ba -> số nhiều cụ thể trừu tượngc/ Đổ máu -> sự hi sinh mất mát của con người dấu hiệu sự vật d/ Vì sao ?Trái Đất nặng ân tình.Nhắc mái tên người HCM vật chứa đựng vật bị chứa đựng
Trang 1soạn:25/02/2011 Ndạy : 28/02/2011 Tuần 27
Tiết 101 : Tiếng Việt: HOÁN DỤ
-Bước đầu tạo ra một số kiểu hoán dụ trong nói và viết
3.Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu quý tiếng mẹ đẻ, yêu thích môn học.
1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan Hướng dẫn HS chuẩn bị bài
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà.
IV.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: : Ẩn dụ là gì ?
- Hãy nêu các kiểu ẩn dụ thường gặp Cho mỗi loại một ví dụ ( gạch dưới ẩn dụ và nêu tác dụng ) ?
- Giữa “áo nâu” và “ áo xanh” là sự
vật được chỉ có mối quan hệ như thế
Trang 2nào ? Giữa nông dân và “ thị thành”
với sự vật được chỉ có mối quan hệ
- “ Đổ máu” với hiện tượng mà nó
biểu thị trong ví dụ có quan hệ như
thế nào ?
- Có những kiểu hoán dụ nào ?
Hoạt động III: Luyện tập
bài 1 ( Thảo luận nhóm ) GV chia lớp
thành 4 nhóm làm 4 câu thời gian 5
phút
Bài 2 HS làm việc độc lập
- Áo xanh : ngừơi công nhân
- Nông thôn : người sống ở nông thôn
- Thị thành : người sống ở thành thị
2 Tác dụng :
Cách diễn đạt ngắn gọn, tăng tính hình ảnh và hàm súc
2 Ghi nhớ : SGK II.Các kiểu hoán dụ
1 Ví dụ ( trang 83/sgk ) a/ Bàn tay ta làm nên tất cả
bàn tay -> người lao động
( bộ phận ) ( toàn thể )
b/ Một -> số ít ba -> số nhiều( cụ thể) ( trừu tượng)c/ Đổ máu -> sự hi sinh mất mát của con người( dấu hiệu) ( sự vật)
d/ Vì sao ?Trái Đất nặng ân tình.Nhắc mái tên người HCM
( vật chứa đựng) ( vật bị chứa đựng )
2 Ghi nhớ : SGK III Luyện tập Bài 1 : Tìm các hoán dụ và chỉ ra các mối quan hệ
trong mỗi hoán dụ :
a làng xóm- người nông dân (quan hệ giữa vật
chứa đựng và vật bị chứa đựng)
b mười năm-thời gian trước mắt ; trăm năm -thời
gian lâu dài (quan hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng )
c áo chàm- người Việt Bắc ( quan hệ giữa dấu
hiệu của sự vật với sự vật )
Trái đất- loài người đang sống trên trái đát (quan
hệ giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng )
Bài 2 : So sánh giữa ẩn dụ và hoán dụ
- Giống nhau : Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác
- Khác nhau :+ Ẩn dụ : Dựa vào mối quan hệ tương đồng ( qua
so sánh ngầm )+ Hoán dụ : Dựa vào mối quan hệ tương cận ( gần gũi)đi đôi với nhau
Trang 3Gọi HS đặt câu có sử dụng phép hoán
dụ
GV đưa ra một số gợi ý :
Đầu xanh-> tuổi trẻ
Đầu bạc-> tuổi già
Mày râu -> đàn ông
Má hồng -> đàn bà
-Ví dụ về ẩn dụ :Con sóng dưới lòng sâuCon sóng trên mặt nước
Ơi con sóng nhớ bờ ( chỉ người )
Ngày đêm không ngủ được
-Ví dụ về hoán dụ :Nhớ ông cụ mắt sáng ngời
Aó nâu , túi vải đẹp tươi lạ thường ( dáu hiệu-sự
vật )Bài 3 : Đặt câu có sử dụng phép hoán dụ
4 Củng cố : Hoán dụ là gì? Các kiểu hoán dụ ?
5.Hướng dẫn tự học :
-Về nhà viết đoạn văn miêu tả có sử dụng hoán dụ.
Chuẩn bị bài “ Tập làm thơ 4 chữ”
1.Kiến thức: Giúp HS nắm được đặc điểm của thể thơ bốn chữ.
2.Kĩ năng: Nhận diện được thể thơ bốn chữ khi đọc và học thơ ca.
Xác định được cách gieo vần trong bài thơ thuộc thẻ thơ bốn chữ
-Vận dụng những kiến thức về thể thơ bốn chữ vào việc tập làm thơ bốn chữ
Trang 43.Thái độ: Rèn lòng ham mê môn Văn – tập làm thơ về ngày 8/3
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan Tích hợp với văn bài “
Lượm ,với “So sánh,
2.Kiểm tra bài cũ: : Đọc thuộc và nêu nội dung chính của bài thơ “ Lượm” – Tố Hữu?
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới: * Giới thiệu bài: Các em đã được học bài thơ “ Lượm’ của Tố Hữu Với
mỗi câu bốn tiếng,
số câu trong bài không hạn định Vậy thể thơ bốn chữ có những đặc điểm như thế nào ?
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Cách gieo vần như thế nào ?
Nhận biết cách gieo vần trong bài
thơ "Lượm " ?
- Học sinh xem lại bài thơ “ Lượm”
- Số tiếng trong từng câu ?
- Số câu trong từng bài ?
- Cách chia đoạn có gì đáng chú ý ?
- Nhận xét về nhịp, vần?
Giáo viên đọc đoạn thơ
Hướng dẫn học sinh phân tích nhịp,
vần (Gieo vần hỗn hợp, không theo
kể, tả, thường có cả vần lưng và vần chân xen kẽ , gieo vần liền và vần cách hay vần hỗn hợp.Xuất hiện nhiều trong tục ngữ , ca dao và đặc biệt là vè
-Cách gieo vần :
- Vần lưng : loại vần được gieo ở giữa dòng thơ
-Vần chân : vần gieo ở cuối dòng thơ
-Vần liền : các câu thơ có vần liên tiếp giống nhau ở cuối câu
-Vần cách :các vần tách ra không liền nhau
Ví dụ :Chú bé / loắt choắtCác xắc / xinh xinhCái chân / thoăn thoắtCái đầu / nghênh nghênh
II Thực hành:
1 Bài thơ: Hạt gạo làng ta – Trần Đăng KhoaHạt gạo làng ta Sớm nào chống hạn
Trang 5GV hướng dẫn HS tạo lập đoạn thơ
hay một bài thơ có nội dung miêu tả
hoặc kể chuyện theo thể thơ bốn chữ
-Trình bày trước tập thể bài ( đoạn
thơ ) đã làm
Nhận xét, rút kinh nghiệm
Có công các bạn Vực mẽ miệng gầy
Trưa vào bắt sâu
2 Vần chân: hàng – trang, núi – bụi
Vần lưng: hàng – ngang, trang –màng
3 Vần liền: hẹ – mẹ, đàn – càn
Vần cách: cháu – sáu, ra – nhà
4 Thay chữ:: Sưởi = cạnh ; Đò = sông
5 Tập làm thơ 4 chữ về mẹ, bà, cô nhân ngày 8/3Trình bày bài ( đoạn) thơ đã chuẩn bị ở nhà Chỉ ra
nội dung, đặc điểm ( vần, nhịp ).
4 Củng cố : -Đặc điểm của thể thơ bốn chữ.
Tiết 103 +104 : Văn bản: CÔ TÔ
(Trích bài ký “Cô Tô” của Nguyễn Tuân)
I.Mục tiêu:Giúp HS :
1.Kiến thức: Giúp HS hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sáng của bức
tranh thiên
nhiên, và đời sống con người vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn
-Hiểu được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả
2.Kĩ năng: -Đọc diễn cảm văn bản : giọng vui tươi , hồ hởi.
-Đọc hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả
-Trình bày suy nghĩ, cảm nhận cuat bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản
3.Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên, con người lao động, học tập cách viết văn,
Trang 6-Nêu và giải quyết vấn đề.
1.Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan Sưu tầm tranh ảnh của tác giả Tích
hợp với Tiếng
Việt bài “ Hoán dụ” với Tập làm văn bài “ Phương pháp tả cảnh”
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà Soạn bài theo câu hỏi SGK
IV.Tiến trình bài dạy:
sớm bình thường trên vùng đảo Cô Tô
Hoạt động I: Giới thiệu chung
- Giáo viên hướng dẫn – học sinh tìm hiểu
tác giả ? tác phẩm ?
.Hoạt động II: Đọc – Hiểu văn bản
GV hướng dẫn cách đọc : giọng vui tươi hồ
hởi
GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc
I.Giới thiệu chung:
1.Tác giả : Nguyễn Tuân ( 1910 -1987) , là
nhà văn nổi tiếng, có sở trường về tùy bút và
kí
- Tác phẩm của ông thể hiện phong cách tài hoa, giàu hình ảnh, ngôn từ
2.Tác phẩm:
- Trích từ phần cuối bài kí “ Cô Tô”
- Bài văn miêu tả cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô (Quảng Ninh)
II Đọc – Hiểu văn bản:
Trang 7HS đọc chú thích, văn bản
Gv giải thích một số từ khó
Hd HS chia bố cục của bài văn
? Bài văn có thể chia thành mấy đoạn ? Nội
dung chính của mỗi đoạn là gì ?
- Bức tranh toàn cảnh của Cô Tô được tác giả
đề cập trong thời gian, điều kiện nào? Không
gian ở đảo ra sao?
- Vẻ đẹp của đảo được thể hiện qua những chi
tiết cụ thể nào trong bài? (cây , cát, nước biển
, ?)
- Từ loại gì tác giả sử dụng?
* Học sinh đọc đoạn 2 :
- Cảnh mặt trời mọc bên bờ biển đảo Cô Tô
được quan sát và miêu tả theo trình tự
nào ?
- Hãy tìm các chi tiết miêu tả trong từng
thời điểm đó ?
- Cảnh rạng đông được tác giả miêu tả cụ
thể như thế nào ? Nghệ thuật miêu tả ?
Qua đó em cảm nhận được bức tranh thiên
nhiên như thế nào ?
- Cái cảch đón nhận mặt trời mọc của tác
giả diễn ra như thế nào ? Theo em vì sao
nhà văn lại có cách đón nhận như vậy
3.Tìm hiểu chi tiết văn bản :
a) Cảnh thiên nhiên trên đảo Cô Tô:
Sau trận bão:
- Bầu trời trong trẻo, sáng sủa
- Cây thêm xanh mượt
- Nước biển lam biếc
- Cát vàng giòn hơn
- Cá nặng lưới
=> Tính từ chỉ màu sắc, ánh sáng : bức tranh phong cảnh biển đảo tươi sáng, khoáng đãng ,
vẻ đẹp trong sáng
Cảnh mặt trời mọc trên biển:
- Mặt trời tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ quả trứng, đầy đặn, hồng hào, thăm thẳm, đường
Trang 8* Học sinh đọc đoạn còn lại
- Để miêu tả cảnh sinh hoạt trên đảo Cô Tô
nhà văn đã chọn điểm không gian nào ?
- Tại sao tác giả lại chọn địa điểm đó ?
- Trong con mắt Nguyễn Tuân, sự sống nơi
đảo Cô tô diễn ra như thế nào quanh cái
giếng nước ngọt ?
- Tại sao tác giả nhận thấy cảnh sinh hoạt
giống đảo: vui như một cái bến” ?
- Cảnh sinh hoạt đó đã gợi cho em cảm nghĩ
gì về cuộc sống của con người trên đảo Cô
tô ?
- Theo em, trong khi quan sát miêu tả sự
sống nơi đảo Cô Tô, nhà văn mang vào đó
Cảnh sinh hoạt quanh giếng nước ngọt:
- Vui như một cái bến và đậm đà, mát nhẹ hơn mọi chợ ở đất liền
- Người đến gánh nước vào thùng, cong … nối tiếp đi đi, về về
Cảnh anh hùng Châu Hoà Mãn quẫy nước cho thuyền
-> Tình cảm chân thành và thân thiện với con
người và cuộc sống nơi đây
⇒ So sánh, ngôn ngữ độc đáo: cuộc sống đầm ấm , bình yên, dung dị, hạnh phúc
-> Tình cảm yêu mến, gắn bó với tác giả với thiên nhiên đất nước
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật :
-Khắc họa hình ảnh tinh tế, chính xác , độc đáo
-Sử dụng các phép so sánh mới lạ và từ ngữ giàu tính sáng tạo
2 Ý nghĩa văn bản :Bài văn cho thấy vẻ đẹp
độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô ,
vẻ dệp của người lao động trên dảo này Qua
đó thấy được tình cảm yêu mến của tác giả đối với mảnh đất quê hương
(Ghi nhớ SGK)
4 Củng cố : Phần Ghi nhớ
5.Hướng dẫn tự học :
-Đọc kĩ văn bản, nhớ được các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu
-Hiểu được ý nghĩa của các hình ảnh so sánh
-Tham khảo một số bài viết về đảo Cô Tô để hiểu và thêm yêu mến một vùng đất của Tổ quốc
HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI TLV SỐ 6 -VĂN TẢ NGƯỜI
Ôn tập văn miêu tả - Phương pháp tả người
nghiệm :
Trang 9
**************************************************
Ngày soạn:04/3/2011
Ngày dạy : 08/3/2011 Tuần 28
Tiết 105+106: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI
I.Mục tiêu:Giúp HS
1.Kiến thức: Biết cách tả người qua thực hành viết.
2.Kĩ năng: diễn đạt, trình bày, chữ viết, chính tả, ngữ pháp.
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức tôn trọng , yêu quý những người xung quanh.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Đề và đáp án
2 Học sinh: Chuẩn bị giấy, bút để làm bài viết
III.Tiến trình bài dạy:
(GV Gợi ý sơ qua để HS làm bài )
+ Xác định kiểu văn bản cần tạo
- Nêu yêu cầu về nội dung, hình
thức, thái độ đối với học sinh
trong giờ viết bài
Hình thức:
- Học sinh cần xác đinh đúng yêu
cầu của đề bài
I Đề bài : Mẹ là người rất đỗi gần gũi yêu
thương , chăm sóc em Hãy tả về người mẹ của
em
* Yêu cầu : Tả về hình dáng, trang phục, việc
làm lời nói , thái độ cư xử đối với em và mọi người
* Dàn bài sơ lược a.Mở bài : (1,5 đ) Giới thiệu về đối tuợng cần
tả , mối quan hệ , nét chung về nhân vật ( vai trò quan trọng của người mẹ)
.Thái độ đối với mọi người ( )
c.Kết bài (1,5 đ) : Khẳng định tình yêu thương
Trang 10- Bài làm có bố cục rõ ràng, logic.
-Trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ
viết đúng chính tả
Thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực
- Thể hiện được kiến thức qua
những văn bản đã học
Hoạt độngII : HS viết bài
của em đối với mẹ
Thang điểm:
- Bài viết sạch sẽ ,đúng chính tả, đủ ý, diễn đạt lưu loát điểm tối đa
- Bài làm đủ ý, còn mắc lỗi: 7 8 điểm
- Còn lại tuỳ mức độ cho điểm
4 Củng cố : Gv nhận xét Thu bài
5.Dặn dò: Soạn “Các thành phần chính của câu”
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
*************************************
Ngày soạn : 07/3/2011
Ngày dạy : 10/3/2011 Tiết 107 : Tiếng Việt: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: - Giúp HS nắm được khái niệm về các thành phần chính của câu (CN –
VN)
- Phân biệt các thành phần chính và thành phần phụ của câu
2.Kĩ năng: - Xác định được chủ ngữ và vị ngữ của câu.
- Đặt được câu có chủ như và vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước
3.Thái độ: Giáo dục HS thái độ yêu quý môn học.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan Tích hợp với bài “ Cô Tô’.
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà.
III.Phương pháp : Phân tích mẫu Rèn luyện theo mẫu.Thảo luận nhóm
IVTiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: : Hoán dụ là gì ? Hãy nêu các kiểu hoán dụ thường gặp? Cho mỗi
loại một ví dụ ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ở cấp 1 các em đã được học về các thành phần chính cùa câu tiết học này chúng ta tìm hiểu 2 thành phần chính đó là chủ ngữ và vị ngữ
Hoạt động I: Phân biệt thành I.Phân biệt thành phần chính , thành phần phụ
Trang 11từ nào về phía trước ?
-Vị ngữ trả lời cho những câu hỏi
như thế nào ?
GV treo bảng phụ ghi ví dụ
HS thảo luận nhóm phân tích cấu
tạo của vị ngữ.Trả lời các câu hởi :
-Mỗi câu có thể có mấy VN ?
HS rút ra đặc điểm và cấu tạo của
2.Ghi nhớ 1 :( SGK )
II.Vị ngữ :
1 Đặc điểm : (Ví dụ : trang 92/ SGK )
– VN kết hợp với phó từ ( đã ) về phía trước
– VN trả lời cho câu hỏi : Làm sao ? như thế nào ?
– Cấu tạo :ĐT (cụm động từ , tính từ (cụm tính từ
– Thường có một ví dụ hoặc hơn
2 Cấu tạo :( Ví dụ a,b,c trang 93/SGK)
a.Một buổi chiều , tôi /ra đứng cửa hang như mọi
khi, xem
CN VN1( cụm ĐT) VN2
hoàng hôn xuống
( cụm ĐT)
b.Chợ Năm Căn / nằm sát bên bờ sông, ồn ào ,
đông vui,
CN VN1(cụm ĐT) VN2(TT) VN3(TT)
tấp nập
VN4 (TT)
c.Cây tre /là bạn thân của nông dân Việt Nam.
CN VN(cụm DT)Tre, nứa, trúc, mai,vầu /giúp người trăm nghìn công việc
Trang 12Hoạt động III: Chủ ngữ
Quan sát ví dụ đã dẫn ở phần II
Tìm CN và cho biết mối quan hệ
giữa sự vật nêu ở CN với hành
động, đặc điểm, trạng thái, nêu ở
VN là quan hệ gì ?
- CN thường trả lời cho câu hỏi
như thế nào?
Phân tích cấu tạo của CN ?
CN thường do từ loại nào đảm
nhận ?
Một câu thường có mấy chủ ngữ ?
HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động IV: Luyện tập
- Giáo viên hướng dẫn bài 1
GV kẻ bảng HS điền
Bài 2 :
Học sinh thảo luận theo nhóm trả
lời câu hởi
CN VN(cụm ĐT)khác nhau
* Ghi nhớ 2 :(SGK)
III.Chủ ngữ :
1.CN trong các câu đã cho ( tôi, chợ Năm Căn, cây tre, tre, nứa, trúc, mai, vầu ) biểu thị những sự vật
có hành động , trạng thái, đặc điểm nêu ở VN
2.CN thường trả lời các câu hởi : ai ? cái gì ? con gì
?
3.Cấu tạo :
CN có thể là đại từ ( tôi), danh từ hoặc cụm danh từ ( cây tre, chợ Năm Căn, tre, nứa, trúc , mai, vầu )-Câu có thể có :
+một CN : tôi, chợ Năm Căn, cây tre
+ nhiều CN :tre, nứa, trúc, mai, vầu
vuốt ởchân(CDT)
Tôi ( đại từ )Những ngọncỏ(CDT)
đã trở thành .cường tráng ( C ĐT)
mẫm bóng(TT)
cứ cứng dần … hoắt (2cụm TT)
co cẳng … ngọn cỏ (2cụm ĐT)gẫy rạp … lia qua (1cụm ĐT)
Bài 2 : Đặt ba câu theo yêu cầu sau : ( ví dụ ):
a em bé đang tập đi
b.Len luôn hoà đồng với mọi người
c.Na là một bé ngoan Lượm là một chú bé liên lạc hồn nhiên , nhí nhảnh , yêu đời
4.Củng cố: GV củng cố nội dung bài học
Trang 135 Hướng dẫn tự học :- Nhớ những đặc điểm cơ bản của CN, VN.
- Xác dịnhđược CN, VN trong câu
Chuẩn bị bài : "Thi làm thơ 5 chữ".
******************************************
Ngày soạn : 08/3/2011
Ngày dạy : 12/3/2011
Tiết 108 : HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN : THI LÀM THƠ NĂM CHỮ
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: - Đặc điểm của thể thơ năm chữ.
- Các khái niệm về vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách được củng cố lại
2.Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức về thể thơ năm chữ vào việc tập làm thơ năm chữ.
-Tạo lập văn bản bằng thể thơ năm chữ
3.Thái độ: Giáo dục HS tình cảm đối với người thân , bạn bè thầy cô qua thơ tự làm.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan tích hợp với bài thơ 5 chữ "
Đêm nay
Bác không ngủ "(Minh Huệ)
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà.
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm thể thơ bốn chũ ? Cách gieo vần ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết trước các em đã được học tập làm thơ 4 chữ Tiết
-Số khổ thơ trong bài không hạn định