhập khẩu tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại SeaBoat, em đã hoàn thành

chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Phát triển hoạt động kinh

doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat’’

Em xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng em dưới sự hướng dẫn của TS Đàm Quang Vinh trong thời gian em thực tập tại Phòng Kinh doanh Xuất, Nhập khẩu thuộc công ty TNHH sản xuất và thương mại SeaBoat.

Nếu có bất cứ sự sao chép nào từ các luận văn khác em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, tháng 12 năm 2011 Sinh viên thực hiện

NGUYỄN VĂN CHỨC

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Đàm Quang Vinh Trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện chuyên đề em đã luôn nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của thầy, đặc biệt là sự động viên về mặt tinh thần của thầy đã giúp em vững tâm và vượt qua được những giai đoạn khó khăn để hoàn thành được đề tài nghiên cứu của mình

Em cũng xin được cảm ơn ban lãnh đạo Công ty TNHH sản xuất và thương mại SeaBoat, các anh các chị trong công ty, đặc biệt là các anh chị cán bộ PhòngKinh doanh Xuất , Nhập khẩu đã hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại trung tâm và nhiệt tình giúp em hoàn thành đề tài nghiên cứu.

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Thương Mại & Kinh Tế Quốc Tế đã dạy bảo em trong suốt bốn năm học Đại học, không chỉ tiếp thu kiến thức chuyên môn mà em còn học được những bài học bổ ích về cuộc sống.

Hà Nội, tháng 12 năm 2011 Sinh viên thực hiện

NGUYỄN VĂN CHỨC

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SEABOAT 4

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SEABOAT 4

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat 4

1.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat 5

1.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY SEABOAT 9

1.2.1 Đặc điểm về vốn 9

1.2.2 Đặc điểm về nhân lực 11

1.2.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất 13

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY 14

1.3.1 Thị trường thế giới 14

1.3.2 Thị trường nội địa 15

1.3.3 Thách thức từ môi trường cạnh tranh 15

1.3.4 Cơ chế chính sách Nhà nước 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SEABOAT 17

2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY 17

2.1.1 Đặc điểm của sản phẩm nhập khẩu 17

2.1.2 Quy mô các mặt hàng nhập khẩu của Công ty 20

2.1.3 Cơ cấu các sản phẩm nhập khẩu 23

2.1.4 Thị trường nhập khẩu của Công ty 26

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY 30

2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SEABOAT 34

2.3.1 Ưu điểm trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat 34

Trang 4

2.3.2 Những hạn chế trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công

ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat 37

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 39

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SEABOAT ĐẾN NĂM 2016 42

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SEABOAT ĐẾN NĂM 2016 42

3.1.1 Mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat đến năm 2016 42

3.1.2 Phươnghướng phát triển hoạt độngkinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat đến năm 2016 43

3.2 TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH VÀ SẢN XUẤT SEABOAT 44

3.2.1 Giai đoạn sống của sản phẩm 44

3.2.2 Năng lực của Công ty 45

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHĂM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SEABOAT 46

3.3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả chỉ đạo của bộ máy tổ chức và trình độ nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên trong cho Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat 46

3.3.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 48

3.3.3 Huy động tối đa nguồn vốn kinh doanh 49

3.3.4 Đổi mới cơ cấu mặt hàng kinh doanh nhập khẩu 51

3.3.5 Phát triển thương mại điện tử 51

3.4 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 52

3.4.1 Hoàn thiện, thống nhất hệ thống văn bản pháp luật liên quan tới hoạt động nhập khẩu 53

3.4.2 Kiến nghị về chính sách thuế nhập khẩu của Nhà nước 53

3.4.3 Có chính sách tỷ giá hối đoái hợp lý 54

3.4.4 Tổ chức hội thảo và trao đổi thông tin 55

Trang 5

DTNK Doanh thu nhập khẩu

Trang 6

Bảng 1.1: Cơ cấu vốn và tài sản của Seaboat qua các năm 9

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của Công ty Seaboat qua các năm 11

Bảng 2.1: Sản phẩm nhập khẩu chủ yếu của Công ty Seaboat (2007 – 2011) 23

Bảng 2.2: Thị trường nhập khẩu của Công ty Seaboat 27

Bảng 2.3: Bảng các chỉ tiêu lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của công ty Seaboat giai đoạn 2007 – 2011 30

Bảng 3.1: Cho thấy mục tiêu trước mắt mà công đã đề ra và phải đạt được trong 5 năm tới 42

Hình 1.1: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat 7

Hình 2.1: Tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty Seaboat qua các năm 2007- 2011 20 Hình 2.2: Tỷ trọng giá trị nhập khẩu từ các thị trường chính của công ty Seaboat 28

Hình 2.3: Lợi nhuận của công ty Seaboat qua các năm 2007- 2011 31

Hình 2.4 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu và chi phí giai đoạn 2008– 2011 33

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài.

Hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu đóng vai trò vô cùng quantrọng trong nền kinh tế Việt Nam, nó là nhân tố phát huy sức mạnh nềnkinh tế trong nước.Trong những năm qua, nước ta đang thực hiện chiếnlược đẩy mạnh xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu bằng hàng trong nước,tuy nhiên không vì thế mà bỏ qua nhập khẩu.Nhập khẩu hàng hoá là mộtphần không thể thiếu trong ngoại thương Nhập khẩu được cho phép bổsung những sản phẩm chưa sản xuất được trong nước hoặc sản xuất khônghiệu quả và đem lại lợi ích cho các bên tham gia Đặc biệt là đối với ViệtNam đang tiến lên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,trong khi sản xuất công nghiệp chưa phát triển thì nhu cầu hàng nhập khẩungày càng tăng

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat là một doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu linh kiện, máy móc, thiết

bị, xuồng cao tốc, xuồng cao su, áo lặn Vì được thành lập chưa lâu nênhiện tại Công typhải đối mặt với rất nhiều khó khăn từ vốn, kinh nghiệmkinh doanh, thị trường cung cấp sản phẩm, quá trình đàm phán ký kết và kýkết hợp đồng kinh doanh Nhưng vấn đề khó khăn nhất của công ty vẫn làvấn đề về nhập khẩu.Đây cũng là những vấn đề đang được Công ty đặc biệtquan tâm.Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Sản xuất và thươngmại Seaboat qua việc nghiên cứu tài liệu về hoạt động của công ty, kết hợpvới vốn kiến thức đã được trang bị tại trường Đại học kinh tế quốc dân, em

đã chọn để tài:“Phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat’’ làm đề tài thực tập cuối khóa

của chuyên ngành mình

Trang 8

2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

Nhằm đưa ra giải pháp, kiến nghị để phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.

Để có thể đạt được các mục đích nghiên cứu trên, nội dung nghiêncứu của đề tài tập trung làm sáng tỏ các vấn đề sau:

- Tìm hiểu rõ về Công tyTNHH sản xuất và thương mại Seaboat

- Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHHsản xuất và thương mại Seaboat

- Phương hướng phát triển và một số giải pháp cho hoạt động kinhdoanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

3.1 Đối tượng nghiên cứu.

Hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat

3.2 Phạm vi nghiên cứu.

3.2.1 Không gian nghiên cứu.

- Chỉ nghiên cứu hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại Công ty TNHHsản xuất và thương mại Seaboat

- Không nghiên cứu những hoạt động khác ở Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại SeaBoat

3.2.2 Thời gian nghiên cứu.

Trang 9

Hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại của Công ty TNHH sản xuất vàthương mại Seaboat giai đoạn 2007- 2011 và đề xuất giải pháp đến năm 2016

4 Kế cấu của đề tài.

Đề tài em thực hiện gồm Phần mở đầu, kết luận và 3 chương nộidung, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về Công tyTNHH sản xuất và thương mại Seaboat.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat.

Chương 3: Phương hướng phát triển và một số giải pháp cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat đến năm 2016.

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ

THƯƠNG MẠI SEABOAT

Mục đích nghiên cứu của chương 1 là giới thiệu một cách chi tiết về địa điểm thực tập:Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat, qua đó giúp người đọc hình dung được quá trình hình thành, phát triển, các chức năng, nhiệm vụ chính, đồng thời thấy đươc cơ cấu tổ chức của công ty.Ngoài ra, còn cập nhật cho người đọc những đặc điểm của công ty, và những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu Bên cạnh đó, nêu lên sự cần thiết phải phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat Từ đó, giúp người đọc hiểu được tầm quan trọng và tính kinh tế của hoạt động kinh doanh này.

Trên cơ sở đó, cấu trúc của chương 1 được chia thành ba phần chính: (1.1) Giới thiệu chung về công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat, (1.2) Những đặc điểm của công ty ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty (1.3) Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty.

Trang 11

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SEABOAT.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH sản xuất

và thương mại Seaboat.

Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Seaboat đượcthành lập vào năm 2007 Theo giấy phép kinh doanh số 0104006698 do Sở

kế hoạch và đầu tư Hà Nội- Phòng đăng ký kinh doanh số 2 cấp Tiền thânCông ty là một bộ phận xuất nhập khẩu của Công ty cổ phần Nam Bình

Tên chính thức: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Seaboat.Địa chỉ: Số 420 Khương Đình, Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà nội

Tên giao dịch: Seaboat trading and production company limited.Địa chỉ email: seaboatvn@gmail.com

kế và lắp đặt các thiết bị máy móc thành các hệ thống tự động, hệ thốnghoạt động đồng bộ theo yêu cầu khách hàng, vì vậy những sản phẩmchính mà Công ty cung cấp là:

 Cần trục

Trang 12

 Thiết bị nâng hạ: chuyên dùng để cẩu hàng hóa lên tàu hoặc dichuyển hàng hóa, đồ vật.

 Xuồng cao su, xuồng cao tốc

 Động cơ thủy dành cho xuồng caosu

 Thiết bị ngoại vi và điều khiển các phương tiện thủy từ xa Ngoài việc kinh doanh các sản phẩm nói trên Công ty còn nhận bảotrì, sửa chữa, kiểm tra, các loại máy móc, các thiết bị đo lường, biến tần, bộnguồn của tất cả các nhãn hiệu trên thế giới Đồng thời công ty còn nghiêncứu, hướng dẫn sử dụng, vận hành tốt sản phẩm cho phù hợp với điều kiện

ở Việt Nam đảm bảo mục tiêu kinh doanh và mục tiêu phát triển

1.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat.

1.1.2.1.Chức năng và nhiệm vụ.

Chức năng hoạt động kinh doanh của Công ty: Thông qua các hoạt

động của mình Công ty liên kết, hợp tác, mua – bán với các đối tác và bạnhàng trong và ngoài nước trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam quy định.Nhằm có được những nguồn hàng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sửdụng các hệ thống thiết bị trên tại khu vực miền Bắc

Nhiệm vụ của công ty :

 Công ty đảm bảo xây dựng, thực hiện các mục tiêu, các kế hoạchdài hạn, ngắn hạn về kinh doanh các mặt hàng nhập khẩu

Trang 13

 Xây dựng, đề ra các phương án về nhập khẩu, về bán hàng, dịch

vụ sau bán hàng theo mục tiêu và kế hoạch đã đề ra của Công ty

 Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, không ngừngnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để bảo toàn và pháttriển vốn

 Tổ chức nghiên cứu nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên,đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng cường tìm hiểu vàkhảo sát thị trường nhằm cung cấp được những sản phẩm chất lượng tốt,đáp ứng được thị hiếu khách hàng, giá cả phù hợp nhưng vẫn đảm bảomục tiêu lợi nhuận

 Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về hoạt độngkinh doanh nhập khẩu: thực hiện chính sách về quản lý và sử dụng vốn, tàisản, nguồn lực, hạch toán kinh tế, nguồn hàng nhập khẩu, thủ tục hải quan,thực hiện đúng cam kết đã ký kết hợp đồng với các bạn hàng, nghĩa vụđóng thuế với Nhà nước

 Thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ đã cam kết, đã ký vớicác tổ chức kinh tế trong và ngoài nước… Đồng thời chăm lo tới đời sốngcủa họ nhằm đảm bảo duy trì và phát huy hiệu quả làm việc của họ

1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat.

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat ban đầu chỉ có 8cán

bộ, công nhân viên Hiện nay, Công ty đã có số nhân viên lên tới gần 60người Từ chỗ chưa có bộ máy tổ chức, chưa có cơ cấu rõ ràng với cácphòng kinh doanh xuất nhập khẩu, phòng marketing, kế toán, hậucần Thì qua hơn 9 năm phát triển của Công ty từ khi là bộ phận kinhdoanh xuất nhập khẩu Công ty cổ phần Nam Bình thì nay đã có cơ cấu bộmáy rõ ràng với các bộ phận chức năng sau khác nhau như hình dưới đây:

Trang 14

Giám Đốc

PGD

Phòng hậu cần

Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công ty Seaboat.

Hình 1.1: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH sản xuất và thương mại

Seaboat.

Cơ cấu tổ chức của một số phòng ban quan trọng của công ty TNHHsản xuất và thương mại Seaboat được phân bố như sau:

- Giám đốc: Người giữ vai trò chủ chốt trong công ty là người quyết

định thực thi kế hoạch, chiến lược phát triển của Công ty thông qua sự tổnghợp ý kiến, đánh giá từ hệ thống các phòng ban trực thuộc sự quản lý củagiám đốc

Qua đó ta thấy giám đốc có nhiệm vụ là: theo dõi, giám sát tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp và thay mặt doanh nghiệp ký kết các hợpđồng kinh tế phục vụ hoạt động sản xuất kinh doạnh của Công ty

- Phó giám đốc: Quản lý các lĩnh vực khác nhau và tư vấn cho giám

đốc về các công tác điều hành, quản lý các lĩnh vực khác nhau

-Phòng kinh doanh xuất, nhập khẩu:

 Tham mưu cho giám đốc các nghiệp vụ kinh doanh quốc tế

Trang 15

 Chức năng của phòng là thu thập thông tin về các mặt hàng

mà Công ty đang kinh doanh trên thị trường quốc tế Từ đó tìm ranhững mặt hàng tiềm năng cho Công ty và chuẩn bị các công tác choviệc ký kết hợp đồng kinh doanh quốc tế

 Mở rộng các quan hệ kinh tế quốc tế để tìm kiếm các cơ hội hợptác kinh doanh cả trong và ngoài nước Đẩy mạnh và hoàn thiện các quan

 Tiến hành khảo sát và ký kết hợp đồng mở các đại lý nhằm đảm bảocung cấp dịch vụ, hàng hóa cho khách hàng một cách tốt nhất, thuận lợi nhất

- Phòng kế toán - thống kê - tài chính:

 Chịu trách nhiệm về công tác hạch toán, kế toán, thống kê tàichính của công ty

 Thu đầy đủ các báo cáo về kế toán, tài chính, vật tư của các trungtâm và xí nghiệp đúng thời hạn

 Làm thủ tục thanh toán với các trung tâm và Ngân hàng nhanhgọn, chính xác

 Nộp các báo cáo kinh doanh đúng kỳ hạn

Trang 16

 Kiểm tra, đôn đốc thực hiện an toàn lao động và bảo hộ lao động

vệ sinh công nghiệp toàn khu vực

-Phòng hậu cần: Phụ trách vấn đề quản lý các cơ sở chung của công

ty như quản lý kho bãi, quản lý và sửa chữa xe, các vấn đề về vận chuyển,lưu thông hàng hóa và chịu sự quản lý trực tiếp của PGD nhân sự

1.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY SEABOAT.

1.2.1 Đặc điểm về vốn.

Các chỉ tiêu tài chính là những chỉ tiêu hết sức quan trọng nó khôngnhững phản ánh tình hình kinh doanh của công ty mà nó còn cho chúng tathấy ràng cơ cấu vốn của công ty đã hợp lý hay chưa Hơn thế nữa nó còncho chúng ta biết rằng với cơ cấu vốn như thế nó có tác động thuận chiềuhay nghịch chiều với lĩnh vực mà công ty đang kinh doanh

Bảng 1.1: Cơ cấu vốn và tài sản của Seaboat qua các năm.

Trang 17

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của Seaboat.

Căn cứ vào Bảng 1.1 ta thấy :

Về tài sản: Tổng tài sản của công ty đều tăng qua các năm,trong đó

cả tài sản ngắn hạn và dài hạn đều tăng Cụ thể năm 2010 so với năm 2009tổng tài sản tăng 3.515 triệu đồng (tăng tương đương khoảng 43,36 % tổngtài sản) Năm 2011 so với năm 2010 tăng 19.580 triệu đồng (tăng tươngđương khoảng 68.51% tổng tài sản năm 2010)

Nhận xét: So với quy mô nguồn nhân lực trong công ty, và một số

doanh nghiệp cùng ngành có cùng quy mô thì tổng tài sản của công ty ởmức trung bình Tuy nhiên, chúng ta có thể nhận thấy rằng tổng tài sản củacông ty qua các năm đều tăng khá mạnh, điều này có thể được hiểu rằng lợinhuận hàng năm của công ty đã được công ty tái đầu tư và mở rộng quy môkinh doanh Vì thế, căn cứ vào tổng tài sản và xu hướng tái đầu tư trongcông ty ta có thể dễ nhận thấy lĩnh cực mà công ty đang kinh doanh rất hấpdẫn và hoạt động kinh doanh nhập khẩu được công ty rất chú trọng và pháttiển Chính những điều này đã góp phần tạo động lực tích cực cho hoạtđộng kinh doanh nhập khẩu

Về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của công ty đều tăng qua các năm,

trong đó cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều tăng Tuy nhiên tốc độ tăng

nợ phải trả thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng vốn chủ sở hữu Cụ thể là:Năm 2010 so với năm 2009 tổng nguồn vốn tăng là 3.515 triệu đồng (tăngtương đương 43,36%) Năm 2011 so với năm 2010 tổng nguồn vốn tăng19.580 triệu đồng ( tương đương với 168,5%) đây là năm tăng mạnh nhất

về tổng nguồn vốn

Trang 18

Nhận xét : Nhìn chung tổng nguồn vốn của công ty đều tăng qua các

năm Mà yếu tố quan trọng nhất góp phần tăng tổng nguồn vốn là mức độtăng vốn chủ sở hữu và tăng nợ phải trả trong ngắn hạn Vốn chủ sở hữutăng chủ yếu do lợi nhuận không chia và vốn đóng góp thêm của các thànhviên Việc này có thể cho thấy rằng các thành viên trong công ty rất chútrọng đến hoạt đọng kinh doanh nhập khẩu Nó cũng là nhân tố có tác độngtích cực đến việc phát triển kinh doanh nhập khẩu của công ty

1.2.2 Đặc điểm về nhân lực.

Nguồn nhân lực luôn được Công ty quan tâm chú trọng hàng đầutrong suốt quá trình xây dựng và phát triển của Công ty Trong những nămgần đây, Công ty luôn tìm cách nâng cao hơn nữa đời sống cho cán bộ côngnhân viên trong Công ty, liên tục đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên đểkhông ngừng nâng cao trình độ, nghiệp vụ, trình độ quản lý cho các cán bộ.Công ty liên tục tuyển chọn thêm nhân viên mới có trình độ đáp ứng yêucầu trong công việc của Công ty vào làm việc, thực hiện chính sách nghỉhưu cho những cán bộ công nhân viên đến tuổi nghỉ hưu Số lượng và cơcấu nhân sự của Công ty trong những năm gần đây được phản ánh quabảng số liệu sau:

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của Công ty Seaboat qua các năm.

tỷ lệ (%)

số lượng

tỷ lệ (%)

số lượng

tỷ lệ (%)

số lượng

tỷ lệ (%)

Trang 19

Căn cứ vào bảng 1.2 ta thấy:

Tổng số lao động: Số lượng lao động tăng qua từng năm.Cụ thể năm

2009/2008 số lượng lao động tăng 6 người ( tăng tương đương 15%).Năm2010/2009 số lượng lao động tăng 6 người(tăng tương đương 13,04%).Năm 2011/2010 số lượng lao động tăng 8 người( tăng tương đương15,3%) Nhìn chung số lượng lao động tăng tương đối qua các năm là đềunhau

Theo giới tính: Nhìn một cách tổng quan số lượng lao động, cán bộ

công nhân viên cả nam và nữ đều tăng qua các năm Nhưng theo số liệutương đối thì số lượng công nhân viên nam giảm qua các năm còn số lượngcông nhân viên nữ tăng qua các năm Điển hình năm 2010/2009 số lượngcông nhân viên nam giảm 3,68% so với cùng kỳ năm 2009, số lượng côngnhân viên nữ tăng tương đối là 3,68%

Theo trình độ học vấn: Số lượng cán bộ công nhân viên có trình độ

Thạc sĩ, Đại học tăng lên 18 người so với năm 2008,tăng 13 người so vớinăm 2009 và 09 ngườiso với năm 2010

Về độ tuổi có sự trẻ hóa trong đội ngũ cán bộ công nhân viên, sốlượng cán bộ công nhân viên độ tuổi từ 25- 40 và 41- 50 tăng qua các năm

từ đó đáp ứng được yêu cầu công việc đặt ra trong điều kiện cạnh tranhhiện nay

Trang 20

Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong Công ty có sựtăng lên đáng kể qua các năm và có mức thu nhập khá so với mức thu nhậptrung bình hiện nay cụ thể năm 2008 là 2.500.000 đồng/ người, năm 2009

là 3.000.000 đồng/ người, năm 2010 là 3.800.000 đồng/ người, năm 2011 là4.500.000 đ/người

Nhận xét:

Với đội ngũ cán bộ nhân viên hiện tại của Công ty với sự phân công

bố trí tương đối hợp lý của ban lãnh đạo đã cho phép Công ty hoạt độngkinh doanh có hiệu quả, tạo điều kiện cho Công ty ngày càng phát triển.Nhưng bên cạnh đó cũng có những vấn đề đặt ra đối với Công ty trong quátrình hoạt động như: do sự chuyển ngành và đi học nâng cao trình độ củamột số cán bộ đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình hoạt động củaCông ty Vì thiếu những cán bộ có năng lực, có chuyên môn nghiệp vụ tốtnên đã gây ra sự trì trệ trong công việc cũng như giải quyết những côngviệc phát sinh; thêm nữa đội ngũ nhân viên trong Công ty Seaboat đa phần

là khá trẻ nên kinh nghiệm tích lũy trong quá trình làm công tác nhập khẩuchưa nhiều Đồng thời hiểu biết cũng như kiến thức chuyên sâu trong lĩnhvực này cũng không cao vì thế Công ty gặp không ít khó khăn, thách thứctrong việc xử lý các tình huống trong quá trình nhập khẩu ví dụ như: mặc

dù đã làm nhiều lần làm thủ tục Hải quan nhưng nhân viên vẫn khá lúngtúng mỗi khi làm tờ khai nhập khẩu, khai báo và giải thích cho nhân viênHải quan hiểu đó là sản phẩm Công ty mới lần đầu nhập về kinh doanh.Khi Hải quan kiểm hóa thì nhân viên vẫn chưa linh hoạt dẫn đến mất nhiềuthời gian, chi phí hay hợp đồng còn sai những lỗi cơ bản… Nghiệp vụnhập khẩu của nhân viên chưa tốt, trình độ chuyên môn không cao lànguyên nhân khiến Công ty mất nhiều chi phí, thời gian, công sức, tiền bạccho công tác thanh toán, thông quan hàng hóa

1.2.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất.

Trang 21

Công ty đặt trụ sở chính tại địa chỉ số 15, ngõ 420 Khương Đình,Thanh Xuân, Hà Nội được đưa vào sử dụng từ năm 2008 với diện tích sửdụng 1000 m2 đủ để đảm bảo hoạt động kinh doanh nhập khẩu và lưu khophù hợp với quy mô tạm thời của Công ty Được sự hỗ trợ từ Công ty cổphần Nam Bình Công ty cũng đươc sử dụng hệ thống kho của Công tyNam Bình; hệ thống này được bảo quản và tổ chức một cách có hệ thống,tổng kho Nam Bình tại Thanh Trì có 12 nhà kho, mỗi nhà kho được trang

bị một hệ thống thiết bị phương tiện bảo quản phòng cháy chữa cháy Vìvậy sản phẩm nhập khẩu đem về nhập kho luôn được đảm bảo cẩn thận

Vì đặc điểm kinh doanh chủ yếu là lĩnh vực nhập khẩu hàng hóa theohình thức kinh doanh thương mại, nên công ty tập trung trang bị cho mìnhđội phương tiện, đội ngũ xe vận tải sẵn sàng vận chuyển mặt hàng mọi lúc,mọi nơi cho khách hàng Nhưng hầu như những mặt hàng có khối lượnglớn thì công ty giao thẳng trực tiếp tại các cảng Hải Phòng

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY.

1.3.1 Thị trường thế giới.

Với xu hướng toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập diễn ra ngày càngmạnh mẽ, theo cả chiều rộng và chiều sâu nên quan hệ kinh tế giữa cácquốc gia với quốc gia, và giữa quốc gia với khu vực ngày càng được mởrộng và thân thiết hơn Đặc biệt sau 4 năm Việt Nam gia nhập WTO(WorldTrade Organization – Tổ chức thương mại thế giới), ký một số hiệp địnhsong phương và đa phương với một số đối tác chiến lược đã giúp chochúng ta mở cửa thị trường, hòa mình vào một sân chơi lớn mang tầm toàncầu, dần dần xóa bỏ hàng rào thuế quan, phi thuế quan giúp cho các doanhnghiệp có thể tự do lưu thông vốn, lao động trên phạm vi toàn thế giới.Chính những điều này tạo nhiều thuận lợi cho Công ty trong việc tìm kiếm

và thiết lập quan hệ với các đối tác ở khắp các nước trên thế giới, cũng như

Trang 22

sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn cho mình các nhà cung cấp tốt nhất Bên cạnh

đó, có quan hệ nhập hàng từ nhiều đối tác cho phép Công ty chủ động hơn

về thời gian nhập hàng, giảm sự phụ thuộc vào một nhà cung cấp BởiCông ty Seaboat có thể lựa chọn thời gian, số lượng hàng nhập phù hợp vớiđiều kiện lưu kho và khả năng tiêu thụ của mình

Nhưng do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu vào năm 2009 đã làmcho nền kinh tế thế giới đi xuống một cách trầm trọng Nhiều quốc gia,cũng như nhiều doanh nghiệp trên thế giới phải điêu đứng, thậm chí phásản hàng loạt Đặc biệt một quốc gia đang phát triển như Việt Nam cũngchịu những ảnh hưởng không nhỏ Vì vậy nó đã có nhưng ảnh hưởngkhông tốt đến việc kinh doanh nhập khẩu của công ty Seaboat

1.3.2 Thị trường nội địa.

Với chính sách mở của Nhà nước ta, ngày càng có nhiều doanhnghiệp tư nhân cũng như các doanh nghiệp nước ngoài được thành lập Dolượng doanh nghiệp tăng cao như vậy dẫn đến nhu cầu về máy móc, thiết

bị, linh kiện máy móc để xây dựng cơ sở hạ tầng doanh nghiệp là rất lớn

Vì vậy Công ty Seaboat cần phải có những kế hoạch chiến lược tận dụng

cơ hội này để phát triển mạng lưới khách hàng trên toàn miền Bắc và pháttriển mạnh mẽ hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên do suy thoáikinh tế và tỷ lệ lạm phát ở nước ta trong các năm vừa qua ngày càng tăng,

cụ thể tính đến cuối năm 2011 tỷ lệ lạm phát đã ở mức 15,8% đã làm chosức mua của cá nhân cũng như tổ chức giảm Vì vậy công ty phải biết nắmbắt cơ hội kinh doanh cũng như đưa ra những chiến lược phù hợp để pháttriển kinh cả mua và bán hàng hóa trong kinh doanh nhập khẩu

1.3.3 Thách thức từ môi trường cạnh tranh.

Việc mở cửa nền kinh tế khiến nước ta càng ngày càng có nhiều cáccông ty nước ngoài đặt trụ sở kinh doanh tại Việt Nam thông qua hình thứcđầu tư trực tiếp(FDI) Họ có thể trực tiếp sản xuất rồi cung cấp cho doanh

Trang 23

nghiệp Việt Nam vì thế giá cả và điều kiện cung cấp hàng hóa là rất cạnhtranh Ngoài ra, Công ty còn chịu áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệptrong nước cùng lĩnh vực, cùng ngành hoạt động như các doanh nghiệpkinh doanh nhập khẩu máy móc, linh kiện, thiết bị khác hay các hãng vậntải nổi tiếng và có uy tín như T&T, Viettrans, FedEx Express… Tất cảđều tạo cho Công ty Seaboat một áp lực cạnh tranh rất lớn đòi hỏi Công typhải có tầm nhìn, kế hoạch phát triển chiến lược và phải biết được điểmyếu, điểm mạnh cũng như cơ hội và thách thức thì mới giúp cho công ty cóthể trụ vững cũng như phát triển được trên thị trường.

1.3.4 Cơ chế chính sách Nhà nước.

Thủ tục hành chính luôn là vấn đề gây nhiều khó khăn, phiền hàcho các doanh nghiệp từ trước tới nay Nó làm mất nhiều thời gian từ đódẫn đến chậm tiến trình nhập khẩu, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Từ thực tế trên, Nhà nước ta đã có rất nhiều biện pháp và chính sáchtích cực nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính: Ví dụ như ứng dụngcông nghệ tờ khai điện tử vào khâu thủ tục hải quan, các máy soi hàng hiệnđại… Khi các thủ tục này được tinh giản, thì công ty Seaboat cũng nhưcác công ty xuất nhập khẩu khác sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian, chiphí, qua đó có thể hoàn thiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanhnhập khẩu của mình

Ngoài ra, để phát triển nền kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài, Nhànước đã và đang đầu tư xây dựng lại và mới rất nhiều công trình, nâng cao

cơ sở hạ tầng cũng như kiến trúc thượng tầng: như xây dựng các nhà kho,bến bãi đạt tiêu chuẩn chất lượng cao; xây dựng các cảng biển lớn, sâu đểcho tàu lớn của nước ngoài có thể vào tận sâu trong cảng, xây dựng vàphát triển một số cảng biển mang tầm khu vực mà quốc tế… Nhờ đó việclưu chuyển hàng hóa được thuận lợi hơn đáng kể Các vấn đề này được cải

Trang 24

thiện là một cơ hội rất tốt cho quá trình hoàn thiện và nâng cao hiệu quảcông tác nhập khẩu linh kiện, máy móc, thiết bị của Công ty Seaboat.

Tóm lại, chương 1 đã giới thiệu về tổng quan về công ty TNHH sản xuất và thương mại SeaBoat, giúp người đọc có được cái nhìn chung nhất

về công ty SeaBoat, đánh giá được vị trí và tiềm năng của SeaBoat trong giai đoạn hiện tại và sắp tới, đồng thời chỉ ra được sự cần thiết phải phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty SeaBoat tại Việt Nam

để thấy được rằng việc phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu có tầm quan trọng và tác động như thế nào đến sự phát triển của công ty cũng như việc định hướng cho các chiến lược mà SeaBoat sẽ sử dụng tiếp theo Dựa vào những thông tin ở chương 1, chúng ta có thể phần nào đánh giá được hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty, là tiền đề để bước vào Chương 2 – Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat

Trang 25

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI

SEABOAT.

Qua chương 1 cho ta cái nhìn tổng quan về Công ty TNHH sản xuất

và thương mại Seaboat, và có một cái nhìn chung về sản phẩm mà công ty cung cấp và sự cần thiết phải phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty.Chương 2 sẽ tập trung vào việc trình bày và đi sâu phân tích đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat, bằng cách phân tích tình hình kinh doanh nhập khẩu của công ty, đồng thời đánh giá những ưu điểm và những hạn chế trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty để tìm ra những nguyên nhân của những hạn chế đó

Theo đó chương 2 được cấu tạo như sau: (2.1): Khái quát về hoạt độngkinh doanh nhập khẩu của công ty (2.2): Phân tích tình hình kinh doanh nhập khẩu cuả công ty (2.3): Đánh giá hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat.

Trang 26

2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY 2.1.1 Đặc điểm của sản phẩm nhập khẩu.

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat là công ty có hoạtđộng nhập khẩu đa dạng phục cho hoạt động sản xuất và tiêu dùng Trong

đó chủ yếu là nhập khẩu các mặt hàng như: Linh kiện máy móc, thiết bịbán dẫn, thiết bị đo lường Ngoài ra, công ty còn nhập khẩu một số mặthàng phục vụ cho tiêu dùng như: xuồng cao su, áo lặn… Cụ thể các mặthàng cũng như các sản phẩm nhập khẩu của Công ty như sau:

- Biến tần: Bao gồm các sản phẩm sau:

 J7 series inverter drives: Sản phẩm này có chức năng tự động tăng

mô men động cơ, khi mô men tải tăng giới hạn dòng điện ở tốc độ cao đểbiến tần không bị quá dòng Sản phẩm có nhiều chế độ hoạt động thiết kếnhỏ gọn, tiết kiệm không gian

 V1000 series inverter drives: Người sử dụng có thể lưu thông sốcài đặt , dễ dàng can thiệp vào bộ nhớ của biến tần để lập trình cho các ứngdụng chuyên dùng một cách linh hoạt

 F7 series inverter drives: Điều khiển vector dòng điện đạt đượccác đặc tính truyền động mạnh, cho các loại máy móc cần mô men quay ởtốc độ thấp như các thiết bị nâng hạ Chức năng copy để lưu lại thông số đãcài đặt và ghi lại sang biến tần khác cùng loại, hỗ trợ truyền thông thíchhợp với nhiều hệ thống mạng toàn cầu

 G7 series inverter drives: Sản phẩm này làm giảm rất nhiều dòng

rò và nhiễu thích hợp cho những loại máy cần độ chính xác cao cũng nhưcần sự phối hợp đồng bộ, màn hình tinh thể lỏng năm dòng hiển thị và dễdàng xem ý nghĩa các thông số

Trang 27

 L7 series inverter drives: Dòng ra định mức cao, trình tự nâng hạxác định, màn hình điều khiển kỹ thuật số tinh thể lỏng năm dòng với bảyngôn ngữ Cài đặt và cho biến tần hoạt động nhờ khả năng kết nối máy tínhmomen khởi động lớn.

- Ac servo drives: Gồm có các sản phẩm sau: Servo motors, SGMAH

Series, SGMPH Series, SGMGH Series, SGMSH Series, SGMDH Series

- Rô – bốt.

- Bộ nguồn switching: Có rất nhiều sản phẩm như:

 LCS Series: Là bộ nguồn giá rẻ, đáp ứng cho mọi ứng dụng phổthông

 SWS Series: Tất cả các model hợp chuẩn

 HWS Series: Tuân theo các tiêu chuẩn mới của Châu Âu, kíchthước nhỏ gọn bộ nguồn đa chức năng, tuổi thọ cao

 FPS Series: Thích hợp cho máy chạy song song hai bộ, có sẵnloại ổ ghim nằm ở mặt trước

 DLP Series: Tiêu chuẩn châu Âu, Mỹ, Canada, tích hợp sẵn đènbáo động sụt áp

- Dc-dc converters: Có 3 sản phẩm chủ yếu là:

 PP Series: Kích thước nhỏ gọn, cách ly ngõ vào và ngõ ra, điện ápngõ ra có thể điều chỉnh tùy thích

 PH Series: Tiêu chuẩn châu Âu, kích thước nhỏ gọn,dễ sử dụng

 PH300S/PH600S Series: Điện áp ngõ vào dãy rộng, tiêu chuẩnchâu Âu, kích thước nhỏ gọn, công suất lớn

- Bộ lọc nhiễu: Đây là sản phẩm có tác dụng làm giảm nhiễu do

truyền dẫn, bức xạ trên đường vào từ bộ nguồn; đồng thời làm giảm xung

Trang 28

nhiễu điện áp cao Các sản phẩm lọc nhiễu mà hãng này cung cấp choCông ty là:

 MBS series: Thiết bị được thiết kế thỏa mãn các tiêu chuẩn củamạch lọc nhiễu điện từ, nhiễu cao tần Sản phẩm được tăng thêm hiệu quảnhờ vỏ bọc kim loại

 PBF series: Đầu nối đơn giản với thiết kế nhỏ gọn, dễ tháo lắpbằng jack ghim

 MC13 series: Có thể gắn cố định bằng vít hoặc gắn trên thanhRail Sản phẩm được thiết kế an toàn với đầu nối có vỏ bảo vệ dòng ròthấp

 MX13 series: Sản phẩm rất thuận tiện để gắn trong tủ điều khiển

vì nó có kích thước được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn công nghiệp Đồngthời sản phẩm này dễ dàng lắp đặt, bảo trì và giảm nhiễu xuống mức 40Db

Ngoài ra Công ty Seaboat còn nhập khẩu các sản phẩm khác như:

- Braking unit

- PG card gồm có : PG – A2, PG – B2, PG – X2, PG – D2,…

-Peripheral với các sản phẩm là: cáp nối, SI – 232/J7, CVST31060,

JVOP144, EZZ08386A

- Biến trở: Loại 2/5 kilo Ôm – 1 oát từ Midori Nhật Bản và loại

1/2/5/10/20 kilo Ôm – 1 Oát từ Tokyo Cosmos của Nhật Bản

- Nhập khẩu các sản phẩm điện trở thắng từ Đài Loan.

- Man – Takraf của cộng hòa liên bang Đức: Thiết bị nâng hạ, hệ

thống băng tải dài

- Schenck Process GmbH của Đức: Các loại cân ô tô, cân băng tải

định lượng

- Thiết bị lặn: Bao gồm chân nhái, ống thở, bình khí, máy nén khí.

Trang 29

- Quần áo lặn: Bao gồm các cỡ nhỏ, trung bình, lớn của thương

2.1.2 Quy mô các mặt hàng nhập khẩu của Công ty.

Tổng kim ngạch các mặt hàng nhập khẩu của Công ty từ năm

2007-2011 được thể hiện qua hình dưới đây:

Nguồn: Tính toán dựa trên giá trị nhập khẩu của Công ty từ năm 2007-2011.

Hình 2.1: Tổng kim ngạch nhập khẩu của côngty Seaboat qua các năm

2007- 2011.

Căn cứ vào Hình 2.1 ở trên ta thấy tổng kim ngạch nhập khẩu của

Công ty có sự biến động và thay đổi theo các năm

Vào năm 2007 tổng kim ngạch nhập khẩu của Công ty đạt 19 tỷVND Sau hơn một năm, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 30

bước đầu đi vào ổn định và thị trường nhập khẩu chủ yếu của Công ty làcác thị trường truyền thống.

Tổng kim ngạch nhập khẩu của Công ty năm 2008 là 19,1 tỷ VND,tăng không đáng kể so với năm 2007 là 19 tỷ VND Nguyên nhân của sựgia tăng chậm chạp này là do cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu từ Mỹ rồilan rộng ra toàn cầu, ảnh hưởng to lớn đến nền kinh tế thế giới và nền kinh

tế Việt Nam Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã làm cho tốc độ pháttriển của các nền kinh tế lớn trên thế giới như Mỹ, Đức, Nhật Bản và TrungQuốc cũng bị ảnh hưởng và sụt giảm, làm cho dòng chảy thương mại toàncầu trở nên rối loạn Năm 2009, kinh tế thế giới tiếp tục bị ảnh hưởng củasuy thoái và khủng hoảng, nhưng Việt Nam đã vượt qua giai đoạn suy giảmnhờ những giải pháp kịp thời, linh hoạt Chính phủ đã sử dụng hai nhómchính sách tiền tệ và chính sách tài khóa để điều tiết nền kinh tế vĩ mô Đặcbiệt chính sách lãi suất có hiệu quả cao (hỗ trợ 4% lãi suất cho các doanhnghiệp), đã giải cứu nền kinh tế thoát khỏi suy giảm và tạo sự hỗ trợ cầnthiết cho doanh nghiệp.Mặc dù trong năm 2009 tỷ giá USD/VND tăng hơn9% so với năm 2008, xảy ra các cơn sốt USD cục bộ, khan hiếm ngoại tệ.Công ty phải mua USD theo mức giá gần ngang với thị trường tự do Điềunày đã gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty Tuynhiên, trong năm 2009, hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty vẫn

có kết quả tốt hơn năm 2008 nhờ sự phục hồi kinh tế do các chính sách hỗtrợ và gói kích cầu của chính phủ Lãi suất cho vay của các Ngân hàngthương mại từ tháng 2/2009 duy trì ổn định ở mức 10,5%/năm, đến ngày01/12/2009 tăng lên 12%/năm Doanh nghiệp được hưởng chính sách hỗtrợ 4% lãi suất cho vay ngắn hạn Do vậy công ty gặp nhiều thuận lợi cả vềlãi suất lẫn khả năng tiếp cận vốn vay Ngân hàng Ban lãnh đạo công ty đã

mở thêm nhiều tài khoản giao dịch, vay vốn Ngân hàng đáp ứng nhu cầuvốn kinh doanh của công ty Việc thực hiện các chính sách miễn, giảm,giãn thuế cũng đã giảm bớt một phần khó khăn cho doanh nghiệp và người

Trang 31

dân, góp phần phục hồi và từng bước đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh vàxuất khẩu, kích thích cầu đầu tư tiêu dùng Sự phục hồi của các ngành xâydựng, sản xuất trong nước đã tác động tích cực đến hoạt động kinh doanhnhập khẩu của công ty Xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp phát triển, đờisống nhân dân được cải thiện đẩy mạnh việc tiêu thụ các mặt hàng nhậpkhẩu của công ty như sắt thép, bột giấy, phân bón, hàng tiêu dùng… Đầunăm 2009, giá các mặt hàng vẫn giảm theo xu hướng từ năm 2008 Bắt đầu

từ tháng 3 năm 2009, khi nền kinh tế thế giới có dấu hiệu phục hồi, giá thếgiới của các loại vật tư hàng hóa đã tăng 70% - 80%, có loại tăng trên100% so với thời điểm đáy của thời kỳ khủng hoảng Cùng với sự tăng giá

là sự tăng cao nhu cầu hàng hóa trong nước, làm tăng cơ hội và hiệu quảkinh doanh hàng hóa nhập khẩu của công ty Trước những cơ hội mới, Banlãnh đạo công ty đã chớp thời cơ, thay đổi chiến lược kinh doanh, đẩymạnh kinh doanh hàng hóa nội địa cũng như hàng hóa nhập khẩu, đạt hiệuquả cao hơn

Do đó, trong năm 2009 này, tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty

đã tăng lên 24 tỷ VND, tăng 4,9 tỷ VND so với năm 2008

Năm 2010, kim ngạch nhập khẩu của Công ty là 27,9 tỷ VND tăng3,9 tỷ VND so voi năm 2009(Tăng tương đương với 16% trên tổng kimngạch nhập khẩu năm 2009.)

Năm 2011 kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng của Công ty đã tăngđến 31,1 tỷ VND So với năm 2010 tăng 3,2 tỷ VND(Tăng tương đương11,46% so với tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2010) Điều này chứng tỏ

sự phát triển của Công ty Số hợp đồng nhập khẩu của Công ty đã tăng lên,chính điều này đã tạo lên sự phát triển vượt bậc của Công ty Và trong năm

2011 thì số thị trường nhập khẩu của Công ty cũng tăng lên, phần nào đápứng nhu cầu của thị trường trong nước và có cơ hội lựa chọn cao hơn từ cácthị trường khác nhau

Trang 32

2.1.3 Cơ cấu các sản phẩm nhập khẩu.

2.1.3.1 Cơ cấu mặt hàng kinh doanh nhập khẩu

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat chủ yếu kinh doanhnhập khẩu phục vụ cho hoạt động sản xuất Trong đó chủ yếu là kinh doanhnhập khẩu các mặt hàng như: linh kiện máy móc, thiết bị bán dẫn, thiết bị

đo lường Tuy nhiên do nhu cầu của thị trường và chiến lược kinh doanhcủa công ty nên công ty không chỉ tiến hành kinh doanh nhập khẩu các mặthàng phục vụ cho sản xuất, mà còn mở rộng hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu các mặt hàng khác phục vụ nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàngkhác nhau Do đó danh mục sản phẩm nhập khẩu của công ty bao gồm cácmặt hàng phục vụ cho sản xuất và cả các mặt hàng phục vụ tiêu dùng

Bảng 2.1: Sản phẩm nhập khẩu chủ yếu của Công ty Seaboat (2007 – 2011)

Trang 33

Bộ thiết bị và quần áo lặn 200 300 320 400 420

Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu của Công ty

Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy, đa số các mặt hàng kinh doanhnhập khẩu của Công ty đều tăng qua các năm Năm 2011 tất cả các mặthàng trong danh mục những mặt hàng kinh doanh nhập khẩu của Công ty

từ Biến tần cho đến động cơ thủy đều tăng một cách tương đối Tuy nhiêncũng có một số mặt hàng lượng kinh donh nhập khẩu giảm nhưng cũngkhông đáng kể như: DC-DC converters

Chỉ có mặt hàng Rô-bốt nhập khẩu giảm vào năm 2008, mặt hàngBraking unit giảm vào năm 2009, nhưng năm 2010 số lượng sản phẩmnhập về để kinh doanh cũng chỉ bằng với năm 2008 và năm 2011 số lượngmặt hàng này đã gia tăng một cách đáng kể do nhu cầu thiết yếu của thịtrường tăng

Cùng với đó là mặt hàng Schenck Process GmbH năm 2008 có giảmđôi chút Do năm 2008 Công ty có nhiều biến động trong hoạt động giớithiệu và quảng bá sản phẩm, và do cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, đãlàm giảm sức mua của mặt hàng này trong thị trường nội địa Nhưng vớiMan – Takraf lượng nhập khẩu năm 2011 tăng gần gấp đôi năm 2007, hay

đa phần số lượng sản phẩm nhập khẩu năm 2011 đều tăng một lượng đáng

kể so với năm 2007 – Đây là dấu hiệu thể hiện sự kinh doanh nhập khẩuvững mạnh của Công ty

2.1.3.2 Cơ cấu các mặt hàng kinh doanh nhập khẩu chính.

Trang 34

Công ty nhập khẩu các linh kiện và máy móc có giá trị rất khác nhau

tùy theo từng loại Bảng 2.1 cung cấp số liệu về giá trị nhập khẩu của

những mặt hàng nhập khẩu chính của Công ty giai đoạn 2007 – 2011

Căn cứ vào Bảng 2.1 có thể thấy biến tần và bộ nguồn Switchinh là

hai mặt hàng kinh doanh nhập khẩu chủ yếu của Công ty.Chúng luônchiếm tỷ trọng lớn tổng kim ngạch nhập khẩu của Công ty Thường chiếmkhoảng 20-30% tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu của toàn Công ty.Tuynhiên hai loại sản phẩm này chỉ tăng ở một mức nhỏ về mặt giá trị qua cácnăm do gần đây, do Công ty tăng cường kinh doanh các loại sản phẩm cònlại.Vì muốn đáp ứng nhu cầu của khách hàng nội địa, và công ty muốngiảm bớt rủi ro khi chỉ tập trung kinh doanh hai mặt hàng chủ yếu trên

Đứng thứ nhất: Là mặt hàng biến tần luôn chiếm trên dưới 30%

trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Công ty Kim ngạch nhập khẩu mặthàng này, có xu hướng tăng đều đặn và khá ổn định trong những năm gầnđây Cụ thể kim ngạch nhập khẩu biến tần từ 6012 triệu VND năm 2007lên tới 8502 triệu VND năm 2010 ( tức là tăng 2490 triệu VND trong 4năm liền) Nhưng xét về mặt tỷ trọng thì giá trị biến tần nhập khẩu có xuhướng giảm từ 34% giá trị tổng kim ngạch xuống còn 28% năm 2011

Đứng thứ hai : Sau biến tần là bộ nguồn Switching luôn chiếm

khoảng 19% đến 23% giá trị tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty, theo

cơ cấu mặt hàng nhập khẩu Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này cũng có

xu hướng tăng trong những năm gần đây, tăng từ 4147 triệu VND năm

2007 tới 5456 triệu VND năm 2009 Cụ thể năm 2011 so với năm 2010 thìgiá trị nhập khẩu mặt hàng bộ nguồn Switching tăng 218 triệu VND Đâycũng là mặt hàng nhập khẩu khá lớn của Công ty vì nó thường đi kèm cùngvới biến tần Nhưng xét về tỷ trọng thì bộ nguồn Switching có xu hướnggiảm từ 23% tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu xuống còn 19% tổng giá trị

Trang 35

Đứng thứ ba: Sau mặt hàng bộ nguồn Switching là các sản phẩm

Schenck Process GmbH luôn chiếm bình quân trên 10% trong tổng kimngach nhập khẩu của công ty Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này tăng khánhanh trong những năm gần đây Cụ thể năm 2011 so với năm 2010 thì giátrị nhập khẩu các mặt hàng Schenck Process GmbH đã tăng 389 triệuVND Đây là mặt hàng có tỷ trọng nhập khẩu đều nhất qua các năm

Công ty luôn chú trọng về chất lượng sản phẩm nhập khẩu sao chođáp ứng nhu cầu của khách hàng, đảm bảo chất lượng, giữ uy tín cho công

ty, đa dạng hoá chủng loại Công ty cũng đã chú trọng hơn đến vấn đề mởrộng thêm các mặt hàng nhập khẩu, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh

và tiêu dùng ở thị trường trong nước Chính điều đó đã đem lại hiệu quảlớn hơn trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty

2.1.4 Thị trường nhập khẩu của Công ty.

Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất vàthương mại Seaboat ngày càng phong phú, không chỉ phục vụ cho cáckhách hàng trong ngành sản xuất mà còn phục vụ cho người tiêu dùng trựctiếp với thị trường nhập khẩu hàng hóa rất đa dạng khắp nơi trên thế giới.Các thị trường nhập khẩu chủ yếu của công ty chủ yếu trong khu vực Châu

Á như: Trung Quốc, Nhật Bản,Đài Loan chỉ có một thị trường ở Châu Âu

đó là Đức Trong đó, Trung Quốc, Đức và Nhật Bản là những thị trườngnhập khẩu chủ yếu của Công ty và là những thị trường truyền thống củacông ty Việc phát huy quan hệ đối tác làm ăn lâu dài với các doanh nghiệpcủa 3 thị trường này được công ty chú trọng, cùng với đó là công ty mởrộng thêm những thị trường kinh doanh mới ở khắp nơi trên thế giới, gópphần nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa Giá trị nhập khẩuqua các năm từ các thị trường Đức, Nhật, Trung Quốc lớn do Công ty nhậpkhẩu từ thị trường này chủ yếu các mặt hàng có giá trị cao như: linh kiệnmáy móc, thiết bị bán dẫn

Trang 36

Bảng 2.2: Thị trường nhập khẩu của Công ty Seaboat.

%)

Giá trị(tỷ VND )

Tỷ trọng(

%)

Giá trị (tỷ VND )

Tỷ trọng(

%)

Giá trị (tỷ VND )

Tỷ trọng(

Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu Công ty Seaboat.

Nhìn vào số liệu ở bảng 2.2 trên ta có thể thấy được thị trường nhập

khẩu của công ty chủ yếu là các nước ở Châu Á như Trung Quốc, NhậtBản, Đài Loan vì các thị trường này có những đặc điểm phù hợp với nhucầu tiêu dùng và khả năng đầu tư của các doanh nghiệp trong nước, ngoài

ra còn có Đức cũng là một thị trường nhập khẩu chủ yếu của công ty.Trung Quốc, Đức và Nhật Bản là các thị trường nhập khẩu lớn nhất củacông ty, với thị phần lớn, trên 70% tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty

Trang 37

Hình 2.2: Tỷ trọng giá trị nhập khẩu từ các thị trường chính của công

ty Seaboat.

Trong hai năm 2008 và 2009, Nhật Bản là thị trường kinh doanh nhậpkhẩu chủ yếu của công ty.Với giá trị nhập khẩu năm 2008 là 6,7 tỷ VNDchiếm 35% và đạt 8,1 tỷ VND năm 2009 chiếm 34%; tiếp theo đó là thịtrường Trung Quốc với 5,2 tỷ VND năm 2008 chiếm 25% và 6,1 tỷ VNDnăm 2009 chiếm 25% Đức là thị trường lớn thứ ba với thị phần khảng 16%trong hai năm 2006 và 2007 Đứng thứ tư là Đài Loan với thị phần là khoảng14% trong 2 năm 2008 và 2009 Tiếp đến là các quốc gia khác

Tuy nhiên đến năm 2010 và 2011 thì thị trường nhập khẩu có một sựthay đổi nhỏ nhỏ Đài Loan vươn lên là thị trường đứng thứ 3 cung cấp sảnphẩm dịch vụ cho công ty, chiếm khoảng 14% tổng giá trị kinh doanh nhậpkhẩu của Công ty trong 2 năm 2010 và năm 2011 Đức đã rơi xuống đứngthứ 4 giá trị nhập khẩu trong thị trường này chỉ rơi vào khoảng 11% tổnggiá trị kim ngạch nhập khẩu của Công ty

Từ những số liệu ở trên chúng ta có thể thấy rẳng Nhật Bản là thịtrường nhập khẩu chính của công ty với giá trị nhập khẩu khá cao Công ty

Ngày đăng: 21/09/2012, 17:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Giáo trình "Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài -tập1" PGS.TS Nguyễn Thị Hường, NXB thống kê Hà Nội năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài -tập1
Nhà XB: NXB thống kê Hà Nộinăm 2002
2) Giáo trình "Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài -tập2" PGS.TS Nguyễn Thị Hường, NXB thống kê Hà Nội năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài -tập2
Nhà XB: NXB thống kê Hà Nộinăm 2004
3) Giáo trình "Quản trị doanh nghiệp" PGS.TS Lê Văn Tâm, TS Ngô Kim Thanh, NXB Lao động - Xã hội năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội năm 2004
4) Giáo trình "Kinh doanh quốc tế - tập1" PGS.TS. Nguyễn Thị Hường, NXB. Lao Động Xã Hội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh quốc tế - tập1
Nhà XB: NXB. Lao Động Xã Hội
5) Giáo trình "Kinh doanh quốc tế - tập2" PGS.TS. Nguyễn Thị Hường, NXB. Lao Động Xã Hội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh quốc tế - tập2
Nhà XB: NXB. Lao Động Xã Hội
6) Báo cáo Kết quả kinh doanh – Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kết quả kinh doanh
7) Luật thương mại Việt Nam (2008) , Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thương mại Việt Nam (2008)
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH sản xuất và thương mại - Phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat.docx
Hình 1.1 Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH sản xuất và thương mại (Trang 14)
Bảng 1.1: Cơ cấu vốn và tài sản của Seaboat qua các năm. - Phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat.docx
Bảng 1.1 Cơ cấu vốn và tài sản của Seaboat qua các năm (Trang 16)
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của Công ty Seaboat qua các năm. - Phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat.docx
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Công ty Seaboat qua các năm (Trang 18)
Hình 2.1: Tổng kim ngạch nhập khẩu của côngty Seaboat qua các năm - Phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat.docx
Hình 2.1 Tổng kim ngạch nhập khẩu của côngty Seaboat qua các năm (Trang 29)
Bảng 2.2: Thị trường nhập khẩu của Công ty Seaboat. - Phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat.docx
Bảng 2.2 Thị trường nhập khẩu của Công ty Seaboat (Trang 36)
Hình 2.2: Tỷ trọng giá trị nhập khẩu từ các thị trường chính của công - Phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat.docx
Hình 2.2 Tỷ trọng giá trị nhập khẩu từ các thị trường chính của công (Trang 37)
Bảng 2.3: Bảng các chỉ tiêu lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của công ty - Phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat.docx
Bảng 2.3 Bảng các chỉ tiêu lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của công ty (Trang 39)
Hình 2.3: Lợi nhuận của công ty Seaboat qua các năm 2007- 2011. - Phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat.docx
Hình 2.3 Lợi nhuận của công ty Seaboat qua các năm 2007- 2011 (Trang 40)
Hình 2.4. Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu và chi phí - Phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat.docx
Hình 2.4. Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu và chi phí (Trang 42)
Bảng 3.1: Cho thấy mục tiêu trước mắt mà công đã đề ra và phải đạt được - Phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat.docx
Bảng 3.1 Cho thấy mục tiêu trước mắt mà công đã đề ra và phải đạt được (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w