Hiện nay khi đời sống nhân dân đã dần cải thiện, việc quan tâm đến chất lượng cuộc sống của người dân là hết sức cần thiết đặc biệt là những vùng nông thôn, người dân không đủ khả năng tự khắc phục môi trường sống. Ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu đang là một trong những vấn đề môi trường bức bách trong giai đoạn này. Đối với Hà Tĩnh là một tỉnh nông nghiệp chiếm ưu thế, từ nhiều năm nay, việc sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp đã trở thành thói quen của người nông dân Hà Tĩnh. Trong những năm chiến tranh, lượng hoá chất BVTV được Trung ương cấp cho Hà Tĩnh tương đối lớn, sau chiến tranh hóa chất BVTV được sử dụng rộng rãi cho nhiều mục đích như phun thuốc trừ sâu bảo vệ mùa màng, diệt muỗi, diệt chuột, diệt chấy rận... trong một số ngành, lĩnh vực như: Y tế, Nông nghiệp (các nông trường trang trại, các trạm thú y, các Hợp tác xã nông nghiệp...) đã để lại một khối lượng tồn lưu khá lớn hóa chất BVTV trên địa bàn. Các loại thuốc tồn lưu hóa chất BVTV bao gồm rất nhiều chủng loại và ở nhiều dạng khác nhau, từ dạng nước, dạng bột, dạng ống, dạng lẫn đất và cả các loại không còn nhãn mác, tập trung tại các khu vực như tại các kho thuốc của ngành Y tế trong chiến tranh; tại kho chứa cũ của các xã, các HTX, các cơ sở và trong vườn các hộ dân hoặc tại các kho của Chi cục Bảo vệ thực vật, các trạm bảo vệ thực vật phục vụ nông nghiệp. Theo ước tính thì lượng hoá chất BVTV tồn lưu đã quá hạn sử dụng hoặc nằm trong danh mục thuốc cấm sử dụng cần tiêu huỷ ở Hà Tĩnh hiện nay là rất lớn đã làm ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ, đời sống sinh hoạt của người dân.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
1 SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH 4
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TRINHG 4
1.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT 5
1.3 THÔNG TIN CÔNG TRÌNH 9
1.2 THÔNG TIN CHUNG 9
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 12
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 12
2.1.1 Vị trí địa lý 12
2.1.2 Đặc điểm địa hình 12
2.1.3 Đặc điểm khí hậu - Thủy văn 13
CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH 16
3.1 HIỆN TRẠNG KHO THUỐC 16
3.2.HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 17
3.2.1.Hiện trạng môi trường không khí 17
3.2.2 Hiện trạng môi trường nước ngầm 18
3.2.3 Hiện trạng môi trường nước mặt 19
3.2.4 Hiện trạng môi trường đất 20
3.3 TÁC ĐỘNG CỦA HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TỚI MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG 24
3.3.1 Ảnh hưởng tới môi trường sinh thái 25
3.3.2 Ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng 26
3.3.3 Một số nguyên nhân dẫn đến nhiễm độc hóa chất BVTV 28
CHƯƠNG IV: NỘI DUNG CÔNG TRÌNH 31
4.1 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TRÌNH 31
4.2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 31
4.2.2 Lựa chọn phương án công nghệ 32
4.2.3 Lựa chọn phương án thi công và xây dựng khu xử lý 47
4.3 QUY TRÌNH XỬ LÝ 48
4.3.1 Quy trình giải phóng mặt bằng và khai quật đất tại hiện trường 49
4.3.2 Quy trình công nghệ Klozur® Persulfate 49
4.3.2.1 Quy trình áp dụng Klozur® Persulfate 49
4.3.2.2 Tính toán lượng hóa chất Klozur® Persulfate và vôi 51
4.3.3 Quy trình công nghệ Daramend ® 51
4.3.3.1 Quy trình Daramend® lặp 51
4.3.3.2 Tính toán lượng hóa chất Daramend® và phụ gia 54
4.4 KHU XỬ LÝ 54
4.4.1 Thiết kế nhà và ô xử lý 54
4.4.1.1 Khoang xử lý sinh học được gia cố (EBC) 54
4.4.2 Thiết kế ô xử lý 56
4.4.2 Các bước tiến hành 57
4.5 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 58
4.5.1 Giải phóng mặt bằng 58
4.5.2 Nguồn cung cấp vật tư thiết bị 58
Trang 24.6 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 59
4.6.1 Phân công trách nhiệm 59
4.6.2 Nguồn vốn thực hiện công trình 60
4.6.3 Kế hoạch thực hiện công trình 60
4.6.4 Kế hoạch đấu thầu 60
CHƯƠNG V: CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TRÌNH 61
5.1 KHÁI QUÁT CHUNG 61
5.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH TỚI MÔI TRƯỜNG 61
5.2.1 Các nguồn gây tác động tới môi trường của công trình 61
5.2.1.1 Khí thải 61
5.2.1.2 Nước thải 61
5.2.1.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại 61
5.2.1.4 Các nguồn phát sinh tác động khác 62
5.2.2 Đánh giá các tác động của công trình tới môi trường 62
5.2.2.1 Đánh giá tác động tới môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 62
5.2.2.2 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của công trình 62
5.3 CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 63
5.3.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 63
5.3.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 63
5.3.3 Biện pháp kiểm toán chất thải rắn 64
5.3.4 Các biện pháp cấp cứu khi bị ngộ độc 64
5.3.5 Các biện pháp giảm thiểu khác 64
5.3.6 Quan trắc giám sát chất lượng môi trường định kỳ, kiểm tra phục vụ công tác nghiệm thu 65
CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 68
6.1 CÁC CĂN CỨ TÍNH TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 68
6.2 KHÁI TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TRÌNH 69
6.2.1 Kinh phí xây dựng công trình 69
6.2.2 Hiệu quả công trình 69
6.2.2.1 Hiệu quả kinh tế 71
6.2.2.2 Hiệu quả về môi trường 72
6.2.2.3 Hiệu quả xã hội của và an ninh chính trị 72
6.2.2.4 Hiệu quả về khoa học và công tác quả lý môi trường 72
Trang 3DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Danh sách những người tham gia lập báo cáo ĐTM 10
Bảng 2.1: Độ ẩm không khí 14
Bảng 2.2 Lượng mưa, bốc hơi 14
Hình 3.1 Sơ đồ kho hóa chất BVTV 16
Bảng 3.1 Vị trí khảo sát chất lượng không khí 17
Bảng 3.2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 17
Bảng 3.3 Vị trí khảo sát chất lượng nước dưới đất 18
Bảng 3.4 Kết quả phân tích môi trường nước ngầm 19
Bảng 3.5 Vị trí khảo sát chất lượng nước mặt 20
Bảng 3.6 Kết quả phân tích môi trường nước mặt 20
Hình 3.2 Sơ đồ vị trí lấy mẫu tại kho hóa chất BVTV tồn lưu 21
Bảng 3.7 Vị trí khảo sát môi trường đất 21
Bảng 3.8 Kết quả phân tích môi trường đất khu vực công trình 24
Bảng 3.9 Các biến đổi sinh hóa ở người tiếp xúc với thuốc BVTV 28
Bảng 3.10 Các triệu chứng nhiễm độc hóa chất BVTV(%) sau khi phun 28
Bảng IV- 1 Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp 48
Bảng 4.6 Dự kiến tiến độ thực hiện công trình 61
Trang 4MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TRÌNH
Hiện nay khi đời sống nhân dân đã dần cải thiện, việc quan tâm đến chất lượngcuộc sống của người dân là hết sức cần thiết đặc biệt là những vùng nông thôn, ngườidân không đủ khả năng tự khắc phục môi trường sống Ô nhiễm môi trường do hóa chấtbảo vệ thực vật tồn lưu đang là một trong những vấn đề môi trường bức bách trong giaiđoạn này Đối với Hà Tĩnh là một tỉnh nông nghiệp chiếm ưu thế, từ nhiều năm nay,việc sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp đã trở thành thói quen của người nôngdân Hà Tĩnh Trong những năm chiến tranh, lượng hoá chất BVTV được Trung ươngcấp cho Hà Tĩnh tương đối lớn, sau chiến tranh hóa chất BVTV được sử dụng rộng rãicho nhiều mục đích như phun thuốc trừ sâu bảo vệ mùa màng, diệt muỗi, diệt chuột,diệt chấy rận trong một số ngành, lĩnh vực như: Y tế, Nông nghiệp (các nông trườngtrang trại, các trạm thú y, các Hợp tác xã nông nghiệp ) đã để lại một khối lượng tồnlưu khá lớn hóa chất BVTV trên địa bàn Các loại thuốc tồn lưu hóa chất BVTV baogồm rất nhiều chủng loại và ở nhiều dạng khác nhau, từ dạng nước, dạng bột, dạng ống,dạng lẫn đất và cả các loại không còn nhãn mác, tập trung tại các khu vực như tại cáckho thuốc của ngành Y tế trong chiến tranh; tại kho chứa cũ của các xã, các HTX, các
cơ sở và trong vườn các hộ dân hoặc tại các kho của Chi cục Bảo vệ thực vật, các trạmbảo vệ thực vật phục vụ nông nghiệp
Theo ước tính thì lượng hoá chất BVTV tồn lưu đã quá hạn sử dụng hoặc nằmtrong danh mục thuốc cấm sử dụng cần tiêu huỷ ở Hà Tĩnh hiện nay là rất lớn đã làm ônhiễm môi trường đất, nước, không khí, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ, đời sốngsinh hoạt của người dân
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Văn phòng Chính phủ tại công văn số KTN ngày 14/11/2008 về việc xử lý tiêu huỷ thuốc BVTV tồn đọng ở các tỉnh, Quyếtđịnh số 1946/QĐ-TTg ngày 21/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kếhoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trênphạm vi cả nước, Quyết định số 2537/QĐ-BTNMT ngày 30/12/2010 của Bộ Tài nguyên
7838/VPCP-và Môi trường ban hành chương trình của Bộ TNMT triển khai Quyết định số 1946/2010/QĐ-TTg ngày 21/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 3233/UBND-NL1ngày 21/11/2008 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc xử lý tiêu huỷ thuốc BVTV tồn đọngtrên địa bàn, Chi cục Bảo vệ môi trường Hà Tĩnh đã xây dựng kế hoạch từ nay đến 2015phải xử lý tiêu hủy toàn bộ hóa chất BVTV tồn lưu trên toàn địa bàn
Điểm tồn lưu hóa chất BVTV nằm trong khuôn viên Trạm bảo vệ thực vật huyện
Kỳ Anh tại tiểu khu 4- khối phố Hưng Thịnh- thị trấn Kỳ Anh- huyện Kỳ Anh- tỉnh HàTĩnh vốn là kho thuốc tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật kém phẩm chất, quá hạn sử dụng.Kho thuốc được xây dựng từ năm 1990, thuộc sở hữu của ngành nông nghiệp, phục vụ
Trang 5cho hoạt động sản xuất nông nghiệp của huyện Kỳ Anh Lượng thuốc lưu giữ trước đâychủ yếu DDT, 666, khối lượng thuốc tồn lưu từng lưu giữ tại kho khoảng 80kg.
Kho đã ngừng sử dụng, bỏ hoang từ năm 2007, toàn bộ lượng thuốc trong khođược thu gom và đem tiêu hủy tại Kiên Giang Hiện nay chỉ còn kho cũ và một số vậtdụng còn sót lại Tuy nhiên kho nằm gần khu dân cư, Trong vùng ảnh hưởng có 04 hộdân với 18 nhân khẩu và 01 khu tập thể của cán bộ nhân viên trạm bảo vệ thực vật với
06 hộ với 12 nhân khẩu Vào lúc thời tiết thay đổi gây mùi hôi khó chịu ảnh hưởng đếncuộc sống của các hộ dân xung quanh Sự tồn tại của những kho thuốc này cực kỳ nguyhiểm Nó có thể gây một số bệnh hiểm nghèo ở con người như suy giảm hệ miễn dịch,ung thư, biến đổi gen Do đó cần phải tiến hành xử lý, cải thiện môi trường đất là điềuthực sự cần thiết và cấp bách Xử lý triệt để dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật khôngchỉ đem lại môi trường trong sạch mà còn giúp nhân dân xung quanh khu vực tồn dưhóa chất bảo vệ thực vật yên tâm sinh sống và canh tác, tránh được các căn bệnh hiểmnghèo do hóa chất gây nên
Trên cơ sở đó, Chi cục BVMT xây dựng công trình "Xử lý ô nhiễm môi trường
do tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật tại tiểu khu 4- khối phố Hưng Thịnh- thị trấn
Kỳ Anh- huyện Kỳ Anh- tỉnh Hà Tĩnh” tiến tới sẽ hoàn thành xử lý triệt để tồn dư
hóa chất BVTV cho điểm khác trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2015
1.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT
1 Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoàXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 tại kỳ họp thứ 8, khoá XI và cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006;
Nam thông qua ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4, khóa XI và có hiệu lực thihành từ ngày 01/7/2004;
3 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơbản số 38/2009/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thôngqua ngày 19/6/2009 tại kỳ họp thứ 5, khóa XII và có hiệu lực thi hành từ ngày01/8/2009;
đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 củaChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
phí đầu tư xây dựng công trình;
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường; Nghịđịnh số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính Phủ vềviệc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi
Trang 6trường;
bảo vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thựcvật; Nghị định số 02/2007/NĐ-CP ngày 05/01/2007 của Chính phủ về kiểm kiểmdịch thực vật
thị và khu công nghiệp;
9 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về Quản lý chấtthải rắn;
10 Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ Quy định việcbảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiệncác chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;
11 Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợhoạt động bảo vệ môi trường;
12 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sửdụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đai;
13 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung
về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
14 Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về Bảo vệ môitrường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước;
15 Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;
16 Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc
hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách Nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục
ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vựccông ích;
17 Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21/10/2010 của Thủ tưởng Chính phủ về việcPhê duyệt Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệthực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước;
18 Quyết định số 2537/QĐ - BTNMT ngày 30/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành chương trình của Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khaiQuyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21/10/2010 của Thủ tưởng Chính phủ;
19 Quyết định số 814/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế lập, thẩm định, phê duyệt, quản
lý và thực hiện các dự án, đề án chuyên môn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tàinguyên và Môi trường;
20 Quyết định số 3133/QĐ-BKHCN ngày 26/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia;
21 Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
Trang 722 Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
23 Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế vềviệc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệsinh lao động;
24 Quyết định số 1970/1999/QĐ-BKHCNMT ngày 10/11/1999 của Bộ trưởng BộKhoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành quy trình công nghệ tiêuhủy thuốc bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ tồn đọng cấm sử dụng;
25 Quyết định số 1972/1999/QĐ-BKHCNMT ngày 10/11/1999 của Bộ trưởng BộKhoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành quy trình công nghệ tiêuhủy thuốc bảo vệ thực vật Clo hữu cơ tồn đọng cấm sử dụng;
26 Quyết định số 10/2007/QĐ-BTNMT ngày 05/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt độngquan trắc môi trường không khí xung quanh và nước mặt lục địa;
27 Quyết định số 02/2008/QĐ-BTNMT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt độngquan trắc môi trường đất, nước dưới đất và nước mưa axit;
28 Quyết định số 03/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt độngquan trắc môi trường nước biển, khí thải công nghiệp và phóng xạ;
29 Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bốĐịnh mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
30 Chỉ thị số 17/2008/CT - TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một
số giải pháp cấp bách đẩy mạnh công tác xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003QĐ-TTg ngày 22/4/2003của Thủ tướng Chính phủ;
31 Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môitrường cần phải xử lý;
32 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về Quy địnhchi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
33 Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫnlập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
34 Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/4/2009 hướng dẫn điều chỉnh dự toánxây dựng công trình;
Trang 835 Thông tư số 03/2008/TT-BXD ngày 25/01/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫnđiều chỉnh dự toán xây dựng công trình;
36 Thông tư số 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫnđiều chỉnh giá và Hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu
39 Thông tư số 10/2007/TT-BTNMT ngày 22/10/2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắcmôi trường;
40 Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫnmột số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ vềQuản lý chất thải rắn;
41 Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về quản lý chất thải nguy hại;
42 Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Môi trường
43 Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường
44 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độcông tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước
và đơn vị sự nghiệp công lập;
45 Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn cơchế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn;
46 Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29/4/2008 của liên BộTài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính Hướng dẫn lập dự toán công tác bảo
vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường;
47 Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của Liên BộTài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sựnghiệp môi trường;
Tĩnh về việc đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án xử lý, tiêu hủy hóa chất
Trang 9BVTV tồn lưu;
49 Hợp đồng nguyên tắc số 25 /2011/HĐNT-TNMT ngày 01 tháng 4 năm 2012 giữaChi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Hà Tĩnh và Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Tàinguyên và Môi trường về việc khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường, lập dự án
xử lý ô nhiễm môi trường do tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại tiểu khu 4- khốiphố Hưng Thịnh- thị trấn Kỳ Anh- huyện Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh;
50 Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 01/3/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh vềviệc ban hành bộ đơn giá quan trắc và phân tích môi trường
51 Các tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam về môi trường bao gồm:
- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phépcủa kim loại nặng trong đất;
- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh;
- QCVN 06/2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh;
- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thảinguy hại;
- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 15:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chấtbảo vệ thực vật trong đất;
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- TCVN 6705-2009: Chất thải rắn không nguy hại - Phân loại;
- TCVN 6706-2009: Chất thải rắn nguy hại - Phân loại;
1.3 THÔNG TIN CÔNG TRÌNH
1.2 THÔNG TIN CHUNG
Tên công trình:
CÔNG TRÌNH XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO TỒN LƯU HÓA CHẤT BẢO
VỆ THỰC VẬT TẠI TIỂU KHU 4 - KHỐI PHỐ HƯNG THỊNH - THỊ TRẤN KỲ
ANH - HUYỆN KỲ ANH - TỈNH HÀ TĨNH
Cơ quan quản lý đầu tư:
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chủ đầu tư:
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ TĨNH
Trang 10Địa chỉ: Đường Võ Liêm Sơn – Thành phố Hà Tĩnh – Tỉnh Hà Tĩnh
Điện thoại: 0393.851.029; Fax: 0393.693.923
Đơn vị tư vận lập công trình:
CÔNG TY TNHH MTV KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Địa chỉ: Số 236 Đường Phong Định Cảng- TP Vinh- Tỉnh Nghệ An
Các đơn vị phối hợp thực hiện
+ Đơn vị tư vấn chuyển giao công nghệ: Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Tàinguyên Môi trường Việt Nam (DTM)
+ Chi cục Bảo vệ thực vật - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh;
+ UBND huyện Kỳ Anh
+ UBND thị trấn Kỳ Anh
+ Các Sở, Ban, Ngành có liên quan trực thuộc tỉnh Hà Tĩnh
Các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo KTKT của công trình là các nhân viên kỹ thuật, nhà quản lý am hiểu trong các lĩnh vực: kiểm soát ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, sinh thái môi trường, công nghệ môi trường, quản lý môi trường:
B ng 1.1 Danh sách nh ng ng ảng 1.1 Danh sách những người tham gia lập báo cáo ĐTM ững người tham gia lập báo cáo ĐTM ười tham gia lập báo cáo ĐTM i tham gia l p báo cáo ĐTM ập báo cáo ĐTM
Đại diện Cơ quan tư vấn:
1 Ông Phạm Anh Tuấn Cử nhân Giám đốc Công ty TNHH 1TV Kỹthuật Tài nguyên và Môi trường
4 Ông Lê Thành Vinh Kỹ sư Khai thác mỏ, Biện pháp phòng ngừa,giảm thiểu tác động xấu
giảm thiểu tác động xấu
6 Ông Đặng Văn Mạnh Cử nhân Môi trường, Chương trình QLMT và Tham vấn cộng đồng
7 Bà Trần Thị Thu Hằng Thạc sĩ Sinh học thực nghiệm, Quan trắc và giám sát môi trường
Địa điểm đầu tư
Điểm tồn lưu hóa chất BVTV thuộc khuôn viên Trạm BVTV huyện Kỳ Anh tạitiểu khu 4- khối phố Hưng Thịnh- thị trấn Kỳ Anh- huyện Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh
Trang 12CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Kỳ Anh nằm ở phía Đông Nam tỉnh Hà Tĩnh, vào khoảng 17,5 - 18,1 độ vĩBắc; 106, 28 độ Kinh Đông Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Cẩm Xuyên, phía Nam vàTây Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Đông giáp Biển Đông; có bờ biển dài 63km, Quốc
lộ 1A chạy dọc huyện có chiều dài 56 Km, Quốc lộ 12 nối với cửa khẩu Cha Lo Diệntích tự nhiên: 105.429 ha, trong đó 74% diện tích là đồi núi Dân số 172.738 người, laođộng 88.840 người
2.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình huyện Kỳ Anh tương đối phức tạp, có đầy đủ các dạng địa hình: miềnnúi, đồi, đồng bằng và ven biển Kỳ Anh là một vùng đất nhỏ nằm ở phía đông dãyTrường Sơn, với phía Nam là dãy Hoành Sơn đâm ngang ra biển nên có đến 80% diệntích tự nhiên của lãnh thổ là đồi núi và đại hình hẹp và dốc dần từ Tây sang Đông, đồngbằng chiếm một diện tích nhỏ lại bị chia chia cắt bởi những ngọn núi nằm rải rác ra đếntận biển.Căn cứ vào đặc điểm địa hình có thể phân huyện Kỳ Anh thành các kiểu địahình chủ yếu sau:
Kiểu địa hình núi: Kiểu đia hình này có thể phân thành hai loại:
+ Kiểu núi trung bình uốn nếp khối nâng lên mạnh: Núi trung bình uốn nếp khốinâng lên mạnh là kiểu địa hình tạo thành một dải hẹp nằm dọc theo ranh giới giữa tỉnhQuảng Bình và Hà Tĩnh Như vậy, với dạng địa hình dốc thoải, thẳng góc với hướnggió mùa Đông Bắc, loại gió này khi đi ngang qua biển Đông thì đem lại mưa lớn vàomùa thu và mùa đông trên những sườn đón gió; do đó trên những sườn này quá trìnhxói mòn xạy ra nghiêm trọng, đất chủ yếu là trơ sỏi đá, thảm thực vật che phủ tồn tại rấtkhó khăn cho việc giao thông đi lại và khai thác
+ Kiểu núi thấp uốn nếp nâng lên yếu: Đây là kiểu địa hình có diện tích khá lớncủa huyện, nó được hình thành sau vận động Hecxini muộn nhưng ở đới Hoành Sơn bịchìm ngập ở Mezozoi thượng, đến vận động Kainozoi thì tiếp tục được nâng lên Nhìnchung, núi ở đây có độ cao dưới 1000m, mức độ chia cắt yếu, độ dốc của thung lũng từ
15o có giảm xuống 7 ở đây có quá trình xâm thực bóc mòn mạnh hơn là chia cắt sâu,địa hình mềm mại, ít dốc, độ cao các đỉnh núi ít chênh lệch lớn tạo thành một độ caotrung bình khoảng 400 – 500m Với địa hình này việc gia thông đi lại cũng bị hạn chếnhưng lại thuận lợi cho sự phát triển của thực vật
+ Kiểu địa hình đồi núi: Đây là những thung lung kiến tạo và xâm nhâp với chiềungang tương đối rộng, độ cao chủ yếu dưới 30m, bao gồm các thung lũng nằm xen kẽvới các dãy núi, cấu tạo chủ yếu bởi các trầm tích vỡ vụn dễ bị xâm thực được phân bỗ
Trang 13tập trung chủ yếu ởi xã Kỳ Lâm, Kỳ Tây, Kỳ Lạc, Kỳ Trung, Kỳ Tân, Kỳ Hoa; trong đóphổ biến là các dạng địa hình đồng băng, bãi bồi và thềm sông cổ khá phát triển trênkiểu địa hình này Kiểu địa hình nay khá thuận lợi để phát triển nông- lâm nghiệp vàđang được khai thác mạnh.
+ Kiểu địa hình đồng bằng và ven biển:Vùng địa hình đồng bằng Kỳ Anh nằm dọcven biển với độ cao trung bình dưới 3m, bị uốn lượn theo mức độ thấp ra cửa biển từvùng đồi phía tây, càng về phía nam càng hẹp nhìn chung, địa hình tương đối bằngphẳng nhất là vùng hình thành bởi phù sa các sông suối lớn nhỏ trong huyện, phần lớn
là vùng phù sa do hệ thống sông quyền bồi đắp; chính vì vậy mà ở vùng này đất cóthành phần cơ giới từ thịt trung bình và nhẹ, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp nhưtrồng lúa và các cây công nghiệp ngắn ngày
+ Địa hình ven biển thường có những dãi cát dọc theo bờ biển, thỉnh thoảng cónhững cồn cát cao là những khu dân cư phía trong nội đồng Bên cạnh việc khai thácphát triển lâm nghiệp, đặc biệt là trồng rừng phòng hộ với sự kết hợp sự xen kẽ cây látràm và thông nhựa
2.1.3 Đặc điểm khí hậu - Thủy văn
1 Đặc điểm khí hậu
Huyện Kỳ Anh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của khu vực BắcTrung Bộ Về mùa Đông chịu tác động của gió mùa Đông Bắc làm cho khí hậu khu vựctrở nên lạnh và khô hanh Mùa hè khu vực công trình chịu tác động của gió Tây Namkhi vượt qua dãy Trường Sơn, gió đã biến tính và trở nên khô nóng do hiệu ứng Fơn.Đặc điểm khí tượng khu vực thực hiện công trình cơ bản như sau:
a Nhiệt độ không khí
Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thuỷ văn Kỳ Anh Hà Tĩnh, xã Kỳ Tânnằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10;
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ: Trung bình năm: 26,20C
Trang 14Bảng 2.1: Độ ẩm không khí Đặc
(Nguồn: Trung tâm Dự báo Khí tượng thuỷ văn Hà Tĩnh, năm 2011)
- Tỉnh Hà Tĩnh nói chung và huyện Kỳ Anh nói riêng chịu tác động của hai loạihoàn lưu gió mùa đó là gió mùa Mùa Đông và gió mùa Mùa Hạ
- Gió mùa mùa Đông: Hướng gió thịnh hành là Đông Bắc, khô và lạnh, thời kỳgiữa và cuối đông dịch chuyển dần từ hướng Đông Bắc sang Đông Nam mang theo hơinước từ biển vào đất liền gây hiện tượng mưa phùn rả rích vào giữa và cuối mùa đông
- Gió mùa mùa Hạ: Hướng gió thịnh hành là hướng Tây Nam và Nam, thường bắtđầu từ giữa tháng 5, thịnh hành vào tháng 6, 7 Vào mùa này nhiệt độ không khí tăngcao kèm theo gió lào thổi mạnh khả năng cháy rừng xẩy ra rất lớn
c Chế độ mưa, bốc hơi
Lượng mưa trung bình hàng năm 1.912 mm, số ngày mưa trung bình là 150 ngày/năm Trong đó có 2 mùa rõ rệt: Mùa khô, ít mưa từ tháng 11 ÷ tháng 4 và mùa mưa từtháng 5 ÷ 10, lượng mưa trong mùa mưa chiếm 68 ÷ 75% lượng mưa cả năm Mưa lớnthường xuất hiện vào các tháng 8, tháng 9 và tháng 10
Khu vực mỏ là vùng chịu ảnh hưởng của nắng nóng và hiệu ứng gió Fơn khô nóngcủa gió mùa Tây Nam nên lượng bốc hơi tương đối lớn Lượng bốc hơi lớn nhất xuấthiện vào tháng 7, nhỏ nhất tháng cuối mùa mưa
Bảng 2.2 Lượng mưa, bốc hơi
e Bão
Bão thường xuất hiện đầu tháng 8 và kết thúc vào tháng 11, 12 hàng năm Theo sốliệu thống kê trong nhiều năm, bình quân mỗi năm Hà Tĩnh có 3 ÷ 6 cơn bão đi qua,
Trang 15trong đó có 2 ÷ 3 cơn bão có ảnh hưởng trực tiếp, khu vực công trình nằm gần bờ biểnnên chịu tác động mạnh của gió và bão.
2 Chế độ thủy văn
Khu vực triển khai công trình có mạng lưới thuỷ văn khá phát triển, các sông Trí,sông Rác ở phía Bắc, sông Quyền ở phía Nam của xã Kỳ Thịnh Mạng lưới thuỷ vănvới nhiều kênh rạch tương đối dày đặc là điều kiện thuận lợi trong sản xuất nông nghiệpcủa nhân dân địa phương
+ Sông Trí: Bắt nguồn từ vùng núi thấp huyện Kỳ Anh, chảy theo hướng Tây Nam
- Đông Bắc đổ ra biển tại Vũng Áng Diện tích lưu vực F=57 Km2, chiều dài sông L=26
km
+ Sông Quyền: Bắt nguồn từ vùng đồi núi có cao độ 300 m tại làng Dính, chảytheo hướng Tây Nam - Đông Bắc, đổ ra biển tại Vũng Áng Diện tích lưu vực F=216
km2, chiều dài sông L=34 km, độ dốc lưu vực i=13,1% Mật độ lưới sông 1,26 km/km2,
hệ số uốn khúc 3,16 Các nhánh lớn của sông Quyền là Khe Lau, Tàu Voi, Thầu Dầu,Khe Luỹ, Khe nước mặn
+ Nước dưới đất
Theo các số liệu đánh giá địa chất thuỷ văn của Cục Địa chất Việt Nam cho thấyvùng Kỳ Anh và khu cảng biển Vũng Áng thể hiện là vùng địa tầng có nước dưới đấttương đối nghèo Lưu lượng qua khảo sát một số giếng UNICEF và các giếng đào củadân chỉ ở mức 0,15 – 2,3l/s Tổng lưu lượng nước dưới đất có thể khai thác ước tính chỉkhoảng 1.000 m3/ngày đêm
Theo kết quả điều tra mực nước dọc tuyến và số liệu mưa trạm Kỳ Anh trong khuvực cho thấy khu vực bị ngập lụt lớn nhất vào các năm: 1984; 1978; 2001; 2010
Trang 16CHƯƠNG III HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
3.1 HIỆN TRẠNG KHO THUỐC
Điểm tồn dư hóa chất BVTV nằm trong khuôn viên Trạm BVTV huyện Kỳ Anh,tiểu khu 4, khối phố Hưng Thịnh, thị trấn Kỳ Anh, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
Kho nằm trên vườn của hộ dân, ranh giới giáp ranh như sau:
- Phía Bắc giáp nhà ông Thanh
- Phía Đông Bắc giáp với nhà ông Huyên
- Phía Tây Bắc giáp với nhà ông Vĩnh
- Phía Tây Nam giáp với khu tập thể của Trạm BVTV huyện Kỳ Anh
Chi tiết vị trí kho thuốc theo sơ đồ sau:
Hình 3.1 Sơ đồ kho hóa chất BVTV
Ghi chú: 1 Nhà Ông Thành (4 người)
2 Nhà Ông Vĩnh (4 người)
3 Nhà Ông Huyên (4 người)
4 Nhà Ông Thanh (4 người)
4
Trang 17Kho thuốc được xây dựng từ năm 1990, thuộc sở hữu của ngành nông nghiệp,trước đây là kho lưu giữ hóa chất bảo vệ thực vật phục vụ cho hoạt động sản xuất nôngnghiệp của huyện Kỳ Anh Lượng thuốc chủ yếu lưu giữ trước đây chủ yếu DDT, 666,khối lượng thuốc tồn lưu từng lưu giữ tại kho khoảng 80kg Kho đã ngừng sử dụng bỏhoang từ năm 2007, toàn bộ lượng thuốc trong kho khoảng 80kg (thuốc, bao bì, chai lọ)được thu gom và đem tiêu hủy tại Kiên Giang Hiện nay chỉ còn kho cũ là nhà cấp 4 (1gian, 1 chái), tường gạch dày 20cm, diện tích sàn 4 x 5m, cao bình quân 2,5m mái lợpngói nền xi măng Trong kho còn lưu giữ một số dụng cụ như: gỗ kê, thùng phi, bìnhbơm thuốc, bàn, máy động cơ và một ít chai lọ còn sót lại.
Kho nằm gần khu dân cư, trong phạm vi ảnh hưởng có 04 hộ dân với 18 nhân khẩu
và 01 khu tập thể của cán bộ nhân viên trạm bảo vệ thực vật với 06 hộ với 12 nhân khẩu.Vào lúc thời tiết thay đổi gây mùi hôi khó chịu ảnh hưởng đến cuộc sống của các hộ dânxung quanh Các hộ dân trong khu vực ảnh hưởng sử dụng nước máy từ năm 2006
Giao thông đến khu vực tồn lưu tương đối thuận lợi, trạm BVTV nằm cạnh đườngQuốc lộ 1A nên công tác xử lý sau này sẽ thuận lợi
Để đánh giá được mức độ ô nhiễm môi trường do DDT và hóa chất BVTV, Công
ty TNHH MTV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành lấy mẫu, phân tíchchất lượng mấu đất, nước ở các vị trí và độ sâu khác nhau
3.2.HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
3.2.1.Hiện trạng môi trường không khí
a.Vị trí lấy mẫu
Bảng 3.1 Vị trí khảo sát chất lượng không khí
Bảng 3.2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí
STT phân tích Thông số Đơn vị
Kí hiệu mẫu
QCVN 05:2009/ BTNMT
1. Nhiệt độ 0C 30,7 30,5 30,6 31,4 30,8 31,2
Trang 18-STT phân tích Thông số Đơn vị Kí hiệu mẫu
QCVN 05:2009/ BTNMT
5000
9 Tiếng ồn
QCVN 26:2010/
3.2.2 Hiện trạng môi trường nước ngầm
Mỗi hộ dân đều có một giếng khoan để lấy nước phục vụ cho việc tưới tiêu, chănnuôi, Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành lấy một sốmẫu nước giếng của các hộ gia đình để phân tích Kết quả phân tích được thể hiện trongbảng dưới đây:
Bảng 3.3 Vị trí khảo sát chất lượng nước dưới đất
Trang 19Khảo sát chất lượng nước dưới đất khu vực tồn lưu HCBVTV, nhóm phân tích đã
tiến hành lấy 05 mẫu nước dưới đất trong các giếng khoan tại 05 nhà dân thuộc khu vựcthực hiện công trình Vị trí lấy mẫu, đo đạc được trình bày trong bảng 3.4:
Bảng 3.4 Kết quả phân tích môi trường nước ngầm
Kết quả phân tích 5 mẫu nước ngầm gần khu vực tồn dư TBVTV cho thấy: chất
lượng nước các chỉ tiêu phân tích đều có nồng độ nằm trong giới hạn cho phép của
QCVN 09:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.QCVN 01:2009/BYT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống Tuynhiên, kết quả phân tích mẫu nước giếng của 05 hộ dân trong khu vực tồn lưu hoá chất
bảo vệ thực vật còn phát hiện thấy có 4/5 mẫu nước giếng có hàm lượng thuốc BVTV
DDT và 3/5 mẫu nước giếng có hàm lượng thuốc BVTV 666 Tuy hàm lượng nằm
trong giới hạn cho phép nhưng về lâu dài nếu người dân sử dụng nguồn nước này các
chất độc hại sẽ tích luỹ dần trong cơ thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ
3.2.3 Hiện trạng môi trường nước mặt
Cách Khu tồn lưu thuốc BVTV khoảng 20m có một cái ao nuôi trồng thủy sản,
khi mưa xuống nước mưa cuốn theo các tác nhân ô nhiễm đổ vào khu vực trũng, điều
này có thể làm ô nhiễm nguồn nước trong ao Để đánh giá hiện trạng môi trường nướcmặt khu vực xung quanh điểm xử lýthuốc BVTV, Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Tài
nguyên và Môi trường đã tiến hành lấy mẫu nước trong ao để phân tích Phương pháp
Trang 20lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu theo các quy chuẩn môi trường Việt Nam và tiêuchuẩn ISO tương ứng.
Vị trí lấy mẫu
Bảng 3.5 Vị trí khảo sát chất lượng nước mặt
KPH: Không phát hiện được
QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường nước mặt.
Nhận xét:
Từ kết quả phân tích các chỉ tiêu cho thấy:
- Chỉ tiêu hóa lý: Nồng các chỉ tiêu hóa lý nằm trong giới hạn cho phép củaQCVN 08:2008/BTNMT cột B1
Trang 21- Các mẫu nước mặt phân tích chưa có dấu hiệu ô nhiễm hoá chất BVTV DDT và666.
Có thể nói, chất lượng nước mặt ở các vị trí khảo sát chưa có dấu hiệu ô nhiễm.Môi trường nước mặt tại đây bị tác động không nhiều bởi các nguồn thải gây ô nhiễm
3.2.4 Hiện trạng môi trường đất
Vị trí lấy mẫu
Hình 3.2 Sơ đồ vị trí lấy mẫu tại kho hóa chất BVTV tồn lưu
Bảng 3.7 Vị trí khảo sát môi trường đất
1 MĐ1-L01 30 Giữa khu vực nền kho cũ Có mùi
MĐ4
MĐ 9
MĐ6 MĐ10
MĐ11
Trang 22Cách nhà Ông Huyên 3m về phía
8 MĐ8-L02 80 - 120
MĐ8-L03 150 - 180
9
Cách nhà Ông Thanh 3m về phía
Trang 23Kết quả phân tích
Trang 24Bảng 3.8 Kết quả phân tích môi trường đất khu vực công
- Nhóm cacbanmat: basa, pandan…
- TCCP: Tiêu chuẩn cho phép
Trang 2515:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng thuốc bảo vệ thực vậttrong đất Cụ thể:
Mức độ tồn lưu DDT trong đất từ không phát hiện đến gấp 210 lần, 666 từ khôngphát hiện được đến gấp 45 lần, nhóm cacbamat nhỏ hơn quy chuẩn Việt Nam 15:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất Một
số điểm cách xa nền kho với phạm vi bán kính 8 m thì mức độ tồn lưu DDT ở mức thấphơn tuy nhiên vẫn vượt quá tiêu chuẩn cho phép Ra xa với phạm vi bán kính >12 m thìmức độ tồn dư nằm trong tiêu chuẩn cho phép Dựa vào kết quả phân tích ta có kết luậnsau:
Phạm vi ô nhiễm có diện tích khoảng 600 m2, trong đó phạm vi ô nhiễm nặng códiện tích khoảng 250 m2, khu vực xung quanh bị ô nhiễm nhẹ
Do thời gian lưu giữ lâu ngày, vì vậy thuốc BVTV đã phát tán vào đất gây ônhiễm lớp đất với chiều sâu tồn lưu là 2,5m trong đó chiều sâu tồn lưu ở mức độ cao là1,6m, còn lại là tồn lưu ở mức độ nhẹ Khu vực bị ô nhiễm hóa chất BVTV chủ yếu làcác hóa chất BVTV như: Lindan, DDT và Wofatox
3.3 TÁC ĐỘNG CỦA HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TỚI MÔI TRƯỜNG
Hóa chất BVTV khi sử dụng cho cây trồng được cây trồng hấp thụ một phần cònmột phần bị rửa trôi theo nước mưa xuống các sông ngòi hoặc thấm vào đất Dư lượnghóa chất BVTV trong thực phẩm, đất, nước cao sẽ ảnh hưởng đến môi trường thiênnhiên như thay đổi thành phần của đất, tác động đến động vật thủy sinh trong cácruộng, ruộng rau, thay đổi cấu trúc các loại côn trùng và có thể là nguyên nhân gâybùng nổ các loại dịch bệnh khác trong nông nghiệp Đặc biệt, việc sử dụng hóa chấtBVTV không thực hiện đúng các quy trình bảo hộ lao động đã ảnh hưởng rất lớn tớisức khỏe con người như: gây rối loạn nội tiết, ung thư, thay đổi hệ miễn dịch, bệnhngoài da, bệnh phổi
Ngày nay, cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, vấn
đề ô nhiễm môi trường do sử dụng tùy tiện các loại hóa chất trong nông nghiệp đang trởnên nghiêm trọng Việc sử dụng ngày càng nhiều các chất hữu cơ gây ô nhiễm khó phấnhủy (POP) và các loại hóa chất BVTV có độc tính cao đã làm cho mức độ tồn lưu cácloại hóa chất này trong nông sản, thực phẩm, đất, nước, không khí và môi trường ngày
Trang 26càng lớn Các vụ ngộ độc thức ăn bởi hóa chất BVTV cùng với các loại bệnh tật do ônhiễm môi trường ngày càng gia tăng và trở thành một trong những nguyên nhân hàngđầu gây tử vong ở nước ta hiện nay.
Các yếu tố quyết định mức độ độc hại của hóa chất BVTV bao gồm độc tính, đặctính vật lý của hóa chất, trạng thái tiếp xúc, đường xâm nhập vào cơ thể và tính mẫncảm của cá nhân, tác hại tổng hợp của các yếu tố này và thời gian tiếp xúc
3.3.1 Ảnh hưởng tới môi trường sinh thái
Sử dụng hóa chất BVTV là chìa khóa của sự thành công trong cách mạng xanh,đảm bảo nhu cầu về lương thực Tuy nhiên, trong những năm gần đây nhiều người đã longại về ảnh hưởng của hóa chất BVTV đến môi trường Lo ngại này không chỉ ở nhữngnước phát triển mà ngày càng trở thành vấn đề quan trọng ở những nước đang phát triểnnhư ở Việt Nam
Thật vậy khi người nông dân áp dụng công nghệ hiện đại, các loại hóa chấtBVTV được sử dụng rộng rãi hơn thì nhiều vấn đề môi trường nảy sinh:
- Chất lượng môi trường nước, đất bị suy giảm bởi thuốc trừ sâu và nitrat (NO3-) tácđộng xấu tới các động vật hoang dại và làm suy thoái các hệ sinh thái
- Gây độc hại cho bầu khí quyển bởi các loại khí amoniac (NH3), nitơ ôxit; mêtan
và nhiều chất khác sinh ra từ quá trình đốt, làm suy giảm tầng ôzôn làm trái đất nónglên và gây ô nhiễm bầu khí quyển
- Sử dụng quá mức các tài nguyên thiên nhiên gây suy thoái nước ngầm, mất dầncác loại động vật và các nguồn lương thực tự nhiên, làm mất khả năng hấp thụ phế thảicủa chúng, dẫn đến lụt lội và mặn hóa
- Làm xuất hiện những tai biến mới về sức khỏe trong các ngành công nghiệp chếbiến thực phẩm và hóa học nông nghiệp
Ở Việt Nam hiện trạng ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV đã trở thành vấn
đề cần được quan tâm Các loại hóa chất BVTV đã và đang là những nguyên nhân đónggóp vào việc làm giảm số lượng nhiều loại sinh vật có ích, làm giảm tính đa dạng sinhhọc, ảnh hưởng tới sức khỏe con người
Hiện trạng sử dụng tùy tiện các loại hóa chất BVTV đã gây xáo trộn trong hệ sinhthái Hóa chất BVTV có mức độ tác động khác nhau đến các loài của quần thể sinh vật.Hậu quả trực tiếp của những tác động này gây khó khăn trong công tác bảo vệ thực vật,làm xuất hiện tính kháng thuốc, gây hại cho thiên địch tự nhiên của sâu bệnh, gây hiệntượng bùng phát dịch, xuất hiện những loại sâu hại mới và đôi khi khá nguy hiểm
Thành phần thiên địch của sâu hại hệ sinh thái ruộng lúa ở Việt Nam khá phongphú nhưng hiện nay đã giảm sút nghiêm trọng Căn cứ kết quả điều tra, định loại củaTrung tâm tư vấn Công nghệ môi trường- Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật ViệtNam đã thu thập được: 129 loài ký sinh, 186 loài côn trùng và nhện ăn thịt, 6 loài vi
Trang 27sinh vật gây bệnh cho sâu hại lúa và một số cây trồng khác Nhưng hiện nay số loài sinhvật có lợi giảm đi đáng kể do sử dụng hóa chất, thuốc trừ sâu không hợp lý.
Một số nghiên cứu cho thấy việc sử dụng một số hóa chất BVTV có độc tính mạnhnhư Wofatoc và Bassa với liều lượng trung bình khoảng 20 ml/sào (thay đổi từ 10 – 20ml/sào) đã gây ảnh hưởng tới sinh thái giun đất, một số loại sinh vật có lợi cho việc trồng trọtnhư xua đuổi chúng xuống lớp đất sâu, hoặc làm chết giun, làm giun bỏ chạy gây hỏng hệsinh thái đất và gây thoái hóa cây trồng
Lượng hóa chất BVTV tồn dư trong đất gây hại đến các vi sinh vật trong đất làmnhiệm vụ phân hủy, chuyển hóa chất hữu cơ thành chất khoáng đơn giản hơn cho dinhdưỡng cây trồng là một cách giá tiếp tác động đến cây trồng Mặc dù độ hòa tan của hóachất BVTV tương đối thấp, song chúng cũng bị rửa trôi vào nước tưới tiêu, gây ô nhiễmnước mặt, nước ngầm và nước vùng cửa sông ven biển nơi hệ thống tưới tiêu đổ vào.Thuốc trừ sâu tích lũy trong mô của các vi sinh vật đáy vùng ven biển châu thổSông Hồng Do quá trình lọc nước thụ động, thuốc trừ sâu từ môi trường xung quanh sẽtheo mùn bã hữu cơ theo nước đi vào cơ thể sinh vật và được tích tụ trong cơ thể sinhvật ngày càng nhiều
Nhiều loài cá và động vật thân mềm tích tụ một số hóa chất độc hại trong cơ thể.Người ta tìm thấy trong cơ thể cá một lượng DDT rất lớn Một số loại hóa chất có tính chấtbền vững và có thể tồn tại trong môi trường biển một thời gian dài
Rất nhiều loại hóa chất BVTV có khả năng bay hơi và thăng hoa, ngay cả thuốc cókhả năng bay hơi ít như DDT cũng có thể bay hơi vào trong không khí, đặc biệt trongđiều kiện khí hậu nóng ẩm có thể vận chuyển đến những khoảng cách xa, đóng góp vàoviệc ô nhiễm hóa học toàn cầu
3.3.2 Ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng
Không phải tất cả các lượng hóa chất BVTV được sử dụng đều đạt được mục đíchdiệt trừ sâu hại
Phạm Bình Quyền, 1995 đã tiến hành điều tra các tai biến của hóa chất BVTV đốivới sức khỏe con người ở 2 Bệnh viện đa khoa Bắc Thái và bệnh viện Trung ương Huế
đã đi đến kết luận:
- Ngộ độc thuốc trừ sâu trong những năm gần đây có chiều hướng gia tăng
- Đối tượng bị ngộ độc ngoài nông dân, các thành phần khác cũng chiếm tỷ lệđáng kể
Trong những năm gần đây do cơ chế thị trường, thuốc trừ sâu được bán rộng rãi
và nhịp độ sử dụng gia tăng nên đã gây hậu quả nghiêm trọng
Viện Y học và vệ sinh môi trường Bộ Y Tế nghiên cứu ở người tiếp xúc với hóachất BVTVcho thấy những triệu chứng hay gặp nhất là nhức đầu 41- 64%, chóng mặt
Trang 2826- 51 %, suy nhược 28 - 61% rối loạn thần kinh thực vật 37- 52% Những người phunthuốc tiếp xúc trực tiếp với hóa chất BVTVở cường độ lớn thì các tỷ lệ gặp cao hơn sovới những nhóm khác.
Trong nhóm đối tượng trên, một số người tiếp xúc lâu năm (5 năm hoặc trên 10năm) đã được chọn để xét nghiệm sinh hóa huyết học, kết quả trình bày ở Bảng sau
Bảng 3.9 Các biến đổi sinh hóa ở người tiếp xúc với thuốc BVTV
TT Các đối tượng Tỷ lệ giảm hoạt tính men Cholinesteraza (ChE)(%)
1 Công nhân sản xuất chè
(n= 258) (theo test lovibond)35,7- 82,3
(Nguồn: Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường)
Tỷ lệ những ngưòi tiếp xúc với hóa chất BVTV bị giảm hoạt tính các men ChE làđáng quan tâm (trên 30%) ở tất cả các cơ sở
Viện Pasteur Nha Trang nghiên cứu về tình hình nhiễm hóa chất BVTV từ năm
1995 đến năm 1997 cho một số kết quả theo Bảng
Bảng 3.10 Các triệu chứng nhiễm độc hóa chất BVTV(%) sau khi phun
459 lượt các loại thuốc (bình quân 1 lần phun sử dụng 2 loại)
- Thuốc trừ sâu thuốc nhóm lân hữu cơ được sử dụng 79 lần (34,2%)
- Thuốc trừ sâu nhóm Cacbamat được sử dụng 18 lần (7,79%)
- Thuốc trừ sâu nhóm Pyrethroid được sử dụng 25 lần (10,82%)
Trang 29- Thuốc trừ sâu nhóm khác được sử dụng 186 lần (80,52%).
50 nông dân trong một tháng phun 231 lần thấy xuất hiện 933 lượt dấu hiệu, triệuchứng (bình quân 4 dấu hiệu, triệu chứng trên một lần phun), xuất hiện 26 loại dấu hiệu,triệu chứng khác nhau.100% nông dân điều tra có dấu hiệu, triệu chứng nhiễm độctrong đó ngườii ít nhất là 2 dấu hiệu, triệu chứng
Có 4 nhóm hóa chất độc hại ở các loại trái cây và tác hại của từng nhóm như sau:
- Nhóm hóa chất organo phosphat: tìm thấy trong trái ổi, táo đỏ, măng cụt, xoài,nhãn, cam, chanh, nho, dưa hấu, dâu tây, bưởi,lê, mân gai, dứa Nhóm hóa chất này cóthể nhiễm vào hệ thần kinh và làm suy nhược hoặc tê liệt các cơ bắp, làm đổ mồ hôi,nhiều trường hợp nghiêm trọng hơn có thể gây tử vong
- Nhóm hóa chất cacbamate : tìm thấy tromg trái ổi, táo đỏ, mận gai, dứa, sabô,
me chua.Cũng có nguy cơ tương tự nhóm đầu nhưng ít nghiêm trọng hơn
- Nhóm các hóa chất Organo : tìm thấy trong trái dâu, nho, chanh, bưởi, các hóachất này có thể tích lũy trong môi trường một thời gian dài, có thể gây bệnh ung thư
- Hóa chất Pyrethroid: tìm thấy trong trái cam, bưởi, chanh, lê, táo Nhóm này ítnguy hiểm cho người nhưng lại rất độc đối với côn trùng và môi trường
Các loại hóa chất nhiễm độc trái cây không màu, không mùi, không vị, nên ngườitiêu dùng không thể biết được Chúng làm trái cây có màu sắc đẹp hơn, giữ cho trái câytươi lâu hơn Thuốc trừ sâu dùng ở đồng ruộng có thể mất đi ít nhiều do mưa hoặc rửasau khi thu hoạch Còn thuốc diệt nấm được dùng sau khi thu hoạch, trong các nhà kho,nơi đóng hàng không được loại bỏ chúng nên chúng thường đóng thành lớp sáp trên vỏtrái cây
3.3.3 Một số nguyên nhân dẫn đến nhiễm độc hóa chất BVTV
Theo kết quả điều tra của Trung tâm tư vấn Công nghệ Môi trường - Liên hiệp cáchội khoa học kỹ thuật Việt Nam về nguyên nhân dẫn đến nhiễm độc hóa chất BVTV đãđưa ra những nguyên nhân cơ bản như sau:
a Quản lý thuốc BVTV chưa chặt chẽ
Những năm 1994 - 1995, do hóa chất, hóa chất BVTV chưa được quản lý chặtchẽ, người dân ít được huấn luyện nên các trường hợp ngộ độc hàng năm cao, ngộ độc
do tự tử (93,5%), chủ yếu do nhóm photpho hữu cơ (25,4% ) tiếp theo là hóa chất diệt
cỏ (22,7%), nhóm cacbamat (5,2%), thuốc không rõ nguồn gốc (5,8%) Các trường hợpngộ độc và chết do hóa chất BVTV qua các năm có giảm do hóa chất BVTV được quản
lý chắt chẽ hơn
b Các đại lý và các kho hóa chất trừ sâu không đảm bảo vệ sinh
Số kho đạt tiêu chuẩn vệ sinh: sếp xắp gọn gàng, cách xa khu dân cư, trường học,không bán các loại hóa chất BVTV cấm sử dụng
Trang 30Số kho không đạt tiêu chuẩn yêu cầu vệ sinh: bán chung với lương thực, thựcphẩm (đường, sữa, bánh kẹo, gạo, muối ) gần quầy ăn uống và chỗ nấu ăn, gần chợ,trường học, nhà dân (dưới 10m), hóa chất BVTV đặt ngang tầm tay trẻ em, có bán hóachất BVTV hạn chế sử dụng và bị cấm sử dụng.
c Bảo quản, cất giữ hóa chất BVTV, dụng cụ phun tại các gia đình chưa tốt
Do có những tiến bộ trong khâu bảo quản đóng vào chai nhỏ, gói nhỏ và cung ứngtới tận tay người tiêu dùng nên hóa chất BVTV thừa sau mỗi lần phun không hết đã hạnchế nhiều, góp phần giảm tỷ lệ ngộ độc cấp tính do cố ý hoặc do vô tình trong mỗi hộgia đình
Ở miền Bắc: bình phun được để chủ yếu ở bếp (40,8%), ngoài vườn (35,2%), hóachất BVTVđược bảo quản trong bếp (46,6%), ngoài vườn (30,2%)
Miền Trung: Tại thừa Thiên Huế điều tra 180 hộ gia đình đều cất giữ thuốc trongnhà (ở các vị trí khác nhau) chiếm 72,2% ; ngoài vườn 13,3%; chuồng gia súc 14,4%.Tại Khánh Hòa điều tra 443 hộ gia đình, chỉ có 21 hộ gia đình (4,7%) để hóa chấtBVTVở chỗ an toàn, số còn lại để hóa chất BVTV ở nơi không an toàn: trong nhà81,5% ngoài vườn 8,12%; chuồng gia súc 5,6%
Miền Nam: điều tra 173 hộ gia đình của nông dân ở tỉnh tiền Giang, 414 hộ giađình ở Cần Thơ cho thấy 95,4% số hộ để hóa chất BVTV ở nơi không an toàn.100% các
hộ cất hóa chất BVTV ở nơi không có khóa, không có kệ, thường để ngay dưới đất
d Sự hiểu biết và thói quen thực hành chưa đúng khi tiếp xúc với HCBVTV
Hầu hết nông dân đều biết hóa chất BVTV là độc hại, nguy hiểm, nhưng có thóiquen xấu, không biết tự bảo vệ mình khi tiếp xúc với hóa chất BVTV
Quan sát và phỏng vấn người đang phun hóa chất BVTV theo bảng câu hỏi của tổchức Y tế thế giới cho thấy:
- Phun nhiều lần trong ngày (2,3 đến 4 lần ) chiếm 86,3%; phun nhiều bình trongmỗi lần phun, thể tích bình phun lớn ( 10, 14, 17 lít) chiếm 79%; phun khi trời nắng70%; phun ngược chiều gió 48,9% ; dụng cụ bị rò rỉ 21,7% ; nắp bình phun không kín21%( van, vòi, cần phun háy bị rò rỉ); hút thuốc khi tiếp xúc với hóa chất BVTV 35,3%
- Khi pha chế, đổ hóa chất BVTV trực tiếp bằng muỗng và tay trần 57%, hóa chấtBVTV bị dính vào cơ thể 41%
- Không bảo vệ mắt 43%; không che mũi miệng 48,9%; khi phun mặc quần soóc,quần đùi
e Thu hoạch rau quả không đúng quy định có tồn lượng hóa chất BVTV
Ý thức về tác hại của tồn dư hóa chất BVTV trên nông sản còn rất kém, do hámlợi dẫn đến việc người nông dân không tuân thủ những nguyên tắc về an toàn thuốcBVTV Rau đem bán chưa đảm bảo thời gian cách ly đúng quy định
Trang 31Do việc quản lý và kiểm soát chưa được nghiêm nên đã gây ra một số vụ ngộ độcthuốc trừ sâu qua dư lượng thuốc còn tồn đọng ở nông sản và bị ngộ độc trong quá trình
sử dụng chúng
g Vấn đề hủy bỏ bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng
Qua điều tra thực tế tại các tỉnh thành trong cả nước cho thấy:
- Đối với các đại lý các bao bì vỡ hoặc hư hỏng không sử dụng được thường đổchung vào rác thải sinh hoạt, hoặc vứt bừa bãi quanh khu vực Một số đại lý bán lại bao
bì đựng hóa chất BVTV cho công ty, một số bán lại cho người thu mua phế liệu (bao
bì nhựa, thùng sắt, chai thủy tinh )
- 100% nông dân thường vứt bao bì sau khi sử dụng tại các bờ ruộng, kênh rạch,vườn cây, góc nhà gây ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường và sức khỏe cộng đồngtrong khu vực
- 86% số người nông dân sau khi phun hóa chất BVTV súc rửa bình phun thuốctại các kênh rạch
- 92,7% số người khi phun hóa chất BVTV còn sót lại trong bao bì thì ném raxung quanh hoặc mang về nhà
Việc hủy bỏ sử dụng bao bì chứa hóa chất BVTV đều không tuân theo một quyđịnh cụ thể nào gây ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe cộng đồng rất lớn đặc biệt làđối với các hệ sinh thái trong khu vực.Cần có giải pháp cụ thể trong việc thu gom xử lýcác loại bao bì chứa đựng hóa chất BVTV một cách an toàn và đảm bảo cho môi trường
và sức khỏe cộng đồng trong khu vực
Trang 32CHƯƠNG IV: NỘI DUNG DỰ ÁN 4.1 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN
Mục tiêu chung của công trình là xử lý triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường dohóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu tại tiểu khu 4- khối phố Hưng Thịnh- thị trấn Kỳ Anh-tỉnh Hà Tĩnh tiến tới xử lý triệt để ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồnlưu trên địa bàn tỉnh
Các mục tiêu cụ thể của công trình như sau:
- Mục tiêu xã hội: Đảm bảo xử lý triệt để ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệthực vật tồn lưu tại tiểu khu 4- khối phố Hưng Thịnh- thị trấn Kỳ Anh- tỉnh Hà Tĩnh theođúng các quy định của pháp luật; đưa lại cuộc sống bình yên cho người dân khu vực
- Mục tiêu môi trường: Giải quyết được vấn đề cấp bách trong công tác quản lý, xử
lý các hóa chất bảo vệ thực vật còn tồn lưu, cụ thể trước mắt là khắc phục tình trạng ônhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật Về lâu dài, ngăn cản sự xâm nhập gây ônhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt, đất khu vực xung quanh kho hóa chất bảo vệ thựcvật, bảo vệ môi trường sống và đa dạng sinh học cho các hệ sinh thái trong khu vực
Hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu được xử lý triệt để, giảm tối đa các nguy hại đốivới môi trường đất, nước, không khí trong suốt thời gian xử lý và sau khi xử lý Chấtlượng đất xung quanh kho hóa chất BVTV tồn lưu được xử lý đảm bảo đạt QCVN15:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về dư lượng hóa chất BVTV trong đất
- Cải tạo cảnh quan môi trường xung quanh kho hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu
- Mục tiêu công nghệ: Công nghệ, phương án xử lý hóa chất bảo vệ thực vật phảiphù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn khu vực kho tồn lưu hóa chất bảo vệthực vật tại tiểu khu 4- khối phố Hưng Thịnh- thị trấn Kỳ Anh- tỉnh Hà Tĩnh và vùngxung quanh
- Mục tiêu kinh tế: Đảm bảo chi phí đầu tư hiệu quả và hợp lý
4.2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
Hiện nay, trên thế giới có nhiều công nghệ tiêu hủy tồn kho POPs và phục hồi đất,trầm tích và nước dưới đất bị ô nhiễm POPs đã được áp dụng thành công ở nhiều quốcgia và đã được các tổ chức quốc tế và cơ quan bảo vệ môi trường quốc gia như Côngước Stockholm, Công ước Basel, UNEP, GEF/UNIDO, FAO, US EPA công nhận vàchỉ dẫn áp dụng
Tuy nhiên, việc áp dụng phụ thuộc nhiều vào điều kiện cụ thể mỗi nước, đặc biệt
là về điều kiện tài chính giữa các nước phát triển và đang phát triển Báo cáo nghiêncứu của UNEP công bố năm 2007 đã đưa ra Chỉ dẫn tham khảo về những công nghệ xử
lý POPs tồn kho và trong đất cho các nước đang phát triển phải đối mặt với POPs
Trang 33Những soát xét sau đó đã bổ sung thêm một số công nghệ mới nổi và đến nay có thểphân thành các nhóm chính sau:
Các công nghệ thường dùng trước đây dựa trên thiêu đốt
• Cùng thiêu trong lò quay xi măng
• Cùng thiêu với chất thải nguy hại
• Xử lý nhiệt trong luyện kim
Các công nghệ mới đã thương mại hóa và được thừa nhận - gồm có:
• Khử bằng hóa chất pha khí (Gas Phase Chemical Reduction - GPCR)
• Phân hủy bằng xúc tác kiềm (Base Catalysed Decomposition - BCD)
• Hồ quang Plassma (Plasma Arc)
• Nhiệt phân / Khí hóa (Pyrolysis/gasifiers)
• Giải hấp nhiệt (Thermal desorption)
• Công nghệ khử bằng hóa chất Klozur® Persulfate
Phương pháp xử lý bằng sinh học
Phương pháp chôn lấp, cô lập đất nhiễm hóa chất BVTV
Bản chất của phương pháp này là sử dụng các loại vật liệu có độ chống thấmcao, bền với các tác động của môi trường khu vực để ngăn chặn sự lan tỏa của chất gây
ô nhiễm ra môi trường xung quanh
Phương pháp này đã được ứng dụng tại một số địa điểm có đất nhiễm thuốcBVTV tại Nghệ An như: Kim Liên, Nam Đàn; Nghi Mỹ, Nghi Lộc;…
4.2.2 Lựa chọn phương án công nghệ
a Căn cứ để lựa chọn phương án công nghệ
- Căn cứ khảo sát ban đầu về mức độ và phạm vi ô nhiễm do hóa chất BVTV tồnlưu tại khu vực
- Nhu cầu sử dụng đất của địa phương sau xử lý
- Kết quả các công trình nghiên cứu lý thuyết và triển khai xử lý ô nhiễm do hóachất BVTV trong đất ở Việt Nam và trên thế giới
- Các quy trình, quy phạm nghiên cứu lý thuyết và triển khai xử lý ô nhiễm do hóachất BVTV trong đất ở Việt Nam và trên thế giới
- Các quy trình, quy phạm của Việt Nam và nước ngoài phù hợp với nội dung củacông trình
- Căn cứ vào hiện trạng công nghệ xử lý chất thải nguy hại ở Việt Nam Đối vớiđiểm tồn dư hóa chất BVTV này trước đây là kho thuốc của Trạm BVTV huyện KỳAnh Kho được xây dựng từ năm 1990 và đã ngừng sử dụng, toàn bộ lượng thuốc trong
Trang 34kho cùng bao bì, chai lọ đã được thu gom và vận chuyển vào Kiên Giang để tiêu hủy.Tuy nhiên do thời gian lưu giữ hóa chất BVTV trong kho quá lâu, nền kho là nền ximăng nhưng đã bị sụt hỏng nhiều chỗ, vì vậy lượng hóa chất BVTV đã thẩm thấuxuống đất gây ô nhiễm môi trường đất tại nền kho và lân cận với mức độ nặng Lớp đất
kế tiếp cũng bị ô nhiễm hóa chất BVTV nhưng ở mức độ nhẹ hơn Ngoài ra, hiện tạitrong kho vẫn còn lưu giữ một số dụng cụ như gỗ kê, thùng phuy, bình bơm thuốc, bànmáy động cơ và một số ít chai lọ còn sót lại Các vật dụng này đều bị nhiễm hóa chấtBVTV ở mức độ nặng cần phải xử lý
Qua quá trình khảo sát, điều tra, kết hợp với kết quả phân tích mẫu đất, nước trênkhu vực công trình, thì phạm vi xử lý có thể được chia thành 2 vùng: vùng ô nhiễmnặng và vùng ô nhiễm nhẹ
Căn cứ vào mức độ ô nhiễm, phạm vi ô nhiễm, độ sâu ô nhiễm, khu vực côngtrình, điều kiện địa hình và các yếu tố kỹ thuật khác, để xử lý triệt để ô nhiễm tồn lưuhóa chất BVTV trong khu vực công trình, đề ra nguyên tắc chung sau đây:
Nguyên tắc chung:
1- Kết hợp nhiều công nghệ đã được chứng minh ít nhất với DDT, 666 và đã đượcthương mại hóa trong và ngoài nước, để đạt được tối đa mục tiêu xử lý trong thời gianngắn nhất với chi phí thấp nhất và không gây ô nhiễm thứ cấp cho đất và nước dưới đất.2- Công nghệ xử lý chuyển vị phù hợp với điều kiện tài chính trong nước
3- Công nghệ đòi hỏi thi công chủ yếu bằng phương tiện thủ công và cơ giới nhỏtrên hiện trường hẹp, dốc, gồ gề, phải xử lý sâu (đến 4 m) và tiến hành trong khu vực cóđiều kiện nắng, gió mạnh và nóng và mưa thất thường
4- Công nghệ yêu cầu cô lập, chôn lấp, cất giữ tối thiểu và có thể áp dụng khửnhiễm chậm nguyên vị tại những chỗ đó
5- Đối với công nghệ, vật tư, thiết bị chuyển giao từ nước ngoài phải là công nghệ
có nguồn gốc xuất xứ, patent hoặc giấy phép patent và vật tư, thiết bị không bị cấmnhập khẩu Công nghệ trong nước phát triển phải được cơ quan có thẩm quyền côngnhận Ưu tiên sử dụng vật tư, thiết bị trong nước sản xuất hoặc có thể cung cấp
b Lựa chọn phương án công nghệ
Theo nguyên tắc trên và dựa trên các nghiên cứu đánh giá hiệu lực của các côngnghệ liên quan trong và ngoài nước, lựa chọn như sau:
1- Chọn công nghệ Ôxy hóa nâng cao và công nghệ DARAMEND kết hợp chôn lấp cô lập để xử lý đất bị ô nhiễm.
Ôxy hóa bằng hóa chất là đưa chất ôxy hóa vào khối đất hay dưới bề mặt đất đểôxy hóa các chất ô nhiễm trong đất và nước dưới đất Nó được công nhận là lý tưởng đểloại bỏ nồng độ ô nhiễm ở các vùng nguồn và điểm nóng Đối với công nghệ này, có
Trang 35thể lựa chọn một trong hai phương pháp mạnh nhất và phổ biến nhất là: persulfat (còngọi là sunphat kép) và Fenton
Qua các phân tích dưới đây, công nghệ Ôxy nâng cao được chọn cho công trình làKlozur® persulfat (sunphat kép Klozur®) của FMC Corporation (Mỹ)
Phương pháp Fenton:
Hydro peoxyt là chất ôxy hóa mạnh, nhưng ở nồng độ thấp (< 0,1%) động họcphản ứng của nó là quá chậm để phân hủy chất ô nhiễm Nhưng khi cho thêm ôxyt sắt(II) hoặc (III), cường độ ôxy hóa của peoxyt tăng đột biến Việc tăng đó đã sinh ra cácgốc hydroxyn (OH*) Ngoài ra, bắt đầu xảy ra phản ứng dây chuyền tạo thành nhữnggốc mới Phản ứng ôxy hóa peoxyt xúc tác sắt ở pH 3-5 được gọi là “Hóa học Fenton“sau khi H.J.H Fenton phát hiện ra nó, còn tổ hợp sắt / peoxyt được gọi là “Tác nhânFenton“ Hóa học Fenton ban đầu được phát triển ở nồng độ peoxyt khoảng 300 ppm(0,03% ), khi Fenton thấy rằng việc thêm sắt vào dung dịch axit tataric thì axit bị phânhủy Nếu độ pH nhỏ hơn 5, sắt (III) được chuyển thành sắt (II) qua một phản ứng lặp,
và sắt vẫn còn trong dung dịch sẽ duy trì việc bắt đầu tạo thành gốc hydroxyn
Phản ứng cơ bản cho áp dụng tác nhân Fenton là:
Chất ô nhiễm + OH* à CO2 + H2OTrình tự phản ứng Fenton:
- Điều chỉnh pH phù hợp
- Phản ứng oxi hóa
Trong giai đoạn phản ứng oxi hóa xảy ra sự hình thành gốc •OH hoạt tính và phảnứng oxi hóa chất hữu cơ Gốc •OH là chất oxi hóa rất mạnh, nó có thể oxy hóa các hợp chấtphức tạp, khó phân hủy thành các hợp chất hữu cơ đơn giản, dễ phân hủy Gốc •OH saukhi hình thành sẽ tham gia vào phản ứng ôxi hóa các hợp chất hữu cơ có trong nước cần
xử lý:
Đầu tiên phản ứng tạo ra gốc tự do •OH theo phản ứng
Fe2+ + H2O2 → Fe3+ + •OH + OH
Trang 36-Gốc tự do •OH sinh ra có khả năng phản ứng cao với các chất hữu cơ vòng thơm,quá trình phản ứng xảy ra theo chuỗi hóa học sau:
Sản phẩn cuối cùng của chuỗi phản ứng là DBP (benzophenone) DBP trong đất
sẽ bị phân hủy dưới tác dụng của các vi sinh vật và ánh sáng
Cơ chế tạo gốc •OH tự do:
Hệ tác nhân Fenton cổ điển là một hỗn hợp gồm các ion sắt hóa trị 2 (thôngthường dùng muối FeSO4) và hydro peroxit H2O2, chúng tác dụng với nhau sinh ra gốc
tự do •OH, còn Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+ theo phản ứng:
Fe2+ + H2O2 Fe3++ + •OH + OH
-Phản ứng Fenton đã được tiếp tục nghiên cứu bởi nhiều tác giả sau này, cácnghiên cứu này cho thấy ngoài phản ứng trên là phản ứng chính thì trong quá trìnhFenton còn có xảy ra các phản ứng khác
Những phản ứng trên chứng tỏ sắt đóng vai trò là chất xúc tác Quá trình chuyển
Fe3+ thành Fe2+ như mô tả trong phản ứng (2) xảy ra rất chậm, hằng số tốc độ k rất nhỏ
so với phản ứng (1) vì vậy sắt tồn tại sau phản ứng chủ yếu ở dạng Fe3+
Theo Walling, C (1975) gốc tự do •OH sinh ra có khả năng phản ứng với Fe2+ và
H2O2 nhưng quan trọng nhất là khả năng phản ứng với nhiều chất hữu cơ (RH) tạo
Trang 37thành các gốc hữu cơ có khả năng phản ứng cao, từ đó sẽ phát triển tiếp tục theo kiểudây chuỗi:
•OH + Fe2+ → OH- + Fe3+
•OH + H2O2 → H2O + •HO2
•OH + RH → •R + H2O
- Ảnh hưởng của độ pH đến phản ứng Fenton:
Trong các phản ứng Fenton, pH ảnh hưởng lớn đến tốc độ phản ứng và nồng độ
Fe2+ từ đó ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ phản ứng và hiệu quả phân hủy các chất hữu cơ.Trong dung dịch có pH từ 2-7 các phần tử Fe(II) sẽ nằm dưới dạng Fe2+(aq); đối với cácphần tử Fe(III), ở pH<3 chúng sẽ nằm dưới dạng Fe3+ (aq) và khi pH gần đến sát 3 làdạng FeOH2+(aq) và khi 3<pH<7 chúng ở dạng Fe(OH)2+(aq) Do đó trong môi trườngaxit sẽ rất thuận lợi cho quá trình tạo gốc hydroxyl tự do HO* theo phản ứng sau:
- Ảnh hưởng của tỉ lệ Fe2+/ H2O2
Tốc độ phản ứng phân huỷ các chất ô nhiễm trong hệ thống Fenton tăng khi tăngnồng độ H2O2, tuy nhiên nồng độ H2O2 lại phụ thuộc vào nồng độ chất ô nhiễm cần xử
lý (Schwarzer, H.1998)
Mặt khác theo phương trình (1) cho thấy tỉ thức phân tử của ion Fe2+ và H2O2 bằng
1, nhưng trong thực tế thì không theo đúng tỉ lệ này Ion Fe2+ và H2O2 không chỉ thamgia phản ứng 1 tạo ra gốc OH* mà còn tham gia các phản ứng (3), (4) kết quả là làmtiêu hao gốc OH* vừa tạo ra, do đó tỉ lệ Fe2+/ H2O2 có ảnh hưởng lớn đến việc hìnhthành và phân huỷ các gốc OH*, chính vì vậy tồn tại một tỉ lệ tối ưu khi sử dụng Tỉ lệtối ưu này nằm trong một khoảng rộng tuỳ thuộc vào chất ô nhiễm cần xử lý và đượcxác định bằng thực nghiệm
Có một số cân nhắc đặc biệt cần phải được giải quyết trước khi sử dụng Hóa họcFenton hay biến thể của Hóa học Fenton trên hiện trường:
Để hạ pH xuống mức 3-5 phải dùng axit sunphuaric H2SO4, do vậy cần được tínhtoán chính xác lượng axit và nồng độ cần thiết để tránh dư lượng axit trong đất sau khi xử
lý gây ô nhiễm thứ cấp Đây là khó khăn và nhược điểm lớn nhất của phương phápFenton