TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG Hầu hết tổn thương xương ác tính nguyên phát thường có triệu chứng đau, dù không có gãy xương bệnh lý.. Vị trí tổn thương Hầu hết u men răng gặp ở xương chày H
Trang 1BS Nguyễn Thị Bảo Ngọc
Trang 2 Thân xương (Diaphysis) : vỏ xương, khoang tủy
Hành xương (Metaphysis) : xương xốp, dưới sụn tiếp hợp
Đầu xương (Epiphysis) : xương xốp
Màng xương : lớp sợi, lớp tạo xương
Sụn : sụn tiếp hợp, sụn khớp
Trang 4 XQ: phương tiện đánh giá bước đầu
Gợi ý cho chẩn đoán hình ảnh sâu hơn:
Trang 7Tuổi
Trang 10TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Hầu hết tổn thương xương ác tính nguyên phát
thường có triệu chứng đau, dù không có gãy
xương bệnh lý.
Tổn thương xương lành tính Osteoid Osteoma:
đau xương ban đêm đáp ứng NSAID.
Enchondroma, Chondrosarcoma: hình ảnh tương
tự, nhưng Enchondroma thường không đau gợi
ý sinh thiết chẩn đoán phân biệt.
Trang 121 Vị trí tổn thương
Hầu hết u men răng gặp ở xương chày
Hầu hết tổn thương xuất phát từ xương bánh
chè lành tính, từ xương ức ác tính
Di căn và đa u tủy thường liên quan ở những vị trí xương nơi có nhiều tủy đỏ (hoạt động tạo
máu): sọ, cột sống, xương vai, xương ức,
xương sườn, xương chậu, đầu gần xương đùi
và xương cánh tay
Trang 15 Hành xương: hoạt động tế bào tăng vị trí
thường gặp nhất của u xương nguyên phát
(Sarcoma xương)
Tổn thương từ khoang tủy: trung tâm hay ngoại
vi, khuynh hướng phá hủy hay tăng sinh vỏ
xương
Trung tâm: Nang xương đơn hốc, u nội sụn.
Lệch tâm: u đại bào, nang xương phình mạch.
Trang 162 SỰ PHÁT TRIỂN, XÂM LẤN
Xâm lấn: hướng ác
Không xâm lấn: hướng lành.
Đánh giá đường bờ, hình thái tổn thương hủy xương, vùng chuyển tiếp
Một số dạng hủy xương:
Dạng bản đồ:
IA: viền xơ xương phát triển chậm, hướng lành
IB: không có viền xơ xương
IC: ranh giới kém rõ
Mọt gặm
Dạng thấm
Trang 18DẠNG BẢN ĐỒ (Geographic)
IA
Phát triển chậm, hướng lành
Viền xơ xương
Các tổn thương: SCC, NoF, UBC, FD, IoG,
Brodie abscess, lipoma
Tổn thương u lành: bờ ngoài viền xơ rõ hơn bờ trong
Tổn thương viêm: bờ ngoài kém rõ
Trang 21 Không có hoặc viền xơ xương mỏng
Dễ phát hiện ở vị trí xương xốp (đầu-hành xương)
Các tổn thương: GCT, EC, EG, FD, MM, sarcomas grade thấp
Kết hợp các yếu tố khác (tuổi,TCLS, )
Trang 25DẠNG MỌT GẶM (Moth-Eaten)
Vô số lỗ nhỏ (2-5mm) hợp lại tạo khối với
đường bờ không rõ, vùng chuyển tiếp lớn
Gợi ý ác tính
Các tổn thương: di căn, đa u tủy, sarcom
xương, sarcom sụn, u bạch huyết, viêm tủy
xương, u hạt viêm bạch cầu ái toan, u đại bào
Trang 293 PHẢN ỨNG MÀNG XƯƠNG
Màng xương: mô giàu mạch máu, gồm
Màng sợi: lớp ngoài
Màng tạo xương: lớp trong
Bình thường màng xương không thấy được trên XQ
Khi tổn thương, màng tạo xương phát triển, dày lên, phân cách nhận thấy trên XQ (10-21 ngày)
Có thể liên tục hoặc gián đoạn, càng gián đoạn càng có khuynh hướng xâm lấn.
Các dạng: vỏ sò, dày đặc, phiến lá 1 lớp, vảy hành, tủa gai (bàn chải, tia nắng mặt trời)
Trang 30 Dạng vỏ sò (sell-type):
Thường nhẵn, hướng lành: u đại bào, nghịch sản sợi
Phân thùy, gồ: u sợi không sinh xương
Độ ác thấp: sarcom sụn, u tương bào
Dạng dày đặc (solid-type)
Phát triển chậm, ít thay đổi
Lành tính, điển hình u xương dạng xương
Hiếm ác
Dạng phiến 1 lớp (single-layer lamellar)
Cách vỏ xương khoảng 1-2mm
Thường lành: viêm tủy xương, gãy, u hạt bạch cầu ái toan.
Hiếm ác: Ewing sarcom
Trang 33 Dạng vảy hành (onion-skinning):
Sung huyết lớp đầu của PƯMX dày mô kế cận
chuyển nguyên bào sợi thành nguyên bào tạo xương
lớp kế tiếp.
Khuynh hướng xâm lấn: Ewing sarcom, sarcom xương
Dạng tủa gai (Spiculated): xâm lấn nhiều hơn
Bàn chải: (hair-on-end): tủa gai vuông góc trục xương, gai dài nhất trung tâm, ngắn hai đầu.
Gai mỏng, đồng dạng: thalassemia, thiếu máu mạn khác
Gai dày, không đều, bất thường: phổ biến, ác, Ewing sarcom, sarcom xương, di căn.
Tia nắng mặt trời: kết hợp PƯMX và chất nền tạo xương, điển hình sarcom xương Có thể di căn (TLT,vú)
Trang 37 PƯMX: liên tục hoặc gián đoạn, càng gián đoạn càng
có khuynh hướng xâm lấn.
Một dạng của gián đoạn: tam giác Codman
Gợi ý ác: sarcoma xương nguyên phát
Cũng có thể lành: viêm tủy xương
Trang 394 CHẤT CƠ BẢN/NỀN XƯƠNG
Dạng xương: tăng sinh xương bất thường bởi tế bào u.
Sarcom xương: 90% biểu hiện tạo xương thấy trên XQ.
Dạng sụn: tăng sinh các tế bào sụn
Dạng sợi: chuyển dạng nguyên bào sợi nguyên bào xương khoáng hóa, tổ chức xương lỏng lẽo, kính mờ
Nhiều tổn thương không biểu hiện chất nền
xương/tăng sinh chất nền nhưng không khoáng hóa không thấy được trên XQ.
Trang 436 XÂM LẤN MÔ MỀM
Phổ biến: di căn, sarcom xương nguyên phát
Có thể: viêm tủy xương
Phân biệt bằng mặt cắt ngang: u, nhiễm trùng
Không có tổn thương mô mềm, không có nghĩa lành tính.
MRI có ý nghĩa
Trang 44Vùng chuyển tiếp Hẹp Rộng, không rõ
Vỏ xương Bình thường, phồng Hủy, vỡ
Phản ứng màng xương (-), dày, 1 lớp liên tục
song song truc xương
(+), vảy hành, tủa gai, tam giác Codman
Trang 45Tóm lại
XQ xương: phương tiện khảo sát ban đầu
Kết hợp các yếu tố dịch tể-lâm sàng và hình ảnh trên XQ.
Quan trọng: phân biệt tổn thương lành, ác tính
Phương tiện cao hơn: CT, MRI
Trang 46TỪ VIẾT TẮT ANH VIỆT
ABC Aneurysmal bone cyst Nang xương phình mạch
CCC Clear cell chondrosarcoma Sarcom sụn tế bào sáng CmF Chondromyxoid fibroma U sợi nhầy sụn
EG Eosinophilic granuloma U hạt viêm BC ái toan
IoG Intraosseous ganglion Hạch trong xương
Trang 47TỪ VIẾT TẮT ANH VIỆT
NoF Nonossifying fibroma U sợi không tạo xương
OFD Osteofibrous dysplasia Nghịch sản sợi tạo xương
ParOS Parosteal osteosarcoma Sarcom xương cận vỏ
PeriC Periosteal chondroma U sụn quanh xương
PeriCS Periosteal chondrosarcoma Sarcom sụn quanh xương PeriOS Periosteal osteosarcoma Sarcom xương quanh xương
UBC Unicameral bone cyst Nang xương đơn hốc
Trang 48 Nichols R E., Larry B D (2011), “Radiographic Analysis
of Solitary Bone Lesions”, Musculoskeletal Imaging,
Radiol Clin N Am 49, pp.1095-1114.
Phạm Ngọc Hoa, Lê Văn Phước (2007), Bài giảng chẩn đoán X Quang, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM, tr.200- 208.
Trang 49XIN CÁM ƠN!