1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyên đề “Nghiên cứu các tính chất lý, hóa học cơ bản của đất dưới trạng thái rừng IIA tại tiểu khu 121 thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai”.

59 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu tính chất lý, hoá học của đất và đánh giáthích hợp của cây rừng là vô cùng quan trọng, cần thiết đối với các nhà lâm học,giúp cho công tác lựa chọn các giải pháp để nâng cao c

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tài nguyên đất có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống của con người

và sinh vật trên trái đất Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển, quỹ đất ngàycàng khan hiếm hạn hẹp thì “Tấc đất là tấc vàng” Từ ngàn đời xưa cho đến nay đấtđai luôn gắn bó mật thiết với con người, trong mọi ngành nghề, lĩnh vực của cuộcsống

Ngành lâm nghiệp không thể phát triển tốt nếu như không có đất Bởi đất đai

là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện đầu tiên quyết định tới năng xuất cây trồng.Trong hoạt động sản xuất, đất và cây trồng có mối liên hệ không thể tách rời “Đất nàocây ấy”, tính chất đất khác nhau ảnh hưởng khác nhau đến sinh trưởng, phát triển vànăng suất của rừng và ngược lại quá trình sinh trưởng và phát triển của rừng, cũnglàm thay đổi tính chất của đất Nghiên cứu tính chất lý, hoá học của đất và đánh giáthích hợp của cây rừng là vô cùng quan trọng, cần thiết đối với các nhà lâm học,giúp cho công tác lựa chọn các giải pháp để nâng cao chất lượng rừng, phù hợp vớiđiều kiện đất đai đồng thời cũng đưa ra được một số giải pháp sử dụng đất hiệu quả,bền vững Đây là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu và cũng là mục tiêuchiến lược của mỗi quốc gia

Khu Bảo tồn thiên nhiên Văn hóa – Đồng Nai trong những năm qua đã làmtốt công tác quản lý bảo vệ rừng Tuy nhiên chất lượng rừng chưa đạt yêu cầu, giữacác trạng thái rừng khác nhau đều có những sự khác biệt Trong những năm gần đâycông tác trồng và bảo vệ rừng đã được chú trọng, tuy nhiên tốc độ sinh trưởng vàphát triển của một số loài cây trồng rất thấp Một trong những nguyên nhân gây ra

sự sinh trưởng và phát triển của rừng kém, khả năng phục hồi chậm ở đây có liênquan gì đến điều kiện đất đai không? Các yếu tố nào của đất có ảnh hưởng quyếtđịnh đến sinh trưởng và năng suất của rừng như thế nào?

Với lý do nêu trên, tôi thực hiện chuyên đề:

“Nghiên cứu các tính chất lý, hóa học cơ bản của đất dưới trạng thái rừng IIA tại tiểu khu 121 thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai”

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

Từ những năm đầu của thế kỷ XIX, các nhà khoa học thổ nhưỡng đã cóphương pháp cơ bản về nghiên cứu đất Các nhà khoa học Nga: v.v.Docutraev(1846 – 1903), V.P.Viliam (1863 – 1939), Kossovic (1862 – 1915), K.K.Gedroiz(1872 – 1932), đã công bố nhiều công trình nghiên cứu về đất nói chung và phânloại đất nói riêng

V.V.Docutraev (1879) cho rằng: Đất là vật thể tự nhiên luôn biến đổi, là sảnphẩm chung được hình thành dưới tác động tổng hợp của 5 nhân tố hình thành đất:

Đá mẹ, Khí hậu, Địa hình, Sinh vật (Thực vật, động vật) và thời gian [7] Trong đóông đặc biệt nhấn mạnh vai trò của thực vật trong quá trình hình thành đất “nhân tốchủ đạo trong quá trình hình thành đất ở nhiệt đới là nhân tố thảm thực vật rừng”bởi vì nó là yếu tố sáng tạo ra chất hữu cơ và khi chết nó tạo thành mùn

Trong lĩnh vực đất rừng, các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu tính chấtcủa đất ở các khu vực khác nhau và đã rút ra kết luận: Nhìn chung độ phì của đấtdưới rừng trồng đã được cải thiện đáng kể và sự cải thiện tăng dần theo tuổi (Shash,1878; Iha.M.N, Pande.P và Rathore, 1984, Basu.P.K và Aparajita Madi, 1987,Chakraborty.R.N và Chakraborty – D, 1989, Ohta, 1993) Các loài cây khác nhauảnh hưởng rất khác nhau đến độ phì của đất, cân bằng nước, sự phân hủy thảm mục

và chu trình dinh dưỡng khoáng (Bernhard Reversat.F, 1993, Trung tâm Lâmnghiệp quốc tế (CIFOR), 1998; Chandran.P, Dutta.D.R, Gupta.S.K vàBanerjee.S.K, 1998) [9]

Basu.P.K và Aparajita Man (1987) nghiên cứu về ảnh hưởng của rừng Bạchđàn lai trồng vào các năm 1971, 1975, 1981 đến tính chất đất Kết quả nghiên cứucủa tác giả cho rằng nhìn chung độ phì đất dưới tán rừng Bạch đàn lai đã được cảithiện và tăng theo tuổi cây Chất hữu cơ và dung lượng cation trao đổi tăng đáng kểtrong khi đạm tổng số tăng rất ít và độ chua của đất cũng giảm [2]

Ormand và Will khi nghiên cứu sau khai thác rừng P Radiata với chu kỳngắn đã cho thấy đất rừng bị thoái hóa khá rõ Năm 1978 Turvey cũng cho biết khi

Trang 3

thay thế rừng tự nhiên bằng P.radiata với chu kỳ 15 - 20 năm sản lượng 400 m3/ha

đã làm giảm độ phì đất do khai thác Hơn nữa do thảm thực mục rừng thông khóphân giải nên làm chậm quay vòng các chất khoáng ở các dạng lập địa này (dẫntheo Phạm Văn Điển) [11] Độ phì của đất đóng vai trò cực kỳ quan trọng và ảnhhưởng trực tiếp đến sinh trưởng và năng suất cây trồng Ngược lại các loài cây khácnhau cũng có ảnh hưởng khác nhau đến độ phì đất Trong những năm gần đây cómột số công trình nghiên cứu cụ thể về vấn đề này và mới chỉ nghiên cứu cho từng

đối tượng cây trồng cụ thể Mối quan hệ giữa sinh trưởng của Tếch (Tectona grandis) và một số yếu tố đất được xây dựng thông qua phương trình: R = 1/3 (P x

S) (Week J , 1970), trong đó R là lượng tăng trưởng hàng năm (m3/ha), P là độ dàycủa tầng đất (cm) và S là độ no bazơ (mg/100 đất) [3]

Chakraborty R N và Chakraborty D (1989) đã nghiên cứu về sự thay đổitính chất đất dưới rừng Keo lá tràm ở các tuổi 2, 3 và 4, các tác giả cho rằng rừngtrồng Keo lá tràm cải thiện đáng kể một số tính chất độ phì đất như độ chua của đấtbiến đổi 5,9 - 7,6; khả năng giữ nước của đất tăng từ 22,9% lên 32,7%, chất hữu cơtăng từ 0,81% lên 2,70%, Đạm tăng từ 0,36 lên 0,50% và đặc biệt màu sắc của đấtcũng biến đổi một các rõ rệt từ màu nâu vàng sang màu nâu [13]

Chijiok (1989) đã nghiên cứu sự thay đổi độ phì của đất nhiệt đới do trồngcây Lõi thọ và Thông caribaea thuần loài ở 5 khu vực tại Trung Phi và Nam Mỹcũng thấy lượng Mùn, Đạm bị giảm đi nhanh chóng Đến năm thứ 6 - 7 các yếu tốnày vẫn chưa được hồi phục Lượng Kali ban đầu tuy có tăng lên nhưng sau đó lại

bị giảm đi rõ rệt Tác giả cũng cho thấy, với chu kỳ khai thác 14 năm trung bình đấtmất đi 150 - 400kg Đạm, 200 - 1000kg Kali cho mỗi hecta Nhiều nghiên cứu đãxác nhận rằng, các cây gỗ mọc nhanh tiêu thụ một lượng dinh dưỡng rất lớn ở giaiđoạn đầu và giảm dần ở các tuổi già hơn Vì vậy việc trồng cây mọc nhanh với chu

kỳ khai thác ngắn ở nhiệt đới sẽ làm cho đất nhanh chóng bị kiệt quệ hơn so với cácrừng trồng cây lá kim có chu kỳ dài (80 - 100) như ôn đới (dẫn theo Ngô Đình Quế)[4]

Ohta (1993) nghiên cứu về sự thay đổi tính chất đất do việc trồng rừng Keo

lá tràm ở vùng Pantabagan, Philippin Tác giả đã xem xét sự biến đổi tính chất đấtdưới rừng Keo lá tràm 5 năm tuổi và rừng Thông ba lá 8 tuổi trồng trên đất thoái

Trang 4

hoá nghèo kiệt Kết quả của tác giả cho thấy trồng rừng đã làm thay đổi dung trọng

và độ xốp của đất ở tầng 0 - 5 cm theo hướng tích cực Tuy nhiên, lượng Ca2+ ởtầng đất mặt dưới 2 loại rừng lại thấp hơn so với đối chứng (đất trống) [13]

Theo Weer và Tracy (1969) trong rừng mưa nhiệt đới ở Châu Úc thì sinhtrưởng của thực vật lại phụ thuộc vào đá mẹ, độ ẩm đất, thành phần cơ giới đất, hàmlượng CaCO3, mùn và đạm [9]

Đất với cây trồng có mối quan hệ mật thiết với nhau, đất càng tốt độ phì càngcao thì thảm thực vật, cây trồng sinh trưởng phát triển càng mạnh và ngược lại,thảm thực vật lại có tác động trở lại với đất rất tích cực, thúc đẩy cho đất nhanhchóng tăng độ phì Hay nói cách khác, thảm thực vật rừng là vật chỉ thị của điềukiện nơi mọc

Khi nghiên cứu về rừng mưa nhiệt đới ở Australia, Week (1970) đã khẳngđịnh sinh trưởng của thực vật phụ thuộc vào các yếu tố: Đá mẹ, độ ẩm của đất,thành phần cơ giới, hàm lượng mùn và đạm,…[6]

Odum (1978) khi nghiên cứu chu trình dinh dưỡng giữa rừng và đất ởAmazôn đã cho thấy trong rừng nhiệt đới tự nhiên, lớp nấm, rễ dày đặc trong tầngđất mặt đã phân huỷ tức thời lớp thảm mục và các chất dinh dưỡng khoáng đượcchuyển trực tiếp cho thực vật thông qua hệ rễ của cây[12]

Năm 1998, Alfredson.H, Condron.L.M và Davis.M.P đã nghiên cứu về sựbiến động độ chua của đất và chất hữu cơ khi chuyển đổi hình thức sử dụng đất từđất có trảng cỏ che phủ sang rừng lá kim Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng sau

15 năm trồng rừng lá kim, chất hữu cơ, đạm tổng số , cation trao đổi giảm và độchua trao đổi tăng ở tầng 20 - 30cm Tác giả cũng cho rằng nhôm di động và độchua trao đổi là những yếu tố dễ bị thay đổi do việc trồng rừng [1]

1.2 Ở Việt Nam

Nghiên cứu đất rừng mang những đặc trưng rõ nét mà các nhà nghiên cứuđều quan tâm chú ý đó là mối quan hệ hữu cơ giữa đất và thảm thực vật rừng, tứcảnh hưởng của đất tới rừng và ngược lại ảnh hưởng của rừng tới đất Việt Nam nằmtrong khu vực nhiệt đới khí hậu nóng ẩm, bởi vậy sự phân bố của thực vật vô cùngphong phú.Trước đây, khi rừng còn chiếm 3/4 diện tích đất nước, hầu hết các loài

Trang 5

nhiều loài thực vật đã bị suy giảm nghiêm trọng, một số loài có nguy cơ tuyệtchủng Nhất là những loài thực vật quí hiếm, có tác dụng làm thuốc hoặc có giá trịkinh tế cao.

Năm 1997 chương trình môi trường liên hợp quốc đã đánh giá tổng thể vềthoái hoá đất ở 17 quốc gia Đông Nam á với sự tham gia của Việt Nam (TháiPhiên, Nguyễn Tử Xiêm, UNEP, 1997) Hai mươi tiêu thức được sử dụng để đánhgiá các kiểu thoái hoá và lập bản đồ toàn vùng, trong đó chú trọng đến thoái hoáđất do con người gây ra về quy mô, tốc độ, nguyên nhân và ảnh hưởng của quátrình này đến sức sản xuất của đất Kết quả cho thấy rằng bên cạnh xói mòn rửatrôi do nước thì thoái hoá hoá học đất Việt Nam là khá nghiêm trọng so với cácnước trong vùng Nhận thức được những đặc điểm quan trọng này, trong nhiềuthập kỷ qua khoa học đất đã tạo ra cơ sở khoa học và đề xuất nhiều giải pháp kỹthuật để khắc phục các mặt hạn chế hoá học của độ phì nhiêu, chuyển hoá độ phìnhiêu tiềm năng sang độ phì nhiêu hữu hiệu [1]

Độ phì của đất đóng vai trò cực kỳ quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đếnsinh trưởng và phát triển của các thảm thực vật rừng và cây trồng Ngược lại cácthảm thực vật rừng khác nhau cũng có ảnh hưởng đến độ phì đất rất khác nhau Vìvậy, duy trì và làm tăng độ phì đất là yếu tố then chốt để làm bền vững tài nguyênđất Nguyễn Ngọc Bình (1970) nghiên cứu sự thay đổi các tính chất và độ phì củađất qua các quá trình diễn thế, thoái hoá và phục hồi rừng của các thảm thực vật ởmiền Bắc Việt Nam cho thấy độ phì đất biến động rất lớn ứng với mỗi loại thảmthực vật, thảm thực vật đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì độ phì đất[9]

Nghiên cứu về ảnh hưởng của thảm thực vật rừng đến tính chất hoá sinh củađất ở Bắc Sơn của Nguyễn Trường và Vũ Văn Hiển (1997) đã chứng minh rằng tínhchất hoá học đất thay đổi phụ thuộc vào độ che phủ của thảm thực vật Ở những nơiđất có độ che phủ thấp tính chất của đất biến đổi theo xu hướng xấu Đất bị chuahoá, tỷ lệ Mùn, hàm lượng các chất dễ tiêu NH4, P2O5 đều thấp hơn rất nhiều so vớiđất được che phủ tốt [10]

Nguyễn Trọng Điều (1992) cho biết dưới tán rừng thuần loài 5 - 6 tuổi lượngchất rơi rụng xuống đất từ 5 - 10 tấn/ha/năm, trong đó chứa khoảng 80 - 90 kg Đạm,

Trang 6

8 kg Lân, 205 kg Kali Đặc biệt hàng năm lá cây phân hủy thành chất Mùn ở rừngrậm nhiệt đới cao gấp 5 lần rừng ôn đới [13].

Nguyễn Minh Thanh, Dương Thanh Hải (2013), nghiên cứu một số tính chất

lý hóa học cơ bản dưới 7 trạng thái thảm thực vật tại xã Vầy Nưa, huyện Đà Bắc,tỉnh Hòa Bình cho thấy: Các trạng thái thảm thực vật ảnh hưởng rất rõ đến tính chất

lý, hoá học của đất, nhất là độ pH, hàm lượng chất hữu cơ trong đất [12]

Nguyễn Văn Khánh (1996) đã công bố công trình nghiên cứu nhiều năm vềviệc phân vùng lập địa lâm nghiệp Việt Nam Ông đã căn cứ vào nhiều nhân tố: Chế

độ mưa, kiểu khí hậu, kiểu địa hình và nhóm đất để phân chia lập địa Lâm nghiệp[1]

Hoàng Xuân Tý (1997) đã tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa sinhtrưởng Bồ đề rừng tự nhiên, rừng trồng với các yếu tố lập địa và điều kiện gâytrồng Tác giả đã đề xuất 4 chỉ tiêu quan trọng của đất để xác định đất thích hợp chotrồng rừng Bồ đề là: Loại đất, độ dày tầng đất, độ thoái hoá đất và thảm thực bì chỉthị [9]

Như vậy, nghiên cứu đặc tính lý, hoá học dưới các trạng thái thực bì khácnhau đã được nhiều nhà chuyên gia trong và ngoài nước tiến hành nghiên cứu rấtcông phu, bao gồm thảm che là rừng tự nhiên, rừng nhân tạo, hoặc Trảng cỏ, đây làcác công trình rất có giá trị về khoa học, cung cấp nhiều thông tin cần thiết trongquá trình nghiên cứu và tìm hiểu về đất rừng, để chọn trạng thái che phủ tốt trongkhi sử dụng đất, tạo cho đất có độ phì ngày càng tăng và bền vững Vậy nghiên cứutính chất lý, hóa học của đất dưới một số trạng thái rừng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên

- Văn hóa Đồng Nai, làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất những giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất là rất cần thiết cho mục tiêu và nhiệm vụphát triển nông lâm nghiệp ở nông thôn

Trang 7

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được một số tính chất lý, hóa học cơ bản của đất dưới các trạng tháirừng khác nhau tại Khu Bảo Tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, làm cơ sở khoahọc cho việc đề xuất một số biện pháp cải thiện tính chất của đất và giải pháp quản

lý sử dụng đất hiệu quả, bền vững tại Khu Bảo Tồn thiên nhiên – Văn hóa ĐồngNai

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu một số tính chất đất dưới trạng thái rừng tự nhiên tại Tiểu khu

121 thuộc Khu Bảo Tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai là khu thực nghiệm củaCS2 – trường Đại Học Lâm Nghiệp

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu một số tính chất lý, hóa học dưới trạng thái rừng tự nhiên tại tiểukhu 121

2.3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu một số nội dung như sau:

2.3.1 Nghiên cứu hình thái phẫu diện đất ở 4 vị trí phẫu diện khác nhau

Phẫu diện 1, phẫu diện 2, phẫu diện 3 và phẫu diện 4 tại tiểu khu 121 của khuvực nghiên cứu với các đặc tính đất (thành phần cơ giới, độ dày tầng đất, tỷ lệ đálẫn,…)

2.3.2 Nghiên cứu một số tính chất lý hoá học cơ bản của đất tại khu vực

- Tính chất lý học của đất: Thành phần cơ giới, tỷ trọng, dung trọng và độxốp của đất

Trang 8

2.3.3 Đề xuất một số biện pháp cải thiện tính chất của đất và giải pháp quản lý

* Đất ảnh hưởng đến cây thông qua đặc tính lý học và hóa học

- Đặc tính lý học của đất ảnh hưởng đến tình hình không khí và khả năngcung cấp nước cho cây trồng Khả năng hấp thụ nước của cây phụ thuộc vào nồng

độ muối và nhiệt độ đất Chế độ nước, nhiệt trong đất và độ sâu tầng đất là nhómnhân tố có ảnh hưởng quyết định đến phân bố, hình thái và sự phát triển của hệ rễ,thông qua đó ảnh hưởng đến tính ổn định của quần xã thực vật rừng

- Đặc tính hóa học của đất chịu ảnh hưởng từ đá mẹ, sự phân giải thảm mụcrừng và hoạt động của vi sinh vật Thành phần dinh dưỡng khoáng và phản ứngdung dịch đất là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống cây rừng

“Đất nào cây ấy” nói lên mức độ thích hợp của cây trồng với điều kiện tựnhiên Đất được hình thành dưới sự tác động tổng hợp của các nhân tố gồm: Đá mẹ,khí hậu, sinh vật, thời gian và hoạt động của con người Do vậy, mỗi một nhân tốthay đổi làm các nhân tố khác thay đổi theo và làm thay đổi tính chất lý hóa học củađất [9]

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.4.2.1 Phương pháp ngoại nghiệp

- Điều tra cấu trúc các trạng thái rừng

Trên trạng thái rừng nghiên cứu tiến hành lập 1 ô tiêu chuẩn với diện tích ô

là 2.000 m2

Trang 9

Phương pháp lập ô tiêu chuẩn: Sử dụng bản đồ, thước dây, địa bàn cầm tay

để xác định vị trí ô tiêu chuẩn Ô tiêu chuẩn (OTC) hình chữ nhật được lập theođịnh lý pitago Chiều dài OTC có chiều dài 50 m và chiều rộng 40 m

Trên mỗi ÔTC tiến hành đo đếm các chỉ tiêu:

+ Đo đường kính ngang ngực (D1.3) bằng thước kẹp kính cho tất cả các cây

Số liệu điều tra được ghi vào mẫu biểu:

Biểu 2 1: Phiếu điều tra cây cao

Ghi chú

- Tên loài cây tái sinh

- Đo chiều cao cây tái sinh bằng sào và phân theo cấp chiều cao với cỡ chiềucao 0,5m

Biểu 2 2: Biểu cây tái sinh

Trang 10

< 0,5 0,5 - 1 1 - 2 > 2

- Điều tra đất dưới các trạng thái rừng khác nhau.

+ Kế thừa các tài liệu

- Thu thập kế thừa có chọn lọc các tài liệu có liên quan, các thông tin phục vụ chonghiên cứu của đề tài như: Khí hậu, đất, địa hình, thực vật, động vật,…

- Yêu cầu sinh thái của các loài cây nghiên cứu

-+ Lấy mẫu phân tích

Tại phẫu diện chính lấy 2 mẫu theo cấp độ sâu Mẫu ở mỗi cấp độ sâu là mộtmẫu tổng hợp từ nhiều mẫu đơn lẻ theo phương pháp Cộng hoà liên bang Đức -1990

- Với độ sâu từ 0 - 20cm: Lấy mẫu tổng hợp từ 9 mẫu đơn lẻ, một mẫu lấy từthành quan sát phẫu diện chính, 8 mẫu còn lại lấy ở 8 nơi theo 8 hướng Đông - Tây

- Nam - Bắc - Đông Bắc - Tây Bắc - Đông Nam - Tây Nam, cách phẫu diện chính 8

- 10m

- Với độ sâu 20 - 50cm mẫu tổng hợp được lấy từ 5 mẫu đơn lẻ, một mẫu ởthành phẫu diện chính, 4 mẫu còn lại lấy theo 4 hướng chính Đông, Tây, Nam, Bắcxung quanh phẫu diện chính với bán kính 8 - 10m

Mẫu đơn lẻ được lấy với lượng bằng nhau ở cùng một cấp độ sâu và mỗimẫu đất tổng hợp lấy 1kg đất

+ Lấy mẫu dung trọng bằng ống dung trọng với độ sâu từ 0 - 20cm tại 5 vị trí,trong đó 1 ở gần phẫu diện chính, 4 mẫu còn lại lấy ở phẫu diện phụ tỏa theo 4 hướngchính Đông - Tây - Nam - Bắc cách phẫu diện chính với bán kính 8 -10m

Trang 11

+ Lấy mẫu tiêu bản của từng tầng phát sinh cho vào túi nilon và mẫu tổng hợp của các tầng vào túi để về kiểm tra

Biểu 2 3: Biểu mô tả đất

Số hiệu OTC:………

Độ cao tuyệt đối:………

Độ dốc trung bình:………

Loại đá mẹ:………

Loại đất: ………

Trạng thái rừng:………

Độ tàn che:………

Tần

g đất

(cm)

Độ

sâu

(cm

)

Mô tả đặc trưng các tầng đất

Ghi chú

Màu sắc

Tp cơ giới

Kết cấu

Độ chặt

Độ ẩm

Tỷ lệ

đá lẫn (%)

Tỷ lệ rễ cây (%)

2.4.2.2 Phương pháp nội nghiệp

2.4.2.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng

* Tổ thành tầng cây gỗ

Tổ thành là nhân tố biểu thị tỉ trọng của mỗi loài hay nhóm loài nào đó chiếm trong lâm phần Công thức biểu thị hệ số tổ thành của các loài trong lâm phần được gọi là công thức tổ thành Nó bao gồm chữ cái viết tắt tên loài và hệ số phần mười của số cây Các bước tiến hành xác định công thức tổ thành:

+ Bước 1: Tập hợp số liệu tầng cây cao ở tất cả OTC theo loài và số cá thể của mỗi loài

+ Bước 2: Xác định tổng số loài cây và tổng số cá thể trong OTC

+ Bước 3: Tính số lượng cá thể bình quân của một loài theo công thức

X = N

Trong đó:

N là tổng số lượng cá thể các loài

Trang 12

Xi là số lượng cá thể của loài i

N là tổng số lượng cá thể của các loài + Bước 6: Viết công thức tổ thành

Loài nào có Ki > 0,5 thì ghi vào công thức tổ thành Loài nào có hệ số tổthành lớn thì viết trước, loài nào có hệ số tổ thành nhỏ viết sau

+ Bước 7: Chú giải cho công thức tổ thành

* Mật độ

Cấu trúc mật độ là chỉ tiêu biểu thị số lượng cá thể của từng loài hoặc của tất

cả các loài tham gia trên một đơn vị diện tích (thường là 1ha), phản ánh mức độ tậndụng không gian dinh dưỡng và vai trò của loài trong QXTVR

Công thức xác định mật độ như sau:

(2.3)Trong đó: Sô: diện tích OTC (m2)

n: số lượng cá thể của loài hoặc tổng số cá thể trong OTC

* Tiết diện ngang

«

S

n ha N

Trang 13

di: Đường kính 1,3m của các loàiTổng tiết diện ngang của lâm phần

G: Tổng tiết diện ngang của lâm phần

gi: Tiết diện ngang của cỡ kính thứ in: Số cấp kính

M: Trữ lượng của lâm phần

Hvn: Chiều cao vút ngọn tương ứng với từng cỡ kínhf: Hình số thân cây (lấy f = 0,45)

* Tổ thành cây tái sinh

Phương pháp xác định tương tự như đối với tầng cây cao

* Mật độ cây tái sinh

Phương pháp xác định tương tự như đối với tầng cây cao

* Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao

Thống kê tái sinh theo năm cấp: Cấp một có chiều cao 0 - 1m, cấp hai cóchiều cao từ 1 - 2m, cấp ba có chiều cao từ 2m - 3m, cấp bốn có chiều cao từ 3 - 4m

và cấp năm từ 5m trở lên

2.4.2.2.2 Phân tích mẫu đất và tính toán, xử lý số liệu

Được tiến hành tại phòng thí nghiệm của bộ môn Nông hóa – thổ nhưỡngviện cao su Việt Nam, Bình Dương

a Xử lý mẫu

Mẫu đất lấy về hong khô trong bóng râm, nhặt bỏ rễ cây, đá lẫn, kết von Sau

đó giã nhỏ bằng cối đồng và chày có bọc cao su, rồi rây đất qua rây có đường kính1mm Riêng đất để phân tích mùn thì giã bằng cối và chày sứ rồi rây qua rây cóđường kính 0,25mm

Trang 14

D: Là dung trọng của đất (g/cm3)d: Là tỷ trọng của đất (g/cm)

c Các tính chất hoá học của đất

- Xác định pH H2O , pH KCl bằng máy đo pH metter

- Xác định hàm lượng mùn tổng số bằng phương pháp Chiurin

- Xác các chất N, P, K dễ tiêu (NH4 , P2O5, K2O) bằng phương pháp so màu

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI

KHU VỰC ĐIỀU TRA 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Tọa độ địa lý tại Khu Bảo tồn

Trang 15

Đà, Hiếu Liêm, thị trấn Vĩnh An - Huyện Vĩnh Cửu, xã Thanh Sơn, La Ngà, PhúCường, Ngọc Định, Phú Ngọc, Túc Trưng - huyện Định Quán và xã Đaklua - huyệnTân Phú

Phạm vi ranh giới cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp: Tỉnh Bình Phước và huyện Tân Phú

- Phía Nam giáp: Sông Đồng Nai, huyện Trảng Bom và huyện Thống Nhất

- Phía Đông giáp: VQG Cát Tiên, huyện Tân Phú và huyện Định Quán

- Phía Tây giáp: Tỉnh Bình Phước và Tỉnh Bình Dương

- Tiểu khu 121 nằm trong phân khu phục hồi sinh thái thuộc Khu Bảo tồnthiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai

3.1.3 Khí hậu thủy văn

a Khí hậu

Khu Bảo tồn nằm trong khu vực có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa cậnxích đạo, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ cao đều trong năm

- Mùa mưa từ tháng 5 - tháng10 Lượng bốc hơi và nền nhiệt thấp

- Mùa khô từ tháng 11 - tháng 4 năm sau Lượng bốc hơi và nền nhiệt cao

- Lượng mưa trung bình năm từ: 2.000 - 2.800mm, tập trung vào các tháng 7,tháng 8 và tháng 9

+ Nhiệt độ trung bình hàng năm: 250C - 270C

+ Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 290C - 380C

+ Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất: 180C - 250C

- Độ ẩm tương đối: 80 - 82%

- Hướng gió thịnh hành: Đông Bắc - Tây Nam

- Ít có gió bão và sương muối

Trang 16

tích trên 400ha và hồ Vườn ươm trên 20ha, luôn ổn định mực nước phục vụ choviệc nuôi trồng thuỷ sản, tưới tiêu và công tác phòng cháy chữa cháy của đơn vị

- Trong khu vực, địa hình bị chia cắt nhẹ bởi hệ thống gồm rất nhiều suốinhỏ đổ vào hồ Trị An và sông Bé như: Suối Ràng, suối Linh, suối Cây Sung, suốiSai, suối Bà Hào Đa phần các suối nhỏ đều cạn nước vào mùa khô

3.1.4 Địa hình

Nằm trong khu vực địa hình chuyển tiếp từ cao nguyên Bảo Lộc - Lâm Đồngxuống vùng địa hình bán bình nguyên của Đông Nam Bộ Địa hình thuộc dạng địahình vùng đồi, với 3 cấp độ cao: Đồi thấp, đồi trung bình và đồi cao, độ cao giảmdần từ Bắc xuống Nam, nghiêng từ Đông sang Tây Độ chênh cao giữa các khu vựckhông nhiều và có sự chuyển tiếp từ từ Độ cao lớn nhất: 368m, thấp nhất: 20m,bình quân: 100 - 120m, độ dốc lớn nhất: 350, độ dốc bình quân: 80 - 100

3.1.5 Đất đai

Theo số liệu điều tra thổ nhưỡng của các đơn vị chuyên môn (Đại học Nônglâm TPHCM và Phân viện điều tra Nông nghiệp, Lâm nghiệp TPHCM), đất trongkhu vực phổ biến là nhóm đất Feralit đỏ vàng phát triển trên sa phiến thạch

Ngoài ra còn có: Nhóm đất Podzolit phát triển trên phù sa cổ, phân bố vensông Đồng Nai, sông Mã Đà và ven hồ Trị An và nhóm đất Feralit nâu đỏ phát triểntrên đá Bazan, tập trung ở một vài khu đồi trong khu vực Diện tích các loại đất nàykhông nhiều

Nhìn chung đất trong vùng có tầng đất mặt không dày, quá trình Feralit hóadiễn ra tương đối mạnh ở những nơi không có rừng, song chất lượng còn tốt vàtương đối thuận lợi cho công tác sản xuất Nông - Lâm nghiệp, thành phần cơ giớichủ yếu là sét pha cát

3.2 Tình hình tài nguyên rừng và đất rừng

3.2.1 Diện tích rừng và đất rừng

Căn cứ kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng theo chỉ thị số: 38/2005/CT TTg ngày 5/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ, được Ủy ban nhân dân (UBND)tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại quyết định số 4505/QĐ - UBND, ngày 29/12/2008 và

Trang 17

-Quyết định số: 1977/QĐ - UBND, ngày 16/7/2009, V/v: Sáp nhập Trung tâm Thủysản Đồng Nai vào Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu, tổng diện tích quản lý và hiện trạng

sử dụng đất của KBT như sau:

Biểu 3 1: Hiện trạng sử dụng đất tại Khu Bảo tồn

Quy hoạch rừng đặc dụng

Quy hoạch rừng sản xuất

Ngoài quy hoạch 3 loài rừng

- Rừng hỗn giao gỗ - Lồ ô (tre nứa): 7746.0ha

- Rừng tre lồ ô: 353.3ha

Dự án Điều tra, xây dựng danh lục và tiêu bản động, thực vật rừng do KBTchủ trì phối hợp với các đơn vị chuyên môn thực hiện, đã ghi nhận: Tài nguyênrừng của KBT mang tính đa dạng sinh học cao, có sự phong phú cả về chủng loạilẫn số lượng Trong đó có nhiều loài động, thực vật đặc hữu, quý hiếm có nguy cơtuyệt chủng được ghi vào sách Đỏ Việt Nam và thế giới Cụ thể:

Trang 18

mục các loài quý hiếm của Sách Đỏ Việt Nam (2007) như: Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa), Giáng hương trái to (Pterocarpus macrocarpus), Vên vên (Anisoptera costata Korth), Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri Pierre), Trong đó, tài

nguyên cây gỗ chiếm tỷ lệ rất cao với 45%, tài nguyên cây thuốc chiếm 24.8%

* Động vật rừng

- Các loài thú: Xác định được 85 loài thuộc 27 họ, 10 bộ

- Các loài chim: Xác định được tổng số 259 loài chim thuộc 53 họ, 18 bộ

- Các loài bò sát, ếch nhái: Xác định được 97 loài bò sát và ếch nhái, baogồm: 64 loài bò sát thuộc 13 họ, 2 bộ và 33 loài ếch nhái thuộc 5 họ và 1 bộ

- Côn trùng: Xác định được 1189 loài, thuộc 112 họ của 10 bộ

- Các loài cá: Xác định được 99 loài, 29 họ, 11 bộ

Trong đó có nhiều loài quý hiếm ghi trong Danh lục Đỏ IUCN (2007) và ghitrong Sách Đỏ Việt Nam (2007)

b Rừng trồng

Diện tích rừng trồng của đơn vị trồng chủ yếu các loài cây: Keo lá tràm, Keotai tượng, Keo lai giâm hom và các loài cây gỗ lớn bản địa: Sao đen, Dầu con rái,Dầu song nàng, Bằng lăng, với hai phương thức trồng chính là thuần loại hoặc hỗngiao phụ trợ - cây gỗ lớn,… Phần lớn diện tích rừng trồng trước đây được trồngtheo phương thức quảng canh trên đất hoang hóa bạc màu do bị nhiễm chất độc hóahọc trong chiến tranh và hậu quả của việc khai thác rừng không hợp lý, mục đíchchính là phủ xanh đất trống đồi núi trọc nhằm nâng cao độ che phủ của rừng

Trong khuôn khổ của dự án trồng và khôi phục rừng, năm 2009 KBT đãtrồng khôi phục được 494,9ha Rừng được trồng hỗn giao nhiều loài cây gỗ bản địatrên lô, ít nhất từ 2 loài trở lên, quá trình chăm sóc rừng áp dụng các biện pháp kỹthuật có tác dụng tổng hợp vừa chăm sóc cây trồng vừa ưu tiên tạo điều kiện xúctiến quá trình tái sinh tự nhiên của các loài cây gỗ, cây bụi và sự phục hồi của lớpthảm tươi dưới tán rừng Cây trồng chính là những loài cây gỗ bản địa có giá trị vàđặc trưng của khu vực như: Gõ đỏ, Gõ mật, Sao đen, Dầu song nàng, Dầu rái, Bằnglăng, Giáng hương,…Với mật độ trồng từ 300 - 600 cây/ha

Trang 19

3.3 Đặc điểm kinh tế xã hội

Theo số liệu điều tra dân sinh kinh tế năm 2008, dân cư sinh sống trong KBTgồm 5413 hộ - 24518 khẩu, theo đơn vị hành chính như sau:

- Xã Mã Đà: 1725 hộ - 7959 khẩu, dân cư phân bố thành 7 ấp

- Xã Hiếu Liêm: 1036 hộ - 4930 khẩu, dân cư phân bố thành 4 ấp

- Xã Phú Lý: 2652 hộ - 11629 khẩu, dân cư phân bố thành 9 ấp

Ngoại trừ các hộ dân tộc Ch’ro là dân bản địa tại xã Phú lý, đa phần dân cư

từ nhiều địa phương trong cả nước đến cư trú, sinh sống ở đây theo các thời kỳ vớinhiều hình thức khác nhau Đa số là dân tộc Kinh: 5132 hộ (95%), còn lại là các dântộc Hoa, Ch’ro, Khơ Me, Tày và dân tộc khác

Tổng số lao động trong độ tuổi lao động là 14673 người Trong đó lao độngnông lâm nghiệp chiếm trên 95%, còn lại là lao động trong lĩnh vực thương mại,dịch vụ và lao động khác

Về trình độ văn hoá, đa phần lao động có trình độ văn hoá cấp tiểu học hoặctrung học cơ sở, một số lao động có trình độ văn hoá trung học phổ thông, khôngqua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, lao động chân tay là chính

Nhìn chung, đời sống kinh tế của người dân nơi đây còn nhiều khó khăn,trình độ dân trí thấp, điều kiện văn hóa thông tin còn hạn chế Nghề nghiệp chủ yếu

là sản xuất nông nghiệp, với trình độ thâm canh thấp, kỹ thuật canh tác chưa cao,sản lượng thu hoạch còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên nên đời sống còn bấpbênh Vì vậy, một số người vẫn thường xuyên vào rừng săn bắt, lấy cắp lâm sản vàtình trạng lấn rừng làm rẫy vẫn còn diễn ra, gây khó khăn cho đơn vị trong công tácquản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy và bảo tồn đa dạng sinh học

Trang 20

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm địa hình - thổ nhưỡng tại địa điểm thực tập

Địa hình - thổ nhưỡng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinhtrưởng, phát triển và sự phân bố của thảm thực vật rừng

Đề tài tiến hành nghiên cứu đặc điểm địa hình và thổ nhưỡng của thảm thựcvật tại trạng thái rừng IIA tại tiểu khu 121 cho khu vực nghiên cứu

Đặc điểm địa hình khu vực nghiên cứu tương đối bằng phẳng, cả 2 khu vựcđiều tra có độ dốc từ 00 - 150, độ cao tương đối 30 - 95m

4.2 Đặc trưng hình thái phẫu diện đất

Phẫu diện là mặt cắt thẳng góc mặt đất từ trên xuống Mặt thành phẫu diệndùng để quan sát các tầng phát sinh, giúp ta đánh giá sơ bộ tính chất đất ngoài thực

Trang 21

địa và xác định mối quan hệ giữa các trạng thái thực bì đến quá trình phát sinh pháttriển của đất Dưới đây là 4 phẫu diện đại diện cho vị trí nghiên cứu:

4.2.1 Phẫu diện đất tại trạng thái rừng IIA tiểu khu 121

a Hình thái phẫu diện đất tại vị trí thứ 1

- Tầng AB: Độ sâu 10 - 20cm, Nâu, thịt pha sét, ẩm, hơi chặt, có nhiều rễ câynhỏ <2 cm; nhiều hang hốc động vật, còn ít vệt đen xác hữu cơ; có lẫn ít kết vonmầu đỏ gạch hơi mềm tròn cạnh <3 cm, chuyển lớp không rõ

- Tầng B1: 20 - 70cm, màu vàng đỏ, ẩm, tỷ lệ đá lẫn 30%, tỷ lệ rễ cây lẫn 5%,thành phần cơ giới thịt nặng, chặt, kết cấu hạt, chuyển lớp rõ về màu sắc

- Tầng B2: Trên 70 - 120cm, màu đỏ vàng, ẩm, tỷ lệ đá lẫn 50%, tỷ lệ rễ câylẫn 1%, thành phần cơ giới sét, rất chặt, kết cấu viên, chuyển lớp không rõ về màusắc

A0

0

Trang 22

Hình 4 1: Phẫu diện đất tại vị trí số 1

b Hình thái phẫu diện đất tại vị trí thứ 2

A1

Trang 23

- Tầng B: Từ độ sâu 40cm lớn hơn 120cm, màu đỏ vàng , ẩm, có ít rễ cây nhỏ,

có nhiều ổ kết von mầu nâu vàng mầu nâu đen mềm không thành viên, nhiều hang hốcđộng vật, chuyển lớp từ từ

A0

Hình 4 2: Phẫu diện đất tại vị trí số 2

c Hình thái phẫu diện đất tại vị trí thứ 3

Trang 24

- Tầng AB: 10 - 50cm, màu vàng đỏ, ẩm, tỷ lệ đá lẫn 30%, tỷ lệ rễ cây lẫn5%, thành phần cơ giới sét nhẹ, chặt, kết cấu hạt, chuyển lớp rõ về màu sắc.

- Tầng B: 50 - 120cm, màu đỏ vàng, ẩm, tỷ lệ đá lẫn trên 50%, thành phần cơgiới sét, rất chặt, kết cấu viên, chuyển lớp không rõ về màu sắc

A0

Hình 4 3: Phẫu diện đất tại vị trí số 3

d Hình thái phẫu diện đất tại vị trí thứ 4

Trang 25

- Tầng A1: 0 - 10 cm Nâu thịt pha sét, ẩm, hơi chặt, có nhiều rễ cây nhỏ

<1cm, nhiều hang hốc động vật, còn ít vệt đen xác hữu cơ, có lẫn ít kết von mầu đỏgạch hơi mềm tròn cạnh <1 cm, chuyển lớp không rõ

- Tầng AB: 10 - 50 cm vàng đỏ, sét, ẩm, hơi chặt, có it rễ cây, lẫn nhiều hạtkết von mềm mầu đỏ gạch tròn cạnh <1cm, có nhiều ổ kết von mầu nâu đen mềmtròn cạnh <2 cm, ít hang hốc động vật, chuyển lớp từ từ

- Tầng B: 50 – 120 cm màu đỏ vàng, ẩm, tỷ lệ đá lẫn 50%, tỷ lệ rễ cây lẫn1%, thành phần cơ giới sét, rất chặt, kết cấu viên, chuyển lớp không rõ về màu sắc

Trang 26

- Độ dày tầng đất ở tất cả các vị trí phẫu diện đều là tầng dày, tầng A thườngdày (20 - 30cm).

- Tầng Ao mỏng, chủ yếu là lá khô chưa phân giải Vì khả năng phân hủy củavật rơi rụng ở đây là thấp do vi sinh vật hoạt động trong đất là ít

- Đất có màu nâu đen đến vàng đỏ, kết cấu từ viên hạt đến hạt

- Thành phần cơ giới của đất tại khu vực nghiên cứu chủ yếu là đất pha cát

Về tính chất lý, hóa học của đất, kết quả phân tích mẫu đất ở từng vị trí như sau:

Biểu 4 1: Kết quả phân tích tính chất lý, hóa học

Phẫu

Tỷtrọng

Dungtrọng

Độ

Hàm lượng các chất

dễ tiêu (mg/100gđ)pH

Trang 27

4.3.1.1 Thành phần cơ giới

Thành phần cơ giới đất là một chỉ tiêu quan trọng để nhận biết tỷ lệ các cấphạt cơ giới có trong đất, tính năng lực thoát nước của đất, phân chia tầng đất vàphân loại đất để chọn loài cây trồng cho thích hợp Các cấp hạt càng lớn thì quátrình xói mòn, rửa trôi diễn ra càng mạnh và ngược lại

Đây là yếu tố có quan hệ chặt với độ phì đất, sự thay đổi tính chất cấp hạt dẫnđến sự thay đổi tính chất đất Nghiên cứu về thành phần cơ giới có thể đưa ra cácbiện pháp tác động canh tác hợp lý Đất có thành phần cơ giới nặng (đất sét) tỷ lệhạt sét lớn, hạt cát nhỏ, khả năng thấm và thoát nước kém, xác hữu cơ phân giảichậm và lượng hữu cơ tích lũy nhiều hơn, tính dính cao khó khăn cho việc làm đất,đất có khả năng hấp thụ lớn, các chất ít bị rửa trôi, tính đệm cao, độ ẩm cây héo cao.Đất có thành phần cơ giới nhẹ (đất cát) tỷ lệ hạt cát lớn, khả năng thấm và thoátnước mạnh, đất dễ bị khô hạn, có ít keo khả năng hấp phụ thấp, các chất dễ bị rửatrôi

Cơ sở phân loại đất theo thành phần cơ giới là Bảng phân loại đất theoKatrinski với hai cấp hạt là: Cát vật lý (> 0,01) và Sét vật lý (< 0,01)

Kết quả phân tích thành phần cơ giới ở các vị trí nghiên cứu được thể hiện ởbiểu sau:

Biểu 4 2: Thành phần cơ giới

Phẫu diện Độ sâu (cm)

Thành phần cấp hạt

Phân loại Sét vật lý

(%), < 0,01

Cát vật lý (%), > 0,01

bình

Trang 28

Nhìn chung, đất ở khu vực nghiên cứu đều là thịt nặng (trung bình cho 2 độsâu từ 0 – 50cm), tỷ lệ các cấp hạt thích hợp cho việc tạo ra những tính chất ưu việtcủa đất do đó thuận lợi cho việc lựa chọn thành phần loài cây trồng.

4.3.1.2 Tỷ trọng, dung trọng, độ xốp của đất

a Tỷ trọng của đất

Tỷ trọng phụ thuộc vào thành phần khoáng vật và hàm lượng chất hữu cơ cótrong đất Cùng một loại đất, đất càng giàu chất hữu cơ thì tỷ trọng của đất càngnhỏ, đất có nhiều khoáng vật nặng thì tỷ trọng càng cao và ngược lại Tỷ trọng tăngtheo chiều sâu phẫu diện vì trong quá trình rửa trôi các khoáng nặng di chuyển vàlắng đọng lại ở tầng dưới Tỷ trọng của các loại đất khác nhau là khác nhau, nó nói

sơ bộ một cách định tính về hàm lượng chất hữu cơ, cụ thể như sau:

+ Tỷ trọng nhỏ hơn 2.4 g/cm3, đất có hàm lượng mùn cao

+ Tỷ trọng từ 2.4 – 2.7 g/cm3, đất có hàm lượng mùn trung bình

+ Tỷ trọng lớn hơn 2.7 g/cm3, đất có hàm lượng mùn ít, giàu sắt

+ Tỷ trọng của đất ở các vị trí nghiên cứu được thể hiện ở biểu 4.3:

Biểu 4 3: Tỷ trọng, dung trọng, độ xốp ở độ sâu 0 – 20 cm

Trang 29

(g/πcm 3 ) D (g/πcm 3 )

01

Độ xốp trungbình

03

Độ xốp trungbình04

Độ xốp trungbình

Từ biểu 4.3 nhận thấy tỷ trọng đất ở khu vực nghiên cứu đều là tỷ trọng cao,biến động từ 2.54 – 2.67g/cm3 Tại phẫu diện 04 có tỷ trọng trung bình lớn nhất(2.67 g/cm3), thấp nhất (2.54 g/cm3) ở phẫu diện 01, Tỷ trọng thay đổi khác nhau ởcác vị trí phẫu diện là do ảnh hưởng của đặc điểm địa hình và kết cấu đất cũng nhưthực vật tại vị trí đó Tỷ trọng ở vị trí phẫu diện 01 nhỏ nhất bởi vì độ tàn che và chephủ đều thấp dẫn đến hàm lượng mùn ít Và ngược lại ở phẫu diện 04 có độ tàn checao và thảm thực vật nhiều nên tạo được hàm lượng mùn cao Do đó ở các vị tríphẫu diện ở đây có sự khác nhau về hàm lượng các chất hữu cơ Từ kết quả ở bảngcho thấy đất tại hai vị trí có hàm lượng hữu cơ có sự khác nhau

b Dung trọng của đất

Dung trọng là một chỉ tiêu biểu hiện lý tính đất và có vai trò quan trọng Nóphụ thuộc vào thành phần cơ giới, thành phần khoáng vật, hàm lượng chất hữu cơ,kết cấu đất Dung trọng phần nào thể hiện được độ chặt, độ xốp của đất Theo chiềusâu phẫu diện, nó tăng lên rõ rệt do càng xuống sâu hàm lượng chất hữu cơ cànggiảm, bị bí chặt do sự rửa trôi ở tầng mặt và áp suất vĩnh cửu ở tầng trên nén xuống.Nghiên cứu dung trọng đất bước đầu biết được độ phì của đất Dung trọng luôn nhỏhơn tỷ trọng, dung trọng càng nhỏ thì kết cấu đất càng có nhiều độ rỗng, đất càngtơi xốp Dung trọng còn nói lên tỷ lệ của hàm lượng chất hữu cơ so với các chấtkhoáng trong đất Hàm lượng mùn càng cao, độ xốp càng lớn thì dung trọng càngnhỏ

Từ kết quả ở biểu 4.3 ta thấy dung trọng đất lấy ở độ sâu từ 0 - 20 cm của các

vị trí khác nhau của khu vực nghiên cứu dao động trong khoảng từ 1.02g/cm3 đến1.32g/cm3, đất có dung trọng trung bình Vị trí có dung trọng lớn nhất là phẫu diện

02 (1.32g/cm3), dung trọng nhỏ nhất tại phẫu diện 04 (1.02g/cm3) Do hàm lượng

Ngày đăng: 28/06/2015, 14:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4. 1: Phẫu diện đất tại vị trí số 1 - chuyên đề  “Nghiên cứu các tính chất lý, hóa học cơ bản của đất dưới trạng thái rừng IIA tại tiểu khu 121 thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên  Văn hóa Đồng Nai”.
Hình 4. 1: Phẫu diện đất tại vị trí số 1 (Trang 22)
Hình 4. 2: Phẫu diện đất tại vị trí số 2 - chuyên đề  “Nghiên cứu các tính chất lý, hóa học cơ bản của đất dưới trạng thái rừng IIA tại tiểu khu 121 thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên  Văn hóa Đồng Nai”.
Hình 4. 2: Phẫu diện đất tại vị trí số 2 (Trang 23)
Hình 4. 3: Phẫu diện đất tại vị trí số 3 - chuyên đề  “Nghiên cứu các tính chất lý, hóa học cơ bản của đất dưới trạng thái rừng IIA tại tiểu khu 121 thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên  Văn hóa Đồng Nai”.
Hình 4. 3: Phẫu diện đất tại vị trí số 3 (Trang 24)
Hình 4. 4: Phẫu diện đất tại vị trí số 4 - chuyên đề  “Nghiên cứu các tính chất lý, hóa học cơ bản của đất dưới trạng thái rừng IIA tại tiểu khu 121 thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên  Văn hóa Đồng Nai”.
Hình 4. 4: Phẫu diện đất tại vị trí số 4 (Trang 25)
Hình 4. 5: Đồ thị biểu thị mật độ cây tái sinh theo chiều cao - chuyên đề  “Nghiên cứu các tính chất lý, hóa học cơ bản của đất dưới trạng thái rừng IIA tại tiểu khu 121 thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên  Văn hóa Đồng Nai”.
Hình 4. 5: Đồ thị biểu thị mật độ cây tái sinh theo chiều cao (Trang 38)
Bảng tính toán tầng cây gỗ - chuyên đề  “Nghiên cứu các tính chất lý, hóa học cơ bản của đất dưới trạng thái rừng IIA tại tiểu khu 121 thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên  Văn hóa Đồng Nai”.
Bảng t ính toán tầng cây gỗ (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w