Tính chất cơ lý của vật liệu - Nguyên lý tính toán và cấu tạo - Cấu kiện chịu uốn: Do bêtông chịu kéo kém, vì thế vết nứt trong miền bêtông chịu kéo xuất hiện rấtsớm khi ứng suất kéo củ
Trang 1PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG
I Giới thiệu về công ty
1 Lịch sử về công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ MƯỜI BẢY THĂNG LONG
- Tên giao dịch: SO MUOI BAY THANG LONG INVESTMENT ANDCONSTRUCTION JOINT STO
Các dự án xây dựng trong và ngoài nước
II Sơ lượt về công trình thực tập
1 Giới thiệu về dự án
- Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 1 thành phố Hồ Chí Minh, tuyến BếnThành – Suối Tiên
- Gói thầu số 2: xây dựng đoạn trên cao va depot
2 Địa điểm xây dựng
- Công trình nằm trên tuyến đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư
và giao thông công trình
- Hệ thống cấp điện và cấp nước cho công trình đã đáp ứng tốt cho việc xây dựng
3 Mặt bằng bố trí công trình
- Các phòng, ban chỉ huy bố trí ngay cạnh công trình để tiện cho việc quản lí và chỉ huyxây dựng, các kĩ thuật cần thiết đều được bố trí cạnh công trường để thuận tiện chocông việc
- Do công trình thi công cạnh trên xa lộ ( xa lộ Hà Nôi) có nhiều phương tiện giao thôngnên có ảnh hưởng ít nhiều đến xây dựng công trình
Trang 2PHẦN 2: BẢN THU HOẠCH THỰC TẬP
I. Củng cố kiến thức
1 Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép:
- Bêtông cốt thép (BTCT) là một loại vật liệu phức hợp gồm bêtông và cốt thép cùngcộng tác chịu lực với nhau
- Bêtông được chế tạo từ:
BÊTÔNG = ĐÁ CÁT + XI MĂNG +NƯỚC + CHẤT PHỤ GIA
- Bêtông có khả năng chịu nén tốt, nhưng chịu kéo kém
BÊTÔNG CỐT THÉP = BÊTÔNG + CỐT THÉP
- Cốt thép là vật liệu chịu nén và chịu kéo rất tốt Do vậy để tăng khả năng chịu lựccủa cấu kiện, người ta đặt cốt thép vào trong bêtông Từ đó sản sinh ra bêtông cốt thép
Tính chất cơ lý của vật liệu
- Nguyên lý tính toán và cấu tạo
- Cấu kiện chịu uốn:
Do bêtông chịu kéo kém, vì thế vết nứt trong miền bêtông chịu kéo xuất hiện rấtsớm khi ứng suất kéo của thớ bêtông chịu kéo ngoài cùng vượt quá cường độ giới hạnchịu kéo của bêtông Trong khi đó, ứng suất nén của thớ bêtông chịu nén ngoài cùngcòn khá nhỏ so với cường độ giới hạn chịu nén của bêtông Nếu tiếp tục tăng tải trọngthì vết nứt sẽ phát triển dần lên phía trên làm tiết diện dầm bị thu hẹp lại, dầm sẽ bịphá hoại, trong khi ứng suất nén của bêtông vẫn còn khá nhỏ so với cường độ giới hạnchịu nén của bê tông, dẫn đến lãng phí khả năng chịu nén của bêtông Vì thế để tậndụng hết khả năng chịu nén của của bêtông người ta đặt cốt thép vào trong miền củabêtông chịu kéo, để cốt thép tiếp thu toàn bộ ứng lực kéo do tải trọng gây ra Theo thínghiệm, dầm BTCT có thể chịu lực tốt hơn dầm bêtông có cùng kích thước đến hàngchục lần
- Cấu kiện chịu nén:
Do cốt thép chịu nén và chịu kéo rất tốt, nên cốt thép được đặt trong bêtông cả trongmiền nén và kéo để tăng khả năng chịu lực của cấu kiện, giảm kích thước tiết diện
Bêtông và cốt thép cùng chịu lực do:
- Bêtông và cốt thép do dính chặt với nhau nhờ lực dính mà có thể truyền lực từ bêtôngsang cốt thép, hoặc ngược lại Lực dính có tầm quan trọng hàng đầu đối với BTCT,nhờ lực dính mà cường độ cốt thép mới được khai thác triệt để, giảm bề rộng vết nứt ởmiền bêtông chịu kéo…Chính vì thế ta phải tìm ra các biện pháp để tăng cường lựcdính giữa bêtông và cốt thép
- Giữa bêtông và cốt thép không xảy ra phản ứng hóa học, đồng thời bêtông còn bảo
vệ cốt thép chống lại các tác dụng ăn mòn của môi trường
- Cốt thép và bêtông có hệ số giãn nở nhiệt gần bằng nhau:
Trang 3Do đó khi nhiệt độ thay đổi tro
ng phạm vi (<100oC) trong cấu kiện không xuất hiện nội ứng suất đáng kể, khônglàm phá hoại lực dính giữa bêtông và cốt thép.a
- Cấu kiện chịu kéo
- Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép theo trạng thái giới hạn thứ hai
- Cấu kiện chịu uốn-xoắn
- Sàn bê tông cốt thép
2 Kết Cấu Thép:
- Tính chất cơ bản của thép xây dựng
Là kết cấu bền, chắc, đáng tin cậy trong quá trình sử dụng Có được ưu điểm này là
vì vật liệu thép có tính đồng nhất, đẳng hướng, có cường độ chịu lực cao, có mô đunđàn hồi lớn Trong những điều kiện thông thường, độ dự trữ an toàn về cường độ lên
thường có biến dạng tương đối 0.2% khi ứng suất đạt tới giới hạn chảy, nhưng khi ứngsuất đạt tới giới hạn bền thì biến dạng tương đối đạt tới 20÷22%)
Là loại vật liệu phù hợp với các giả thiết tính toán công trường Trong các loại vậtliệu xây dựng truyền thống, thép là vật liệu phù hợp nhất với các giả thiết tính toán,bao gồm giả thiết về tính đồng nhất, tính đẳng hướng và tính đàn hồi của vật liệu sovới bê tông, gạch, gỗ Do vậy, kết quả tính toán có độ tin cây cao
Là loại kết cấu nhẹ mặc dù trọng lượng riêng của thép là lớn nhất trong các loại vậtliệu xây dựng truyền thống So với kết cấu bê tông cốt thép, gỗ, và gạch đá, kết cấunhẹ hơn nhiều Nếu ta lấy hệ số chất lượng C để so sánh ta có kết quả :
C =
γ
R , (1/m)
Trong đó :
γ : trọng lượng riêng của vật liệu
R : cường độ tính toán của vật liệu
Thép cacbon thấp có C = 3,7x10-4 (1/m); thép có cường độ cao C60 thì C = 1,7x10-4 (1/
5,4x104 (1/m)
Trang 4Như vậy kết cấu bằng thép chỉ nặng hơn kết cấu bằng hợp kim nhôm, còn nhẹ hơn cáckết cấu làm bằng vật liệu khác Nhờ có tính chất này, kết cấu thép có khả năng vậnchuyển đi xa mà giá thành vận chuyển vẫn rẻ; cũng nhờ có tính chất này mà kết cấuthép dựng lắp rất nhanh, tạo diều kiện sớm đưa công trình vào sử dụng.
Là loại kết cấu dễ dàng công nghiệp hóa trong quá trình chế tạo cũng như dựng lắp.Nhờ có ưu điểm đặc biệt này mà kết cấu thép có thể sản xuất hàng loạt trong côngxưởng và đưa ra dựng lắp trong công trường một cách thuận tiện và nhanh chóng
Kết cấu thép dễ tạo được những công trình kín Ưu điểm này tạo điểu kiện ứng dụngkết cấu thép làm các bể chứa chất lỏng, chất khí, làm các ống dẫn có đường kính khácnhau cho công nghiệp dầu khí, công nghiệp luyên kim và hóa chất
Khuyết điểm:
Dễ bị han rỉ, do vậy phải tốn ít chi phí nhiều trong quá trình sử dụng như phải sơn,mạ… Khi thiết kế cần có biện pháp hạn chế khuyết điểm này Khi chọn hình thức kếtcấu cần tránh các khe, rãnh, các chỗ lồi, lõm dễ đọng nước, các chất bẩn làm thépchóng han rỉ và khó sơn Cần chọn loại sơn và quy trình sơn thích hợp cho từng loạicấu kiện Những chỗ khó sơn hoặc không thể sơn được cần mạ, hoặc dùng thép khôngrỉ
Phòng hỏa và phòng cháy rất kém : thép không bị cháy nhưng do bị dẻo vì nhiệt vàtruyền nhiệt nhanh nên chịu lửa rất kém Khi nhiệt độ đến 500÷600, mô đun đàn hồicũng như các giới hạn chảy, giới hạn bền của thép giảm thấp và kết cấu thép khôngchịu được nữa Những công trình bằng kết cấu thép khi bị hỏa hoạn không thể chữakịp Trong các công trình dễ xảy ra cháy cần chú ý bảo vệ kết cấu thép chống lại nhiệt
độ cao, có thể bọc bên ngoài kết cấu thép bằng gạch chịu lửa, bằng bê tông, hoặcximăng
Trang 5+ Móng sâu được chọn để thiết kế cho các công trình
trên đất yếu lẫn đất tốt với tải trọng công trình lớn
Các loại móng sâu gồm:
Móng cọc BTCT đúc sẵn (cọc ép và cọc đóng),
móng cọc khoan nhồi, móng cọc ống, móng cọc barrette
móng giếng chìm, móng giếng chìm hơi ép
+ Móng cọc là loại móng có khả năng tiệp nhận
tải trọng bên trên và truyền tải trọng này thông qua
cọc xuống nền đất tốt ở mũi cọc phía dưới
+ Đài cọc: có nhiệm vụ tiếp thu phần tải trọng bên
trên để truyền xuống cho cọc
+ Hệ cọc: là những cọc được liên kết lại bởi đài cọc, có nhiệm vụ nhận tải trọng từ đài
và truyền xuống đất nền bên dưới mũi cọc (chọn đất tốt)
+ Khi thiết kế móng sâu trong nền đất yếu nếu xảy ra hiện tượng ma sát âm sẽ làmgiảm sức chịu tải của cọc
+ Khi đài cọc đặt trong vùng đất yếu sẽ rất sâu thì sẽ khó thi công, do đó phải tính toánđài cọc và cọc hợp lí
- Một số biện pháp xử lý nền đất yếu
- Các loại cọc:
- Gỗ: cừ tràm (cọc tràm), tre, thông, …
25c/m2, 36c/m2, 49c/m2 (thường gặp 25c/m2), sức chịu tải 1 cây cừ tràm 400 kG (4kN) – 1000 kG (10 kN)
Trang 64 Kêt Cấu Nền Mặt Đường:
- Các loại nền đường:
+ Nền đường đắp thông thường
+ Nền đường đắp ven sông: Cao độ vai đường phải cao hơn mực nước lũ thiết kế kể cảchiều cao song vỗ và công thêm 50 cm
+ Nền đường nửa đào, nửa đắp
+ Nền đường có tường chắn giữ chân: Khi đất tương đối xốp dễ trượt chân taluy
+ Nền đường có tường chắn giữ vai: Nền đường nửa đào nửa đắp trên sườn dốc đácứng Tường giữ vai đường không cao quá 2m, mặt ngoài thẳng đứng, mặt đáy dốcnghiêng vào trong 1:5 làm bằng đá tại chỗ Với đường cao tốc, đá được gắn kết bằngvữa, đường loại khác chỉ xây vữa 50 cm phía trên
+ Nền đường xây đá: Đường nửa đào nửa đắp ở đoạn đá cứng Khi khối đá lớn thìtaluy kéo dài, có thể làm nền đường bằng đá xây Tường xây đá hộc khó phong hóa,chiều rộng tường 0,8 m, mặt đáy dốc vào trong 1 : 1,5, chiều cao đá xây từ 1- 15m.chiều rộng dải an toàn phía ngoài L lấy như nền đường có tường chắn vai
- Dụng cụ và phương pháp đo dài
- Dụng cụ và phương pháp đo cao
6 Dự Toán Xây Dựng Cơ Bản
- Xác định chi phí xây dựng
-Xác định chi phí thiết bị
-Xác định chi phí quản lý dự án
Trang 7-Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
độ bền cho công trình đòi hỏi người thiết kế phải nắm chắc những kiến thức về nềnmóng và vận dụng tốt trong điều kiện thực tế xây dựng công trình
Khái niệm :
Móng là bộ phận liên kết với kết cấu bên trên công trình và phân bố tải trọng này
Trang 8xuống nền đất.Bề mặt tiếp xúc với nền đất là mặt móng.
Nền là vùng đất chịu ảnh hưởng trực tiếp của tải trọng móng truyền xuống, được giớihạn bằng đường cong dạng như bóng đèn tròn, ngoài phạm vi này ứng suất gây ra domóng truyền tới không đáng kể, không gây nên biến dạng đất
- Trụ cầu : là kết cấu được bố trí giữa 2 mố cầu có tác dụng tiếp nhận tải trọng từ kếtcấu nhịp và truyền tải trọng này xuống kết cấu móng
- Phân loại mố trụ cầu
Theo sơ đồ tĩnh học:
Trang 9Theo phương pháp xây dựng
+ toàn khối ( đổ tại chỗ )
+ lắp ghép
+ bán lắp ghép
10 Thiết Kế Đường
- Đường cong trên bình đồ
Đường cong tròn chỉ thiết kế trong những trường hợp sau
+ đường xe chạy chạy tốc độ thấp ( V = 60km/h )
+ đường cong có những vị trí địa hình hạn chế
+ đường cong có góc chuyển hướng ( > 70 )
+ đường cong có bán kính rất lớn khi đặt tiếp điểm đầu (TĐ) đường cong tròn vào gốctọa độ của hệ tọa độ phẳng
- Đường cong chuyển tiếp
khi chạy xe từ đường thẳng vào đường cong pgair chịu các sự thay đổi:
+ bán kính đường cong từ +∞ chuyển sang bằng R
+ lực li tâm từ chỗ bằng 0 đạt tới trị số G.v2 /g.R
Trang 10+ góc α hợp thành giữa trục bánh và trục xe từ chỗ bằng 0 (trên đường thẳng) tới chỗbằng α (trên đường cong).
Tính chiều dai đường cong
Lcht = V3 / 47.I.R
Trong đó
Vtt : tốc độ tính toán của cấp đường (km/h)
R : bán kính đường cong trên bình đồ (m)
I : độ tăng gia tốc li tâm trong đường cong chuyển tiếp I = 0,5m/s
- lớp đáy áo đường cấu tạo bằng đất hoặc vật liệu thích hợp để đạt tới các yêu cầu sau:+ độ chặt đầm nén cao K = 1,00-1,02
+ bề dày tối thiểu là 30cm
- Lớp mặt đường mềm
Kết câu này gồm lớp mặt nhựa mỏng khoảng dưới 15cm, đặt trên nhiều các lớp vậtliệu hạt gia cố hoặc không gia cố khác nhau Chiều dày tổng cộng thường từ 50-90cmLoại mặt đường này là có độ cứng nhỏ phụ thuộc vào độ cứng của nền đất và chiềudày của các lớp kết cấu ứng suất thằng đứng lớn do lặp đi lặp lại gây ra các biến dạngdẻo trong đất hoặc trong lớp cấp phối tạo thành các biến dạng dư ở mặt đường đáycủa lớp mặt bitum chịu ứng suất kéo uốn lặp lại
- Lớp mặt đường cứng
Là kết cấu áo đường có lớp mặt làm bằng bê tông xi măng – loại vât liệu có đọ cứngcao Áo đường cứng được thiết kế dựa theo lý thuyết “tấm trên nền đàn hồi” đồng thời
có xét đến sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm gây ra cho tấm bê tông xi măng
Mô đun đàn hồi của mặt đường bê tông rất cao, ứng suất do xe chạy chủ yếu làm chotấm bê tông chịu uốn ứng suất nén truyền xuống đất nhỏ Ứng suất có tính chất quyếtđịnh là ứng suất kéo uốn ở đáy Ứng suất ngang khi xe chạy ở mép tấm càng lớn nếu
sự truyền tải trọng giữa các tấm nhỏ Với liên kết bê tông có thanh truyền lực, việctruyền tải trọng được đảm bảo nhờ các thanh thép nằm đúng các khe nối ngang
- Lớp mặt đường đá lát: Thông thường xây dựng ở quãng đường, đường đi bộ, đường
xe đạp hoặc đường trong khu phố ít lưu lượng giao thông
Trang 1111 Thi công đường
- Phương pháp đắp nền đường:
+ quá trình đắp phải đắp tuần tự đắp phải đổ thành lớp tạo thành lớp bằng phẳng vớichiều dày quy định để lu lèn dễ dàng Lần lượt đắp từ lớp đất này đến lớp đất khác chođến chiều cao cần thiết
+ khi đắp qua đầm lầy hoặc khe xói thì có thể đắp theo phương pháp đắp lấn
+ có thể dùng kết hợp đắp lấn và đắp thành lớp – phương pháp đắp hỗn hợp
- Phương pháp đào nền đường:
+ nếu đào nông dưới 6m dùng phương pháp đào ngang
+ nếu đào sâu trên 6m thì đào theo phương pháp đào theo cấp hoặc tiến hành theohướng ngang hoặc hướng dọc
- Kỹ thuật đầm nén đát nền đường
Mục đích đầm nén là để cải thiện kết cấu nền đất, đảm bảo cho nền đặt tới ổn định cầnthiết để ổn định dưới tác dụng của tải trọng bản thân, tải trọng xe chạy và các yếu tốkhí hậu thời tiết
+ lu cứng
+ lu chân cừu
+ lu bánh lốp
+ kỹ thuật lu lèn
II. Nội dung thực tập
- Sau khi được sự cho phép của ban giám hiệu nhà trường Cao đẳng Giao Thông VậnTải Thành Phố Hồ Chí Minh và ban giám đốc công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số
17 Thăng Long- tổng công ty xây dưng Thăng Long tôi đến công trường VD8 tạiphường Thảo Điền quận 2 học hỏi được nhiều kinh nghiệm và rút ra nhiều bài học quígiá từ chỉ huy trưởng là anh Thi và phó chỉ huy trưởng là anh Dương (người hướngdẫn) và các anh chị trong công trường
- Đối với tuyến đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh tuyến Bến Thành-Suối Tiên
la tuyến đầu tiên của thành phố, nên yêu cầu kĩ thuật là trên hết Do đó có nhiều hạngmục xây dựng vi thế có nhiều đơn vị thi công
- Phần hạng mục thi công cọc khoan nhồi đã được đơn vi khác thi công trước Đếncông trình VD8 công ty Thăng Long 17 thi công phần bệ móng và thân trụ
Trang 12- Có nhiều trụ thi công cùng lúc nhưng tôi chọn trụ 20 để trinh bày những gì học hỏiđược trong quá trình đi thực tập.
- Với sự hướng dẫn và chỉ bảo tôi học hỏi qúa trình thi công phần bệ móng trụ 20 dự
án công trình của công ty cổ phần đầu tư va xây dưng số 17 Thăng Long- Tổng công
ty xây dưng Thăng Long tuyến đường sắt đô thị số 1 thành phố Hồ Chí Minh
III Thuyết minh kỹ thuật thi công
1 Trình tự, kỹ thuật thi công phần bệ móng trụ 20 hạng mục công ty
Gồm có nhiều giai đoạn thực hiện để hoàn thành một bệ móng của một trụ:
1.1 Tài liệu:
Tài liệu của một phần trụ là một yêu cần thiết phải có để thi công hoàn chỉnh
- Ta phải xin chỉ thị từ cắp trên, tài liệu được cấp trên đưa xuống đã được kiểm tra mộtcách chính xác( reques)
- Gồm nhiều bản vẽ: bản vẽ sơ lượt về cao độ của trụ, bản vẽ chi tiết của từng phần vàbản dự toán do bộ phận kĩ thuật cấp trên tính , duyệt sẵn (vd p8-20)
1.2 Sắt thép
Sắt là một vật liệu quan trọng nhất để tạo nên sự vững chắt của môt công trình Đốivới tuyến đường sắt Metro từ Suối Tiên đến Bến Thành là tuyến giao thông huyếtmạnh nên sự vững chắt là cần thiết hàng đầu
Cốt thép là loại vật liệu rất quan trọng của vật liệu BTCT Tính chất cơ học của thépphụ thuộc vào thành phần hóa học và công nghệ chế tạo chúng Cốt thép dùng trongkết cấu BTCT khi đã rõ các chỉ tiêu kỹ thuật như sau:
Thành phần hóa học và phương pháp sản xuất
Các chỉ tiêu về cường độ: giới hạn chảy, giới hạn bền, hệ số biến động của giớihạn đó, môđun đàn hồi, độ dẻo, khả năng hàn được…
Trang 13Về ứng suất có 3 giới hạn:
Giới hạn bền σ max (điểm A) lấy bằng ứng suất lớn nhất của thép chịu được trước khi
bị kéo đứt
Giới hạn chảy σ y (điểm B) lấy bằng ứng suất ở đầu giai đoạn chảy
Giới hạn đàn hồi σ el lấy bằng ứng suất ở cuối giai đoạn đàn hồi
Cốt thép dùng cho kết cấu BTCT phải đảm bảo yêu cầu kĩ thuật theo tiêu chuẩn hiệnhành Theo TCVN 1651 – 1985 có các loại thép tròn trơn CI và cốt thép có gânCII,CIII,CIV Theo TCVN 3100 – 1979 có các loại thép tròn trơn dùng làm cốt théptrong bêtông ứng lực trước
Ngoài ra, còn các loại thép nhập từ Nga gồm:
Cốt thép thanh: loại thép tròn trơn A-I, cốt thép có gân A-II, A-III, A-IV, A-V
Cốt thép sợi: loại có gờ nhóm Bp-I, loại cường độ cao: B-II, Bp-II…
Sắt được công ty đưa đến công trình và được bộ phận chuyên môn đem đi thí nghiệm(QC) xem có đủ tiêu chuân đưa ra không mới tiến hành gia công thép
chảy thực tế hoặc quy ước (bằng ứng suất ứng với biến dạng dư là 0,2%) Cường độtiêu chuẩn Rsn của một số loại cốt thép thanh cho trong bảng 2.3
Bảng 2.3: Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn R sn và cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép thanh khi tính toán theo các trạng thái giới hạn thứ hai R s.ser
Trang 14AT-VII 1175
Cường độ tính toán của cốt thép
độ dãndài vàứngsuất
Trang 15độ dãndài
Ghi chú: Trong trường hợp, khi vì lí do nào đó, cốt thép không căng nhóm CIII, A-III trở lêndùng làm cốt ngang (cốt đai, cốt xiên) giá trị cường độ tính toán Rsw lấy như đối với thép CIII,A-III
Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép
- Khi tính theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH 1):
Rs =(Rsn/ γ s¿γ si , MPa
- Khi tính theo trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH 2):
Rs.ser =(Rsn/ γ s¿ , MPaTrong đó:
γ s – Hệ số tin cậy của cốt thép lấy theo bảng 2.4
γ si – Hệ số làm việc của cốt thép lấy theo bảng 2.1 TCXDVN
356-2005
trong bảng 2.5
Cường độ tính toán của cốt ngang: cốt đai Rsw, cốt xiên Rs.inc , có kể đến hệ số điều kiện
làm việc γ si = 0,8 cho trong bảng 2.5
Bảng 2.5 Cường độ tính toán của cốt thép thanh khi tính toán theo các trạng
thái giới hạn thứ nhất
Cường độ chịu nén tính toán của cốt thép
- Khi tính theo trạng thái giới hạn thứ 1, 2 : Rsc lấy theo bảng 2.5
Môđun đàn hồi của cốt thép E s
Môđun đàn hồi của cốt thép Es lấy theo bảng 2.6
Trang 16Bảng 2.6 Môđun đàn hồi của cốt thép
Trang 17Công nhân khiên sắt.
Trang 18Cắt sắt bằng máy cắt sắt lớn.
Sau khi ra các đoạn sắt lớn có kích thước đúng với thiết kế thì tiến hành uốn sắt theohình bản vẽ
Trang 19Máy uống sắt.
Trang 20Những đoạn sắt được uống thành chữ L
1.3 Vệ sinh các thanh sắt và vệ sinh chân thân trụ (1 ngày)
Trước khi đổ bê tông phần bệ móng các thanh sắt được bọc lại bằng những tấmnilong để bê tông không dính vào những phần sắt bên dưới chân thân trụ
Nếu không bọc lai thi bê tông sẽ làm sét đi phần sắt chân đó dẫn đến giảm tuổi thọcủa sắt Trong khi đó thời gian thi công phần bệ móng tới thi công phần thân trụ rất xanhau
Trang 21Bọc thanh sắt trước khi đổ bê tông bệ
- Tiến hành tháo lớp nilong bọc những thanh sắt ra và được vệ sinh sạch:
Trang 22Vệ sinh những thanh sắt thân trụ
- Nếu lớp cát tràn vào phần đế chân thân trụ gây khó khăn cho việc thi công thép thì tiếnhành vét lớp các ra xa và được ngăn lại bằng những bao cát xung quanh
1.4 Lắp sắt đợt 1 và lắp đặt ván khuôn.
Lắp đặt sắt (bô sắt) (4 ngày)
Do phần chân thân trụ thắp nên không cần lắp đặt phần đà giáo cũng có thể thi côngđược
Trang 23Phần đai sắt bên dưới chân trụ đã lắp đặt xong.
- Lắp đặt đai sắt là công đoạn hết sức quan trọng vì nó đảm nhiêm chức vụ chịu sức tảitrọng của toàn thân trụ và phần đài của trụ Trong quá trình thi công luôn có ngườigiám sát phần sát thép để giám sát công nhân thi công Khi mà sai về kích thướt , sốlượng đai thép thi phải tháo vở và thi công lại sẽ mất rất nhiều thời gian va tiền bạc
- Trong quá trình bô vài đai sắt đầu thi tiến hành lắp ống dẫn nước thoát vào chính giữathân trụ đúng với thiết kế bản vẽ và miệng ống thoát nước phải cách cao độ chân đế là550cm Ống thoát nước có thiết kế là D250 cm
Sử dụng máy hàn điện có công suất lớn để lắp đặt đà giáo: