1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị chiến lược Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HATECH

80 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 653,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy có thểnhận thấy rằng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là việc làm thiếtyếu của bất kì một doanh nghiệp nào, người ta không thể từ chối thu một khoản lợinhuận hay

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG CỔ PHẦN KỸ THUẬT HÀ NỘI-HAT

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HA

1.1.1 Thông tin chung về côn

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của côn

1.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty Cổ phần kỹ thuật Hà Nội- HA

1.1.4 Môi trường kinh doanh của côn

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của côn

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HATECH giai đoạn 2007-

1.4 Một sổ đặc điểm kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng

1.4.1 Đặc điểm kinh tế v

1.4.2 Đặc điểm ngành

3 Đối thủ cạnh t

4 Đặc điểm khách hàng, thị tr

5 Nhà cung

6 Nhân tố lao

7 Nhân tố công nghệ, máy móc thiế

Trang 2

CHƯƠG

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG

CỔ PHẦN KỸ THUẬT HÀ NỘI-HA

2.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HA

2.1.1 Tình hình nguồn vốn và cơ cấu vốn của côn

2.1.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phân kỹ thuật Hà Nội-HA.

2.2 Những biện pháp công ty Cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HATECH đã áp dụng để

tăng hiệu quả sử dụng vốn tại côn

2.2.1 Tái cơ cấu

2.2.2 Giải quyết vấn đề thu hồi nợ và hàng tồn

Trang 3

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HA

2.3.1 Ưu

2.3.2 Nhược

2.3.3 Nguyên

C HƯƠG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG V TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT HÀ NỘI-HA

3.1 Định hướng hoạt động của Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HATECH trong thời gian

3.1.1 Định h

3.1.2 Nhiệ

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HA

3.2.1 Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn

Trang 4

3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố

4 Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, hoàn thiện bộ máy qu

3.2 Nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị, công nghệ thông ti 5

3.2 Giải pháp giảm chi phí, hạ giá thàn 5

3.3 ến ng 5

KẾT LUẬ 5

TÀI LIỆU THAM KHẢ 5

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ Đ

Bảng 1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2007-201 1

Bảng 2 Tài sản công ty giai đoạn 2007-201 1

Bảng 3 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn giai đoạn 2007-201 1

Bảng 4 Tình hình lao động của công ty tại 4 chi nhán 1

Bảng 5 Cơ cấu lao động theo trình đ 1

Bảng Bảng cơ cấu vố 2

Bảng 7 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vố 2

Bảng 8 Tình hình tài sản cố định ( TSCĐ 2

Bảng 9 Chỉ tiêu phán ảnh hiệu quả sử dụng vốn cố địn 2

Bảng 10 Giá trị tài sản lưu động giai đoạn 2007-201 3

Bảng 11 Cơ cấu nguồn vốn lưu động giai đoạn 2007-201 3

Bảng 12 Tỷ trọng trong cơ cấu nguồn vốn lưu động (% 3

Bảng 13 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu độn 3

Bảng 14 Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ chu chuyển vốn lưu độn 3

Bảng 15 Tỷ trọng vố 3

Bảng 16 Giảm giá một sơ loại điều hò 3

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công t

Biểu đồ 1 Doanh thu của công ty giai đoạn 2007-201 1

Biểu đồ 2 Lợi nhuận của công ty giai đoạn 2007-201 1

Biểu đồ 3 Biểu đồ Tổng vốn kinh doan 2

Biểu đồ 4 Biểu đồ cơ cấu vố 2

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦ

Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động kinh tế mang lại lợi nhuận thôngqua hoạt động sản xuất kinh doanh, thành bại của doanh nghiệp phụ thuộc vàonhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là ba yếu tố khả năng cung ứng tích lũy, đổimới sử dụng vốn, trình độ qu n lí thị trường Kinh doanh hiện đại ngày nay là tậphợp của ba thế lực: Nhà kinh doanh, bạn hàng-khách hàng và các nhà khoa học gồm

cả nhà làm luật về kinh doanh Một giáo sư trường đại học Havard cho rằng doanhnghiệp vừa là người bán vừa là người mua.Khi họ mua bị giới hạn bởi nguồn lực tàichính.Nguồn lực tài chính bao giờ cũng có giời hạn, vì vậy cốt lõi là làm sao sửdụng nguồn lực có hiệu quả chứ không phải đòi thêm nguồn lực Khi bán ra họ bịgiới hạn bởi nhu cầu sức mua, thị hiếu … Do vậy hàng họ không bán được, khóbán, khó có khả năng tái tạo nguồn lực tài chính ban đầu Do vậy hoạt động củadoanh nghiệp là hoạt động tạo ra và tái tạo lại nguồn lực tài chính là hoạt động quantrọng nhất đó là nguyên tắc

Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nó là một trong những nguyênnhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến quyền lợi đến mục đích cao nhất củadoanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có ý nghĩa là nâng cao lợinhuận, chẳng có lý do nào để doanh nghiệp từ chối việc làm đó Như vậy có thểnhận thấy rằng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là việc làm thiếtyếu của bất kì một doanh nghiệp nào, người ta không thể từ chối thu một khoản lợinhuận hay doanh thu nhiều hơn trên một đồng vốn bỏ ra mà ngược lại họ muốn thungày càng nhiều từ việc bỏ ra cùng một lượng đồng vốn ban đầu của mình hay cùngmột lượng tiền thu về từ hoạt động sản xuất kinh doanh như năm trước nhưngnhưng năm nay doanh nghiệp chỉ phải bỏ ra một lượng chi phí ít hơn năm trước Cóthể tổng quát một số lý do cơ bản, cụ thể làm nên sự cần thiết phải nâng cao hiệuquả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như sau

Thứ nhất: Do sự tác động của cơ chế mới, cơ chế kinh tế thị trường có sự điềutiết của Nhà nước Kinh tế thị trường theo đuổi một mục đích lớn và cốt yếu là lợi

Trang 7

nhu n và lợi nhuận ngày càng cao Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh trong các doanh nghiệp là vốn, đồng vốn sản xuất kinh doanh phải có khảnăng sinh lời mới là vấn đề cốt lõi liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp bởi thiếu vốn thì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp sẽ bị chết, bị ngưng trệ bởi bây giờ không còn có sự cứu trợ của Ngân sáchnhà nước

Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hếtsức quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Giờ đây người định đoạt số phận của doanh nghiệp là thị trường mà không phải là

ai khác, song Nhà nước cũng có vai trò nhất định của nó.Nếu sử dụng vốn hiệu quảthì việc đáp ứng nhu cầu thị trường điều không khó đối với các doanh nghiệp nữa

Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là một nột dung cạnh tranh giữacác doanh nghiệp, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì điều này càngđược khẳng định chắc chắn hơn Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thìđiều kiện tiên quyết định không thể thiếu được là doanh nghiệp phải xem xét vần đềchất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh, vấn đề này quyết định lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Thứ tư: tình hình chung trong các doanh nghiệp của Việt Nam hiện nay thìhiệu quả sử dụng vốn chưa cao

Thấy được tầm quan trọng của vốn qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần

kỹ thuật Hà Nội –Hatech em đã chọn đề tài: ải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HATEC ”

Mục tiêu của đề tài là khảo sát những số liệu thực tế về thực trạng hiệu quả sửdụng vốn tại công ty Từ những vấn đề về lý thuyết cơ bản đến những đánh giá vềkết quả và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn mà công ty đã đạt đượctrong thời gian qua từ đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kĩ thuật Hà Nội-HATEC

Trang 8

Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương, phạm vi nghiên cứu là hiệu quả kinhdoanh sử dụng vốn tại công ty giai đoạn 2007-2011 và phương pháp tiến hành dựatrên việc đánh giá và phân tích số liệu thống kê đã có trong phạm vi nghiên cứ

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn ThS Nguyễn Thu Thuỷ cùng các cán bộcông nhân viên phòng kinh doanh, phòng kế toán thuộc công ty HATECH đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bà viế t

Trang 9

CHƯƠ

1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

Trang 10

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 0101298914 ngày 29 tháng 09 năm

2002 đăng ký lần đầu và đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 03 tháng 08

đồng …

Được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2002, đến nay Hatech đã trở thànhmột trong những công ty hàng đầu Việt Nam cung cấp các sản phẩm chất lượng, vàcông nghệ tiên tiến nhất cho nghành điều hòa không khí và t

ng gió

Năm 2007, Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội chính thực được Hãng điều hòakhông khí MITSUBISHI HEAVY ( Nhật Bản ) chọn làm đại lý phân phối và bảohành toàn bộ miền Bắc- miền Trung Việt Nam Công ty đ được nhiề u khách hàng

và đối tác biết đến là một công ty có uy tín và đáng tin cậy, HATECH mở rộng cácchi nhánh tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Huế nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu kháchhàng trên

Trang 11

oàn quốc.

Hàng năm công ty thường xuyên triển khai thực hiện nhiu dự án lớ n thôngqua hàng trăm hợp đồng trên phạm vi toàn quốc, đóng góp một phần vào thành quảphát triển kinh tế xã hội của Việt Nam HATECH đã thành lập được đội ngũ cácchuyên gia chuyên trách và nhân viên đông đảo, giàu kinh nghiệm năng động sángtạo, có trình độ cao và tâm huyế

Ngoài ra công ty còn có nhiều lĩnh vực kinh doan

khác như:+ Cung cấ p, lắp đặt các sản phẩm thiết bị tin học, các thiết bị ngoại

Trang 12

+ Cung câp lắp đặ t hệ thống trang thiết bị sân vận động, khu vui chơi giải trínhư: ghế ngồi, bảng điê

tử

+ Thiết kế lắp đặt hệ thống bảo vệ; hệ thống báo cháy, báo trộm, các phương

án dập cháy tự động; hệ thống CAMERA quan sát ca

Môi trường kinh doanh

a ôgt1 4 1 Môi trư

a) g bên ngo

Thuận lợi

Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, thì môi trường kinh doanh Việt Namđược đánh giá đang có nhiều chuyển biến tích cực do đó tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp trong nước làm ăn thuận lợi Chẳ

hạn như:

Trang 13

Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào năm 2006 nó tạo ranhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam nhưng cũng tạo ra không ít tháchthức vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam phải có những chiến lược, bước đi đúng đắn

để tận dụng các cơ hội cho việc phát triển do

h nghiệp

Việt Nam là quốc gia có nền chính trị-xã hội ổn định cũng là một điều kiệnquan trọng để các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất knh doanh ổ n định khôngphải bận tâm, lo lắng như các nước

ung Đông

Theo đánh giá của WB ( Ngân hàng thế giới ) trong năm 2011 Việt Namchúng ta đã có 3 cải cách đáng chú ý, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Namtrong đó có cải cách về quy định thành lập doanh nghiệp, cấp giấy phép xây dựng

và vay vốn tín dụng Cụ thể là ở lĩnh vực thành lập doanh nghiệp, Việt Nam đã tạothuận lợi cho việc thành lập doanh nghiệp bằng cách áp dụng cơ chế một cửa kếthợp thủ tục đăng kí kinh doanh với đăng kí mã số thuế và bỏ giấy phép xin đăng kíkhắc dấu Ở lĩnh vực cấp giấy phép xây dựng được cải cách theo hướng thuận lợihơn nhờ giảm lệ phí trước bạ 50% và chuyển chứng nhận quyền sở hữu nhà cho sởTài nguyên và môi trường Trong lĩnh vực vay vốn tín dụng , Việt Nam đã cải thiện

hệ thống thông tin tín dụng bằng cách cho phép người đi vay được kiểm tra báo cáotín dụng và được chỉnh sửa nếu phát hi

sai sót

Trong những năm gần đây nhiều Việt Nam chúng ta ngày càng có nhiều doanhnghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Nhiều dự án cao tầng, trung tâm thươngmại được triển khai tạo điều kiện cho Công ty nhận được nhiều dự án triển khai sảnphẩm c

Trang 14

chỉ lãi suất tăng cao mà việc tiếp cận đến tín dụng cũng hạn chế làm cho doanhnghiệp khó khăn trong việc tiếp c

ủa công ty

Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội có cơ sở kỹ thuật vật chất đúng tiểu chuẩnvới trang thiết bị máy móc tốt, đầy đủ Trong Công ty, nhìn chung giữa các phòngban, giữa Giám đốc với cán bộ công nhân viên có sự phối hợp đồng bộ tạo thànhmột khối thống nhất trong công việc Sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân viên

và sự sáng suốt quyết đoán của Ban lãnh đạo đã giúp cho công ty đứng vững trên thịtrường, hàng năm hoàn thành và vượt

ế hoạch để ra

Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên gắn bó với công ty, họ được bổsung lẫn cho nhau giữa những người tham gia công tác lâu năm có kinh nghiệm vàđội ngũ cán bộ trẻ được đào tạo chính quy tại các trường đại học và dạy nghề để tạothành sức mạnh tập thể để đảm bảo cho công việc kinh doanh sản x

Trang 15

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy

Pó giám đốc: được Giám đốc chỉ định Phó giám đốc giám đốc trong việc

quản lí điều hành của công ty theo sự phân công của Giám đốc Chủ động và tích

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

P KINH DOANH

P TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

P DỰ

ÁN KỸ THUẬT THIẾT KẾ

P LẮP ĐẶT BẢO HÀNH BẢO TRÌ

PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT

Trang 16

cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giámđốc về hiệu quả của

ơ đúng qui định

+ Điều hành phương tiện cho cán bộ đi công tác, tổ chức công tác dịch vụ vănphòng, tổ chức chuẩn bị cho các cuộ

họp của công ty

+ Quản lí nhà khách, hội trường, công tác an toàn mọi mặt như an ninh, ph

g cháy chữa cháy

+ Phổ biến đầy đủ Chỉ thị, Nghị quyết hướng dẫn

Trang 17

Phòng KCS vật tư

Giải quyết và ra các quyết định liên quan đến vấn đề kỹ thuật của công ty.Xâydựng định mức sản phẩm của công ty.Tổ chức thực hiện các kế hoạch sửa chữa, bảodưỡng máy móc thiết bị.Cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất Quản lý các hồ sơ tàiliệu khoa học kỹ thuật.Kiểm tra chất lượng hàng hóa sản phẩm đảm bảo đạt yêu cầucủa khách hàng, nhằm tạo

tín của công ty

Phòng kinh doanh

+ Chịu trách nhiệm cho Giám đốc và thực hiện trong các lĩnh vực: tiêu thụ sảnphẩm, cung ứng vật tư Xây dựng các k

hoạch kinh doanh

+ Chịu trách nhiệm khảo sát và tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ Xâydựng các phương án tiêu thụ và mạng lưới bán hàng trình

ám đốc phê duyệt

+ Dự thảo các hợp đồng mua bán sản phẩm, hợp đồng mua vật tư, nguyên liệuđảm bảo quyền lợi hợp pháp của công ty và tuân thủ đúng quy định của pháp luật vểhợp đồng kinh tế Thực hiện thanh lý hợp

Trang 18

+ Xây dựng kế hoạch tài chính, cân đối nguồn vốn để đảm bảo cho mọi nhucầu về vốn phục vụ sản xuất

nh doanh của Công ty

+ Thực hiện chế độc ghi chép, phân tích, phản ánh chính xác, trung thực, kịpthời, liên tục và có hệ thống số liệu kế toán về tình hình luân chuyển sử dụng vốn,tài sản cũng như kết quả hoạt động sản xuấ

kinh doanh của công ty

+ Tổ chức theo dõi công tác hoạch toán chi phí sản xuất sản phẩm, định kì báocáo chi phí Tham gia tham mưu cho Giám đốc nhằm giảm chi phí, hạ

ng các quỹ của công ty

+ Đảm bảo đủ đúng thời gian tiền lương cho cán bộ công nhân Công ty vàthanh toán các chế độ cho cán bộ,

ông nhân viên toàn công ty.

P

ng dự án kỹ thuật thiết kế

+ Lắp đặt, Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị, công trình theo tiến độ, kế hoạch,phương n

dự toán đã được phê duyệt

+ Thường xuyên kiểm tra tình trạng các công trình trong toàn đơn vị Pháthiện và xử lý kịp thời những hư hỏng nhỏ và đề xuất lập phương án xử lý các hưhỏng nghiêm trọng để

ãnh đạo xem xét giải quyết

+ Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về mặt kỹ thuật xây dựng, lắp đặt hệthống đi

hòa không khí, thông gió

+ Quản lí về mặt kỹ thuật, thi công, quản lí tiến độ chất lượng Quản

í chi phí lắp đặt thi công

Trang 19

+ Kiểm tra theo dõi đôn đốc, hỗ trợ các ban Quản l

+ Nhận nhiệm vụ bảo hành sửa chữa

n phẩm khi có sự cố xảy ra

+ Lập các kế hoạch duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng và sửa chữa lớn các hạngmục công trình được giao quản lý Dự trù khối lượng công việc và vật tư để thựchiện công tác này gửi Phòng Tài chính kế toán để tổng hợp

à lập dự toán để th

hiện

Phân xưởng sản xuất

+ Thực hiện kế hoạch sản xu

sản phẩm của doanh nghiệp

+ Chịu sự điều hành của quản đốc Căn cứ vào kế hoạch sản xuất để tiến hànhcác hoạt động sản xuất kịp thời giữa các tổnhằm ho

1.3 thiện nhiệm vụ đượ c giao.

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kỹ thuật Hà N

-HATECH giai đoạn 2007-2011

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, để tạo ra được sản phẩm hàng hóa, dịch

vụ các công ty phải dựng tiền để mua sắm nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ

… để tiến hành sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, tiến hành tiêu thụ vàthực hiện các dịch vụ bán hàng và thu tiền về, tạo nên doanh thu của Công ty Ngoàiphần doanh thu do tiêu thụ những sản phẩn do Công ty sản xuất ra, còn bao gồmnhững khoản doanh thu do các hoạt động khác mang lại Từ góc độ của Công tyxem xét, có thể thấy rằng doanh thu của Công ty là toàn bộ các khoản tiền thu được

từ các hoạt động kinh doanh v

các hoạt động khác mang lại

Doanh thu của Công ty có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của Công

ty Doanh thu là nguồn tài trợ chính quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi

Trang 20

phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho Công ty có thể tái sản xuất giản đơn cũngnhư tái sản xuất mở rộng, là nguồn để các Công ty có thể thực hiện các nghĩa vụ vớiNhà nước như n

các khoản thuế theo quy định

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh,

là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của Công ty

Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt động của Công ty, phảnánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động, vật tư, tài sản

cố định … Lợ nhuận củ Công ty là khoản tiề n chênh l ệch giữa doanh thu và chiphí mà Công ty bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ cá

hoạt động của Công ty đưa lại

Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng, là nguồn hìnhthành nên thu nhập của ngân sách Nhà nước thông qua việc thu thuế lợi tức Một bộphận lợi nhuận được để lại Công ty thành lập các quỹ, tạo điều kiện mở rộng quy

mô sản xuất, nâng cao

ời sống cán bộ công nhân viên

Bất kỳ Công ty nào hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu cuối cùngcũng là doanh thu và lợi nhuận cao Trong thời gian qua, Công ty Cổ phần kỹ thuật

Hà Nội cũng đạt được một số kết quả đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình đem lại một nguồn lợi nhuận tương đối đảm bảo cho đời sốg của các cán

bộ công nhân và l àm

Trang 21

n nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Bảng 1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

ủa công ty gia

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 20.940.910.522 28.363.988.894 34.477.085.657 73.807.855.211 84.079.761.376

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 367.038.283 342.037.224 440.418.564 361.072.833 131.299.2113

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

4 Giá vốn hàng bán 16.288.633.658 17.179.808.211 28.822.229.707 63.336.195.095 58.832.735.226

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.285.238.581 10.842.143.459 5.214.437.386 10.110.587.283 25.115.726.939

8 Chi phí quản lí kinh doanh 2.425.851.984 6.510.346.796 3.625.322.747 2.176.844.554 7.140.276.118

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1.105.457.987 2.033.980.033 784.035.225 5.041.640.299 6.463.156.304

13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.105.457.987 1.208.927.784 784.035.225 3.578.410.138 4.707.767.963

14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 110.545.799 14.907.539 72.818.755 104.788.776 986.506.093

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 994.912.188 1.194.020.245 711.216.470 3.473.621.362 3.721.261.870

ạ 2007-2012

( đơn vị: đồng ) ( Nguồn: phòng tài chính k

Trang 22

SV: Trần Kim Tăng Lớp: QTKD TH 51A

Trang 23

ông ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội )

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh)

Biểu đồ 2 Lợi

uận của công

Trang 25

ồn: Báo cáo kết quả kinh doanh )

7 Lợi nhuận trước thuế 1.105.457.987 1.208.927.784 784.035.225 3.578.410.138 4.707.767.963

8 Lợi nhuận sau thuế 994.912.188 1.194.020.245 711.216.470 3.473.621.362 3.721.261.870

Trang 26

( đơn vị:%)

Trang 27

uồn: Báo cáo kết quả kinh doanh )

Qua các chỉ tiêu của kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta có thểthấy:Trong tất cả các năm trong giai đoạn 2007-2012 Công ty luôn có lãi, đặc biệt lànăm 2010 doanh thu và lợi nhuận cao gấp hơn 2 lần so với năm 2009 Trong giaiđoạn này tình hình nền kinh tế đang trong thời kì khủng hoảng nhưng Công ty vẫnđững vững và làm ăn có lãi, không những vậy mà còn tăng trưởng hàng năm

ặc biệt tăng mạnh nhất là năm 2010

Chỉ tiêu ROE- tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ thu nhậpcủa các khoản đầu tư của các cổ đông trong công ty Chỉ tiêu này khá tốt cho thấytrong tương lai doanh nghiệp sẽ nhận được nhiều sự đầu tư hơn nữa để có thể pháttriển vững mạ

trong lĩnh vực hoạt động của mình

Chỉ tiêu ROA- tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản khá Điều này cho thấy sứcmạnh tạo thu nhập của tài sản

u thuế và lãi vay là tương đối tốt

Mặc dầu vậy, công ty có tỷ số giữa vỗn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn ởmức chưa an toàn Chỉ có năm 2008 là đảm bảo ở mức tài chính lành mạnh cònnhững năm còn lại chỉ số này rất thấp sẽ dẫn đến mức độ tự chủ trong các hoạt độngkinh doanh của công ty bị hạn ch

ây cũng là điểm bất lợi của công ty

1.4 Một sổ đặc điểm kỹ t

ật ảnh hưởng đến hiệu quả sử

ng vốn

1.4.1 Đặc điểm kinh tế vĩ mô

Đặc điểm kinh tế vĩ mô ở đây có thể kể đến như chính sách của Nhà nước,tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, tình trạng nền kinh tế …Những đặc điểm kinh tế vĩ mô trên không chỉ ảnh hưởng đến mỗi một doanh nghiệpnào đó mà nó ảnh hưởng đến tất cả các

hành phần kinh tế trong một quốc gia

Chẳng hạn như đối với nghành nghề lắp ặt hệ thống điều hòa khn khí, hệ thố

ng thông gió nó không n ằ m trong chính sách ưu tiên hay hạn chế trong chính sáchNhà nước, nhưng trong năm 2012 này thi Nhà nước lại có những chính sách nhằmhạn chế nghành bất động sản như lãi suất co vay với cáoanh nghiệp bất động sả n

Trang 28

cao, các r à ng buộc với nghành bất động sản khá chặt chẽ do đó nó hạn chế sự pháttriển nghành bất động sản để phục phụ cho chính sách vĩ mô của Nhà nước Vì vậy

mà nghành lắp đặt điều hòa, hệ thống thông gió nó cũng bị tác động gián tiếp

o sự giảm cầu từ nghành bất động sản

Ngoài ra, trong vài năm trở lại đy thì tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế c ũngkhá thấp, năm 2011 đạt 5.89%, năm 2010 là 6.78% Nó cũng ảnh hưởng khá lớnđến doanh thu của công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội Thu nhập của người tiêu dùnggiảm do đó nhu cầu về điều hòa không khí cũng giảm Chẳng hạn khi thu nhập cao,lượng tiền tiết kiệm lớn mặc dù điều hòa trong gia đình chưa đến nỗi phải thay thì

họ cũng có thể mua cái mới, còn trong giai đoạn này thì họ chắc chắn sẽ không nghĩ

sẽ mua một cái mới Do đó nó cũng ảnh hưởng đến doanh thu và ảnh

ởng đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Lãi suất ngân hàng, trong vài năm trở lại đây Nhà nước đã ra chỉ thị hạ lãi suấtxuống, do đó cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn, giải quyết bài toánthiếu vốn Lãi suất vay vốn đối với nghành nghề của công ty cổ phần kỹ thuật HàNội cũng như hầu hết các doanh nghiệp khác ở mức trung bình 10.5%/ năm (Năm2012) Lãi suất cao hay thấp nó sẽ ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn của công ty àảnh h

điều hòa không khí và hệ thống thông gió

Đặc điểm nghành nghề ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn: Chẳng hạn vớinhững nghành nghề được Nhà nước ưu tiên thì thường có những chính sách nớilỏng hơn như lãi suất cho vay, thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn do đó làm tănglợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn Với những nghành hạn chế đầu tư thì ngược lại,lãi suất cho vay, thuế thường cao hơn Ngoài ra, đặc điểm nghành nghề còn quyết

Trang 29

định số lượng đối thủ tham gia hoạt động kinh doanh, thị phần sẽ giảm dần từ đólàm giảm doanh thu, l

nhundẫn đến hiệu quả sử

ng vốn thấp

1.4 3 Đối thủ cạnh trạnh

Theo thuyết cạnh trạnh của Micael Porter, khi một doanh nghiệp hay một tổchức tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh thì đều phải đối mặt với 5 lực lượngcạnh tranh chính là đối thủ cạnh tranh trực tiếp, sản phẩm thay thế, khách hàng, nhàcung cấp, các đối thủ tiềm năng Vì vậy đối thủ cạnh tranh trực tiếp là một trongnhững yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụngvốn nói riêng Có thể thấy rõ số lượng đối thủ cạnh tranh trực tiếp càng nhiều thìcàng cạnh tranh gay gắt, thị phần sẽ bị chia nhỏ do đó doanh thu cũng như lợi nhuậncủa công ty sẽ bị giảm dẫn đến làm giảm hiệu quả kinh doanh

ũng như hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Qua tham khảo các tài liệu, trang điện tử thì được biết một số đối thủ cạnhtranh trực tiếp trong cùng lĩnh vực với Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HATECHnhư Công ty cổ phần kỹ thuật điện lạnh TST, Công ty cổ phần kỹ thuật Đại Cơ ViệtNam-D.E.V, Công ty cổ phần cơ điện lạnh Đại Việt rất nhiều đối thủ cạnh tranhkhác nhưng 3 công ty trên là một những đối thủ xứng tầm và cạnh trạnh gay gắt

i Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HATECH

Cũng như Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HATECH, nghành nghề chính củacác công ty trên là lắp đặt hệ thống điều hòa không khí và hệ thống thông gió chocác dự án Ngoài ra còn là đại lý phân phối điều hòa không khí, hệ thống thông gió.Với tiềm lực tài chính cũng như đội ngũ công nhân viên, hệ thống máy móc thiết bịcác đối thủ trên luôn cạnh tranh gay gắt với Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HATECH Có thể kể một số dự án lớn mà các công ty trên đó thành công trong việcđấu thầu làm dự án như: dự án nhà máy Panasonic Hà Nội, dự án khu tổ hợpSunrise-City, dự án Kyocera-Mita do công ty công ty cổ phần kỹ thuật Đại CơViệt Nam; các dự án Ngân hàng ACB CM T8, cao ốc Kim Hưng Hưng, công trìnhTANIMEX do công ty cổ phần cơ điện lạnh Đại Việt thực hiện và nhiều dự ánkhác nữa Đó là những dự án lớn, nếu như công ty Cổ phần kỹ thuật Hà Nội thầuthành công sẽ đem lại nguồn doanh thu cũng như lợi nhuận lớn cho công ty dẫn đềnlàm tăng hiệu quả kinh doa

cũng như hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Trang 30

Qua đó có thể thấy được sự ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh trực tiếp đếnhiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của công ty Do đó Công ty cổphần kỹ thuật Hà Nội cần nâng ca năng lực cạnh tranh để

o đưclợi thế cạn h tranh cao cho công

1.4 4 Đặc điểm khách hàng, thị trường

Khách hàng gồm những người có nhu cầu mua và có khả năng thanh toán Do

đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty, quyết định trựctiếp đến doanh thu và lợi nhuận của công ty Sức mua của khách hàng lớn thì sẽ làmtăng doanh thu của công ty qua đó làm tăng lợi nhuận của công ty, khuyến khíchcông ty sản xuất kinh doanh Công ty bán được nhiều hàng hơn khi có sản phẩm uytín, công tác quảng bá tốt và thu được lợi nhuận nhờ đáp ứng được nhu cầu và thịhiếu của khách hàng Mặt khác người mua có ưu thế cũng có thể làm giảm lợinhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng

ao hơn, phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn

Như đã giới thiệu ở chương 1, nghành nghề chính của công ty Cổ phần kỹthuật Hà Nội-HATECH là cung cấp, lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, hệ thốngthông gió Khách hàng mục tiêu là các dự án lớn, các trung tâm thương mại cần

hệ thống điều hòa, hệ thống thông gió Khác với các nghành nghề kinh doanh khác,với mỗi một khách hàng mà mua sản phẩm của công ty sẽ khác với khách hàng màmua sản phẩm thông thường khác, chẳng hạn như ở chỗ số lượng khách hàng, quy

mô doanh thu của công ty từ khác hàng đó vì vậy mỗi một khách hàng sẽ ảnhhưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty Nếu nhận được hợp đồng từmột khách hàng nào đó công ty sẽ thu một khoản doanh thu rất lớn, không nhữngvậy còn tạo công ăn vi

làm, tránh những hao phí TSCĐ không đáng có

Có thể kể tên một số dự án ( khách hàng ) mà công ty Cổ phần kỹ thuật HàNội-HATECH đã thực hiện như Melinh Plaza Hà Đông, Sân vận động Chi Lăng-ĐàNẵng, Bệnh viện thể thao Việt Nam, Ngân hàng ngoại thương Hà Nội Đó là

Trang 31

tiếng trên thế giới, có thương hiệu mạnh và được người tiêu dùng tin tưởng Nhưchúng ta đã biết nhà cung cấp ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp ở chỗ giá cả, chất lượng, thời gian Vì vậy lựa chọn nhà cung cấp cũng làmột vấn đề lớn với bất kì một doanh nghiệp nào Nếu lựa chọn nhà cung cấp có giá

cả cao thì lợi nhuận giảm dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm, nếu lựa chọn nhàcung cấp với chất lượng thấp sẽ làm mất uy tín cho doanh nghiệp dẫn đến không tạođược uy tín với khách hàng làm giảm doa

thu, lợi nhuận và giảm hiệu quả sử dụng vốn

Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội được hãng Mitsubishi chọn làm đại lý phânphối và bảo hành toàn bộ miền Bắc, miền Trung Việt Nam Đây là một trong nhữngthuận lợi cho doanh nghiệp Mitsubishi là một thương hiệu mạnh, giá cả cạnh tranh,chất lượng tốt Nhờ được chọn làm đại lý phân phối cho Mitsubishi do đó công ty

đã chủ động được trong việc hoạt động của mình, và tránh được nhiều chi phí nhưchi phí vận chuyển, chi phí đặt hàng l

tănợi nhuận và tăng h

u quả sử dụng vốn

1.4 6 Nhân tố lao động

Người ta thường nhắc đến luận điểm ngày nay khoa học kỹ thuật công nghệ đãtrở thành lực lượng lao động trực tiếp Áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiênquyết để tăng hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, cần thấy rằng: thứ nhất, máy móc dựtối tân đến đâu cũng do con người chế tạo ra Nếu không có lao động sáng tạo củacon người sẽ không thể tạo ra máy móc thiết bị đó Thứ hai, máy móc dự có hiệnđại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ của tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ

sử dụng máy móc của người lao động Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp nhậptràn lan thiết bị hiện đại của nươc ngoài nhưng do trình độ sử dụng yếu kém nênvừa không đem lại năng suất cao lại vừa tốn kém tiền của cho hoạt động sửa chữa,kết cục là hiệu quả sử dụng hiệu quả sử dụng cá

Trang 32

ình hình lao động của công ty tại 4 chi nhánh

ng hành chính-Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội )

Nhân tố lao động sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của từng doanhnghiệp ở chỗ: chất lượng lao động sẽ quyết định năng suất lao động từ đó sẽ làmtăng doanh thu và làm giảm chi phí cho một đơn vị lao động dẫn đến làm tăng hiệuquả sử dụng vốn Chất lượng lao động tốt sẽ quản lí, sử dụng có hiệu quả máy mócthiết bị từ đó làm tăng hiệu quả sử dụng TSCĐ dẫn đến làm tăng hiệu quả sử dụngvốn Ngoài ra nhân tố lao động còn được thể hiện ở trình độ và năng lực của Nhàquản trị cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sửdụng vốn tại các doanh nghiệp Tại công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HATECH, tất

cả các lao động đều được đào tạo qua các trường lớp chuyên nghiệp, số lượng laođộng có bằng đại học ch

m 405%, số lượng lao động kỹ thuật chiếm 5

44%

1.4 7 Nhân tố công nghệ, máy móc thiết bị

Công nghệ kỹ thuật quyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.Máy móc thiết bị là công cụ mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng laođộng Sự hoàn thiện của máy móc, thiết bị, công cụ lao động gắn bó chặt chẽ vớiquá trình tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và hạ giáthành sản xuất Như thế, công nghệ kỹ thuật là nhân tố hết sức quan trọng tạo ratiềm năng tăng năng suất, chất lượng Từ đó làm tăng doanh thu và tăng hiệu quả sửdụng vốn Chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ củatrình độ công nghệ kỹ thuật, cơ cấu, tính đồng bộ của máy móc thiết bị … Tuynhiên, công nghệ kỹ thuật do con người sáng tạo ra v

Trang 34

gvai trị uyết định.

C ƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ

cấu vốn của công ty

Tình hình nguồn vốn của công ty

Trong suốt quá trình hoạt động từ năm 2007 đến năm 2011 nguồn vốn củacông ty đã có những thay đổi cả về lượng cũng như kết cấu do sự thay đổi từ nội bộ

và môi trường kinh doanh, chúng ta có thể quan sá

sự thay đổi này qua biểu đồ về nguồn vốn kinh doanh

Trang 35

Trước hết ta nghiên cứu sự thay đổi trong tổng vốn kinh doanh qua số liệu từnă

07 đến năm 2011 được thể hiện qua biể

( Nguồn: Bảng cân đối kế toán)

Theo dõi trên biểu đồ ta có thể nhận thấy tổng vốn kinh doanh của công ty có

sự biến động qa cácnăm, tuy nhiên sự thay đổi này khôn theo qu luậ t Nă m 2008tổng vốn kinh doanh tăng 78 72% so v ới năm 2007 nhưng tng vốn kinh doanh năm

2009 lại giảm 20.87% so với năm 2 008 đặc biệt là sự tăng đột biến vào năm 2010

so với năm 2009 là 236.85% Có thể nói đây là sự tăng đáng kể tổng vốn kinhdoanh của năm 2010 so với năm 2009 Nguyên nhân của sự tăng đột biến này là dolượng hàng tồn kho của công ty trong năm 2010 là rất lớn cụ thể lượng hàng tồnkho trong năm 2010 của công ty là hơn 82 tỷ đồng Nhưng đến năm 2011 tổng vốnkinh doanh của công ty giảm nhẹ so với năm 2010 Cụ thể năm 2011 tổng vốn kinhdoanh của công ty giảm 13.45% so với năm 2010 Theo những nhận định ba đầutừ

Trang 36

nguyên nhân chủ yếu là do công ty có sự thay đổ i lớ n trong chính sách cơ cấu vốncủa công ty, đ

inh chứng qua phần cơ cấu vốn của công ty

Cơ cấu vốn

Vốn kinh doanh của Công ty được hình thành từ hai nguồn cơ bản là vốn vay

và vốn chủ sở hữu, trong đó cơ cấu của vốn vay lại có sự thay đổi qua các năm, vốnvay ngắn hạn và vốn vay dài hạn, mỗi giai đoạn Công ty lại có những chính sách về

38.913.807.71 0

10.000.000.00 0

10.000.000.00 0

10.000.000.00 0

Tổng

13.823.591.14

2

19.002.749.73 9

20.290.357.31 3

47.025.143.96 6

51.913.807.71 0

thị trường Bảng 6 Bảnc

cấu vốn

(Đơn vị: đồng )

(Nguồn: Bảng cân đối kế t oán )

Cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua các n

Trang 37

sẽ được tể hiện rõ hơn qua bi

ồ cơ cấu vốn dưới đây.

ểu đồ 4 Biểu đồ cơ cấu vốn

( Nguồn: Bảng cân đối kế toán)

Như vậy thông qua hai biểu đồ trên thì ta có thể nhận thấy sự thay đổi trong cơcấu vốn của Công ty qua các năm không theo một quy luật nào cả Trong giai đoạn2007-2009 thì vốn chủ sở hữu lại chiếm phần lớn trong tổng vốn kinh doanh củaCông ty và thường chiếm trên 50% tổng vốn kinh doanh Nhưng trong 2 năm 2010

và 2011 thì tổng vốn kinh doanh của Công ty lại được tài trợ chủ yếu từ vốn vayngắn hạn và chiếm tỷ trọng chủ yếu cụ thể năm 2010 vay ngắn hạn của Công ty là78.73%, năm 2011 vay ngắn hạn là 74.96% Qua biểu đồ có thể thây khả năng vayvốn dài hạn còn nhiều hạn chế Ta có thể nhận thấy vốn đầu tư của chủ sỡ hữu luôngiữ nguyên về lượng trong giai đoạn này nhưng do sự thay đổi về lượng của vốnvay nên tỷ trọng vốn chủ sở hữu thay đổi hàng năm Ở đây ta có thể nhận thấy sựđột biến về vốn vay ngắn hạn của Công ty trong hai năm 2010 và 2011 cả về sốlượng lẫn tỷ trọng, cụ thể vốn vay ngắn hạn tăng từ 7.2 tỷ lên hơn 37 tỷ chiếm78.73% trong năm 2010 so với năm 2009 và năm 2011 vốn

ay là hơn 38 tỷ chiếm 74.96% so vơi tổng nguồn vốn kinh doanh

Như vậy mộ cách tổng quát thì ta nhận thấy doanh nghiệp có nguồn vốn cố định có tỷ trọng thấp hơn so với nguồn vốn lưu động Còn lượng vốn đầu tư

ủa chủ sở hữu vẫn không thay đổi về lượng trong giai đoạn này.

2.1.2 Thực trạng

iệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phân kỹ thuật Hà Nội-HATECH

Trang 38

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn nhân tài, vật lực của Công ty để đạt được kết quả cao nhất trong quá trìnhkinh doanh với tổng chi phí nhỏ nhất Đây là một vấn đề phức tạp có quan hệ với tất

cả các yếu tố của quá trình kinh doanh như lao động tư liệu lao động, đối tượng laođộng Từ đó Công ty cần thấy rằng chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi các yếu tố

cơ bản của quá trình sản xuất đều được sử dụng có hiệu quả Hiệu quả sử dụng vốnđược đánh giá trên hai mặt là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong phạm vinghiên cứu của chuyên đề của em chỉ đi sâu vào phân tích hiệu quả sử dụng vốntrên mặt kinh tế Để có thể đánh giá được hiệu quả sử ụng vn

- ủa Công ty ta lần lượt phân tích một số chỉ tiêu cơ bả

Trang 39

uảsử dụn tổng vốn kinh doah được phản ánh qua bảng sau

1 Doanh thu 20.573.872.239 28.363.988.894 34.477.085.657 73.807.855.211 84.079.761.376

2 Doanh thu thuần 20.573.872.239 28.021.951.670 34.036.667.093 73.446.782.378 83.948.462.165

3 Lợi nhuận sau thuế 994.912.188 1.194.020.245 711.216.470 3.473.621.362 3.721.261.870

Trang 40

ng đáng kể cụ thể năm 2010 sức sinh lời tổng vốn đều trên 0.07.

Như vậy rõ ràng trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động sử dụngvốn của Công ty không có sự ổn đinh, biến động theo những năm khác nhau là khácnhau Nguyên nhân chủ yếu ở đây đều xuất phát từ lợi nhuận sau thuế của

ông ty không ổn định và cơ cấu

n của Công ty có sự thay đổi

Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu

Một chỉ tiêu khác mà chủ sở hữu cũng quan tâm đó là sức sinh lờ c

vốn Chủ sở hữu, chỉ tiêu thể hiện sự hiệu quả của chủ sở hữ u

Cũng như hệ số sinh lời tổng vốn kinh doanh, hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu củCông ty có sự thay đổi không theo quy luật, nếu như sức sinh lời vốn chủ sở hữutăng trong hai năm 2007 và 2008 từ 9.94% lên 11.94% thì đến năm 2009 thì sứcsinh lời vốn chủ sở hữu của Công ty lại giảm xuống còn 7.11% điều này có nghĩa

là cứ mỗi một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì thu được 0.0711 đồng Đến hai năm

2010 và 2011 thì hệ số sức sinh lời vốn chủ sở hữu có sự tăng đáng kể cụ thể năm

2010 là 0.3473, năm 2011 là 0.3721 nguyên nhân có sự tăng này là do lợi nhuận củaCông ty tăng đáng kể so với ba năm còn lạ

trong khi đó vốn chủ sở hữu không thay đổi trong giai đoạn này

Ngày đăng: 28/06/2015, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - luận văn quản trị chiến lược Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HATECH
Bảng 1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 18)
Bảng 6 . Bảnc - luận văn quản trị chiến lược Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HATECH
Bảng 6 Bảnc (Trang 33)
Bảng 15 Tỷ trọng ốn(%) (Nguồn: Bảng cân đối kế toán) - luận văn quản trị chiến lược Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HATECH
Bảng 15 Tỷ trọng ốn(%) (Nguồn: Bảng cân đối kế toán) (Trang 54)
Bảng 14 Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ chu chuyển vốn lưu động (Đơn vị: vòng) - luận văn quản trị chiến lược Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HATECH
Bảng 14 Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ chu chuyển vốn lưu động (Đơn vị: vòng) (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w