Qúa trình này diễn ra song song với việc tách riêng chức năng phát hành tiền và chức năng kinh doanh tiền tệ của hệ thống ngân hàng trải qua 3 giai đoạn: Bản chất của NHTW: đặc trưng trư
Trang 1Đề cương lý thuyết ngân hàng trung
ương (câu hỏi có lời giải)
CÂU HỎI ÔN TẬP Môn: Ngân hàng trung ương
Cấu trúc đề:
Câu 1: Lý thuyết (1 điểm)
Câu 2: 5 câu đúng sai giải thích (5 điểm)
Câu 3: Câu hỏi thực tế (2 điểm)
Câu 4: Bài tập (2 điểm)
Chương I: Tổng quan về NHTW
phần về 3 nghiệp vụ cơ bản)
Chương II: Nghiệp vụ phát hành tiền
minh.
làm tăng yếu tố nào của MB? Tiền mặt các bạn đang nắm giữ có phải tiền cơ sở/TW hay không?
Trình bày xuất nhập tiền của các… được đặt tại đâu…… được định mức? Tại sao (Câu này phải tự điền vào các chỗ …… )
Chương 3: Nghiệp vụ cấp tín dụng
khi NHTW cấp tín dụng cho TCTD phải tuân theo những nguyên tắc nào?
Trang 23. NHTW cho TCTD vay theo những cách nào??? (Chú ý: chiết khấu, cho vay cầm cố, cho vay đặc biệt Trong đó chú ý đến điều kiện của TCTD, Điều kiện
về GTCG như thế nào?)
Chương 4: Nghiệp vụ thanh toán
dụng?
TTBT (Gạch dưới chữ chênh lệch và cuối ngày)
ngoài nhằm mục đích gì?
MB và DTNH?
chỉ quản lý thông qua văn bản pháp quy, đúng hay sai? Giải thích?
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Chương 6: DTBB
phương pháp thì ưu nhược điểm của từng phương pháp với TCTD/NHTW là gì?
để quy định tỷ lệ DTBB?
với VNĐ?
Trang 3Chương 7: OMO
rõ những điểm linh hoạt?
Chương 8: Tái cấp vốn
Đúng hay sai? Giải thích? -> Đọc quy định về TCK hiện nay.
suất chiết khấu/ tái cấp vốn.
Chương 9: Thanh tra giám sát kiểm soát nội bộ
Chương 10: Chú ý làm Bài tập
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP Xem bản Đề cương NHTW full
Chương I: Tổng quan về NHTW
Trang 43. Thế nào là ngân hàng của chính phủ?
nghiệp vụ cơ bản)
Câu 1: Sự ra đời và bản chất của NHTW?
Trả lời:
NHTW ra đời dựa trên cơ sở phân hóa hệ thống ngân hàng thương mại Qúa trình này diễn ra song song với việc tách riêng chức năng phát hành tiền và chức năng kinh doanh tiền tệ của hệ thống ngân hàng trải qua 3 giai đoạn:
Bản chất của NHTW: đặc trưng trước hết của NHTW thể hiện ở chức năng ngân hàng của nó thông qua nghiệp vụ phát hành tiền cho toàn bộ nền kinh tế, nghiệp vụ nhận tiền gửi, cung ứng tín dụng và tổ chức thanh toán cho các ngân hàng Trên cơ sở các hoạt động đó, NHTW thực hiện vai trò quản lý nhà nước các hoạt động về tiền tệ và ngân hàng vì mục tiêu ổn định tăng trưởng của nền kinh tế
Câu 2: Vai trò, chức năng của ngân hàng trung ương?
Trả lời:
Chức năng của NHTW:
Thứ nhất, là ngân hàng phát hành: điều đó được thể hiện thông qua NHTW là cơ quan duy nhất được phép phát hành tiền trung ương và giấy bạc do NHTW phát hành vào lưu thông là phương tiện thanh toán hợp pháp duy nhất và không hạn chế trong cả nước
Sở dĩ NHTW nắm giữ vai trò đọc quyền phát hành quyền phát hành tiền vì:
và điều chỉnh lượng tiền phát hành cho phù hợp với nhu cầu tiền của nền kinh tế
kinh tế và pháp lý cao
Thứ hai, là ngân hàng của các ngân hàng, điều này được thể hiện:
Trang 5Thứ ba, là ngân hàng của chính phủ: NHTW có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho Chính phủ bao gồm:
Vai trò của NHTW:
Thứ nhất, xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia: xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ là trọng tâm hoạt động của một NHTW Nội dung của chính sách tiền tệ thể hiện thông qua việc thiết kế hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ bao gồm mục tiêu chính sách và hệ thống mục tiêu điều hành
Thứ hai, thanh tra và giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng: để bảo bảo
sự ổn định của hệ thống ngân hàng và bảo vệ khách hàng
Câu 3: Đặc điểm của hệ thống NH 1 cấp và 2 cấp?
Trả lời:
Hệ thống ngân hàng một cấp ( từ 1951 – 1987): trong giai đoạn từ khi thành lập đến 1987, hệ thống ngân hàng VN là ngân hàng một cấp: vừa thực hiện chức năng quản lý và điều tiết lưu thông tiền tệ, vừa thực hiện chức năng của một ngân hàng trung gian và được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương Hoạt động theo mô hình này NHNNVN cũng đã có những đóng góp lớn vòa sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế trong giai đoạn chiến tranh Tuy nhiên, nó cũng có nhữn hạn chế: vừa là cơ quan phát hành, quản lý tiền tệ, vừa trực tiếp cấp tín dụng cho ngân sách và nền kinh
tế, trong điều kiện bao cấp và cơ chế quản lý tập trung, NHNNVN không làm tròn được chức năng quản lý NN các hoạt động tiền tệ - ngân hàng, đồng thời, không thể thực hiện kinh doanh theo đúng nghĩa Hoạt động mang tính bao cấp của hệ thống ngân hàng dẫn đến sự phân bổ và sử dụng vốn thiếu hiệu quả
Trước những vấn đề đó, cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường, từ năm 1988, hệ thống ngân hàng nước ta đã được cải cách tưng bước nhằm phân định rõ rang những chức năng quản lý nhà nước và chức năng kinh doanh của hệ thống ngân hàng, đồng thời chuyển hẳn hệ thống ngân hàng sang cơ chế kinh doanh theo nguyên tắc hạch toán kinh tế Bước sơ khai, theo nghị định 53(năm 1988) hệ thống ngân hàng VN bao gồm: NHNN và NH chuyên doanh NHNN hoạt động với tư cách là ngân hàng độc quyền phát hành, là cơ quan quản lý NN về tiền tệ, tín dụng và
là cơ quan quản lý dự trữ ngoại hối NN Với chức năng như vậy thì NHNNVN đã thực
sự trở thành một NHTW Để khẳng định tính đúng đắn của cải cách ngân hàng thì khái niệm NHTW lần đầu tiên được đề cập đến trong định hướng của pháp lệnh ngân hàng,
và được quy định cụ thể trong luật ngân hàng NN (1997): “ NHNNVN là cơ quan của chính phủ và là NHTW của nước Cộng hòa Xã hôi Chủ nghĩa VN thực hiện chức năng quản lý NN về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho CHính phủ” Dần qua thời gian cùng với những thay đổi văn bản quy định đã dần hoàn thiện hệ thống ngân
Trang 6hàng 2 cấp, 1997: hai luật NHNN ra đời đến 2003 thì sửa đổi luật 1997, và năm 2010 sửa đổi bổ sung là luật ngân hàng hiện nay Với hệ thống ngân hàng này nó đã thể hiện được đúng vai trò của NHTW và khắc phục được những vấn đề của hệ thông ngân hàng 1 cấp
Chương II: Nghiệp vụ phát hành tiền
tố nào của MB? Tiền mặt các bạn đang nắm giữ có phải tiền cơ sở/TW hay không?
nhập tiền của các… được đặt tại đâu…… được định mức? Tại sao (Câu này phải tự điền vào các chỗ …… )
1 Có những phương pháp phát hành tiền nào? So sánh?
Trả lời: Có hai phương pháp phát hành tiền đó là: nguyên tắc phát hành tiền có đảm bảo bằng vàng và nguyên tắc phát hành tiền có bảo đảm bằng hàng hóa
So sánh:
Nguyên tắc phát hành Vàng làm đảm bảo Hàng hóa làm đảm bảo Yêu cầu 1 khối lượng giấy bạc NH
phát hành vào lưu thông phải được đảm bảo bằng khối lượng vàng dự trữ trong kho của NHTW
1 khối lượng tiền đi ra lưu thông phải được đảm bảo bẳng 1 khối lượng hàng hóa, dịch vụ được sản xuất ra (đại diện cho nó chính là các loại GTCG, vàng, ngoại tệ mạnh đc giữ trong kho của NHTW) Nội dung Được thực hiện dưới 2
hình thức:
- quy định 1 hạn mức phát hành, nếu quá hạn mức này phải đảm bảo 100%
bằng vàng
- quy định 1 mức dự trữ vàng tối thiếu cho 1 khối lượng tiền phát hành, phần còn lại đc đảm bảo
- NHTW phải xác định được khối lượng tiền tăng thêm hàng năm dựa vào các yếu tố : tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ lạm phát dự tính và tốc độ lưu thông tiền tệ => MB
Trang 7bằng GTCT
Ý nghĩa
Ưu điểm
- khống chế đc lượng tiền đưa ra lưu thông => kiềm chế lạm phát
- dự trữ vàng là cơ sở cho việc chuyển đổi giấy bạc ra vàng => đảm bảo giá trị thực của tiền
Khắc phục đc khó khăn của ph đảm bảo bằng vàng: ( trường hợp mât cân đối tiền – hàng): lượng tiền trong lưu thông phù hợp, cân đối vs khối lượng giá trị hàng hóa, dv được sx ra
Nhược điểm Khó khăn trong thời kỳ
nền kinh tế hàng hóa khối lượng lớn
Việc xác định lượng tiền phát hành phức tạp hơn
Vai trò của NHTW Vai trò của NHTW trong
phương pháp này ko quá khó khăn
NHTW có vai trò phức tạp hơn:
- phải xác định cầu tiền, mức cung tiền sao cho phù hợp
- xác định kênh phát hành: cung tiền ntn, khi nào cung,…
2 Trình bày các kênh phát hành tiền? Kênh nào linh hoạt nhất? Chứng minh?
Trả lời:
Các kênh phát hành tiền đó là:
vào nhu cầu tín dụng của nền kinh tế, vào lượng tiền cung ứng tăng thêm trong năm kế hoạc, dựa vào mực tiêu của chính sách tiền tệ, nhu cầu vay vốn của các TCTD, NHTW
sẽ phát hành tiền bằng cách cho các TCTD vay ngắn hạn dưới hình thức tái cấp vốn như: cho vay có đảm bảo bằng các chứng từ có giá; chiết khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá,…Khi NHTW cho các TCTD vay, đẫn đến tăng tiền trung ương MB, nghĩa là 1 khối tiền được đưa vào lưu thông và khoản tín dụng mà các NHTM nhận đc
đã trở thành nguồn vốn nhằm mở rộng hđ đầu tư, cho vay đối với nề kinh tế
đồng ý của CP, QH, NHTW có thể tạm ứng cho ngân sách vay ngắn hạn để kịp thời thực hiện các khoản chi.Như vậy NHTW đã cung ứng 1 lượng tiền cho CP vay, để đảm bảo cho đồng tiền ổn định, về nguyên tắc, NHTW không đc phát hành tiền để bù đắp thâm hụt ngân sách, mà chỉ tạm ứng cho ngân sách có đảm bảo bằng tín phiếu KB và phải đc hoàn trả trong năm ngân sách
Trang 8 Phát hành tiền qua kênh nghiệp vụ thị trường mở(OMO) : Thực hiện nghiệp vụ thị trường mở, NHTW mua các chứng từ có giá trên thị trường tiền tệ: tín phiếu kho bạc, các chứng từ có gia ngắn hạn khác Khi NHTW t/h nghiệp vụ mua là NHTW đã đưa 1 lượng MB vào lưu thông, các chứng từ có giá đc NHTW nắm giữu trỏ thành TSC của NHTW, tương ứng với nó là sự tăng lên cảu tiền dự trữ của các NHTM hoặc lượng tiền mặt
thị trường cũng là một nghiệp vụ phát hành tiền Trường hợp NHTW mua ngoiaj tệ, dữ trữ ngoại tệ tại NHTW tăng lên, đồng thời một lượng MB cũng đc đưa vào lưu thông
tín dụng các NHTG vì:
- Phát hành qua OMO là 1 kênh rất linh hoạt, có thể thực hiện cả bơm – hút, giúp NHTW chủ động hoàn toàn trong việc điều chỉnh tốc độ tăng trưởng tiền tệ Thông qua
hđ này NHTW vừa thực hiện phát hành tiền thêm ra lưu thông vừa thực hiện việc điều tiết khối tiền sẵn có trong lưu thông
- Phát hành qua kênh tín dụng đối vs các NHTG có ưu điểm lớn là:
+ đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng gia tăng để kích thích phát triển kinh tế
+ dòng vốn qua kênh này đc kiểm soát và sử dụng hiệu quả
NHTW hạn chế phát hành tiền qua kênh cho NSNN vay vì tính hiệu quả khó đánh giá
đc và dễ gây ra hiệu ứng lạm phát
3 Khi NHTW phát hành tiền làm tăng MB hay không? Việc phát hành tiền làm tăng yếu tố nào của MB? Tiền mặt các bạn đang nắm giữ có phải tiền cơ sở/TW hay không?
Trả lời:
Khi ngân hàng TƯ thực hiện phát hành tiền mặt có thể qua các kênh:
- OMO
- cho NHTM vay
- cho NSNN vay
- thị trường ngoại tệ
Dù qua kênh nào thì tiền từ kho của NHNN đều đc đưa vào hệ thống ngân hàng ( trường hợp KBNN thì KBNN cũng mở tài khoản tại NHNN và các NHTM; hơn nữa, NHNN không bao giờ cho các NHTM vay bằng tiền mặt) Chính vì vây, nghiệp vụ này làm dự trữ của các NH tăng lên (R tăng) Tiếp tục khi các chủ thể trong nền KT thực hiện rút tiền => tiền mặt ngoài hệ thống tăng, dự trữ của các NH giảm xuống => lượng tiền trung ương MB= C + R không đổi Và có thể thấy ở đây chỉ có cơ cấu MB thay đổi (
R giảm, C tăng)
Trang 9Tiền mặt chúng ta đng nắm giữu cũng là tiền cơ sở/ TW Bởi vì, tiền mặt mà chúng ta đang nắm giữ cũng có từ xuất phát điểm là từ do NHTW phát hành đưa vào lưu thông,
từ đó trong quá trình lưu thông nền kinh tế mà nó luân chuyển tới tay cảu các thành phần kinh tế trong xã hội…(câu này em chém gió nhé)
4 Thực tế: nghiệp vụ phát hành tiền diễn ra như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ:
đẹp và chống giả cao
giám sát của bộ tài chính và bộ công an
tiền thuộc về NHNN, nhà máy in tiền, TCTD, Bộ CA, UBND các cấp
thuật chuyên dụng cần thiết kế, bố trí lực lượng bảo vệ áp tải tiền
vụ phát hành
Nhà máy in tiền
Kho
Qũy dự trữ phát hành TƯ
Qũy dự trữ phát hành chi nhánh
Trang 10Quỹ tiền mặt của các NHTM, TCTD và KBNN
Tiền mặt đang lưu hành
5 Tại sao NHTW độc quyền phát hành tiền?
Trả lời:
NHTW độc quyền phát hành tiền bởi vì:
chỉnh lượng tiền phát hành cgo phù hợp với nhu cầu tiền của nền kinh tế
cơ sở kinh tế và pháp lý cao
6 Mối quan hệ giữa quỹ dự trữ phát hành và quỹ nghiệp vụ phát hành?
Trả lời:
Qũy DTPH là quỹ chứa các loại tiền đc bảo quản, quản lý tại kho tiền TW và tại các kho tiền chi nhánh NHNN tỉnh TP TTTW Quỹ DTPH chưa nằm trong cấn đối tài sản, tiền nằm ngoài lưu thông
Qũy NVPH là quỹ chứa các loại tiền đc bảo quản quản lý tại kho tiền SGD NHNN và các kho tiền tại CN NHNN tỉnh TP TTTW Việc xuất quỹ nghiệp vụ phát hành sẽ làm gia tăng trực tiếp lượng tiền mặt cung ứng cho nền KT
Mối quan hệ giữa quỹ DTPH và NVPH:
Do quỹ NVPH được định mức Mức tồn quỹ nhiều hay ít phụ thuộc vào :
o Diện tích kho chứa tiền
o Mức độ đảm bảo an toàn của kho chứa
o Nhu cầu tiền mặt cần phục vụ để giao dịch
Trang 11=> trong trường hợp tiền mặt thức tế trong quỹ NVPH > định mức thì NHNN tiến hành nhập phần vượt vào quỹ DTPH
Ngược lại, nếu quỹ NVPH có lg tiền mặt < định mức thì xuất quỹ DTPH để bổ sung
7 Sự khác biệt giữa NHTW và các TCTD?
Trả lời:
Ngân hàng trung ương liên quan đến ba chức năng cơ bản, đó là phát hành tiền tệ,
ngân hàng của các tổ chức tín dụng, và ngân hàng của chính phủ Tuy nhiên, không phải ngân hàng trung ương nào cũng mang đầy đủ ba chức năng này Ngân hàng thương mại có 3 chức năng bao gồm: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền
Ngân hàng trung ương khác với ngân hàng thương mại ở một số đặc điểm sau
Chức năng của ngân hàng trung ương:
1 Ngân hàng trung ương có chức năng kiểm tra xem ngân hàng thương mại có thực hiện đúng theo quy định của pháp luật hay không và có thể can thiệp vào hoạt động của các ngân hàng thương mại thông qua lãi suất cơ bản,lãi suất trần
2 Ngân hàng trung ương là ngân hàng: + của chính phủ + của các ngân hàng thương mại (khi các ngân hàng này gặp vấn đề thanh khoản) và các tổ chức tín dụng + khác với ngân hàng thương mại,ngân hàng trung ương không cho cá nhân và doanh nghiệp vay
3 Thực hiện giao dịch giữa các ngân hàng thương mại( để giảm chi phi giao dịch
4 Ngân hàng trung ương có chức năng kiểm soát tiền tệ của quốc gia đó như phát hành tiền tệ hay thu mua tiền tệ
5 Thực hiện các chính sách tiền tệ
6 Là kho dự trữ vàng và các tài sản ngoại tệ
Còn chức năng chính của NHTM chủ yếu là cho cá nhân và doanh nghiệp vay vốn.
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay
và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ
để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng
Trang 12tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội
==Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng vay tiền của người gửi và cho các công ty
và cá nhân vay vốn Sai biệt về lãi suất cho vay và đi vay là lợi nhuận của NHTM
Ngân hàng trung ương được thành lập với mục đích là ổn định giá trị của tiền tệ, ổn định cung tiền, kiểm soát lãi suất, cứu trợ các ngân hàng thương mại có nguy cơ đổ vỡ
Chương 3: Nghiệp vụ cấp tín dụng
1. Vai trò
cấp tín dụng cho TCTD phải tuân theo những nguyên tắc nào?
vay đặc biệt Trong đó chú ý đến điều kiện của TCTD, Điều kiện về GTCG như thế nào?)
1 Vai trò