1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ quản trị chiến lược Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại Công ty SETACINQ Việt Nam

110 743 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếng Anh Ý nghĩa 1 BrSE, BSE Bridge System Engineer Kỹ sư cầu nối 2 CEO Chief Excutive Officer: Giám đốc điều hành 3 CNTT Công nghệ thông tin 4 Communicate Giao tiếp 5 Dedicated Tên đặt

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 5

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 5

1.2 Những vấn đề cần tiếp tục giải quyết và hướng nghiên cứu của đề tài 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 10

2.1 Quản trị sản xuất và Quản trị Quá trình sản xuất 10

2.1.1 Khái niệm quản trị sản xuất, quản trị tác nghiệp 10

2.1.2 Khái niệm về Quản trị Quá trình sản xuất 13

2.1.2.1 Định nghĩa Quá trình: 13

2.1.2.2 Quản trị quá trình sản xuất: 13

2.1.3 Vai trò của quản trị quá trình sản xuất 15

2.1.4 Nội dung chủ yếu của quản trị quá trình sản xuất 16

2.1.4.1 Xây dựng kế hoạch sản xuất, các công cụ xây dựng kế hoạch 16

2.1.4.2 Điều hành quá trình sản xuất 19

2.2 Quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại các doanh nghiệp phần mềm 20

2.2.1 Doanh nghiệp phần mềm 20

2.2.2 Hoạt động quản trị quá trình sản xuất trong sản xuất phần mềm 22

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY SETA:CINQ VIỆT NAM 24

3.1 Giới thiệu chung về Công ty SETA:CINQ Việt Nam 24

3.1.1 Cơ cấu tổ chức 25

3.1.2 Cơ cấu nhân lực 26

3.1.2.1 Cơ cấu nhân lực theo các đơn vị 26

3.1.2.2 Cơ cấu nhân lực theo giới tính 27

3.1.2.3 Cơ cấu nhân lực theo trình độ học vấn 28

3.1.3 Kết quả Kinh doanh của Công ty 29

Trang 3

3.2.1 Các cấp quản lý trong quản trị quá trình sản xuất 32

3.2.2 Các dự án sản xuất phần mềm tại công ty SETA:CINQ 35

3.2.2.1 Các dự án trọn gói 35

3.2.2.3 Cấu trúc các nhóm dự án 37

3.2.3 Cách thức tổng quát thực hiện quá trình sản xuất ở công ty SETA 38

3.2.4 Thực trạng về công tác xây dựng kế hoạch 42

3.2.4.1 Xây dựng kế hoạch sản xuất năm 42

3.2.4.2 Xây dựng kế hoạch cho các dự án sản xuất 43

3.2.5 Thực trạng điều hành, tổ chức sản xuất 51

3.2.5.1 Hoạt động điều độ sản xuất 51

3.2.5.2 Hoạt động quản lý máy móc, thiết bị trong doanh nghiệp 52

3.2.5.3 Hoạt động điều hành dự án sản xuất 53

3.2.6 Thực trạng về công tác kiểm soát 58

3.2.6.1 Hoạt động giám sát của lãnh đạo 58

3.2.6.2 Hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm 61

3.3 Đánh giá chung về thực trạng quản trị quá trình sản xuất tại công ty 66

3.3.1 Các kết quả đạt được 66

3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 67

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY SETA:CINQ VIỆT NAM 71

4.1 Các cơ hội và thách thức trong giai đoạn mới 71

4.2 Định hướng phát triển của Công ty SETA:CINQ trong giai đoạn tới 73

4.3 Các giải pháp hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất của Công ty SETA: CINQ Việt nam 74

4.3.1 Các giải pháp với công tác lập kế hoạch 74

4.3.1.1 Cải tiến cách thức thu thập thông tin với khách hàng 74

4.3.1.2 Áp dụng công cụ trong công tác lập kế hoạch 74

Trang 4

4.3.2.2 Xây dựng bộ phiếu điều tra dành cho quản trị quá trình sản xuất 794.3.3 Các giải pháp với công tác kiểm soát, quản trị chất lượng 824.3.3.1 Cải tiến chất lượng trong việc tìm hiểu yêu cầu của khách hàng 824.3.3.2 Thực hiện yêu cầu Test Unit với các thành viên phát triển (DEV) 844.3.3.3 Thực hiện phân loại lỗi trong quá trình kiểm định chất lượng sản phẩm 88

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 5

Tiếng Anh Ý nghĩa

1 BrSE, BSE Bridge System Engineer (Kỹ sư cầu nối)

2 CEO Chief Excutive Officer: Giám đốc điều hành

3 CNTT Công nghệ thông tin

4 Communicate Giao tiếp

5 Dedicated Tên đặt chung cho các nhóm là việc dưới hình thức cho

thuê nhân lực

6 ĐH KTQD Đại học Kinh tế quốc dân

7 Division Director Quản lý bộ phận

8 DN Doanh nghiệp

9 Fixbid Tên đặt chung cho các nhóm làm với các dự án trọn gói

10 Group Leader Quản lý nhóm

11 IT Information Technology (Công nghệ thông tin)

12 JP Division/

Japan Division

Bộ phận làm việc với thị trường Nhật Bản

13 Mail Thư điện tử

14 Meeting Họp

15 PM Project Manager (Người quản trị dự án)

16 PMO Project Management Officers (Bộ phận/ Ban quản lý dự

án)

17 Process Quá trình (luồng công việc)

18 Project Dự án

19 QA Quality Insurance (quản lý chất lượng)

20 SE Kỹ sư (system engineer)

21 SETA Từ viết tắt để gọi công ty SETA:CINQ Việt Nam

22 Smartphone Điện thoại thông minh

23 Tablet Máy tính bảng

24 Team Manager Quản lý đội

25 US Division American Division (Bộ phận làm việc với thị trường

30 Unit Test Test đơn vị, đây là chỉ việc thực hiện test sản phẩm phía

các nhân viên phát triển, trước khi đưa sản phẩm cho

Trang 6

33 Training Đào tạo, bồi dưỡng

34 Feedback Phản hồi (thường là của khách hàng về sản phẩm)

35 Test Quá trình thực hiện kiểm tra chất lượng của sản phẩm

Trang 7

Bảng 3.2 Số lượng các cấp quản lý tại công ty SETA:CINQ 33

Bảng 3.3 Phân công nhiệm vụ quản trị SX/ tác nghiệp tại công ty SETA:CINQ 33

Bảng 3.4 Cấu trúc các nhóm làm việc tại công ty SETA:CINQ 37

Bảng 3.5 Danh sách các loại thiết bị sử dụng trong công việc 53

Bảng 3.6 Thống kê về số dự án trong thời gian 1/2012 đến nay 57

Bảng 3.7 Thống kê lỗi của một số dự án lớn trong thời gian gần đây 65

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu nhân lực theo các đơn vị 26

Biểu đồ 3.2 Cơ cấu nhân lực theo giới tính 27

Biểu đồ 3.3 Cơ cấu nhân lực theo trình độ học vấn 28

Biều đồ 3.4 Kết quả Sản xuất kinh doanh của Công ty SETA:CINQ Việt Nam (Số liệu tháng 5/2013) 29

Biều đồ 3.5 Biểu đồ về sự phát triển khách hàng tại công ty SETA:CINQ Việt Nam (Số liệu tháng 5/2013) 31

Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ các công ty CNTT Nhật muốn gia công tại Việt Nam và các nước khác 72

Trang 8

Hình 2.2 Quản trị sản xuất 11

Hình 2.3 Mục tiêu của quản trị sản xuất 12

Hình 2.4 Sơ đồ hệ thống quá trình sản xuất 14

Hình 2.5 Ví dụ về sơ đồ Gantt 18

Hình 2.6 Ví dụ về sơ đồ PERT 19

Hình 2.7 Số liệu về công nghiệp CNTT tại Việt Nam 21

Hình 2.8 Quá trình tổng quát của hoạt động sản xuất phầm mềm 22

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty SETA:CINQ 25

Hình 3.2 Các khách hàng đã làm việc tại thị trường Âu, Mỹ 30

Hình 3.3 Các khách hàng đã làm việc tại thị trường Nhật Bản 31

Hình 3.4 Sơ đồ các cấp quản lý của công ty SETA: CINQ 32

Hình 3.5 Vai trò của các bên trong dự án trọn gói 35

Hình 3.6 Vai trò của các bên trong dự án Dedicated 37

Hình 3.7 Quá trình sản xuất chung tại công ty SETA:CINQ (Project ‘s Operation Process) 38

Hình 3.8 Luồng tiếp nhận và xác nhận tài liệu thiết kế 44

Hình 3.9 Ví dụ về bảng câu hỏi xác nhận tài liệu thiết kế trong dự án 45

Hình 3.10 Biểu đồ Gantt công việc của một dự án 47

Hình 3.11 Xác định công số tại công ty SETA:CINQ 48

Hình 3.12 Ví dụ về bảng quản lý công số của một dự án tại SETA 50

Hình 3.13 Luồng quản lý dự án theo hệ thống Redmine 54

Hình 3.14 Ví dụ về giao diện quản lý một Task của công cụ quản lý Redmine .55

Hình 3.15 Ví dụ về giao diện quản lý cập nhật thông tin Task của công cụ quản lý Redmine 56 Hình 3.16 Ví dụ về giao diện quản lý danh sách các Task trong một dự án của

Trang 9

dự án của công cụ quản lý Redmine 58

Hình 3.18 Ví dụ về giao diện theo dõi các hoạt động diễn ra trong một dự án của công cụ quản lý Redmine 59

Hình 3.19 Theo dõi công số của các dự án theo tháng trên công cụ quản lý Redmine 59

Hình 3.20 Theo dõi công số từng thành viên theo tháng trên công cụ quản lý Redmine 60

Hình 3.21 Minh họa về nội dung của báo cáo tuần của các BSE/PM 61

Hình 3.22 Hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm tại công ty SETA:CINQ .62

Hình 4.1 Mô tả về công cụ quản lý thiết bị 78

Hình 4.2 Phiếu điều tra dành cho thành viên dự án 80

Hình 4.3 Phiếu điều tra dành cho khách hàng của dự án 81

Hình 4.4 Các bước thực hiện với Test Unit bên phía nhân viên phát triển 85

Hình 4.5 Format của tài liệu Unit Test với giải pháp đề xuất 86

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Quản trị quá trình sản xuất là một hoạt động xương sống của mỗi doanhnghiệp Hoạt động này quyết định kết quả đầu ra của doanh nghiệp là sản phẩmcung cấp đến khách hàng Ngành công nghiệp phần mềm ở Việt Nam vẫn còn khánon trẻ, tuy nhiên đã có những bước phát triển đột phá Trong các doanh nghiệp sảnxuất phần mềm Công nghệ thông tin, việc quản trị quá trình sản xuất mang một sốđặc trưng riêng, và việc tìm hiểu, nghiên cứu nhằm hoàn thiện hoạt động quản trịquá trình sản xuất tại các doanh nghiệp phần mềm, nhất là với các doanh nghiệpphần mềm ở Việt Nam, khi tình trạng phát triển vẫn còn khá tự phát và manh mún,

là một điều rất cần thiết

Xuất phát từ yêu cầu đó, cũng như yêu cầu thực tế của công việc hiện tại, tôi

đã lựa chọn đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình: “Hoàn thiện quản trị quá trình

sản xuất phần mềm tại Công ty SETA:CINQ Việt Nam”

Nội dung Luận văn bao gồm có bốn chương:

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.

Chương này trình bày tóm tắt nội dung các công trình nghiên cứu, các đề tàiluận văn tiến sỹ, thạc sỹ cũng như đại học có nội dung liên quan đến đề tài màngười làm luận văn trong quá trình tìm hiểu, thu thập tài liệu đã thu thập được Vớimỗi đề tài, phân tích những kết quả đã đạt được, những hạn chế chưa nghiên cứuđược, cũng như mức độ liên quan đến đề tài Phần cuối chương là nội dung các vấn

đề cần giải quyết và phương hướng phát triển của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết của hoạt động Quản trị quá trình sản xuất

Chương này trình bày các khái niệm lý thuyết liên quan đến Quản trị quátrình sản xuất Xuất phát từ các khái niệm Quản trị sản xuất, Quá trình, Quản trị quátrình sản xuất là một bộ phận chính của Quản trị sản xuất/ tác nghiệp, thực hiệnchức năng điều khiển quá trình Đây chính là bước tổ chức, điều hành, kiểm tra,kiểm soát hệ thống sản xuất nhằm đạt được những mục tiêu sản xuất đã đề ra Cóthể hiểu Quản trị Quá trình sản xuất là tổng thể các giải pháp xác định kế hoạch sảnxuất trong từng thời kỳ xác định và điều khiển quá trình kết hợp các nguồn lực theo

Trang 12

kế hoạch đã xác định nhằm đảm bảo cho DN phát triển trong môi trường biến độngvới kết quả kinh doanh cao nhất.

Tiếp theo là các mục tiêu và vai trò của Quản trị quá trình sản xuất Các nộidung chủ yếu của quản trị quá trình sản xuất: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểmtra Tóm lược lại quản trị quá trình sản xuất bao gồm có hai nội dung chính đó làXây dựng kế hoạch sản xuất và Điều hành quá trình sản xuất đó Luận văn đã đi sâuvào phân tích thêm hai nhiệm vụ chủ yếu này, cũng như một số công cụ hỗ trợ đểthực hiện hai nhiệm vụ này

Qua bước phân tích lý thuyết chung, luận văn tiếp tục đi vào tìm hiểu vềQuản trị quá trình sản xuất trong một doanh nghiệp phần mềm Luận văn đã phântích các đặc điểm đặc trưng của hoạt động sản xuất tại các doanh nghiệp phần mềm,cũng như quản trị quá trình sản xuất tại các doanh nghiệp loại này Đây sẽ là cơ sởcho việc phân tích về thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị quátrình sản xuất được đề cập đến ở chương 3 và chương 4 s

Chương 3: Thực trạng quản trị quá trình sản xuất tại Công ty SETA:CINQ Việt Nam

Chương này bao gồm hai nội dung chính Thứ nhất là giới thiệu chung vềcông ty SETA:CINQ Việt Nam; và thứ hai là phân tích thực trạng quản trị quá trìnhsản xuất tại công ty

Với nội dung giới thiệu chung về công ty, luận văn giới thiệu các nội dung

về cơ cấu tổ chức, cơ cấu nhân lực, kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty ở thời điểm hiện tại cũng như các thay đổi, phát triển trong quá trình bắt đầu

từ lúc thành lập SETA là một công ty còn khá trẻ, mới tham gia vào thị trường giacông phần mềm Tuy nhiên công ty đã sớm có những bước phát triển rõ nét, thểhiện trong việc lượng công việc, nhân sự cũng như kết quả kinh doanh được cảithiện và nâng lên theo thời gian

Nội dung về thực trạng quản trị quá trình sản xuất là nội dung chủ đạo củachương này Chương này trước tiên phân tích cách thức tổ chức, đặc trưng hoạtđộng sản xuất tại công ty Vì là công ty sản xuất phần mềm nên SETA cũng có các

Trang 13

đặc điểm chung của các công ty gia công phần mềm Hoạt động sản xuất được tổchức chủ yếu dưới hình thức các dự án phần mềm Có hai loại dự án phần mềm đó

là dự án dưới hình thức trọn gói và dự án cho thuê nhân lực (DT) Cấu trúc của cácnhóm làm việc tại công ty Tiếp theo chương này trình bày cách thức tổng quát thựchiện quá trình sản xuất tại công ty SETA:CINQ, bao gồm 6 bước chính: Điều trayêu cầu, định nghĩa yêu cầu, lập kế hoạch, thiết kế hệ thống, xây dựng hệ thống,kiểm định chất lượng, bàn giao xuất hàng

Về thực trạng quản trị quá trình sản xuất tại công ty thì luận văn đi vào phântích các nội dung chính của hoạt động quản trị quá trình sản xuất Đó là ba hoạtđộng Xây dựng kế hoạch, hoạt động tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất, hoạtđộng kiểm soát

Thực trạng về công tác xây dựng kế hoạch: bao gồm hai nội dung là xâydựng kế hoạch dài hạn (kế hoạch năm) và kế hoạch ngắn hạn (kế hoạch chi tiết vớicác dự án phần mềm) Luận văn đi sâu tìm hiểu thực trạng các hoạt động liên quanđến xây dựng kế hoạch: tìm hiểu yêu cầu khách hàng, phân tích nhiệm vụ sản xuất,xác định kế hoạch về thời gian, nhân lực; từ đó chỉ ra các mặt đang làm được cũngnhư các hạn chế, khó khăn trong các hoạt động này Về thực trạng lập kế hoạch củacông ty SETA còn đang khá thủ công, manh mún, chưa hiệu quả Còn dựa nhiềuvào kinh nghiệm cá nhân của quản lý tại mỗi dự án

Thực trạng về hoạt động điều hành, tổ chức sản xuất bao gồm các nội dung:hoạt động điều độ sản xuất; hoạt động quản lý máy móc, thiết bị; hoạt động điềuhành dự án sản xuất Ở SETA việc điều hành, tổ chức các dự án phần mềm đượcthực hiện qua một công cụ quản lý chung là Redmine Tại công cụ này, các nhiệm

vụ được phân công đến từng thành viên, và hoạt động theo dõi, trao đổi cũng đượcthực hiện qua công cụ này

Thực trạng về công tác kiểm soát bao gồm hai nội dung chính: hoạt độnggiám sát của các cấp lãnh đạo và hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm Việcgiám sát hoạt động của các cấp lãnh đạo thì thông qua công cụ quản lý Redmine,thông qua hoạt động báo cáo, họp định kỳ, hay trực tiếp giám sát tiến độ, kết quả

Trang 14

công việc Còn hoạt động kiểm định chất lượng thì được thực hiện chủ yếu bởinhóm phụ trách kiểm định chất lượng (nhóm QA).

Qua phân tích thực trạng các nội dung trên, chương 3 đi vào phân tích, đánhgiá chung về thực trạng này Các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhâncủa các hạn chế này Các hạn chế chủ yếu nhất đó là: hạn chế trong việc lên kếhoạch dự án; hạn chế về số lượng, trình độ quản lý; hạn chế trong việc điều hànhcác dự án; hạn chế trong việc phân phối, quản lý các thiết bị phục vụ cho quá trìnhphát triển; hạn chế về mặt chất lượng sản phẩm; hạn chế về kết quả các dự án

Các nội dung phân tích này sẽ là cơ sở để ở chương 4 luận văn đưa ra cácgiải pháp nhằm hoàn thiện, khắc phục những hạn chế trong hoạt động quản trị quátrình sản xuất tại công ty

Chương 4: Các giải pháp hoàn thiện hoạt động Quản trị quá trình sản xuất tại công ty SETA:CINQ Việt Nam

Trước tiên chương này trình bày các nội dung về định hướng phát triển củacông ty SETA:CINQ trong thời gian tới Những khó khăn, thách thức đặt ra vớicông ty trong thời gian trước mắt Nói chung SETA là công ty còn trẻ, nhưng đang

có cơ hội phát triển tốt Trong điều kiện kinh tế xã hội đang có những biến độngtiêu cực, công ty rất cần có chiến lược, định hướng tốt để có thể ổn định và pháttriển Để làm điều này công ty đề ra một số định hướng cụ thể: ví dụ như phát triểnnguồn nhân lực, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, định hướng về sản phẩm chủ đạocủa doanh nghiệp trong thời gian tới

Xuất phát từ các nội dung phân tích ở chương 3, chương 4 trình bày các giảipháp hoàn thiện hoạt động quản trị quá trình sản xuất tại công ty SETA:CINQ

Các giải pháp với công tác lập kế hoạch: cải tiến cách thức thu thập thông tin

từ khách hàng, áp dụng các công cụ trong công tác lập kế hoạch Làm sao để cácthông tin thu được từ khách hàng là chính xác và đầy đủ đảm bảo cho việc lập kếhoạch về các hạng mục công việc đầy đủ, chính xác Việc sử dụng các công cụ giúpcho mô hình hóa các hoạt động, cũng như có thể kiểm soát, theo dõi, giám sát mộtcác dễ dàng tiến trình hoạt động của như nâng cao tính chuyên nghiệp, nâng caoquy mô của các dự án

Trang 15

Các giải pháp với công tác điều hành tổ chức sản xuất: nâng cao trình độ độingũ quản lý, áp dụng các mô hình như 5S, Kaizen vào trong hoạt động điều hànhsản xuất Xây dựng công cụ quản lý thiết bị, xây dựng bộ phiếu điều tra để thu thậpthông tin về quá trình quản trị điều hành sản xuất từ khách hàng cũng như từ cácnhân viên trực tiếp tham gia sản xuất.

Các giải pháp với công tác kiểm soát, kiểm định chất lượng: cải tiến chấtlượng trong việc tìm hiểu yêu cầu của khách hàng, thực hiện việc test Unit với cácthành viên phát triển, thực hiện phân loại lỗi trong quá trình kiểm định chất lượngsản phẩm

Tóm lại, tuy còn nhiều hạn chế về mặt nội dung, cách thức trình bày, tuynhiên luận văn cũng đã đạt được cơ bản mục tiêu đã đề ra của đề tài Các nội dungthiếu sót, bất cập hay các hướng mở rộng nghiên cứu của đề tài cũng còn nhiều, bảnthân người làm luận văn tiếp thu và mong muốn tiếp tục cải tiến, chỉnh sửa để cóthể áp dụng được trong thực tế sản xuất tại đơn vị của mình

Trang 17

Hµ néi, n¨m 2013 LỜI MỞ ĐẦU

Trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, sản xuất và gia công phần mềm là một hoạtđộng phát triển khá mạnh trên thế giới Ở một số quốc gia có thể nói là đứng đầu thếgiới về hoạt động này ví dụ như Ấn Độ, Trung Quốc,… hoạt động này mang lại nguồnlợi nhuận rất lớn cho quốc gia cũng như là cơ sở rất tốt để các quốc gia đó có thể họchỏi, cập nhật nhanh cách thức sản xuất, công nghệ tiên tiến, hiện đại của thế giới, gópphần đẩy mạnh cho hoạt động công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Công nghiệp sản xuất phần mềm nói chung và gia công phần mềm nói riêng ởViệt Nam đã có những bước tiến bộ nhanh chóng trong thời gian gần đây, tuy nhiênnếu so với thế giới thì ngành sản xuất này ở Việt Nam vẫn còn khá non trẻ, sức cạnhtranh chưa cao, mới chủ yếu dựa vào giá nhân công là chính; chưa thực sự khẳngđịnh được chỗ đứng và sức mạnh thực sự của mình Trong thời gian gần đây, trongbối cảnh kinh tế thế giới có nhiều biến động, khủng hoảng kinh tế, thiên tai lớn đãdiễn ra, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh, sản xuất trên thế giới, cácdoanh nghiệp phần mềm Việt Nam cũng bị ảnh hưởng khá sâu sắc, phải tìm cách đểtồn tại và phát triển, mà trong đó yêu cầu của việc cải tiến hoạt động quản trị quátrình sản xuất là một việc cực kỳ quan trọng, mang tính sống còn

SETA:CINQ Việt Nam là một công ty hoạt động về Công nghệ thông tin khánon trẻ so với các doanh nghiệp phần mềm khác tại Việt Nam, nhưng lại có tốc độphát triển khá nhanh và dần dần khẳng định được vị trí trên thị trường Tuy nhiêntrong một thời gian rất ngắn mở rộng và xây dựng như vậy, việc phát triển mới chủyếu là về lượng, xuất hiện nhiều bất cập trong thực tế, tính ổn định chưa cao, có cảnhiều những thất bại Việc gia công phần mềm với các doanh nghiệp nước ngoàicũng có nhiều vấn đề đòi hỏi doanh nghiệp cần có sự thích nghi, cải tiến và khắcphục nhanh chóng trong quá trình sản xuất của mình Vì vậy việc xây dựng, cải tiến,hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất của công ty để công ty có thể duy trì được sựphát triển bền vững, lâu dài; đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và mở rộng pháttriển với thị trường; nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp rất cần thiết, cầnphải thực hiện trong thời gian sớm nhất

Trang 18

Là một thành viên công ty, với vai trò quản lý dự án, cá nhân người làm luậnvăn đã được tham gia trực tiếp các hoạt động của bộ phận sản xuất, hiểu được tươngđối chi tiết các hoạt động, cơ chế, cách thức quản lý, quy trình sản xuất cũng nhưtính cấp thiết của yêu cầu trên Với mong muốn được áp dụng một số kiến thức đãđược học tại trường vào công tác quản trị, quản lý tại đơn vị mình đang công tác, cá

nhân tôi xin được chọn đề tài cho luận văn thạc sĩ của mình: “Hoàn thiện quản trị

quá trình sản xuất phần mềm tại Công ty SETA:CINQ Việt Nam.”

Trong quá trình thực hiện và hoàn thiện đề tại tác giả đã nhận được rất nhiều

sự giúp đỡ từ các đồng nghiệp tại công ty; từ gia đình, bạn bè và các Thầy cô giảngviên trong bộ môn Quản trị Kinh Doanh của trường Đại học Kinh tế Quốc dân, vàđặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên hướng dẫn PGS TS Nguyễn MạnhQuân Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đối với những sự giúp

đỡ quý giá đó

1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm các mục tiêu chính sau:

- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu có liên quan đến

đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị quá trình sản xuất; Tổng hợp lý thuyết

về hoạt động quản trị quá trình sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất Cụ thểhơn nữa, đặc biệt là hoạt động quản trị quá trình sản xuất tại các công ty hoạt độngtrong lĩnh vực CNTT, phần mềm

- Phân tích, đánh giá thực tế về công tác quản trị quá trình sản xuất phần mềmtại doanh nghiệp, đưa ra được đánh giá, so sánh về những kết quả thu được, cũngnhư hạn chế của các hoạt động đó

- Đưa ra được những kiến nghị, giải pháp cải tiến công tác quản trị quá trìnhsản xuất phần mềm tại công ty nhằm hoàn thiện hơn nữa hoàn động này, tăng hiệuquả sản xuất từ đó đẩy mạnh sự phát triển ổn định và bền vững của công ty

Trang 19

2 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại

Công ty SETA:CINQ Việt Nam Bao gồm các nội dung nghiên cứu chính sau đây:

Công tác lập kế hoạch

Công tác điều hành, tổ chức, lãnh đạo sản xuất

Công tác kiểm soát quá trình sản xuất

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập thông tin

Thực hiện thu thập thông tin từ các nguồn:

- Nguồn dữ liệu thứ cấp: các báo cáo tài chính, báo cáo phân tích, đánh giá

kết quả hoạt động sản xuất, báo, tạp chí chuyên ngành, các công trình nghiên cứuliên quan, thông tin từ các nguồn tin cậy trên Internet

- Nguồn dữ liệu sơ cấp: thu thập thông qua phỏng vấn, hỏi ý kiến các cá

nhân liên quan bao gồm: nhân viên đang tham gia trực tiếp tại công ty, bộ phậnquản lý, các bộ phận khác trong công ty như nhân sự, tài chính, ý kiến một số kháchhàng đang là đối tác trực tiếp của công ty

3.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin

Sử dụng phương pháp mô hình hóa, phân tích hệ thống, thống kê để thực hiện

xử lý các thông tin đã thu thập được

Trang 20

4. Kếu cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt,danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn được kết cấu gồm

04 chương:

- Chương 1: Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết: nêu cơ sở lý thuyết về công tác quản trị quá trìnhsản xuất Phân tích thêm trường hợp với các Công ty hoạt động sản xuất gia côngphần mềm

- Chương 3: Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản trị quá trình sảnxuất phần mềm tại Công ty SETA:CINQ Việt Nam

- Chương 4: Các giải pháp hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất phần mềm tạicông ty SETA:CINQ

Trang 21

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN

CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Qua quá trình tra cứu, thu thập các đề tài nghiên cứu về hoạt động quản trị quátrình sản xuất của các doanh nghiệp nói chung, cũng như của các Công ty gia côngphần mềm hay Công ty hoạt động Công nghệ thông tin nói riêng, tác giả nhận thấycác luận văn, công trình về quản trị sản xuất hoặc quản trị quá trình sản xuất thì cónhiều nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về vấn đề này trong các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, sản xuất phần mềm Lĩnh vựcsản xuất phần mềm có một số đặc trưng khá khác biệt so với các lĩnh vực sản xuấtkhác như công nghiệp sản xuất, chế tạo, chế biến; vì thế quá trình sản xuất cũng cókhá nhiều khác biệt, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụng riêng

Tuy nhiên có một số đề tài luận văn nghiên cứu liên quan đến hoạt động quảntrị sản xuất, quản trị quá trình sản xuất, và một số đề tài có liên quan đến hoạt độngcủa các doanh nghiệp sản xuất phần mềm Các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sỹ vàtài liệu nghiên cứu này được liệt kê như dưới đây:

1) Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu hoàn thiện một số vấn đề về tổ chức quản lý

Sản xuất, Kinh doanh của các Doanh nghiệp xây dựng Nhà nước Lê Đức Toàn,

2003 (LATS 673 – Thư viện trường KTQD)

Nội dung: Khái quát tình hình về tổ chức Quản lý Sản xuất, Kinh doanh củacác Doanh nghiệp xây dựng nhà nước Hoàn thiện một số vấn đề về cơ sở lý luận,phương pháp và giải pháp định hướng chung trong tổ chức Quản lý Sản xuất, kinhdoanh của các doanh nghiệp xây dựng nhà nước Đưa ra một số giải pháp cơ bản.Đây là một luận án tiến sĩ với nội dung khá vĩ mô, tổng thể, áp dụng với cácdoanh nghiệp xây dựng của Nhà nước, đã đạt được các kết quả sau:

- Nêu được cơ sở lý thuyết của việc tổ chức quản lý, sản xuất trong doanh

nghiệp

Trang 22

- Chỉ ra được thực trạng hiện tại của việc tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh

của các doanh nghiệp xây dựng nhà nước Tuy nhiên vì như nội dung, nên khôngchỉ tập trung ở nội dung sản xuất, mà còn bao gồm cả nội dung hoạt động kinhdoanh, vì vậy không phân tích và đưa ra được các biện pháp thực sự sâu sắc và cấpthiết với các hoạt động quản lý sản xuất nói riêng

- Đề ra được các giải pháp để hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh tại các

doanh nghiệp xây dựng nhà nước Đây là doanh nghiệp xây dựng nên khá khác biệt

so với các doanh nghiệp sản xuất phần mềm Việc áp dụng và tham khảo các biệnpháp này là rất hạn chế

2) Luận văn Thạc sĩ: Hoàn thiện tổ chức quản lý Sản xuất của Công ty Xuất

nhập khẩu Thủy sản Thanh Hóa Nguyễn Văn Thọ, 2000 (THS 1185 – Thư viện

trường KTQD)

Nội dung: Luận văn nêu lên sự cần thiết khách quan của việc hoàn thiện tổchức Quản lý Sản xuất của Doanh nghiệp trong cơ chế thị trường Thực trạng tổchức quản lý Sản xuất của Công ty XNK Thủy sản Thanh Hóa Đưa ra những giảipháp cơ bản

Các kết quả luận văn đã đạt được:

- Đề tài của luận văn trực tiếp đề cập đến hoàn thiệt hoàn động tổ chức quản lý

sản xuất, và nội dung cũng đã tập trung rất nhiều vào chủ đề này

- Nêu được các lý thuyết về quản trị sản xuất, các vấn đề liên quan đến hoàn

thiện hoạt động quản trị sản xuất tại doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng sản xuất tại doanh nghiệp sản xuất/ xuất khẩu Thủy Sản.

và đưa ra được các biện pháp nhằm hoàn thiện, cải tiến quá trình sản xuất này.Doanh nghiệp chế biến thủy sản là doanh nghiệp sản xuất theo dây chuyền, côngnhân với số lượng lớn và làm việc chân tay là chủ yếu Việc hoàn thiện tổ chứcquản trị sản xuất tại doanh nghiệp này chủ yếu tập trung vào việc cải thiện hoạtđộng của các dây chuyền, quản lý nguyên vật liệu sản xuất, giảm thời gian, giảmthất thoát, lãng phí… Môi trường này có nhiều khác biệt so với doanh nghiệp sảnxuất phần mềm nên các giải pháp này cũng chỉ tham khảo được rất hạn chế

Trang 23

3) Luận án Tiến sĩ: Những vấn đề chủ yếu về tổ chức quản lý Sản xuất Kinhdoanh ở xí nghiệp Nông Công nghiệp chè Tuyên Quang Nguyễn Hữu Hảo, (LATS4231- Thư viện trường KTQD.

Luận án đã nêu được Vai trò, nội dung và yêu cầu đổi mới của công tác tổchức Quản lý Sản xuất Kinh doanh trong các xí nghiệp quốc doanh nông nghiệp.Thực trạng công tác tổ chức quản lý Sản xuất của Xí nghiệp Nông công nghiệp chèTuyên Quang

Tuy không phải là lĩnh vực liên quan đến phần mềm, nhưng cũng có liên quanđến quản trị sản xuất trong các doanh nghiệp Việc tham khảo chủ yếu là về mặt lýthuyết, về thực tế thì tham khảo được không nhiều

4) Luận văn Thạc sĩ: Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ phần mềm

của Công ty phần mềm và truyền thông VASC Mai Quang Vinh, (THS 1473 – Thư

viện trường KTQD)

Nội dung: Lý luận về hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ phần mềm củaDoanh nghiệp Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ phần mềm của Công typhần mềm và truyền thông VASC Những giải pháp chủ yếu

Luận văn này có đề cập đến lĩnh vực công nghệ thông tin, phần mềm, tuynhiên lại về hoạt động kinh doanh dịch vụ phần mềm chứ không phải là hoạt độngquản trị sản xuất phần mềm Vì vậy sẽ không liên quan nhiều đến đề tài dự kiến sẽthực hiện

5) Luận văn Thạc sĩ: Xây dựng “Hệ thống sản xuất tinh gọn” (kỹ thuật Lean)

tại công ty ESTec VINA Võ Chí Thanh, Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Đại

học Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh, 2006 van-xay-dung-he-thong-san-xuat-tinh-gon-ky-thuat-lean-tai-cong-ty-estec-vina/54/178410.html)

(http://ebook.ringring.vn/xem-tai-lieu/luan-Nội dung: Đây là một luận văn thạc sĩ với đề tài ứng dụng hệ thống sản xuấtLean, là một kỹ thuật nhằm tập trung loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trìnhsản xuất bao gồm: những mối liên hệ với khách hàng, thiết kế sản phẩm, hệ thốngphân phối và hoạt động quản lý của nhà máy Tác giả đã phân tích thực trạng sản

Trang 24

xuất tại công ty Estec Vina là một công ty kinh doanh sản xuất lắp ráp các loại loađiện thoại di động, laptop, loa tivi, xe hơi, dàn âm thanh… Và đề xuất các giải phápnhằm xây dựng hệ thống Sản xuất tinh gọn tại các dây chuyền sản xuất của công tynày Tuy đề tài không liên quan đến các doanh nghiệp sản xuất phần mềm, tuynhiên cũng đã đưa ra một hướng mới trong việc quản trị quá trình sản xuất Có thể

có tác dụng tham khảo trong quá trình thực hiện luận văn của tác giả

6) Luận văn Thạc sĩ: Giải pháp chiến lược nhằm phát triển hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty thuốc lá Bến Thành đến năm 2010 Đặng Thị Hoàng

Anh, Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh, 2006(http://123doc.vn/document/29403-giai-phap-chien-luoc-nham-phat-trien-hoat-dong-san-xuat-kinh-doanh-cua-cong-ty-thuoc-la-ben-thanh-den-nam-2010-pdf.htm)Nội dung: Luận văn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất,kinh doanh của công ty thuốc lá Bến Thành, từ đó đề ra các giải pháp nhằm pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Trong nội dung luận văn này, nộidung liên quan đến hoạt động quản trị quá trình sản xuất là không nhiều, và nómang nhiều đặc trưng của ngành sản xuất thuốc lá, cũng là một ngành sản xuất đặcthù Chính vì vậy nội dung của luận văn này cũng chỉ mang tính chất tham khảo,không liên quan nhiều đến nội dung của đề tài luận văn

Qua thực tế tra cứu, tìm hiểu về các đề tài đã thực hiện, có thể nhận thấy rằngchưa, hoặc chưa tìm thấy có đề tài nào thực hiện về vấn đề liên quan mà luận vănnày sẽ thực hiện Việc quản trị quá trình sản xuất tại doanh nghiệp nói chung thìgiống nhau nhưng với các doanh nghiệp làm về công nghệ thông tin thì cũng cónhững điểm khác biệt rất nhiều Công nghiệp phát triển phần mềm ở Việt Nam vẫncòn khá non trẻ, vì vậy việc nghiên cứu, cải thiện với các hoạt động quản trị quátrình sản xuất của doanh nghiệp phần mềm tại Việt Nam là một điều cần thiết vànên làm

1.2 Những vấn đề cần tiếp tục giải quyết và hướng nghiên cứu của đề tài

Các công trình nghiên cứu đã được đề cập và tìm hiểu đến chưa có đề tài nàotrực tiếp nghiên cứu đến quản trị quá trình sản xuất tại một doanh nghiệp phần

Trang 25

mềm Chủ yếu chỉ là các chủ đề liên quan đến quản trị sản xuất tại một đơn vị cụthể khác, có quá trình sản xuất hoàn toàn khác biệt so với quá trình sản xuất tại cácdoanh nghiệp phần mềm.

Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu về toàn bộ quá trình sản xuất nói chung của mộtdoanh nghiệp chuyên gia công phần mềm Gói gọn trong một đề tài luận văn thạc sỹnên chắc chắn sẽ chưa thể nghiên cứu được sâu sắc trọn vẹn các vấn đề cụ thể trongquá trình sản xuất Vì vậy một số vấn đề và hướng nghiên cứu của đề tài tiếp theo

có thể mở rộng ra, ví dụ như:

- Nghiên cứu các quy trình sản xuất phần mềm cụ thể, cách thức áp dụng và

vận dụng tại thực tế các doanh nghiệp

- Tìm hiểu, nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả của Quản trị chất lượng tại

các doanh nghiệp sản xuất, gia công phần mềm

- Quản trị dự án trong sản xuất và gia công phần mềm

- Quản trị chi phí, nhân sự, quản trị rủi ro trong quá trình sản xuất phần mềm

Việc thực hiện nghiên cứu đề tài hiện tại cũng như các vấn đề đặt ra ở trênthực hiện tại một doanh nghiệp sản xuất cụ thể Mở rộng ra nên có các nghiên cứumang tính tổng quát hơn cho các doanh nghiệp sản xuất Công nghệ thông tin ở ViệtNam Công nghiệp sản xuất Công nghệ thông tin ở Việt Nam cũng còn khá non trẻ

và còn đang trên con đường phát triển, hoàn thiện Vì vậy những nghiên cứu mangtính tổng quát như vậy theo ý kiến tác giả là có ý nghĩa khá lớn, giúp doanh nghiệpCông nghệ thông tin Việt Nam tăng cường hiệu quả sản xuất cũng như tăng tínhcạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như quốc tế

Trang 26

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA QUẢN TRỊ

QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

2.1 Quản trị sản xuất và Quản trị Quá trình sản xuất

2.1.1 Khái niệm quản trị sản xuất, quản trị tác nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia các hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của thị trường vàthu về cho mình một khoản lợi nhuận nhất định Sản xuất là một phân hệ chính cóvai trò quyết định trong việc tạo ra sản phẩm/dịch vụ cho doanh nghiệp Quản trị hệthống sản xuất là chức năng, nhiệm vụ cơ bản của mọi doanh nghiệp Thiết lập, pháttriển và tổ chức điều hành tốt hoạt động sản xuất là cơ sở và yêu cầu đảm bảo chomỗi doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường cạnhtranh ngày càng khốc liệt

“Quản trị sản xuất chính là quá trình thiết kế hoạch định, tổ chức điều

hành và kiểm tra theo dõi hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đã đề ra.”

(Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp-PGS.TS Trương Đoàn Thể, NXB

Đại học KTQD 2007)

Trong quá khứ , vấn đề này chỉ được thực hiện riêng biệt trong việc quản lýsản xuất Trong những năm gần đây, phạm vi của việc tổ chức điều hành sản xuấtđược mở rộng, có thể doanh nghiệp vừa sản xuất dưới dạng vật chất thuần túy lạivừa có những hoạt động khác dưới dạng phi vật chất Vì vậy quan niệm về sản xuấtphải được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả hoạt động tạo ra sản phẩm hoặc quátrình cung cấp dịch vụ và có thể gọi là quản trị tác nghiệp

“Quản trị sản xuất/tác nghiệp là quá trình hoạch định, tổ chức điều hành

và kiểm tra, kiểm soát hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đã đề ra.”

(Giáo trình Quản trị tác nghiệp-TS Trương Đức Lực, Ths Nguyễn Đình Trung,

NXB Đại học KTQD 2012)

Trang 27

Hình 2.1 Các loại quyết định trong quản trị sản xuất/ tác nghiệp

Một định nghĩa khác:

“Quản trị Sản xuất là tổng hợp các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất

và quản trị quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào tạo thành các sản phẩm/ dịch

vụ theo yêu cầu của khách hàng nhằm thực hiện các mục tiêu đã xác định trong quá trình phát triển Doanh nghiệp”

(Giáo trình Quản trị kinh doanh –GS TS Nguyễn Thành Độ, PGS TS Nguyễn

T I N

C O N

N G Ư Ờ I

Các nhân tố thay đổi

Yếu tố

đầu vào

Sản phẩm (dịch vụ)

Xây dựng

Điều khiển quá trình

Kết hợp

Quản trị Quá trình Sản Xuất

Trang 28

Như vậy Quản trị sản xuất sẽ bao gồm những nội dung chính là thiết kết vàxây dựng hệ thống sản xuất; tổ chức và điều hành quá trình sản xuất

Hình 2.3 Mục tiêu của quản trị sản xuất

(Nguồn: Giáo trình Quản trị kinh doanh –GS TS Nguyễn Thành Độ, PGS TS

Nguyễn Ngọc Huyền, NXB Đại học KTQD 2012)

Quản trị sản xuất có bốn mục tiêu chính:

- Cung cấp sản phẩm: với tư cách là chức năng sản xuất, quản trị sản xuất phải

hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, cung cấp sản phẩm cho khách hàng theo đúng chủngloại, số lượng với tiêu chuẩn chất lượng và thời gian phù hợp

- Góp phần tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh: đo lường cuối cùng bởi thị

phần, được biểu hiện cụ thể ở ưu thế vượt trội của DN trước các đối thủ cạnh tranhtrong việc đáp ứng cầu về sản phẩm

- Tạo ra tính linh hoạt cao trong đáp ứng cầu: nền kinh tế càng phát triển, hội

nhập quốc tế càng rộng thì tốc độ thay đổi của cầu càng nhanh chóng Chu kỳ sốngcủa sản phẩm ngày càng ngắn Vì vậy, quản trị sản xuất phải tạo ra tính linh hoạtcao trong đáp ứng liên tục cầu của khách hàng về sản phẩm

- Đảm bảo tính hiệu quả: với tư cách là chức năng cơ bản của DN, quản trị sản

Hiệu quả

Chất lượng

Tốc độ

Tính linh hoạt

Môi trường kinh doanh

Trang 29

xuất phải đảm bảo tính hiệu quả trong việc tạo ra sản phẩm, biểu hiện chủ yếu ởmối quan hệ giữa tỉ lệ giữa kết quả và hao phí nguồn lực hoặc sự tiết kiệm nguồnlực khi sản xuất ra sản phẩm.

2.1.2 Khái niệm về Quản trị Quá trình sản xuất

2.1.2.1 Định nghĩa Quá trình:

Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000, quá trình là tập hợp các hoạt động có quan

hệ lẫn nhau và tương tác để biến đầu vào thành đầu ra Nói cách khác, quá trình là

mọi hoạt động hay tập hợp hoạt động sử dụng các nguồn lực để biến đầu vào thànhđầu ra

Công tác quản trị theo quá trình (MBP – Management By Process) là phương

pháp quản lý dựa trên việc phân loại các hoạt động theo các quá trình

Ý nghĩa của việc quản trị theo quá trình:

- Xây dựng các tài liệu phục vụ cho doanh nghiệp một cách hệ thống, thốngnhất

- Kiểm soát được chi tiết việc thực hiện công việc thông qua việc xây dựng lưu

đồ quy trình, xác định các điểm kiểm soát

- Quản lý tốt các công việc khó xác định mục tiêu

- Xác định chi tiết nhu cầu của khách hàng, phân tích quy trình hành vi

- Xây dựng, chuẩn hóa dòng lưu thông sản phẩm, hay thông tin trong doanhnghiệp

- Một trong những ý nghĩa quan trọng nhất của MBP là làm sáng tỏ nhữnggiao lộ thông tin giữa các bộ phận hay nhân viên với nhau

- Áp dụng MBP là một trong 8 nguyên tắc quản lý chất lượng theo mô hình9001: 2000 (Cách tiếp cận theo quá trình)

2.1.2.2 Quản trị quá trình sản xuất:

Quản trị quá trình sản xuất là một bộ phận chính của Quản trị sản xuất/ tác

nghiệp, thực hiện chức năng điều khiển quá trình Đây chính là bước tổ chức, điều

hành, kiểm tra, kiểm soát hệ thống sản xuất nhằm đạt được những mục tiêu sản xuất đã đề ra.

Trang 30

Có thể hiểu Quản trị Quá trình sản xuất là tổng thể các giải pháp xác định kếhoạch sản xuất trong từng thời kỳ xác định và điều khiển quá trình kết hợp cácnguồn lực theo kế hoạch đã xác định nhằm đảm bảo cho DN phát triển trong môitrường biến động với kết quả kinh doanh cao nhất

Hình 2.4 Sơ đồ hệ thống quá trình sản xuất

(Nguồn: Giáo trình Quản trị tác nghiệp-TS Trương Đức Lực,

Ths Nguyễn Đình Trung, NXB Đại học KTQD 2012)

Cần chú ý là thời kỳ xem xét có thể rất dài, cũng có thể rất ngắn và công cụthực hiện định hướng cũng có thể là chiến lược hoặc kế hoạch và thậm chí là kếhoạch tác nghiệp Về nguyên tắc, các công cụ đó bổ sung cho nhau và tạo ra hướng

đi đúng cho DN cả trong tương lai dài và ngắn hạn, thậm chí là rất ngắn hạn

Mục tiêu của quản trị quá trình sản xuất cũng là mục tiêu của cả quá trình sảnxuất theo thời gian, đó là bảo đảm cung cấp đầu ra cho doanh nghiệp trên cơ sở khaithác có hiệu quả nhất các nguồn lực của doanh nghiệp đồng thời thỏa mãn tốt nhấtnhu cầu của khách hàng Để đạt được mục tiêu chung nhất này, quản trị quá trìnhsản xuất có những mục tiêu cụ thể sau:

- Bảo đảm chất lượng sản phẩm/ dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng trên cơ

sở khả năng của doanh nghiệp;

- Bảo đảm đúng dung lượng mong muốn của thị trường;

- Giảm chi phí sản xuất tới mức thấp nhất có thể khi tạo ra một đơn vị đầu ra;

- Rút ngắn thời gian sản xuát sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ;

- Đảm bảo cung ứng đúng thời điểm, đúng địa điểm, đúng số lượng và đúng

Quá trình biến đổi

(T)

Yếu tố ngẫu nhiên

Kiểm tra

Thông tin

Thông tin ngược Thông tin ngược

Trang 31

khách hàng;

- Xây dựng hệ thống sản xuất năng động, linh hoạt;

- Bảo đảm mối quan hệ qua lại tốt với khách hàng và nhà cung ứng;

- Xây dựng hệ thống và các phương pháp quản trị gọn nhẹ và không có lỗi vớikhách hàng

2.1.3 Vai trò của quản trị quá trình sản xuất

Có thể nói rằng, chức năng quản trị quá trình sản xuất có vai trò quyết định vàkhông thể thiếu được trong quá trình quản lý một doanh nghiệp Quá trình sản xuấtđược quản lý tốt góp phần tiết kiệm được các nguồn lực trong sản xuất, giảm giáthành sản phẩm, hoặc dịch vụ cung cấp cho xã hội, qua đó tạo ra và giữ vững khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp

Nhưng quản trị quá trình sản xuất chỉ có thể thực hiện được vai trò của mìnhtrong mối quan hệ ràng buộc hữu cơ với các chức năng quản lý khác như: chứcnăng marketing, chức năng quản lý tài chính, chức năng quản lý nhân sự …

Marketing cung cấp thông tin về thị trường cho hoạch định sản xuất, tạo điềukiện để sản xuất đáp ứng tốt nhất nhu cầu trên thị trường với chi phí thấp nhất.Ngược lại, quá trình sản xuất là cơ sở duy nhất tạo ra hàng hoá và dịch vụ cung cấpcho chức năng marketing

Chức năng quản lý tài chính đảm bảo cho huy động vốn cần thiết một cách đầy

đủ, kịp thời cho quá trình sản xuất, bảo đảm sử dụng vốn một cách hiệu quả thôngqua việc phân tích đánh giá phương án đầu tư mua sắm máy móc, công nghệ mới;cung cấp các số liệu về chi phí cho hoạt động tác nghiệp Đến lượt mình quản trịquá trình sản xuất tốt sẽ tạo ra và tăng nguồn tài chính, đảm bảo thực hiện các chỉtiêu tài chính của doanh nghiệp …

Tóm lại, cùng với các chức năng quản lý khác, quản trị quá trình sản xuất góp phần:

- Thích ứng với những thay đổi của môi trường

- Tối ưu hoá quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào thành sản phẩm cuối cùnghoặc nói cách khác làm tăng năng suất

- Đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng về: chất lượng, thời hạn, sự

Trang 32

tiện lợi trong cung cấp sản phẩm.

Ngày nay khách hàng đòi hỏi sản phẩm và dịch vụ phải được sản xuất ra vớimức độ chất lượng nhất định, được sản xuất trong một khuôn khổ thời gian nhấtđịnh và được phân phối đến từng vị trí cụ thể

2.1.4 Nội dung chủ yếu của quản trị quá trình sản xuất

Quản trị quá trình sản xuất, hay chính là việc quản trị theo quá trình (MBP)bao gồm các nội dung chủ yếu dưới đây:

- Lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch quản lý các hoạt động sản xuất theo quá

trình Xây dựng các thủ tục quy trình, lưu đồ quá trình và hướng dẫn công việc chotoàn bộ quá trình sản xuất Việc lập kế hoạch với các dự án sản xuất thì bao gồm hailoại kế hoạch là kế hoạch thời gian (tiến độ các công việc trong quá trình sản xuất)

và kế hoạch nguồn lực (phân bổ, bố trí nguồn lực)

- Tổ chức: bố trí sắp xếp việc thực hiện các nội dung công việc trong toàn bộ quá

trình sản xuất Tất cả các nguồn đầu vào của quá trình sản xuất như: máy móc côngnghệ, nhân lực, tài chính, nguyên vật liệu,…(5M: Man: con người, Money: tài chính,Machine: máy móc, Material: nguyên vật liệu, Method: phương pháp làm việc) sẽ đượcsắp xếp, bố trí sao cho quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả, đạt mục tiêu

- Lãnh đạo: là hoạt động dẫn dắt, quản lý trong toàn bộ các hoạt động trong

quá trình sản xuất Nội dung của việc lãnh đạo với việc quản trị theo quá trình baogồm: Ủy quyền, đào tạo, thúc đẩy, hỗ trợ (Empower – Training – Promotion –Support)

- Kiểm tra: là công việc kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất Bằng theo dõi,

thống kê, kiểm định chất lượng… việc kiểm tra đảm bảo các công việc trong quátrình sản xuất diễn ra theo đúng kế hoạch và đảm bảo kết quả đầu ra của quá trìnhsản xuất là đạt yêu cầu, có chất lượng theo đúng mục tiêu đã đặt ra

Nói ngắn gọn lại quản trị quá trình sản xuất bao gồm có hai nội dung chính đó

là Xây dựng kế hoạch sản xuất và Điều hành quá trình sản xuất đó.

2.1.4.1 Xây dựng kế hoạch sản xuất, các công cụ xây dựng kế hoạch

Xây dựng kế hoạch sản xuất là chức năng đầu tiên và trọng yếu của quá trình

Trang 33

sản xuất Có thể kế hoạch hóa theo hoặc không theo lịch thời gian.

Kế hoạch hóa theo lịch thời gian: có thể chia ra kế hoạch dài hạn (>= 3-5

năm) còn gọi là chiến lược kinh doanh, trung hạn (1-3 năm) với nội dung là triểnkhai thực hiện kế hoạch dài hạn và ngắn hạn (<= 1 năm) là các kế hoạch sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm Loại kế hoạch này thường có nội dung chủ yếu sau:

- Mục tiêu cần đạt

- Số lượng và chất lượng từng loại sản phẩm được sản xuất trong kỳ kếhoạch; mức tồn kho cuối kỳ đối với từng loại thành phẩm, từng loại bán thành phẩm

và từng loại nguyên vật liệu; mức độ sử dụng các yếu tố sản xuất như máy móc thiết

bị, lao động, diện tích sản xuất…; nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất cũng nhưcác loại bán thành phẩm mua ngoài; hợp động thuê ngoài gia công;…

- Xác định các giải pháp cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch

Thông thường bao gồm các giải pháp:

o Đảm bảo các nguồn lực cần thiết phù hợp với nhiệm vụ kế hoạch

o Phối hợp và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực trong suốt quá trìnhthực hiện nhiệm vụ sản xuất đã xác định

Kế hoạch không theo lịch thời gian: áp dụng cho các hoạt động sản xuất dưới

hình thức dự án (chương trình) Loại kế hoạch này phải giải quyết những nội dung

- Lập kế hoạch chỉ đạo sản xuất và cân đối năng lực sản xuất

- Xác định chi phí thực hiện dự án, chi phí tăng thêm khi cần rút ngắn thờigian thực hiện dự án

Trang 34

- Các giải pháp đảm bảo thực hiện nhiệm vụ Thông thường bao gồm các giải pháp:

- Đảm bảo các nguồn lực cần thiết phù hợp với nhiệm vụ dự án phải hoànthành

- Phối hợp và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực trong suốt quá trìnhthực hiện nhiệm vụ sản xuất đã xác định trong dự án

Quá trình lập kế hoạch sản xuất có thể sử dụng một số công cụ rất nổi tiếngtrên thế giới như Sơ đồ Gantt, Sơ đồ mạng (CPM, PERT)…

Phương pháp Sơ đồ ngang (Sơ đồ Gantt)

Sơ đồ Gantt do H.L Gantt xây dựng từ năm 1918 với mục tiêu xác định cáchthực hiện tốt nhất các công việc khác nhau của một nhiệm vụ (đơn hàng, dự án…)trong một thời kỳ xác định

Hình 2.5 Ví dụ về sơ đồ Gantt

(Nguồn: Internet: http://ttvnol.com/hoidaptinhoc/1147980)

Sơ đồ Gantt được xây dựng theo trình tự: bắt đầu ngay từ những công việckhông có điều kiện trước, tiếp đến là những công việc mà điều kiện trước của nó đãhoàn thành… quá trình cứ tiếp tục như vậy cho đến khi kết thúc nhiệm vụ

Để xây dựng sơ đồ, cần sử dụng phạm trù hệ số găng: hệ số găng là đại lượngphản ánh bởi tỉ số giữa thời gian còn lại cho đến khi phải kết thúc nhiệm vụ và tổng

Trang 35

thời gian của các công việc còn phải tiếp tục thực hiện

Phương pháp Sơ đồ mạng(CPM, PERT)

Sơ đồ mạng là phương pháp được xây dựng trên cơ sở lý thuyết đồ thị với haiyếu tố cơ bản là công việc và sự kiện Sơ đồ mạng biểu diễn các công việc và cácmối liên hệ giữa các công việc với nhau Để thiết lập sơ đồ mạng cần phân tích tỉ mỉtrình tư công việc và những mối liên hệ bắt buộc giữa các công việc Có hai phươngpháp được sử dụng phổ biến là phương pháp đường găng CPM (Critical PathMethod ) và kỹ thuật ước lượng và kiểm tra dự án PERT (Program Evaluation andReview Technique)

Hình 2.6 Ví dụ về sơ đồ PERT

(Nguồn: Internet: http://dc119.4shared.com/doc/C6spA4cg/preview.html)

Từ sơ đồ mạng PERT, sẽ hoàn toàn xác định được thời gian dự trứ của cáccông việc, tức là thời gian cho phép mỗi công việc có thể chậm trễ mà không ảnhhưởng đến tiến độ thực hiện nhiệm vụ Thông qua sơ đồ PERT có thể biết rõ toànbộc ông việc phải tiến hành, tiến trình và thời gian cần thiết để thực hiện nhiệm vụ;biết rõ các công việc phải ưu tiên giải quyết nếu muốn thực hiện đúng thời hạn từ

đó có thể tập trung lực lượng cần thiết vào đúng nơi cần tập trung

2.1.4.2 Điều hành quá trình sản xuất

Là hoạt động tổ chức, phối hợp, lãnh đạo trong sản xuất để nhằm thực hiệnđúng theo như các kế hoạch đã xây dựng (phối hợp các bước công việc với nhiệm

Trang 36

vụ sản xuất) Có rất nhiều phương pháp điều hành quá trình sản xuất khác nhau, tùythuộc vào điều kiện và đặc điểm của từng doanh nghiệp Có một số phương phápkhá nổi tiếng như phương pháp Kanban, OPT (Optimized Production Technology),JIT (Just In Time)… Tư tưởng chung đó là: Trong điều hành sản xuất cần tập trunggiải quyết khâu yếu, đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu đúng thời điểm,…

2.2 Quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại các doanh nghiệp phần mềm

2.2.1 Doanh nghiệp phần mềm

Doanh nghiệp phần mềm là các công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin chuyên cung cấp các sản phẩm, dịch vụ phần mềm cho thị trường.

Các doanh nghiệp này thường có một số đặc điểm chung sau:

- Sản phẩm, dịch vụ phần mềm cung cấp có thể là hữu hình, có thể là vô hìnhtuy nhiên có chứa mức độ tri thức cao, có khả năng nhân rộng nhanh và lớn nên giátrị gia tăng mang lại là lớn

- Hình thức lao động chủ yếu là lao động tri thức Đội ngũ nhân lực yêu cầuphải có trình độ cao, đã qua đào tạo cơ bản về công nghệ thông tin, đặc biệt phảiđáp ứng một số yêu cầu đặc trưng như có khả năng ngoại ngữ, khả năng làm việcnhóm…Nhân lực không phụ thuộc quá nhiều về số lượng mà quan trọng về chấtlượng, trình độ

- Về cơ sở vật chất, máy móc đầu tư ban đầu là không quá lớn so với cácdoanh nghiệp sản xuất công nghiệp Đối tượng làm việc chính là các thiết bị máytính, thiết bị công nghệ thông tin, các máy móc công nghệ mới

- Làm việc trong lĩnh vực công nghệ thường xuyên và liên tục thay đổi cậpnhật, nên các doanh nghiệp này cũng phải thường xuyên phải thay đổi, cập nhật vềcác công nghệ, phương thức quản lý mới, phải có tính thích ứng cao, nếu không sẽnhanh chóng bị đào thải

Đối với các doanh nghiệp sản xuất phần mềm tại Việt Nam, thì về thời gianhình thành và phát triển vẫn còn khá ngắn, mới tham gia vào thị trường bắt đầukhoảng trên dưới hai chục năm, tuy nhiên tốc độ phát triển khá nhanh

Trang 37

Hình 2.7 Số liệu về công nghiệp CNTT tại Việt Nam (Theo Sách trắng CNTT Việt Nam 2012)

Các doanh nghiệp Việt Nam có tính thích nghi khá cao và năng động, có đặcđiểm nổi trội nhất là nguồn nhân lực rẻ, cần cù, tuy nhiên nguồn nhân lực chưa thực

sự chất lượng và đáp ứng được nhu cầu của thực tế Các doanh nghiệp Việt Namkhai thác hai mảng thị trường chính:

- Gia công phần mềm cho nước ngoài: đây là nguồn sống và duy trì của cácdoanh nghiệp phần mềm Với đặc điểm giá nhân công và khả năng ngoại ngữ củađội ngũ quản lý, kỹ sư, phát triển gia công phần mềm thường là hướng đi đầu tiêncủa các doanh nghiệp khi bắt đầu hình thành và phát triển Đây là cơ sở để doanhnghiệp có thể tồn tại, duy trì và theo đuổi được lâu dài mục tiêu và hướng đi riêngcủa doanh nghiệp Tuy nhiên vẫn có các doanh nghiệp hoàn toàn 100% làm giacông phần mềm

- Sản xuất các sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu trong nước: cũng pháttriển khá mạnh trong thời gian gần đây, tuy nhiên mức độ cạnh tranh cũng khá cao.Các công ty hoạt động ở thị trường này thường là các doanh nghiệp có tiềm lực, cóquy mô đủ lớn hoặc là các doanh nghiệp đã tham gia trị trường ngay từ những buổiđầu Đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ việc cạnh tranh và tồn tại với thịtrường trong nước là khá khó khăn, chật vật Có rất nhiều doanh nghiệp đã phải từ

bỏ thị trường, phá sản hoặc lại chuyển sang con đường gia công để duy trì tồn tại

2.2.2 Hoạt động quản trị quá trình sản xuất trong sản xuất phần mềm

Trang 38

Tất cả các công việc sản xuất tại công ty Công nghệ thông tin nói chung và cáccông ty sản xuất phần mềm nói riêng đều được tổ chức dưới dạng các dự án, vì vậy

Việc quản trị quá trình sản xuất phần mềm sẽ tập trung chủ yếu váo quá trình sản xuất chính đó là các Dự án (Project) Một dự án phần mềm là một quá trình

thực hiện tổng thể trong một thời gian nhất định để đạt được mục tiêu cuối cùng làđầu ra của dự án là các sản phẩm sẽ được cung cấp đến tay khách hàng, hoặc trựctiếp đưa vào thực tiễn sử dụng phục vụ cho người dùng

Hình 2.8 Quá trình tổng quát của hoạt động sản xuất phầm mềm

Một dự án phần mềm lại có thể chia ra làm hai loại chính:

- Dự án phát triển mới: đây là dự án thực hiện tạo ra các sản phẩm mới hoàn toàn.Các dự án này thường là các dự án trọn gói thực hiện trong một thời gian xác định

- Dự án bảo trì (Maintain): đây là dự án mà đối tượng là các hệ thống, sảnphẩm đã có sẵn, đã và đang sử dụng trong thực tế Yêu cầu của dự án sẽ chỉ là thựchiện xây dựng bổ sung các tính năng, chức năng mới hoặc khắc phục các lỗi đượcphát hiện trong quá trình xử dụng của các hệ thống, sản phẩm đó Các dự án nàythường là các dự án dài kỳ, lượng công việc đều đặn, ổn định

Một số đặc điểm khác biệt trong quản trị quá trình sản xuất tại các doanhnghiệp sản xuất/ gia công phần mềm:

- Đặc điểm về hình thức lao động: chủ yếu là là động trí óc, tạo ra các sản

Các hoạt động đồng thời (Concurrent Activities)

Bản đặc tả (Specifications)

Phát triển(Development, Design, Coding)

Kiểm thử (Test)

Phiên bản đầu tiên(Initial Version)

Các phiên bản trung gian (Intermediate Versions)

Phiên bản cuối cùng

(Final Version)Yêu cầu sơ lược

(Requirements)

Trang 39

phẩm từ trí óc Không tổ chức dưới dạng các dây chuyền sản xuất chuyên môn hóagiống như các nhà máy sản xuất, chế biến Trong quá trình lao động thì người laođộng cũng thường phải chịu sức ép và cường độ lao động cũng khá cao Người laođộng cũng là những người có trình độ học vấn cao, có nhận thức, nên việc quản lý

họ trong quá trình sản xuất cũng cần phải có những thay đổi, thích ứng cho phù hợp

- Quá trình sản xuất (process): thường thực hiện theo các process đặc trưng đốivới ngành Công nghệ thông tin, phần mềm Lịch sử ngành phát triển phần mềm đãghi nhận sự việc hình thành và phát triển của các quy trình sản xuất phần mềm nổitiếng như: mô hình thác nước (Waterfall), mô hình xoáy trôn ốc (Boehm), và gầnđây là mô hình sản xuất linh hoạt (Agile)

- Quá trình sản xuất thường sử dụng, ứng dụng và tiếp xúc với những côngnghệ mới nhất về công nghệ thông tin

- Cơ sở vật chất cũng như không gian cho sản xuất không quá rộng lớn, không

sử dụng nguyên vật liệu sản xuất cụ thể, hữu hình, không cần kho bãi như các dâychuyền sản xuất, chế biến công nghiệp Mỗi nhân lực chỉ cần được trang bị mộtmáy tính (máy tính để bàn hoặc xách tay) có cấu hình đủ mạnh và có thể kết nối với

hệ thống mạng là có thể làm việc được Doanh nghiệp không phải mất chi phí dựtrữ, một bộ phận thường chiếm tỷ trọng chi phí khá lớn trong giá thành sản phẩmcủa các doanh nghiệp sản xuất

- Những người quản lý trong quá trình sản xuất của các công ty phần mềm đa

số là những người đi lên từ kỹ thuật, nên các tri thức về quản lý, kỹ năng quản lý làkhông cao Họ chủ yếu dựa trên kinh nghiệm làm việc cũng như cảm tính của cánhân trong việc quản lý Chính vì vậy việc đào tạo và nâng cao trình độ quản lý chođội ngũ này là hết sức cần thiết và quan trọng đối với các công ty phần mềm

- Các công ty phần mềm làm việc với khách hàng là nước ngoài là khá phổbiến, vì vậy trong quá trình sản xuất của mình các doanh nghiệp này còn phải cónhững điều chỉnh, thích ứng với các đặc trưng về sản xuất, văn hóa của các kháchhàng tương ứng Có như thế thì mới phối hợp tốt được với khách hàng trong quátrình sản xuất ra sản phẩm, cũng như có thể tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhucầu và đặc điểm văn hóa của khách hàng

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH

Trang 40

SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY SETA:CINQ VIỆT NAM

3.1 Giới thiệu chung về Công ty SETA:CINQ Việt Nam

Ngày thành lập: 6/2007

Số lượng nhân viên hiện tại: 159 (tháng 5/2013)

Địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà 3D Creative Center, Đường Duy Tân, Cầu Giấy,Thành phố Hà Nội

SETA:CINQ Vietnam là công ty gia công và xuất khẩu phần mềm có 100 %vốn nước ngoài, là Công ty trực thuộc tập đoàn SETA International có trụ sở đặt tạiNew Port Beach, USA Công ty hoạt động trong các lĩnh vực như:

- Xuất khẩu gia công phần mềm cho các khách hàng tại thị trường Âu – Mỹ

Công ty SETA:CINQ Việt Nam được xây dựng từ năm 2007, tiền đề xuất phát

từ một nhóm người trẻ tuổi, nhiệt huyết, với quyết tâm khởi nghiệp trong lĩnh vực

mà mình say mê là lĩnh vực công nghệ thông tin Công ty ban đầu lấy tên là IPV(Ideal Parter In Vietnam), làm gia công phần mềm với thị trường chính ban đầu mới

là thị trường Mỹ và Châu Âu Đến năm 2009, khi chính thức trở thành một thànhviên của công ty SETA International của Mỹ, công ty đã chính thức đổi tên thànhSETA:CINQ và duy trì tên gọi này cho đến hiện tại Việc mở rộng thị trường sangthị trường Nhật Bản cũng bắt đầu từ thời gian này Ở thời điểm hiện tại, tỷ trọng vềgia công phần mềm cho cả hai thị trường Âu Mỹ và thị trường Nhật Bản là tươngđối cân bằng, mảng thị trường Nhật Bản đang có xu hướng bứt phát mạnh mẽ, pháttriển rất nhanh bắt đầu từ nửa cuối năm 2011

3.1.1 Cơ cấu tổ chức

Ngày đăng: 28/06/2015, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Quản trị sản xuất - luận văn thạc sĩ quản trị chiến lược Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại Công ty SETACINQ Việt Nam
Hình 2.2. Quản trị sản xuất (Trang 24)
Sơ đồ Gantt do H.L Gantt xây dựng từ năm 1918 với mục tiêu xác định cách thực hiện tốt nhất các công việc khác nhau của một nhiệm vụ (đơn hàng, dự án…) trong một thời kỳ xác định. - luận văn thạc sĩ quản trị chiến lược Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại Công ty SETACINQ Việt Nam
antt do H.L Gantt xây dựng từ năm 1918 với mục tiêu xác định cách thực hiện tốt nhất các công việc khác nhau của một nhiệm vụ (đơn hàng, dự án…) trong một thời kỳ xác định (Trang 30)
Sơ đồ mạng là phương pháp được xây dựng trên cơ sở lý thuyết đồ thị với hai yếu tố cơ bản là công việc và sự kiện - luận văn thạc sĩ quản trị chiến lược Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại Công ty SETACINQ Việt Nam
Sơ đồ m ạng là phương pháp được xây dựng trên cơ sở lý thuyết đồ thị với hai yếu tố cơ bản là công việc và sự kiện (Trang 31)
Hình 2.7. Số liệu về công nghiệp CNTT tại Việt Nam - luận văn thạc sĩ quản trị chiến lược Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại Công ty SETACINQ Việt Nam
Hình 2.7. Số liệu về công nghiệp CNTT tại Việt Nam (Trang 33)
Hình 2.8. Quá trình tổng quát của hoạt động sản xuất phầm mềm - luận văn thạc sĩ quản trị chiến lược Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại Công ty SETACINQ Việt Nam
Hình 2.8. Quá trình tổng quát của hoạt động sản xuất phầm mềm (Trang 34)
Bảng 3.1. Trình độ ngoại ngữ tại công ty - luận văn thạc sĩ quản trị chiến lược Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại Công ty SETACINQ Việt Nam
Bảng 3.1. Trình độ ngoại ngữ tại công ty (Trang 40)
Hình 3.2. Các khách hàng đã làm việc tại thị trường Âu, Mỹ - luận văn thạc sĩ quản trị chiến lược Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại Công ty SETACINQ Việt Nam
Hình 3.2. Các khách hàng đã làm việc tại thị trường Âu, Mỹ (Trang 42)
Hình 3.4. Sơ đồ các cấp quản lý của công ty SETA: CINQ - luận văn thạc sĩ quản trị chiến lược Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại Công ty SETACINQ Việt Nam
Hình 3.4. Sơ đồ các cấp quản lý của công ty SETA: CINQ (Trang 44)
Bảng 3.3. Phân công nhiệm vụ quản trị SX/ tác nghiệp tại công ty SETA:CINQ - luận văn thạc sĩ quản trị chiến lược Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại Công ty SETACINQ Việt Nam
Bảng 3.3. Phân công nhiệm vụ quản trị SX/ tác nghiệp tại công ty SETA:CINQ (Trang 45)
Hình 3.5. Vai trò của các bên trong dự án trọn gói - luận văn thạc sĩ quản trị chiến lược Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại Công ty SETACINQ Việt Nam
Hình 3.5. Vai trò của các bên trong dự án trọn gói (Trang 47)
Hình 3.6. Vai trò của các bên trong dự án Dedicated - luận văn thạc sĩ quản trị chiến lược Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại Công ty SETACINQ Việt Nam
Hình 3.6. Vai trò của các bên trong dự án Dedicated (Trang 49)
Bảng 3.4. Cấu trúc các nhóm làm việc tại công ty SETA:CINQ - luận văn thạc sĩ quản trị chiến lược Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại Công ty SETACINQ Việt Nam
Bảng 3.4. Cấu trúc các nhóm làm việc tại công ty SETA:CINQ (Trang 49)
Hình 3.7. Quá trình sản xuất chung tại công ty SETA:CINQ (Project ‘s - luận văn thạc sĩ quản trị chiến lược Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại Công ty SETACINQ Việt Nam
Hình 3.7. Quá trình sản xuất chung tại công ty SETA:CINQ (Project ‘s (Trang 50)
Hình 3.8. Luồng tiếp nhận và xác nhận tài liệu thiết kế - luận văn thạc sĩ quản trị chiến lược Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại Công ty SETACINQ Việt Nam
Hình 3.8. Luồng tiếp nhận và xác nhận tài liệu thiết kế (Trang 56)
Hình 3.9. Ví dụ về bảng câu hỏi xác nhận tài liệu thiết kế trong dự án - luận văn thạc sĩ quản trị chiến lược Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất phần mềm tại Công ty SETACINQ Việt Nam
Hình 3.9. Ví dụ về bảng câu hỏi xác nhận tài liệu thiết kế trong dự án (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w