1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tài chính ngân hàng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP đông á PGD võ văn tần

56 650 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 373,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tại phòng tín dụng doanh nghiệp Ngân hàng TMCPĐông Á – PGD Võ Văn Tần, em nhận thấy cho vay DNVVN chiếm vai trò quan trọngtrong hoạt động của ngân hàng đồng thời

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là một loại hình doanh nghiệp không nhữngthích hợp đối với nền kinh tế của những nước công nghiệp phát triển mà còn đặc biệtthích hợp với nền kinh tế của những nước đang phát triển Ở nước ta trước đây, việcphát triển các DNVVN cũng đã được quan tâm, song chỉ từ khi có đường lối đổi mớikinh tế do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xướng thì các doanh nghiệp này mới thực sựphát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng

Theo thống kê mới nhất, cả nước hiện có trên 500.000 DNVVN chiếm tới 98%

số lượng doanh nghiệp với số vốn đăng ký lên gần 2.313.857 tỷ đồng (tương đương

121 tỷ USD) Để hỗ trợ DNVVN phát triển, Chính phủ đã thực hiện những chính sách

ưu đãi nhằm tạo điều kiện cho các doang nghiệp phát triển Các DNVVN hoạt độngtrong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh tế đồng thời có những đóng góp quan trọngvào tình hình kinh tế chính trị xã hội của đất nước Việc tăng mạnh về số lượng doanhnghiệp cũng kéo theo sự nảy sinh của hàng loạt các vấn đề khác như nhân công,nguyên vật liệu, thị trường và đặc biệt là nhu cầu về vốn kinh doanh mà trong đó tíndụng ngân hàng là một kênh rất quan trọng có ảnh hưởng tiên quyết tới sự tồn tại vàphát triển của các doanh nghiệp

Đây cũng là phân khúc thị trường tín dụng đem lại nguồn thu nhập quan trọng

và tạo điều kiện cho các NHTM phát triển ổn định, nên cũng rất được các ngân hàngđẩy mạnh cạnh tranh, mở rộng Hiện nay nhu cầu về vốn đối với DNVVN trên thịtrường là rất lơn Do đó, đẩy mạnh cho vay DNVVN để "kích" tăng trưởng tín dụngđược đánh giá là một trong những giải pháp mở rộng tín dụng hiệu quả, mang lại nhiềulợi nhuận cho ngân hàng

Trong thời gian thực tập tại phòng tín dụng doanh nghiệp Ngân hàng TMCPĐông Á – PGD Võ Văn Tần, em nhận thấy cho vay DNVVN chiếm vai trò quan trọngtrong hoạt động của ngân hàng đồng thời thấy được tầm quan trọng của DNVVN nên

em quyết định chọn đề tài “ Cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCPĐông Á-PGD Võ Văn Tần” để làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu đề tài.

Trang 2

Từ cơ sở lý luận, các số liệu được thu thập và xử lý, em xin trình bày về thựctrạng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Đông Á-PGD Võ VănTần, từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vayDNVVN tại PGD trong thời gian tới.

3 Đối tượng nghiên cứu.

Đề tài tập trung trình bày những nội dung chủ yếu về hoạt động cho vayDNVVN của Ngân hàng TMCP Đông Á-PGD Võ Văn Tần từ năm 2011 đến năm2013

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay đối với DNVVN củaNgân hàng TMCP Đông Á-PGD Võ Văn Tần, phường 5, quận 3, TP Hồ ChíMinh

5 Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, để phân tích và xử lýcác vấn đề nghiên cứu

6 Kết cấu đề tài.

Đề tài gồm bốn chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cho vay DNVVN

Chương 2: Giới thiệu về ngân hàng TMCP Đông Á-PGD Võ Văn Tần

Chương 3: Thực trạng cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Đông Á-PGD Võ

Trang 3

1.1.1 Khái niệm

Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phongphú Dựa vào quy mô kinh doanh người ta chia doanh nghiệp thành các loại doanhnghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ gọi tắt là DNVVN

Việc quy định thế nào là doanh nghiệp lớn, DNVVN là tuỳ thuộc vào điều kiệnkinh tế xã hội cụ thể của từng nước và nó cũng thay đổi theo từng thời kỳ, từng giaiđoạn phát triển kinh tế

Mặc dù có những khác biệt nhất định giữa các nước về quy định các tiêu thứcphân loại DNVVN song khái niệm chung nhất về DNNVV được hiểu là: “DNVVN lànhững cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì mục đích lợinhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thứcvốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳ theo quy địnhcủa mỗi quốc gia”

1.1.2 Các tiêu thức phân loại DNVVN

Ở Việt Nam, căn cứ Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày30/6/2009 của Chính phủ về Định nghĩa DNVVN:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quyđịnh pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn(tổng nguốn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toáncủa doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưutiên), cụ thể như sau:

Trang 4

BẢNG 1.1 - Phân loại DNVVN

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệ

p siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông,

lâm nghiệp

và thủy sản

10ngườitrởxuống

20 tỷđồngtrởxuống

từ trên 10người đến

200 người

từ trên 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200người đến

20 tỷđồngtrởxuống

từ trên 10người đến

200 người

từ trên 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200người đến

10 tỷđồngtrởxuống

từ trên 10người đến

50 người

từ trên 10 tỷđồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50người đến

100 người

(Nguồn: khoản 1 điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009)

1.1.3 Đặc điểm của DNVVN

Nguồn tài chính hạn chế: mặc dù thiếu vốn nhưng các DNVVN lại rất khó

tiếp cận được các nguồn vốn vay của các ngân hàng Nguyên nhân là do các DNVVN

là không có đủ tài sản thế chấp nên không vay được vốn, không mở rộng được SXKD,không tạo ra nhiều lợi nhuận và tài sản vì thế cũng chẳng có nhiều tài sản để thếchấp… Mặt khác, vốn tự có của các DNVVN thường ít; báo cáo của các doanh nghiệpkhông được kiểm toán hàng năm do đó không đủ tin cậy cho ngân hàng… khiến chongân hàng và doanh nghiệp khó có thể có sự đồng thuận và đảm bảo cho việc vay vốncủa doanh nghiệp

DNVVN hoạt động ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế: các

DNVVN hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế: thương mại, dịch vụ, côngnghiệp, xây dựng, nông lâm, ngư nghiệp và hoạt động dưới mọi hình thức như:DNNN, DNTN, công ty CP, công ty TNHH, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

và các cơ sở kinh tế cá thể

DNVVN có tính năng động cao: Trước những thay đổi của thị trường, các

DNVVN có khả năng chuyển hướng kinh doanh và thay đổi mặt hàng nhanh Mặtkhác, do DNVVN tồn tại ở mọi thành phần kinh tế Sản phẩm của các DNVVN đadạng , phong phú nhưng số lượng không lớn nên dễ dàng trong việc chuyển hướngsang loại hình khác cho phù hợp với thị trường

Năng lực kinh doanh còn hạn chế Do quy mô vốn nhỏ nên các DNVVN

không có điều kiện đầu tư quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết

bị, tải sản công nghệ tiên tiến, hiện đại Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu dẫn đến

Trang 5

chất lượng sản phẩm không cao, tính cạnh tranh trên thị trường kém DNVVN cũnggặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm

do thiếu thông tin về thị trường, công tác marketing còn kém hiệu quả Điều đó làmcho các mặt hàng của DNVVN khó tiêu thụ trên thị trường

Công nghệ kỹ thuật còn lạc hậu: Công nghệ, máy móc thiết bị mà các

DNVVN sử dụng thường lạc hậu nên sản phẩm làm ra thường không đáp ứng đượcmẫu mã cũng như chất lượng mà thị trường yêu cầu Theo thống kê, trong những nămqua chỉ có khoảng 8% các doanh nghiệp có được công nghệ sản xuất tiên tiến, 50%doanh nghiệp đang sử dụng công nghệ trung bình và 42% doanh nghiệp sử dụng côngnghệ lạc hậu

Trình độ quản lý còn thấp: trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như khả

năng quản lý của các DNVVN còn thấp Số lượng DNVVN có chủ doanh nghiệp,giám đốc giỏi, trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều Phần lớncác cán bộ, công nhân kỹ thuật trong các DNVVN chưa qua các lớp đào tạo cơ bản,việc quản lý tài chính trong các doanh nghiệp này còn thiếu minh bạch, các số liệu báocáo chưa phản ánh đúng tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp Bên cạnh đó,các DNVVN chưa quan tâm nhiều đến việc đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ và ít

có khả năng thu hút được những nhà quản lý và lao động có trình độ, tay nghề cao vìtrả lương thấp và không có các chính sách đãi ngộ hấp dẫn

Từ những đặc điểm trên dẫn đến một đặc điểm chung của các DNVVN, đó là khảnăng cạnh tranh chưa cao Hầu hết các DNVVN vẫn chưa có khả năng chịu được áplực cạnh tranh từ quá trình tự do hóa, toàn cầu hóa nhẹ hiện nay Các DNVVN vẫn còn

bị vướng mắc về các chính sách và các điều luật được áp dụng nên gặp nhiều trở ngạikhi tham gia vào thị trường quốc tế Bên cạnh đó, DNVVN còn có những hạn chế nhưthiếu thông tin về thị trường, khả năng Marketing còn kém nên sản phẩm không đượcquảng bá rộng rãi dẫn đến giảm khả năng cạnh tranh

1.1.4 Vai trò của DNVVN

Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể giữnhững vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồngnhư sau:

 Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các DNVVN thường chiếm tỷtrọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xét các doanhnghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%) Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sảnlượng và tạo việc làm là rất đáng kể

 Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệpnhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồngthầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, doanhnghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế

 Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ,nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động

 Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp nhỏ vàvừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thànhmột sản phẩm hoàn chỉnh

 Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ởnhững trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắpcác địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng vàtạo công ăn việc làm ở địa phương

Trang 6

 Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia.

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNVVN CỦA NHTM

1.2.1 Khái niệm cho vay đối với DNVVN

Cho vay đối với DNVVN của NHTM là một hình thức cấp tín dụng theo đó

NHTM giao cho DNVVN một khoản tiền để sử dụng vào một đích nhất định theo thỏathuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

1.2.2 Vai trò của cho vay đối với DNVVN

Giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả

Để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay, các ngân hàng bên cạnh việc phântích, thẩm định trước khi cho vay còn có nhiều biện pháp để thường xuyên kiểm tra,giám sát hoạt động kinh doanh của DN, mục đích và tình hình sử dụng vốn vay Sựkiểm soát chặt chẽ từ phía các ngân hàng phần nào sẽ buộc cácdoanh nghiệpphải sửdụng vốn tiết kiệm và hiệu quả hơn

Góp phần hình thành cơ cấu vốn hợp lý cho DNVVN

Mục tiêu của mỗidoanh nghiệplà tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu tại mức

cơ cấu vốn tối ưu Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanh nghiệp tối ưuhoá hiệu quả sử dụng vốn đặc biệt là đối với các DNVVN hạn chế về vốn

Góp phần đảm bảo cho hoạt động của các DNVVN được liên tục.

Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xâydựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh Từ đó gópphần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh đựơc liên tục

Tạo điều kiện cho DNVVN mở rộng sản xuất hoặc đầu tư chiều sâu, tăng sức cạnh tranh

Muốn mở rộng sản xuất, các DNVVN bên cạnh việc sử dụng nguồn lợi nhuậntích lũy thì cần phải huy động từ các nguồn tài trợ bên ngoài như: phát hành trái phiếu,vay vốn từ ngân hàng và các TCTD khác, trong đó nguồn vốn vay từ ngân hàng có thểcoi là nguồn có chi phí thấp, dễ tiếp cận nếudoanh nghiệpchứng minh được năngphương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh vay vốnthông qua uy tín của người thứ ba

1.2.3 Các phương thức cho vay đối với DNVVN

Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay Tuy nhiên người ta thường phân loại chovay theo các tiêu thức sau:

Căn cứ vào phương thức tài trợ:

a Thấu chi: Ngân hàng cho phép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi

thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định,giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi

b Cho vay trực tiếp từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng

thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp đồng tín dụng sau khi ngân hàng đã

Trang 7

phân tích khách hàng , xác định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ,lãi suất và yêu cầu đảm bảo nếu cần Mỗi món vay được tách biệt thành các hồ sơkhác nhau ( khế ước nhận nợ khác nhau)

c Cho vay theo hạn mức: Ngân hàng sẽ thoả thuận cấp cho khách hàng hạn

mức tín dụng đó là số dư tối đa tại thời điểm tính Nó được cấp trên cơ sở kế hoạch sảnxuất kinh doanh, nhu cầu sử dụng vốn, nhu cầu vay vốn của khách hàng Mỗi lần vaykhách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp các chứng từ chứngminh đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay Sau khi kiểm tra tính chất hợppháp, hợp lệ của chứng từ ngân hàng sẽ giải ngân cho khách hàng

d Cho vay luân chuyển: Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng

có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Ngân hàng vàkhách hàng sẽ thoả thuận với nhau về phương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồncung cấp hàng hoá, khả năng tiêu thụ

e Chiết khấu thương phiếu : Là nghiệp vụ mà theo đó ngân hàng mua lại các

giấy tờ có giá như lệnh phiếu hoặc các hối phiếu còn thời hạn, và thanh toán chokhách hàng sau khi đã trừ đi số tiền chiết khấu

g Cho vay hợp vốn : Là việc một nhóm tổ chức tín dụng thưc hiện cùng cho vay

với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng

h Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng : Tổ chức tín

dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn HMTD đểthanh toán tiền mua hàng hóa, vật tư thiết bị, và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự độnghoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng

Các hình thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với điều kiện hoạtđộng kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay

Căn cứ vào phương thức hoàn trả:

Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng mà ngân hàng cho phép khách hàng trảgốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm:

a Cho vay không có bảo đảm: Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong

kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thểcấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ

bổ sung

b Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo

lãnh của người thứ ba

Căn cứ vào thời hạn cho vay:

a Cho vay ngắn hạn: là loại hình cho vay có thời hạn dưới 12 tháng mục đích bổ

sung vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp

b Cho vay trung hạn: là loại hình cho vay có thời hạn 12 tháng đến dưới 60

tháng Chủ yếu để đáp ứng nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mớithiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án quy mô nhỏ vàthu hồi vốn nhanh

Trang 8

c Cho vay dài hạn: là loại hình cho vay có thời hạn hơn 60 tháng và thời hạn tối

đa có thể lên đến 20 – 30 năm, tùy theo nhu cầu của khách hàng, dùng để đáp ứng cácnhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp như xây dựng nhà ở, văn phòng , các thiết bị,

phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới

1.2.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY DNVVN

Việc đánh giá chất lượng cho vay đối với một ngân hàng là hết sức cần thiết vàquan trọng vì chất lượng cho vay biểu hiện khả năng hoạt động của ngân hàng, là cơ

sở để ngân hàng tự đánh giá vị trí của mình từ đó giúp ngân hàng có những thay đổikịp thời trong hoạt động và đưa ra những quyết định hợp lí, nâng cao khả năng cạnhtranh đáp ứng mục tiêu an toàn và sinh lợi

Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá chất lượng cho vay DNVVN của NHTM:

1.1.1.1 Các chỉ tiêu định tính

 Số lượng DNVVN đến vay tại ngân hàng:

Chất lượng cho vay của ngân hàng có tốt thì mới có nhiều doanh nghiệp đến vớingân hàng, khả năng đáp ứng nhu cầu vay nhanh và đầy đủ

 Uy tín của ngân hàng:

Uy tín của ngân hàng là chỉ tiêu quan trọng, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay DNVVN nói riêng Ngân hàng tồn tạiđược chính là nhờ vào sự tin cậy của khách hàng với ngân hàng

 Thủ tục cho vay:

Thủ tục tuân theo đúng quy định, quy chế cho vay đối với doanh nghiệp củangân hàng được cán bộ tín dụng làm nhanh chóng, chính xác, an toàn cũng góp phầnlàm tăng chất lượng hoạt động cho vay DNVVN của ngân hàng

1.1.1.2 Các chỉ tiêu định lượng:

a Vòng quay của vốn:

Vòng quay của vốn phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Hệ số này càngcao càng chứng tỏ vòng quay nguồn vay của ngân hàng luân chuyển càng nhanh, thamgia càng nhiều vào chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa, cho thấy tình hình quản lívốn tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao Bên cạnh đó còn thể hiện khả năng thu hồi

nợ tốt, hiệu quả cho vay của ngân hàng

b Chỉ tiêu nợ quá hạn

c Chỉ tiêu nợ khó đòi

Vòng quay vốn = doanh số trả nợ trong kì / dư nợ bình quân

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ khó đòi = Nợ khó đòi/Nợ quá hạn

Trang 9

Cả hai chỉ tiêu về nợ quá hạn và nợ khó đòi này đều giúp ngân hàng quản lý rủi rocác khoản cho vay và đều càng nhỏ càng tốt.

d Các doanh nghiệp có nợ quá hạn

Nếu số doanh nghiệp nợ quá hạn thấp hơn tỷ lệ nợ quá hạn hay tỷ lệ rủi ro theo thờigian thì dường như các khoản cho vay lớn có vấn đề hơn so với các khoản cho vaynhỏ

e Hệ số thu nợ

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay mà ngân hàng đãphát ra cho vay trong một thời gian nào đó, không kể món vay đó đã thu hồi về haychưa Doanh số cho vay DNVVN càng cao thì quy mô cho vay càng lớn

f Tỷ lệ thu lãi từ hoạt động cho vay DNVVN

Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập mà cho vay DNVVN đem lại cho ngân hàng

so với các khoản cho vay khác, đánh giá mức hấp dẫn của cho vay DNVVN so với cácloại cho vay khác Ngoài ra còn giúp ngân hàng xây dựng định hướng phát triển chohoạt động cho vay DNVVN tại ngân hàng

g Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích

Tỷ lệ doanhnghiệp có nợ quá

Tỷ lệ thu lãi cho vay DNVVN = Thu lãi cho vay DNVVN /tổng thu lãi

Trang 10

Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ khoản cho vay DNVVN mà ngân hàng đã cung cấpcho khách hàng bị sử dụng sai mục đích, qua đó cho thấy được khả năng quản lý củangân hàng đối với các khoản vay.

1.2.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT

ĐỘNG CHO VAY CÁC DNVVN

1.3.1 Các nhân tố từ phía ngân hàng

a Chiến lược kinh doanh của một ngân hàng:

Chiến lược kinh doanh của ngân hàng luôn là sự thể hiện các mục tiêu dài hạn cơbản của một ngân hàng, là sự lựa chọn đường lối hoạt động và phân bổ các nguồn lựccần thiết để đạt được mục tiêu này Vì thế nên việc lập chiến lược kinh doanh được cácngân hàng hết sức coi trọng và nó có ảnh hưởng lớn tới hoạt động tín dụng của ngânhàng

b Chính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng gồm có chính sách về khách hàng, quy mô và giới hạn tíndụng, lãi suất và phí tín dụng, thời hạn tín dụng và kì hạn nợ, các khoản đảm bảo vàchính sách với các tài sản có vấn đề Xây dựng và thực hiện được một chính sách tíndụng chặt chẽ, phù hợp với tình hình thực tế trong từng giai đoạn của ngân hàng, củađất nước cũng như xu thế chung là điều kiện để đạt được một chất lượng tín dụng tốtvới khách hàng

c Tình hình huy động vốn

Các ngân hàng muốn có đủ vốn cung cấp cho doanh nghiệp thì đòi hỏi phải huyđộng được nguồn vốn tiềm tàng trong nền kinh tế vì thế khả năng huy động vốn củangân hàng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với DNVVN

d Chất lượng thông tin

Thông tin đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việc đảm bảo kết quả đánh giá

là khách quan, chính xác Từ đó đảm bảo chất lượng công tác thẩm định cũng như chấtlượng của khoản vay Chất lượng thông tin tốt thể hiện: đầy đủ, kịp thời, chính xác.Thông tin được cung cấp từ các nguồn thông tin thu thập từ khách hàng, thông tin lưutrữ tại ngân hàng khác, từ phỏng vấn, điều tra khách hàng, bạn hàng, đối thủ cạnhtranh, từ trung tâm thông tin tín dụng, internet, kênh truyền thông, cơ quan ban ngành

có liên quan

e Năng lực thẩm định dự án

Một trong các khâu quan trọng để đảm bảo chất lượng tín dụng là công tác thẩm

định trước khi cấp tín dụng NHTM sẽ tiến hành thẩm định khách hàng cùng dự án, tậptrung vào đánh giá tư cách pháp lý của doanh nghiệp, khả năng tài chính, trình độ quản

lý, mức độ uy tín trên thương trường, phân tích lại hiệu quả của dự án, dự đoán diễn

Tỷ lệ sử dụng vốnsai mục đích =

Vốn sử dụng sai mục đích

Dư nợ cho vay DNVVN

Trang 11

biến tình hình kinh tế chính trị trong thời gian của dự án Thẩm định tín dụng yêu cầuvừa đơn giản, nhanh chóng, chính xác song vẫn phải chặt chẽ để bảo đảm rủi ro tíndụng ở mức thấp nhất.

f Trình độ chuyên môn và tư cách đạo đức của đội ngũ cán bộ nhân viên

Trong hoạt động của NHTM, các cán bộ nhân viên ngân hàng đóng vai trò nòngcốt, quyết định nhất để có thể đem lại hiệu quả trong kinh doanh, đem lại chất lượngtín dụng cao

g Trang bị công nghệ thông tin

Ngày nay trang thiết bị công nghệ ngày càng hiện đại cộng với phần mềm chuyêndụng giúp cho cán bộ tín dụng xử lý khối lượng thông tin, dự báo nhanh, chính xác, rútngắn thời gian cho vay từ đó chất lượng khoản vay cũng được nâng lên

h Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng

Công tác kiểm soát nội bộ sẽ giúp cho cán bộ điều hành công việc theo đúng quyđịnh của pháp luật, phát hiện kịp thời các sai sót, lệch lạc trong hoạt động tín dụng, từ

đó đề ra các biện pháp khắc phục kịp thời Bên cạnh đó, giúp đảm bảo cho hoạt độngngân hàng thông suốt và có hiệu quả

1.3.2 Các nhân tố từ phía doanh nghiệp

a Năng lực của doanh nghiệp trong việc thoả mãn các điều kiện tín dụng

Để được ngân hàng phê duyệt và cấp một khoản tín dụng, doanh nghiệp phải đápứng tất cả các yêu cầu từ phía ngân hàng Các yêu cầu này của ngân hàng đối vớidoanh nghiệp về tư cách pháp lí, năng lực tài chính, khả năng kinh doanh, trình độquản lý lý và am hiểu lĩnh vực đầu tư, tính khả thi của dự án, các biện pháp đảmbảo không chỉ nhằm bảo đảm tính sinh lời và an toàn cho chính mình mà còn đảmbảo cho doanh nghiệp đầu tư hiệu quả và đúng luật

b Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp

Để nâng cao được chất lượng tín dụng, mở rộng quy mô cho vay đối vớiDNVVN thì trước tiên nó phụ thuộc vào nhu cầu vốn của chính DN Nói chung, cácdoanh nghiệp ở nước ta hiện nay luôn có nhu cầu vốn lớn nhưng do những diễn biếnbất thường như suy thoái, cạnh tranh quá gay gắt thì doanh nghiệp lại có xu hướnghạn chế đầu tư mở rộng sản xuất, giảm bớt tổn thất, nhu cầu vốn khi ấy sẽ giảm

c Năng lực sử dụng vốn vay

Để dự án đạt được hiệu quả đề ra thì về cơ bản vẫn là phụ thuộc vào bản thândoanh nghiệp Khoản tín dụng có được sử dụng đúng mục đích không, quá trình dùngvốn để sản xuất kinh doanh có mang lại lợi nhuận không còn phụ thuộc vào trình độcủa đội ngũ cán bộ nhân viên, trình độ quản lý và đạo đức chủ doanh nghiệp, uy tín vàkinh nghiệm thị trường, sự nhạy bén năng động của doanh nghiệp, trình độ kỹ thuật

1.3.3.Các nhân tố khác từ môi trường kinh tế vĩ mô

a Môi trường kinh tế

Trang 12

DNVVN rất nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế Nếu nền kinh tếtrong thời kỳ tăng trưởng lúc đó nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp cũng như nhu cầu vay vốn tại ngân hàng tăng và ngược lại.

b Môi trường chính trị

Môi trường chính trị ổn định, chính sách của nhà nước đối với các doanh nghiệpthông thoáng là yếu tố quan trọng tạo lòng tin của các doanh nghiệp trong nước cũngnhư nước ngoài, thu hút vốn đầu tư đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài Khi nhà nướcthay đổi chính sách kinh tế theo hướng có lợi cho DNVVN như ưu tiên ngành nghề,giảm thuế, hỗ trợ sản xuất và xuất nhập khẩu sẽ thuận lợi cho các doanh nghiệp trongchiến lược mở rộng sản xuất kinh doanh và ngược lại

Trang 13

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á

 Tên giao dịch quốc tế : DONG A COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

 Trụ sở chính : 130 Phan Đăng Lưu, P.3, Q.Phú Nhuận, TP.HCM

 Điện thoại : (08)39951483 Fax: (08)39952090

nước Việt Nam

 Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0301442379 do Sở Kế hoạch và Đầu tưTP.HCM cấp, đăng kí lần đầu số 059011 ngày 08/04/1992, đăng kí thay đổi lầnthứ 32 ngày 17/06/2011

 Tài khoản : 453100838 tại NHNN Chi nhánh TP.HCM

Tính đến năm 2013, ngân hàng có 1 sở giao dịch, 235 chi nhánh, các PGD tại 57tỉnh thành với cơ sở vật chất khang trang.Ngân hàng Đông Á còn là một trong nhữngngân hàng tiên phong triển khai ATM tại thị trường Việt Nam, đến nay mạng lướiATM của Ngân hàng TMCP Đông Á đã phát triển hơn 1500 máy và có độ phủ rộngkhắp cả nước

 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi:

 Tầm nhìn: “Tập đoàn Tài chính Ngân hàng hàng đầu Việt Nam – Vươn ra quốc

tế, được khách hàng mến yêu, tín nhiệm và giới thiệu

 Sứ mệnh: “Bằng trách nhiệm, niềm đam mê và trí tuệ, chúng ta cùng nhau kiếntạo nên những điều kiện hợp tác hấp dẫn khách hàng, đối tác, cổ đông, cộng sự

Trang 14

Ngân hàng TMCP Đông Á được thành lập và chính thức đi vào hoạt động vàongày 1/7/1992, với số vốn điều lệ 20 tỷ đồng, 56 cán bộ nhân viên và 3 phòng bannghiệp vụ.

Từ 1993 – 1998

Đây là giai đoạn hình thành Ngân hàng TMCP Đông Á Ngân hàng tập trungnguồn lực hướng đến khách hàng cá nhân và DNVVN Những năm này, Ngân hàngTMCP Đông Á đi vào sản phẩm dịch vụ mang tính mới mẻ trên thị trường như dịch vụthanh toán quốc tế, chuyển tiền nhanh và chi lương hộ Ngân hàng cũng là đối tác duynhất nhận vốn ủy thác từ tổ chức Hợp tác Quốc tế của Thụy Điển (SIDA) tài trợ chocác DNVVN Việt Nam Ngân hàng TMCP Đông Á cũng là một trong hai ngân hàng cổphần tại Việt Nam nhận vốn tài trợ từ Quỹ Phát triển Nông thôn (RDF) của Ngân hàngThế giới

Từ 1999 – 2002

Ngân hàng TMCP Đông Á trở thành thành viên chính thức của Mạng Thanh toántoàn cầu (SWIFT) và thành lập Công ty Kiều hối Đông Á Xây dựng và áp dụng thànhcông hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào hoạt động ngânhàng Là một trong hai ngân hàng cổ phần nhận vốn ủy thác từ Ngân hàng Hợp tácQuốc tế Nhật Bản (JBIC), Ngân hàng TMCP Đông Á ngày càng đẩy mạnh tín dụngvào các DNVVN Song song đó, ngân hàng thành lập Trung tâm Thẻ Ngân hàng TMCPĐông Á và phát hành thẻ Đông Á Đây cũng là năm đánh dấu việc tham gia vào hoạtđộng thể thao với việc nhận chuyển giao đội bóng Công an TP.HCM, lập Công ty cổphần Thể thao Đông Á

hệ thống Vietnam Bankcard (VNBC) kết nối hệ thống thẻ giữa các ngân hàng; kết nốithành công với tập đoàn China Union Pay (Trung Quốc)

Ngân hàng TMCP Đông Á cũng là một trong những ngân hàng đầu tiên phát triển

và triển khai thêm 2 kênh giao dịch: Ngân hàng Đông Á Tự động và Ngân Hàng Đông

Á Điện Tử, đồng thời triển khai thành công dự án chuyển đổi sang core - banking, giaodịch online toàn hệ thống Đây là bước ngoặt hoạt động để cả hệ thống có thể kết nối,ngân hàng có thể kiểm soát được hoạt động tốt hơn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất.Nhân kỷ niệm 15 năm thành lập, Ngân hàng TMCP Đông Á chính thức thay đổilogo cùng hệ thống nhận diện thương hiệu mới, khánh thành và đưa vào sử dụng nhiềutrụ sở hiện đại theo mô hình chuẩn của tòa nhà Hội sở Doanh số thanh toán quốc tếvượt 2 tỷ USD và đạt con số 2 triệu khách hàng Ngân hàng TMCP Đông Á đứngtrong Top 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do Chương trình phát triển Liên hiệpquốc (UNDP) bình chọn

Năm 2008

Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam sở hữu máy ATM nhận tiền mặt trực tiếp hiện

Trang 15

đại nhất với tính năng nhận 100 tờ với nhiều mệnh giá khác nhau trong một lần gửi.Đồng thời, phát hành thẻ tín dụng, chính thức kết nối hệ thống thẻ Đông Á với hệthông thẻ thế giới thông qua VISA.

Năm 2008 cũng đánh dấu sự có mặt của Ngân hàng TMCP Đông Á tại 50 tỉnh,thành trên cả nước với 182 điểm giao dịch và hơn 800 máy ATM

Năm 2009

Ngân hàng TMCP Đông Á tăng vốn điều lệ lên 3.400 tỉ đồng và số lượng kháchhàng cán mốc 4 triệu Ngân hàng cũng chính thức kết nối 3 hệ thống liên minh thẻVNBC, Smartlink và Banknetvn, đồng thời được trao kỷ lục Guiness Việt Nam chosản phẩm ATM lưu động

Ngân hàng TMCP Đông Á cũng triển khai hàng loạt nhiều sản phẩm dịch vụ nổibật đáp ứng nhanh chóng như cầu của người dân và doanh nghiệp như: Vay 24 phút,Phủ sóng 1km, chi lương điện tử, đẩy mạnh dịch vụ thanh toán hóa đơn…

Là ngân hàng đầu tiên tại sở hữu Gold ATM – Máy bán vàng đầu tiên tại ViệtNam, đạt Chứng nhận Kỷ lục Guiness

Năm 2011

Hệ thống của Ngân hàng TMCP Đông Á tiếp tục được mở rộng, với thêm7 chinhánh mới khang trang được đưa vào hoạt động, nâng tổng số chi nhánh/PGD củangân hàng lên 240 đơn vị

Cũng trong năm 2011, nhân kỷ niệm sinh nhật lần thứ 19, Ngân hàng TMCP Đông

Á chính thức giới thiệu định vị thương hiệu mới “Ngân hàng trách nhiệm, ngân hàngcủa những trái tim” Ngân hàng cũng tiến hành công bố thông điệp mới cho Các giá trịcốt lõi, Tầm nhìn và Sứ mệnh được sử dụng cho chặng đường 20 năm kế tiếp

Hình ảnh của ngân hàng trên thế giới số cũng đã thay đổi toàn diện với việc ra mắtgiao diện mới của website www.dongabank.com.vn, có tính tương tác cao nhờ cấu trúcchặt chẽ và dễ sử dụng, dễ truy cập vào các mục khách hàng quan tâm, và các giaodịch tài chính qua kênh Ngân hàng điện tử được tích hợp trực tiếp trên website này( bao gồm 2 phiên bản tiếng anh và tiếng việt)

Trong lĩnh vực kiều hối, thương hiệu Đông Á cũng phát triển lên một tầm cao mớivới việc khai trương 2 quầy giao dịch kiều hối Đông Á - MoneyGram đầu tiên tại ViệtNam vào tháng 3/2011, giúp thắt chặt thêm mối quan hệ hợp tác giữa Ngân hàngTMCP Đông Á và Công ty chuyển tiền quốc tế MoneyGram Đây là hai quầy giaodịch kiều hối đầu tiên tại Việt Nam được đầu tư theo tiêu chuẩn quốc tế với thiết kế,trang trí hiện đại, đồng nhất trên toàn thế giới của MoneyGram, thông qua đó cung cấpcho người nhận tiền kiều hối dịch vụ tốt nhất và hoàn hảo nhất…

Trang 16

 Thực hiện nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ nội địa với nhãn hiệu thươngmại là Dong A Card Phát hành và thanh toán thẻ quốc tế.

 Nhận tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ theo quy định của Thống đốc NHNN ViệtNam

 Mua bán các loại ngoại tệ với đồng Việt Nam Huy động và chi trả kiều hối.Đặt các bàn thu đổi ngoại tệ trên địa bàn hoạt động của ngân hàng

 Vay vốn bằng ngoại tệ và tiếp nhận vốn ủy thác bằng ngoại tệ từ các tổ chức vàcác cá nhân nước ngoài

 Cho vay ngắn hạn, trung hạn bằng ngoại tệ cho các tổ chức kinh tế Việt Nam.Thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Nhà nước vềquản lí ngoại hối Các loại hình giao dịch hối đoái: kỳ hạn (FORWARD) và hoánđổi (SWAP);

 Kinh doanh trái phiếu (bao gồm: mua, bán trái phiếu, tham gia đấu thầu tráiphiếu Chính phủ; bảo lãnh, đại lí phát hành trái phiếu Chính phủ) theo quy định củapháp luật Nghiệp vụ thị trường mở theo quy định của pháp luật;

 Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm;

 Kinh doanh Bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụnghoặc đi thuê;

 Đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp; đại lí thanh toán trái phiếu doanhnghiệp và đấu thầu phát hành trái phiếu doanh nghiệp;

 Dịch vụ giao nhận hàng hóa

2.1.3 Các giải thưởng đạt được

Các giải thưởng đạt được

Năm 2012

 Giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam 2012 do Thời báo Kinh tế Việt Namphối hợp Bộ Công thương trao tặng

 Giải thưởng Ngân hàng nội địa kinh doanh ngoại hối tốt nhất Việt Nam năm

2012 do tạp chí Asian Banking&Finance trao tặng

 Giải thưởng Bảng xếp hạng VNR500-Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

2012 do Báo điện tử Vietnamnet trao tặng

 Giải thưởng Lãnh đạo An ninh thông tin tiêu biểu Đông Nam Á năm 2012-CSOASEAN Award 2012 do Tập đoàn dữ liệu quốc tế IDG tại Việt Nam phối hợpvới Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT) và sở thôngtin & truyền thông TP.HCM trao tặng

 Giải thưởng dịch vụ được hài lòng nhất do hội doanh nghiệp hàng Việt Nam

Trang 17

chất lượng cao trao tặng.

Năm 2011

 Giải thưởng đơn vị hợp tác triển khai Marketing tốt nhất năm 2011 (Best Agentfor Co-op Marketing Initiatives)

 Giải thưởng Đơn vị ứng dụng Công nghệ thông tin - Truyền thông tiêu biểu

 Giải thưởng Dịch vụ ngân hàng tiết kiệm, cho vay, thẻ ATM tốt nhất

 Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt

 Giải thưởng Tỷ lệ công điện đạt chuẩn STP (Straight - Through - Processing)

 Giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam

 Thương Hiệu Nổi Tiếng Quốc Gia 2010

 Thương Hiệu Việt Yêu Thích Nhất 2010

 Kỷ lục Việt Nam – Máy Bán Vàng Đầu Tiên tại Việt Nam

 Thương Hiệu Mạnh Việt Nam 2008, 2009, 2010

 Top 500 Thương Hiệu Việt 2010

 Website và Dịch vụ Thương Mại Điện Tử được người tiêu dùng ưa thích nhất

 Giải thưởng “Doanh nghiệp ứng dụng Công nghệ Thông tin – Truyền thông”tiêu biểu 2008, 2010

 Đơn vị chuyển tiền tiên phong nhất năm 2010 – Kiều Hối Đông Á

Năm 2006 – 2009

 Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin tiêu biểu – 2009

 Cúp Vàng Thương hiệu Việt lần 6 – 2009

 Giải thưởng Thương hiệu Vàng, Logo và slogan ấn tượng – 2009

 Thương hiệu chứng khoán chưa niêm yết – 2009

 Chứng nhận chất lượng Thanh toán quốc tế xuất sắc – 2008

 Danh hiệu “Dịch vụ ngân hàng bán lẻ được hài lòng nhất” - năm 2008

 Top 10 Ngân hàng được hài lòng nhất năm – 2008

 Doanh nghiệp ứng dụng Công nghệ thông tin tiêu biểu – 2008

 Chứng nhận Ngân hàng có hệ thống máy ATM lưu động đầu tiên tại Việt Nam– 2008

 Chứng nhận “Kỷ lục Việt Nam” - Máy ATM TK21 – nhận và đổi tiền trực tiếpqua máy ATM – 2007

 Chứng nhận chất lượng “Thanh toán quốc tế xuất sắc – 2006, 2007

 Giải thưởng "Thương hiệu Việt nam nổi tiếng nhất ngành Ngân hàng - Tàichính - Bảo hiểm” - 2006

 Top 200: Chiến lược công nghiệp của các doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theobình chọn của Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP)

 Chứng nhận xuất sắc về Chất lượng vượt trội của hoạt động Thanh toán quốc tế

do Standard Chartered Bank, Citibank, American Express Bank, WachoviaBank và Bank of New York trao tặng

 Giải thưởng SMART50 dành cho 50 doanh nghiệp hàng đầu của châu Á ứngdụng thành công IT vào công việc kinh doanh do Tạp chí công nghệ thông tinhàng đầu Châu Á Zdnet trao tặng

 Cúp vàng Thương hiệu Nhãn hiệu do Hiệp hội Nghiên cứu Đông Nam Á trao

Trang 18

 Bằng khen Vì sự nghiệp khuyến học do Hội khuyến học Việt Nam trao tặng.

 Bằng khen Tấm lòng vàng do BCH Hội khuyến học trao tặng

 Bằng khen thành tích xuất xắc trong phát triển sản phẩm và thương hiệu thamgia hợp tác kinh tế quốc tế do Ủy ban Quốc gia về Hợp Tác Kinh Tế Quốc Tếtrao tặng

 Bằng khen về việc đóng góp cho sự phát triển giáo dục do Bộ Giáo Dục và ĐàoTạo trao tặng

 Bằng khen thành tích trong công tác tuyên truyền, vận động và ủng hộ quỹ “Vìngười nghèo” do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tp.HCM trao tặng

2.2 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á - PGD VÕ VĂN

TẦN

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Á –

PGD Võ Văn Tần

Năm 1993, Ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Võ Văn Tần, trước đây còn gọi

là chi nhánh Hậu Giang được thành lập (số 8 Hậu Giang, Phường 2, Quận 6, Thànhphố Hồ Chí Minh) Ngày 02/04/2004, Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh chuyểntrụ sở từ số 8 Hậu Giang, quận 6 đến số 442 Võ Văn Tần, phường 5, quận 3, Thànhphố Hồ Chí Minh Nhưng do ở Võ Văn Tần không có bãi giữ xe nên chuyển đổi làNgân hàng Đông Á – PGD Võ Văn Tần theo quyết định: 500/NHNN-HCM 02 vàđược sửa đổi vào ngày 06/09/2004 theo số 355/QĐ – EAB

2.2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Đông Á - PGD Võ Văn

Tần

2.2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PGD Võ Văn Tần

2.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

Trang 19

 thẩm định, xét duyệt, kiểm tra cho vay phục vụ việc bổ sung vốn kinh doanh

hỗ trợ sản xuất và nhu cầu tiêu dùng;

 Thu hồi lãi cho vay kể cả xử lí những khoản nợ khó đòi;

 Phối hợp các phòng chức năng để phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng; …

 Phòng kế toán: Hạch toán kế toán, lưu trữ, bảo quản và quản lí tài sản Nhà nướctheo pháp lệnh kế toán và chế độ tài chính kế toán hiện hành của Bộ tài chính

và phải chi

 Phòng ngân quỹ:

 Kiểm tra thực thu, thực chi theo chứng từ kế toán;

 Cân đối thanh khoản, điều chỉnh vốn;

 Thu đổi ngoại tệ, chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vàng, ấn chỉ quan trọng vàtoàn bộ hồ sơ thế chấp, cầm cố của khách hàng vay;

 Đào tạo huấn luyện các giao dịch viên trong nghiệp vụ ngân quỹ và phục vụkhách hàng…

2.2.3 Định hướng phát triển trong những năm tới

2.2.3.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng TMCP Đông Á trong

 Tiến hành công cuộc đổi mới, thực thi đúng với tầm nhìn đã được xác định vớiphương châm: khai phóng nội năng, tăng năng lực, làm giàu tài nguyên;

 Không chạy theo chỉ tiêu tăng trưởng, chủ trương chiến lược phát tiển thậntrọng, chủ động đi “chậm mà chắc”, sự ổn định bễn vững được xem là mục tiêu số 1;

 Tiếp tục nâng vốn điều lệ để tăng năng lực tài chính;

 Mục tiêu giai đoạn 2013-2018 là đưa Đông Á vào top những ngân hàng bán lẻhàng đầu Việt Nam;

 Thực hiện tái cấu trúc ngân hàng theo hướng chuyên nghiệp và hiệu quả;

 Điều chỉnh hướng kinh doanh theo hướng giảm thiểu rủi ro, kiểm soát nợ xấu,nâng cao các nguồn thu phí, rà soát và chọn lọc khách hàng, tập trung vào phát triểnlượng khách hàng trung thành, làm giàu tổng tài sản;

 Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro song hành cùng chiến lược kinh doanh;

 Đưa vào ứng dụng các công cụ đo lường rủi ro đã xây dựng, song song đó cảitiến cho phù hợp với thực tế hoạt động tại ngân hàng;

 Thiết kế lại quy trình tín dụng theo hướng phê duyệt tập trung nhằm phân định

rõ chức năng bán hàng, thẩm định, phê duyệt kiểm soát rủi ro trong hoạt động cấp tíndụng; giúp các đơn vị chuyên môn hóa trong từng công đoạn, nâng cao khả năng cạnhtranh trên thị trường và tiết giảm chi phí;

 Ngân hàng tiếp tục hoàn thiện, đưa ra các sản phẩm phục vụ phù hợp với từngphân khúc khách hàng, các sản phẩm đảm bảo khách hàng trải nghiệm nhiều hơn, pháttriển tính gắn bó của khách hàng với ngân hàng;

 Tiếp tục hưởng ứng các chủ trương của nhà nước, giảm lãi suất, đồng hành gỡkhó cùng doanh nghiệp;

 Nâng cao chất lượng nhân sự, tính chuyên nghiệp trong quản trị, cùng cácphương pháp làm việc mới;…

Trang 20

2.2.3.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Võ Văn

Tần trong những năm tới

Với ý thức nhìn thẳng, đánh giá đúng các vấn đề đang tồn tại để đề ra các giảipháp thích hợp, PGD Võ Văn Tần đã chủ động điều tiết tốc độ phát triển để tập trungchiến lược kinh doanh theo hướng tăng trưởng bền vững sau đây là định hướng pháttriển của PGD Võ Văn Tần trong những năm tới:

 Bám sát sự chỉ đạo, nắm vững kế hoạch, phối hợp chặt chẽ với các phòng, bantại Ngân hàng TMCP Đông Á

 Phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ tài chính và đầu tư tài chính, tăng cơ cấuthu nhập từ dịch vụ và đầu tư trong tổng thu nhập của ngân hàng

 Tăng cường tiếp thị, quảng bá các sản phẩm về thẻ tới cá nhân và các tổ chứctrong khu vực, nhằm mở rộng các đối tượng và hình thức sử dụng dịch vụ thẻ

 Tiếp tục mở nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, mở rộng tín dụng;

 Duy trì sự phối hợp chắc chẽ trong tác nghiệp giữa các phòng, bộ phận trongPGD

 Phòng Kế toán và Dịch vụ ngân hàng phối hợp chặc chẽ với phòng Quan hệkhách hàng nhằm nâng dần tỷ lệ tiền gửi của các doanh nghiệp tại ngân hàng Pháttriển các dịch vụ ngân hàng hiện đại tới các cá nhân theo hướng bán lẻ

 Giao kế hoạch, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng phòng nghiệp vụ tạiPGD, hàng tháng họp đánh giá, tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ được giao;…

2.2.4 Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Đông Á - PGD Võ Văn

Tần trong những năm gần đây

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á - PGD

Võ Văn Tần từ năm 2011-2013

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm2011 Năm2012 Năm2013 2012 so với 2011

2013 so với2012(-)(+) % (-)(+) %

Lợi nhuận trước thuế 5.000 5.500 6.000 500 10,0% 500 9,1%

(Nguồn: báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Đông Á-PGD Võ Văn Tần)

Từ bảng số liệu trên ta có biểu đồ sau:

Trang 21

Năm 2011 Năm 2012 Năm 20130

Dư nợ cho vay cuối kì

Thu nhậpChi phíLợi nhuận trước thuế

*Hoạt động cho vay

Tình hình dư nợ cho vay của PGD Võ Văn Tần có sự biến động mạnh qua cácnăm, giảm vào năm 2012 và tăng mạnh trong năm 2013, cụ thể năm 2012 giảm hơn33% so với năm 2011 (tương ứng với mức giảm 5.000 triệu đồng), năm 2013 tăng vọtlên đến 150% so với năm 2012 (tương ứng với mức tăng 15.000 triệu đồng) Nguyênnhân của sự sụt giảm mạnh trong năm 2012 là do hoạt động tín dụng của ngân hàng bịảnh hưởng mạnh bởi những khó khăn chung của nền kinh tế, dẫn đến tăng trưởng âm

Để cải thiện tình hình, Ngân hàng TMCP Đông Á đã liên tục giảm lãi suất cho vaytheo định hướng của NHNN Trong năm 2013, số dư nợ cho vay của PGD tăng vọt lànhờ ngân hàng đã có các biện thích hợp khắc phục khó khăn và đưa ra các chính sáchcho vay phù hợp

*Thu nhập và chi phí

Thu nhập của PGD Võ Văn Tần có mức tăng tương đối ổn định trong giai đoạn2011-2013, tăng 2.000 triệu đồng vào mỗi năm, đạt mức tăng trên 5% mỗi năm Sựtăng trưởng này cho thấy PGD Võ Văn Tần hoạt động rất ổn định và ngày càng nângcao, phát huy tốt các tiềm lực của ngân hàng

Đi kèm với việc tăng trưởng một cách ổn định của thu nhập là sự tăng đều củachi phí, tăng 1.500 triệu đồng mỗi năm, tăng gần 5% so với năm trước, tuy nhiên vẫnluôn thấp hơn so với thu nhập Điều này cho thấy ngân hàng không ngừng đưa ra cácgiải pháp để nâng cao lợi nhuận, tìm kiếm thêm khách hàng Tuy nhiên cũng cần có

Trang 22

biện pháp để hạn chế tối đa các khoản chi phí không cần thiết để nâng cao lợi nhuậncho ngân hàng trong những năm tiếp theo.

Việc thu nhập và chi phí tăng đều và ổn định đã làm cho lợi nhuận trước thuếtăng đều, tăng 500 triệu đồng mỗi năm, đạt mức tăng gần 10% một năm Đây là mộtthành tích đáng khích lệ của ngân hàng bởi trước tình hình kinh tế khó khăn như hiệnnay, ngân hàng vẫn giữ vững mức tăng trưởng hằng năm Tuy nhiên, PGD Võ VănTần vẫn cần có những bước đột phá để ngày càng phát huy năng lực và nâng cao lợinhuận

*Lợi nhuận trước thuế:

Lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Võ Văn Tần tăng đềutrong 3 năm gần đây Cụ thể, năm 2011 lợi nhuận trước thuế của PGD đạt mức tươngđối cao, đạt 5 tỷ đồng và các năm sau tăng so với năm trước 0,5 tỷ đồng Sự tăngtrưởng khá đều của chỉ tiêu này qua các năm đã cho thấy hiện nay PGD Võ Văn Tầnđang kinh doanh rất hiệu quả và ổn định, và còn nhiều tiềm năng để phát triển hơnnữa

Nhận xét chung:

Nhìn chung tình hình kinh doanh của PGD Võ Văn Tần đang tiến triển tốt Cả hoạtđộng huy động vốn và cho vay đều có xu hướng tăng trong những năm gần đây Tuynhiên, ta có thể dễ dàng nhận thấy so với số dư huy động vốn cuối kỳ thì dư nợ chovay lại rất nhỏ, vì vậy trong thời gian tới PGD đẩy mạnh việc mở rộng hoạt động chovay để việc sử dụng vốn trở nên có hiệu quả hơn là một điều cần thiết Mặc khác, thờiđiểm hiện nay cũng là một thời điểm thích hợp để các ngân hàng mở rộng cho vay bởisau những khó khăn do tình trạng khủng hoảng vừa qua, nền kinh tế đang dần phục hồi

và phát triển, các ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong việc cho vay, đặc biệt làcho vay DNVVN Cho vay DNVVN sẽ thu hút được nhiều khách hàng trong thời giantới vì sau một khoản thời gian tương đối dài, các hoạt động mở rộng đầu tư bị trì trệ,các doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh sản xuất, tăng cường các hoạt động đầu tư thiết màtrong thời gian qua đã phải hoãn lại

Để đưa ra được những giải pháp thích hợp giúp PGD Võ Văn Tần mở rộng hoạtđộng cho vay DNVVN, ta cần phải phân tích thực trạng cho vay DNVVN của PGDhiện nay để thấy được những thành tựu cần phát huy và những mặt hạn chế để có thểkhắc phục một cách nhanh chóng và hiệu quả

Trang 23

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHO VAY DNVVN TẠI NGÂN

HÀNG TMCP ĐÔNG Á-PGD VÕ VĂN TẦN 3.1 QUY TRÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á-PGD

ngày 05/05/2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày

30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNVVN

Ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Võ Văn Tần là một thành viên của Ngân hàngĐông Á, do đó chính sách cho vay, điều kiện và nguyên tắc cho vay tuân thủ quy địnhchung của toàn hệ thống và các quy định của NHNN

3.1.1.1 Điều kiện cho vay

Về điều kiện cho vay, trước tiên DNVVN bắt buộc tuân thủ quy định về điềukiện vay vốn tại Quy chế cho vay đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của NHNN

3.1.1.2 Trình tự, thủ tục vay vốn

 Trình tự vay vốn và trả nợ vay

Quy trình cho vay là tập hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việccấp tín dụng.Tại Ngân hàng TMCP Đông Á –PGD Võ Văn Tần quy trình cho vayDNVVN được thực hiện theo các bước cơ bản sau:

SƠ ĐỒ 1.1 – Quy trình cho vay DNVVN

Thẩm định, đánh giá khoản vay

Phê chuẩn, ra quyết định cho vay

Giải ngân

Giám sát khoản vay, thu nợ, xử lý phát sinhTiếp cận, tìm hiểu nhu cầu khách hàng

Trang 24

Bước 1: Tiếp cận tìm hiểu nhu cầu khách hàng.

Đây là một giai đoạn bắt đầu một khoản vay, ở giai đoạn này hoặc khách hàngđến ngân hàng yêu cầu vay vốn hoặc ngân hàng chủ động tìm đến khách hàng tiềmnăng để mời vay vốn Khách hàng cung cấp cho ngân hàng các thông tin cơ bản banđầu về mục đích vay vốn, tình hình kinh doanh, năng lực quản lý và thông tin tài chính

để ngân hàng đánh giá

Bước 2: Thẩm định, đánh giá khoản vay

Trên cơ sở thông tin khách hàng cung cấp và thông tin tự tìm kiếm, thu thập,ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định tín dụng những yếu tố sau:

 Thẩm đinh khách hàng vay vốn

 Phân tích, thẩm định dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh

 Các biện pháp bảo đảm tiền vay

 Các điều kiện môi trường

Bước 3: Phê chuẩn, quyết định cho vay

Sau khi thẩm định, đánh giá khoản vay, cán bộ tín dụng sẽ lập báo cáo thẩm định

và tờ trình cho vay đến trưởng phòng tín dụng.Trưởng phòng tín dụng sau khi xem xét

sẽ ra quyết định cho vay hay không Khi ngân hàng quyết định cho vay, cán bộ tíndụng sẽ thông báo với khách hàng Cán bộ tín dụng cùng khách hàng lập hợp đồng tíndụng và các hợp đồng khác liên quan

Bước 4: Giải ngân

Căn cứ vào thoả thuận hai bên đã ký kết trong hợp đồng, thoả thuận tín dụng, bảođảm tiền vay ngân hàng tiến hành giải ngân

Bước 5: Giám sát khoản vay, thu nợ, xử lý phát sinh.

Ngân hàng thu nợ theo thời hạn đã thoả thuận, tất toán khoản vay.Có trường hợpngân hàng xem xét cơ cấu lại nợ hoặc phải thu nợ trước thời hạn hoặc phải tiến hànhcác thủ tục pháp lý và xử lý tài sản đảm bảo theo quy định để thu nợ

3.1.1.3 Phương thức cho vay

Trong các phương thức cho vay thì đối với DNVVN áp dụng hai phương thứcphổ biến nhất là cho vay theo hạn mức tín dụng (Tổ Chức Tín Dụng và khách hàngxác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhấtđịnh) và cho vay đầu tư dự án (Tổ Chức Tín Dụng cho khách hàng vay vốn để thựchiện các dự án đàu tư phục vụ đời sống)

3.1.1.4 Hợp đồng tín dụng và giải quyết tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng tín

dụng

Giống như giao dịch thương mại khác, hình thức pháp lý của quan hệ cho vay của

NH đối với các DNVVN được thể hiện thông qua Hợp đồng tín dụng Do vậy, việcnghiên cứu các quy định của pháp luật về hoạt động cho vay của NH đối với DNVVN

sẽ được thể hiện chủ yếu trong các nội dung cơ bản của Hợp đồng tín dụng

Hợp đồng tín dụng về bản chất là những hợp đồng cho vay tài sản theo quy địnhcủa Bộ luật Dân sự 2005 Tuy nhiên, chỉ gọi là hợp đồng tín dụng trong trường hợpbên cho vay là các TCTD, trong đó chủ yếu là các Ngân hàng Theo đó ngân hàng làbên cho vay giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trongmột thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Hìnhthức pháp lí của những hoạt động cấp tín dụng khác như bảo lãnh, cho thuê tài chính,chiết khấu giấy tờ có giá cũng được gọi chung là Hợp đồng tín dụng và được thể hiện

Trang 25

bằng các tên gọi hợp đồng khác nhau là Hợp đồng cấp bảo lãnh, Hợp đồng chiết khấu,Hợp đồng cho thuê tài chính Nội dung của một Hợp đồng cho vay bao gồm:

 Chủ thể vay vốn

 Chủ thể cho vay vốn

 Về lãi suất

 Về bảo đảm tiền vay

 Vấn đề vô hiệu của Hợp đồng tín dụng

 Giải quyết tranh chấp phát sinh

3.2 CÁC SẢN PHẨM CHO VAY DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP

ĐÔNG Á – PGD VÕ VĂN TẦN

Hiện nay, hoạt động cho vay DNVVN của Ngân hàng TMCP Đông Á – PGD

Võ Văn Tần được thực hiện dưới nhiều hình thức rất đa dạng thể hiện bằng các sảnphẩm cho vay nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu vay vốn của các DNVVN Sau đây là một

số sản phẩm chủ yếu của PGD:

3.2.1 Cho vay bổ sung vốn lưu động

Cho vay bổ sung vốn lưu động là sản phẩm vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu bổsung vốn lưu động để thanh toán các chi phí trong nước

 Vay và trả nợ nhiều lần trong thời gian được cấp tín dụng

 Thời gian vay linh hoạt

 Loại tiền vay: VND, vàng

 Thời gian vay: Tối đa 12 tháng

 Phương thức vay: Theo hạn mức tín dụng hoặc theo món từng lần

 Lãi suất vay: Theo quy định của Dongabank trong từng thời kỳ

 Tài sản bảo đảm: bất động sản, máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, hànghóa, tài sản hình thành từ vốn vay…

Điều kiện

 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

 Có khả năng tài chính bảo đảm khả năng trả nợ trong thời hạn cam kết

 Có phương án kinh doanh hiệu quả, khả thi

Hồ sơ

 Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu, download mẫu)

Trang 26

 Phương án kinh doanh

 Hồ sơ pháp lý (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ doanh nghiệp )

 Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất (nếu có)

 Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay

 Bản sao giấy tờ tài sản bảo đảm

 Các giấy tờ khác theo yêu cầu của ngân hàng

3.2.2 Cho vay đầu tư tài sản cố định

Cho vay đầu tư tài sản cố định là sản phẩm vay trung dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư tài sản cố định gồm nhà xưởng, nhà văn phòng, máy móc thiết bị, phương tiện

vận chuyển phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

Tiện ích

 Thời hạn vay trung dài hạn phù hợp với thời gian hoàn vốn của dự án đầu tư

 Được thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay

 Được ân hạn trong thời gian triển khai dự án để giảm áp lực trả nợ

 Loại tiền vay: VND hoặc ngoại tệ

 Thời gian vay: Căn cứ vào thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư

 Giải ngân: Theo tiến độ thực hiện dự án

 Lãi suất vay: Theo quy định của DAB trong từng thời kỳ

 Tài sản bảo đảm: bất động sản, tài sản hình thành từ vốn vay…

Điều kiện

 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

 Có khả năng tài chính bảo đảm khả năng trả nợ trong thời hạn cam kết

 Có dự án đầu tư khả thi, hiệu quả

Hồ sơ

 Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu, download mẫu)

 Phương án đầu tư

 Hồ sơ pháp lý (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ doanh nghiệp )

 Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất (nếu có)

 Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay

 Bản sao giấy tờ tài sản bảo đảm

 Các giấy tờ khác theo yêu cầu của ngân hàng

3.2.3 Cho vay tài trợ xây dựng

Cho vay xây dựng là sản phẩm vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh

nghiệp thi công các công trình xây dựng

Tiện ích

 Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn để thi công công trình

 Được tài trợ không có tài sản bảo đảm trên cơ sở các khoản phải thu của chủđầu tư

 Lãi suất hợp lý

 Thủ tục đơn giản, thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng

Trang 27

Đối tượng

Là doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam

Đặc điểm

 Loại tiền vay: VND hoặc ngoại tệ

 Thời gian vay: Tối đa 12 tháng

 Giải ngân: Theo tiến độ thực hiện công trình

 Lãi suất vay: Theo quy định của DAB trong từng thời kỳ

 Tài sản bảo đảm: Theo quy định của DongA Bank

Điều kiện

 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

 Có khả năng tài chính bảo đảm khả năng trả nợ trong thời hạn cam kết

 Phương án thi công hiệu quả, khả thi

 Có hợp đồng xây dựng, thi công công trình

 Nguồn tiền thanh toán của chủ đầu tư chuyển qua tài khoản của doanh nghiệp

mở tại DAB

Hồ sơ

 Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu, download mẫu)

 Phương án đầu tư

 Hồ sơ pháp lý (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ doanh nghiệp )

 Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất (nếu có)

 Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay

 Bản sao giấy tờ tài sản bảo đảm

 Các giấy tờ khác theo yêu cầu của ngân hàng

3.2.4 Một số sản phẩm khác:

- Cho vay tài trợ nhập khẩu;

- Cho vay tài trợ xuất khẩu;

- Cho vay đầu tư dự án bất động sản;

- Tài trợ thu mua dự trữ;…

3.3 THỰC TRẠNG CHO VAY DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG

3.3.1.1 Phân tích doanh số cho vay

Bảng 3.1 Tình hình doanh số cho vay

Trang 28

tiền trọng (%) tiền trọng (%) tiền trọng (%) (+) (+)

Cá nhân 65,7 77% 37,9 63% 76,3 85% -27,8 -42% 38,4 101%

DNVVN 13,3 16% 15,1 25% 7,7 9% 1,8 14% -7,4 -49%

(Nguồn: Phòng tín dụng Ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Võ Văn Tần)

Nhìn chung ta thấy doanh số cho vay của PGD Võ Văn Tần có sự biến độngqua các năm Cụ thể trong năm 2011, PGD đạt doanh số cho vay là 85 tỷ, đến năm

2012, giảm 25 tỷ so với 2011, doanh số cho vay chỉ còn 60 tỷ đồng và năm 2013 tìnhhình đã được cải thiện đáng kể, doanh số cho vay tăng mạnh, tăng đến 30 tỷ so vớinăm trước, đạt mức 90 tỷ đồng Đây là mức doanh số tương đối cao với quy mô củamột PGD

Dựa vào bảng số liệu trên ta dễ dàng nhận thấy doanh số cho vay cá nhân củaPGD Võ Văn Tần trong những năm gần đây luôn có mức doanh số cho vay cao hơnnhiều so với cho vay DNVVN, tuy nhiên lại không ổn định, có sự biến động qua cácnăm Cụ thể là năm 2011, doanh số cho vay cá nhân đạt 65,7 tỷ đồng, chiếm đến 77%trong tổng cho vay Đến năm 2012, doanh số cho vay cá nhân giảm mạnh, giảm 42%

so với năm 2011 (tương ứng với mức giảm 27,8 tỷ đồng) và chỉ còn ở mức 37,9 tỷ, tuynhiên doanh số cho vay cá nhân vẫn chiếm tỷ trọng tương đối cao (chiếm 63%) trongtổng cho vay Nguyên nhân chủ yếu là do năm 2012 nền kinh tế gặp nhiều khó khăn,thu nhập của người dân giảm sút, cộng với tâm lý của người Việt Nam, ngại nợ nầnkhi tình hình kinh tế eo hẹp, không đảm bảo sẽ trả được nợ Vì vậy các khách hàng cánhân sẽ không chấp nhận vay ngân hàng để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu và kinh doanhkhi thật sự chưa cần thiết Năm 2013, doanh số cho vay cá nhân của PGD tăng trưởngmạnh mẽ, vượt mức năm 2011, đạt đến mức doanh số là 76,3 tỷ đồng, chiếm một tỷtrọng rất cao (chiếm 85%) trong tổng cho vay, tăng hơn gấp đôi doanh số năm trước,tương ứng với mức tăng 38,4 tỷ đồng Sự tăng lên mạnh mẽ này trong doanh số chovay cá nhân của PGD Võ Văn Tần là do trong năm 2013, mặc dù kinh tế vẫn cònnhiều khó khăn nhưng đã có nhiều khởi sắc hơn so với năm 2012, hàng hóa đa dạngphong phú hơn, thu nhập người dân cũng được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng và sản xuấtkinh doanh của các cá nhân theo đó mà biến động theo hướng đi lên Người dân có xuhướng vay vốn ngân hàng phục vụ mục đích tiêu dùng và kinh doanh ngày càng nhiều.Nắm bắt được xu hướng hiện nay của người dân và nhận thấy việc cho vay đối vớikhối khách hàng doanh nghiệp trở nên khó khăn, nên ngân hàng đã tiến hành đẩymạnh cho vay cá nhân thông qua các biện pháp như: hạ chuẩn cho vay, đơn giản hóathủ tục, đa dạng hóa sản phẩm, áp dụng mức lãi suất ưu đãi,…

Doanh số cho vay đối với DNVVN trong những năm gần đây cũng biến độngmạnh Cụ thể, năm 2011 doanh số cho vay DNVVN đạt 13,3 tỷ, chiếm 16% trong cơcấu Năm 2012, doanh số này tăng lên thành 15,1 tỷ, chiếm 25% trong cơ cấu, tức đãtăng 1,8 tỷ so với năm trước nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng này là do trong năm

2012, kinh tế khó khăn, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp không ít khókhăn, các DNVVN cần một lượng vốn để trang trải, vượt qua khó khăn hiện tại.Đếnnăm 2013, doanh số cho vay DNVVN giảm mạnh, nguyên nhân chủ yếu do nhu cầuvay vốn của DNVVN giảm, các doanh nghiệp ngại mở rộng đầu tư, thu hẹp sản xuất

Ngày đăng: 28/06/2015, 16:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ Ngân Hàng Thương Mại, NXB Thống Kê TP.Hồ Chí Minh, năm 2009 Khác
2. PGS.TS Phan Thị Cúc, Nghiệp vụ Ngân Hàng Thương Mại, NXB Thống Kê TP.Hồ Chí Minh, năm 2009 Khác
3. PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương Giáo trình Nghiệp vụ Ngân Hàng Thương Mại, NXB Kinh tế TP.Hồ Chí Minh năm 2012 Khác
4. Website Ngân hàng TMCP Đông Á: www.dongabank.com.vn Khác
5. Website Ngân hàng nhà nước: www.mof.gov.vn Khác
6. Website: www.cafef.vn./tai-chinh-ngan-hang.chn Khác
8. Quy định chung về cho vay của EIB Tập 2 Khác
10. Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 về trợ giúp phát triển DNN&V Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1.1 - Phân loại DNVVN - Báo cáo thực tập tài chính ngân hàng  cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP đông á PGD võ văn tần
BẢNG 1.1 Phân loại DNVVN (Trang 4)
2.2.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Báo cáo thực tập tài chính ngân hàng  cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP đông á PGD võ văn tần
2.2.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 18)
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á - PGD Vừ Văn Tần từ năm 2011-2013 - Báo cáo thực tập tài chính ngân hàng  cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP đông á PGD võ văn tần
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á - PGD Vừ Văn Tần từ năm 2011-2013 (Trang 20)
Bảng 3.1. Tình hình doanh số cho vay - Báo cáo thực tập tài chính ngân hàng  cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP đông á PGD võ văn tần
Bảng 3.1. Tình hình doanh số cho vay (Trang 28)
Bảng 3.3. Tình hình dư nợ cho vay - Báo cáo thực tập tài chính ngân hàng  cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP đông á PGD võ văn tần
Bảng 3.3. Tình hình dư nợ cho vay (Trang 30)
Bảng 3.5. Tình hình doanh số thu nợ cho vay DNVVN theo kỳ hạn - Báo cáo thực tập tài chính ngân hàng  cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP đông á PGD võ văn tần
Bảng 3.5. Tình hình doanh số thu nợ cho vay DNVVN theo kỳ hạn (Trang 33)
Bảng 3.6. Tình hình dư nợ cho vay DNVVN theo kỳ hạn ĐVT: tỷ đồng Dư nợ - Báo cáo thực tập tài chính ngân hàng  cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP đông á PGD võ văn tần
Bảng 3.6. Tình hình dư nợ cho vay DNVVN theo kỳ hạn ĐVT: tỷ đồng Dư nợ (Trang 33)
Bảng 3.7. Tình hình doanh số cho vay DNVVN theo ngành nghề kinh doanh - Báo cáo thực tập tài chính ngân hàng  cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP đông á PGD võ văn tần
Bảng 3.7. Tình hình doanh số cho vay DNVVN theo ngành nghề kinh doanh (Trang 35)
Bảng 3.8. Tình hình doanh số thu nợ cho vay DNVVN theo ngành nghề kinh doanh - Báo cáo thực tập tài chính ngân hàng  cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP đông á PGD võ văn tần
Bảng 3.8. Tình hình doanh số thu nợ cho vay DNVVN theo ngành nghề kinh doanh (Trang 36)
Bảng 3.9. Tình hình dư nợ cho vay DNVVN theo ngành nghề kinh doanh - Báo cáo thực tập tài chính ngân hàng  cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP đông á PGD võ văn tần
Bảng 3.9. Tình hình dư nợ cho vay DNVVN theo ngành nghề kinh doanh (Trang 37)
Bảng 3.10. Tình hình doanh số cho vay DNVVN theo loại tiền - Báo cáo thực tập tài chính ngân hàng  cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP đông á PGD võ văn tần
Bảng 3.10. Tình hình doanh số cho vay DNVVN theo loại tiền (Trang 38)
Bảng 3.11. Tình hình doanh số thu nợ cho vay DNVVN theo loại tiền - Báo cáo thực tập tài chính ngân hàng  cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP đông á PGD võ văn tần
Bảng 3.11. Tình hình doanh số thu nợ cho vay DNVVN theo loại tiền (Trang 39)
Bảng 3.12. Tình hình dư nợ cho vay DNVVN theo loại tiền - Báo cáo thực tập tài chính ngân hàng  cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP đông á PGD võ văn tần
Bảng 3.12. Tình hình dư nợ cho vay DNVVN theo loại tiền (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w