1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị marketing Hoạt động quảng cáo của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội

67 202 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhanh chóng tận dụng sức mạnh của quảng cáo, các ngân hàng đã liên tục đầu tư, tìm hiểu để có được những chiến dịch quảng bá cho sản phẩm cũng như hình ảnhcủa mình nhằm ngày càng đẩy mạn

Trang 1

Trong báo cáo có sử dụng các cụm từ viết tắt sau:

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Cách đây hơn 70 năm, kể từ khi kỹ nghệ quảng cáo hiện đại ra đời, những ngườihoạt động trong ngành này đều phải công nhận rằng quảng cáo chính là sự phản ánhtrực tiếp xã hội đương thời Một ấn phẩm của công ty quảng cáo N.W.Ayer & Sons của

MỸ năm 1926 viết: “ Mỗi ngày qua bức tranh về thời đại mà chúng ta đang sống đềuđược ghi lại một cách đầy đủ và sinh động trong các mục quảng cáo trên báo và tạpchí” Ngày nay quảng cáo ngày càng gần gũi và quan trọng với chúng ta, trở thành lĩnhvực cần thiết trong mọi hoạt động kinh doanh của các công ty, doanh nghiệp Chúng ta

có thể thấy rõ sức mạnh của quảng cáo là nó đã xâm nhập và trở thành một công cụtruyền thông quan trọng để phát triển doanh nghiệp

Nhanh chóng tận dụng sức mạnh của quảng cáo, các ngân hàng đã liên tục đầu

tư, tìm hiểu để có được những chiến dịch quảng bá cho sản phẩm cũng như hình ảnhcủa mình nhằm ngày càng đẩy mạnh hoạt động kinh doanh lên cao nhất Có thể thấymọi lúc, mọi nơi trên TV, trên radio, trên mọi nẻo đường những thông điệp quảng cáo,tấm pano, aphích, tờ rơi,… quảng cáo cho ngân hàng Và quả thật là nhờ có quảngcáo, mọi người biết đến ngân hàng với các sản phẩm/dịch vụ mới rất nhanh chóng

Là một thành viên của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, với mục tiêu xâydựng Ngân hàng Ngoại thương trở thành trở thành một tập đoàn tài chính hàng đầuViệt Nam và trở thành ngân hàng hoạt động đa năng tầm cỡ quốc tế ở khu vực trongthập kỷ tới, ngân hàng Ngoại thương Hà Nội đã tăng cường hoạt động kinh doanhcũng như các hoạt động truyền thông nhằm quảng bá và phát triển chi nhánh Tấtnhiên trong đó có lĩnh vực quảng cáo Trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàngngoại thương Hà Nội, tôi đã tìm hiểu và nhận rõ vai trò quan trọng của hoạt động

quảng cáo đối với sự phát triển của ngân hàng Do đó tôi đã chọn đề tài: “Hoạt động quảng cáo của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội” làm chuyên đề tốt nghiệp của

mình

Trang 3

Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn anh Phạm Quang Trung là người trực tiếphướng dẫn tôi tại ngân hàng, cùng với các anh chị trong phòng Tổng hợp đã nhiệt tìnhgiúp đỡ cung cấp các tài liệu cần thiết trong quá trình khảo sát, phân tích quy trình hoạtđộng và định hướng đề tài báo cáo chuyên đề trong suốt thời gian qua.

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Lưu Văn Nghiêm _trưởng bộ môn quảng cáo, đã tận tình hướng dẫn tôi Nhờ sự hướng dẫn, chỉ bảo vànhững lời khuyên quý báu của thầy mà tôi đã tìm hiểu nghiên cứu những tư liệu phùhợp đề hoàn thành chuyên đề này

Tuy nhiên do khả năng, kinh nghiệm và thời gian hạn chế nên chuyên đề cònnhiều thiếu sót Tôi rất mong được thầy cô giáo và các bạn góp ý và bổ sung thêm

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2008

Sinh viên thực hiện

Trần Thanh Đức

Trang 4

CHƯƠNG I: THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦANGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

(Nguồn: Báo cáo thường niên của ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2006)

Năm 2006, tổng nhu cầu tín dụng khoảng 700nghìn tỷ đồng, trong đó tín dụngbằng VND khoảng 550nghìn tỷ đồng và tín dụng bằng ngoại tệ khoảng 150nghìn tỷđồng, tăng 25,44% so với năm 2005

Dự đoán, nhu cầu tín dụng của toàn bộ nền kinh tế năm 2007 khoảng 1.000nghìn tỷ đồng, trong đó tín dụng bằng VND khoảng 780 nghìn tỷ đồng và tín dụngbằng ngoại tệ khoảng 220 nghìn tỷ đồng, tăng 42,86% so với năm 2006

Tỷ trọng nhu cầu vay theo ngành kinh tế không biến động nhiều so với các nămtrước Ngành nông – lâm – thủy sản: Nhu cầu vay của tuy có xu hướng giảm so với

Trang 5

năm trước nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu vay của hệ thống tổchức tín dụng, khoảng 29,20% Tiếp theo là các ngành công nghiệp và xây dựngchiếm khoảng 25,5% và 14,5% Tỷ trọng cho vay ngành thương nghiệp tiếp tụcđược duy trì ở mức như năm 2005, khoảng 17,7%.

Đặc điểm về thời gian vay của các ngành:

- Ngành nông – lâm – thủy sản: vay ngắn hạn, thời gian vay theo mùa vụ

- Ngành công nghiệp: Tùy theo mục tiêu kinh doanh

o Vay để đầu tư: thời gian vay từ 3 -5 năm

o Vay để sản xuất: thời gian vay là 1 năm

- Ngành xây dựng: vay trung và dài hạn, thời gian vay từ 3 năm trở lên

- Ngành thương nghiệp: vay ngắn hạn (1 năm)

1.1.2. Nhu cầu huy động vốn

Huy động vốn từ nền kinh tế

(Nguồn: Báo cáo thường niên của ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2006)

Trang 6

Huy động vốn của toàn hệ thống năm 2006 khoảng 800 nghìn tỷ đồng, trong đóhuy động bằng VND khoảng 600 nghìn tỷ đồng, bằng ngoại tệ khoảng 200nghìn tỷđồng; tăng trưởng 36,53% so với năm 2005, cao hơn so với tốc độ tăng trưởng32,08% của năm 2005 trong đó huy động vốn bằng VND tăng 40,99%, cao hơn sovới mức 36,17% của năm 2005; huy động băng ngoại tệ tăng 25,31% cao hơn sovới mức 22,81% của năm 2005.

Dự đoán huy động vốn năm 2007 khoảng 1150 nghìn tỷ đồng, tăng 43,75% sovới năm 2006, trong đó huy động bằng VND khoảng 850 nghìn tỷ đồng, huy độngbăng ngoại tệ khoảng 300 nghìn tỷ đồng

Trong điều kiện lạm phát vẫn được tiếp tục kiềm chế, tỷ giá VND/USD ổn định,các tổ chức tín dụng đã có nhiều giải pháp tăng cường huy động vốn như đa dạnghóa các hình thức huy động, khuyến mại hấp dẫn…Hệ thống ngân hàng vẫn là kênhchính thu hút được lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư

Các ngân hàng có thể huy động vốn trong dân thông qua nhiều hình thức:

- Huy động qua tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức đơn giản nhất của các NH.Các NH có thể huy động tiền tiết kiệm của dân chúng dưới các hình thức tiền gửitiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn với các mức lãi suất cố định hoặc thay đổi theotừng thời kỳ, lãi suất bậc thang…

- Huy động qua tiền gửi không kỳ hạn: Phương thức huy động này thường thôngqua việc mở tài khoản cá nhân, dịch vụ thanh toán, sử dụng thẻ ngân hàng…

- Huy động qua tiền gửi có kỳ hạn: Đây là phương thức huy động thông qua việcphát hành tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi…

Do xuất phát từ đặc điểm, nguồn hình thành, hướng sử dụng, việc huy động vốntrong dân cũng thường xuyên có những biến động do phụ thuộc vào môi trườngkinh tế vĩ mô và chính sách vĩ mô (tiết kiệm, lãi suất, lạm phát và tỷ giá, thu hútvốn); môi trường chính trị, xã hội; đặc điểm dân cư (niềm tin đối với ngân hàng,

Trang 7

thói quen tiết kiệm, thói quen giữ tiền, thói quen tiêu dùng); sự phát triển ổn định và

uy tín của NHTM (các tiện ích, tính đồng nhất, nghiệp vụ, sự phong phú); các hìnhthức huy động vốn (hình thức huy động, kỳ hạn huy động…); thông tin (lôi cuốnngười gửi tiền, giáo dục…) và các nhân tố khác (khuyến mại, maketing…)

1.2 Cạnh tranh trên thị trường

1.2.1. Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

 Khối ngân hàng

- Ngân hàng thương mại nhà nước (5 Ngân hàng)

- Ngân hàng chính sách xã hội (2 ngân hàng)

- Ngân hàng cổ phần (35 ngân hàng)

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài (37 chi nhánh)

- Ngân hàng liên doanh (5 ngân hàng)

 Khối phi ngân hàng

- Các công ty chứng khoán (65 công ty)

- Các công ty bảo hiểm (32 công ty)

- Các công ty tài chính (9 công ty)

- Các công ty cho thuê tài chính (12 công ty)

 Quỹ tín dụng

- Quỹ tín dụng nhân dân Trung Ương (24 chi nhánh)

- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (926 chi nhánh)

Trang 8

1.2.2. Tỷ trọng cho vay của từng khối

(Nguồn: Báo cáo thường niên của ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2006)

1.2.3. Tỷ trọng huy động vốn của từng khối

(Nguồn: Báo cáo thường niên của ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2006)

Trang 9

1.2.4. Tỷ trọng tín dụng của nhóm các ngân hàng thương mại

1 Nông nghiệp và phát triển nông thôn 37,30 %

1.2.5. Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh

Năng lực tài chính: vốn tự có là một nhân tố quyết định năng lực tài

chính của các ngân hàng Vốn tự có quyết định khả năng huy động vốn,khả năng mở rộng hệ thống (số chi nhánh, phòng giao dịch) và tăngcường độ an toàn cho các hoạt động ngân hàng Thời gian qua, rất nhiềungân hàng đã tiến hành tăng vốn điều lệ và thành lập nhóm các ngânhàng có vốn điều lệ trên 1000 tỷ, 2000 tỷ như: Vietcombank 3.428,8 tỷđồng, Incombank 3.405,7 tỷ đồng, Argibank 5.190 tỷ, BIDV 3.749,3 tỷđồng, Sacombank 1.899 tỷ đồng, ACB 1.100 tỷ đồng Bên cạnh vốn tự

có, các ngân hàng cũng đã tăng cường vốn cấp 2 thông qua phát hành tráiphiếu như Vietcombank và BIDV

Uy tín của các ngân hàng: Những ngân hàng có thời gian hoạt động dài,

mạng lưới rộng thường có ưu thế trong việc huy động vốn, hoạt động tíndung,…

Công nghệ: công nghệ đóng vai trò quyết định trong việc tăng cường

khả năng và hiệu quả hoạt động của ngân hàng Hiện tại, các ngân hàng

Trang 10

đang tập trung vào hiện đại hóa công nghệ thanh toán, hệ thống quản lýthông tin, hoạt động giao dịch.

Trình độ nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên: để đáp ứng nhu cầu ngày

càng cao của khách hàng, các ngân hàng chú trọng nâng cao trình độnghiệp vụ của đội ngũ nhân viên thông qua các chương trình đào tạo nội

bộ và thuê các tổ chức đào tạo chuyên nghiệp

Sản phẩm, dịch vụ mới: Các ngân hàng liên tục đưa ra các sản phẩm

mới đáp ứng được yêu cầu của khách hàng: các chương trình tiết kiệm dựthưởng, cho vay cầm cố chứng khoán

Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh: các ngân hàng đang hướng theo

mô hình các tổ hợp tài chính, cung cấp trọn gói các sản phẩm tài chính:dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, quản lý và khai thác tài sản,bất động sản

Liên kết với các đối tác nước ngoài: để tiếp cận với công nghệ quản lý

và kinh doanh hiện đại của các ngân hàng lớn trên thê giới: ANZ mua cổphần Sacombank, Standard Chartered mua cổ phần của ACB, HSBC mua

cổ phần của Techcombank Hiện tại, các tổ chức tín dụng nước ngoàiđược nắm giữ tối đa 30% cổ phần của một ngân hàng thương mại trongnước và một tổ chức tín dụng nước ngoài, nếu là đối tác chiến lược, chỉđược sở hữu tối đa 20% cổ phần của một ngân hàng trong nước

Tăng cường khả năng quản trị kinh doanh và quản lý rủi ro hoạt động ngân hàng: ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý theo mô hình

tập trung tại hội sở chính và chi nhánh, xử lý và giảm tỉ lệ nợ xấu tới mứctiêu chuẩn của quốc tế (dưới 5%)

1.2.6. Vai trò điều hành của ngân hàng nhà nước Việt Nam

Trang 11

 Điều hành cung tiền theo chỉ tiêu được chính phủ phê duyệt trên cơ sởnâng cao chất lượng công tác phân tích, dự báo cung – cầu, lạm phát, thuchi ngân sách, các luồng chuyển vốn và các chỉ tiêu kinh tế – xã hộikhác; Xác định mô hình, độ trễ tác động của điều tiết khối lượng tiền tệ,lãi suất và tỷ giá đối với lạm phát, tăng trưởng kinh tế để thực hiện cácgiải pháp khả thi, thích hợp.

 Điều hành các công cụ chính sách tiền tệ: tỷ giá, nghiệp vụ thị trường

mở, lãi suất, dự trữ bắt buộc, tái cấp vốn một cách thận trọng, linh hoạt,đạt được mục tiêu kiềm chế và kiểm soát được lam phát, ổn định kinh tế

vĩ mô, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh, gópphần tăng trưởng kinh tế:

- Điều hành tỷ giá linh hoạt, bám sát diễn biến cung cầu ngoại tệ trênthị trường, tiến tới mở rộng biên độ tỷ giá phù hợp với mức độ mởcửa của thị trường tài chính và năng lực kiểm soát của NHNN

- Điều hành lãi suất theo nguyên tắc thị trường, tạo nên mối quan hệhợp lý giữa lãi suất của NHNN và lãi suất thứ cấp, sơ cấp Hoàn thiện

cơ chế điều hành lãi suất theo hướng tạo lập một mức lãi suất chuẩntrên thị trường tiền tệ, nâng cao khả năng điều tiết thị trường thôngqua lãi suất nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất tái cấp vốn

- Nghiệp vụ thị trường mở được điều hành linh hoạt, đóng vai trò chủchốt trong điều hành chính sách tiền tệ trên cơ sở nâng cao khả năng

dự báo của NHNN về vốn khả dụng của các TCTD

 Điều hành linh hoạt công cụ dự trữ bắt buộc và tái cấp vốn phù hợp vớimục tiêu điều hành chính sách tiền tệ trên cơ sở theo dõi sát các diễn biếntăng trưởng tín dụng, chỉ số CPI, lãi suất trên thị trường và nhu cầu vốnkhả dụng của các TCTD

Trang 12

 Đáp ứng hiệu quả các nhu cầu vốn phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế,đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả vàphát triển bền vững của các TCTD.

 Kết hợp chặt chẽ chính sách tiền tệ với chính sách tài khóa góp phần ổnđịnh kinh tế vĩ mô, tăng dự trữ ngoại tệ

 Kiểm soát tăng trưởng tín dụng gắn liền với mục tiêu tăng trưởng kinh tế

và giảm tỷ lệ nợ xấu, chú trọng đến chất lượng tín dụng, NHNN chỉ đạocác TCTD theo hướng giảm tỷ trọng cho vay ngoại tệ, giảm việc sử dụngvốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn, chủ động tìm nguồn vốn đểđầu tư, đầu tư gián tiếp thông qua đầu tư vào các giấy tờ có giá nhằm hạnchế rủi ro tín dụng

 Đẩy nhanh chương trình cơ cấu, nâng cao năng lực hoạt động và khảnăng cạnh tranh của các TCTD, tiếp tục hoàn thiện và phát triển hệ thốngQuỹ tín dụng nhân dân Đẩy nhanh tiên trình cổ phần hóa các NHTMNhà nước (trừ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam)

 Chủ động trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc chuẩnhóa các quy định, văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách tronglĩnh vực ngân hàng Đồng thời sửa đổi, bổ sung phù hợp với các yêu cầuđổi mới và những cam kết quốc tế

1.2.7. Đoạn thị trường

1.2.7.1. Các sản phẩm dịch vụ

o Dịch vụ:

ـ Dịch vụ ngân hàng bán lẻ (retail banking)

ـ Dịch vụ ngân hàng bán buôn (wholesale banking)

Trang 13

 Phân phối các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ qua hệ thống ngân hàng

 Quỹ đầu tư

+ Dịch vụ ngân hàng bán buôn bao gồm:

 Dịch vụ tài khoản, bảo lãnh và đồng bảo lãnh, ngoại hối, thanh toán trongnước và quốc tế

 Tài chính công ty: tư vấn mua bán - sáp nhập công ty, thị trường công cụVốn, thị trường công cụ Nợ, thuê mua tài sản, bất động sản và cho vay

1.2.7.2. Đoạn thị trường chính

 Huy động vốn

 Cho vay

 Cung cấp các dịch vụ ngân hàng

1.3 Các yếu tố chi phối nhu cầu

 Những sản phẩm thay thế: Hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt độngtài chính Những hoạt động tài chính này bao gồm:

Trang 14

Do vậy, các ngành có hoạt động tương tự trên khía cạnh thay thế một phần sảnphẩm ngân hàng đó là các sản phẩm của 4 hoạt động tài chính còn lại và các

 Uy tín và mạng lưới của các ngân hàng: các ngân hàng có thời gian hoạt độnglâu dài, tiềm lực tài chính mạnh và có mạng lưới rộng, được người dân cà doanhnghiệp quen sử dụng sản phẩm và dịch vụ của các ngân hàng này

 Tập quán tiêu dùng trong xã hội: Thanh toán bằng tiền mặt vẫn khá phổ biến tạiViệt Nam, đặc biệt trong khối dân cư Hiện nay, tỷ trọng tiền mặt trong tổngphương tiện thanh toán là trên dưới 20% Do vậy nhu cầu thanh toán qua cácdịch vụ của ngân hàng chưa cao Mặt khác, hiểu biết của người dân về các sảnphẩm/dịch vụ của ngân hàng còn thấp, phần đông dân chúng khi nhắc tới ngânhàng chỉ nghĩ tới 2 dịch vụ: tiết kiệm và cho vay

 Xu hướng hội nhập: Các ngân hàng nước ngoài bắt đầu thâm nhập vào thịtrường Việt Nam mang theo sản phẩm tiên tiến, công nghệ hiện đại, trình độquản lý cao Do vậy, người dân có thể tiếp cận được với những sản phẩm/dịch

Trang 15

vụ chất lượng quốc tế Mặt khác, cùng với xu hướng hội nhập là sự tăng trưởngnhanh của hàm lượng thông tin trong nền kinh tế, người tiêu dùng hiện đại, đặcbiệt giới trẻ và những người có thu nhập cao, ngày càng hiểu biết và được tiếpcận nhiều thông tin hơn, do đó nhu cầu tiêu dùng cũng trở nên tinh tế hơn.

1.4 Dự đoán thị trường trong tương lai

 Ngành ngân hàng Việt Nam là một ngành có tốc độ thay đổi rất lớn: các ngânhàng củng cố vị thế trên phân khúc thị trường chính của mình, tăng cường nănglực tài chính, đổi mới và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, phát triển và đadạng hóa sản phẩm/dịch vụ, tiép cận với các thống lệ và tiêu chuẩn quốc tếtrong quản lý và đánh giá hiệu quả hoạt động, tăng cường mức độ hợp tác và hộinhập quốc tế

 Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng sẽ giảm dần trong khi đó tỷ trọng lợinhuận từ hoạt động dịch vụ và hoạt động tài chính sẽ tăng dần

 Sự đa dạng hóa hoạt động tiến tới hình thành các tổ hợp tài chính, tập đoàn kinh

tế sẽ diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh và trên phạm vi rộng hơn

 Các quy định pháp luật sẽ được thay đổi theo hướng tăng tính chủ động chongân hàng, minh bạch hóa các hoạt động ngân hàng: sửa đổi Luật Ngân hàngNhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức Tín dụng; xây dựng luật bảo hiểm tiềngửi, Luật giám sát an toàn hoạt động ngân hàng; xây dựng các đề án tăng cườngnăng lực tài chính, thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010, hiệnđại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán giai đoạn II, hệ thống thông tin quản

lý, nâng cao tính chuyển đổi của VND

 Tiềm năng của khối khách hàng cá nhân:

Việt Nam hiện có khoảng 8 triệu dân có tài khoản NH, khá thấp so với dân số

80 triệu người và vẫn thấp nếu chỉ so với dân số của khu vực thành thị Ước

Trang 16

tính, lượng khách hàng tiềm năng của ngành ngân hàng vào khoảng 20 triệungười

Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển từ nền kinh tế tiền mặt sang sửdụng các hình thức thanh toán thông qua NH Thói quen cất giữ tài sản dướihình thức trữ vàng và các hình thức tài sản khác cũng dần được thay đổi khingười dân nhận thức được tính tiện lợi và an toàn mà các dịch vụ NH đem lại.Các hình thức thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thanh toán quaATM, Internet, điện thoại… sẽ là một trong những xu hướng tương lai Như vậy, động lực giúp gia tăng lượng khách hàng trong tương lai là (1) quátrình đô thị hóa với tỷ lệ tăng trung bình trên 3,5%/năm và (2) cơ cấu dân số trẻ(trên 30% dân số từ 15 đến 30 tuổi)

 Tiềm năng của dịch vụ tín dụng

Cùng với tốc độ GDP tăng trưởng liên tục trong những năm gần đây, nền kinh tếViệt Nam đang chuyển từ sản xuất hàng hóa nhỏ, bao cấp tập trung sang kinh tếthị trường, không chỉ nhu cầu vay mở rộng sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mà nhu cầu vay của cá nhân nhằm đáp ứng các nhu cầu về nhà ở, xe hơi,tiêu dùng cũng ngày càng tăng

Bên cạnh mảng tín dụng doanh nghiệp đã đạt đến mức phát triển ổn định, manglại nguồn doanh thu chủ yếu của đa số các NH thì mảng tín dụng cá nhân sẽ làmột lĩnh vực đầy tiềm năng chưa được khai thác hết Có thể nhận thấy trong thờigian gân đây dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân đã thực sự được chú ý với sựtham gia năng động của không chỉ khối các NH như NH Á Châu (ACB), NHXuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank), NH Sài Gòn Hà Nội (SHB), HSBC

và ANZ mà còn của cả một số tổ chức tài chính như Prudential và SociétéGénérale Viet Finance (SGFV) với hai sản phẩm phổ biến là cho vay mua nhà

và cho vay tiêu dùng

Trang 17

 Mức độ cạnh tranh trong phân khúc dịch vụ ngân hàng sẽ tăng do vị thế và tiềmnăng lớn của phân khúc này.

Các NH ngày càng tăng về số lượng Mặt khác, Các NH hiện tại đang từng bướchoàn thiện cả về năng lực tài chính, cơ sở vật chất, công nghệ và nhân sự Bêncạnh đó, các NH đang từng bước nâng cao năng lực hoạt động thông qua hợptác với các đối tác nước ngoài như sự kết hợp giữa Eximbank và Sumitomo,Techcombank và HSBC, Habubank và Deutsche Bank, Phương Đông và BNPParibas, ACB và Standard Chartered, Sacombank và ANZ…)

Áp lực cạnh tranh từ các NH nước ngoài Bắt đầu từ tháng 4/2007, NH nướcngoài được phép thành lập NH 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam vàthực hiện đầy đủ các chức năng của một NH độc lập Hiện tại, HSBC, StandardChartered và một số NH nước ngoài đã có mặt tại VN đang nóng lòng chờ giấyphép thành lập Mặc dù không có lợi thế về sự thông thạo thị trường nội địa,cũng như lượng khách hàng và các mối quan hệ sẵn có nhưng các NH đến từnước ngoài có những ưu thế nhất định về thương hiệu toàn cầu, các mảng sảnphẩm, quản lý rủi ro, chiến lược tiếp thị, phong cách phục vụ chuyên nghiệp…điều mà hiện tại các NH trong nước vẫn đang thiếu và cần sự hỗ trợ từ các đốitác nước ngoài Vì vậy, cho dù thị trường NH vẫn ẩn chứa rất nhiều tiềm năng,đặc biệt là lực lượng khách hàng cá nhân, nhưng cuộc cạnh tranh để duy trìlượng khách hàng đang có và thu hút khách hàng mới sẽ không còn dễ dàng nếunhư các NH vẫn chưa thực sự chủ động nâng cao cả về chất lượng dịch vụ vàphong cách phục vụ khách hàng, đặc biệt là khối các NH quốc doanh

Một số chỉ tiêu phát triển chính của ngành ngân hàng đến năm 2010 như sau:

- Tăng trưởng huy động vốn bình quân : 18-20%/năm

Trang 18

- Tăng trưởng tín dụng bình quân : 18-20%/năm

- Tỷ trọng nguồn vốn trung,dài hạn trong tổng nguồn vốn huy động: 35%/năm

33 Tăng trưởng doanh số thanh toán qua ngân hàng bình quân: 2533 30%/năm

- Tỷ trọng dư nợ tín dụng trung, dài hạn trên tổng dư nợ tín dụng : 40-42%

- Tỷ trọng nợ xấu so tổng dư nợ tín dụng đến năm 2010(chuẩn quốc tế) : 5-7%

- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu đến năm 2010 : 8%

2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngoại thương Hà Nội

2.1 Khái quát về Ngân hàng ngoại thương Hà Nội

Thành lập ngày 01/03/1985, là thành viên trong hệ thống Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam, được Nhà nước công nhận là doanh nghiệp hạng I Năm 2004,Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội vinh dự được Chủ tịch nước Cộng hoà Xã HộiChủ Nghĩa Việt Nam trao tặng Huân chương Lao động Hạng Ba

Được thành lập nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh đối ngoại, thanh toánquốc tế, các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế trên địa bàn Hà Nội Ngoài trụ sởchính 344 Bà Triệu, Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội hiện có 08 phòng giao dịch

Là một trong những chi nhánh hàng đầu của Ngân hàng Ngoại thương ViệtNam Với hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch vụ tự động hoácao: VCB ONLINE, thanh toán điện tử liên ngân hàng, hệ thống máy rút tiền tựđộng ATM Connect 24… hệ thống thanh toán SWIFT toàn cầu và mạng lưới đại

lý trên 1400 Ngân hàng tại 85 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm bảo phục

vụ tốt các yêu cầu của khách hàng

Trang 19

Đặc biệt trong chính sách phát triển, Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội luônchú trọng đào tạo một đội ngũ cán bộ năng động, nhiệt tình và tinh thông nghiệp

vụ

Trang 20

Chi nhánh cấp 2 - Cầu Giấy

Chi nhánh cấp 2 - Chương Dương

Phòng Hành chính - Ngân quỹ

Phòng Tín dụng - Thanh toán Phòng Kế toán - Dịch vụ Phòng Hành chính - Ngân quỹ

Phòng Hành chính - Ngân quỹ Phòng Tín dụng - Thanh toán Phòng Kế toán - Dịch vụ

Phòng Kế toán - Dịch vụ Phòng Tín dụng - Thanh toán Phòng Hành chính - Ngân quỹ

HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI

THƯƠNG HÀ NỘI

Trang 21

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh

Phát huy thế mạnhcủa Vietcombank vàvới các phương pháphuy động hiệu quả,thực hiện thành côngviệc đưa các sảnphẩm mới về huyđộng vào thị trườngtheo chủ trương củaNgân hàng Ngoạithương Việt nam,tổng nguồn vốn củaChi nhánh năm

2006 đạt 10.830 tỷđồng, tăng 31% sovới năm 2005 vàvượt 12% kế hoạchNgân hàng Ngoạithương Việt Namgiao cả năm 2006

Công tác huy độngvốn của Chi nhánhNHNT HN năm

2007 tiếp tục giữđược đà tăng trưởng

Phát huy thế mạnhcủa Vietcombank vàcác phương pháphuy động hiệu quả,thực hiện thành côngviệc đưa các sảnphẩm mới về huyđộng vào thị trườngtheo chủ trương củaNgân hàng Ngoạithương Việt nam,tổng nguồn vốn củaChi nhánh năm

2007 đạt 15.162 tỷđồng, tăng gần 40%

so với năm 2006 vàvượt 14% kế hoạchNgân hàng Ngoạithương Việt Nam

-Huyđộng vốnnăm 2007tăng 40%

so vớinăm2006;năm 2006tăng 31%

so vớinăm 2005

; năm

2005 tăng28,8% sovới năm2004.Nhu vậyhuy độngvốn có xuhướngtăngmạnh,mức tăngcủa năm

Trang 22

so với đồng Việt

Nam (chiếm 51%)

Mức huy động vốn

của Chi nhánh phân

theo loại tiền huy

bởi diễn biến lãi

suất trên thị trường,

nhất là với chiều

hướng lãi suất gia

tăng trong cả năm

cho Chi nhánh

Trong đó nguồnvốn huy động đạt9.673 tỷ, tăng 31%

so với cuối năm

2005

* Phân theo loạitiền huy động: Huyđộng USD và VND

có tỷ trọng daođộng từ 49% - 51%

trên tổng nguồn vốntrong những nămgần đây

- Huy động VNDđạt 5.584 tỷ đồng,tăng 37% so vớicùng kỳ năm trước,chiếm 51,6% tổngvốn huy động

- Huy động ngoại tệđạt 5.246 tỷ quyđồng, tăng 23% sovới cùng kỳ nămtrước, chiếm 48,4%

tổng nguồn vốn huy

giao cả năm 2007cho Chi nhánh

Trong đó nguồnvốn huy động đạt

13542 tỷ, tăng 40%

so với năm 2006

* Cơ cấunguồn vốn:

- Nguồn vốnVND đạt 9097.2 tỷđồng, chiếm 60%

tổng nguồn vốn

- Nguồn vốn USDđạt 379 triệu USD,chiếm 40% tổngnguồn vốn

sau caohơn nămtrướcnhiều

- Về cơcấu nguồnvốn huyđộng giữatiền đông

và tiềnngoại tệđang có

sự dịchchuyểntheohướngvốn huyđộngngoại tệgiảm dần

Trang 23

2005 Bên cạnh đó,

nguồn tiền gửi

thanh toán vẫn duy

2005 và chiếm 25%

tổng nguồn vốn huyđộng, thay cho tỷtrọng 19%-23%

cùng kỳ các nămtrước

- Huy động từ dân

cư đạt 7.257 tỷđồng, tăng 23% sovới cùng kỳ năm

2005 và chiếm 75%

tổng nguồn vốn huyđộng

phương châm kiểm

soát rủi ro chặt chẽ

Công tác Tín dụngcủa Chi nhánh trongnăm 2006 tiếp tụcthực hiện vớiphương châm “Hiệuquả & an toàn” Với

Công tác Tín dụngcủa Chi nhánh năm

2007 tiếp tục thựchiện với phươngchâm “Hiệu quả &

an toàn” Với nỗ

Mức tăng

dư nợ tíndụng củanăm 2006cao nhất(tăng 25%

Trang 24

hơn Đến cuối năm

2006 Số lượngkhách hàng là cácdoanh nghiệp có vayvốn tại Chi nhánhhiện là 275 kháchhàng

Tính đến 31/12/2006, dư nợ tại bộ phậntín dụng thể nhânđạt 151 tỷ đồng

Nhìn chung, cáckhoản vay cá nhân

có chất lượng tốt,đảm bảo khả năngtrả nợ ngân hàng

lực của các cán bộNgân hàng Ngoạithương Hà Nội, dư

nợ tính đến31/12/2007 đạt4.536 tỷ đồng, tăng6.13% so với cuốinăm 2006 Dư nợtín dụng giảm tậptrung vào một sốdoanh nghiệp hoạtđộng trong cácngành hàng xuấtkhẩu nông lâm sản,phân bón, sắt thép

Số lượng khách hàng

là các doanh nghiệp

có vay vốn tại Chinhánh hiện là 121khách hàng

Đến 31/12/2007, dư

nợ quá hạn chiếm3,37% tổng dư nợ

Dư nợ quá hạn phầnlớn phát sinh dokhách hàng chậmtrả lãi, làm cho cả

so vớinăm2005).Năm2007,mức tănglại giảmmạnh, chỉtăng có6,13%

Trang 25

nợ quá hạn là 105

tỷ đồng chiếm2,46% tổng dư nợ

Nợ quá hạn chủ yếutập trung tại một sốcông ty cầu và một

số doanh nghiệpxuất khẩu khá nhạycảm trước nhữngbiến động của thịtrường Chi nhánh

đã rất quan tâm, đốcthúc đơn vị trongviệc chi trả gốc vàlãi vay Chi nhánhhiện đã thành lập

Tổ xử lý nợ xấu tạiChi nhánh cấp 1 vàcác Chi nhánh cấp

2, quyết tâm và triệt

HN thực chất chiếmmột tỷ trọng thấphơn, ở mức 2,6%tổng dư nợ

31/06/2007, dư nợtại bộ phận tín dụngthể nhân đạt 291,7

tỷ đồng, chiếm6,43% tổng dư nợ.Nhìn chung, cáckhoản vay cá nhân

có chất lượng tốt,đảm bảo khả năngtrả nợ ngân hàng

Trang 26

- Nhập khẩu đạt337,2 triệu USD,giảm 2,5% so vớinăm 2005

- Xuất khẩuđạt 176,4 triệuUSD, tăng 15% sovới năm 2005

Công tác thanh toánquốc tế năm 2007

có chất lượng tốtvới tổng doanh sốxuất nhập khẩu đạt590,7 triệu USD,tăng 15% so vớicùng kỳ năm 2006

- Nhập khẩu đạt384,4 triệu USD,tăng 14% so vớicùng kỳ 2006

- Xuất khẩuđạt 206,3 triệuUSD, tăng 17% sovới cùng kỳ 2006

Công tácthanh toánxuất nhậpkhẩu cómức tăngtrưởngkhông ổnđịnh Năm

2005 tăng15,9%,năm 2006mức tănglại giảmxuống chỉtăng 6,4

%; nhưngnăm 2007lại tăngmạnh(tăng15%)

- Kimngạchthanh toánnhập khẩu

Trang 27

- Kimngạchthanh toánxuất khẩu

có mứctăng đều

- Chi trả kiều hối

- Chuyển tiền trongnước đạt 279,85 tỷđồng, tăng 20% sovới năm 2005

- Chuyển tiền đinước ngoài đạt2.466 ngàn USD,

- Chuyển tiền trongnước đạt 377.8 tỷđồng, tăng 35% sovới năm 2006

- Chuyển tiền đinước ngoài đạt4.265 ngàn USD,

- Chuyểntiền trongnước tăngmạnhtrong năm2007

- Chuyển

Trang 28

đạt gần 38.69 triệu

USD, tăng 68% so

với năm 2005

bằng 69% so vớinăm 2005

- Chi trả kiều hốiđạt gần 65 triệuUSD, tăng 68% sovới năm 2005

tăng 172% so vớinăm 2006

- Chi trả kiều hốiđạt gần 110.5 triệuUSD, tăng 70% sovới năm 2006

tiền đinướcngoài năm2006giảmnhưngnăm 2007tăngmạnh,vượt hơn

cả năm2005

- Giải toả bảo lãnh:

75,4 tỷ đồng tăng45% so với năm2005

- Dư nợ bảo lãnh:

217,5 tỷ đồng tăng50% so với năm2005

- Phát hành bảolãnh : 84,48 tỷđồng tăng 32% sovới năm 2006

- Giải toả bảo lãnh:

101,79 tỷ đồng tăng35% so với năm2006

- Dư nợ bảo lãnh:

315,4 tỷ đồng tăng45% so với năm2006

-Pháthành bảolãnh tăngđều quacác năm,trung bìnhkhoảng 20tỷ

Số lượng thẻ ATMphát hành mới năm

Số lượngthẻ ATM

Trang 29

do VCB phát hànhngày càng tăng Sốlượng thẻ ATMphát hành mới trongnăm 2006 của Ngânhàng Ngoại thương

Hà Nội đạt 35.139thẻ, tăng 44% sovới năm 2005 vàvượt 32% kế hoạchnăm 2006, nângtổng số thẻ của Chinhánh lên 93.556thẻ

- Số lượng pháthành thẻ tín dụngmới đạt 2.720 thẻ,tăng 155% so vớinăm 2005, vượt127% kế hoạch năm

2006, nâng tổng sốthẻ tín dụng của Chinhánh đạt 5.970 thẻ

Doanh số thanh

2007của VCBHNđạt 27.155 thẻ, nângtổng số thẻ ATMcủa Chi nhánh lên120.711 thẻ

- Số lượng phát hànhthẻ tín dụng mới đạt

728 thẻ, nâng tổng

số thẻ tín dụng củaChi nhánh đạt 4.954thẻ Thẻ ghi nợ quốc

tế MTV phát hànhmới trong năm 2007đạt 2.317 thẻ, nângtổng số thẻ MTV lên4.061 thẻ Thẻ ghi

nợ quốc tế VisaConnect 24 đạt1.399 Thẻ ghi nợSG24 đạt 758 thẻ

và thẻ tíndụng tăngqua cácnămnhưngnăm 2006

co mứctăng caonhất

Trang 30

toán tiền mặt vượt10% so với năm

2005 Chi nhánh HàNội trong năm

2006, có 26 đơn vịchấp nhận thẻ mới,tăng 37% so vớinăm 2005 (14 đơnvị) nâng tổng sốđơn vị chấp nhậnthẻ của Chi nhánhNgân hàng Ngoạithương Hà Nội lên

năm 2004 Lãi kinh

doanh ngoại tệ năm

2006 đạt 896 triệuUSD, tăng 4% sovới năm 2005

Ngoại tệ mua đượcphần lớn từ nguồncác Tổ chức kinh tếđáp ứng cho nhucầu thanh toán nhậpkhẩu tại Chi nhánh

- Doanh số mua

Doanh số mua bánngoại tệ của VCB

HN năm 2007 đạt1057.28 triệu USD,tăng 18% so vớinăm 2006 Ngoại tệmua được phần lớn

từ nguồn các Tổchức kinh tế đápứng cho nhu cầuthanh toán nhậpkhẩu và trả nợ tạiChi nhánh

Doanh sốmua bánngoại tệ

có xuhướngtăngmạnh,chiếm cơcấu lớntrong hoạtđộng củaNgânhàng

Trang 31

và kip thời cho các

nhu cầu cấp thiết

sách ưu đãi tỷ giá

mua chuyển khoản

- Doanh số bán

ra : 447,3 triệuUSD

Trong năm 2006,lượng ngoại tệ báncho VCBTW tăng88% so với cùng kỳnăm trước Chinhánh đã giảm lệthuộc tối đa vàonguồn mua từ Ngânhàng Ngoại thươngViệt Nam, góp phần

hỗ trợ cho nguồnngoại tệ của hệthống Lãi kinhdoanh ngoại tệtrong năm 2006 đạtgần 8 tỷ đồng, tăng17% so với năm

2005 Công tác kinhdoanh ngoại tệ củaChi nhánh luônnghiêm chỉnh thựchiện đúng chế độ

- Doanh số muavào: 529,3 triệuUSD

- Doanh số bán ra:

527,98 triệu USD

2007, VCB HNgiảm lệ thuộc tối đavào nguồn mua từNHNT VN, gópphần hỗ trợ chonguồn ngoại tệ của

hệ thống Lãi kinhdoanh ngoại tệ năm

2007 đạt 7,1 tỷđồng

Quyết định nângbiên độ giao dịch củađồng đôla Mỹ từ0,25% lên 0,5% củaNgân hàng Nhà nướcthời gian qua đã giúpcho việc đưa các sảnphẩm phái sinh vàothị trường tiền tệđược áp dụng thuậnlợi và trở nên dễ

ngoạithương

Hà Nội

Trang 32

dàng hơn Công táckinh doanh ngoại tệcủa VCBHN luônđược thực hiện đúngchế độ Quản lý ngoạihối của Ngân hàngNhà nước.

* Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngoại thương Hà Nội:

Qua bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngoại thương HàNội ta thấy tất cả các hoạt động đểu tăng về doanh thu, nhưng cơ cấu lại thay đổi Cụthể: Doanh thu từ huy động vốn, thanh toán xuất nhập khẩu, chuyển tiền, bảo lãnh,kinh doanh ngoại tệ tăng, mức tăng của năm sau luôn cao hơn năm trước, chiếm tỷtrọng ngày càng cao trong doanh thu của ngân hàng Còn doanh thu từ các hoạt độngtín dụng, dịch vụ thẻ cũng tăng nhưng mức tăng không được bằng các năm trước, dovậy tỷ trọng doanh thu của các dịch vụ này cũng giảm trong cơ cấu doanh thu của ngânhàng

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO CỦA NGÂN HÀNGNGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

2.1 Khái quát chung về hoạt động quảng cáo của Ngân hàng ngoại thương Hà Nội từ 2005 đến 2007.

Trang 33

lớn đại chúng, Ngân hàng Ngoại

thương Hà Nội đã triển khaithực hiện quảng cáo hình ảnhVietcombank trên panel khổlớn

- 1 panel đặt tại đường cao tốcThăng Long – Nội Bài

- 1 panel đặt tại đường cao tốcPháp Vân – Cầu Giẽ

về Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam 11bài viết đã được đăngtrong năm 2006, cụ thể:

- Số 70 ngày10/6/2006:

- Số 82 ngày

Ngày đăng: 27/06/2015, 17:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sáng tạo - luận văn quản trị marketing Hoạt động quảng cáo của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Hình s áng tạo (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w