1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị chiến lược Lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.

53 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 457 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những tồn tại và nguyên nhân...34 CHƯƠNG III MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM...35 I.. Một số đề xuất nhằm tăng lợi nhuận trong các doanh n

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 3

I DOANH NGHIỆP VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 3

1 Lợi nhuận của doanh nghiệp 3

1.1 Khái niệm về lợi nhuận 3

1.2 Vai trò của lợi nhuận 4

II CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP. 5 1.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối 5

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP 9

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 9

1.3.2 Nhóm nhân tố mang tính khách quan 13

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VIỆT NAM THỜI GIAN QUA (2009 - 2012) 16

I Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam 16

1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam 16

II Công nghiệp và xây dựng 16

III Thương mại và dịch vụ 16

2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam 17 3 Một số đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam 19

II Tình hình thực hiện lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 2

1 Về tình hình doanh thu 31

2 Lợi nhuận thuần của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam 32

3 Đánh giá chung về tình hình thực hiện lợi nhuận 33

3.1 Những kết quả đạt được 33

3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 34

CHƯƠNG III MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM 35

I Định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt nam trong thời gian (2012 -2014) 35

1 Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ là một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở nước ta 35

2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần được ưu tiên phát triển trên cơ sở thị trường trong một số ngành lựa chọn 35

3 Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần được khuyến khích phát triển trong một số ngành nhất định mà doanh nghiệp lớn không có lợi thế tham gia 36

4 Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên cơ sở mối liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp lớn 36

5 Cần nghiên cứu thành lập một số khu công nghiệp tập trung ở các thành phố lớn dành riêng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ 37

II Một số đề xuất nhằm tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam 37

1 Một số chính sách của Nhà nước đối với DNVVN trong thời gian qua (2011-3/2013) 37

2 Đối với các doanh nghiệp 39

2.1 Các giải pháp tăng doanh thu 39

2.2 Các giải pháp giảm chi phí 41

Trang 3

3.2.2 Đối với Nhà nước 42

KẾT LUẬN 48 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG

Bảng 1: Tiêu thức vốn và lao động 16Bảng 2: Số lao động trung bình trong các loại hình doanh nghiệp vừa

và nhỏ 21Bảng 3: Doanh thu các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh theo vùng lãnh

thổ 22Bảng4: Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị đang sử dụng tại các

DNVVN ở tp Hồ Chí Minh so với trình độ chung của thế giới

24Bảng 5: Doanh thu trung bình trên một lao động trong các loại hình

doanh nghiệp vừa và nhỏ 25Bảng 6: Quy mô vốn trung bình của các loại hình doanh nghiệp 30Bảng 7: Doanh thu thuần trong các loại hình DNVVN 31Bảng 8: Lợi nhuận thuần trung bình ở các loại hình doanh nghiệp vừa

và nhỏ 32

BIỂU

Biểu đồ 1: Cơ cấu ngành nghề kinh doanh của DNVVN 21

Trang 4

Đất nước ta đang trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế Cuối năm

2006 Việt Nam đã gia nhập WTO, mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam rấtnhiều cơ hội cũng như thách thức lớn Bài toán đặt ra là các doanh nghiệpViệt Nam phải làm gì để có thể đứng vững trong cạnh tranh, tạo được thịphần riêng của mình, và không ngừng mở rộng phát triển trong sân chơi lớntoàn cầu Trong hoàn cảnh đó, lợi nhuận không chỉ còn là kết quả kinh doanhcuối cùng mà doanh nghiệp muốn đạt được mà nó còn là động lực trực tiếpthúc đẩy các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường Các doanh nghiệp phải

ý thức được tầm quan trọng của việc nâng cao lợi nhuận đối với sự sống còncủa doanh nghiệp mình để có được phương hướng kinh doanh đúng đắn.Với những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập tại trường

kết hợp với tình hình thực tế em quyết định chọn đề tài “Lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” Làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp này.

Bẳng phương pháp tổng hợp và phân tích, kết hợp giữa lý luận và thựctiễn, chuyên đề này đi vào nghiên cứu và phân tích vị trí, vai trò, thực trạng

Trang 5

hoạt động nói chung và cụ thể là tình hình lợi nhuận của các doanh nghiệpvừa và nhỏ trong gia đoạn 2009- 2011, từ đó đề xuất những kiến nghị gópphần tăng hiệu quả hoạt động của khu vực này.

Trên cơ sở đó, chuyên đề được bố cục như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệpChương 2: Tình hình thực hiện lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong thời gian qua (2009 -2011)

Chương 3: Một số đề xuất nhằm tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do những hạn chế về trình độ, kiếnthức của bản thân, và do nguồn số liệu chính thức chưa được đầy đủ, chi tiếtnên chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được những ýkiến đóng góp chân tình của các thay giáo, cô giáo

Xin chân thành cảm ơn

Hà nội, tháng 5 năm 2012.

Trang 6

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN

CỦA DOANH NGHIỆP

I DOANH NGHIỆP VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

1 Lợi nhuận của doanh nghiệp.

1.1.Khái niệm về lợi nhuận.

Lợi nhuận của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng các hoạt động doanhnghiệp trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm) Trong nền kinh tế thịtrường, để tăng cường sức cạnh tranh và thu nhiều lợi nhuận, các doanhnghiệp không phải chỉ thực hiện một hoạt động mà doanh nghiệp nào cũngvậy có rất nhiều hoạt động: hoạt động kinh doanh ( trong hoạt động kinhdoanh bao gồm: hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động khác) vàhoạt động khác tương ứng với hai hoạt động trên là lợi nhuận hoạt động kinhdoanh (lơi nhuận hoạt động kinh doanh bao gồm: lợi nhuận hoạt động bánhàng, cung cấp dịch vụ và lợi nhuận hoạt động tài chính) và lơi nhuận hoạtđộng khác Do vậy lơi nhuận của doanh nghiệp sẽ bao gồm lơi nhuận của tất

cả các hoạt động của doanh nghiệp: lơi nhuận hoạt động kinh doanh và lợinhuận khác

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận thu được từ hoạt độngbán hàng và cung cấp dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động tài chính của doanhnghiệp

Lợi nhuận hoạt động khác: Là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệpkhông dự tính được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện hoặcnhững khoản thu không mang tính chất thường xuyên

Trang 7

Thông thường trong các doanh nghiệp lợi nhuận từ hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng lợi nhuận tạo ra trong

kỳ vì vậy khi đi xem chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp người ta thường tậptrung phân tích sự biến động của bộ phận lợi nhuận này

1.2.Vai trò của lợi nhuận

Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, doanhnghiệp có tồn tại và phát triển hay không, điều đó phụ thuộc vào việc doanhnghiệp có tạo ra đợc lợi nhuận hay không Bởi vậy lợi nhuận đợc coi là đònbẩy kinh tế quan trọng, là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả của quátrình sản xuất kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp

Việc thực hiện tốt lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo tình hìnhtài chính của doanh nghiệp đợc vững chắc Lợi nhuận cao hoặc thấp có ảnh h-ởng trực tiếp tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệpthu đợc nhiều lợi nhuận có nghĩa là tình hình kinh doanh nói chung là tốt.Trên cơ sở đó doanh nghiệp có thể trang trải các khoản chi phí đã bỏ ra,nhanh chóng thanh toán các khoản tiền vay, lãi vay Từ đó có điều kiện tăngthêm uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Lợi nhuận là phương tiện để khai thác, tận dụng thế mạnh và tạo điềukiện để doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường Lợi nhuận giúp doanh nghiệphoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc, bảo toàn và phát triển vốn, đồngthời đảm bảo thu nhập và nâng cao mức sống cho ngời lao động

Lợi nhuận cao thể hiện năng lực, trình độ quản lý sản xuất kinh doanhcủa đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp Trong điều kiện cơ chế quản lýmới, doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận một cách hợp lý, hợp pháp là doanhnghiệp đáp ứng đợc với môi trờng kinh doanh

Trang 8

II CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối.

Hoạt động của doanh nghiệp được chia thành hai hoạt động chính là:Kinh doanh và hoạt động khác Do đó lợi nhuận của doanh nghiệp là tổng lợinhuận của hai hoạt động này và được xác định theo công thức sau:

Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh + Lợi nhuận hoạt động khác

a Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là bộ phận lợi nhuận chủyếu, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận tạo ra của doanh nghiệp Lợinhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: lợi nhuậnhoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và lợi nhuận hoạt động tài chính

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

=

Lợi nhuận thuần hoạt động BH và cung cấp DV

+

Lợi nhuận hoạt động tài chính

Lợi nhuận thuần hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định: Lợi nhuận

và cung cấpDV

+

Giá vốnhàngbán

- Chi phíbán hàng -

Chi phíQLDN

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ cáckhoản doanh thu về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trừ đi các khoảngiảm trừ Đây là bộ phận chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thucủa doanh nghiệp

Doanh thu thuần tác động cùng chiều đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 9

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, doanh thu thuần càng cao lợinhuận thu được càng lớn và ngược lại Do đó tác động làm tăng doanh thuthuần cũng là một trong những cỏch giỳp tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

Các khoản giảm trừ: là các khoản nằm trong doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ nhưng chúng nó có tính chất làm giảm doanh thu của doanhnghiệp, bao gồm: giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại, chiết khấu thương mại,các khoản thuế phải nộp (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trịgia tăng theo phương pháp trực tiếp)

Với tính chất làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nênkhoản giảm trừ tác động trực tiếp làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Giảm giá vốn hàng bán: là các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất

ra sản phẩm đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh như: chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cònđối với doanh nghiệp thương mại thì giá vốn bao gồm giá mua và chi phí thumua sản phẩm đó

Phấn đấu hạ thấp giá vốn hàng bán là một trong những biện pháp nhằmtăng lợi nhuận mà các doanh nghiệp sử dụng Vì vậy các doanh nghiệp luônphải không ngừng cố gắng tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ thấp giá thành sảnphẩm nhằm thu lợi nhuận cao nhưng không đồng thời phải đảm bảo chấtlượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu người tiêu dung

Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cóliên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ như:chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cỏo…Chi phí bán hàng tăng lên sẽ làm giảm lợi nhuận từ hoạt động bán hàngcủa doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp xác định khoản chi phí này ởmức phù hợp, có biện pháp, có chiến lược quảng cáo, giới thiệu sản phẩm đếnvới người tiêu dung thì doanh thu tiêu thụ và lợi nhuận đạt được việc bán

Trang 10

chạy hàng lớn hơn rất nhiều chi phí bỏ ra phục vụ công tác tiêu thụ.

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí phát sinh cú liờnchung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, mà không tách ra được chobất kỳ một hoạt động nào Thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chiphí quẩn lí kinh doanh, quản li hành chính và các chi phí khác

Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh ở phạm vi toàn doanh nghiệpnên công tác quản lý và phân bổ khoản chi phí này rất khó khăn Việc thựchiện quản lý tốt, tiết kiệm các khoản chi phí này là nhân tố trực tiếp tác độnglàm tăng lợi nhuận doanh nghiệp

Lợi nhuận hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữ thu nhập hoạt độngtài chính và chi phí hoạt động tài chính

Lợi nhuận HĐTC = Doanh thu HĐTC - Chi phí HĐTC

Trong đó:

Doanh thu hoạt động tài chính: Là những khoản thu do hoạt động đầu

tư tài chính hay kinh doanh về vốn đưa lại:

+ Thu lãi từ các hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết, lãi góp vốn cổphần, lãi thu từ tiền gửi ngân hàng, lãi tiền cho vay, lãi tiền do bán hàng trảchậm, trả góp, lãi từ hoạt động mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

+ Thu tiền lãi từ nhượng bán ngoại tệ, thu về chênh lệch tỷ giá hổi đoáiphát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ.+ Lãi chuyển nhượng vốn, thu hồi vốn

Chi phí tài chính :Là khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanhnghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp pháp các nguồn vốn, tăng them thunhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí tài chínhbao gồm:

+ Chi phí liên doanh, liên kết không tính vào giá trị vốn góp

+ Chi phí mua bán chứng khoán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát

Trang 11

sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ.+ Lỗ liên doanh, lỗ chuyển nhượng vốn, lỗ thu hồi vốn.

b.Lợi nhuận hoạt động khác.

Lợi nhuận hoạt động khác là chênh lệch giữa số thu nhập hoạt động khác

và chi phí hoạt động khác Công thức xác định như sau:

Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác - Chi phí hoạt động khácTrong đó:

Thu nhập khác: là khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thườngxuyên ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Những khoảnthu nhập khác có thể do chủ quan của doanh nghiệp hay do khách quan đưalại, bao gồm :

+ Thu về nhượng bán, thanh lí TSCĐ

+ Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đông kinh tế

+ Thu về quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc bằng hiện vật của các tổchức, các cá nhân tặng cho doanh nghiệp

+ Thu các khoản nợ khú đũi xử lý , xóa sổ

 Chi phí khác là các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên, riêngbiệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp Những khoản chi phíkhác có thể do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan đưa tới, bao gồm:+ Giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán và thanh lí

Trang 12

doanh nghiệp Do đó, lợi nhuận thực tế mà doanh nghiệp được hưởng là lợinhuận sau thuế được xác định như sau:

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập DN

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan

a Năng lực, quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn, lao động và công nghệ là những tiền đề vật chất cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, đảm bảo cho việc thực thi các phương án, các kếhoạch kinh doanh, các dự án đầu tư của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp

có thể tái sản xuất một cách hiệu quả và có điều kiện đổi mới sản phẩm Vìvậy, đây là nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả kinh doanh và lợi nhuậncủa doanh nghiệp

Lợi thế về vốn trong cơ chế ngày nay hết sức quan trọng Khả năng vềvốn dồi dào sẽ giúp doanh nghịêp giành được thời cơ trong kinh doanh, cóđiều kiện để mở rộng thị phần, từ đó có nhiều khả năng tăng doanh thu và

Trang 13

tăng lợi nhuận.

Cùng với vốn, có thể nói con người luôn đóng vai trò chủ đạo và có ảnhhưởng trực tiếp tới kết quả sản xuÊt kinh doanh của doanh nghiệp Trình độquản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhạy của người lãnh đạotrong cơ chế thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Bên cạnh đó trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm tronglao động của cán bộ công nhân viên cũng rất quan trọng, ảnh hưởng tới sựthành công của mỗi doanh nghiệp

b Giá thành sản phẩm

Đây là một nhân tố mang tính chủ quan trong công tác quản lý của doanhnghiệp, bởi nó chính là kết quả của việc quản lý và sử dụng lao động, vật tư,tiền vốn trong quá trình sản xuất Nó có tác động ngịch chiều đến lợi nhuận.Giá thành sản phẩm có thể là giá thành sản xuất (giá thành công xưởng)thực tế (với doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ), hay trị giá mua của hàng hóacùng phí thu mua phân bổ cho hàng hóa (với doanh nghiệp kinh doanh hànghóa) Khi giá thành sản phẩm tăng lên thì lợi nhuận gộp sẽ giảm xuống, và khigiá thành sản phẩm giảm thì lợi nhuận gộp của doanh nghiệp sẽ tăng lên Nhưthế, giá thành sản phẩm có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lợi nhuận doanhnghiệp, đồng thời cũng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tớilợi nhuận

c Khối lượng sản phẩm tiêu thụ

Đây là nhân tố tích cực, có ảnh hưởng trực tiếp, mạnh mẽ đến lợi nhuậncủa doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định Trong trường hợp giá cảkhông thay đổi, nếu khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên thì lợi nhuận tănglên và ngược lại

Ta có:

Mức tăng của lợi nhuận Mức tăng doanh thu Tỷ lệ lợi

Trang 14

do tăng khối lượng = bán hàng x nhuận thuần

hàng hóa tiêu thụ kinh doanh

d Chất lượng và giá bán của hàng hóa

Trong điều kiện cạnh tranh, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ lànhân tố quan trọng hàng đầu, giữ vai trò quyết định đối với nhân tố khốilượng và giá cả, bởi vì thị trường là nơi quyết định mức doanh thu của doanhnghiệp: chất lượng tạo nên giá trị sử dụng của hàng hóa, dịch vụ mà ngườimua nhận được

Chất lượng được thể hiện trước hết ở phẩm cấp, kiểu dáng, màu sắc và

sự phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Chất lượng phụ thuộc vào ngườisản xuất và việc mua nguyên vật liệu đầu vào Nó chính là cầu nối giữa sảnxuất và tiêu dùng

Trong điều kiện khối lượng hàng hóa tiêu thụ không thay đổi, nếu giá cảhàng hóa tăng lên thì doanh thu bán hàng tăng lên và do đó lợi nhuận đạtđược từ hoạt động bán hàng cũng tăng lên và ngược lại, nếu giá cả giảmxuống thì lợi nhuận cũng giảm xuống

Mức tăng lợi nhuận = Mức tăng giá x Khối lượng hàng x Tỷ lệ lợi nhuận

do tăng giá hoá tiêu thụ thuần KD

Trong thực tiễn kinh doanh, giữa giá cả hàng hóa với khối lượng hàng

Trang 15

hóa tiêu thụ và lợi nhuận có mối quan hệ phụ thuộc Khi giá cả hàng hóa tănglên, sẽ bị sức ép của thị trường nên khối lượng hàng hóa tiêu thụ có khả nănggiảm xuống, bởi vậy tăng giá chưa chắc đã làm tăng doanh thu và lợi nhuận.Nếu giá cả tăng lên mà làm cho khối lượng hàng tiêu thụ giảm nhanh hơnmức tăng của giá thì doanh thu giảm và do đó lợi nhuận cũng giảm xuống

e Phương thức tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ

Trong nền kinh tế thị trường, hàng hóa phong phú về chủng loại, đa dạng

về mẫu mã Cùng một loại sản phẩm nhưng lại có rất nhiều hãng khác nhautiến hành sản xuất Điều đó làm làm cho môi trường cạnh tranh trên thị trườngngày càng trở nên khốc liệt và gay gắt Trong điều kiện đó, việc các doanhnghiệp áp dụng các biện pháp thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa là hết sức cần thiết.Doanh nghiệp có thể không ngừng đổi mới hình thức mẫu mã của sản phẩm,nâng cao chất lượng hàng hóa và áp dụng các biện pháp dịch vụ sau khâu bán.Khi sản phẩm đồng loại của các hãng khác nhau mà giá cả, chất lượng ngangnhau thì hàng hóa nào có dịch vụ sau bán hàng tốt thì ắt hẳn sẽ được kháchhàng lựa chọn Các dịch vụ kèm theo đó không tạo ra lợi nhuận nhưng nó làmtăng khối lượng hàng hóa tiêu thụ, và thông thường, khối lượng hàng hóa tiêuthụ tăng nhanh hơn rất nhiều so với chi phí bỏ ra, do đó làm tăng lợi nhuậncủa doanh nghiệp

f Chiến lược kinh doanh, trình độ quản lý và tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng và không thểthiếu được đối với mỗi một doanh nghiệp Tùy theo mục đích theo đuổi củachiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong từng giai đoạn mà lợi nhuậncủa doanh nghiệp thu được trong giai đoạn đó là nhiều hay Ýt

Bên cạnh đó trình độ quản lý doanh nghiệp cũng góp phần không nhỏ

Trang 16

đối với sự phát triển của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ quản lýkinh tế nói chung và trình độ quản lý vốn và chi phí nói riêng tốt, đây sẽ làmột điều kiện quan trọng để giảm chi phí và tăng lợi nhuận.

Trình độ tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu bao gồm hainội dung cơ bản sau :

- Các phương án, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư của doanhnghiệp có tính khả thi hay không, có phù hợp với thị trường hay không, cóhiệu quả hay không, và hiệu quả cao hay thấp Một phương án, kế hoạch kinhdoanh, kế hoạch đầu tư mà không phù hợp với thực tế của thị trường, khôngphù hợp với doanh nghiệp, không mang tính khả thi hoặc hiệu quả thấp kém

- Việc thực thi phương án, kế hoạch kinh doanh và đầu tư của doanhnghiệp phải được tổ chức một cách khoa học và thực tiễn Thực hiện kế hoạchmôt cách máy móc, thụ động có thể dẫn tới hậu quả ngoài mong muốn củadoanh nghiệp

g Vị thế doanh nghiệp trên thị trường

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, đối với tâm lý người tiêu dùng màxét, thì khi sản phẩm giống nhau về mẫu mã, chủng loại thì người tiêu dùng

có xu hướng lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp có uy tín lớn hơn Mộtdoanh nghiệp có uy tín lớn trên thị trường bao giờ cũng có vị thế cạnh tranhcao hơn, do đó sẽ bán được nhiều hàng hơn, thậm chí còn có thể bán với giácao hơn Khi đó tổng doanh thu tăng lên và lợi nhuận cũng tăng lên tương ứngtrong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi Thực chất, đây là kết quả gặthái được từ chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ

1.3.2 Nhóm nhân tố mang tính khách quan

a Cung - cầu và sự cạnh tranh trên thị trường

Thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp vì doanhnghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường là nhằm phục vụ nhu cầu củangười tiêu dùng để kiếm lời Sự biến động của cung và cầu trên thị trường ảnh

Trang 17

hưởng đến khối lượng hàng hóa bán ra của doanh nghiệp Cung - cầu chodoanh nghiệp biết những mặt hàng cần thiết với khối lượng và chất lượngnhất định, thời điểm đưa ra tiêu thụ trên thị trường Cung cầu xác định mứcgiá cho mỗi loại hàng hóa và giúp các doanh nghiệp có định hướng khi quyếtđịnh tung ra thị trường sản phẩm của mình Với giá thành hợp lý, số lượng,chất lượng và mẫu mã đặc biệt hợp thị hiếu thì sản phẩm sẽ có sức cạnh tranhrất lớn và dễ được người tiêu dùng chấp nhận Nếu cầu về hàng hóa trên thịtrường lớn hơn mức cung, doanh nghiệp có thể tận dụng lợi thế để tăng giá,thu lợi nhuận cao, thu hồi vốn nhanh và mở rộng sản xuất kinh doanh nếucần, hoặc chuyển sang lĩnh vực đầu tư khác ĐÓ thu hồi vốn và tất nhiên lợinhuận thu được trong trường hợp này không cao Thông thường thì các doanhnghiệp bao giờ cũng thu hồi vốn trong giai đoạn đầu khi tung hàng hóa ra thịtrường bằng chính sách giá cao, sau đó tìm mọi cách tăng khối lượng hàngbán ra nhằm thu thêm lợi nhuận.

b Chính sách của Nhà nước

Vai trò chủ đạo của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường được thể hiệnthông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô Nhà nước định hướng,khuyến khích hay hạn chế hoạt động của các tổ chức kinh tế nói chung và củacác doanh nghiệp nói riêng bằng các chính sách, luật lệ và công cụ tài chính,trong đó chính sách thuế và chính sách lãi suất là những công cụ giúp Nhànước thực hiện tốt vai trò điều tiết vĩ mô của mình Thuế, lãi suất và các chínhsách kinh tế khác của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến đầu tư, tiêu dùng xãhội, giá cả hàng hoá, dịch vụ trên thị trường và sự vận động của toàn nền kinh

tế Vì vậy nó tác động rất lớn đến lợi nhuận

c Tác động của quá trình toàn cầu hoá và hội nhập

Chóng ta đang ở những năm đầu tiên của thiên niên kỷ mới với những biếnđộng to lớn trên tất cả các mặt của quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ kinh tếquốc tế, được dặc trưng rõ nét bởi một xu thế bao trùm - xu thế toàn cầu hoá,

Trang 18

khu vực hoá và hội nhập kinh tế quốc tế Trong những năm qua, Việt nam đãtriển khai những nỗ lực quan trọng để hội nhập vào xu thế chung này Đây vừa

là một thách thức, vừa là một cơ hội lớn cho các doanh nghiệp Việt nam.Hiện nay, các doanh nghiệp Việt nam thường sử dụng công nghệ kémhiện đại hơn so với các doanh nghiệp nước ngoài và do vậy thường phải sửdụng nhiều nhân công hơn cho một đơn vị sản phẩm Khi thực hiện mở cửathị trường, hàng hoá nhập khẩu sẽ có cơ hội thâm nhập sâu hơn vào thị trườngtrong nước Người tiêu dùng có cơ hội mua hàng với giá thấp hơn, có nhiều

sự lựa chọn vời mẫu mã đa dạng hơn

Trang 19

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VIỆT NAM

THỜI GIAN QUA (2009 - 2012)

I Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Không có khái niệm nào chung trên thị trường quốc tế về những gì cấu thành

nên một doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) Các khái niệm và sự phân loại thay

đổi từ nước này sang nước khác tùy theo bối cảnh kinh tế của từng nước Quy mô

của doanh nghiệp thường được xác định bằng nhiều yếu tố như quy mô tài sản, sô

lao động, cơ cấu sở hữu, nguồn và loại hình tài trợ, lĩnh vực hoạt động của doanh

nghiệp Tại Việt Nam theo nghị định số 56/2009/NĐ_CP ngày 30/06/2009 thì

DNVVN được định nghĩa như sau: DNVVN là doanh nghiệp đã đăng kí kinh doanh

theo quy định của pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo tổng

quy mô nguồn vốn (tổng nguồn vốn được xác định tương đương tổng tài sản trong

bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc tổng số lao động bình quân (tổng

nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).Đối với một số lĩnh vực có quy định cụ thể như sau:

Bảng 1: Tiêu th c v n và lao ức vốn và lao động ốn và lao động động ng.

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động (người)

Tổng nguồn vốn (tỷ đồng)

Số lao động (người)

Tổng nguồn vốn (tỷ đồng)

Số lao động(người)

I Nông, lâm nghiệp và thủy sản ≤ 10 ≤ 20 11-200 Từ trên20-100 Từ trên 200-300

II Công nghiệp và xây dựng ≤ 10 ≤ 20 11-200 Từ trên20-100 Từ trên 200-300

III Thương mại và dịch vụ ≤ 10 ≤ 10 11-50 Từ trên

10-50

Từ trên 100

Trang 20

50-2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam

Quan điểm chung hiện nay đều cho rằng khu vực doanh nghiệp vừa vànhỏ đang đóng góp một phần rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế xãhội, chiếm tỷ lệ cao trong tổng sản phẩm xã hội (GDP), tạo ra công ăn việclàm cho người lao động, thu hút một phần không nhỏ số lao động mới giatăng ở Việt Nam

a Doanh nghiệp vừa và nhỏ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước

Ở Việt Nam, số lượng DNVVN hiện nay là 98% và đóng góp hơn 40% vào tổng GDP Vì vậy, DNVVN ngày càng quan trọng và trở thành động lực cho sự phát triển kinh tế của quốc gia Thông qua đợt khủng hoảng kinh tế toàn cầu vừa qua, trong khi các doanh nghiệp lớn thể hiện những mặt tiêu cực thì ai cũng có thể thấy

rõ vai trò quan trọng của DNVVN trong việc tạo ra việc làm, duy trì tính năng động của thị trường lao động hay gắn kết chuỗi cung ứng toàn cầu Như vậy, các DNVVN ở Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế Sự phát triển của các doanh nghiệp này sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của quốc gia.

b Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần giải quyết công ăn việc làm với hiệu suất cao, tạo thu nhập cho dân cư

Trên thế giới, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ được coi là khu vực thuhút nhiều lao động, góp phần quan trọng giải quyết việc làm, nhất là ở cácnước đông dân, lại chủ yếu sản xuất nông nghiệp, dư thừa lao động và có thunhập thấp như nước ta

Các số liệu mà Tổng cục Thống kê công bố đã cho thấy rõ một điều: cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ là nguồn chủ yếu tạo ra công ăn việc làm trong tất

cả các lĩnh vực Thứ nhất, các số liệu cho thấy, các doanh nghiệp vừa và nhỏtuyển dụng gần 1 triệu lao động, chiếm gần một nửa (49%) lực lượng laođộng trong tất cả các loại hình doanh nghiệp Trong các lĩnh vực cơ bản củangành công nghiệp chế biến, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tuyển dụng

Trang 21

355.000 lao động, chiếm 36% tổng số lao động trong ngành (Trong ngànhcông nghiệp chế biến, số lao động trung bình của doanh nghiệp nhỏ khoảng

16 người, của doanh nghiệp vừa khoảng 102 người và của doanh nghiệp lớnkhoảng 543 người) Trong ngành xây dựng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đãtạo ra chỗ làm việc cho 155.000 lao động, chiếm 51% tổng số lao động trongtoàn ngành; trong ngành thương nghiệp và dịch vụ sửa chữa: 111.000 laođộng, chiếm 56% tổng số lao động trong ngành này; lĩnh vực khách sạn vànhà hàng: 51.000 lao động, chiếm 89% tổng số lao động trong ngành; hoạtđộng kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn: 27000 lao động, chiếm 72% tổng

số lao động trong ngành

Hơn nữa, các số liệu thống kê cũng cho thấy rằng các doanh nghiệp vừa

và nhỏ đã thu hút một tỷ lệ lao động chủ yếu trên phạm vi toàn quốc; ở duyênhải miền Trung sè lao động làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ so vớitổng số lao động làm việc ở tất cả các doanh nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất là67%; Đông Nam Bộ có tỷ lệ thấp nhất là 44%; và trên toàn quốc, tỷ lệ này là49%

Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã góp phần đa dạng hoá nguồn thu nhập vàtăng thu nhập cho dân cư Việt Nam là một nước nông nghiệp, năng suấtcủa nền sản xuất thấp, do đó thu nhập của dân cư cũng thấp, lại chủ yếudựa vào sản xuất nông nghiệp Vì thế, sự lớn mạnh của doanh nghiệp vừa

và nhỏ ở thành thị cũng như ở nông thôn là phương hướng cơ bản nhằmtăng năng suất, tăng thu nhập và đa dạng hoá thu nhập cho dân cư Thunhập của dân cư vùng có doanh nghiệp cao gấp 4 lần so với vùng thuầnnông Bình quân thu nhập của một lao động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

ở mức 300-400 nghìn đồng/tháng, cao gấp 2-3 lần của hộ nông dân Nguồnthu nhập được đa dạng hoá góp phần ổn định cuộc sống cho người lao

Trang 22

c Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp lớn cho xuất khẩu, tăng thu ngoại

tệ, đảm bảo thực hiện định hướng chiến lược của toàn bộ nền kinh tế.

Từ sau cuộc cải cách kinh tế Chính phủ dã thực hiện mở cửa cho các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu với các nước trên thế giới Đặc biệt sau khi gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO, Nhà nước đã dần nới lỏng các thủ tục, quy định về xuất nhập khẩu, cho phép mọi thành phần kinh tế được trực tiếp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu (Nghị định 57 NĐ-CP/1998) Trong xu thế đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang là một lực lượng nòng cốt của công tác xuất nhập khẩu, đặc biệt là xuất khẩu Cụ thể, từ năn 1997-1999 xuất khẩu của khu vực tư nhân tăng rất nhanh Trong năn 1998-1999 xuất khẩu không phải dầu thô của các doanh nghiệp nhà nước tăng 4,6% thì con số này ở các DNVVN tăng 72,5% Như vậy dù quy mô nhỏ nhưng DNVVN chiếm tỷ lệ 39.1% tăng trưởng xuất khẩu không phải dầu thô của giai đoạn này.

d Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn

Trong những năm qua, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực côngnghiệp, dịch vụ là người đi đầu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn trong từng làng xã Các doanh nghiệp lớn không có lợi thế về quy mônhỏ, dễ phân tán như thế để làm được việc đó Doanh nghiệp vừa và nhỏ vớimạng lưới rộng khắp, đã có truyền thống gắn bó với nông nghiệp và kinh tế -

xã hội nông thôn đã là một động lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triểntheo hướng công nghiệp hiện đại Qua hoạt động của các doanh nghiệp đó,nhiều tụ điểm, cụm công nghiệp đã và đang được hình thành, có tác độngchuyển hoá cơ cấu kinh tế sang các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càngchiếm tỷ trọng cao, vươn tới mức chiếm ưu thế so với tỷ trong nông nghiệptrong tương lai không xa

3 Một số đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam

Nền kinh tế Việt Nam sau năm 1986 là nền kinh tế nhiều thành phần vớichế độ đa sở hữu Do đó, có doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc sở hữu Nhà nước,

Trang 23

tức là doanh nghiệp Nhà nước, một số khác thuộc sở hữu tập thể hay thuộc sởhữu tư nhân, trong đó, doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc sở hữu tư nhân có sốlượng đông hơn Doanh nghiệp có quy mô lớn hầu như đều thuộc sở hữu Nhànước Có thể khái quát thành phần doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiệnnay là:

- Các doanh nghiệp Nhà nước có quy mô vừa và nhỏ được thành lập vàđăng ký theo Luật doanh nghiệp Nhà nước (1990);

- Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các doanh nghiệp tưnhân cá quy mô vừa và nhỏ được thành lập và đăng ký hoạt động theo Luậtcông ty, Luật doanh nghiệp tư nhân (1990);

- Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ được thành lập và hoạt động theoLuật hợp tác xã (1996);

- Các hộ tư nhân và nhóm sản xuất kinh doanh dưới vốn pháp định đăng

ký theo Nghị định 66-HĐBT

Thực trạng theo báo cáo tổng kết của VCCI giai đoạn 2002-2011 có thểthấy các doanh nghiệp Việt Nam đang theo xu hướng nhỏ dần đi do cơ hộikinh doanh bị thu hẹp Dựa trên số liệu của Tổng cục Thống kê công bố, chỉtrong vòng 1 năm 2010-2011, có tới 40% doanh nghiệp quy mô vừa thi hẹpquy mô lao động Số lượng doanh nghiệp thu hẹp vốn ít hơn, chỉ khoảng gần7%, song lại là những doanh nghiệp lớn lui về làm doanh nghiệp vừa và nhỏ.Cũng theo số liệu này cho biết tính đến hết năm 2012 số doanhnghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam(chỉ tính các doanh nghiệp có đăng

kì giấy phép kinh doanh) là 500.000 doanh nghiệp

Bảng 2: Sốn và lao động lao động.ng trung bình trong các loại hình

Trang 24

doanh nghiệp vừa và nhỏ

151,212,7110,136

15013111,836,5

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư-Báo cáo nghiên cứu- Hoàn thiện chính sách kinh tế

vĩ mô và đổi mới các thủ tục hành chính nhằm thúc đẩy phát triển của các doanh nghiệp

vừa và nhỏ tai Việt Nam )

Vậy, có thể xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ là một lực lượng kinh tếquan trọng đối với nền kinh tế Việt nam Ngoài những đặc điểm chung nhưhầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nhiều quốc gia trên thế giới, cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam còn có một số đặc thù ngành nghề kinhdoanh , địa bàn hoạt động, về thị trường, về vốn, nhân sự cụ thể:

a Đặc điểm về ngành nghề, phạm vi kinh doanh và địa bàn kinh doanh, hoạt động:

Các DNVVN ở Việt Nam chủ yếu hoạt động trong 3 ngành: Dịch vụ thương nghiệp sửa chữa động cơ ô tô, xe máy, công nghiệp chế biến và khách sạn nhà hàng.

Biểu đồ 1: Cơ cấu ngành nghề kinh doanh của DNVVN

C ơ c ấu ng ành ng hề kinh doanh c ủa D NV V N

Trang 25

Theo sơ đồ trên, ngành dịch vụ thương nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 46%, tiếp theo là công nghiệp chế biến 22%, khách sạn nhà hàng 13% và các ngành nghề khác chiếm 19%

Nếu xét theo vùng lãnh thổ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trải khắp trên cả nước với lợi thế về quy mô, tuy nhiên tập trung vào một số vùng trọng điểm như khu vực Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền trung hay Đồng bằng sông Cửu Long với số liệu cụ thể như sau:

Bảng 3: Doanh thu các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh theo vùng lãnh thổ

Hợp tác xã Kinh tế

cá thể 1.vùng núi và

Nguồn: theo CIEM

Theo bảng trên đáng chú ý là doanh thu của khu vực miền Đông Nam Bộgồm cả thành phố Hồ Chí Minh, chiếm 51,46% tổng doanh thu của khu vực

Trang 26

DNVVN ngoài quốc doanh trờn cả nước, tiếp đến là vựng Đồng bằng SụngCửu Long với 22,08% và vung đồng bằng Sụng Hồng chiếm 11,7% Như vậy,xột theo doanh thu thỡ cỏc DNVVN chủ yếu tập trung ở miền nam Việt Nam

b Năng lực, quy mụ sản xuất kinh doanh

Như đó phõn tớch, khi núi tới năng lực và quy mụ sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp là núi tới cỏc yếu tố vốn, cụng nghệ và lao động và nú

cú tỏc động mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp núichung và lợi nhuận núi riờng Song trờn thực tế, đõy lại là những khú khăn lớnnhất mà cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam gặp phải

Về vốn

Theo số liệu lấy trờn website của Tổng cục Thống kờ, năm 2010 quy mụ vốn của cỏc doanh nghiệp nhà nước chiếm 32,66%, doanh nghiệp tư nhõn chiếm 3,03%, cỏc cụng ty TNHH chiếm 19,5% trong tổng nguồn vốn kinh doanh Mặt khỏc, theo kết quả điều tra của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam năm 2000, nếu xét chung tổng số các doanh nghiệp thì tỷ lệ thiếu vốn là 43,6%, còn nếu xét riêng khu vực ngoài quốc doanh, tỷ lệ này lên tới trên 90%.

Nguồn vốn đang là vấn đề được quan tõm hàng đầu trong cỏc doanh nghiệp trong giai đoạn gần đõy, khi mà nền kinh tế đang ở trong giai đoạn khú khăn Vấn

đề này bắt nguồn từ việc cỏc DNVVN khụng tiếp cận được nguồn vốn của cỏc Ngõn hàng hay phải vay với lói suất cắt cổ Nếu như trước kia nguồn vốn của cỏc doanh nghiệp này chủ yếu đến từ cỏc thị trường tài chớnh phi chớnh thức, người thõn, bạn bố,…thỡ hiện nay những nguồn này cũng khụng cũn đủ sức cung cấp vốn cho họ nữa, cỏc DNVVN lại phải trụng chờ vào nguồn vốn tớn dụng từ ngõn hàng Nhưng một thực tế rằng, việc vay vốn từ cỏc ngõn hàng là một vấn đề vụ cựng nan giải Nguyờn nhõn về phớa ngõn hàng gồm cú quy trỡnh thủ tục, lợi nhuận, đặc biệt

là sự “phõn biệt đối xử” giữa cỏc doanh nghiệp nhà nước và cỏc doanh nghiệp tư nhõn Tuy nhiờn, đối với cỏc doanh nghiệp, họ vẫn chưa đỏp ứng được cỏc điều kiện vay vốn khiến hoạt động này càng trở nờn khú khăn.

Ngoài vấn đề thiếu vốn, thì việc chiếm dụng vốn của nhau, công nợ không

Ngày đăng: 28/06/2015, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc tổng số lao động bình quân (tổng - luận văn quản trị chiến lược Lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Bảng c ân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc tổng số lao động bình quân (tổng (Trang 19)
Bảng 3: Doanh thu các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh theo vùng lãnh thổ - luận văn quản trị chiến lược Lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Bảng 3 Doanh thu các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh theo vùng lãnh thổ (Trang 25)
Bảng 5:  Doanh thu trung bình trên một lao động trong các loại hình doanh - luận văn quản trị chiến lược Lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Bảng 5 Doanh thu trung bình trên một lao động trong các loại hình doanh (Trang 28)
Bảng 6: Quy mô vốn trung bình của các loại hình doanh nghiệp - luận văn quản trị chiến lược Lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Bảng 6 Quy mô vốn trung bình của các loại hình doanh nghiệp (Trang 33)
Bảng 8: Lợi nhuận thuần trung bình ở các loại hình doanh nghiệp - luận văn quản trị chiến lược Lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Bảng 8 Lợi nhuận thuần trung bình ở các loại hình doanh nghiệp (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w