1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận quản trị marketing Một số giải pháp nhằm thúc đẩy tác động tích cực mức lao động hiện nay đối với giảng viên trường Đại học Thương Mại

24 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mức lao động: Để hiểu được mức lao động, trước tiên ta phân loại mức laođộng, bao gồm:+ Mức thời gian + Mức thời gian + Mức sản lượng+ Mức phục vụ • Mức thời gian là số lượng thời gian

Trang 1

Lời mở đầu

Phần 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu tác động của mức lao động hiện nay đến hiệu quả hoạt động của giảng viên trường Đại học Thương Mại.

1 Một số khái niệm cơ bản

1.1 Định mức lao động, mức lao động, phân loại mức lao động

- Định mức lao động là lĩnh vực hoạt động thực tiễn về xây dựng và áp dụngmức lao động đối với tất cả các quá trình lao động Định mức lao động tạokhả năng kế hoạch hoá tốt hơn, đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhất việc tínhtoán các khối lượng công việc, phương tiện làm việc, số người lao động…Nhưng đảm bảo điều kiện là mức lao động áp dụng là mức có căn cứ khoahọc

- Mức lao động: Để hiểu được mức lao động, trước tiên ta phân loại mức laođộng, bao gồm:+ Mức thời gian + Mức thời gian

+ Mức sản lượng+ Mức phục vụ

• Mức thời gian là số lượng thời gian cần thiết được quy định để một hoặcmột nhóm người lao động cú trình độ nhất định hoàn thành nhiệm vụ haycông việc trong điều kiện tổ chức lao động nhất định

• Mức sản lượng là số lượng sản phẩm được quy định để công nhân hay mộtnhóm cụng nhõn cú trình độ thành thạo nhất định phải hoàn thành trong đơn

vị thời gian với những điều kiện tổ chức kĩ thuật nhất định

Mức thời gian và mức sản lượng có liên quan mật thiết với nhau, tuỳ điềukiện và đặc điểm của sản xuất mà người ta tính mức thời gian hay mức sảnlượng

- Mức phục vụ: …

Trang 2

# Như vậy có thể hiểu mức lao động là đại lượng quy định về hao phí laođộng cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một đơn

vị khối lượng phục vụ trong những điều kiện xác định

Trong hoạt động giảng dạy của giảng viên, người ta sử dụng thuật ngữ ' mứcgiờ chuẩn ' Đõy cũng là một loại mức lao động, là hao phí lao động được đobằng số giờ chuẩn( một giờ chuẩn = 45 phút)

→ Khái niệm mức giờ chuẩn: là đại lượng quy định về số giờ chuẩn cần thiết

để một giảng viên Đại học, Cao đẳng hoan thành nhiệm vụ giảng dạy và đàotạo trong một năm học tương ứng với ngạch giảng viên của giảng viên đó

1.2 Giảng viên và phân loại giảng viên

1.2.1 Giảng viên

Giảng viên được chia thành hai nhóm:

Giảng viên dưới 5 năm: là những người đã hoàn thành thời gian tập sự và cóthâm niên giảng dạy dưới 5 năm

Giảng viên: là những người có thâm niên giảng dạy từ 5 năm trở lên

Giảng viên tập sự và Trợ giảng là đối tượng mà nhiệm vụ chính của họ là học

tập tự bồi dưỡng, chuẩn bị bài giảng, giáo án, đồng thời tham gia hỗ trợ giảngdạy dưới sự kèm cặp của đội ngũ giảng viên chính thức Đây là những giảngviên có thời gian công tác dưới 4 năm và chưa được xếp vào ngạch giảng viên,tuy nhiên họ vẫn được hưởng lương theo chế độ của nhà trường

Cán bộ quản lý là viên chức mà công việc của họ là quản lý, có thể bao gồm

cả công việc giảng dạy.Vớ dụ như Hiệu trưởng, Phó hiện trưởng,cỏc Trưởngkhoa, Trưởng Bộ mụn,Trưởng cỏc phũng, trung tõm…

Trong Nhà trường, ngoài đa số là các giáo viên và cán bộ quản lý trờn thỡ cũn

cú một bộ phận làm các công tác phục vụ như: Vệ sinh, trông coi xe đạp, ăn

uống…

Trang 3

.2.2 Phân loại giảng viên

Có nhiều cách phân loại giảng viên:

- phân loại theo ngạch viên chức

- phân loại giảng viên theo học vị

- phân loại theo chức danh

-Phân loại giảng viên theo ngạch viên chức.

Theo ngạch viên chức, giảng viên được xếp vào ba ngạch: Giảng viêncao cấp, giảng viên chính và giảng viên Trong đó, ngạch giảng viên chínhgồm có giảng viên chính và Phó giáo sư, còn ngạch giảng viên cao cấp đượcdùng cho giáo sư.Theo cách phân loại này, chức trách của giảng viên thuộccác ngạch được quy định như sau:

Giảng viên là viên chức chuyên môn đảm nhiệm việc giảng dạy và đào

tạo ơ bậc đại học hoặc cao đẳng

Giảng viên chính là viên chức chuyên môn đảm nhiệm vai trò chủ chốt

trong giảng dạy và đào tạo ở bậc Đại học, Cao đẳng và sau đại học thuộc mộtchuyên ngành đào tạo của trường Đại học hoặc Cao đẳng

Giảng viên cao cấp là viên chức chuyên môn cao nhất đảm nhận vai

trò chủ trì, tổ chức chỉ đạo và thực hiện giảng dạy đào tạo ở bậc Đại học vàsau Đai học, chuyên trách giảng dạy về một chuyên ngành đào tạo ở trườngđại học

Ba đối tượng này gọi chung là giảng viên chính thức

-Phân loại giảng viên theo học vị.

Theo cách phân loại này, có 3 bậc học vị:

Cử nhân là những người đã tốt nghiệp đại học hoặc Cao đẳng Thạc sĩ là nhưng người đã tốt nghiệp cao học

Trang 4

Tiến sĩ là những người đã hoàn thành nghiên cứu sinh

Tiêu chí để phân loại theo cách này là trình độ chuyên môn nghiệp vụcủa họ Tức là Cử nhân có trình độ chuyên môn thấp hơn giảng viên có học vịthạc sĩ và trình độ chuyên môn của thạc sĩ lại thấp hơn so với Tiến sĩ

Thời gian đào tạo đối với mỗi học vị trên cũng khác nhau.Cử nhân là

3-5 năm, thạc sĩ 2-3 năm, Tiến sĩ là 3 năm

Ngoài 3 học vị trờn cũn có học vị Tiến sĩ Khoa học Đây là học vị củanhững giảng viên đạt học vị Tiến sĩ tại các nước Đông Âu

-Phân loại giảng viên theo chức danh:

Có 2 chức danh là Giáo sư và Phó giáo sư Để học hàm( chức danh)giảng viên không những cần có trình độ chuyên môn cao mà phải có nhữngcống hiến, đóng góp trong quá trình giảng dạy và đào tạo tại nơi công tác như:Công trình nghiên cứu khoa học được cộng nhận, đã từng hướng dẫn luận văncao học và luận án Tiến sĩ, viết giáo trình, viết bỏo…

1.3 Chế độ công tác giảng viên

1.3.1 Sự khác biệt giữa lao động của giảng viên và công nhân sản xuất

Trong doanh nghiệp,người có vị trí quan trọng đặc biệt đó là nhữngngười trực tiếp tạo ra sản phẩm cho tổ chức.Nờn tất cả các hoạt động củacông ty, doanh thu, lợi nhuận đều phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ cụngnhõn.Và trong Nhà trường cũng có một sự tương đồng như thế Những ngườigiảng viờn luụn là lực lượng nòng cốt của nhà trường.Họ là đội ngũ giảng dạytrực tiếp để đào tạo nên những trí thức trẻ cống hiến, xây dựng cho đất nước

Nhưng giữa người công nhân và người giảng viên lại có những đặcđiểm khác biệt rất lớn Họ đều là những lao đông trực tiếp tuy nhiên giảngviên đòi hỏi trình độ học vấn cao hơn rất nhiều, được tuyển chọn khắt khe, kĩlưỡng và luôn phải tự rèn luyện bản thân trong học tập, công tác và chính trị.Đặc biệt trong thời đại hiện nay, thời đại của tri thức, thời đại hội nhập quốc

Trang 5

tế đòi hỏi người giảng viên phải luôn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệpvụ.

Đối tượng truyền tải và tiếp xúc trực tiÕp với giảng viên là sinhviên.Trong quá trình học tập và các hoạt động khác giữa họ rất đa dạng.Thôngtin giữa họ là hai chiều, chất lượng bài giảng thu được phụ thuộc khôngnhững chỉ vào người truyền đạt mà phụ thuộc 1 phần rất lớn ở những ngườitiếp nhận, đó là sinh viên Do vậy, để đánh giá chất lượng giảng dạy của giảngviên là một việc khá nhạy cảm, khó đo lường chính xác

Ngoài ra, do tính chất công việc phức tạp, bao gồm nhiều nhiệm vụkhác nhau như: giảng dạy, nghiên cứu khoa học, quản lý …Vì thế mà côngtác lượng hoá hay định mức lao động của giảng viên là rất phức tạp, đòi hỏiphải có một chuẩn mực quy đổi khoa học và hợp lý

1.3.2 Quy định về thời gian làm việc

Thời gian làm việc của cán bộ giảng dạy Đại học được quy định trênnguyên tắc ngày làm việc 8 giê Song do tính đặc thù của công tác giảng dạy

và nghiên cứu nên chế độ này không giống nh mét số chế độ áp dụng chungcho cán bộ các cơ quan Nhà nước

Thời gian làm việc trong một năm học là 46 tuần lễ và được chia chomột số nhiệm vụ chính nh sau:

Trang 6

Bảng 1: Thời gian thực hiện các nhiệm vụ giảng viên các Trường Đại học, Cao đẳng

Nguồn: Quyết định 1712/ QĐ- BĐH ngày 18/ 02/ 1978

Trong đó, thời gian làm công tác chuyên môn bao gồm giê soạn bài,giảng bài, hướng dẫn học tập, phụ đạo, chấm thi… là 1200 giờ.Được quy địnhcho các chức danh nh sau:

Giáo sư:290 – 310 giê chuẩn 290 – 310 giêchuÈn

Phó giáo sư:270 – 290 giê chuẩn 270 – 290 giêchuÈn

Giảng viên:260 – 290 giê chuẩn 260 – 290 giêchuÈn

Trợ lý giảng dạy:200 – 220 giê chuẩn 200 – 220 giêchuÈn

Tập sù:90 – 110 giê chuẩn 90 – 110 giê chuÈn

Trang 7

2.Cơ sở nghiên cứu tác động của định mức lao động đến hiệu quả hoạt động của giảng viên

2.1 Yêu cầu đối với mức lao động dành cho giảng viên

- Mức phải bao quát được những công việc chủ yếu nhất

- Mức phải phù hợp với điều kiện thực tế cụ thể của trường Khi các điều kiện

đó thay đổi thì mức cũng phải được xem xét và thay đổi cho phù hợp

- Mức phải được quy định phù hợp với khả năng giảng dạy của các đối tượng

- Mức trung bình tiên tiến, nghĩa là khi các giảng viên có cố gắng nhất địnhđều có thể hoàn thành được mức và vì thế đều được hưởng lương của trường

- Mức cho giảng viên phải được đặt trong mặt bằng cân đối chung với cácmức quy định cho các đối tượng công nhân viên chức trong trường

- Mức phải tính đến sự khác biệt về hao phí lao động giữa các môn học, giữagiảng lý thuyết và thảo luận …

2.2.Các tiêu chí phản ánh hiệu quả hoạt động của giảng viên

Để nghiên cứu tác động của mức lao động hiện nay đến hiệu quả hoạtđộng giảng viên, ta phải xét tới các khía cạnh sau:

2.2.1 Cường độ lao động

- Khái niệm:

- Đối với bất cứ một hoạt động lao động nào thì những nhà quản lý, nhữngnhà định mức phải quan tâm tới cường độ lao động của người lao động Bởibởi vì đõy là yếu tố hết sức quan trọng đối với sức khoẻ của họ, khả năng táisản xuất sức lao động và hiệu quả làm việc của họ nói riêng cũng như của cả

tổ chức nói chung Nhất là đối với đội ngũ giảng viên, lao động của họ là laođộng trí óc, đối tượng giảng dạy là các sinh viên - những chủ nhân tương laicủa đất nước Vì vậy vấn đề chất lượng giảng dạy là hàng đầu Mặt khác, laođộng trí óc, nhất là trong thời đại phát triển nhanh chóng như hiện nay thì sức

Trang 8

sáng tạo của người lao động rất được coi trọng Đòi hỏi có một sự cân đối,hợp lí, khoa học trong lịch công tác cho người lao động Để họ có thể làmviệc với cường độ lao động vừa phải, phù hợp với năng lực và sức khoẻ củamình Tránh tình trạng cường độ lao động quá cao gây ra sức ép trong côngviệc, tổn hại trí lực và thể lực.

Đối với các giảng viên để đạt được mức cường độ lao động hợp lý thìcông tác định mức lao động phải chính xác và phải có sự quản lý chặt chẽkhoa học

2.2.2 Kỉ luật, thái độ lao động

-KN: Kỉ luật là nền tảng để xây dựng tổ chức, xã hội Không có kỉ luật thìkhông thể điều chỉnh mối quan hệ giữa người với người.Kỉ luật là những tiêuchuẩn quy định hành vi của con người trong xã hội, được xây dựng trên cơ sởpháp lí hiện hành và những chuẩn mực đạo đức xã hội Ngoài ra kỉ luật nóichung trong sản xuất xã hội con có kỉ luật bộ phận như: kỉ luật lao động, kỉluật của các tổ chức Đảng, Đoàn thể …

- Đối với lao động giảng dạy, đối tượng là những trí thức, cú trình độ cao Vớiđặc thù như vậy thì người ta đỏnh giá kỉ luật lao động của người giảng viên

thông qua phiếu đỏnh giá công chức.Văn bản này nhằm đỏnh giá quá trình

hoạt động của người giảng viên, từ đú có những hình thức thi đua khenthưởng thích hợp( xét danh hiệu thi đua)

[ Mẫu bản đỏnh giá công chức]

2.2.3 Chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học, tự bồi dưỡng và các hoạtđộng khác

- Đõy là tiêu chí đỏnh giỏ khỏ chính xác và quan trọng đối với định mức laođộng hiện nay

Một phần nào đó, khi chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học …của giảng viên có vấn đề thì những nhà quản lí phải xem xét lại định mức lao

Trang 9

động đang ỏp dụng.Cú thể là mức quá cao hoặc mức quá thấp và cũng có thể

là do quản lí tình hình thực hiện mức không chặt chẽ, hợp lí

Trong hoạt động giảng day của giảng viên, hoạt động nghiên cứu khoahọc có thể đỏnh giá qua chất lượng các đề tài tham dự, các tạp chí, ấn phẩmkhác … Do vậy, ta có thể thấy được chất lượng nghiên cứu khoa học củagiảng viờn.Mặt khác, đối với các hoạt động giảng dạy, tự bồi dưỡng, và một

số hoạt động khác rất khó đỏnh giỏ.Bởi vỡ không có kết quả lao động cụ thểhữu hỡnh.Nờn vấn đề cần có một phương pháp đỏnh giá chất lượng giảngdạy, tự bồi dưỡng … là rất quan trọng và cũng rất khó

Nhưng chúng ta cũng có thể thông qua các tiêu chí 1và 2 và một số tiêuchí khác như thu nhập( sẽ nghiên cứu ở phần tiếp theo), tình hình thực hiệnchế độ công tác của giảng viên để đỏnh giá được phần nào chất lượng cáchoạt động lao động của giáo viên

2.2.4 Thu nhập

Thu nhập chịu tác động của của định mức lao động và đồng thời thunhập lại ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả hoạt động của giáo viên Để tính thunhập cho giảng viên, ta có công thức:

Thu nhập giảng viên / tháng = Lương do Nhà nước chi trả + Lương do nhà trường trả + phụ cấp vượt giờ

Trong đó:

• Lương do Nhà nước chi trả = Lương tối thiểu chung/ tháng do NN quy định

* (Hệ số lương ngạch bậc + Hệ số phụ cấp chức vụ) * (1+hệ số phụ cấp ưuđói nghề)

• Tiền lương tăng thêm do nhà trường chi trả = Lương tối thiểu chung/ tháng

do NN quy định *( hệ số lương ngạch bậc + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo)*(1+ hệ số điều chỉnh tăng thêm)

Trang 10

• phụ cấp vượt giờ = Số giờ quy chuẩn vượt mức * Đơn giá giờ chuẩn vượtmức.

Do vậy, nếu định mức quá cao hay quá thấp cũng ảnh hưởng tới số giờquy chuẩn vượt mức và làm thay đổi thu nhập của giảng viên Từ đó ảnhhưởng rất lớn tới hiệu quả hoạt động của giảng viên

Trong thu nhập của giảng viên ngoài các khoản trờn cũn cú thờm cỏckhoản thu nhập khác như: coi thi, chấm thi, hướng dẫn thực tập tụt nghiệp

… , các khoản thu nhập từ công tác quản lý, các khoản phụ cấp khác Đõy làmụt điểm đáng băn khoăn trong công tác định mức vì một số trường khôngquy ra giờ chuẩn các hoạt động trên đẻ tính trả lương II(trường Đại học kinh

tế quốc dân) Một số trường lại theo quyết định 1712 của Bộ Đại học vàTHCN, tức là đưa các nhiệm vụ trên vào định mức để trả lương II

Nói chung, ta có thể kết luận rằng giảng viên là lực lượng lao động trựctiếp tạo ra nguồn thu cho trường So với các đối tượng khác, giảng viên lànhững người cú trình độ cao, được chọn lọc cẩn thận Chất lượng đào tạo và

uy tín của trường phụ thuộc vào họ là chủ yếu Do vậy trong định mức laođộng, trả lương phải chú ý đến đối tượng này, phải đảm bảo sự hợp lý, thỏađáng

2.2.5 Tình hình thực hiện chế độ công tác của giảng viên

Để hiểu rõ tác động của định mức lao động tới tình hình thực hiện chế

độ công tác của giảng viên ta phải so sánh mức quy định và mức thực tế thựchiờn.Bao gồm cả mức giảng dạy, mức nghiên cứu khoa học,… Xem xét tìnhhình thực hiện mức lạo động theo cơ cấu chức danh, theo các nhiệm vụ, theocác Khoa và Bộ môn

3.Sự cần thiết phải nghiên cứu tác động của mức lao động tới hiệu quả hoạt động của giảng viên

Trang 11

Qua trên ta đã thấy được sự ảnh hưởng của mức lao động tới hiệu quảhoạt động của giảng viên Ngoài ra, định mức lao động còn là công cụ đểquản lý và phân phối lao động Nờn nó cú vai trò cực kì quan trọng, nhưnghiện nay trong thời đại phát triển mạnh mẽ cùng với tri thức loài người ngàycàng tiến bộ, mức sống ngày càng nâng cao.Mà mức lao động cho đội ngũgiảng viên được xây dựng và áp dụng từ năm 1978 đến nay vẫn chưa đượcsửa đổi để phù hợp vơi hoàn cảnh thực tế đã thay đổi Do vậy nghiên cứu tácđộng của mức lao động hiện nay tới hiệu quả hoạt động của giảng viên để từ

đó đưa ra một cách thức xây dựng và áp dụng mức lao động mới cho đội ngũgiảng viên là hết sức quan trọng và cấp thiết

Phần 2: Phân tích thực trạng tác động của mức lao động hiện nay tới hiệu quả hoạt động của đội ngũ giảng viên trường Đại học Thương Mại

1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức cán bộ trường đại học Thương mại.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển trường Đại học Thương Mại

Trường Đại học Thương mại là một trường đại học công lập đượcthành lập năm 1960, tiền thân là Trường Thương nghiệp Trung ương Từ

1965, trường bắt đầu làm nhiệm vụ đào tạo đại học

Trong quá trình xây dựng và phát triển, Trường được đổi tên thànhTrường Đại học Thương nghiệp năm 1979 và từ năm 1994 thành Trường Đạihọc Thương mại

Trường Đại học Thương mại có nhiệm vụ chính trị chủ yếu là đào tạo

cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ kinh tế; tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khaiứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thương mại, du lịch và dichvụ

Qua 45 năm xây dựng và phát triển, Trường đã đào tạo hàng chục ngàncán bộ có trình độ đại học, thạc sỹ, tiến sỹ; đào tạo lại, bồi dưỡng hàng ngàn

Trang 12

cán bộ cho ngành thương mại, du lịch và dịch vụ thuộc các thành phần kinh

tế Trong gần nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, Trường Đại học Thương mại

luôn giữ vai trò là trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ kinh tế và kinh

doanh; trung tâm nghiên cứu khoa học, tư vấn và chuyển giao công nghệ quản

lý kinh tế và quản trị kinh doanh thuộc các lĩnh vực thương mại, du lịch và

1.3 Quá trình phát triển đào tạo sinh viên, giảng viên qua các năm.

2 Phân tích tác động của mức lao động hiện nay tới hiệu quả hoạt động

của giảng viên trường Đại học Thương Mại

2.1 Các quy định về mức lao động và chế độ công tác của giảng viên

trường Đại học Thương Mại

Ngày đăng: 27/06/2015, 15:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thời gian thực hiện các nhiệm vụ giảng viên các Trường Đại học, Cao đẳng - tiểu  luận  quản trị marketing Một số giải pháp nhằm thúc đẩy tác động tích cực mức lao động hiện nay đối với giảng viên trường Đại học Thương Mại
Bảng 1 Thời gian thực hiện các nhiệm vụ giảng viên các Trường Đại học, Cao đẳng (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w