1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuyết minh đồ án tốt nghiệp văn phòng 2 công ty xây lắp thừa thiên huế full five bản vẽ

286 514 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 286
Dung lượng 8,46 MB
File đính kèm bản vẽ.rar (8 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với quyết tâm xây dựng thành phố Huế trở thành thành phố Festival đặt trưng của Viêt Nam, trong những năm qua cơ cấu kinh tế đã có những chuyển biến đáng kể, nhiều công trình được đầu tư

Trang 1

PHẦN I

KIẾN TRÚC 20%

GVHD : Th.S Nguyễn Ngọc Bình SVTH : Nguyễn Ngọc Thân

Trang 2

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:

Khi xây dựng một công trình nào người ta cũng phải xét tới mặt kinh tế

xã hội của nó Các công trình được xây dựng phải đáp ứng tốt nhu cầu của người dân, và đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố.

Tỉnh Thừa Thiên Huế có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, diện tích tự nhiên 5054 km 2 , dân số 1.091.600 người.Tỉnh Thừa Thiên Huế có các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú vang, Hương Thủy, Phú Lộc, Nam Đông, A lưới và Thành phố Huế Với vị trí gần như là trung tâm của khu vực miền Trung

Phía Bắc giáp với tỉnh Quảng Trị

Phái Nam giáp với thành phố Đà Nẵng

Phía Đông giáp với biển Đông

Phía Tây giáp với nước Lào

Điểm mạnh nổi trội hơn cả là cộng đồng con người sống hoà thuận, đồng lòng quyết tâm xây dựng thành phố quê hương ngày một lớn mạnh Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển đi lên của nền kinh tế cả nước và cũng như của khu vực đã tác động không nhỏ đến tốc độ phát triển nền kinh

tế của thành phố, khẳng định là đòn bẩy kinh tế của khu vực miền Trung và Tây Nguyên Thành phố Huế còn là một cố đô được UNESCO xếp hạng di sản văn hoá thế giới cần được bảo tồn, bảo quản tôn tạo hệ thống cung đình, lăng tẩm và các công trình cổ khác đang là điểm thu hút khách du lịch trong

và ngoài nước Với quyết tâm xây dựng thành phố Huế trở thành thành phố Festival đặt trưng của Viêt Nam, trong những năm qua cơ cấu kinh tế đã có những chuyển biến đáng kể, nhiều công trình được đầu tư xây dựng, nhiều dự

án sắp được khởi công đang ngay càng tạo ra diện mạo mới cho thành phố Huế nói riêng và tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung Chính quyền và người dân thành phố còn cố gắng để xây dựng thành phố trở thành khu vực có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế, xã hội, bắt nhịp với sự phát triển chung của cả nước,

là điểm đến của nhiều dự án đầu tư trong và ngoài nước, luôn xứng đáng là trung tâm kinh tế, văn hoá khu vực miền Trung và Tây Nguyên Trên cơ sở đó hiện nay nhu cầu về văn phòng làm việc của các công ty là khá cần thiết, song diện tích đất sử dụng cho các công trình hạn chế nên việc đầu tư dự án xây

Trang 3

dựng Văn phòng 2 Công ty Xây Lắp Thừa Thiên Huế được sử dụng để làm văn phòng làm việc của chính công ty và cho thuê sẽ giải quyết tốt nhu cầu ngày càng tăng về nơi làm việc của các công ty trên địa bàn thành phố, đồng thời góp phần làm cho bộ mặt của thành phố ngày càng thay đổi theo hướng hiện đại một cách có định hướng Điều này phù hợp với chính sách của Đảng

và Nhà nước ta.

II ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC:

1 Vị trí và đặc điểm của khu vực xây dựng công trình.

Công trình xây dựng nằm ở đoạn đuờng Phạm Văn Đồng Thuộc khu số

9 - khu qui hoạch Nam Vĩ Dạ - phường Vĩ Dạ - thành phố Huế Khu đất này

cạnh là những các trụ sở công ty, cơ quan Mật độ xây dựng chung quanh khu vực chưa cao vì đây là vùng mới qui hoạch, và là vùng có xu thế mọc lên những tòa nhà cao tầng, tạo ra bộ mặt cho thành phố

Với đặc điểm như vậy thì việc xây dựng công trình ở đây sẽ phát huy hiệu quả khi đi vào hoạt động, đồng thời công trình còn tạo nên điểm nhấn trong toàn bộ tổng thể kiến trúc của cả khu vực

2 Đặc điểm về các điều kiện tự nhiên khí hậu.

2.1 Khí hậu:

Thừa Thiên Huế là thành phố ở miền Trung với tiểu vùng khí hậu IIB nên thời tiết nắng nóng nhiều, nhưng có 2-3 tháng tương đối mát ( từ tháng 12 đến tháng 2), chịu ảnh hưởng của khí hậu biển vì vậy trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt Theo tài liệu Cục Khí tượng Thuỷ văn:

- Mùa khô từ tháng 3-8

- Mùa mưa từ tháng 9-12

- Số giờ nắng trung bình hàng năm là 2400-2500 giờ

- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1070mm, mà chủ yếu là tháng 9-12, lớn nhất là tháng 10-12.

- Nhiệt độ trung bình từ 22,5-28,1 0 C, nhiệt độ cao nhất chủ yếu vào từ tháng 4-7 là 38-39 o C

- Độ ẩm không khí: tương đối cao, dao động từ 79-86 Nhìn chung khí hậu và thời tiết trên địa bàn khu vực xây dựng công trình là nắng nóng và độ

Trang 4

ẩm cao, tỉ lệ giờ nắng cao 7-9 giờ/ngày Vì vậy các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố luôn cần bảo đảm về yêu cầu cách nhiệt và cách ẩm, mát mẻ về mùa hè và ấm áp vào mùa đông Vì vậy chọn giải pháp vật liệu, sơ đồ cấu tạo kiến trúc, kết cấu cho phù hợp, chống co giãn do sự thay đổi nhiệt.

2.2 Địa chất thuỷ văn :

Qua tài liệu khảo sát địa chất của khu vực cho thấy công trình xây dựng trên nền đất khá bằng phẳng gồm các lớp địa chất như sau:

III HÌNH THỨC VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ

2 Nội dung thiết kế công trình.

- Tiêu chuẩn thiết kế: Lấy theo TCVN-4610: 1988 về thiết kế văn phòng làm việc.

- Căn cứ vào biên chế quy mo số người, thiết bị.

Trang 5

IV GIẢI PHÁP THIẾT KẾ.

1 Thiết kế mặt bằng tổng thể

Vị trí xây dựng nằm ở vị trí rất đẹp và dễ dàng quan sát khi người đi lại Khu đất dạng hình chữ nhật dài 52m dọc theo đường Phạm Văn Đồng và rộng 47m vuông góc đường Phạm Văn Đồng

Hướng công trình: đường Phạm Văn Đồng là trục đường chính Vì vậy

để thuận tiện trong việc đi lại đồng thời làm tăng mỹ quan cho tuyến đường này và gây sự chú ý cho mọi người khi qua lại, ta chọn mặt chính hướng ra trục đường này Vị trí xây dựng lùi vào bên trong để tạo ra khoảng không gian mở, đảm bảo xe cộ khi đi vào cơ quan và xe cứu hoả khi có sự cố Mặt bên dọc theo đường qui hoạch Hệ thống tường rào được bao bọc xung quanh sát theo vỉa hè của con đường

2 Giải pháp thiết kế kiến trúc.

2.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng

Văn phòng 2 Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế là một công trình cao 10 tầng và 1 tầng hầm nằm trên tuyến đường giao thông thuận lợi Vì vậy giải pháp thiết kế mặt bằng sao cho hiệu quả sử dụng công trình tối đa, đảm bảo: tiện dụng, chiếu sáng, thoáng mát, an toàn nhất Sự liên lạc giữa các phòng liên

Trang 6

quan phải khép kín mang tính công nghiệp cao, tránh những sự chồng chéo khi làm việc và nghỉ ngơi, chờ đợi Việc bố trí các phòng ở các tầng như sau:

- Mặt bằng tầng hầm:

Tổng diện tích chiếm là 529 m 2 bao gồm: Mặt bằng diện tích để xe Có hai phòng thang máy, hai cầu thang bộ, môt cầu thang chính rộng 3,8m, cầu thang phụ rộng 2,7m, và nhà vệ sinh.

- Mặt bằng tầng 1:

Tổng diện tích chiếm là 997 m 2 bao gồm: mặt trước có sảnh chính Bên trong

có quầy tiếp tân, văn phòng phòng địa ốc, và phòng trưng bày triển lãm dịch

vụ địa ốc, có hai phòng thang máy, hai cầu thang bộ, môt cầu thang chính rộng 3,8m, cầu thang phụ rộng 2,7m, và nhà vệ sinh.

- Măt bằng tầng 2:

chức hợp lý và có thể thay đổi diện tích phòng sao cho phù hợp với yêu cầu công việc và quy mô của từng phòng ban và từng công ty, vật liệu được sử dung để ngăn chia không gian làm việc chủ yếu là khung nhôm kính

- Mặt bằng tầng 3,4,5,6,7,8

Đây là các văn phòng làm việc của công ty và văn phòng cho thuê, diện tích sàn mỗi tầng là 580 m 2 , có khu vệ sinh chung dùng cho từng tầng, diện tích các phòng có thể thay đổi tuỳ theo yêu cầu của người sử dung Tường ngoài cấu tạo bằng vật liệu kính nên có thể tận dụng được ánh sáng tự nhiên Ngoài ra còn có thang bô, thang máy để liên hệ giữa các tầng.

Trang 7

2.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng công trình

Trên cơ sở phương án thiết kế mặt bằng đã chọn, thì giải pháp mặt đứng được thiết kế đảm bảo phù hợp với các yêu cầu về chức năng, phù hợp với cảnh quan xung quanh và đạt được tính thẩm mỹ cao của công trình, đặc biệt gây ấn tượng với nhiều người qua lại

Hình khối công trình dựng lên từ các mặt bằng công trình đã thiết kế và phù hợp với không gian xung quanh, tạo nên một quần thể kiến trúc thống nhất trong khu vực Trên cơ sở diện tích các phòng làm việc trong tất cả các tầng thì hình khối tổ chức mang tính thống nhất chặt chẽ, hài hòa, sinh động, đồng thời tạo nên vẽ hiện đại, bề thế, vững chãi cho công trình.

Tổ hợp mặt đứng ở 3 mặt là khác nhau, hệ thống tường và cửa kính đan xen nhau trong từng mặt tạo ra sự hài hoà đồng thời đảm bảo được điều kiện thông thoáng, có hiệu quả trong việc chiếu sáng cho công trình

Trang trí mặt đứng bởi những vật liệu có màu sắc hài hoà với cảnh quang xung quanh và thời tiết nắng nóng ở khu vực xây dựng, quần thể kiến trúc xung quanh khu vực xây dựng là kiến trúc hiện đại trẻ trung nên sử dụng hệ thống cửa kính khung nhôm đồng thời tạo nên giá trị kinh tế cho toàn bộ công trình.

2.3 Giải pháp thiết kế mặt cắt của công trình.

Mặt cắt công trình dựa trên cơ sở của mặt bằng và mặt đứng đã thiết

kế ,thể hiện được mối liên hệ bên trong công trình theo phương thẳng đứng giữa các tầng, thể hiện sơ đồ kết cấu bố trí làm việc trong công trình và chiều cao thông thuỷ giữa các tầng ,giải pháp cấu tạo dầm ,sàn ,cột ,tường ,cửa Chiều cao của các tầng được thiết kế như sau:

Trang 8

3 Giải pháp kết cấu

Công trình thiết kế với kết cấu khung BTCT toàn khối chịu lực và làm việc theo sơ đồ khung không gian do kích thước theo hai phương của nhà như nhau

Hệ thống tường gạch bao che bên ngoài với những mảng dày 300 ở tầng trệt, 220 ở những tầng trên xen kẽ với những mảng tường kính, tường ngăn chia không gian bên trong chủ yếu dùng tường kính để dễ dàng thay đổi tùy thuộc vào mục đích người sử dụng Khu vực vệ sinh và cầu thang dùng tường gạch.

Sàn tầng BTCT đổ toàn khối có cấp độ bền B20 đá 1x2 dày 10cm, và 14cm Cầu thang bộ bản bằng BTCT đổ tại chỗ dày 80, bậc cấp xây gạch đặc,

ốp đá Ceramic.

Móng dùng móng cọc đài thấp, thi công bằng phương pháp ép tĩnh

4 Các giải pháp kỹ thuật khác

4.1 Giải pháp về thông gió chiếu sáng.

Để tạo được sự thông thoáng và đầy đủ ánh sáng cho các phòng làm việc bên trong công trình và nâng cao hiệu quả sử dụng công trình, thì các giải pháp thông gió chiếu sáng là một yêu cầu rất quan trọng

Để tận dụng việc chiếu sáng ở mặt trước công trình bố trí hầu hết bằng kính Bên cạnh đó áp dụng hệ thống thông gió và chiếu sáng nhân tạo bằng cách lắp đặt thêm các hệ thống đèn nêôn, máy điều hoà nhiệt độ

4.2 Giải pháp cấp điện

Điện sử dụng cho công trình được lấy từ mạng lưới điện hạ áp của thành phố để cung cấp cho công trình và được lắp đặt an toàn, mỹ quan Công trình

có lắp đặt thêm máy phát điện dự phòng khi gặp sự cố mất điện

4.3 Giải pháp cấp thoát nước.

Nước dùng cho sinh hoạt lấy từ hệ thống cấp thoát nước của thành phố Nước thải sinh hoạt sau khi thải ra theo các ống dẫn về bể lọc để làm giảm lượng chất thải trong nước trước khi thải ra hệ thống nước thải chung của thành phố Nước mưa theo các đường ống thoát nước, đường ống kỹ thuật thu

về các rãnh thoát nước xung quanh công trình và chảy vào hệ thống thoát nước chung của thành phố

Trang 9

4.4 Giải pháp về cảnh quan môi trường.

Xung quanh các tường rào là các hệ thống cây xanh để tạo bóng mát, chống ồn, giảm bụi cho công trình

4.5 Giải pháp phòng chống cháy nổ

Bên trong công trình có đặt các thiết bị báo cháy tự động để có thể phát hiện kịp thời đám cháy Bố trí hệ thống bình bọt khí chữa cháy tại chỗ ở góc cầu thang Lối đi vào công trình rộng dành cho xe cứu hoả khi có sự cố về cháy

nổ, ngoài ra bố trí bể ngầm đường ống và máy bơm tự động

4.6 Giải pháp về hoàn thiện

Sàn lát gach Ceramic Tường trong và ngoài trát vữa ximăng mac 75 dày 15 sơn nước Trần trát vữa sơn trắng, mặt bậc thang trát đá Ceramic màu, khu

vệ sinh nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men sứ màu trắng cao 1,8m, thiết bị vệ sinh dùng loại bền đẹp Cửa kính khung nhôm.

5 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỉ thuật

S sd : diện tích sử dụng của công trình, S sd =6583,4 m 2

V.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

vào hoạt động tạo ra cơ sở vật chất cho thành phố Huế nói riêng và cả khu vực miền Trung và Tây Nguyên nói chung, là cơ sở để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, ngoài ra công trình là điểm nổi bậc nhất trên tuyến đường, gây ấn tượng, và cũng là một điểm nhấn tô điểm thêm cho thành phố.

sẽ đáp ứng nhu cầu cấp thiết về văn phòng làm việc của công ty, vì vậy các cấp chính quyền nên tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để công trình sớm được thi công và đưa vào sử dung.

Trang 11

CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN BỐ TRÍ THÉP SÀN TẦNG 3, COS +7.750m

S1

2 Chọn chiều dày sàn:

h s = l m D

Trong đó : - D = 0,8 1,4 phụ thuộc vào tải trọng

- m = 40 45 với ô sàn bản kê bốn cạnh

- m = 30 35 với ô sàn bản loại dầm

- l : Chiều dài cạnh ngắn của ô sàn

Trang 12

Do sơ đồ sàn có nhiều ô kích thước chênh lệch nhau nhiều, nên chọn hai loại chiều dày sàn để tiết kiệm

Những ô sàn có kích thước 7,5 x 7,5 m: l= 7,5m (Ô S1, S2, S3, )

45

8 , 0

- Tỉnh tải lấy theo các lớp cấu tạo sàn :

- Hoạt tải được tra theo TCVN 2737-95.

Trong đó :  : Trọng lượng riêng của các lớp vật liệu

Trang 13

Với G t =d.h t l t 

Trong đó:

g t : trọng lượng qui về phân bố đều trên ô sàn có diện tích S

d=0,1m: chiều dày tường

h t : chiều cao tường

l t : tổng chiều dài tường bên trong ô bản

: tổng tỉ trọng tính toán của tường

Tải trọng tiêu chuẩn của tường 100 gạch ống:150daN/m 2 ,hai lớp vữa trát dày

Trang 14

S = 2,575x4,3= 11,07m 2

Qui về tải trọng phân bố đều trên sàn : g t = 3450,5/11,07=311,7daN/m 2

Vậy tỉnh tải trong các ô sàn như sau:

Hoạt tải được cho ở bảng sau :.

Các giá trị hoạt tải và hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995

Đối với các phòng có giá trị diện tích S > 9m 2 thì nhân hoạt tải với hệ số giảm tải  1

Như vậy giá trị hoạt tải ở các ô sàn được xác định ở bảng sau:

Trang 15

>2 tính toán theo bản loại dầm.

+Với l 1 , l 2 Tương ứng là cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản tính từ tim dầm.

+Tính mômen ở nhịp :

2 1 11 2 1

2

2

Trang 16

- Trường hợp 1 : Sơ đồ tính toán là 2 đầu ngàm

2

8

1 ).

1 ).

1 ).

2

( 8

1

l p l

Trang 17

+ Chọn thép nhóm AII có R a = 280MPa.

Với giả thiết a =1,5 ÷2cm  h o = h-a

h: chiếu cao của bản h =14cm

Tính α m:

0

1

h b R

M b

0

2

h b R

M b

+ Kiểm tra điều kiện hạn chế : α m  R (ξ ≤ ξ R )thì từ α m ra ζ

s s

s s

A

Đối với bản % = (0,30,9) là hợp lý

Nếu không thì phải tăng hoặc giảm chiều dày sàn

Trang 18

α 1 = 0,0179, α 2 = 0,0179, α 11 = 0,0365, α 22 = 0,0365

β 1 = 0,0147, β 2 = 0,0147

-Các giá trị Mômen được tính toán theo các công thức sau:

Mômen dương lớn nhất ở giữa nhịp:

2

.7,5.7,5 = 7752N.m/m

2

h b R

M b

15

503 , 0 100

= 3,35 cm 2 /m +M 2 = 7752 N.m

h o = 140 – (20+8) = 112mm

0

1

h b R

M b

Trang 19

1

h b R

M b

= 11 , 5 1 140 2

2 , 16187

= 0,072

ζ = 0 , 5 ( 1  1  2 m ) = 0,5.(1+ 1  2 0 , 0 72 ) = 0,963

963.12 280.100.0,

0 16187,2.10

h b R

M b

= 11 , 5 1 120 2

2 , 16187

= 0,098

ζ = 0 , 5 ( 1  1  2 m ) = 0,5.(1+ 1  2 0 , 098 ) = 0,948

948.12 280.100.0,

0 16187,2.10

b Ô sàn còn lại: Tính toán tương tự ta có bảng tính excel

Trang 23

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CẦU THANG TRỤC B

A CẦU THANG TẦNG HẦM:

I CẤU TẠO CẦU THANG:

1 Mặt bằng cầu thang:

MẶT BẰNG CẦU THANG TẦNG HẦM

2 Cấu tạo cầu thang:

Cầu thang đổ toàn khối, loại cốn chịu lực, 2 vế, bậc xây gạch.

Chiều dày bản thang chọn = 80mm.

Chiều dày sàn chiếu nghỉ chọn = 80mm.

Tiết diện cốn thang chọn 100x350 mm

Sơ đồ tính : Xem bản thang và sàn chiếu nghỉ

d-ct 1 d-cn 1

-3.000 -2.100

±0.000

l¸t g¹ch ceramic d=20 bËc x©y b»ng g¹ch v÷a lãt d=20

®an btct d=80 v÷a tr¸t d=15

Trang 24

h b

h b

h b

h b

Tỉnh tải tác dụng vào chiếu nghỉ bao gồm:

Trọng lượng lớp Ceramic: g 1 = ncc (daN/m 2 ) Trọng lượng lớp vữa lót: g 2 = nvv (daN/m 2 )

g (daN/m 3 )

H.số n

Trang 25

Do đó bản làm việc kê bốn cạnh gác lên cốn thang và tường dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ

Với q: tải trọng quy về phương vuông góc với mặt bản

q= q b Cos= 860.0,894 = 768,84 (daN/m 2 ) +Tính mômen ở nhịp :

Trang 26

Trong đó :  1 ,  2 ,  1 ,  2 là các hệ số phụ thuộc vào tỷ số

Do đó bản làm việc kê bốn cạnh gác lên tường và dầm chiếu nghỉ

Tính toán tương tự như bảng thang.

III TÍNH CỐT THÉP:

1 Tính bản thang, chiếu nghỉ:

Trình tự tính toán:

Với giả thiết a =1,5 cm  h o = h-a

* Tính cốt thép sàn theo các bước sau :

1800

qb = 768,84 daN/m

Mn

Trang 27

- Xác định  m và  :

2

.b h R

s s

%

h b

A s

0,9 %.- Tiến hành lập bảng Excel tính toán cốt thép trong các bản, kết quả được thể hiện trong bảng.

Trang 28

-Trọng lượng lan can:g lc = n  =1,2.300 = 360 N/m

-Trọng lượng bản thang truyền vào:

5 , 1 (

92 , 8962 8

1 cos

5 , 1 92 , 8962 2

1

= 6722,2 N

Trang 29

100 2820

h b R

M

b m

100 2820

h R

M A

s s

Chọn 1  14 A s = 1,54cm 2

27 10

100 54 , 1

Trang 30

Với: M max = ) 0 , 894

894 , 0

2 , 4 (

9 , 8962 8

1 cos 8

1

c

c l q

2 , 4 9 , 8962 2

1

= 18822,09 N Tính cốt thép:

- Xác định  m và  :

2

100 5 , 22106

h b R M

b m

100 5 , 22106

h R

M A

s s

Chọn 1  22 A s = 3,8cm 2

27 10

100 8 , 3

Trang 31

Trọng lượng chiếu nghỉ truyền vào dạng hình thang :

2 ) 2

1

3

l q

4

l q

Trọng lượng bảng thang truyền vào dạng hình thang :

2 ) 2

1

5

l q

1500

= 0,416  Tổng tải trọng phân bố ở bên có trọng lượng bảng truyền vào dạng tam

1750

N/m N/m

N N.m

-17170 37690

-39750

N

49800 46770

M

q=8713.8 q=12529

p=7519.2 N

q=12898.8 N/m p=21053.8 N

15760 3890

Trang 32

m 2 115 20 372

100 4980

h b R M

100 49800

h R

M A

s s

không cần tính cốt đai, chỉ cần đặt theo cấu tạo  6 s150.

* Tính toán cốt treo tại vị trí có lực tập trung :

Tại vị trí cốn thang kê lên dầm chiếu nghỉ phải

cần có cốt treo để gia cố cho dầm Lực tập trung tại

R h

P 1

Trang 33

Trọng lượng chiếu tới truyền vào:

Tỉnh tải sàn chiếu tới lấy trong phần tính sàn trừ đi phần trọng lượng của thiết

bị trong phòng

q tt =4705 – 600 = 4105 N/m

2

1 3

l q

Trọng lượng bảng thang truyền vào dạng hình tam giác : +Sơ đồ tính toán

2 8

4

l q

1750

49630

p2=21053.8 N p=14050.1 p=9865.1

Trang 34

b l q

h b R M

100 66150

h R

M A

s s

không cần tính cốt đai, chỉ cần đặt theo cấu tạo  6 s150.

* Tính toán cốt treo tại vị trí có lực tập trung :

Tại vị trí cốn thang kê lên dầm chiếu nghỉ phải cần có cốt treo để gia cố cho dầm Lực tập trung tại vị trí đó là :

P 1

Trang 35

R h

±0.000 +2.550

Trang 36

Do đó bản làm việc như một loại dầm đơn giản gác lên cốn thang và tường Tính toán cắt một dải bản rộng 1 m theo phương làm việc của cầu thang.

Do đó bản làm việc như một loại dầm đơn giản gác lên cốn thang và tường Tính toán cắt một dải bản rộng 1 m theo phương làm việc của cầu thang.

Trang 37

Do đó bản làm việc như một dầm đơn giản gác lên tường và dầm chiếu nghỉ Tính toán cắt một dải bản rộng 1m theo phương làm việc của bản.

Với giả thiết a =1,5 cm  ho= h-a

* Tính cốt thép sàn theo các bước sau :

- Xác định  m và  :

2

.b h R

s s

Trang 38

min% <

0

.

100

%

h b

Do đó bản làm việc như một loại dầm đơn giản gác lên cốn thang và tường Tính toán cắt một dải bản rộng 1 m theo phương làm việc của cầu thang.

h b R

M b

n

= 11 , 5 1 65 2

8 , 3113

= 0,064

ζ = 0 , 5 ( 1  1  2 m ) = 0,5.(1+ 1  2 0 , 064 ) = 0,967

967.6,5 225.100.0,

3113,8.100

s tt

Trang 40

-Trọng lượng vữa trát: g tr = n ..(b + 2h - h b )

g tr = 1,3.16000.0,02.( 0,1 + 2 0,35 - 0,08) = 300N/m

-Trọng lượng lan can: g lc = n  =1,2.300 = 360 N/m

-Trọng lượng bản thang truyền vào: g b =

2

1

l

q b = 860.12,8 = 7740 N/m Tổng cộng: q c =742,5+300 + 360 + 7740 = 9142,5 N/m

8 , 4 (

5 , 9142 8

1 cos 8

h b R

M

b m

100 35 , 29452

h R

M A

s s

Chọn 2  16 A s = 4,02cm 2

32 10

100 02 , 4

Ngày đăng: 28/06/2015, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ tính sàn : - thuyết minh đồ án tốt nghiệp  văn phòng 2 công ty xây lắp thừa thiên huế full five bản  vẽ
1. Sơ đồ tính sàn : (Trang 11)
Hình thang: q= q 1 +q 2 +q 3  +q 5  = 12529 N/m Sơ   đồ   tính - thuyết minh đồ án tốt nghiệp  văn phòng 2 công ty xây lắp thừa thiên huế full five bản  vẽ
Hình thang q= q 1 +q 2 +q 3 +q 5 = 12529 N/m Sơ đồ tính (Trang 31)
Sơ đồ tính: - thuyết minh đồ án tốt nghiệp  văn phòng 2 công ty xây lắp thừa thiên huế full five bản  vẽ
Sơ đồ t ính: (Trang 38)
A. Tính với cốn thang C3: Sơ đồ tính: - thuyết minh đồ án tốt nghiệp  văn phòng 2 công ty xây lắp thừa thiên huế full five bản  vẽ
nh với cốn thang C3: Sơ đồ tính: (Trang 40)
Sơ đồ tính: - thuyết minh đồ án tốt nghiệp  văn phòng 2 công ty xây lắp thừa thiên huế full five bản  vẽ
Sơ đồ t ính: (Trang 49)
1. Sơ đồ tải trọng: - thuyết minh đồ án tốt nghiệp  văn phòng 2 công ty xây lắp thừa thiên huế full five bản  vẽ
1. Sơ đồ tải trọng: (Trang 65)
BẢNG PHÂN PHỐI MOMENT CROSS TĨNH TẢI - thuyết minh đồ án tốt nghiệp  văn phòng 2 công ty xây lắp thừa thiên huế full five bản  vẽ
BẢNG PHÂN PHỐI MOMENT CROSS TĨNH TẢI (Trang 71)
BẢNG PHÂN PHỐI MOMENT HOẶT TẢI 3 - thuyết minh đồ án tốt nghiệp  văn phòng 2 công ty xây lắp thừa thiên huế full five bản  vẽ
3 (Trang 73)
BẢNG PHÂN PHỐI MOMENT CROSS HOẶT TẢI 4 - thuyết minh đồ án tốt nghiệp  văn phòng 2 công ty xây lắp thừa thiên huế full five bản  vẽ
4 (Trang 74)
BẢNG TỔ HỢP MOMENT DẦM D2 - thuyết minh đồ án tốt nghiệp  văn phòng 2 công ty xây lắp thừa thiên huế full five bản  vẽ
2 (Trang 99)
Sơ đồ tính toán cột chống là thanh chịu nén 2 đầu khớp - thuyết minh đồ án tốt nghiệp  văn phòng 2 công ty xây lắp thừa thiên huế full five bản  vẽ
Sơ đồ t ính toán cột chống là thanh chịu nén 2 đầu khớp (Trang 173)
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP TƯỜNG, CỘT, - thuyết minh đồ án tốt nghiệp  văn phòng 2 công ty xây lắp thừa thiên huế full five bản  vẽ
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP TƯỜNG, CỘT, (Trang 197)
BẢNG THỐNG KÊ VÁN KHUÔN TẦNG 1 - thuyết minh đồ án tốt nghiệp  văn phòng 2 công ty xây lắp thừa thiên huế full five bản  vẽ
1 (Trang 200)
BẢNG THỐNG KÊ VÁN KHUÔN TẦNG 9 - thuyết minh đồ án tốt nghiệp  văn phòng 2 công ty xây lắp thừa thiên huế full five bản  vẽ
9 (Trang 207)
BẢNG CHI PHÍ LAO ĐỘNG CHO CÔNG TÁC TRÁT TRONG - thuyết minh đồ án tốt nghiệp  văn phòng 2 công ty xây lắp thừa thiên huế full five bản  vẽ
BẢNG CHI PHÍ LAO ĐỘNG CHO CÔNG TÁC TRÁT TRONG (Trang 242)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w