LỜI MỞ ĐẦUViệt Nam đang trong quá trình hội nhập,mở cửa phát triển kinh tế.Đẩy mạnh xuất khẩu là một trong những chính sách quan trọng trong chiến lược phát triển của đất nước ,cùng với
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập,mở cửa phát triển kinh tế.Đẩy mạnh xuất khẩu là một trong những chính sách quan trọng trong chiến lược phát triển của đất nước ,cùng với nhập khẩu xuất khẩu góp phần cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật ,góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa ,hiện đại hóa đất nước.Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có nguồn tài nguyên vô cùng phong phú đặc biệt là khoáng sản.Khai thác ,chế biến và xuất khẩu khoáng sản là một hoạt động mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước.Nhưng
do yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế hoạt động xuất khẩu khoáng sản ngày càng trở nên phức tạp,đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải thường xuyên theo dõi,trau dồi kiến thức,nghiệp vụ,nắm bắt thông tin để thực hiện hoạt động xuất khẩu khoáng sản hiệu quả,đúng pháp luật
Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Đầu Tư khoang sản Việt Dũng,em nhận thấy được những hạn chế bất cập trong hoạt động xuất khẩu khoáng sản của công ty.Nhìn chung họat động xuất khẩu của công ty vẫn chưa thực sự hiệu quả,thị trường xuất khẩu nhỏ lẻ,tập trung trong khu vực,sản phẩm xuất khẩu it,không đa dạng về chủng loại,chi phí xuất khẩu còn cao nên lợi nhuận thu về không đáng kể.Vận dụng những kiến thức đã được học tại nhà trường về chuyên ngành thươg mại quốc tế ,em tiến hành phân tích ,đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu khoáng sản tại công ty Mục đích của chuyên đề “ Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu khoáng sản tại công ty CPĐT khoáng sản Việt Dũng” nhằm đưa ra những giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu khoáng sản của công ty trong thời gian tới
Trang 2Kết cấu chuyên đề gồm ba chương:
Chương I : “ Những vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp và khái quát về công ty CPĐT khoáng sản Việt Dũng” trình bày cơ sở
lý luận của hoạt động xuất khẩu trong doanh nghiệp và khái quá về quá trình hình thành,phát triển của công ty
Chương II :” Thực trạng họat động xuất khẩu khoáng sản của công ty CPĐT khoáng sản Việt Dũng” Phân tích cụ thề thực trạng họat động xuất
khẩu khoáng sản của công ty ,những thành tựu đã đạt được và những điểm tồn tại cần khắc phục
Chương III: “Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu khoáng sản tại công ty CPĐT khoáng sản Viêt Dũng” Phân tích xu hướng phát triển
của thị trường và đưa ra những giải pháp đẩy mạnh họat động xuất khẩu khoáng sản tại công ty trên cơ sở đã phân tích ở chương II
Tôi xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Thị Liên Hương đã tận tình giúp đỡ em thực hiện chuyên đề này.Tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy để em có thể bổ sung và hoàn thiện chuyên đề.Tôi cũng xin cảm
ơn toàn thể nhân viên phòng quản lý kinh doanh tại công ty Cổ Phần Đầu Tư khoáng sản Việt Dũng đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo tại công ty
Trang 3CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP VÀ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CPĐT
KHOÁNG SẢN VIỆT DŨNG
I Những vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
1 Xuất khẩu và vai trò của hoạt động xuất khẩu
1.1 Khái niệm
Trong quá trình phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu được coi là một vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng
Hoạt động xuất khẩu là quá trình một tổ chức kinh tế hay doanh nghiệp ở quốc gia này bán hàng hoá hay dịch vụ cho một tổ chức kinh tế hay doanh nghiệp ở quốc gia khác theo nguyên tắc thị trường quốc tế để đạt được mục tiêu đã đề ra
1.2 Vai trò của xuất khẩu
Qua lịch sử phát triển của nền kinh tế thế giới,ta có thể thấy rõ quốc gia nào có hoạt động thương mại quốc tế phát triển thì ở đó có một nền kinh tế phát triển.Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò quan trọng đối với phát triển kinh
tế
Thứ nhất,xuất khẩu góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế ,xã hội và cải thiện đời sống nhân dân.Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.Bên cạnh đó,thị trường tiêu thụ sẽ được mở rộng, góp phần làm cho sản xuất phát triển ổn định, giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của người lao động
Thứ hai,xuất khẩu sẽ tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo
và nâng cao năng lực sản xuất trong nước, góp phần thúc đẩy chuyển dịch kinh tế.Hoạt động xuất khẩu sẽ mang vốn,kỹ thuật, công nghệ từ thế giới bên ngoài vào trong nước,tạo ra một năng lực sản xuất mới và tạo điều kiện cho
Trang 4các ngành khác phát triển, chẳng hạn , khi ngành dệt xuất khẩu phát triển sẽ tạo cơ hội cho ngành sản xuất nguyên liệu như bông hay thuốc nhuộm phát triển, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu (gạo, dầu,chè ) phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ nó quá trình này sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Thứ ba, xuất khẩu có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp ,để có thể cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả ,chất lượng hàng hoá, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất ,không ngừng học hỏi, đổi mới ,hoàn thiện và nâng cao công tác quản trị sản xuất và kinh doanh
Thứ tư, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta
1.3.Các hình thức xuất khẩu
1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Là hình thức xuất khẩu trong đó người bán và người mua quan hệ trực tiếp với nhau (bằng cách gặp mặt,qua thư từ, điện tín) để bàn bạc thoả thuận
về hàng hoá,giá cả và các điều kiện giao dịch khác
Xuất khẩu trực tiếp cho phép người xuất khẩu nắm bắt được nhu cầu của thị trường,không bị chia sẻ lợi nhuận và giúp xây dựng chiến lược tiếp thị quốc tế phù hợp,nhưng đòi hỏi một nguồn chi phí lớn và trình độ nghiệp vụ giỏi
1.3.2 Xuất khẩu qua trung gian
Là hình thức xuất khẩu thông qua trung gian thứ ba (thường là đại lý và môi giới ) ,người trung gian này sẽ được hưởng một khoản tiền nhất định.Hình thức này giúp doanh nghiệp xuất khẩu tiết kiệm chi phí,tránh bớt rủi ro,vì có thể tận dụng cơ sở vật chất,khả năng am hiểu thị trường của người
Trang 5trung gian để đẩy mạnh kinh doanh.Tuy nhiên, nó hạn chế sự liên hệ trực tiếp của doanh nghiệp với thị trường,làm cho doanh nghiệp bị phụ thuộc và phải chia sẻ lợi nhuận.
1.3.3 Buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu ,người bán đồng thời là người mua,lượng hàng trao đổi có giá trị tương đương nhau với mục đích thu về một hàng hoá khác có giá trị tương đương
Trong giao dịch quốc tế có 6 hình thức buôn bán đối lưu chủ yếu đó là : hàng đổi hàng,trao đổi bù trừ,nghiệp vụ mua bán đối lưu,chuyển giao nghĩa vụ,giao dịch bồi hoàn và nghiệp vụ mua lại
1.3.4.Hình thức kinh doanh tái xuất khẩu
Là hình thức thực hiện xuất khẩu trở lại sang các nước khác,nhưng hàng hoá đã mua ở nước ngoài nhưng chưa qua chế biến ở nước tái xuất với mục đích là thu số ngoại tệ lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu nhờ mua rẻ hàng hoá ở nước này và bán đắt hàng hoá ở nước khác.Giao dịch này đòi hỏi phải có ba nước tham gia là : nước xuất khẩu ,nước tái xuất và nước nhập khẩu
Có hai thức kinh doanh tái xuất khẩu chính là kinh doanh chuyển khẩu
và tạm nhập tái xuất Luật thương mại Việt Nam ban hành 6/2005 quy định phải làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và xuất khẩu khỏi Việt Nam đối với hình thức tạm nhập tái xuất mà không áp dụng quy định này đối với hình thức kinh doanh chuyển khẩu
1.3.5 Gia công quốc tế
Gia công hàng xuất khẩu là phương thức sản xuất hàng xuất khẩu mà bên nhận gia công tiếp nhận nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của bên đặt gia công để tiến hành gia công và sản xuất thành phẩm xuất trả lại bên đặt gia công để hưởng thù lao.Do ưu điểm là thị trường tiêu thụ có sẵn nên giúp
Trang 6doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí vì không phải đầu tư cho hoạt động bán sản phẩm,có cơ hội học hỏi kinh nghiệm sản xuất,bao bì.Nhưng nó sẽ đẩy doanh nghiệp vào thế bị động,phải phụ thuộc về thị trường,giá sản phẩm,nguyên vật liệu,nhãn hiệu sản phẩm…
Trong giao dịch quốc tế có ba loại hình gia công chủ yếu là : Nhận nguyên liệu giao thành phẩm,mua đứt bán đoạn và hình thức kết hợp
2 Nội dung hoạt động xuất khẩu
2.1 Nghiên cứu thị trường
2.1.1 Mục đích của nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là công việc đầu tiên và cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh,nó giúp doanh nghiệp có được một cách nhìn tổng quát và khoa học về thị trường mục tiêu mà mình hướng đến, từ đó xây dựng các chiến lược thích hợp để thâm nhập , chinh phục và khai thác thị trường
2.1.2 Nội dung nghiên cứu thị trường
Doanh nghiệp xuất khẩu cần tiến hành nghiên cứu thị trường để có những thông tin cần thiết về hàng hoá và thị trường.Các thông tin tìm kiếm bao gồm : thông tin về hàng hoá,về thị trường ,giá cả, đối tác,khả năng cung ứng của doanh nghiệp và của các đối thủ cạnh tranh, điều kiện vận tải và cơ chế quản lý xuất nhập khẩu của chính phủ.Từ các thông tin có được doanh nghiệp sẽ tiến hành phân tích đưa ra những kết luận chính xác về cung cầu thị trường,khả năng thu lợi nhuận và xây dựng các kế hoạch,chiến lược kinh doanh cụ thể
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu thị trường
Xét một cách tổng quát có hai phương pháp được sử dụng phổ biến đó là phương pháp nghiên cứu tại bàn và phương pháp nghiên cứu tại chỗ
Phương pháp nghiên cứu tại bàn giúp doanh nghiệp tiết kiệm hơn về chi
Trang 7phí và thời gian do tận dụng được nguồn thông tin từ các kênh gián tiếp như báo chí,các báo cáo thống kê của cơ quan chức năng,của công ty môi giới…nhưng thông tin có được thiếu chính xác và không phản ánh đúng xu hướng của thị trường.Nhược điểm này được khắc phục khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp nghiên cứu tại chỗ nghiên cứu trực tiếp tại thị trường thông qua các hình thức như: tham quan ,phỏng vấn ,tham gia hội chợ,triễn lãm
2.2 Xây dựng kế hoạch và phương án
Từ các thông tin có được sau khi nghiên cứu thị trường,doanh nghiệp sẽ tiến hành lập các kế hoạch và phương án kinh doanh Xây dựng kế hoạch và phương án kinh doanh là cơ sở quan trọng đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành nhịp nhàng,liên tục theo kế hoạch đã định.Kế hoạch kinh doanh tốt phải trình bày rõ các nhiệm vụ,mục tiêu của doanh nghiệp và những phương pháp để hoàn thành những mục tiêu đó.Phương án kinh doanh hiệu quả phải nêu rõ các đặc điểm của hàng hoá,của đối tác,lợi ích của doanh nghiệp…các chỉ tiêu dự tính như doanh thu,lợi nhuận…và các kết luận,kiến nghị để thực thi phương án một cách hiệu quả nhất.Như vậy ,trước khi xây dựng kế hoạch và phương án kinh doanh,doanh nghiệp cần làm tốt việc xây dựng mục tiêu chiến lược và chính sách xuất khẩu cho từng giai đoạn cụ thể.Các mục tiêu phải đảm bảo tính khả thi, đồng bộ,phù hợp với khả năng của doanh nghiệp.Chính sách xuất khẩu phải tuân thủ theo quy định của nhà nước
2.3 Chuẩn bị nguồn hàng xuất khẩu
Trên cơ sở nắm chắc các nhu cầu về chủng loại,số lượng,chất lượng,quy cách sản phẩm của thị trường doanh nghiệp sẽ xác định các nguồn hàng thoả mãn nhu cầu đó.Doanh nghiệp có thể tính đến các nguồn hàng chủ yếu sau: Nguồn hàng tồn kho đầu kỳ,nguồn hàng do doanh nghiệp tự sản xuất,nguồn hàng do doanh nghiệp thu gom hoặc gia công Sau khi đã xác định được
Trang 8nguồn hàng,doanh nghiệp cần làm tốt các nghiệp vụ ở kho như: tiếp nhận,phân loại,bao gói,lên nhãn hiệu,bảo quản bốc xếp,an toàn sản phẩm, đảm bảo kịp thời gian hợp đồng,nhanh chóng và tiết kiệm chi phí
2.4 Đàm phán và ký kết hợp đồng
2.4.1 Đàm phán
Đàm phán là quá trình đối thoại giữa người mua và người bán nhằm đạt được những thoả thuận nhất trí về những nội dung của hợp đồng ngoại thương, để sau quá trình đàm phán người mua và người bán có thể đi đến ký kết hợp đồng
Trong giao dịch ngoại thương có ba hình thức đàm phán chủ yếu là đàm phán qua thư, đàm phán sử dụng phương tiện truyền thông và đàm phán trực tiếp.Trong đó đàm phán trực tiếplà hình thức có ưu điểm hơn so với hai hình thức còn lại,giúp đẩy nhanh tốc độ đàm phán và cho phép giải quyết những bất đồng phức tạp giữa các bên
2.4.2 Ký kết hợp đồng ngoại thương:
Ký kết hợp đồng là mục đích cuối cùng của quá trình đàm phán Đây chính là sự thoả thuận giữa người mua và người bán giữa hai nước khác nhau ,trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hoá và chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hoá và quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua
và bên mua phải thanh toán tiền hàng
Nội dung của hợp đồng ngoại thương phụ thuộc vào sự thoả thuận của các bên,nhưng thông thường có các nội dung cơ bản sau:
- Số hiệu hợp đồng
- Ngày, địa điểm ký kết và thời hạn thực hiện hợp đồng
Địa chỉ các bên tham gia, quốc tịch số điện thoại ,số tài khoản, ngân hàng mở tài khoản
Các điều khoản của hợp đồng về :tên hàng, quy cách , số lượng, chất
Trang 9lượng bao bì,ký mã hiệu, thời hạn, địa điểm , phương thức giao hàng, thủ tục
thanh toán,phương thức , đồng tiền thanh toán, giải quyết tranh chấp, khiếu
nại
2.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sơ đồ 1- Các bước của hoạt động xuất khẩu hàng hoá
2.5.1 Xin giấy phép xuất khẩu (nếu cần)
Trước khi xuất khẩu doanh nghiệp cần xem xét mặt hàng mình kinh
doanh thuộc danh mục hàng hoá nào của kế hoạch điều hành xuất khẩu của
chính phủ.Nếu thuộc danh mục hàng tự do thì không cần xin giấy phép xuất
khẩu, nếu không thuộc danh mục này thì phải xin giấy phép xuất khẩu của bộ
công thương Đối với những hàng hoá phi mậu dịch thì giấy phép sẽ do tổng
cục hải quan cấp
2.5.2 Giục người mua làm thủ tục ban đầu thanh toán:
- Nếu thanh toán theo phương thức thanh toán chứng từ:
Người bán nên nhắc nhở đôn đốc người mua mở L/C theo đúng thời hạn
và tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng nội dung và tính chân thực của L/C khi được
thông báo chính thức về việc mở L/C
- Nếu thanh toán theo phương thức đổi chứng từ trả tiền:
Xin giấy phép xuất
Thuê phương tiện vận tải
Mua bảo hiểm cho hàng hóa
Làm bộ chứng từ
Giao hàng xuất khẩu
Trang 10Người bán cần giục người mua đến ngân hàng ở nước người bán ký biên bản ghi nhớ thanh toán và ký quỹ 100% trị giá của thương vụ để lập tài khoản
ký thác
- Nếu thanh toán theo phương thức chuyển tiền trả trước :
Người bán nhắc nhở người mua đến ngân hàng làm thủ tục chuyển số tiền trả trứơc cho mình và chỉ khi nhận được giấy báo có từ ngân hàng về số tiền trả trước từ người mua mới tiến hành các công việc tiếp theo
2.5.3 Chuẩn bị hàng hoá , đóng gói,ký mã hiệu
Căn cứ vào các điều khoản về hàng hoá được quy định trong hợp hợp đồng đã ký,người bán sẽ tiến hành chuẩn bị lô hàng xuất khẩu theo đúng các quy định về số lượng,chất lượng,hàng hoá,quy cách bao bì,ký mã hiệu…Tiến hành đóng gói bao bì ,kẻ ký mã hiệu cho bao bì hàng hoá theo đúng tiêu chuẩn: kích cỡ ≥ 2cm, kẻ ít nhất trên hai mặt liền nhau của bao bì bằng mực hoặc sơn khó phai,dùng mực đỏ với hàng nguy hiểm và mực vàng với hàng độc hại.Tiến hành kiểm nghiệm đối với hàng hoá thông thường và kiểm dịch đối với thực phẩm.Kết thúc công việc chuẩn bị hàng hoá,người xuất khẩu phải có hai chứng từ quan trọng là: giấy chứng nhận số lượng ,trọng lượng hàng hoá và giấy chứng nhận chất lượng hàng hoá
2.5.4 Thuê phương tiện vận tải
Nếu trong hợp đồng quy định giao hàng theo các điều kiện nhóm C (CFR, CIF, CIP,CPT ) và điều kiện nhóm D (DAF, DES, DEQ, DDU, DDP) thì doanh nghiệp phải ký hợp đồng thuê phương tiện vận tải.Có nhiều phương tiện vận tải được sử dụng trong giao hàng quốc tế nhưng phương thức được
sử dụng phổ biến nhất là vận tải đường biển
2.5.5 Mua bảo hiểm cho hàng hoá (khi xuất khẩu theo điều kiện
Trang 11CIP,CIF VÀ D)
Người xuất khẩu cần nghiên cứu kỹ hợp đồng đã ký và nội dung của L/C(nếu thanh toán bằng L/C) để nắm vững điều kiện ,giá trị bảo hiểm.Nếu trong hợp đồng ngoại thương không quy định về bảo hiểm thì người xuất khẩu phải mua bảo hiểm ở mức tối thiểu theo điều kiện bảo hiểm miễn tổn thất riêng (FPA hoặc ICC (C ) ) bảo hiểm 110% giá trị hàng hoá giao dịch cho các tổn thất hợp lý quy cho :cháy nổ, đâm va,tàu thuyền mắc cạn,chìm lật,phương tiện vận tải bị lật,do dỡ hàng tại cảng lánh nạn,các tổn thất gây ra bởi hy sinh cho tổn thất chung hoặc tổn thất do phương tiện vận tải mất tích…Ngoài ra theo yêu cầu của người mua,người bán có thể mua bảo hiểm theo các điều khác như : Điều kiện bảo hiểm có tổn thất riêng (ICC(B),WA), bảo hiểm mọi rủi ro(AR,ICC(A))… Sau khi đã xác định được điều kiện bảo hiểm cần mua,người bán sẽ đến công ty bảo hiểm làm giấy yêu cầu được bảo hiểm,ký hợp đồng bảo hiểm cho hàng hoá chuyên chở và bổ sung(nếu cần), đóng phí bảo hiểm và gửi tới người mua các chứng từ bảo hiểm cần thiết ( khi bán theo điều kiện CIF và CIP )
2.5.6 Làm thủ thục hải quan xuất khẩu
Người xuất khẩu phải làm thủ tục hải quan xuất khẩu trong tất cả các điều kiện trừ khi xuất khẩu theo điều kiện EXW.Đối với người xuất khẩu , nghiệp vụ này có ba nội dung
- Khai ,nộp tờ khai hải quan,nộp và xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
- Đưa hàng hoá phương tiện vận tải đến địa điểm quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải
-Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
2.5.7 Giao hàng xuất khẩu
Trang 12Tuỳ thuộc vào phương thức thuê tàu chuyến hay tàu chợ và điều kiện chuyên chở hàng rời hay hàng trong contaier mà người xuất khẩu phải thực hiện các công việc khác nhau.
Nếu hàng chuyên chở không dùng container theo phương thức thuê tàu chuyến thì chủ hàng phải lập bản kê khai hàng hoá làm cơ sở xếp thứ tự gửi hàng và tính chi phí liên quan, đồng thời cử nhân viên giám sát quá trình bốc hàng lên tàu.Sau khi hàng đã xếp lên tàu,chủ hàng sẽ nhận “biên lai thuyền phó” xác nhận đã nhận xong hàng và dùng nó để đổi lấy vận đơn hoàn hảo
Nếu hàng chuyên chở bằng container theo phương thức thuê tàu chợ thì chủ hàng phải tìm hiểu lịch trình,luồng tàu đi mà mình đang cần chở hàng tới Lập bảng kê khai hàng hoá ,ký đơn xin lưu khoang và mượn vỏ container
để chất xếp hàng hoá của mình.Sau đó mời hải quan kiểm hàng hoá và giám sát việc chấp hàng vào container,giao hàng nguyên container đã niêm phong kẹp chì cho người vận chuyển và nhận biên lai xếp hàng,hoặc biên lai thuyền phó,hoặc một chứng từ vận tải nào đó có ghi chú “nhận hàng để bốc vác”.Cuối cùng người xuất khẩu sẽ đổi các chứng từ trên lấy vận đơn hoàn hảo và được xác nhận hàng đã lên tàu
2.5.8 Làm bộ chứng từ thanh toán
Sau khi giao hàng lên phương tiện vận tải hoặc cho người chuyên chở, người xuất khẩu sẽ lập bộ chứng từ gửi cho người mua yêu cầu thanh toán tiền hàng
- Nếu thanh toán theo phương thức nhờ thu:
+ Nhờ thu phiếu trơn :người xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng
từ gửi thẳng đến người nhập khẩu,đồng thời ký hối phiếu đòi tiền người mua
và nhờ ngân hàng thu hộ số tiền trên hối phiếu đó
+ Nhờ thu kèm chứng từ: người xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ
Trang 13giao hàng thị lập bộ chứng từ thanh toán nhờ thu bao gồm chứng từ gửi hàng
và hối phiếu đòi tiền người nhập khẩu nhờ ngân hàng thu hộ số tiền trên hối phiếu với điều kiện là người mua trả tiền ( D/P) hoặc chấp nhận trả tiền (D/A) thì ngân hàng mới trao toàn bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để họ nhận hàng
- Nếu thanh toán theo phương thức chuyển tiền trả ngay hoặc trả chậm:Sau khi giao hàng người bán chuyển giao toàn bộ chứng từ cho người nhập khẩu và yêu cầu người nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền thanh toán cho người xuất khẩu
- Nếu thanh toán theo phương thức đổi chứng từ trả tiền:
Người xuất khẩu sau khi giao hàng cho nhà nhập khẩu sẽ xuất trình bộ chứng mà nhà nhập khẩu đã yêu cầu cho ngân hàng để yêu cầu rút tiền thanh toán từ tài khoản ký thác của nhà nhập khẩu
- Nếu thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ:
Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo đúng quy định của L/C và các văn bản tu chỉnh (nếu có) xuất trình cho ngân hàng theo đúng thời hạn quy định để yêu cầu thanh toán
2.5.9 Khiếu nại ( nếu có)
Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu , người xuất khẩu có quyền căn cứ vào luật mà hai bên đã thoả thuận trong hợp đồng để tiến hành khiếu nại và đòi bồi thường từ nhà nhập khẩu ,khi nhà nhập khẩu vi phạm các điều khoản quy định trong hợp đồng,gây tổn thất cho nhà xuất khẩu Nếu trong hợp đồng không quy định thì sẽ sử dụng luật của một nước thứ 3 mà cả hai bên cùng thống nhất hoặc thông lệ,tập quán quốc tế để giải quyết
2.6 Đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Trang 14Xác định tính hiệu quả của mặt hàng kinh doanh thông qua tỷ suất ngoại
tệ của mặt hàng kinh doanh, đối với mặt hàng xuất khẩu tỷ suất này được tính theo công thức sau:
Kxk = tổng chi phí hàng xuất khẩu / tổng doanh thu hàng xuất khẩu
Trong đó : Kxk là tỷ suất hàng xuất khẩu
- Tổng chi phí hàng xuất khẩu bằng tiền Việt Nam bao gồm chi phí thu mua hàng xuất khẩu , đóng gói bao bì, lưu thông hàng hoá trong nội địa,thủ tục xin giấy phép,khai báo hải quan,kiểm nghiệm hàng hoá, thuế xuất khẩu ,lãi tiền vay…
- Tổng doanh thu hàng xuất khẩu = đơn giá bán tính bằng USD × số lượng hàng xuất
Thực chất,tỷ suất hàng xuất khẩu là chỉ tiêu đánh giá để có 1 USD từ bán hàng xuất khẩu ,doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu chi phí tính bằng đồng tiền Việt Nam
+ Nếu Kxk < tỉ giá hối đoái dự kiến ở thời điểm thanh toán ,thì doanh nghiệp nên kinh doanh xuất khẩu
+ Nếu Kxk ≥ tỉ gía hối đoái dự kiến ở thời điểm thanh toán thì doanh nghiệp không nên thực hiện kinh doanh xuất khẩu
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
Tại mỗi quốc gia mà doanh nghiệp đang và sẽ đang hoạt động đều có những đặc trưng khác nhau về môi trường kinh doanh.Các nhân tố, điều kiện của môi trường kinh doanh rất phong phú đa dạng ,Có thể kể đến như : điều kiện tự nhiên ,môi trường chính trị - luật pháp,môi trường kinh tế,văn hoá xã hội Các nhân tố này luôn biến đổi một cách phức tạp và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bên cạnh các nhân tố từ phía môi trường ngoài doanh nghiệp nêu trên,hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào các yếu
Trang 15tố nội lực đó là các nhân tố bên trong doanh nghiệp như : nguồn nhân lực,vốn,công nghệ kỹ thuật,uy tín,thương hiệu ,cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý Cụ thể các nhân tố này ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp như thế nào sẽ được trình bày và dẫn chứng cụ thể trong chương II.
II Khái quát về công ty CPĐT khoáng sản Việt Dũng
1 Lịch sử hình thành và sự phát triển của công ty CPĐT khoáng sản Việt Dũng
Công ty cổ phần đầu tư Việt Dũng được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103018909 do phòng đăng ký kinh doanh - sở kế hoạch và đầu tư – Thành Phố Hà Nội cấp ngày 09/08/2007 hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần và các quy định pháp luật hiện hành khác của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Công ty cổ phần đầu tư Việt Dũng được thành lập từ tiền thân là công ty TNHH Việt Dũng ,thành lập ngày 30/3/1996 Trải qua nhiều năm hoạt động,
do hình thức sở hữu vốn của Công ty TNHH không còn phù hợp với nhu cầu phát triển của Công ty nên ban lãnh đạo Công ty đã quyết định chuyển sang hình thức Công ty Cổ phần
Tên giao dịch trong nước : Công ty cổ phần đầu tư khoáng sản Việt Dũng
Địa chỉ : 26 Chùa Hà, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội
Email : vietdungore@fpt.vn
Tên giao dịch Quốc tế : VIET DUNG INVESTMENT MINERAL JOINT STOCK COMPANY VN., JSC
Bên cạnh đó,tổ chức hoàn thiện và tăng cường hơn nữa cơ cấu tổ chức
và quản lý công ty.Xây dựng và phát triển các phương án kinh doanh tối ưu.Nhờ vậy công ty đã đạt đựơc một số kết quả khả quan : tăng thị trường
Trang 16trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, tăng số lượng lao động và chất lượng lao động, đảm bảo đời sống cho nhân viên
2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển ,công ty CPĐT khoáng sản Việt Dũng ban đầu là công ty TNHH Việt Dũng ,với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất ,chế biến và khai thác khoáng sản,nên chức năng chủ yếu của công ty trong thời kỳ này là tổ chức sản xuất, khai thác ,chế biến khoáng sản xuất khẩu ,dịch vụ tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khai thác khoáng sản,dịch vụ vận chuyển ,bán và ký gửi hàng hoá.Hiện nay,chức năng của công ty ngày càng được mở rộng sang nhiều lĩnh vực kinh doanh khác như:dịch vụ du lịch, xây dựng các công trình dân dụng , công nghiệp, nông nghiệp , thuỷ lợi…, buôn bán máy móc, thiết bị ,vật tư ngành xây dựng….nhưng hoạt động chính và mang lại nguồn doanh thu lớn cho công ty vẫn là hoạt động xuất khẩu khoáng sản
Trong giai đoạn phát triển mới,công ty cũng có những định hướng và kế hoạch cụ thể nhằm thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra :
- Cung cấp các sản phẩm chất lượng cao, dịch vụ hoàn hảo đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
- Tổ chức sản xuất , tìm kiếm khách hàng, đầu ra cho sản phẩm, đồng thời có nhiều chính sách ưu đãi nhằm duy trì mối quan hệ tốt với các khách hàng đã có
- Đào tạo và tuyển chọn đội ngũ cán bộ công nhân viên có tác phong làm việc chuyên nghiệp , nhiệt tình, năng động và sáng tạo
- Cẩn trọng , chuyên nghiệp trong quan hệ hợp tác kinh tế với các đối tác trong và ngoài nước
- Không ngừng cải tiến chất lượng hàng hoá , dịch vụ thông qua việc áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn trong và ngoài nứơc
3 Bộ máy tổ chức và mối quan hệ trong quá trình hoạt động của công ty
Trang 17CPĐT khoáng sản Việt Dũng
3.1 Bộ máy tổ chức của công ty CPĐT khoáng sản Việt Dũng.
Cùng với quá trình phát triển công ty không ngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, đến nay công ty tổ chức được bộ máy bao gồm: 4 phòng ban, 2 đơn vị hạch phụ thuộc
- 4 phòng ban gồm: + Phòng quản lý kinh doanh
cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý của Công ty; Chỉ đạo trực tiếp các lĩnh vực như chiến lược phát triển, đầu tư, đối ngoại tài chính v v Thực hiện tuyển dụng, bố trí và sử dụng lao động Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của luật lao động
- 2 Phó giám đốc : Có trách nhiệm giúp tổng giám đốc trong công tác: quản lý điều hành công ty và các chi nhánh
Sơ đồ 2- Cơ cấu tổ chức Công ty CPĐT khoáng sản Việt Dũng
Trang 183.2 Chức năng của các phòng ban trong công ty.
3.2.1 Phòng vật tư kỹ thuật :
Tất cả các kế hoạch công tác do phòng kinh doanh đưa ra, được Giám
Đốc phê duyệt thì phòng kỹ thật có trách nhiệm khảo sát, tính toán cụ thể từ A đến Z, rồi trình Giám Đốc phê duyệt Mặt khác, giải thích hướng dẫn cho các đơn vị bên dưới những điểm chưa hiểu, chưa rõ các nhiệm vụ được giao, giám sát về mặt kỹ thuật đối với các đơn vị sản xuất, bổ sung điều chỉnh có thể cho phép trong quá trình thực thi công việc, bên cạnh đó phòng vật tư,kỹ thuật phải quan hệ với các cơ quan có liên quan để phối hợp giải quyết công việc thuận lợi, chuẩn bị đầy đủ cho sản xuất
3.2.2 Phòng tổ chức hành chính:
Tham mưu cho Giám Đốc về quản lý nhân lực, xác định thủ tục hợp đồng lao động của các bộ công nhân viên.Phần cơ cấu tổ chức đào tạo theo chế độ hiện hành theo đúng chủ trương của nhà nước và công ty theo quy định Luôn xây dựng cải thiện hợp lý hoá các mặt chức năng, nhiệm vụ Giám Đốc giao đảm bảo mọi mặt công tác hành chính trong công ty Nhanh chóng
Phòng kế toán tài vụ
Chi nhánh Thái Nguyên
Chi nhanh Nghệ An
Trang 19chính xác kịp thời, đảm bảo an toàn trong công tác cả người và phương tiện.
3.2.3 Phòng Kế toán tài vụ:
Lập kế hoạch ngắn – trung – dài hạn.Xây dựng hệ thống kế toán doanh nghiệp phù hợp với cơ chế quản lý có chế độ độc lập hạch toán , kinh doanh trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước
Làm tham mưu cho Giám Đốc công ty và quản lý vốn, quản lý tài chính, trực tiếp thanh quết toán vật tư lao động từng công trình, thanh toán sau công trình, trực tiếp thu và thanh toán tiền dự án qua phòng quản lý kinh doanh Trực tiếp lập và cấp phát lương cho cán bộ công nhân viên cho toàn bộ công
ty trong hang tháng, trực tiếp giải quyết mọi công việc liên quan đến tài chính của công ty
3.2.4 Phòng quản lý kinh doanh:
Có nhiệm vụ quản lý và theo dõi kinh doanh ,khai thác thị trường
3.2.5.Chi nhánh ở Thái Nguyên : Có chức năng đại diện cho công ty ở
Thái Nguyên và tổ chức các hoạt động chế biến khoáng sản thô
3.2.6 Chi nhánh ở Nghệ An : Đại diện cho công ty ở Nghệ An và chịu
trách nhiệm tổ chức hoạt động khai thác khoáng sản
Trang 20- Vận chuyển khách du lịch
- Dịch vụ du lịch
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá
- Sản xuất ,lắp ráp đồ điện tử và điện gia dụng
- Buôn bán tư liệu sản xuất (trong đó có phương tiện vận tải đường bộ)
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp ,nông nghiệp, thuỷ lợi,quốc phòng và công trình giao thông
Bên cạnh đó , công ty còn mở rộng lĩnh vực kinh doanh như:
- Dịch vụ lắp đặt điện nước, trang thiết bị,cho các công trình xây dựng
- Dịch vụ san,lấp mặt bằng xây dựng
- Buôn bán máy móc, thiết bị, vật tư ngành xây dựng
- Buôn bán nguyên liệu , vật liệu cho ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải
- Đại lý kinh doanh xăng dầu, khí đốt
- Dịch vụ kinh doanh bất động sản
- Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng
- Xây dựng công trình điện cao thế đến 35KV
- Khảo sát lắp đặt thiết bị điện
- Dịch vụ khảo sát , lắp đặt và cung cấp hệ thống nước sạch
- Khảo sát và thăm dò địa chất: địa chất thủy văn, địa chất công trình
- Thực hiện các dự án về đánh giá tác động môi trường và cân bằng nước
- Vận chuyển hành khách
Công ty CPĐT khoáng sản Việt Dũng đang ngày càng mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động nhằm tăng doanh thu, xây dựng một thương hiệu mạnh trong thị trường trong nước và phát triển bền vững
5 Hệ thống cơ sở hạ tầng,vốn và nguồn nhân lực
Trang 215.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng.
Trong suốt hơn 10 năm hoạt động , công ty CPĐT khoáng sản Việt Dũng
đã xây dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm trụ sở chính tại Hà Nội,hai văn phòng chi nhánh tại Thái Nguyên và Nghệ An,một nhà máy chế biến khoáng sản tại Thái Nguyên vơi dây chuyền công nghệ hiện đại,đáp ứng tốt cho nhu cầu kinh doanh
Bảng 1: Cơ sở vật chất kỹ thuật
ĐVT: VNDStt Thể loại Nguyên giá Giá trị còn lại
1 Nhà cửa và vật kiến trúc 9.236.459.780 7.481.532.422
2 Máy móc thiết bị 6.211.498.326 2.308.829.297
3 Phương tiện vận tải 2.856.392.415 1.189.684.814
Nguồn : Phòng kế toán thời vụ
Ngoài ra,công ty đã không ngừng cải tiến kỹ thuật trong hoạt động kinh doanh của mình nhằm cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất và dịch vụ hoàn hảo nhất.Các quy trình , thủ tục của công ty được ban lãnh đạo xây dựng một cách chặt chẽ nhằm phát huy những lợi thế có được ban đầu và tạo cho công ty một cách làm việc khoa học và đạt hiệu quả cao nhất.Bên cạnh đó công ty cũng đã chú trọng đến việc trang bị cho các cán bộ công nhân viên điều kiện và phương tiện làm việc tốt nhất để họ có thể phát huy hết năng lực của mình trong công việc
5.2 Vốn
Trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần của công ty CPĐT khoáng sản Việt Dũng , vốn điều lệ mà công ty đăng ký là 30 tỷ VNĐ,trong đó vốn bằng tiền là 10 tỷ đồng.Với số vốn như vậy, có thể thấy khả năng tài chính của công ty là không nhỏ, điều này đã góp phần tạo dựng niềm tin với các đối tác Để đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ,mở rộng thị trường,phát triển kinh doanh, ngoài số vốn điều lệ của mình công ty đã huy
Trang 22động thêm nguồn vốn ngoài từ các tổ chức tín dụng,ngân hàng Để làm được điều đó công ty đã xây dựng các phương án kinh doanh hiệu quả,có lợi nhuận,tạo uy tín và mối quan hệ mật thiết với các tổ chức này.
- Chi nhánh ở Nghệ An : có một đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, khoẻ
, năng động Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên ở chi nhánh này là 318 người Trong đó lao động địa phương chiếm 80 %
- Chi nhánh ở Thái Nguyên : Có tổng số cán bộ công nhân viên là 245 người
Bảng 3- Thu Nhập bình quân qua các năm ĐVT: VNĐ
Thu nhập bình quân đầu người 1.596.300 1.789.350 2.237.600 2.581.200
Nguồn : phòng kế toán tài vụ
6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây
Bảng 4 – Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2006-2008
1 Doanh thu bán hàng 1.051.460.000 1.801.167.581 1.570.448.221
Trang 2312 Lợi nhuận sau thuế 6.932.647 22.498.533 42.697.089
Nguồn : Báo cáo tài chính – phòng kế toán tài vụ
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2006 – 2008 ta thấy: Trong năm 2006,doanh thu của công ty đạt hơn 1,051 tỷ đồng , nhưng lợi nhuận sau thuế là 6,9 triệu giảm 79% so với năm 2005 Điều này có thể hiểu được do trong năm 2006 công ty đã bỏ ra một chi phí lớn nhằm chuẩn bị tiến hành chuyển hình thức kinh doanh của công ty sang hình thức công ty cổ phần.Trong năm 2007, doanh thu của công ty tăng 71%, lợi nhuận tăng 224%,
là do từ tháng 9 năm 2007, công ty chính thức chuyển sang hình thức công ty
cổ phần ,vì vậy hoạt động kinh doanh có nhiều hiệu quả hơn.Bước sang năm
2008 , doanh thu của công ty giảm 12,8% so với năm 2007, do sự giảm sút của hoạt động chế biến và khai thác khoáng sản và ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, tuy vậy lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn đạt 42,6 triệu đồng tăng 89,7% so với năm 2007.Tuy mức lợi nhuận có tăng so với các năm trước,nhưng doanh thu của công ty còn quá nhỏ so với số vốn hiện có,qua đó cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp còn chưa tốt, để có thể phát
Trang 24triển bền vững trong thời gian tới doanh nghiệp cần có biện pháp khắc phục nhược điểm này.
Nhìn chung kể từ khi thành lập đến nay, công ty CPĐT Việt Dũng mà tiền thân là công ty TNHH Việt Dũng đã gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là
sự biến đổi nhanh chóng của thị trường.Trong tình hình đó,công ty đã biết tận dụng các điểm mạnh của mình,từng bước khắc phục khó khăn,mở rộng phạm
vi hoạt động , từng bước phát triển bền vững
- Ban giám đốc của công ty là những nhà quản lý giỏi ,có tư duy, nhạy bén với xu hướng phát triển của thị trường, do đó đã đưa ra đường lối đúng đắn và hướng đi chính xác cho sự phát triển của công ty
- Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động,có chuyên môn vững, nhiệt tình với công việc
- Dây chuyền sản xuất hiện đại, đáp ứng nhu cầu về chất lượng sản phẩm
- Có mối quan hệ tốt, uy tín với các bạn hàng
Tuy nhiên bên cạnh đó hoạt động kinh doanh của công ty vẫn còn nhiều tồn tại :
- Hoạt động sản xuất kinh doanh chưa có hiệu quả cao, chi phí bỏ ra còn lớn nên lợi nhuận thu về còn thấp
- Việc khai thác và chế biến khoáng sản không thực hiện trên cùng một địa điểm làm tăng chi phí vận chuyển
- Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp còn quá nhỏ,do đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh công ty còn phải thường xuyên vay vốn từ các nguồn bên ngoài
Trang 25CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU KHOÁNG
SẢN CỦA CÔNG TY CPĐT KHOÁNG SẢN VIỆT DŨNG
I Đặc điểm sản phẩm khoáng sản và hoạt động xuất khẩu khoáng sản của công ty
Trong các hợp chất titan thì bột màu titan đioxyt TiO2 được sử dụng nhiều trong ngành sơn do nó có khả năng chịu được sự thay đổi khắc nghiệt của khí hậu nhiệt đới, không có độc tính, rất bền màu và bền hóa học, hơn nữa lại có độ phản chiếu cao TiO2 còn được dùng làm phụ gia trong công nghiệp chế tạo sợi, chất dẻo, săm lốp ôtô, công nghiệp giấy, nhuộm in màu, ngành dược, gốm sứ, vật liệu chịu lửa, thuỷ tinh, công nghiệp điện tử v.v
Trang 262 Đặc điểm hoạt động xuất khẩu khoáng sản của công ty
Xuất khẩu khoáng sản là một hoạt động có tính chất đặc biệt,khác với các hoạt động xuất khẩu hàng hoá dịch vụ khác,sản phẩm này không phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày mà chủ yếu cung cấp cho hoạt động sản xuất của ngành công nghiệp.Nguồn cung của sản phẩm không phụ thuộc nhiều vào khả năng sản xuất của doanh nghiệp mà phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên,tiềm năng ,trữ lượng khai thác của mỏ khai khoáng và các quy định,các chính sách quản lý tài nguyên của quốc gia
Tại công ty CPĐT khoáng sản Việt Dũng,phần lớn khoáng sản được xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc,chủ yếu là các đối tác tại Khâm Châu,Quảng Tây Trung Quốc : công ty HH Kinh Mộng phương Long ,công
ty TNHH TM và XNK Khâm Châu,Công ty TNHH XNK Đông Nhật,Bằng Tường …Mức thuế suất áp dụng cho khoáng sản xuất khẩu là 20% tổng giá trị xuất khẩu Khoáng sản được xuất khẩu qua cửa khẩu đường bộ,doanh nghiệp phải đăng ký tờ khai hải quan chậm nhất là 2 giờ trước khi khoáng sản được đưa qua biên giới và xuất trình các giấy tờ chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện xuất khẩu,cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu ,nguồn gốc khoáng sản với danh mục các mỏ , điểm mỏ của quy hoạch khoáng sản đã đựơc phê duyệt tương ứng để xác định mỏ có nằm trong quy hoạch và cân đối
để phục vụ cho chế biến trong nước hay không.Nếu khoáng sản được khai thác từ các mỏ , điểm mỏ thuộc khu vực quy hoạch này thì không được phép xuất khẩu Do đặc điểm,trạng thái vật lý của quặng và tinh quặng nên khi xuất khẩu không cần phải đóng gói bao bì hàng hoá và có giấy chứng nhận chất lượng hàng hoá như các sản phẩm khác,mà doanh nghiệp phải có được giấy xác nhận về hàm lượng phần trăm kim loại có trong khoáng sản do phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn xác nhận,hàm lượng kim loại trong các khoáng sản phải đạt yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng ban hành kèm theo thông
Trang 27tư số 02/2006/TT-BCN ban hành ngày 14 tháng 4 năm 2006.Theo tiêu chuẩn này ,các sản phẩm từ quặng Titan ,quặng kẽm,quặng sắt là các sản phẩm mà công ty xuất khẩu chính phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau :
Bảng 5- Tiêu chuẩn chất lượng của một số khoáng sản xuất khẩu
Stt Loại khoáng sản xuất khẩu Hàm lượng
1 Sản phẩm từ quặng Titan
- Ilmenite( Sa khoáng) ≥ 52% Ti02
(< 57%)
- Tinh quặng Rutile ≥ 83% Ti02
1 Các nhân tố bên ngoài môi trường doanh nghiệp
1.1 Các quy định và chính sách pháp luật của nhà nước
Để quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu vốn đã phức tạp, bất kỳ một quốc gia nào cũng phải có những chính sách phù hợp nhằm đảm bảo sự phát triển của hoạt động ngoại thương thống nhất với sự phát triển của cả nền kinh tế.Một môi trường pháp lý ổn định, đồng bộ và hoàn thiện sẽ có tác động mạnh mẽ hỗ trợ kích thích hoạt động xuất khẩu.Trong mỗi giai đoạn phát triển nhà nước luôn đặt ra các mục tiêu và xây dựng các chiến lựơc để thực
Trang 28hiện mục tiêu đó bằng các chính sách.
Đối với hoạt động xuất khẩu khoáng sản ,nhà nước đã có nhiều chính sách, quy định và hướng dẫn nhằm quản lý và phát triển một cách có hiệu quả hoạt động này
Theo thông tư số 8/2008/TT- BCT do bộ công thương ban hành hướng dẫn việc xuất khẩu khoáng sản như sau :
- Các sản phẩm khoáng sản đủ tiêu chuẩn xuất khẩu khi đáp ứng đồng thời các chỉ tiêu sau :
Được khai thác từ các mỏ, điểm mỏ không nằm trong quy hoạch cân đối phục vụ hoạt động chế biến sâu trong nước quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này
b) Đã qua chế biến đạt tiêu chuẩn chất lượng và điều kiện quy định tại Phụ lục 02 kèm theo Thông tư này Tiêu chuẩn chất lượng của các loại khoáng sản có yêu cầu hàm lượng (%) kim loại phải được các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS xác nhận
- Các doanh nghiệp được phép xuất khẩu khoáng sản : là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đủ điều kiện theo quy định của Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài và phải đáp ứng được một trong các điều kiện sau:
+ Có Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
+ Có Giấy phép chế biến khoáng sản còn hiệu lực và Hợp đồng mua khoáng sản để chế biến ký với tổ chức, cá nhân có Giấy phép theo quy định tại điểm a của khoản này
+ Có Hợp đồng mua khoáng sản để xuất khẩu kèm theo bản sao y hoá đơn giá trị gia tăng hoặc Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu khoáng sản ký với tổ
Trang 29chức, cá nhân có Giấy phép theo quy định tại điểm a và b của khoản này.
+ Có đủ chứng từ hợp lệ mua (hoặc đấu giá) khoáng sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu và phát mại
-Doanh nghiệp xuất khẩu khoáng sản có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện xuất khẩu khoáng sản và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin báo cáo
- Nội dung báo cáo về xuất khẩu khoáng sản bao gồm: + Kết quả thực hiện về chủng loại, khối lượng, kim ngạch xuất khẩu khoáng sản
+ Nguồn gốc khoáng sản xuất khẩu; tình hình chấp hành các quy định về xuất khẩu khoáng sản
Ngoài ra hoạt động xuất khẩu khoáng sản còn phụ thuộc vào các quy định và chính sách thuế của nhà nước Trong phiên họp thứ 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 22/11/2008 các đại biểu quốc hội đã thống nhất thông qua nghị quyết sửa đổi biểu khung thuế xuất khẩu.Theo đó ,từ ngày 1/1/2009, các mặt hàng khoáng sản than, đá, quặng, dầu thô… sẽ có khung thuế mới với mức sàn phổ biến là 0% và mức trần là 50%, thay cho khung phổ biến 0-20% hiện hành Điều này sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp xuất khẩu
1.2 Điều kiện tự nhiên
Khoáng sản là một hàng hóa đặc biệt,nó phụ thuộc nhiều vào điều kiện
tự nhiên, đặc điểm và trữ lượng của mỏ khai thác.Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có nguồn tài nguyên vô cùng phong phú Ở Việt Nam hiện nay
đã phát hiện và khoanh định được trên 216 vị trí có quặng sắt, có 13 mỏ trữ lượng trên 2 triệu tấn, phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở vùng núi phía Bắc Theo kết quả điều tra, thăm dò địa chất, cho tới nay đã phát hiện 59 mỏ
và điểm quặng titan, trong đó có 6 mỏ lớn có trữ lượng từ 1 đến 5 triệu tấn, 8
Trang 30mỏ trung bình có trữ lượng > 100.000 tấn và 45 mỏ nhỏ và điểm quặng.Tại công ty CPĐT Khoáng sản Việt Dũng, khoáng sản đựơc khai thác chủ yếu là quặng sắt và quặng titan từ hai mỏ chính là mỏ Đại Từ,Thái Nguyên và mỏ
Kẽ Tằng,xã Thanh Sơn,Huyện Thọ Xuân ,tỉnh Nghệ An với trữ lượng khai thác là 20.000 tấn,công suất khai thác là 2000 tấn/năm,trữ lượng khai thác là
10 năm kể từ ngày được cấp phép
1.3 Hệ thống tài chính ngân hàng
Hệ thống tài chính ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng Là chủ thể của hoạt động sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp cần phải sử dụng vốn để mua sắm các yếu tố sản xuất như:vật tư,máy móc ,trang thiết bị ,trả lương cho công nhân viên Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có một nguồn vốn sẵn có để phục vụ cho nhu cầu này mà phải huy động thêm các nguồn vốn vay từ các tổ chức tài chính.Nếu thủ tục cho vay tín dụng tại các ngân hàng và tổ chức tài chính trở nên phức tạp và mức lãi suất không ưu đãi sẽ tạo cho doanh nghiệp rất nhiều khó khăn trong quá trình vay vốn, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty CPĐT khoáng sản Việt Dũng có nguồn vốn điều lệ là 30tỷ VNĐ, để phục vụ cho quá trình khai thác ,chế biến ,xuất khẩu khoáng sản và
mở rộng kinh doanh,công ty đã phải huy động thêm nguồn tín dụng ngắn hạn
và dài hạn từ ngân hàng,cụ thể là ngân hàng công thương Việt Nam Đồng thời ngân hàng công thương cũng là ngân hàng mà doanh nghiệp lựa chọn trong thanh toán xuất khẩu,với hệ thống xử lý thông tin tự động,chính xác,an toàn,nhanh chóng rộng khắp,việc thanh toán xuất khẩu của công ty được thực hiện một cách nhanh chóng,chuyên nghiệp,tạo được uy tín đối với bạn hàng
và giúp doanh nghiệp thu hồi nhanh được nguồn vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh
Trang 311.4 Sự biến động của thị trường
Sự biến động của thị trường phản ánh cung cầu sản phẩm trong từng thời
kỳ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của từng doanh nghiệp Doanh nghiệp cần theo dõi thường xuyên biến động của thị trường để có chiến lược kinh doanh thích hợp
Nhìn chung, nhu cầu thị trường thế giới về các sản phẩm khoáng sản đặc biệt là các sản phẩm đi từ ilmenit và zircon gia tăng đều đặn trong vài thập niên qua Dự báo, trong thập kỷ tới nhu cầu đối với hai sản phẩm này sẽ gia tăng ở mức 2 - 2,5%/năm Theo thống kê, nhu cầu thế giới về các sản phẩm titan như sau:
- ilmenit (tính theo TiO2): 5 - 7 triệu tấn/năm
- bột màu TiO2 : 4,5 - 5,5 triệu tấn/năm
- rutil nhân tạo : 300.000 tấn/năm
- Bột màu TiO2: nhu cầu hiện nay khoảng 10.000 tấn/năm, dự báo sẽ tăng đến 20.000 tấn/năm trong thời gian tới
- Ilmenit và rutil làm que hàn: nhu cầu khoảng 15.000 tấn/năm
Trang 32- Bột zircon: nhu cầu khoảng 5.000 - 10.000 tấn/năm
Dự báo nhu cầu sử dụng khoáng sản titan đến năm 2010 là 120.000 tấn/năm
2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
2.1 Nhân tố về con người
Nhân lực là một yếu tố vô cùng quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Xuất phát từ tính chất của hoạt động sản xuất kinh doanh là vừa khai thác,chế biến lại vừa xuất khẩu khoáng sản, đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty CPĐT khoáng sản Việt Dũng phân làm nhiều trình độ khác nhau.Trong đó,lao động phổ thông có tỷ lệ tương đối cao,chủ yếu hoạt động trong khâu khai thác và chế biến khoáng sản,số còn lại là các cán bộ kỹ thuật và nhân viên văn phòng có trình độ từ cao đẳng trở lên.Với đội ngũ nhân viên đa dạng như vậy vừa tạo cho doanh nghiệp nhiều thuận lợi nhưng cũng mang đến nhiều khó khăn trong việc quản lý Đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch quản trị nhân lực tốt,tạo điều kiện để người lao động phát huy hết năng lực của mình trong công việc
Trang 332.2 Nhân tố về vốn
Vốn là một yếu tố quan trọng hàng đầu để doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.Là doanh nghiệp xuất khẩu khoáng sản,công ty cần một nguồn vốn lớn để đầu tư trang thiết bị và dây chuyền công nghệ vào khâu khai thác và chế biến nhằm đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật,an toàn lao động…Ngoài ra, các họat động nghiên cứu,xúc tiến thị trường cũng đòi hỏi một chi phí lớn hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp kinh doanh trong nước.Với nguồn vốn điều lệ hiện có là 30 tỷ VNĐ, để phát triển sản xuất kinh doanh,công ty phải huy động thêm vốn từ các tổ chức tài chính khác
2.3 Nhân tố về bộ máy quản lý
Do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh nên công ty có trụ sở chính tại Hà Nội và hai chi nhánh tại Thái Nguyên và Nghệ An Để đảm bảo họat động kinh doanh diễn ra nhịp nhàng, đồng bộ ,theo đúng kế hoạch ,chiến lược đã đề ra đòi hỏi bộ máy quản lý của công ty phải hoạt động thực sự có hiệu quả.Nếu không sẽ không tạo được sự thống nhất trong toàn bộ công ty, dẫn đến vịêc các bộ phận làm việc không nhất quán,không thực hiện được mục tiêu đã đề ra
II Thực trạng hoạt động xuất khẩu khoáng sản của công ty
1 Quy trình hoạt động xuất khẩu khoáng sản của công ty
1.1 Nghiên cứu thị trường
Tại công ty CPĐT khoáng sản Việt Dũng hoạt động nghiên cứu thị trường chưa được tiến hành một cách quay mô,thống nhất và đồng bộ,chưa có một phòng ban hay bộ phận nào đảm nhận chuyên sâu nhiệm vụ này,mà nhiệm vụ này thường do phòng kinh doanh đảm nhiệm cùng các công việc khác,do đó hoạt động nghiên cứu thị trường tại công ty chưa thực sự mang lại hiệu quả lớn.Trong hoạt động này,công ty sẽ thực hiện các bước chủ yếu bao
Trang 34- Xác định mặt hàng : trong bước này,thông qua các kênh thông tin gián tiếp và trực tiếp,bằng phươn pháp thích hợp,công ty sẽ tìm hiểu mặt hàng khoáng sản mà thị trường mình hướng đến đang có nhu cầu và nằm trong kế hoạc xuất khẩu của nhà nước
- Tìm hiểu nhu cầu ,xu hướng phát triển của đối tác và khả năng cung ứng của doanh nghiệp Đồng thời nghiên cứu kỹ các quy định ,chính sách của nhà nước về khai thác và xuất khẩu khoáng sản ,cũng như các quy định ,chính sách đối với hoạt động nhập khẩu,mà cụ thể là nhập khẩu khoáng sản tại thị trường xuất khẩu
- Nghiên cứu khả năng cung ứng của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.Trong bước này,công ty sẽ xác định khả năng cung ứng của các doanh nghiệp trong nước xuất sang thị trường , đồng thời xem xét khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp từ các quốc gia khác
- Nghiên cứu giá,phương thức thanh toán: Trong bước này,công ty cần thu thập giá của các mặt hàng khoáng sản trên thị trường,xu hướng của nó trên thế giới,các phương thức thanh toán và giao nhận hay sử dụng tại thị trường định xuất khẩu
Nhìn chung ,hoạt động nghiên cứu thị trường tại công ty chỉ mới dừng lại ở những bước cơ bản ban đầu,chưa được đầu tư chuyên sâu,do đó kết quả của công tác nghiên cứu thị trường chưa hỗ trợ được nhiều cho hoạt động của công ty
1.2 Xác định nhu cầu khoáng sản cần khai thác,chế biến
Sau khi tiến hành các họat động nghiên cứu thị trường,căn cứ vào các thông tin đã có,doanh nghiệp sẽ xác định nhu cầu về khoáng sản: số lượng bao nhiêu,chủng loại,giá cả thế nào và thời điểm kinh doanh…Việc xác định
Trang 35nhu cầu khoáng sản cần khai thác chế biến sẽ tạo tiền đề cho doanh nghiệp làm tốt khâu chuẩn bị nguồn hàng, đảm bảo hoạt động xuất khẩu được diễn ra
đồng bộ,thống nhất.
1.3 Lập kế hoạch khai thác,chế biến
Việc lập kế hoạch khai thác,chế biến sẽ do phòng quản lý kinh doanh của công ty đảm nhiệm.Căn cứ vào các thông tin cơ bản của thị trường và kế họach đầu tư trang thiết bị,phòng quản lý kinh doanh sẽ lập kế hoạch và phương án khai thác chế biến.Bản kế hoạch phải phân tích chỉ ra được nhu cầu của khách hàng,khả năng cung ứng của công ty,các thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện.Qua bản kế hoạch này,doanh nghiệp cũng sẽ xác định được những chủng loại khoáng sản mà công ty không thể đáp ứng đủ theo nhu cầu của khách hàng từ hoạt động khai thác và chế biến của mình,nhưng có thể thu mua từ các doanh nghiệp khác mà vẫn đảm bảo lợi nhuận.Trong trường hợp này,phòng quản lý kinh doanh cũng sẽ tiến hành lập
kế hoạch thu mua khoáng sản từ các công ty khác
1.4 Đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu khoáng sản tại công ty CPĐT Việt Dũng thường được thực hiện thông qua hai hình thức là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp thông qua công ty xuất nhập khẩu Thái Nguyên
- Hình thức xuất khẩu trực tiếp: Khi xuất khẩu theo hình thức này,công
ty sẽ tiến hành đàm phán với đối tác mua hàng,sau khi hai bên thống nhất những điều khoản cơ bản của hợp đồng thì tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu.Hợp đồng được soạn thảo bằng tiếng Anh
- Hình thức xuất khẩu gián tiếp: Công ty sẽ thông qua công ty xuất nhập khẩu Thái Nguyên để xuất khẩu khoáng sản sang các thị trường mới,các thị trường mà tiềm lực của công ty chưa đủ để xuất khẩu trực tiếp.Do đó công ty
sẽ tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng uỷ thác xuất khẩu khoáng sản với