1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thuyết trình cơ sở văn hóa việt nam (1)

98 8,6K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 416,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Theo ông Trần Ngọc Thêm: Văn hoá là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần, tĩnh và động, vật thể và phi vật thể … do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt đ

Trang 1

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VĂN HOÁ

VÀ ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH VĂN HOÁ VIỆT NAM

1.1 Văn hóa và những đặc trưng, chức năng của nó

1.1.1 Khái niệm văn hóa

1.1.2 Những đặc trưng và chức năng của văn hoá

1.2 Mối quan hệ giữa văn hoá và văn minh

1.3 Văn hoá với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội

1.4 Cấu trúc của hệ thống văn hoá

1.5 Các loại hình văn hoá

1.6 Điều kiện hình thành văn hoá Việt Nam

1.6.1 Tự nhiên

1.6.2 Lịch sử - xã hội

1.6.3 Con người- Chủ thể của văn hoá Việt Nam

Trang 2

Chương 2

DIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HÓA VIỆT NAM

2.1 Văn hoá Việt Nam thời tiền sử

2.2 Văn hoá Việt Nam thời sơ sử

2.3 Văn hoá Việt Nam thiên niên kỷ đầu công nguyên

2.4 Văn hoá Việt Nam thời tự chủ (thế kỷ X đến nửa sau thế kỷ XIX) 2.5 Văn hoá Việt Nam từ nửa sau thế kỷ XIX đến năm 1945

2.6 Văn hoá Việt Nam từ năm 1945 đến nay

Trang 3

Chương 3:

CÁC VÙNG VĂN HÓA VIỆT NAM

3.1 Vùng văn hóa Tây Bắc

3.2 Vùng văn hóa Đông Bắc

3.3 Vùng văn hóa đồng bằng Bắc Bộ

3.4 Vùng văn hóa Trung Bộ

3.5 Vùng văn hóa Trường Sơn - Tây Nguyên 3.6 Vùng văn hóa Nam Bộ

Trang 4

Chương 4: NHỮNG THÀNH TỐ CƠ BẢN CỦA VĂN HOÁ

VIỆT NAM

4.1 Văn hoá nhận thức

4.1.1 Nhận thức về vũ trụ: Triết lý Âm- Dương; nguyên lý Ngũ hành; Hà đồ và Lạc thư; Tứ tượng và bát quái; lịch pháp và hệ đếm can - chi

4.1.2 Nhận thức về con người: Con người tự nhiên và con người

Trang 5

4.3.6.Văn hoá giao tiếp và nghệ thuật ngôn từ

4.3.7.Nghệ thuật thanh sắc và hình khối.

4.4 Văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên

4.4.1 Tận dụng môi trường tự nhiên

4.4.2.Đối phó với môi trường tự nhiên

4.5 Văn hoá ứng xử với môi trường xã hội

4.5.1.Giao lưu với Ấn Độ: Ấn Độ giáo,Bà la môn giáo, Phật giáo tiểu thừa.

Trang 6

4.5.2 Giao lưu với Trung Hoa: Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo đại

thừa

4.5.3 Giao lưu với Phương Tây: Thiên Chúa giáo.

4.5.4 Hồi giáo với văn hoá Việt Nam

KẾT LUẬN:

Văn hoá và phát triển

Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá Việt Nam

Trang 7

4.5.2.Giao lưu với Trung Hoa: Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo đại

thừa

4.5.3.Giao lưu với Phương Tây: Thiên Chúa giáo.

4.5.4.Hồi giáo với văn hoá Việt Nam

KẾT LUẬN:

Văn hoá và phát triển

Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá Việt Nam

Trang 8

Học liệu

Học liệu bắt buộc:

1 Trần Quốc Vượng (chủ biên) Cơ sở văn hóa Việt Nam NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, 1996.

2 Trần Ngọc Thêm, Cơ sở văn hóa Việt Nam NXB TP HCM, 1996.

3 Lê Văn Chưởng, Cơ sở văn hóa Việt Nam NXB Trẻ, TP HCM, 1999.

Tài liệu tham khảo:

1 Đào Duy Anh, Việt Nam văn hoá sử cương, NXB VHTT, Hà Nội, 2002.

2.Phan Kế Bính, Việt Nam phong tục, NXB Thành phố Hồ Chí

Minh,1990.

3 Lương Duy Thứ (chủ biên), Đại cương văn hoá Phương Đông, NXB Giáo dục, Hà Nội 1996.

4.Đặng Văn Lung, Nguyễn Sông Thao, Phong tục tập quán các dân tộc

Việt Nam, NXB Văn hoá Dân tộc, Hà Nội,1997

Trang 9

Chương I:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN HÓA VÀ VĂN MINH

1.Khái niệm chung và định nghĩa về văn hóa.

- Hiện nay có khoảng 400 định nghĩa về văn hóa.

- Từ văn hóa có nhiều nghĩa:

- + Nghĩa thông dụng: VH chỉ học thức (trình độ văn hóa)

- + Nghĩa chuyên biệt: Chỉ trình độ của một giai đoạn (văn hóa

Đông Sơn).

- + Nghĩa rộng: VH bao gồm tất cả những sản phẩm tinh vi, hiện

đại cho đến những tín ngưỡng, phong tục, đời sống…

Trang 10

1.1 Khái niệm văn hóa

Ở phương Đông khái niệm văn hoá bắt nguồn từ tiếng Hán, văn là văn vẻ (ý đẹp lời hay) hoá là sự biến đổi giáo hoá… Chính vì vậy phương Đông khái niệm văn hoá biểu hiện thế ứng xử đẹp, vẻ đẹp của con người nặng về văn hoá chuẩn mực, đạo đức xã hội

Văn hoá là nét đẹp, thế ứng xử đẹp Nhà triết học nhìn nhận văn hoá dưới dạng chinh phục nhận thức thế giới thiên nhiên, con người trong quá trình lịch sử Nhà

dân tộc học nhìn nhận văn hoá dưới dạng những sắc thái văn hoá đặc thù của dân tộc Nhà văn hoá học

nhìn nhận văn hoá dưới góc độ sáng tạo văn hoá của nhân loại Nhà sử học nhận thấy tiến trình phát triển

văn hoá- lịch sử con người => Chính vì vậy cách tiếp

cận về khái niệm văn hoá rất đa tuyến và nhiều chiều

Trang 11

Từ "văn hóa” có nhiều nghĩa, nó được dùng để chỉ những khái niệm có nội hàm hết sức khác

nhau Trong tiếng Việt, văn hóa được dùng theo nghĩa thông dụng để chỉ học thức (trình độ văn hóa), lối sống (nếp sống văn hóa); theo nghĩa chuyên biệt để chỉ trình độ văn minh của một

giai đoạn (văn hóa Đông Sơn),

theo nghĩa rộng nhất của nó là toàn bộ phức thể bao gồm hiểu biết, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục và những khả năng

tập quán khác mà con người có được với tư

cách là một thành viên của xã hội.

Trang 12

- Federico Mayor, Tổng giám đốc UNESCO, cho biết:

"Đối với một số người, văn hóa chỉ bao gồm những

kiệt tác trong các lĩnh vực tư duy và sáng tạo; đối với những người khác, văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng,

phong tục, tập quán, lối sống và lao động Cách hiểu thứ hai này đã được cộng đồng quốc tế chấp nhận tại Hội nghị liên chính phủ về các chính sách văn hóa họp năm 1970 tại Venise“

Trang 13

- Theo ông Trần Ngọc Thêm: Văn hoá là một hệ thống hữu cơ các giá trị (vật chất và tinh thần, tĩnh và động, vật thể và phi vật thể …) do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình Định nghĩa này được tiếp cận và phan tích theo bốn đặc trưng sau:

+ tính hệ thống: không nghiên cứu đơn lẻ, chỉ cộng đơn thuần mà theo hệ thống, theo tổng thể

+ tính giá trị: VH chứa các giá trị, là thước đo nhân bản của con người và xã hội

+ tính lịch sử: VH hình thành qua quá trình lâu dài, tích lũy từ nhiều thế hệ, là chiều dày và bề sâu của văn hóa.+ tính nhân sinh: VH là phần giao thoa giữa con người và

tự nhiên

Trang 14

Ban đầu khái niệm văn hoá là từ gốc La tin

(culture) có nguồn gốc là vun trồng Khái niệm

văn hoá của phương Tây nặng về chinh phục, cải tạo tự nhiên Sau này nó phát triển và lý giải theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo cách tiếp cận.

Văn hoá là biểu hiện của phương thức sống của

con người Sở dĩ có có trên 400 định nghĩa về văn hoá bởi có nhiều ngành khoa học khác nhau tìm

hiểu về văn hoá, lấy văn hoá làm đối tượng nghiên cứu.

Một số định nghĩa khác về VH:

Trang 15

-Văn hóa là tất cả những gì con người sáng tạo

ra, là nhân hóa

-Văn hóa là tất cả những gì không phải của tự nhiên

-Văn hóa là cái gì phân biệt được con người ta với các sinh vật khác, là cái phần của môi

trường do con người sáng tạo ra

-Văn hóa là đối lập với tự nhiên

Trang 17

Con người mong muốn càng ngày càng trở

nên con người hơn Edouard Herriot ( từng là

Ngoại trưởng Pháp) nói: “Văn hóa là cái còn lại

khi người ta đã quên đi tất cả, là cái vẫn thiếu khi người ta đã học tất cả” ( La culture c’ est ce qui rest quand on a tout oublié, c’ est ce qui

manque quand on a tout appris).

Trang 18

1.2 Những đặc trưng và chức năng của văn hoá :

Trước đây người ta chia VH thành hai lĩnh vực vật chất và tinh thần, UNESCCO phân chia VH thành hai lĩnh vực văn hoá hữu thể - văn hoá vô thể, văn hoá vật thể - phi vật thể… Theo định nghĩa của GS Trần Ngọc Thêm VH có 4 đặc

- Tổ chức xã hội (tăng độ ổn định của xã hội)

- Điều chỉnh xã hội (duy trì trạng thái cân bằng)

- Chức năng giao tiếp

- Chức năng giáo dục

Trang 19

2 Mối quan hệ giữa văn hoá và văn minh

Lâu nay, không ít người vẫn sử dụng "văn minh"

(civilization, civilisation) như một từ đồng nghĩa với

"văn hóa" Thực ra, như Viện sĩ D Likhachov [1990] có nhận xét, "đây là những khái niệm gần gũi, có liên quan mật thiết với nhau, song không đồng nhất Văn hóa giàu tính nhân bản, nó hướng tới những giá trị muôn thuở;

trong khi đó thì văn minh hướng tới sự hợp lý, sắp đặt cuộc sống sao cho tiện lợi" Nói đến văn minh, người ta chủ yếu nghĩ đến các tiện nghi vật chất Văn minh là

giai đoạn phát triển của xã hội đối lập với giai đoạn

mông muội, dã man Theo quy luật tất cả các dân tộc sẽ bước vào thời đại “văn minh” sau khi đã trải qua giai

đoạn ”mông muội, dã man”

Trang 20

Đối với nền văn minh nhân loại thì chính trị được xuất hiện như nền tảng đầu tiên Bởi lẽ khi con người quần tụ lại thành xã hội, thì điều thiết yếu đầu tiên là làm sao con người có thể cùng chung sống với nhau một cách an ninh, và thế là chính trị

xuất hiện Aristote nói: “Chính trị là nghệ thuật

quyền lực mạnh nhất”.

Trang 21

Văn minh là sự giao thoa, giao tiếp các giá trị của toàn thể nhân loại trong đời sống của mỗi dân tộc Văn minh chủ yếu liên quan đến

kỹ thuật làm chủ thế giới, biến đổi thế giới sao cho đáp ứng đòi hỏi của con người Như vậy, văn hóa và văn minh khác nhau trước hết là ở tính giá trị : trong khi văn hóa là một khái niệm bao

trùm, nó chứa cả các giá trị vật chất lẫn tinh thần, thì văn minh

thiên về các giá trị vật chất mà thôi.

Văn hóa và văn minh còn khác nhau ở tính lịch sử : trong khi văn

hóa luôn luôn có bề dày của quá khứ (tính lịch sử) thì văn minh chỉ là một lát cắt đồng đại, nó chỉ cho biết trình độ phát triển của

văn hóa; từ "văn minh" có thể được định nghĩa khác nhau trong các từ điển khác nhau, song chúng thường có chung một nét nghĩa là nói đến "trình độ phát triển"

Văn minh luôn là đặc trưng của một thời đại : nếu như vào thế kỷ XIX, chiếc đầu máy hơi nước đã từng là biểu tượng của văn minh thì sang thế kỷ XX, nó trở thành biểu tượng của sự lạc hậu, nhường chỗ cho tên lửa vũ trụ và máy vi tính Một dân tộc có trình độ văn minh cao vẫn có thể có một nền văn hóa nghèo nàn, v̀à ngược lại, một dân tộc lạc hậu vẫn có thể có một nền văn hóa phong phú

Trang 22

Sự khác biệt về nguồn gốc: Văn hóa gắn bó nhiều hơn với phương

Đông nông nghiệp, còn văn minh gắn bó nhiều hơn với phương Tây

đô thị Các nền văn hóa cổ đại hình thành từ trên hai nghìn năm

trước công nguyên như Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa đều

là sản phẩm của phương Đông Nền văn hóa phương Tây sớm nhất

là văn hóa Hy Lạp thì cũng sau các nền văn hóa phương Đông cổ đại tới hàng nghìn năm (thế kỷ XI-III trước công nguyên) và được hình thành trên cơ sở tiếp thu những thành tựu của các nền văn hóa phương Đông gần nó nhất là Ai Cập và Lưỡng Hà – từ hệ thống thần thoại, lịch pháp cho đến chữ viết – chỗ nào cũng thấy dấu ấn của ảnh hưởng phương Đông Về vị trí và đặc điểm kinh tế thì các nền văn hóa phương Đông đều hình thành ở lưu vực các con sông lớn là

những nơi sản xuất nông nghiệp.

Trong các ngôn ngữ phương Tây, từ "văn hóa" bắt nguồn từ chữ

cultus tiếng La-tin có nghĩa là "trồng trọt" Từ trồng trọt phát triển ra

nghĩa chăm sóc (cây cối), từ "chăm sóc (cây cối)" dẫn đến chăm sóc

(con người) = giáo dục Trong khi đó thì từ "văn minh" trong các

ngôn ngữ phương Tây đều bắt nguồn từ chữ civitas tiếng La-tin có

nghĩa là "thành phố".

Trang 23

Nghĩa gốc này kéo theo mình hàng loạt từ và nghĩa phái sinh trong các

ngôn ngữ châu Âu: "thị dân", "công dân" (civilis) , từ đó đến

civilisation, civilization là "làm cho trở thành đô thị”, đầy đủ tiện nghi

như đô thị (= văn minh)

Sự khác biệt của văn hóa và văn minh về giá trị tinh thần và tính lịch sử dẫn đến sự khác biệt về phạm vi: Văn hóa mang tính dân tộc,; còn văn minh thì có tính quốc tế, nó đặc trưng cho một khu vực rộng lớn hoặc

cả nhân loại, bởi lẽ nó chứa giá trị vật chất, mà cái vật chất thì dễ phổ biến, lây lan.

Như vậy, VĂN MINH (văn = vẻ đẹp, minh = sáng) là khái niệm mang tính quốc tế, có nguồn gốc từ phương Tây đô thị và chỉ trình độ phát triển nhất định của văn hóa chủ yếu về phương diện vật chất

Ở Việt Nam còn có các khái niệm "văn hiến" và "văn vật" Từ điển thường

định nghĩa văn hiến là "truyền thống văn hóa lâu đời", còn văn vật là

"truyền thống văn hóa biểu hiện ở nhiều nhân tài và nhiều di tích lịch sử", "công trình, hiện vật có giá trị nghệ thuật và lịch sử" So sánh các định nghĩa này, ta thấy "văn hiến" và "văn vật" thực ra chỉ là những

khái niệm bộ phận của "văn hóa", chúng chỉ khác văn hóa ở độ bao quát các giá trị:

Trang 24

Văn hiến là văn hóa thiên về "truyền thống lâu đời", mà

truyền thống lâu đời còn lưu giữ được không bị chiến tranh và thời gian hủy hoại chính là các giá trị tinh thần,

còn văn vật là văn hóa thiên về các giá trị vật chất

(nhân tài, di tích, công trình, hiện vật)

Chính vì vậy mà ông cha ta thường nói đất nước ta có

hàng ngàn năm văn hiến (chứ không nói văn vật, vì

trải qua hàng ngàn năm, phần lớn các giá trị vật chất đã

bị tàn phá, nhưng lại nói Hà Nội - Thăng Long ngàn

năm văn vật (vì trong 1000 năm trở lại đây, từ khi Lý

Công Uẩn định đô ở Thăng Long, các giá trị vật chất

còn lưu giữ được nhiều)

Phương Tây không có hai khái niệm "văn hiến" và "văn vật", cho nên hai khái niệm này không thể dịch ra các ngôn ngữ phương Tây được Văn vật và văn minh tuy cùng thiên về giá trị vật chất, nhưng lại khác xa nhau

Trang 25

3 Cấu trúc của hệ thống văn hóa:

3.1 Lịch sử vấn đề

Theo cách nhìn truyền thống, văn hóa có cấu trúc hai phần rất đơn giản: văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần Cấu trúc này không sai, nhưng nó là cấu trúc cơ sở, rất đơn giản, không thể cho thấy hết được sự phong phú và phức tạp của hệ thống văn hóa

+ L White phân chia văn hóa thành ba tiểu hệ: công nghệ, xã hội và tư tưởng

+ Đào Duy Anh dựa theo F Sartiaux mà chia văn hóa thành ba phần: sinh hoạt kinh tế, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt trí thức + Nhóm Văn Tân thì phân biệt văn hóa vật chất, văn hóa xã hội

và văn hóa tinh thần ; nhưng văn hóa xã hội (phong tục, tập

quán ) đâu có nằm ngoài văn hóa tinh thần? M.S Kagan cũng chia văn hóa ra ba thành tố, trong đó, bên cạnh văn hóa vật chất

và văn hóa tinh thần là văn hóa nghệ thuật; nhưng có nghệ thuật nào lại không phục vụ các nhu cầu tinh thần?

Trang 26

• 3.2.Cách tiếp cận hệ thống

• Trên cơ sở này, chúng tôi thấy hợp lý hơn cả là xem văn hóa như một hệ thống gồm bốn thành tố (bốn tiểu hệ) cơ bản:

• - Tiểu hệ về vấn đề nhận thức (văn hóa nhận thức cộng đồng)

Đây là tiểu hệ cơ bản nhất, vì nó là kho tàng kiến thức và kinh nghiệm hoạt động lao động sản xuất của cộng đồng người

trong quá trình phát triển của mình.

• Tiểu hệ về tổ chức (văn hóa tổ chức cộng đồng) Nó bao gồm hai vi hệ là văn hóa tổ chức đời sống tập thể (những vấn đề

liên quan đến tổ chức xã hội trong một quy mô rộng lớn như tổ

chức nông thôn, quốc gia, đô thị), và văn hóa tổ chức đời sống

cá nhân (những vấn đề liên quan đến đời sống mỗi người như

tín ngưỡng, phong tục, đạo đức, văn hóa giao tiếp, nghệ

thuật )

• Tiểu hệ VH ứng xử với môi trường tự nhiên

• Tiểu hệ VH ứng xử với môi trường xã hội

Trang 27

• Cộng đồng người (chủ thể văn hóa) hiển nhiên là tồn tại trong quan hệ với hai loại môi trường - môi trường tự nhiên (thiên

nhiên, khí hậu, v.v.) và môi trường xã hội (hiểu ở đây là các xã hội, dân tộc, quốc gia láng giềng) Cho nên, hệ thống văn hóa còn bao gồm hai tiểu hệ nữa liên quan đến cách thức xử sự của cộng đồng dân tộc với hai loại môi trường ấy Hai tiểu hệ đó là

văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên và văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

Với mỗi loại môi trường, đều có thể có hai cách xử thế phù hợp

với hai loại tác động của chúng (tạo nên hai vi hệ): tận dụng môi

trường (tác động tích cực) và đối phó với môi trường (tác động

tiêu cực) Với môi trường tự nhiên, có thể tận dụng để ăn uống

và giữ gìn sức khỏe, để tạo ra các vật dụng hàng ngày ; đồng thời phải đối phó với thiên tai (trị thủy), với khoảng cách (giao thông), với khí hậu và thời tiết (quần áo, nhà cửa, kiến trúc) Với môi trường xã hội, bằng các quá trình giao lưu văn hóa, tiếp biến

văn hóa, mỗi dân tộc đều cố gắng tận dụng các thành tựu của

các dân tộc, quốc gia lân bang để làm giàu thêm cho nền văn

hóa của mình; đồng thời lại phải lo đối phó với họ trên các mặt

trận quân sự, ngoại giao …

Trang 28

• 3.3 Tính hệ thống và biện chứng của cách tiếp cận

hệ thống

- Trong hệ thống văn hóa, ranh giới giữa các tiểu hệ,

giữa các bộ phận của tiểu hệ chỉ mang tính tương đối, thể hiện tính biện chứng của cách tiếp cận hệ thống

- Xem xét dưới góc độ đồng đại và lịch đại -> VH dân gian với VH cung đình; VH đồng bằng, miền núi, hải đảo…

- Mô hình cấu trúc VH cho ta thấy cái chung, cái đồng nhất trong tính hệ thống của các nền VH Ví dụ: các nước châu Á có đặc trưng cơ bản như tính tập thể,

tính cộng đồng, tính tự trị, chủ nghĩa bình quân

Trang 30

4 Các loại hình văn hoá:

Nếu mô hình cấu trúc hệ thống văn hóa cho ta thấy cái chung, cái đồng nhất trong tính hệ thống của các nền văn hóa, thì loại hình văn hóa giúp ta hiểu cái riêng, cái khác biệt trong tính hệ thống ấy

So sánh các nền văn hóa trên thế giới, người ta thấy

chúng vô cùng đa dạng và phong phú Chính vì vậy mà khi nói đến chúng, người ta thường liệt kê; chẳng hạn,

Arnold Toynbee kể ra 38 nền văn minh thế giới, trong đó văn minh Việt Nam xếp cạnh văn minh Triều Tiên, Nhật Bản Song, cũng đã từ lâu, người ta nhận thấy giữa các nền văn hóa có không ít nét tương đồng

Trang 31

4.1 Phân chia loại hình văn hóa:

- Văn hóa đa dạng về loại hình, nhưng có hai loại hình văn hóa cơ bản:

- Văn hóa gốc nông nghiệp và Văn hóa gốc du mục

- Cư dân VH nông nghiệp: trọng tĩnh, trọng văn -> cuộc sống ổn định, ít xáo trộn

- Cư dân VH du mục: trọng động, trọng võ, luôn di

chuyển, chú ý đến tiện lợi nhanh chóng

- Chú ý: hai loại hình này chỉ mang tính tương đối

Trang 32

4.2 Loại hình văn hóa và các đặc trưng khu

biệt chủ yếu.

Hai loại hình VH trong quá trình tồn tại và phát triển đã tạo ra những đặc trưng khu biệt chủ yếu.

* Đặc trưng khu biệt gốc: Sự khác biệt gốc về

nơi sinh sống, nghề sinh sống, cách sống -> sự

khác biệt về cách nhìn nhận vũ trụ, con người,về lối tư duy, về lối sống thông qua các mối quan hệ với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

Đây là đặc trưng mang tính định hướng, lâu dài của 2 loại hình VH.

Trang 33

* Một số đặc trưng cơ bản khác:

• Đặc trưng về tổ chức cộng đồng Cư dân nông nghiệp trọng tình -> trọng đức, trọng văn, trọng phụ nữ.

• Cư dân du mục theo lối tư duy phân tích -> tính

tổ chức kỷ luật cao, coi trọng sức mạnh, trọng tài, trọng võ, ít hiếu hòa, xử lý theo thế mạnh quyền lực.

Trang 34

VH TRỌNG TĨNH VH TRỌNG ĐỘNG

(gốc nông nghiệp) (gốc du mục)

Đặc trưng gốc Địa hình Đồng bằng Đồng cỏ (khô, cao) Nghề chính (ẩm, thấp) Trồng trọt Chăn nuôi,

Cách sống: Định cư Du cư

Ứng xử với môi trường tự nhiên Coi thường, tham vọng

Tôn trọng, sống hòa hợp với thiên nhiên chế ngự thiên nhiên

Lối nhận thức:

Tư duy Thiên về tổng hợp và

biện chứng (trọng quan hệ); Thiên về phân tích và siêu hình lý tính

nghiệm

Tổ chức cộng đồng:

Trọng tình, trọng đức Nguyên tắc, trọng sức mạnh, trọng tài, trọng

CĐ Linh hoạt và dân chủ

Ứng xử với môi trường, xã hội Nguyên tắc và quân chủ cá nhân , độc tôn

Dung hợp trong tiếp nhận; mềm dẻo,

hiếu hòa trong đối phó

Trang 35

Chương 2:

NHỮNG ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT

TRIỂN VĂN HÓA VIỆT NAM

1: Đất nước – điều kiện tự nhiên

Đất nước ta không rộng nhưng nằm ở vị trí địa lý hết sức quan trọng và đặc thù.

1.1 Xét về mặt địa hình và khí hậu

+ Thứ nhất, đây là xứ nóng

+ Thứ hai, đây là vùng sông nước

+ Thứ ba, đây là nơi giáp điểm ngã tư đường của các

nền văn hóa văn minh.

Trang 36

1.2 Xét về mặt sinh thái và môi trường

Việt Nam được đặc trưng bởi một hệ sinh thái, phong phú

và phồn tạp Việt Nam đứng thứ 16 trong số 25 quốc gia

có mức độ đa dạng sinh vật cao nhất Việt Nam

- Hệ thực vật phát triển hơn động vật Cho nên thuở sơ khai việc hái lượn nhiều hơn săn bắt Trồng trọt đa canh, quảng canh vượt trội so với trồng trọt theo lối độc canh, thâm canh -> Đời sống tâm linh, có tục thờ cây, ẩm thực dùng gạo, rau quả nhiều hơn thịt, sữa…

- Đặc điểm cuối cùng là hệ sinh thái tạo ra các vùng sinh thái phù hợp với điều kiện, đặc điểm địa hình – khí hậu Các nhà nghiên cứu chia thành 10 vùng

Trang 37

1.3 Xét về mặt vị trí trong khu vực

Việt Nam có đường biên giới khá dài với Trung Hoa, Lào, Campuchia, bờ biển dài hơn 3000 Km -> vị trí đặc biệt trong khu vực

- Là giao điểm của các luồng văn hóa Chính vị trí này là nơi hình thành loại hình nhân chủng Anh-đô-nê-diêng (cổ Mã Lai) và Nam Á, trở thành trung tâm chú ý cho các cường quốc

- Xét gần, Việt Nam là cái rốn của vùng bán đảo Đông Dương mà phương Tây gọi là bán đảo Trung Ấn, gạch nối hai quốc gia khổng lồ

- Từ thời kỳ biển suy thoái, cách nay trên một vạn năm

VN thành cái cầu di cư các nguồn sinh vật cổ xưa từ

phía Nam lên, phía Bắc xuống

Trang 38

• 1.4 Xét về mặt sử dụng và cải tạo địa hình – khí

hậu

• VN có 2 vùng đồng bằng lớn Hệ thống sông ngòi chằng chịt -> quen làm thủy lợi, đánh cá; những

quan niệm về đất và nước, phong tục chôn cất

người chết… dần được hình thành và phát triển.

• Như vậy, núi rừng, sông ngòi, đồng bằng là ba yếu

tố chi phối toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của người Việt tạo nền tảng cho nền văn minh lúa nước, nền văn hóa trên cơ sở lý thuyết âm dương ngũ hành.

Trang 39

• 2 Con người

• Tọa độ văn hóa Việt Nam có tọa độ 3 trục: thời gian,

không gian và chủ thể văn hóa

• Các nhà khoa học VN và thế giới đưa ra các giả thiết khác nhau:

- Dân tộc VN có nguồn gốc bản địa

- Dân tộc VN gắn bó, liên quan với cư dân quần đảo Thái

Bình Dương

- Dân tộc VN từ Hoa Nam xuống

- Dân tộc VN vốn là người Anh-đô-nê-diêng vùng Tây Tạng xuống

- Nhân loại chia thành 2 quần cư lớn khối Úc –Á và Phi – Âu

Trang 40

• Thời kỳ biển suy thoái Đại chủng Úc từng tiếp xúc với đại chủng Á

(Mông-gô-lô-it) từ đông nam Tây Tạng Đây là TK đồ đá giữa cách nay

1 vạn năm đến TK đồ đá mới cách nay trên 5 ngàn năm Trên cơ sở

hình thành chủng người Anh-đô-nê-diêng (cổ Mã lai) với cương vực từ sông Dương Tử đến giáp Ấn Độ và các đảo phía Nam.

• Thời kỳ đồ đá mới đến đầu đồ đồng (cách nay 4.000 năm), ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ (Việt Nam) và phía Nam Trung Quốc đã hình thành nhân chủng mới trên cơ sở sự chuyển biến từ người Anh-đô-nê-diêng bản địa dưới tác động của các đợt di dân từ phía Bắc xuống để tạo ra nhóm loại hình Nam Á Người Nam Á là tổ tiên của người Lạc Việt – Tây Âu

(Tày Nùng) và các dân tộc khác Cư dân Nam Á tạo nên một nền văn minh rực rỡ, người Lạc Việt dựng nên nhà nước Âu Lạc – mở đầu thời đại các vua Hùng (gốc Giao Chỉ - dân tộc Mường).

• Tóm lại: Tổ tiên trực tiếp của người Việt là loại hình nam Á Tuyệt đại

bộ phận các dân tộc ở Việt Nam cũng như trong khu vực Đông Nam Á đều có nguồn gốc từ loại hình Anh-đô-nê-diêng.

Ngày đăng: 27/06/2015, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành chủng người Anh-đô-nê-diêng (cổ Mã lai) với cương vực từ  sông Dương Tử đến giáp Ấn Độ và các đảo phía Nam. - Bài thuyết trình cơ sở văn hóa việt nam (1)
Hình th ành chủng người Anh-đô-nê-diêng (cổ Mã lai) với cương vực từ sông Dương Tử đến giáp Ấn Độ và các đảo phía Nam (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w