MỘT SỐ KỸ THUẬT SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY VÀ BẤT ĐẲNG THỨC BUNYAKOVSKIPhần một: Phần Mở Đầu Lí do chọn đề tài Trong toán học bất đẳng thức Cauchy và bất đẳng thức Bunyakovski là hai
Trang 1MỘT SỐ KỸ THUẬT SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY VÀ
BẤT ĐẲNG THỨC BUNYAKOVSKIPhần một: Phần Mở Đầu
Lí do chọn đề tài
Trong toán học bất đẳng thức Cauchy và bất đẳng thức Bunyakovski là
hai bất đẳng thức cổ điển có nhiều ứng dụng trong giải toán Chúng được sử
dụng nhiều trong chương trình giải toán phổ thông đặc biệt là trong các kì thi
tuyển sinh đại học và các kì thi học sinh giỏi Đề tài về hai bất đẳng thức này
là không mới Tuy nhiên em vẫn chọn đề tài này do đây là mảng kiến thức em
thích, em đã giải khá nhiều bài toán có ứng dụng hai bất đẳng thức này nhưng
bản thân em vẫn chưa tổng kết được các phương pháp sử dụng hai bất đẳng
thức trên trong giải toán Vì vậy khi nghiên cứu đề tài này sẽ giúp em hệ thống
lại các kỹ thuật sử dụng hai bất đẳng thức này một cách rõ ràng hơn Và sau
này khi trở thành giáo viên em sẽ thấy tự tin hơn khi giảng dạy về mảng kiến
thức này từ đó giúp học sinh hiểu rõ hơn Bên cạnh đó, em thấy đề tài này
cũng hợp với khả năng của mình, đặc biệt em thực hiện đề tài này với sự
hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn cùng với nguồn tài liệu không ít
nên em tin mình có thể hoàn thành tốt đề tài này
Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp tham khảo tài liệu là chủ yếu
Phần hai: Nội Dung Nghiên Cứu
MỘT SỐ QUY TẮC CHUNG KHI SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC
CAUCHY VÀ BẤT ĐẲNG THỨC BUNYAKOVSKI
Quy tắc song hành: Đa số các bất đẳng thức đều có tính đối xứng nên chúng
ta có thể sử dụng nhiều bất đẳng thức trong chứng minh một bài toán để định
hướng cách giải nhanh hơn
Quy tắc dấu bằng: Dấu “=” trong bất đẳng thức có vai trò rất quan trọng Nó
giúp ta kiểm tra tính đúng đắn của chứng minh, định hướng cho ta cách giải
Chính vì vậy khi giải các bài toán chứng minh bất đẳng thức hoặc các bài toán
cực trị ta cần rèn luyện cho mình thói quen tìm điều kiện của dấu bằng mặc dù
một số bài không yêu cầu trình bày phần này
Quy tắc về tính đồng thời của dấu bằng: Chúng ta thường mắc sai lầm về tính
xảy ra đồng thời của dấu “=” khi áp dụng liên tiếp hoặc song hành nhiều bất
đẳng thức Khi áp dụng liên tiếp hoặc song hành nhiều bất đẳng thức thì các
dấu “=” phải cùng được thỏa mãn với cùng một điều kiện của biến
Quy tắc biên: Đối với các bài toán cực trị có điều kiện ràng buộc thì cực trị
thường đạt được tại vị trí biên
Quy tắc đối xứng: Các bất đẳng thức có tính đối xứng thì vai trò của các biến trong các bất đẳng thức là như nhau do đó dấu “=” thường xảy ra tại vị trí các biến đó bằng nhau Nếu bài toán có điều kiện đối xứng thì chúng ta có thể chỉ
ra dấu “=”xảy ra tại khi các biến đó bằng nhau và bằng một giá trụ cụ thể MỘT SỐ KỸ THUẬT SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY
Cho n số thực không âm a1,a2, ,a n, nZ, n 2, ta luôn có:
n
n
a a
1 2
1 2
1
.
d c b a
b a d c
d b a
b d
c
c b a a
d c
d b a
b d c
c b a
a d c b a
bd ac
Trang 2
1 1
2
1 1
2 1
2
1 2
1
.
c a
c b c
b
c b a
c a
c a b c
b
c b a
c a
c a b
c ab
c b
1 1
1 1
1 3 1
1 1 1 3
1 1
1 1
1 1
1 3 1
1
1
1 1
1 1
1 1
1 1
1
1
1
3 3
b a a
c
c b
b a
a c
b a
c
c b
b a
a c
b a c
b a
Chứng minh rằng:
ab a
2 2
2
2 4 2
4 4 4
4
3
3
abc ca
bc ab
abc c
b a
ca bc ab c b
a ab
Giải:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:
2 2 2
2 2
a a
b ab b
a ab a
b b
a ab
2
2
2 2
2
2 2
2
a
b b
a a
b ab b
a ab
(đpcm)
Bài 9: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa abc 10 Tìm GTLN của:
5 3
2b c a
A
Giải:
Ta có: hoctoancapba.com
337500 5
3 2 1
5
3
2
1 5
3
2
5
3
2
10 5 5 5 5 5 3 3 3 2 2 10
5 3 2 5 3 2 5
3 2 10
5 3 2
10
5 3 2
b a c
b a
c b a c
c c c c b b b a a c b a
2 1 10 5 3 2 10 5 3 2
c b
a c a c b a c a
c b a
Vậy GTLN của A là 337500
Kỹ thuật tách nghịch đảoBài 1: Chứng minh rằng: , a,b 0
a
b b a
Giải:
Trang 3Vì a,b 0 nên 0 ,
a
b b
a
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
2 2
a
b b
a a
1 1 1
a
, 1
2
2 2
Giải:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
2 1
1 1 2
1
1 1 1
1 1 1
2
2 2
2 2
2 2
a a
1
34
Giải:
Với a 0 , áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
2
13.3
12
13
3113
93
1
19
1
3
2 2
2 2 2
4 2
a a a
a a
2 2 2
1 1
2
1
1 1 1
1
1 1 1
1
2 2 1
2
2 2
2
2 2
2 2 2
2 2
a a a
a
a a
a
a a a
a a A
132
.2.2
1.2
.2.32
.2.2
122
a a a
a
a a a a A
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi 22
a b b a b b a b a
Giải:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
Trang 41
1
2
1.2
1
4
12
12
1
12
12
11
b b
b a
b b b a
b b
b a b
a c c b b a c b a
2
2 2 2
b a
c b a ca
bc ab abc
2 2 2
0 , , ,
Bài 1: Cho ba số thực dương a, b, c CMR: a b c
c
ab b
ca a
bc c
ab c
ab b
ca b
ca a bc
a
bc c
ab c
ab b
ca b
ca a
bc c
.
2
1 2
1 2
1
Bài 2: Cho ba số thực abc 0 CMR:
c
a b
c a
b a
c c
b b
2 2 2
Giải:
Ta có:
c
a b
c a
b c
a b
c a
b b
a a
c a
c c
b c
b b a
b
a a
c a
c c
b c
b b
a a
2 2
2 2
2 2
2 2 2
2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2
1 2
1 2
b a
2
2 2
2
2 2
2 2
b a
c b a c b a c b a
a
bc c
ab c
ab b
ca b
ca a bc
a
bc c
ab c
ab b
ca b
ca a bc
c
ab b
ca a
bc c
ab b
ca a
bc c
b a b
a c a
c b
Vậy a b c 3
c
b a b
a c a
c b
Bài 4: Cho
2 ,
, ,
c p c b p b a p
a p c p c p b p b p a p
a p c p c p b p b p a p c p b p a p
8
1 2
2 2
2 2 2
2
2
2
, ,
1 1 1 2 1 1
1
Giải:
Ta có:
Trang 5a p c p c p b p b p a p
a p c p c
p b p b
p a p
a p c p c
p b p b
p a p c
p b
p
a
p
1 1 1 2
2
1 2
1 2
1
1 1
1
1 1
2
1 1 1
2
1 1 1
2
1 1 1
x x
x x x
1 2
1 2
1
1
1 1
x x x n x x x n x x
x x x
n
n
n n
Bài 1: Cho ba số thực dương a, b, c CMR: 6
c
b a b
a c a
c b
1 1
c
b a c b
a c b a
c b a
c
b a b
a c a
c b c
b a b
b c b a (Bất đẳng thức Nesbit)
3 1 1 1 2
1
3 1 1 1
3
3 1
1 1
b a a c c b c b a
b a
b a c a c
a c b c b
c b a
b a
c a
c
b c
b
a b
a
c a c
b c b a
Bài 3: Cho ba số thực dương a, b, c CMR:
2
2 2
a c
b c b
a b a
b b c b
a a b a
c c a c
b c b
a b a
2 2
2 2
a b c
a c
b b c b
a a b a
b a c b c b
a c b a b a
c b a
b c b
a b a
c c b
b c b
a b a
c c b a Theo bất đẳng thức Nesbit đã chứng minh ở bài 2 thì:
b c b a
Do đó hoctoancapba.com
2
1 2
3
2 2
c b a a c
b c b
a b a
12
12
1
2 2
Trang 6Do abc 1 ta có:
2
1 2
1 2
1 2
2 2
2 1 2 1 2 1 2 2 2
2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 ab c ca b bc a ab c ac b bc a ab c ca b bc a ac bc ab c b a ab c ca b bc a c b a ab c ca b bc a Kỹ thuật đổi biến số Có những bài toán về mặt biểu thức toán học tương đối cồng kềnh, khó nhận biết được phương hướng giải Bằng cách đổi biến số, ta có thể đưa bài toán về dạng đơn giản và dễ nhận biết hơn Bài 1: Cho ABC,ABc,BC a,CAb. CMR: bc aca bab cabc(1) Giải: Đặt:
2 2 y x c x z b z y a z c b a y b a c x a c b
Khi đó bất đẳng thức (1) tương đương với bất đẳng thức sau:
2 2 2 y z x y y z z x x Do trong tam giác, tổng độ dài của hai cạnh luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại nên :
x,y,z 0 Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có: xy yz zx xy. yz zx xyz 2 2 2 Hay bc aca bab cabc (đpcm) Bài 2: Cho ABC,ABc,BC a,CAb. CMR: 3 a b c c b a c b a c b a (1) Giải: Đặt:
2 2 0 c x y x z b z y a z c b a y b a c x a c b
Khi đó vế trái của bất đẳng thức (1) trở thành: y2x z z2y xx2z y Ta có: 3 2 2 2 2 2 2
2 1 2 1 2 1 2 2 2 z y y z z x x z y x x y z y y z z x x z y x x y z y x y x z x z y Hay 3
a b c c b a c b a c b a (đpcm) Bài 3: Cho ABC,AB c,BC a,CAb. CMR: c b a c b a c b a c b a c b a 2 2 2 (1) Giải: Đặt:
2 2 0 c x y x z b z y a z c b a y b a c x a c b
Khi đó bất đẳng thức (1) tương đương với bất đẳng thức sau: x y z z y x y x z x z y 4 4 4 2 2 2 Ta có:
( ) ( ) ( )
y z z x x y yz zx xy x y z x y z yz zx zx xy xy yz x y y z z x yz zx zx xy xy yz z x y x y y z z x + + + + + ³ + + = æ ö÷ æ ö÷ æ ö÷ ç + ÷+ ç + ÷+ ç + ÷ ç ÷÷ ç ÷÷ çç ÷ ç ç è ø è ø è ø ³ + + = + + 2 2 2 4 4 4 1 1 1 2 2 2 Hay a b c c b a c b a c b a c b a 2 2 2 (đpcm) Bài 4: Cho 2 , , , ,AB c BC a CA b p a b c ABC CMR: p ap bp c p c p b p a p 2 2 2 1 1 1 (1)
Giải: Ta có: 0
2
b c a a
p
Tương tự:
Trang 7p pc b00
z c p
y b p
x a p
0 0
Khi đó bất đẳng thức (1) tương đương với bất đẳng thức sau: x12 y12 z12 xxyz yz Ta có:
xyz z y x zx yz xy x z z y y x x z z y y x z y x 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 1 1 2 1 1 1 2 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Hay p ap p bp c c p b p a p 2 2 2 1 1 1 (đpcm) Bài 5: Cho ba số thực dương a, b, c CMR: 2 3 a b c a c b c b a (1) Giải: Đặt:
2 2 z y x c y x z b x z y a z b a y a c x c b
Khi đó bất đẳng thức (1) trở thành: 2 2 2 12 z z y x y y x z x x z y Ta có: 2 3 2 3 2 2 2 2 2 2
2 3 2 1 2 1 2 1 2 2 2 z y y z z x x z y x x y z y y z z x x z y x x y z z y x y y x z x x z y Hay
2 3 a b c a c b c b a (đpcm) Bài 6: Cho 3 số thực không âm a, b, c thỏa acbc 1 CMR: 4 1 1 1 2 2 2 b a c b c a (1)
Giải:
Đặt:
y x a x y y x y b xy y c x a 1 1
Khi đó vế trái của bất đẳng thức (1) trở thành:
4 1 1 1 2 2 2 y x y x Ta có:
. 2 2 4 2 1 2 2 2 2 1 2 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 y x y x y x y x y x y xy x y x y x y x y x Vậy
4 1 1 1 2 2 2 b a c b c a (đpcm) Bài 7: Cho x, y, z là các số thực dương thay đổi và thỏa mãn điều kiện 1 xyz Tìm GTNN của biểu thức: y y x x y x z x x z z x z y z z y y z y x A 2 2 2 2 2 2 Đề thi Đại học khối A năm 2007 Giải: Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có: y y x x z z x x z z y y z z y y x x y y x x zxy z z x x z z yzx y y z z y y xyz x x y y x x xy z x x z z zx y z z y y yz x A 2 2 2 2 2 2
2 2 2 2 2 2
2 2 2 2 2 2 2 2 2 Đặt: c b a z z c b a y y c b a x x y y x x c x x z z b z z y y a 2 4 9 4 2 9 4 2 9 2 2 Khi đó 6 12 3 2 9 2 3 3 4 6 9 2
4 6 9 2
2 4
4 2 4
2 9 2
3
c
b b
a a
c b
c c
a a b
c
b b
a a
c b
c c
a a b
c
c b a b
c b a a
c b a A
Dấu “=” xảy ra abc 1
Vậy GTNN của A là 2
Kỹ thuật chọn điểm rơi
Trang 8Điểm rơi trong các bất đẳng thức là giá trị đạt được của biến khi dấu “=” trong
bất đẳng thức xảy ra
Trong các bất đẳng thức dấu “=” thường xảy ra ở các trường hợp sau:
Các biến có giá trị bằng nhau Khi đó ta gọi bài toán có cực trị đạt được tại
tâm
Khi các biến có giá trị tại biên Khi đó ta gọi bài toán có cực trị đạt được tại
biên
Căn cứ vào điều kiện xảy ra của dấu “=” trong bất đẳng thức ta xét các kỹ
thuật chọn điểm rơi trong các trường hợp trên
Kỹ thuật chọn điểm rơi trong bài toán cực trị xảy ra ở biên
Xét các bài toán sau:
Bài toán 1: Cho số thực a 2 Tìm giá trị nhỏ nhất (GTNN) của 1
a a
A
Sai lầm thường gặp là: 1 2 1 2
a
a a a
2 3 1 4
3 1 4
2 4
3 1 4
a a a A
Dấu “=” xảy ra 1 hay 2
Vì sao chúng ta lại biết phân tích được như lời giải trên Đây chính là kỹ thuật
chọn điểm rơi trong bất đẳng thức
Quay lại bài toán trên, dễ thấy a càng tăng thì A càng tăng Ta dự đoán A đạt
GTNN khi a 2 Khi đó ta nói A đạt GTNN tại “Điểm rơi a 2” Ta không
thể áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số avà 1
a vì không thỏa quy tắc dấu “=” Vì vậy ta phải tách a hoặc 1
a để khi áp dụng bất đẳng thức Cauchy thì thỏa quy tắc dấu “=” Giả sử ta sử dụng bất đẳng thức Cauchy cho cặp số
4
3 4
và ta có lời giải như trên
Lưu ý: Để giải bài toán trên, ngoài cách chọn cặp số
Bài toán 2: Cho số thực a 2 Tìm giá trị nhỏ nhất của 12
a a
A
Sơ đồ điểm rơi:
8
4 1 2 4 1 1
2 2 2
Sai lầm thường gặp là:
4
9 8
2 7 2 2
1 8
7 2
1 8
7 1 8
2 8
7 1
8 2 2
a
a a
a a a
a
2
a Vậy GTNN của A là
4 9
Nguyên nhân sai lầm: Mặc dù GTNN của A là
4
9
là đáp số đúng nhưng cáchgiải trên mắc sai lầm trong đánh giá mẫu số: “
2 2
1 2
2 6 4
3 8
6 1 8
8 3 8
6 1 8
8 2 3 2
a
a a a
a
a a A
Sơ đồ điểm rơi:
Trang 916
1 4 4 1 4 1 4 1 4
Giải:
Ta có:
4 1 4
1 2
4
17 4
1 15 8 15 1 16 2 15 1
ab ab ab
Bài 2: Cho số thực a 6 Tìm GTNN của 2 18
a a
A
Phân tích:
Ta có
a a
Dễ thấy a càng tăng thì A càng tăng Ta dự đoán A đạt GTNN khi a 6 Ta
có sơ đồ điểm rơi: hoctoancapba.com
24
2 3 36 2 3 6 9 9
36 6
Giải:
Ta có:
39 24
36 23 2 9
24
23 9 9 24
3 24
23 9 9 24
2 3
2 2
a a
a a
a A
c b a c b a
A
Phân tích:
Dự đoán GTNN của A đạt được khi a 2b 3c 20 ,tại điểm rơi
4 , 3 ,
2
2 3 3 2 3 2 9
4 1 4
1 4
Giải:
13 5 2 3 3
4
3 2 4
4
2 2
9 2 2 3 4
3 2
4
3 2 4
4 4 2
9 2
3 4 3
c b
b a a
c b a c
c b
b a
a A
bc ab
Chứng minh rằng:
12
121 8
1 1 1
bc ab c
b a
bc ab
,tại điểm rơi2
, 4 ,
9 3
2 6 9
2
1 2 24
18 3
2 24 18
3 3
c a
ab
b a ab
b a
3
4 8 12
6
9 4
8 12 6 9
4
3 2 8
16 3
2 8 16
4 3
b c a
bc
c b bc
c b
Trang 10
4
13 8 24
13 48
13 2 24
13 48
13 2 24
13 48
13
3
13 12 24
13 18
13 2 24
13 18
13 2 24
13 18
b
b a b
1 1 1
bc ab c
b
Kỹ thuật chọn điểm rơi trong bài toán cực trị đạt được tại tâm
Xét bài toán sau:
Bài toán: Cho 2 số thực dương a, b thỏa ab 1 Tìm GTNN của
b a
Nguyên nhân sai lầm: GTNN của A là 4 1 1 a b 1
b a b
Sơ đồ điểm rơi:
4
1 2 2 1 2 1 1 2 1 2
b a b a
Lời giải đúng:
3 1 1 4 4 4 3 3 1 1 4
a b a b
Sơ đồ điểm rơi:
1 2 2 1 2 1 1 1
2 1 2
c b a c
b a
Giải:
2
13 2
9 12
3 1 1 1 4 4 4 6
3 3 3 1 1 1 4 4 4
c b a c b a c b a A
Bài 2: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa
Sơ đồ điểm rơi:
2 8
4 1 2 1 1 1
4 1 2
1
2 2 2
Giải:
Trang 11
4
27 2 4
9 4 9
3
1 4
9 4
9 1 9 4 9
1 1 1 4
3 8
1 8
1 8
1 8
1 8
1 8
1 9
4
3 4
3 4
3 8
1 8
1 8
1 8
1 8
1 8 1
3
2 2 2
c b a c
b a c b a c b a
c b a c b a c b a c b a A
Bài 3: Cho 2 số thực dương a, b Tìm GTNN của
b a
ab ab
b a A
Phân tích:
Do A là biểu thức đối xứng với a, b nên ta dự đoán GTNN của A đạt tại
a b
Sơ đồ điểm rơi:
4
2 1 2 2 1 2
2 2
Giải:
4
2 3
4
2 4
a
ab ab
b a ab
b a b a
ab ab
b a
A
Dấu “=” xảy ra a
Vậy GTNN của A là
2 5
Bài 4: Cho 3 số thực dương a, b, c Tìm GTNN của
c
b a b
a c a
c b b a
c a c
b a c a c b c b a c b a
a b
a b
c a
c a
b c
b a b
a c a
c b b a
c a c
b c b a
c
b a b
a c a
c b c
b a b
a c a
c b b a
c a c
b c b
a A
4
3 4
4
4 6
4
3 4 4 4
6
2
15 2
9 3 6 4
a b
a b
c a
c a b
Dấu “=” xảy ra abc Vậy GTNN của A là
2 15
Bài 5: Cho 2 số thực dương a, b thỏa ab 1 Tìm GTNN của :
ab b
a
A
2
11
Sơ đồ điểm rơi:
2 2 1
2 2
2 1
Giải:
4 2
2
1
2 2
1 2
2
1 1
2 2
2 2
2 2
b a A
1 1
2
2 2
ab b a
Vậy GTNN của A là 4 Bài 6: Cho 2 số thực dương a, b thỏa ab 1 Tìm GTNN của
ab b
a
A
2
11
12
Sơ đồ điểm rơi:
Trang 122 3
3 2 2 2 1
3 2 1
a
Giải:
a b ab ab ab
ab b a
ab ab b a
ab ab b
a A
3
1 4 1
4 3
1 2
6 1
1
2
3
1 6
1
1 2
3
1 6
1 1
1
2 2
2
2 2
2 2
Do 2
3
1 2
4 1
2 2
2
b a ab b
a b
a b
a
4 1 2
4
2 2
b a b
4 1 1 2
ab b
a
Vậy GTNN của A là
3 8
Bài 7: Cho 2 số thực dương a, b thỏa ab 1 Tìm GTNN của
ab ab b
Sơ đồ điểm rơi:
2 4 2
4 1 2 1
1 4 1 4 4
1 4 2
a
Giải:
a b ab ab
ab b a
ab ab
ab ab
b a
ab ab
ab ab b a A
4
1 2
4 4
1 2 2
2
1 2
4
1 4
1 4 2 2
1 2
4
1 4
1 4 2
1 1
2 2
2
2 2
2 2
Do 2
4
1 2
2 2
b a ab b
a b
a
7 2 1 5
1 1
4 1 4
2
2 2
ab ab
ab b
a
Vậy GTNN của A là 7 Bài 8: Cho 2 số thực dương a, b thỏa ab 1 Tìm GTNN của
2 2 3 3
111
ab b a b a
Sơ đồ điểm rơi:
2 4 2
4 1 1 2 1
2 1
2 2
3 3
Giải:
Trang 13
5
2 2 2
2
1 5
2
1 2
1 2
1 2
1 1 5
2
1 2
1 2
1 2
1 1
2 2
2 2
3 3
5
2 2
2 2
3 3
2 2
2 2
3 3
ab b a ab b a b a
ab b a ab b a b a
ab b a ab b a b a A
1 1 25
2
Do 4
) (
25
2 3
a b a
1 1
2 1 2
1 1
2 2
3 3
ab b a b a
Vậy GTNN của A là 20
Bài 9: Cho ba số thực dương x,y,z thỏa 111 4
z y
z y x z y x z
1 2
1 1 1 1
1 4
1 4
1 1
2
1
4 4
1 2
1 2
1 2
y x z y x z y x P
Dấu “=” xảy ra 1 1 134 xyz34
z y x Vậy GTLN của P là 1
Kỹ thuật nhân thêm hệ sốBài 1: Tìm GTLN của : 21 0 , 1
a -a a A
27
8 2
1 3
2 2 2
1 2 2 2
1 2 2 2
a.a a
a A
-Dấu “=” xảy ra
3
2 2
Bài 2: Tìm GTLN của : 32 , 0 , 2
a -a a A
3 6 3
1 3 6 3
Bài 3: Cho các số thực dương a, b thỏa
4 3
b a
Tìm GTLN của
a b a b
A 3 4 2 3Giải:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
3
3 2 3 12 2 6 6
1 3 2 3 12 2 6 6
A
Trang 14abc
c ab b
ca a
44412.644
.4.4.1264
12
933
336.93.3.69
6
222
22.22.22
2
4 4
4 4
4
3 3
3 3
3
abc abc
c ab c
ab c
ab
abc b
ca b
ca
b
ca
abc a
bc a
128
528
193
122
1126
ca a
12 3 6 2 2
c b c
b
Vậy GTLN của A là 3
93
128
5
Bài 5: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa abc 1 Tìm GTLN của:
a c c b
3
a c c b b a c
b a
2
3
2
2 3
2
3
2
2 3
2
3
2
2
3 3
2 2
c
c b c
b
b a b
a b
a
Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:
6 2
3
2 3 2
2
c c b b a A
3 3 3
3 2
3 2
1
a c
c b
b a
c b a
Giải:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
(3) (2)
(1)
9
3
2 6 2
9
3
2 6 2
9 3
2 6
3
3 3 2 9
1 3 3 2 9
1 2
3 3
3 3
3 3
3 3 3
a c a
c
c b c
b
b a b
a b
a b
Trang 153 3
3
93
31822
a c c b
b
Bài 7: Cho a, b, c 2 ; 2 thỏa abc 3 Chứng minh rằng:
3 3 4
3 4
3 4
1
2 2
c b c
b a
Giải:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
(3) (2)
(1)
3 2
7
4
3 2
7
4
3 2
7 2
3 4
3
1 3 4 3
1
4
2 2
2 2
2 2
2 2
c c
b b
a a
a a
21 4
4
4
2 2 2 2
2
c b
2 2
2
2
2 2 2 2
c b a c
b
a
c b a c
23
214
44
2 2
2 2
Phân tích: Sự chênh lệch về số mũ của các biểu thức a2 b2 c2 và abc
gợi cho ta sử dụng bất đẳng thức Cauchy để hạ bậc a2 b2 c2 Nhưng ta cần
áp dụng cho bao nhiêu số và là những số nào? Căn cứ vào bậc của các biến số
a, b, c trong các biểu thức trên (số bậc giảm 2 lần) thì ta cần áp dụng bất đẳng
thức Cauchy lần lượt cho a2, b 2và c2cùng với 1 hằng số dương tương ứng khác để làm xuất hiện a , b và c Do a, b, c dương và có vai trò như nhau nên ta dự đoán A đạt giá trị nhỏ nhất khi abc, từ (*) ta có
a
3
2 9
1 2 9
3
2 9
3
2 9
2 3
2 3
2 2 2
Bài 1: Cho các số thực dương a, b thỏa mãn điều kiện 3 3 1
b
a (*) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A a b
Phân tích: Căn cứ vào bậc của các biến số a, b trong các biểu thức trên (số
bậc giảm 6 lần) thì ta cần áp dụng bất đẳng thức Cauchy lần lượt cho a3 và
3
b cùng với 5 hằng số dương tương ứng khác để làm xuất hiện a và b
Do a, b dương và có vai trò như nhau nên ta dự đoán A đạt giá trị lớn nhất khi b
a , từ (*) ta có
2
1
3 3
b
a Mặt khác thì dấu “=” của bất đẳng thức Cauchy xảy ra khi chỉ khi các số tham gia bằng nhau Khi đó ta có lời giải như sau:
Giải:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 6 số: a3 và 5 số
2 1
ta có: