1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸCỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ LÊ HỒNG THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG NĂM 2015

67 1,6K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 264,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nuôi con bằng sữa mẹ còn là điều kiện để người mẹ và trẻ nhỏ gần gũi nhau hơn, chính sự gần gũi đó là yếu tố tâm lýgiúp cho sự phát triển hài hòa, cân đối giữa thể chất cũng như tinh thầ

Trang 1

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ LÊ HỒNG

THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG NĂM 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG

Hải Phòng - Năm 2015

Trang 2

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ LÊ HỒNG

THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG NĂM 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH BÁC SỸ Y HỌC DỰ PHÒNG

Mã số:

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

ThS CHU KHẮC TÂN ThS NGUYỄN THỊ THÙY LINH

Hải Phòng - Năm 2015

Trang 3

trong bất kỳ tài liệu nào khác.

Hải Phòng, ngày 17 tháng 6 năm 2015

Người viết luận văn

Nguyễn Thị Thu Hiền

Trang 4

được trang bị thêm những kiến thức khoa học chuyên môn, đến nay em đãhoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình Với tấm lòng và sự biết ơn sâu sắc,cho phép em được gửi lời cám ơn Ban Giám hiệu, các bộ môn em đã theohọc, các phòng chức năng của trường Đại học Y dược Hải Phòng đã tạo điềukiện và giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường.

Em xin chân thành cảm ơn Phòng quản lý đào tạo, khoa Y tế công cộng

đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt nhữngnăm qua cũng như trong khoảng thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu và hoànthành khóa luận này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với ThS Chu Khắc Tân vàThS Nguyễn Thị Thùy Linh đã trực tiếp hướng dẫn đề tài khóa luận tốtnghiệp, cùng các thầy cô giáo trong bộ môn đã tận tình giúp đỡ em trong suốtquá trình triển khai nghiên cứu khoa học, viết và hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của các cán bộ Trạm y tế xã LêHồng, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương đã tạo mọi điều kiện giúp cho emtiến hành nghiên cứu và hoàn tất số liệu đề tài

Hải Phòng, ngày 17 tháng 6 năm 2015

Người viết luận văn

Nguyễn Thị Thu Hiền

Trang 6

NCBSCT Nuôi con bằng sữa công thức

SDD Suy dinh dưỡng

SDD Suy dinh dưỡng

TĐHV Trình độ học vấn

THPT Trung học phổ thông

THCS Trung học cơ sở

UNICEF United Nation International Children’s Emergency Fund

(Qũy Nhi đồng Liên Hợp Quốc)

WHO World Health Organization

(Tổ chức Y tế Thế giới)

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ: 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tình hình chung trên thế giới và ở Việt Nam về NCBSM 3

1.2 Nuôi con bằng sữa mẹ 5

1.3 Nuôi con bằng sữa công thức 14

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu 18

2.5 Xử lý và phân tích số liệu 19

2.6 Sai số và khống chế sai số 19

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 19

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

3.1 Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ 20

3.2 Thực trạng nuôi con bằng sữa công thức 31

3.3 Một số yếu tố liên quan đến NCBSM 32

Chương 4: BÀN LUẬN 36

KẾT LUẬN 46

KHUYẾN NGHỊ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (1) 20

Bảng 3.2: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (2) 21

Bảng 3.3: Kiến thức của bà mẹ về lợi ích NCBSM, lợi ích của sữa non 21

Bảng 3.4: Thời gian bú mẹ hoàn toàn và lần đầu tiên bú mẹ 22

Bảng 3.5: Hiểu biết đúng để có nhiều sữa của bà mẹ 24

Bảng 3.6: Tỉ lệ hiểu biết tốt của bà mẹ về cách để có nhiều sữa cho trẻ 25

Bảng 3.7: Lý do mẹ phải cho trẻ bú sữa khác 26

Bảng 3.8: Thời gian cho con bú sau sinh 27

Bảng 3.9: Tỉ lệ về cách cho bú đúng của bà mẹ 28

Bảng 3.10: Cách bà mẹ làm khi trẻ không tự bú được 28

Bảng 3.11: Hiểu biết đúng của bà mẹ về cách cho con bú mẹ 29

Bảng 3.12: Tỉ lệ hiểu biết tốt của bà mẹ về cách cho con bú mẹ 30

Bảng 3.13: Kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa công thức 31

Bảng 3.14: Mối liên quan giữa TĐHV và hiểu biết đúng cách NCBSM 32

Bảng 3.15: Mối liên quan giữa TĐHV và thực hành đúng về NCBSM 33

Bảng 3.16: Mối liên quan giữa nghề nghiệp bà mẹ và hiểu biết đúng về cách NCBSM 34

Bảng 3.17: Mối liên quan giữa nghề nghiệp bà mẹ và thực hành đúng về NCBSM 35

Trang 9

Hình 3.1: Kiến thức về thời gian cai sữa cho trẻ của bà mẹ 22

Hình 3.2: Tỉ lệ các bà mẹ biết cách nuôi con bằng sữa mẹ 23

Hình 3.3: Nguồn cung cấp thông tin và thông tin về NCBSM 23

Hình 3.4: Tỉ lệ bà mẹ được tư vấn về cách nuôi con bằng sữa mẹ 24

Hình 3.5: Cho con bú sữa mẹ và các yếu tố khác 25

Hình 3.6: Tỉ lệ trẻ bú sữa ngoài trong 4-6 tháng sau sinh 26

Hình 3.7: Tỉ lệ trẻ được bú mẹ theo nhu cầu của trẻ 27

Hình 3.8: Thực hành về thời gian cai sữa cho trẻ 29

Hình 3.9: Kiến thức đúng của bà mẹ về lợi ích của NCBSM 30

Hình 3.10: Tỉ lệ các bà mẹ cho con bú sữa công thức 31

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sữa mẹ là món quà quý giá nhất thiên nhiên dành cho trẻ sơ sinh và trẻnhỏ Nuôi con bằng sữa mẹ đáp ứng những nhu cầu sinh lý, tâm lý tạo cho bé

sự khởi đầu tốt đẹp trong cuộc sống Nuôi con bằng sữa mẹ còn là điều kiện

để người mẹ và trẻ nhỏ gần gũi nhau hơn, chính sự gần gũi đó là yếu tố tâm lýgiúp cho sự phát triển hài hòa, cân đối giữa thể chất cũng như tinh thần củatrẻ nhỏ Ngoài ra cho trẻ bú mẹ còn mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe cho bà

mẹ Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất, hoàn chỉnh chưa có thức ăn nào thay thế đượcvới nhiều loại chất dinh dưỡng cần thiết như protein, glucid, lipid, vitamin vàchất khoáng Các chất dinh dưỡng đó lại ở tỉ lệ thích hợp và dễ hấp thu với sựphát triển cơ thể trẻ Trong chương trình “Tuần lễ thế giới nuôi con bằng sữa

mẹ 2014” Với chủ đề: “Sữa mẹ - Món quà vô giá cho cuộc sống!” đã phầnnào nói lên tầm quan trọng của sữa mẹ đối với trẻ

Những tháng thứ 7 của cuộc đời, trẻ phát triển nhanh, nhu cầu dinhdưỡng lớn hơn, sữa mẹ không thể đáp ứng nhu cầu của trẻ cả về số lượng vàchất lượng vì vậy đến giai đoạn này trẻ cần được ăn thêm các thức ăn bổ sungtrong đó có sữa công thức (SCT) [6] rồi chuyển sang bột loãng, bột đặc, cháo

và cơm Những nghiên cứu về nuôi con bằng sữa mẹ trên cộng đồng thời giangần đây cho thấy tỉ lệ trẻ được bú mẹ và ăn bổ sung hợp lý chưa cao, điều này

có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân tác động lại Theo báo cáo của Việndinh dưỡng Việt Nam năm 2009 nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6tháng đầu là món quà quý giá nhất bà mẹ tặng cho con mình, nhưng chỉ 10%

bà mẹ của chúng ta thực hiện được điều này

Trang 11

Từ thực trạng đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kiến thức,

thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi” với 2

mục tiêu sau:

1 Mô tả kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ

có con dưới 2 tuổi tại xã Lê Hồng, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương năm 2015.

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến nuôi con bằng sữa mẹ của đối tượng trên.

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình chung trên thế giới và ở Việt Nam về NCBSM

UNICEF coi NCBSM là 1 trong 4 biện pháp quan trọng nhất để bảo vệsức khỏe trẻ em trên tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ [22]

Ở các nước phát triển tỉ lệ nuôi con bằng sữa mẹ đang có xu hướngtăng lên do nhận thức ngày càng cao của các bà mẹ về lợi ích của nuôi conbằng sữa mẹ cũng như sự quan tâm của nhà nước đối với vấn đề NCBSMngày một sâu sắc Tại những nước phát triển các bà mẹ được tiếp cận các dịch

vụ tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản một cách tốt nhất nên thông tin vềNCBSM được trang bị một cách đầy đủ và cập nhật nhất Bên cạnh đó việcNCBSCT cũng được quan tâm đúng mực, các bà mẹ được thực hànhNCBSCT dựa trên những kiến thức đúng đắn và khoa học nhất

Tại các nước đang phát triển, NCBSM là vấn đề đang được các bà mẹ

và toàn xã hội quan tâm Tuy nhiên do điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa màviệc NCBSM vẫn gặp phải không ít những khó khăn NCBSCT ngày càngphổ biến hơn, tuy vậy không phải bà mẹ nào cũng biết cách NCBSCT đúng

Trang 13

1.1.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, cho tới những năm 1980 người ta mới biết rõ tác dụng

và cơ chế của việc NCBSM [33] Đã có nhiều những đề tài nghiên cứu tìm

hiểu khẳng định tầm quan trọng của sữa mẹ và những lợi ích của NCBSMmang lại

Trong những năm đầu thập kỉ 90 xu hướng NCBSM có dấu hiệu phụchồi, tại Việt Nam con số cũng sấp xỉ 90% [24]

Năm 1981 WHO, UNICEF đã công bố văn bản chương trình khuyếncáo NCBSM Ở Việt Nam từ 1980 đến 1985 đã có nhiều chương trình nghiêncứu khoa học của viện bảo vệ sức khỏe trẻ em Năm 1983 chương trình sữa

mẹ đã chính thức ra đời ở Việt Nam

NCBSM được khuyến khích và chấp nhận rộng rãi ở Việt Nam, ướctính 98% trẻ nhỏ được bú mẹ Tỉ lệ khác nhau tùy theo vùng địa lý, dân tộc,TĐVH của bà mẹ, nơi trẻ sinh nhưng không đáng kể, ít nhất có 90% trẻ được

bú sữa mẹ [18] Tuy vậy NCBSM hoàn toàn chưa được chấp nhận và thực

hành rộng rãi ở Việt Nam, thực tế chỉ đạt 7.7% [19]

Một số nghiên cứu đã đưa ra mối liên quan mật thiết giữa NCBSM vớitình trạng SDD ở trẻ Theo số liệu điều tra của Viện Dinh Dưỡng Việt Namkết hợp với tổ chức UNICEF và dự án Alive & Thrive từ tháng 6 đến tháng 9năm 2013 cho thấy trên toàn quốc tỉ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị SDD thể thấp còi là25.9%, tỉ lệ nhẹ cân 15.3%, tỉ lệ SDD thể gầy còm là 6.6% trên tổng số 99450trẻ em được nghiên cứu Tỉ lệ trẻ bú mẹ trong vòng 1 tiếng sau sinh 54.3% vàtiếp tục đến 2 tuổi là 22.6% Trong khi tỉ lệ trẻ dưới 6 tháng tuổi dùng sữacông thức còn khá cao Tỉ lệ bà mẹ được tiếp cận thông tin nuôi dưỡng trẻtrong 3 tháng đó là 86%, tỉ lệ bà mẹ được tiếp cận cán bộ y tế là 59,4% [17]

Một nghiên cứu tại bệnh viện Nhi đồng 1 cho thấy chỉ có 42,29% bà

mẹ cho bé bú trong vòng 1 giờ đầu sau sinh Nguyên nhân chủ yếu là do sinh

Trang 14

mổ 51,61% và có tới 44,68% bà mẹ cho bé uống sữa khác trước lần bú mẹđầu tiên Tỉ lệ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu còn thấp Phần lớn là do bà

mẹ nghĩ mình thiếu sữa (56,72%), mẹ phải đi làm sớm (17,91%) nên tập cho

bé bú sữa khác sớm [16]

Cũng theo một nghiên cứu khác thì tỉ lệ NCBSM đạt 28,6% trẻ dưới 4tháng tuổi; 51,6% trẻ dưới 6 tháng phải ăn thêm SCT nhưng có đến 16,1% trẻtrên 2 tuổi vẫn được bú mẹ

1.2 Nuôi con bằng sữa mẹ

1.2.1 Sữa mẹ và các đặc điểm của sữa mẹ

Sữa mẹ là sữa được sản xuất từ tuyến vú của mẹ trong những thángcuối thai kì và tiếp tục trong những tháng sau sinh, từ đó sữa đi qua ống dẫnsữa ra đầu núm vú Khi trẻ ngậm bắt vú và mút sữa cơ thể mẹ sẽ tiết ra nội tiết

tố prolactin và oxytoxin Prolactin thúc đẩy quá trình tạo sữa, oxytoxin kíchthích việc tiết sữa qua ống dẫn xuống núm vú [3], [12]

Các loại sữa mẹ:

 Sữa non

Sữa mẹ có trong vài ngày đầu sau đẻ được gọi là sữa non [35]

- Sữa non đặc sánh, màu vàng nhạt, trong đó chứa nhiều chất chốngnhiễm khuẩn để bảo vệ cơ thể, đặc biệt là kháng thể chống mắc bệnh tiêuchảy và viêm đường hô hấp (2 bệnh hay gặp ở trẻ nhỏ) [35]

- Sữa non chứa nhiều vitamin A làm giảm nhiễm khuẩn nặng và phòngcác bệnh về mắt

- Sữa non còn có tác dụng xổ nhẹ giúp cho việc đẩy phân su, ngăn chặnvàng da

- Sữa non có yếu tố phát triển, giúp cho hệ thống tiêu hóa của trẻ pháttriển nhanh sau khi sinh, đề phòng chống dị ứng và không dung nạp với cácthức ăn khác

Trang 15

- Thành phần sữa non cũng chứa một lượng chất đạm cao hơn sữatrưởng thành, nhằm giúp trẻ tăng tạo đề kháng chống lại nhiễm trùng sau khirời khỏi cơ thể mẹ

 Sữa trưởng thành (ổn định)

Là sữa mẹ sản xuất ra sau sinh vài ngày (thường sau 3 ngày) Số lượngnhiều hơn, vú có cảm giác cứng và nặng, người ta gọi là hiện tượng sữa về.Sữa lúc này trắng đục hơn sữa non

Sữa trưởng thành là sữa xuất hiện sau giai đoạn sữa non gồm sữa đầubữa bú và sữa cuối bữa bú Sữa đầu bú bữa có màu hơi xanh cung cấp nhiềunước và chất dinh dưỡng, sữa cuối bữa có màu trắng chứa nhiều chất béo vàcung cấp nhiều năng lượng [3], [31]

 Sữa cuối

Sữa trông đặc hơn vì có nhiều chất béo và có màu vàng hơn sữa đầu.Chất béo cung cấp năng lượng cho bữa bú và cung cấp thêm cả một sốvitamin tan trong dầu như vitamin A, D, E, K nên cần cho trẻ bú kiệt hết mộtbên vú mỗi bữa bú để trẻ nhận được đầy đủ lượng chất béo cần thiết Trẻđược bú sữa cuối sẽ no lâu hơn, đủ giá trị dinh dưỡng và trẻ bụ bẫm hơnnhững trẻ chỉ bú sữa đầu

Trang 16

1.2.2 Thành phần dinh dưỡng có trong sữa mẹ

Sữa mẹ có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết như protein, lipid,glucid, vitamin và khoáng chất Các chất này lại ở tỉ lệ thích hợp và dễ hấpthu đáp ứng với sự phát triển nhanh của trẻ dưới 1tuổi [6]

Bảng 1.1: Thành phần các chất dinh dưỡng trong 100ml sữa mẹ

ăn khác không thể thay thế được

Trong sữa mẹ có các globulin miễn dịch chủ yếu là IgA có tác dụngbảo vệ cơ thể chống các bệnh đường ruột và 1 số bệnh do virus IgM và IgGtrong sữa mẹ tuy có hàm lượng thấp hơn nhưng lại có giá trị bổ sung các yếu

tố miễn dịch dịch thể cho trẻ trong năm đầu Ngoài ra sữa mẹ còn có các yếu

tố interferon có tác dụng bảo vệ cơ thể chống lại virus và vi khuẩn [6]

Lisozym là loại men mà sữa mẹ có nhiều hơn hẳn so với sữa công thức,

là loại men tham gia vào quá trình phá hủy màng tế bào vi khuẩn Lactoferin

là 1 protein có gắn sắt đã có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn màtrong quá trình phát triển cần có sắt [6]

Trang 17

Bạch cầu, trong 2 tuần đầu sữa mẹ có tới 4000 bạch cầu trong 1 ml sữa.Các bạch cầu có khả năng tiết IgA và lactoferin, lisozym, interferon có tácdụng bảo vệ cơ thể chống lại vi khuẩn gây bệnh.

Lactobacilus bifidus là glucid có chứa nitơ cần thiết cho sự phát triểncủa các vi khuẩn lactobacilus, có vai trò chuyển lactose thành acid acetic haylactic có vai trò ức chế vi khuẩn gây bệnh [6]

Do các thành phần và tích chất ưu việt nên NCBSM là biện pháp dinhdưỡng tối ưu cho trẻ [32]

1.2.3 Lợi ích của sữa mẹ và nuôi con bằng sữa mẹ

Nuôi con bằng sữa mẹ là phương pháp nuôi dưỡng tự nhiên có nghĩa làtrẻ được bú trực tiếp bằng nguốn sữa từ chính cơ thể người mẹ hoặc từ các bà

mẹ khác hoặc từ sữa mẹ vắt ra [30], [31]

Trẻ bú sữa mẹ thuận tiện không phụ thuộc giờ giấc, không cần đun nấu,hay sử dụng dụng cụ pha chế nên tránh được nguy cơ về đảm bảo vệ sinhtrong chế biến

Nuôi con bằng sữa mẹ đảm bảo kinh tế hơn nuôi con bằng sữa côngthức, tạo điều kiện gắn bó mẹ con, giúp tăng cường trí thông minh và thể chấtcủa trẻ, giúp trẻ có sức đề kháng tốt, giảm tỉ lệ tử vong do SDD và bệnh lýnhiễm trùng [21] , [27] Người mẹ khi cho trẻ bú sẽ sớm phát hiện những thayđổi của đứa trẻ cả bình thường và bệnh lý

Người mẹ cho con bú mẹ hoàn toàn còn góp phần hạn chế sinh đẻ vìkhi trẻ bú, tuyến yên tiết prolactin có tác dụng ức chế quá trình rụng trứng,làm giảm khả năng thụ thai và sinh đẻ Bên cạnh đó còn thấy có tác dụng hạnchế ung thư vú [6]

1.2.4 Nuôi con bằng sữa mẹ đúng cách

Bú mẹ hoàn toàn (tuyệt đối) : là trẻ chỉ bú sữa từ vú mẹ hoặc vú nuôihoặc từ vú mẹ vắt ra Ngoài ra không ăn bất kỳ một loại thức ăn dạng lỏng

Trang 18

hay rắn khác trừ các dạng giọt, siro có chứa các vitamin, chất khoáng bổ sung,hoặc thuốc [3], [12], [30].

Bú mẹ chủ yếu: nghĩa là nuôi trẻ bằng sữa mẹ nhưng cũng cho thêmmột ít nước hoặc đồ uống pha bằng nước [30]

1.2.4.1 Thời gian bú mẹ sau sinh

Sau khi sinh 30 phút nếu mẹ ổn định nên cho con bú, bú càng sớm càngtốt vì kích thích sự bài tiết sữa tận hưởng được lượng sữa non để nhanh chóngdiệt vi khuẩn có trong dịch hít vào khi bé qua âm đạo mẹ và nhanh chóng đưaxuống ruột theo phân su ra ngoài sớm [1], [2], [7]

1.2.4.2 Số lần cho trẻ bú mẹ

Tùy theo nhu cầu của bé, không nhất thiết theo đúng giờ quy định Nếu

mẹ ít sữa thì tăng số lần cho trẻ bú mẹ Nếu mẹ nhiều sữa, mỗi lần chỉ nên bú

1 bên vú và vắt bỏ sữa thừa [2], [7]

1.2.4.3 Cai sữa cho trẻ

Chỉ nên cai sữa lúc trẻ được 18-24 tháng, sớm nhất là 12 tháng Khi caisữa trẻ phải bỏ từ từ các bữa bú Không nên cai sữa lúc trẻ bị bệnh hay vàolúc bị bệnh nhiễm trùng phổ biến Mẹ có thai vẫn cho con bú nhưng cần thêmdinh dưỡng cho trẻ và cho mẹ [2], [7]

1.2.4.4 Chăm sóc vú và đầu vú cho bà mẹ

Đầu vú bà mẹ nhô ra rõ vào cuối thai kỳ vì thế nếu đầu vú phẳng hoặctụt vào trong cần phải hướng dẫn và làm cho đầu vú nhô ra bằng cách xoa vàkéo đầu vú ra vài lần mỗi ngày Nếu làm không có kết quả thì sẽ cho bú quamột đầu vú phụ hoặc nặn sữa ra và cho trẻ ăn bằng thìa và cốc [12] Bà mẹcần đảm bảo vệ sinh vú và thân thể sạch sẽ [7]

1.2.4.5 Tư thế cho trẻ bú đúng

Bà mẹ có thể cho trẻ bú ở các tư thế khác nhau (nằm hoặc ngồi…)nhưng cần giữ cho bản thân trẻ nằm thoải mái áp sát vào ngực và bụng mẹ,

Trang 19

giữ cho đầu và thân thẳng, mặt hướng về phía vú Mẹ để miệng trẻ sát ngaynúm vú Bà mẹ cho núm vú chạm vào môi trẻ, đợi khi miệng trẻ mở rộng,chuyển nhanh núm vú vào miệng trẻ, giúp trẻ ngậm sâu tới tận quầng vú Mút

vú có hiệu quả là mút chậm sâu, có khoảng nghỉ [10]

- Thời gian bú tùy theo từng bé cho đến khi bé tự rời vú mẹ

- Dùng cả bàn tay nâng bầu vú, vắt hết sữa thừa khi bé bú xong [7], [12]

1.2.4.6 Những yếu tố làm giảm nguồn sữa mẹ

- Bắt đầu cho trẻ bú mẹ muộn

- Mẹ cho bú không thường xuyên

- Không cho bú đêm

- Các bữa bú ngắn

- Trẻ ngậm bắt vú kém

- Trẻ bú bình hoặc ăn thức ăn bổ sung

- Những yếu tố tâm lý của bà mẹ như thiếu sự tin tưởng, lo lắng, stress,

mẹ ốm, mệt mỏi… [7], [12]

1.2.4.7 Duy trì nguồn sữa mẹ đủ cho trẻ

Để duy trì nguồn sữa mẹ, bà mẹ cần thực hiện các những nguyên tắcđơn giản sau:

Cho bé bú thường xuyên: Cho con bú là biện pháp tối ưu nhất để kích

thích tuyến sữa và duy trì nguồn sữa mẹ Trẻ bú mẹ càng nhiều thì sữa tiết racàng nhiều Hãy cho trẻ bú thường xuyên dù sữa mẹ ít hay thậm chí mẹ không

có sữa

Chế độ dinh dưỡng: Lượng calo bắt buộc đưa thêm vào cơ thể đối với

bà mẹ cho con bú hàng ngày là 500-550 calo so với thời trước khi mang thai

Vì vậy, cần duy trì chế độ dinh dưỡng phong phú để đảm bảo nguồn sữa chobé

Trang 20

Ngủ đủ giấc: Với các bà mẹ có con nhỏ, việc ngủ đủ giấc xem ra khó

có thể thực hiện được Tuy nhiên, bà mẹ nên tận dụng khoảng thời gian béngủ, bởi giấc ngủ ngắn đó ngoài việc giúp hồi phục sinh lực cho mẹ mà còn làlúc sữa được sản sinh nhiều

Tinh thần thoải mái: Cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý để giữ tinh thần

thật thoải mái, thư giãn, tránh bị căng thẳng, áp lực, lo âu sẽ dễ bị mất sữa.Khi cơ thể được thư giãn sẽ rất có lợi cho việc tăng sữa

Tăng cân: Sau khi sinh, bà mẹ cần giữ mức cân nặng hợp lý để cơ thể

khỏe mạnh vì nếu bạn giảm cân quá nhanh có thể ảnh hưởng đến nguồn sữa

mẹ Tối thiểu bà mẹ nên duy trì trọng lượng tăng khoảng 4 kg sau sinh đểđảm bảo duy trì nguồn sữa mẹ trong 6 tháng đầu

Tăng cường cho bé bú đêm: Khi người mẹ bắt đầu đi làm trở lại, thì sẽ

không thể cho bé bú thường xuyên để duy trì nguồn sữa nữa, lúc này biệnpháp đưa ra là tăng cường cho bé bú đêm Khi bé bú đêm, lượng sữa trẻ nhậnđược vẫn đủ sữa theo nhu cầu, đồng thời sẽ càng kích thích tuyến sữa giúpnguồn sữa của mẹ dồi dào hơn

Vắt sữa trước khi đi làm: Trước khi đi làm, bà mẹ hãy vắt sữa ra và bảo

quản trong tủ lạnh cho bé bú Trước khi cho trẻ bú cần hâm lại cho ấm

- Nghỉ ngơi nơi yên tĩnh

- Bế con với sự tiếp xúc da kề da nếu có thể

- Dùng đồ uống nhẹ và ấm

Trang 21

- Kích thích núm vú: Dùng ngón tay kéo hoặc lăn núm vú 1 cách nhẹnhàng

- Xoa bóp hoặc vuốt ve bầu vú 1 cách nhẹ nhàng [7], [12]

Bú mẹ đúng cách là NCBSM sớm: cho trẻ bú mẹ sớm trong 1 giờ đầu sausinh [37] và kéo dài sau đó

1.2.5 Những hậu quả bệnh tật của trẻ không được bú sữa mẹ

Cho con bú là 1 trong những cách hiệu quả để đảm bảo sức khỏe và sựsống của trẻ em Nếu tất cả mọi trẻ em được bú mẹ trong vòng 1giờ sau khisinh và chỉ có duy nhất sữa mẹ trong vòng 6 tháng đầu tiên của cuộc đời vàtiếp tục đến khi trẻ 2 tuổi thì sẽ có khoảng 800000 trẻ được cứu sống mỗinăm Trên thế giới có < 40% trẻ em dưới 6 tháng được bú sữa mẹ Tư vấn chocon bú đầy đủ và cung cấp các hỗ trợ cần thiết cho các bà mẹ và gia đình đểbắt đầu, duy trì cách cho con bú tối ưu WHO khẳng định cho con bú mẹ lànguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ [39]

Mỗi năm, ước tính 2.5 triệu trường hợp tiêu chảy xảy ra ở trẻ em dưới 5tuổi, tỉ lệ mắc bệnh vẫn duy trì tương đối ổn định trong vòng hai thập kỉ qua.Trong đó, tình hình mắc bệnh trầm trọng nhất là ở châu Phi và Nam Á và nơi

có tỉ lệ tử vong do tiêu chảy cao nhất, đặc biệt là ở trẻ em dưới 2 tuổi có tỉ lệmắc cao nhất, đây cũng là thời kì trẻ được nuôi dưỡng bằng thức ăn bổ sungcùng với sữa mẹ Tuy tỉ lệ này có giảm nhưng tiêu chảy vẫn là nguyên nhânđứng thứ hai gây ra tử vong ở trẻ em dưới năm tuổi trên toàn cầu, sau viêmphổi [11]

Trên thế giới khoảng 40% số trẻ chết có thể phòng tránh được bằngnâng cao sự chăm sóc gia đình xã hội, đơn giản là việc cung cấp những kiếnthức cơ bản, kỹ năng cần thiết gồm cho bú đúng cách, thực hành ăn bổ sung,cách nhận biết dấu hiệu bệnh nặng của trẻ và cách chăm sóc trẻ khi trẻ bệnh

Trang 22

bao gồm tiếp tục cho con bú mẹ, uống Oresol khi trẻ bị tiêu chảy hay viêmphổi [25].

Mặc dù hiện nay Bộ Y tế Việt Nam đã khuyến cáo các bà mẹ cần nuôitrẻ hoàn toàn bằng sữa mẹ trong vòng 6 tháng đầu sau sinh, nhưng trên thực

tế, có nhiều bà mẹ vì nhiều lý do như mẹ thiếu sữa, bận rộn công việc, mẹ bịbệnh, mẹ nhiễm HIV vẫn cho trẻ ăn thêm sữa ngoài và ăn bổ sung sớm Đâycũng là lí do khiến trẻ em phải đối mặt với các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêuhoá và hô hấp và hậu quả là suy dinh dưỡng ở trẻ em [11]

Thực hành NCBSM ở Việt Nam chưa tốt, chỉ 58% bà mẹ cho con búsớm sau sinh 30 phút, 17% trẻ dưới 6 tháng tuổi bú mẹ hoàn toàn, 23% búđến 24 tháng Tỉ lệ trẻ tiêu chảy được uống Oresol và chế phẩm tương đươngđược tiếp tục bú chỉ đạt 65% [26]

1.2.6 Khuyến cáo của WHO về nuôi con bằng sữa mẹ

- Cho bé bú ngay trong vòng 1 giờ đầu sau sinh để tận dụng sữa non, kíchthích sữa non xuống sớm, và giúp co hồi tử cung cho mẹ

- Cho bé bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu Bú mẹ hoàn toàn là chỉ bú

mẹ không cần bổ sung thêm thức ăn khác, kể cả nước trắng

- Bắt đầu cho bé ăn dặm từ tháng thứ 7 và tiếp tục cho bú sữa mẹ đến 24tháng

- Cho bú theo nhu cầu của bé, tức là không hạn chế thời gian và độ dàicủa mỗi bữa bú

- Nếu bé ốm không bú được thì vắt sữa và cho bé ăn bằng thìa hoặc cốc

1.3 Nuôi con bằng sữa công thức

Trang 23

1.3.1 Sữa công thức và đặc điểm của sữa công thức

Sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ (sữa công thức) là một trong những sảnphẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 24 tháng tuổi được sản xuất theo phươngthức công nghiệp, bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định, phù hợp với từng giaiđoạn phát triển hay tình trạng sinh lý đặc biệt của trẻ nhỏ [4]

1.3.2 Nguy hiểm của bú bình

- Sữa dễ bị nhiễm bẩn với vi khuẩn từ những chai bẩn, đầu vú cao su bịmốc

- Nếu pha sữa loãng trẻ không nhận đủ chất dinh dưỡng và sẽ không lớn,nếu pha đặc trẻ sẽ bị táo bón

- Núm vú cao su của chai có thể có lỗ quá to hoặc quá nhỏ Nếu như lỗquá nhỏ đứa trẻ phải cố gắng bú mạnh để mút sữa dẫn tới nuốt nhiều khôngkhí, mệt và không no Nếu lỗ quá to có thể gây sặc sữa, nôn trớ

Muốn giảm những nguy hiểm của bú bình, người chăm sóc trẻ cần:

- Rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi pha sữa

- Không nên bú chai, cho trẻ ăn bằng cốc và thìa Vì cốc, thìa dễ làm sạchhơn chai

- Rửa sạch và luộc dụng cụ trước khi sử dụng

- Pha sữa đủ ăn từng bữa Nếu trẻ ăn không hết cần bỏ phần sữa thừa đi

1.3.3 Cách NCBSCT khoa học

Trang 24

Chỉ cho trẻ uống sữa công thức khi thực sự cần thiết, trong các trườnghợp bà mẹ sau sinh không có đủ sữa nuôi con.

Khi đã quyết định cho trẻ bú sữa công thức cần quan tâm đến các vấn

đề như nguồn gốc xuất xứ, thành phần dinh dưỡng, hạn sử dụng, phù hợpkinh tế tránh lãng phí Dụng cụ cho ăn phải đảm bảo vệ sinh, chất liệu phùhợp

Ngoài ra còn cần quan tâm đến tốc độ tăng trưởng của trẻ để lựa chọnsữa phù hợp

Chương 2

Trang 25

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các bà mẹ có con dưới 2 tuổi đang sống trên địa bàn xã Lê Hồng,huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương

 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Các bà mẹ không mắc bệnh lý tâm thần, rối loạn trí nhớ và hợp tác tốt

- Con của các bà mẹ nghiên cứu không mắc bệnh bệnh bẩm sinh liênquan đến hình thể, đường tiêu hóa và các bệnh mạn tính, hiện tại không mắccác bệnh cấp tính

Tiêu chuẩn loại trừ

- Các bà mẹ không có con dưới 2 tuổi

- Các bà mẹ không có khả năng giao tiếp bình thường: mắc bệnh tâmthần…

- Các bà mẹ không đồng ý tham gia trả lời trong nghiên cứu

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Xã Lê Hồng là một trong 18 xã của huyện Thanh Miện, với tổng diệntích 9,23 km2 , dân số 7064 người (1999), cách thị trấn Thanh Miện của huyện5km

Lê Hồng là 1 trong những xã thuần nông của vùng đồng bằng Bắc Bộ,

có địa hình tương đối bằng phẳng Lê Hồng phát triển nghề nông nghiệp trongnhiều năm, bên cạnh đó theo thời gian xã cũng phát triển các loại hình kinh tếkhác: trồng trọt, chăn nuôi với mô hình trang trại hộ gia đình Trong nhữngnăm gần đây, cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội huyện, Lê Hồng cũngtừng bước tiến tới phát triển công nghiệp với đa dạng hóa các mô hình sảnxuất nhà nước và tư nhân, các cơ sở doanh nghiệp ngày càng nhiều hơn

Trang 26

Lê Hồng là xã có truyền thống cách mạng và bề dày lịch sử Tại đây,lưu truyền và phát huy nhiều nét văn hóa lâu đời như lễ hội, các phong tục tậpquán,…

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu từ ngày 26/1/2015 đến ngày 26/4/2015

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang.

α = mức ý nghĩa thống kê Chọn α = 0,05 ( độ tin cậy 95% )

Z là hệ số tin cậy: với α = 0,05 ( độ tin cậy 95% ) → Z 1−α /22 =3,84

Δ: Độ chính xác mong muốn Δ=¿ 7% (0,07)

Từ đó tính được n = 196

Trên thực tế lấy mẫu gồm 196 bà mẹ

Trang 27

2.3.2 Chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

Lấy danh sách các bà mẹ có con dưới 2 tuổi trên địa bàn xã Lê Hồng.Xác định khoảng cách mẫu k = N/n (N=490 là số bà mẹ có con dưới 2 tuổi ở

xã Lê Hồng, n=196 là cỡ mẫu) Tính được k = 2,5.Chọn số ngẫu nhiên giữa 1

và 2,5 nên ta chọn 2 Bà mẹ đầu tiên được lựa chọn ngẫu nhiên là bà mẹ đầutiên trong danh sách ta có được, sau đó cứ 2 bà mẹ ta lấy 1, lần lượt như vậycho đến khi đủ 196 bà mẹ

2.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu

2.4.1 Biến số, chỉ số

Bảng 2.1: Các biến số, chỉ số và phương pháp thu thập thông tin

Mục tiêu Biến số, chỉ số nghiên

cứu

Công cụ thu thập Nguồn số liệu

Trang 28

Phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 2 tuổi bằng phiếu điều tracấu trúc.

2.6.2 Khống chế sai số

- Công cụ điều tra (phiếu hỏi) được xây dựng dựa trên phiếu điều tra đãđược sử dụng của Trần Thị Liên Nhi [14]

- Thiết kế phiếu hỏi và tiến hành điều tra thử

- Giải thích kỹ cho đối tượng nghiên cứu

- Tập huấn kỹ cho điều tra viên

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được tiến hành có sự đồng ý của chính quyền địa phương,

Trang 29

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ

Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (1)

Nhận xét: Bảng 3.1 cho thấy chỉ có1số ít bà mẹ trong độ tuổi dưới 20 tuổi và

từ 40-49 tuổi (0.5% mỗi nhóm), số bà mẹ trong độ tuổi từ 20-29 chiếm tỉ lệcao nhất (61.2%) Bà mẹ nằm trong nhóm độ tuổi từ 30-39 tuổi chiếm tỉ lệ37.8%

Tỉ lệ các bà mẹ có trình độ học vấn từ THPT trở lên chiếm đa số46.4% Không có bà mẹ nào mù chữ hay trình độ học vấn dưới tiểu học

Về nghề nghiệp thì hơn 1/3 bà mẹ là làm công nhân (39.8%), côngchức (25.0%) và làm ruộng (26.5%), các nghề khác chỉ chiếm 8.7%

Bảng 3.2: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (2)

Trang 30

Nhận xét: Bảng 3.2 cho thấy đa số các bà mẹ có một và hai con (89.8%), chỉ

số ít bà mẹ có từ ba con trở lên (10.2%), 84.2% các bà mẹ có một con dưới 5 tuổi và số bà mẹ có hai con dưới 5 tuổi là 15.8%

Bảng 3.3: Kiến thức của bà mẹ về lợi ích NCBSM, lợi ích của sữa non

Nhận xét: Từ kết quả bảng 3.3 cho thấy tỉ lệ bà mẹ biết sữa non có lợi là

95.9%, chỉ có 0.5% bà mẹ cho rằng sữa non không có lợi và chỉ có 3.6% bà

mẹ không biết kiến thức này Khi được hỏi về sữa mẹ, 100% các bà mẹ đồng

ý sữa mẹ là nguồn thức ăn tốt nhất cho trẻ

Trang 31

27.00%

Trên 18 tháng

Dưới 18 thángi 18 tháng

Hình 3.1: Kiến thức về thời gian cai sữa cho trẻ của bà mẹ

Nhận xét: Hình 3.1cho thấy 73% các bà mẹ cho rằng thời gian cai sữa tốt

nhất cho trẻ là trên 18 tháng, 27% số bà mẹ cho rằng thời gian cai sữa tốt nhất

là dưới 18 tháng

Bảng 3.4: Thời gian bú mẹ hoàn toàn và lần đầu tiên bú mẹ

Thời điểm bú mẹ lần đầu

Trước 1 giờ sau

Nhận xét: Kết quả bảng 3.4 trên cho thấy có 55.6% bà mẹ cho rằng trẻ nên bú

mẹ sớm dưới 1 giờ đầu sau khi sinh, 65.3% bà mẹ cho rằng thời gian bú mẹ hoàn toàn nên là 4-6 tháng

Trang 32

4.10%

Bi t cách NCBSMết cách NCBSMKhông bi t cách ết cách NCBSMNCBSM

Hình 3.2: Tỉ lệ các bà mẹ biết cách nuôi con bằng sữa mẹ

Nhận xét: Từ kết quả hình 3.2 cho thấy 95.9% bà mẹ được hỏi trả lời là họ

biết cách NCBSM và chỉ có 4.1% trả lời không biết cách NCBSM

0 40 80 120

Hình 3.3: Nguồn cung cấp thông tin và thông tin về NCBSM

Nhận xét: Kết quả hình 3.3 cho thấy trong 188 bà mẹ trả lời là biết cách

NCBSM nguồn thông tin có được từ rất nhiều nguồn Tỉ lệ nhận được thôngtin từ kinh nghiệm bản thân, gia đình 78.2%; cán bộ y tế là 80.9%; loa đàiphát thanh 52.1%; sách báo/ internet 23.9%

Trang 33

7.10%

Được tư vấn ư ấnc t v nKhông được tư vấn ư ấnc t v n

Hình 3.4: Tỉ lệ bà mẹ được tư vấn về cách nuôi con bằng sữa mẹ

Nhận xét: Kết quả hình 3.4 cho thấy 92.9% bà mẹ nhận được sự tư vấn từ

CBYT về NCBSM, và chỉ có 7.1% các bà mẹ không được tư vấn

Bảng 3.5: Hiểu biết đúng để có nhiều sữa của bà mẹ

Hiểu biết đúng của bà mẹ về cách để có

nhiều sữa: ăn uống đầy đủ, ngủ đủ giấc

tinh thần thoải mái, vắt hết sữa sau khi

trẻ bú xong (2/3 lựa chọn)

Nhận xét: Từ kết quả bảng 3.5 trên cho thấy 69.4% bà mẹ có hiểu biết đúng

(2/3 lựa chọn) về cách để có nhiều sữa

Ngày đăng: 28/06/2015, 17:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Phan Thị Tâm Khuê (2009), Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại khoa sản bệnh viện trường Đại học y dược Huế, Khóa luận tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành nuôicon bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại khoa sản bệnh viện trường Đạihọc y dược Huế
Tác giả: Phan Thị Tâm Khuê
Năm: 2009
11. Nguyễn Lân, Trịnh Bảo Ngọc (2013), Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ, thực trạng cho ăn bổ sung, tình hình nuôi dưỡng và bệnh tật của trẻ từ 5-6 tháng tuổi tại huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí y học thực hành số 11/2013 trang 53-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ,thực trạng cho ăn bổ sung, tình hình nuôi dưỡng và bệnh tật của trẻ từ 5-6tháng tuổi tại huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Lân, Trịnh Bảo Ngọc
Năm: 2013
12. Mattroibetho (2011), Tài liệu hướng dẫn giảng day Tư vấn Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cơ sở y tế, http://mattroibetho.vn/, tr 24-24, 90-140, 25/03/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn giảng day Tư vấn Nuôi dưỡngtrẻ nhỏ tại cơ sở y tế
Tác giả: Mattroibetho
Năm: 2011
13. Trương Hoàng Mối, Võ Thị Kim Hoàn (2012), Khảo sát kiến thức và thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con rạ điều trị tại khoa nhi bênh viện An Giang, Sách điều dưỡng khoa nhi bệnh viện An Giang trang 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức vàthực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con rạ điều trị tại khoanhi bênh viện An Giang
Tác giả: Trương Hoàng Mối, Võ Thị Kim Hoàn
Năm: 2012
14. Trần Thị Liên Nhi (2011), Kiến thức thực hành chăm sóc sức khỏe bà mẹ vàtrẻ em, kế hoạch hóa gia đình của phụ nữ có con dưới 5 tuổi của hai nhà máy tỉnh Thanh Hóa, Khóa luận tốt nghiệp năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức thực hành chăm sóc sức khỏe bà mẹvàtrẻ em, kế hoạch hóa gia đình của phụ nữ có con dưới 5 tuổi của hai nhàmáy tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Trần Thị Liên Nhi
Năm: 2011
15. Ninh Thị Nhung (2013), Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 25 tháng tuổi và kiến thức, thái độ, thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ tại 2 phường thuộc thành phố Thái Bình năm 2011, Tạp chí Y học thực hành (số 5) trang 154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 25 thángtuổi và kiến thức, thái độ, thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹtại 2 phường thuộc thành phố Thái Bình năm 2011
Tác giả: Ninh Thị Nhung
Năm: 2013
18. Viện dinh dưỡng /UNICEF (2000), Tình trạng dinh dưỡng mẹ và con năm 1999, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng mẹ và con năm1999
Tác giả: Viện dinh dưỡng /UNICEF
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2000
19. Viện dinh dưỡng (2002), Nghiên cứu quốc gia về dinh dưỡng năm 2000, Nhà xuất bản Y học Hà Nội.Phần tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quốc gia về dinh dưỡng năm 2000
Tác giả: Viện dinh dưỡng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội.Phần tiếng Anh
Năm: 2002
20. Bhutta Z, Darmstard GL and Hasan B (2005), “Community-based interventions for improving perinatal and neonatal outcomes in developing countries: review of the evidence”, Pediatrics; 115:519-617 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Community-basedinterventions for improving perinatal and neonatal outcomes in developingcountries: review of the evidence”, "Pediatrics
Tác giả: Bhutta Z, Darmstard GL and Hasan B
Năm: 2005
21. Chhabra P, Grover VL, Aggarwal OP, Dubey KK (1998), “Breast feeding patterns in an urban resettlement colony of Delhi”, Indian J Pediatr. Nov-Dec 65(6), pp. 867-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Breast feedingpatterns in an urban resettlement colony of Delhi”, "Indian J Pediatr
Tác giả: Chhabra P, Grover VL, Aggarwal OP, Dubey KK
Năm: 1998
22. Christensson K, Siles C, Moreno L, Belaustequi A, De La Fuente P, Lagercrantz H et al (1992), “Temperature, metabolic adaptation and crying in healthy full-term newborns cared for skin-to-skin or in a cot”, Acta Paediatrica, 81 (6-7), pp. 488-493 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Temperature, metabolic adaptation and crying inhealthy full-term newborns cared for skin-to-skin or in a cot”, "ActaPaediatrica, "81 "(6-
Tác giả: Christensson K, Siles C, Moreno L, Belaustequi A, De La Fuente P, Lagercrantz H et al
Năm: 1992
32. World Health Oganization (2001), Neonatal survival intervention reseache workshop, Kathmandu, Nepal. WHO, April 29 -May 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neonatal survival interventionreseache workshop
Tác giả: World Health Oganization
Năm: 2001
33. World Health Assembly (2001), Resolution on infant and young child nutrition, Geneva: WHO, May/2001. Available at: http://who.int/inf-pr-2001en/pr2001wha-6.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Resolution on infant and young childnutrition
Tác giả: World Health Assembly
Năm: 2001
34. World Health Organization (2006), Newborn care principles, Department of Reproductive Health and Research (RHR). Available at:www.who.int/reproductive-health/impac/Clinical-Principles/Newborn-care-C77-C78.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Newborn care principles, "Department ofReproductive Health and Research (RHR). "Available at
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2006
36. World Health Organization (2005), “Effect of breastfeeding on infant and child mortality due to infectious diseases in less developed countries: apooled analysis”, Lancet 2005; 355, pp 451-455 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of breastfeeding on infant andchild mortality due to infectious diseases in less developed countries: apooledanalysis”, "Lancet
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2005
37. World Health Organization (2004), Practices at family and community prove child survival, growth anh development. Review on evidence based. Geneva 38. WHO/UNICEF (2006), Regional strategy for Child survival. Promote and maintain action forward Millennium Development Goals, ISBN 92 9061087 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Practices at family and community provechild survival, growth anh development". Review on evidence based. Geneva38. WHO/UNICEF (2006), "Regional strategy for Child survival. Promoteand maintain action forward Millennium Development Goals
Tác giả: World Health Organization (2004), Practices at family and community prove child survival, growth anh development. Review on evidence based. Geneva 38. WHO/UNICEF
Năm: 2006
39. World Health Organization (2014), “10 facts on breastfeeding” Retrieved 1, 2015, fromhttp://www.who.int/features/factfiles/breastfeeding/en/26/4/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10 facts on breastfeeding
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2014
17. Viện dinh dưỡng, UNICEF, Alive &amp; Thrive (2014), Thông tin giám sát dinh dưỡng năm 2013. http: www.unicef.org/vietnam/vi/ Khác
27. Vietnam Demographic Health Survey (2003), VDHS 2002, pp. 80 28. Vietnam Demographic Health Survey (2003), VDHS 2002, pp. 85 Khác
29. Vietnam National Health Survey 2001-2002 (2003), Ministry of Health, Vietnam, pp. 27 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Thành phần các chất dinh dưỡng trong 100ml sữa mẹ - KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸCỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ LÊ HỒNG THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG NĂM 2015
Bảng 1.1 Thành phần các chất dinh dưỡng trong 100ml sữa mẹ (Trang 16)
Bảng 2.1: Các biến số, chỉ số và phương pháp thu thập thông tin - KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸCỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ LÊ HỒNG THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG NĂM 2015
Bảng 2.1 Các biến số, chỉ số và phương pháp thu thập thông tin (Trang 27)
Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (1) - KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸCỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ LÊ HỒNG THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG NĂM 2015
Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (1) (Trang 29)
Bảng 3.3: Kiến thức của bà mẹ về lợi ích NCBSM, lợi ích của sữa non - KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸCỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ LÊ HỒNG THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG NĂM 2015
Bảng 3.3 Kiến thức của bà mẹ về lợi ích NCBSM, lợi ích của sữa non (Trang 30)
Hình 3.1: Kiến thức về thời gian cai sữa cho trẻ của bà mẹ - KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸCỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ LÊ HỒNG THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG NĂM 2015
Hình 3.1 Kiến thức về thời gian cai sữa cho trẻ của bà mẹ (Trang 30)
Hình 3.2: Tỉ lệ các bà mẹ biết cách nuôi con bằng sữa mẹ - KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸCỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ LÊ HỒNG THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG NĂM 2015
Hình 3.2 Tỉ lệ các bà mẹ biết cách nuôi con bằng sữa mẹ (Trang 31)
Hình 3.4: Tỉ lệ bà mẹ được tư vấn về cách nuôi con bằng sữa mẹ - KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸCỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ LÊ HỒNG THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG NĂM 2015
Hình 3.4 Tỉ lệ bà mẹ được tư vấn về cách nuôi con bằng sữa mẹ (Trang 32)
Bảng 3.5: Hiểu biết đúng để có nhiều sữa của bà mẹ - KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸCỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ LÊ HỒNG THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG NĂM 2015
Bảng 3.5 Hiểu biết đúng để có nhiều sữa của bà mẹ (Trang 32)
Hình 3.5: Cho con bú sữa mẹ và các yếu tố khác - KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸCỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ LÊ HỒNG THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG NĂM 2015
Hình 3.5 Cho con bú sữa mẹ và các yếu tố khác (Trang 33)
Bảng 3.8: Thời gian cho con bú sau sinh - KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸCỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ LÊ HỒNG THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG NĂM 2015
Bảng 3.8 Thời gian cho con bú sau sinh (Trang 34)
Hình 3.8: Thực hành về thời gian cai sữa cho trẻ - KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸCỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ LÊ HỒNG THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG NĂM 2015
Hình 3.8 Thực hành về thời gian cai sữa cho trẻ (Trang 35)
Bảng 3.11: Hiểu biết đúng của bà mẹ về cách cho con bú mẹ Hiểu biết đúng của bà mẹ về cách cho con bú mẹ - KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸCỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ LÊ HỒNG THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG NĂM 2015
Bảng 3.11 Hiểu biết đúng của bà mẹ về cách cho con bú mẹ Hiểu biết đúng của bà mẹ về cách cho con bú mẹ (Trang 35)
Hình 3.9: Kiến thức đúng của bà mẹ về lợi ích của NCBSM - KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸCỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ LÊ HỒNG THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG NĂM 2015
Hình 3.9 Kiến thức đúng của bà mẹ về lợi ích của NCBSM (Trang 36)
Bảng 3.12: Tỉ lệ hiểu biết tốt của bà mẹ về cách cho con bú mẹ - KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸCỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ LÊ HỒNG THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG NĂM 2015
Bảng 3.12 Tỉ lệ hiểu biết tốt của bà mẹ về cách cho con bú mẹ (Trang 36)
Hình 3.10: Tỉ lệ các bà mẹ cho con bú sữa công thức - KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸCỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ LÊ HỒNG THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG NĂM 2015
Hình 3.10 Tỉ lệ các bà mẹ cho con bú sữa công thức (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w