1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÚP HS HỌC TỐT CA DAO - DÂN CA TRONG MÔN NGỮ VĂN 7-HBT-11

29 207 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 266,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy mà SGK Ngữ văn 7 đã đa những tác phẩm trữ tình dân gian cụ thể là ca dao – dân ca nhằm minh hoạ cụ thể, sinh động cho kiểu văn bản biểu cảm giúp các em dễ dàng tiếp nhận đọc

Trang 1

MỤC LỤC

Trang I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

2 Nội dung cần giải quyết

3 Biện pháp giải quyết

4 Kết quả chuyển biến

Trang 2

I/ Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI

1) Đặt vấn đề

a/ Cơ sở lớ luận

Có thể nói vấn đề dạy học tác phẩm văn học theo thể đặc trng thể loại cho đến

nay vẫn cha hề cũ, vì dạy tác phẩm văn chơng theo đặc trng thể loại là một trongnhững yêu cầu cần thiết và quan trọng Nó khẳng định đợc cách đi đúng hớngtrong việc cải tiến, đổi mới phơng pháp, nội dung dạy – học Ngữ văn ở THCStheo chơng trình sỏch giỏo khoa (SGK) mới hiện nay

Nh chúng ta đã biết, SGK Ngữ văn mới hiện nay đợc biên soạn theo chơngtrình tích hợp, lấy các kiểu văn bản làm nơi gắn bó ba phân môn (Văn – TiếngViệt – Tập làm văn), vì thế các văn bản đợc lựa chọn phải vừa tiêu biểu cho cácthể loại ở các thời kì lịch sử văn học, vừa phải đáp ứng tốt cho việc dạy các kiểu

văn bản trong Tiếng Việt và Tập làm văn Vì vậy, SGK Ngữ văn 7 hiện nay có cấu

trúc theo kiểu văn bản, lấy các kiểu văn bản làm trục đồng quy Ở chơng trình

Ngữ văn THCS các em đợc học 6 kiểu văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị

luận, thuyết minh và điều hành (h nh ành chớnh – cụng vụ) Sáu kiểu văn bản trên đợc

phân học thành hai vòng (vòng 1: lớp 6-7; vòng 2: lớp 8-9) theo nguyên tắc đồng

tâm có nâng cao Ở lớp 7 các em học ba kiểu văn bản: Biểu cảm, nghị luận và điều hành Trong đó, học kì I chỉ tập trung một kiểu văn bản là biểu cảm Chính vì vậy

mà SGK Ngữ văn 7 đã đa những tác phẩm trữ tình dân gian (cụ thể là ca dao –

dân ca) nhằm minh hoạ cụ thể, sinh động cho kiểu văn bản biểu cảm giúp các em

dễ dàng tiếp nhận (đọc, hiểu, cảm thụ, bình giá về ca dao – dân ca, một thể loạitrữ tình dân gian)

Trong chơng trình Ngữ văn lớp 7, phần văn bản ca dao chiếm một vị trí khá

quan trọng: Số câu ca dao đợc học: 15 câu; số câu đợc đọc thêm: 14 câu (Đợc học trong cả tuần 3 và tuần 4 của học kỳ I).

Dạy – học tốt phần ca dao sẽ không chỉ giúp học sinh hiểu về đời sống tìnhcảm phong phú, đẹp đẽ của ông cha xa, mà qua đó, còn giáo dục cho học sinh tình

cảm đúng đắn: Tình yêu gia đình, yêu quê hơng, đất nớc, ; thái độ phê phán cái

xấu trong xã hội Học tốt ca dao, học sinh còn học đợc ở đó lời ăn tiếng nói giản dị

mà tế nhị, sâu sắc

b/ Cơ sở thực tiễn

* Về phía học sinh:

Trang 3

- Cha thực thực sự yêu thích ca dao – dân ca.

- Còn nhầm, cha phân biệt đợc ca dao – dân ca

- Cứ thấy thể thơ 6/8 là xếp vào ca dao (cả tục ngữ)

- Cha có kĩ năng phân tích ca dao, một loại thơ dân gian với những đặc trng riêng về thi pháp

*Về phía giáo viên:

- Cha nghiên cứu kĩ đặc trng thể loại của ca dao – dân ca

- Phơng pháp dạy ca dao – dân ca còn chung chung cũng giống nh phơng pháp giảng dạy thơ trữ tình

Vì thế, trong phơng pháp dạy học tích hợp, dạy tốt phần ca dao sẽ giúp học sinh về cách dùng từ ngữ trong phân môn Tiếng Việt, cách làm văn biểu cảm

trong phân môn Tập làm văn

Đú cũng chớnh là lý do tụi chọn đề tài “Giỳp học sinh học tốt Ca dao – Dõn

ca trong mụn Ngữ văn 7”.

2) Mục đớch của đề tài

Trong việc giảng dạy phân môn Văn hiện nay không ít giáo viên loay hoay,lúng túng trớc tác phẩm nghệ thuật và tài liệu hớng dẫn (hình nh hớng dẫn một đ-ờng mà tác phẩm lại gợi cho giáo viên một ấn tợng khác) Không ít những giờ dạyhọc tác phẩm văn chơng đã diễn ra khá bài bản, giáo viên đã đi hết một quy trình(theo trình tự các đề mục) mà ta cha yên tâm chút nào, hình nh có một cái gì đósâu thẳm lớn lao ở tác phẩm… do mở nhầm cửa ng do mở nhầm cửa ngời dạy, ngời học đã cha đi đến

đợc cái đích cuối cùng Nguyên nhân chính là cha xác định, cha tìm hiểu kĩ đặc

tr-ng thể loại của tác phẩm với tính chất nội dutr-ng của nó là khôtr-ng "chính danh" mà

đã không "chính danh" thì việc phân tích có sắc sảo đến đâu cũng chỉ là võ đoán.Chính vì vậy mà tôi đã chọn đề tài này với mục đích là cùng tìm hiểu về đặc tr ngcủa ca dao – dân ca để từ đó định hớng phơng pháp giảng dạy ca dao – dân canhằm cá thể hoá việc học, đa học sinh trở thành nhân tố cá nhân tích cực, chủ

động, tự giác tham gia vào việc tìm hiểu những văn bản ca dao – dân ca, khámphá chân lí và giá trị nghệ thuật của tác phẩm Và mục đớch cuối cựng là giỳp giỏoviờn (GV) cú phương phỏp khoa học để giỳp học sinh (HS) cú hứng thỳ để học tốtnhững văn bản ca dao – dõn ca, cũng như gúp phần nõng cao chất lượng giỏo dụccủa bộ mụn hơn

3) Lịch sử đề tài

Đã có rất nhiều chuyên đề về phơng pháp giảng dạy thơ ca trữ tình Dạy ca daocũng chính là dạy thơ trữ tình dân gian Làm thế nào để có thể giúp HS tiếp cậnnhững bài ca dao một cách hiệu quả nhất – đó là mong muốn của mỗi giáo viên

trực tiếp giảng dạy nh tôi Bởi vậy tôi tiếp tục nghiên cứu đề tài “Giỳp học sinh

học tốt Ca dao – Dõn ca trong mụn Ngữ văn 7”, với mong muốn đợc góp một

Trang 4

phần kinh nghiệm cùng đồng nghiệp giải quyết những khú khăn, vướn mắc trongquá trình giảng dạy ca dao – dõn ca.

Vỡ vậy, ngay từ đầu năm học 2010 – 2011, tụi đó quyết định chọn “Giỳp học

sinh học tốt Ca dao – Dõn ca trong mụn Ngữ văn 7” làm đề tài nghiờn cứu.

4) Phạm vi đề tài

Đề tài này dựng để nghiờn cứu và ỏp dụng một vài phương phỏp khoa học đểgiỳp HS học tốt cỏc văn bản ca dao – dõn ca trong mụn Ngữ văn 7 (phần Văn) vàvới đối tượng HS lớp 71 trong năm học 2010 – 2011 ở trường THCS Bỡnh Tõn

II/ NỘI DUNG CễNG VIỆC ĐÃ LÀM

1) Thực trạng đề tài

- Một bộ phận giáo viên - học sinh hiện nay vẫn dạy – học ca dao với tâm thứccủa ngời dạy – học văn học viết Không đặt nó vào vốn văn học dân gian trữ tìnhtruyền thống để khai thác tiếp cận

- Mỗi bài ca dao thờng ngắn (hai dòng) lại đặt trong một chùm bài ca dao đợc khaithác trong 1 tiết Bởi vậy giáo viên đôi khi cảm thấy lúng túng khi khai thác tìm

hiểu văn bản: Làm thế nào có thể đảm bảo thời gian mà vẫn cung cấp đợc lợng

kiến thức cơ bản?

* Một số cỏch dạy ca dao – dõn ca đang tồn tại:

- Phổ biến nhất là cách Diễn nôm ca dao“Diễn nôm ca dao” ” Với cách này, ngời dạy nói lại nội

dung trực tiếp của những câu ca dao (mà vốn HS đã biết) bằng lời lẽ thông thờng, nôm na để HS Dễ hiểu “Diễn nôm ca dao” ” Cách giảng này thờng không đem lại hào hứng học tậpcho HS, vì nội dung giảng không có gì mới mẻ

- Có ngời lại phức tạp hóa sự giản dị của ca dao, lôi cuốn HS bằng những lời lẽvăn hoa bóng bẩy, những thuật ngữ chuyên môn Cách này cũng không đem lạicho HS những cảm xúc thực sự cần thiết về những bài ca dao đợc học

- Có ngời lại lấy bài ca dao làm điểm xuất phát, để từ đó liên hệ, liên tởng, dẫn dắt

HS từ những câu thơ, tứ thơ trong những tác phẩm văn học khác theo sở trờng và

cảm hứng tự do của GV Cách này thờng cuốn hút cả thầy và trò (Nhiều khi quên

cả giờ giấc) nhng cái đích cuối cùng là HS cảm nhận đợc cái hay của chính câu ca

dao đó thì không đạt đợc

* Tiến hành khảo sỏt thực tế :

- Khảo sát, kiểm tra hứng thú học tập của học sinh.

Trang 5

Ngay từ khi nhận lớp, tôi đã tìm hiểu phân loại các đối tợng HS giỏi, khá, trungbình, yếu, đồng thời tìm hiểu nguyên nhân của từng đối tợng Tôi chú trọng ở 2

đối tợng HS giỏi, yếu Việc phân loại dựa vào kết quả khảo sát đầu năm, kết quảhọc tập của HS trong 2 tuần nhận lớp

- Nắm, hiểu văn bản cha sâu, thuộc các bài ca dao ít, khả năng diễn đạt còn yếu,cha thực sự yêu thích môn Văn

- Có một số gia đình cha quan tâm đến con em mình, nên điều kiện học tập cònthiếu thốn Cũng có gia đình thiên hớng cho các em học môn tự nhiên

- Một số em cho rằng môn Văn là do năng khiếu, có cố gắng cũng không giỏi đợc

- Một số em say mê môn Văn, thích đọc truyện thì viết khá tốt

- Khi học về phần ca dao – dân ca, các em cho rằng phần này dễ đợc tiếp cậnnhiều

- Qua khảo sát, tôi thấy phần ca dao các em cũng đã đợc làm quen ở chơng trìnhTiểu học, nhng mới dừng lại ở mức độ nhận biết, thụng hiểu

2) Nội dung cần giải quyết

(1) Giáo viên phải nắm vững những yêu cầu về việc dạy và học ca dao ở Ngữ

văn lớp 7:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn của ngời bình dân Việt Nam đợc phản ánh trong

ca dao xa, từ đó càng thêm yêu quý ngời lao động và những sáng tác dân gian màBác Hồ đã coi nh những hòn ngọc quý

- Nắm đợc một số nét nghệ thuật đặc trng tiêu biểu của ca dao nh: Cách lặp lại cáchình ảnh truyền thống; cụng thức mở đầu bài ca dao; cách dùng hình ảnh so sánh,

ẩn dụ,

- Biết vận dụng ca dao trong học bộ môn Ngữ văn và trong cuộc sống

Trang 6

(2) Giáo viên phải xác định ph ơng pháp dạy ca dao thích hợp, có hiệu quả:

- Để đạt đợc những yêu cầu trên, theo tôi, ba cách dạy ca dao (nh nêu ở mục II.1*) đều không nên vận dụng

- Qua thực tế một v i năm giảng dạy Ngữ văn 7 ài năm giảng dạy Ngữ văn 7 núi chung và giảng dạy phần cadao núi riờng, từ việc tìm tòi những phơng pháp dạy học thích hợp và việc đúc rútkinh nghiệm của bản thân, theo tôi, cách dạy một bài ca dao có hiệu quả nhất đó

là: Đi từ nghệ thuật đến nội dung tác phẩm

(3) Từ việc khảo sát, kiểm tra hứng thú học tập của học sinh, tôi đã vạch ra

kế hoạch:

- Yêu cầu HS phải nắm chắc nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật của từng bài ca dao

- Hiểu đợc tâm t, tình cảm và những nguyện vọng của ngời dân gửi gắm trong từngbài ca dao

- Thấy đợc vẻ đẹp về tâm hồn, của ngời dân qua nghệ thuật "Tứ " của các bài cadao

- Từ đó các em hiểu và cảm nhận đợc tình yêu quê hơng đất nớc, con ngời ViệtNam, biết tự hào về truyền thống của nhân dân Biết kính trọng ông, bà, tổ tiên,cha mẹ, thầy cô, biết yêu thơng bạn bè Biết cảm thông với những số phận bấthạnh Chọn cách ứng xử có tình, có nghĩa

- Yêu cầu cao hơn – các em biết vận dụng, tập sáng tác ca dao, từ đó bộc lộ tìnhcảm của mình

3) Biện phỏp giải quyết

Điều trớc tiên khi xác định đặc điểm nội dung nghệ thuật của ca dao cần phảichú ý rằng, ta đang tiếp xúc với dạng thơ trữ tình dõn gian, mà về nguyên tắc cảmnhận nghệ thuật khác cơ bản với thơ ca trữ tình núi chung Nếu nh các thể loại tự

sự (truyền thuyết, cổ tích, ) các hiện tợng và sự kiện chiếm vị trí chủ đạo thì trongthơ ca trữ tình, sự biểu đạt t tởng, tình cảm có vai trò đặc biệt quan trọng Ngônngữ trong ca dao là thứ ngôn ngữ nghệ thuật giản dị đẹp đẽ trong sáng, chính xácvì đã đợc gọt giũa, trau chuốt, chắt lọc qua hàng bao thế hệ Nội dung của ca daophản ánh những t tởng, tình cảm của ngời lao động – tiếng hát ngợi ca cuộc sống.Bởi vậy khi tìm hiểu ca dao ta phải căn cứ vào đặc trng thể loại để phân tích cóhiệu quả

a/ Những điều giỏo viờn cần nắm vững khi giảng dạy ca dao – dõn ca:

Trang 7

a.1/ Khỏi niệm ca dao – dõn ca:

Theo SGK Ngữ văn 7, tập 1, trang 35 đã nêu khái niệm về ca dao – dân ca

nh sau:

- Ca dao- dân ca là tên gọi chung của các thể loại trữ tình dân gian kết hợp lời

và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con ngời.

- SGK cũng phân biệt hai khái niệm ca dao và dân ca:

+ Dân ca là những sáng tác dân gian kết hợp lời và nhạc.

+ Ca dao là lời thơ của dân ca.

a.2/ Đặc trưng của ca dao – dõn ca:

(1) Hệ đề tài

Vì là phần lời của những câu hát dân gian nên ca dao thiên về tình cảm và biểuhiện lòng ngời, phản ánh tâm t, tình cảm, thế giới tâm hồn của con ngời Thực tạikhách quan đợc phản ánh thông qua tâm trạng con ngời, nó thể hiện vẻ đẹp trangtrọng ngay trong đời thờng con ngời

(2) Chức năng

Là "tấm gơng của tâm hồn dân tộc "là"một trong những dòng chính của thơ ca

trữ tình" ( F Hê-ghen).

(3) Đặc điểm thi pháp

Tìm hiểu ca dao cần chú ý đến thi pháp ca dao (Ngôn ngữ kết cấu thể thơ

-nghệ thuật chủ yếu trong việc xây dựng hình ảnh của ca dao, ), ở đây tôi chủ yếunói về ngôn ngữ, kết cấu, cỏc thủ phỏp nghệ thuật chủ yếu

* Ngôn ngữ trong ca dao

Nói đến thi pháp ca dao, trớc hết phải nói đến phơng tiện chủ yếu của ca dao,

tức là ngôn ngữ Bởi vì ca dao là phần lời của dân ca, cái yếu tố nhạc điệu, động

tác có vai trò rất quan trọng trong dân ca, còn ở phần lời thơ thì vai trò chủ yếuthuộc về ngôn ngữ, các yếu tố khác đều trở thành thứ yếu Chính vì vậy mà ca dao

có khả năng sống độc lập ngoài ca hát (tức là ngoài sự diễn xớng tổng hợp của dânca) và trở thành nguồn thơ trữ tình dân gian truyền thống lâu đời và phong phúnhất của dân tộc

- Ngôn ngữ trong ca dao đậm đà màu sắc địa phơng, giản dị, chân thực, hồn

nhiên, gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân Ví dụ nh bài ca dao:

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát, Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mờnh mông.

Thân em nh chẽn lúa đòng đòng,

Trang 8

Phất phơ dới ngọn nắng hồng ban mai.

(Trong đó ni= này; tê= kia: tiếng địa phơpng miền Trung)

- Có nhiều bài ca dao đợc lan truyền nhanh chóng trở thành tiếng nói riêng của

nhân dõn nhiều địa phơng khác nhau nhờ sự thay đổi địa danh là chủ yếu Ví dụ:

Đờng vô xứ Huế quanh quanh, Non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ.

Từ ngày mất đó, đó ơi

Đó không phân qua nói lại một lời cho đây hay.

* Thể thơ trong ca dao

- Ca dao là phần lời của dân ca, do đó các thể thơ trong ca dao cũng sinh ra từ dân

ca Các thể thơ trong ca dao cũng đợc dùng trong các loại văn vần dân gian khác(nh tục ngữ, câu đố, vè,… do mở nhầm cửa ng Có thể chia các thể thơ trong ca dao thành bốn loại) chính là:

- Các thể vãn;

- Thể lục bát;

- Thể song thất và song thất lục bát ;

- Thể hỗn hợp (hợp thể).

- Ca dao chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát với nhịp 2/2 đều đặn, thuận tai, vần bằng

êm dịu, linh hoạt về thanh điệu, có sức lôi cuốn tự nhiên – lại có thể kéo dài thoảimái Chính điều đó đã giúp ca dao có khả năng biểu hiện hết sức tự nhiên nhữngtrạng thái tình cảm đa dạng, tinh tế của con ngời

Ví dụ:

- Công cha / nh núi / ngất trời,

Nghĩa mẹ / nh nớc/ ở ngoài / biển Đông

Núi cao / biển rộng/ mênh mông,

Trang 9

Cù lao/ chín chữ / ghi lòng / con ơi.

- Công cha / nh núi / Thái Sơn,

Nghĩa mẹ / nh nớc / trong nguồn / chảy ra.

- Bên cạnh đó, ca dao còn sử dụng những biến cách theo thể song thất lục bát, song thất Với những biến cách đó thờng tạo ra những âm điệu buồn bã uất ức

chan chứa tâm trạng

Ví dụ : - Có thơng thì thơng cho chắc,

Bằng trục trặc thì trục trặc cho luôn.

Đừng làm nh con thỏ nọ đứng đầu truông, Khi vui giỡn bóng, khi buồn giỡn trăng.

- Anh nói với em

Nh rựa chém xuống đá

Nh rạ cắt xuống đất

Nh mật rót vào tai Bây chừ anh đã nghê ai

Bỏ em giữa chốn thuyền chài rứa anh?

- Trong SGK Ngữ văn 7, tập 1, các bài ca dao đợc đa vào chủ yếu là thể lục bát

(mỗi câu gồm hai dòng hay hai vế, dòng trên sáu âm tiết, dòng dới tám âm tiết nên

đợc gọi là "thợng lục hạ bát") Đây cũng là thể thơ sở trờng nhất của ca dao Thể

thơ này đợc phân thành hai loại là lục bát chính thể (hay chính thức) và lục bátbiến thể (hay biến thức) Ở lục bát chính thể, số âm tiết không thay đổi (6 + 8),vần gieo ở tiếng thứ sáu (thanh bằng), nhịp thơ phổ biến là nhịp chẵn (2/2/2 … do mở nhầm cửa ng),cũng có thể nhịp thay đổi (3/3 và 4/4) Ở lục bát biến thể, số tiếng (âm tiết) trongmỗi vế có thể tăng, giảm (thờng dài hơn bình thờng)

Ví dụ: Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mụng bát ngát,

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông

(12 âm tiết)

Nắm bắt đợc những đặc điểm trên, chúng ta sẽ giúp cho học sinh tiếp cận

đợc tác phẩm ca dao một cách dễ dàng hơn, đồng thời các em sẽ đợc hiểu về những trạng thái tình cảm khác nhau Trên cơ sở đó, các em đợc bồi dỡng những tình cảm cao đẹp: Tình yêu thơng, lòng vị tha

* Kết cấu của ca dao

Trang 10

- Ca dao thờng có kết cấu ngắn gọn (một đến hai câu lục bát) chính điều này đã

chi phối cấu tứ rất rõ (Thờng là kết cấu song hành tâm lý, kết cấu tơng phản: Xa

kia Bây chừ , kết cấu trùng điệp).

- Ca dao sử dụng rất nhiều công thức truyền thống mở đầu nh: “Diễn nôm ca dao” Rủ nhau, gặp đây,

thân em, chiều chiều ” Tạo ra sự nảy sinh không giới hạn các dị bản ca dao biểu

hiện những tâm trạng con ngời

Ví dụ: - Rủ nhau xuống bể mò cua.

- Rủ nhau lên núi đốt than.

- Rủ nhau xem cảnh Kiếm hồ.

Khi tìm hiểu những bài ca dao tiếng hát than thân trong xã hội phong kiến,

giáo viên phải chú ý tới quan niệm Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô (Một“Diễn nôm ca dao” ”

con trai cũng có nghĩa là có con, mời con gái cũng coi nh không có), để hớng cho học sinh thấy đợc nỗi khổ đau của ngời phụ nữ trong xã hội đó.

Với những bài ca dao mở đầu bằng công thức “Diễn nôm ca dao”Thân em” ta thấy nổi lên là nỗi

đau về tinh thần Nỗi khổ của thân phận mỏng manh, bị động, nhỏ bé, ít giá trị.Con ngời bị “Diễn nôm ca dao”đồ vật hoá” đợc định giá theo giá trị sử dụng Thân phận là cái gì lớnlao nhất đối với mỗi con ngời thì lại đợc so sánh với “Diễn nôm ca dao” Hạt ma sa, chổi đầu hè,giếng giữa đàng, nh trái bần trôi

Ví dụ: Tiếng hát than thân

Những bài ca dao này thờng có sự mở đầu bằng hai tiếng "Thân em":

- Thân em nh tấm lụa đào, Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

- Thân em nh lá đài bi, Ngày thì dãi nắng đêm thì dầm ma.

- Thân em nh miếng cau khô,

Kẻ thanh tham mỏng, ngời thô tham dày.

- Thân em nh chổi đầu hè,

Phòng khi ma gió đi về chùi chân.

Chùi rồi lại vứt ra sân,

Gọi ngời hàng xóm có chân thì chùi.

- Thân em nh trái bần trôi,

Trang 11

Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu?

Với chùm bài ca dao này, giáo viên cần giúp học sinh cảm nhận đợc thân

phận bất hạnh của ngời phụ nữ xa để từ đó cảm thông và chia sẻ Từ đó các em cảm nhận đợc vẻ đẹp đích thực của bài ca dao, bồi đắp những tình cảm yêu th-

ơng, trân trọng.

* Tìm hiểu chủ thể trữ tình của bài ca:

Đặc điểm của ca dao là diễn xớng Hình thức diễn xớng cơ bản là hát cuộc vàhát lẻ (Đối đáp nam, nữ) Ngời diễn xớng - ngời sáng tác - nhân vật trữ tình là một

Do vậy chủ thể lời ca (Tác giả) luôn đồng nhất với nhân vật trữ tình của bài ca Bởivậy để hiểu đợc đúng nội dung bài ca dao trớc hết phải xác định đúng chủ thể củabài ca dao

Câu hỏi: Xác định lời ca đó của ai? Mợn lời của ai? Cất lên trong hoàn cảnh

nào?

Ví dụ : Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông, bát ngát,

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.

Thân em nh chẽn lúa đòng đòng,

Phất phơ dới ngọn nắng hồng ban mai.

- Nếu chủ thể bài ca đợc xác định là cô gái thì nội dung bài ca dao sẽ nghiêng vềthể hiện niềm tự hào về vẻ đẹp của ngời con gái thôn quê

- Nếu chủ thể bài ca xác định là chàng trai thì nội dung bài ca sẽ nghiêng về lờingợi ca về vẻ đẹp của ngời phụ nữ thôn quê

* Tìm hiểu nội dung bài ca dao:

- Những câu hát về tỡnh cảm gia đình ;

- Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con người ;

- Những câu hát than thân ;

- Những câu hát châm biếm

Phần ca dao nằm trọn vẹn trong học kỳ I gồm 4 tiết Số lợng bài ca dao cũng

t-ơng đối nhiều trong một tiết Khi giảng dạy, tôi chú ý đến đặc trng của ca dao Nhân vật trữ tình là ai (Chàng trai hay cô gái) mỗi khi cất lên tiếng ca hớng vềcuộc đời của chính mình thì chỉ cảm thấy buồn, khổ, tủi Khi đó tiếng ca cất lên sẽ

Trang 12

thành tiếng hát than thân, phản kháng Tràn ngập cảm xúc – tâm lý buồn bã, đauthơng oán trách

Khi cảm xúc trữ tình hớng về ngời thân thuộc, hớng về những cảnh vật gầngũi, gắn bó, về làng xóm quê hơng Ca dao sẽ cất lên thành tiếng hát yêu thơng,tình nghĩa, ấm áp, tràn ngập yêu thơng trong sáng nồng hậu Đây chính là hai nộidung cảm hứng trữ tình phổ biến nhất trong ca dao truyền thống mà khi dạy giáoviên chúng ta cần lu ý vấn đề n y.ài năm giảng dạy Ngữ văn 7

* Ph ơng thức thể hiện

Những bài ca dao trong SGK Ngữ văn 7 chủ yếu có ba phơng thức thể hiện

đơn là:

- Phơng thức đối đáp (đối thoại), chủ yếu là bộ phận lời ca đợc sáng tác và sử dụng

trong hát đối đáp nam nữ, bao gồm cả đối thoại hai vế và một vế

Ví dụ: Đối thoại hai vế:

- Ở đâu năm cửa nàng ơi

Sông nào sáu khúc nớc chảy xuôi một dòng ?

Sông nào bên đục, bên trong ?

Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh ?

Đền nào thiêng nhất sứ Thanh

Ở đâu mà lại có thành tiên xây ?

- Thành Hà Nội năm cửa nàng ơi

Sông Lục Đầu sáu khúc nớc chảy xuôi một dòng.

Nớc sông Thơng bên đục bên trong,

Núi Đức Thánh Tản thắt cổ bồng lại có thánh sinh.

Đền Sòng thiêng nhất xứ Thanh

Ở trên tỉnh Lạng có thành tiên xây.

- Phơng thức trần thuật (hay kể chuyện trữ tình, khác với trần thuật trong các loại

tự sự)

Ví dụ: Con cò chết rũ trên cây,

Cò con mở lịch xem ngày làm ma.

Cà cuống uống rợu la đà,

Chim ri ríu rít bò ra lấy phần.

Chào mào thì đánh trống quân,

Chim chích cởi trần, vác mõ đi giao.

Trang 13

- Phơng thức miêu tả (miêu tả theo cảm hứng trữ tình, khác với miêu tả khách

quan trong các thể loại tự sự)

Ví dụ: Đờng vô xứ Huế quanh quanh,

Non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ.

Ai vô xứ Huế thì vô …

- Ngoài ra còn có cả ba phơng thức kép là (trần thuật kết hợp với đối thọai; trần

thuật kết hợp với miêu tả; kết hợp cả ba phơng thức)

- Do nhu cầu truyên miệng và nhu cầu ứng tác, nhân dân thờng sử dụng nhữngdạng có sẵn, tạo nên những đơn vị tác phẩm hoặc dị bản hao hao nh nhau

Ví dụ: "Thân em nh" … ("hạt m a sa", "hạt ma rào", "tấm lụa đào", "trái bần trôi" … do mở nhầm cửa ng)

* Thời gian và không gian trong ca dao

@ Thời gian:

- Thời gian trong ca dao vừa là thời gian thực tại khách quan vừa là thời gian củatởng tợng, h cấu mang tính chất chủ quan của tác giả

- Ca dao có rất nhiều câu mở đầu bằng hai tiếng "chiều chiều": "Chiều chiều xách

giỏ hái rau", "Chiều chiều ra đứng bờ sông", "Chiều chiều lại nhớ chiều chiều" …

"Chiều chiều" có nghĩa là chiều nào cũng vậy, sự việc diễn ra lặp đi lặp lại.

- Ngoài ra thời gian trong ca dao còn sử dụng hàng loạt những trạng ngữ (hay cụm

từ) chỉ thời gian nh : "bây giờ"; "tối qua"; "đêm qua" … do mở nhầm cửa ng thì ai cũng hiểu là ngờinói đang ở thời điểm hiện tại để nhớ lại và nhắc lại chuyện vừa xảy ra cha lâu.Nhìn chung thời gian trong ca dao trữ tình là thời gian nghệ thuật mang tính tợngtrng, phiếm chỉ (hay phiếm định) Vì thế nó phù hợp với nhiều ngời, ở nhiều địa

điểm và thời điểm khác nhau

@ Không gian

- Không gian trong ca dao cũng vừa là không gian thực tại khách quan, vừa làkhông gian trong trí tởng tợng mang tính chất tợng trng của tác giả

- Khi không gian thuộc về "đối tợng phản ánh, miêu tả thì đó là không gian thực

tại đợc tái hiện trong ca dao" Ví dụ: xứ Huế, xứ Thanh, sông Lục Đầu, sông

Th-ơng … do mở nhầm cửa ng và những nơi khác trong ca dao, nhất là ca dao về phong cảnh và sản vậtcác địa phơng

Ví dụ: Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ,

Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn.

- Cũng giống nh thời gian, khi không gian đợc nói đến nh một yếu tố góp phần tạonên hoàn cảnh, trờng hợp để tác giả bộc lộ cảm nghĩ (trực tiếp hoặc gián tiếp) thì

Trang 14

đó là không gian mang tính chất tợng trng do tác giả tởng tợng, h cấu hoặc tái tạotheo cảm xúc thẩm mĩ của mình Ví dụ những hình ảnh về không gian, địa điểmmang tính chất tợng trng, phiếm chỉ, thờng xuyên xuất hiện trong ca dao trữ tình

("cánh đồng", "thác", "ghềnh", "bờ ao", "mái nhà", "ngõ sau"… do mở nhầm cửa ng) Ngay cả những

địa điểm có thực khi vào ca dao trữ tình cũng mang tính chất tợng trng

* Thủ pháp nghệ thuật chủ yếu:

Những bài ca dao đợc đa vào SGK Ngữ văn 7 có nhiều thủ pháp nghệ thuậtkhác nhau (mang nét đặc trng của ca dao truyền thống), ở đây tôi chỉ đề cập đếnnhững thủ pháp chủ yếu

- So sánh là thủ pháp nghệ thuật đợc dùng thờng xuyên, phổ biến nhất, bao gồm sosánh trực tiếp (tỉ dụ), so sánh gián tiếp (ẩn dụ) Tỉ dụ là so sánh trực tiếp, th ờng cónhững từ chỉ quan hệ so sánh: nh, nh là, nh thể … do mở nhầm cửa ng đặt giữa hai vế (đối tợng và ph-

ơng tiện so sánh)

Ví dụ: - Đờng vô xứ Huế quanh quanh,

Non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ.

- Thân em nh chẽn lúa đòng đòng,

Phất phơ dới ngọn nắng hồng ban mai.

- Yêu nhau nh thể chân tay,

Anh em hoà thuận , hai thân vui vầy.

- Công cha nh núi ngất trời,

Nghĩa mẹ nh nớc ở ngoài biển đông.

Trong quá trình dạy, giáo viên cần giúp học sinh khai thác những hình ảnh

so sánh để nhận thức sâu sắc hơn những đặc điểm của sự vật hiện tợng Nhờ sự liên tởng tài tình của so sánh tu từ mà các trạng thái tình cảm trừu tợng, khó

đong đếm, khó định lợng nh: nhớ, thơng, giận, trách móc … đ ợc diễn đạt hết đ sức rõ ràng, dễ hiểu Nó phù hợp với chức năng quan trọng nhất của ca dao là biểu cảm Sử dụng những hình ảnh chính là biểu hiện các loại khác nhau của trạng thái tình cảm đó là biểu hiện tâm trạng của con ngời.

- Còn ở ẩn dụ (so sánh ngầm) thì không những không có quan hệ từ so sánh mà

đối tợng so sánh cũng đợc ẩn đi, chỉ còn một vế là phơng tiện so sánh (ở đây đối ợng và phơng tiện so sánh hoà nhập làm một) Do vậy mà hình thức ẩn dụ hàm súchơn tỉ dụ

Ví dụ bài ca dao sau là tập hợp bốn hình ảnh ẩn dụ, mỗi hình ảnh ám chỉ một

cảnh ngộ đáng thơng của ngời lao động:

Ngày đăng: 28/06/2015, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w