1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng chấn thương bụng kín vết thương thấu bụng

36 1,5K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN VẾT THƯƠNG THẤU BỤNGThS.BS.. Chấn thương gan độ 1Độ I: Tổn thương rách bao đơn thuần, vỡ nhu mô dưới 1cm chiều sâu, khối máu tụ dưới bao dưới 10% diện tích Moore 198

Trang 1

CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN VẾT THƯƠNG THẤU BỤNG

ThS.BS Phan Đình Tuấn Dũng

Bộ môn Ngoại- ĐH Y khoa Huế

Trang 3

Cơ chế giảm tốc

Trang 4

Thăm khám

Trang 5

- Khám toàn thân: tình trạng sốc mất máu.

- Nhìn

- Sờ

- Gõ

Thăm khám

Trang 6

Thăm trực tràng

Trang 7

Hội chứng chảy máu

- Gõ đục vùng thấp

- Dấu «sóng vỗ»

- Túi cùng Douglas căng, đau

Trang 8

- Siêu âm bụng

- Khác

Trang 11

Cận lâm sàng

- Hình

ảnh-XQ BỤNG + SIÊU ÂM BỤNG

CHỤP CẮT LỚP

VI TÍNH

Ổ BỤNG

Trang 12

Chấn thương gan độ 1

Độ I: Tổn thương rách bao đơn thuần, vỡ nhu mô dưới 1cm chiều sâu, khối máu tụ dưới bao dưới 10% diện tích

Moore 1988

Trang 13

Chấn thương gan độ 2

Độ II: Vỡ nhu mô <3cm chiều sâu và <10cm chiều rộng, khối máu tụ dưới bao gan từ 10-50% diện tích, khối máu tụ trong nhu mô

<2cm đường kính

Trang 15

Chấn thương gan độ 4

Độ IV: Vỡ khối máu tụ trung

tâm, phá hủy 25-75% nhu mô

Trang 16

Chấn thương gan độ 5

Độ V: Phá hủy

>75% nhu mô một thùy gan, tổn thương tĩnh mạch trên gan hay TMC dưới đoạn sau gan

Trang 17

Độ I: Khối máu tụ dưới bao <10% diện tích , vỡ nhu mô <1cm chiều sâu

Độ II: Khối máu tụ dưới bao từ 50% diện tích , khối máu tụ trong nhu mô

10-<2cm đường kính, nhu mô vỡ <3cm chiều sâu

Độ III: Khối máu tụ dưới bao >50% diện tích , vỡ nhu mô >3cm chiều sâu , khối máu tụ trung tâm >2cm đường kính, vỡ khối máu tụ dưới bao gây chảy máu trong ổ phúc mạc

Độ IV: Vỡ khối máu tụ trung tâm gây chảy máu, tổn thương mạch máu của các thùy hay ở rốn lách

Độ V: Đứt rốn lách hay lách bị nhổ

Phđn độ chấn thương lâch

Moore 1989

Trang 18

Phân độ chấn thương lách của Hiệp

Hiệp hội chấn thương Hoa Kỳ

 Thể lâm sàng nặng: nhóm bệnh nhân có nguy

cơ do chảy máu nặng, có sốc và huyết động không ổn định, CT lách độ V có đa tổn thương rối loạn đông máu và/hoặc có bệnh lý đi kèm.

 Thể lâm sàng trung bình: nhóm bệnh nhân không có nguy cơ tử vong; tổn thương lách độ III hoặc IV; có tổn thương tạng bụng đi kèm nhưng không nguy hiểm.

 Thể lâm sàng nhẹ: nhóm bệnh nhân có vỡ lách độ I hoặc độ II.

Trang 19

Độ Kiểu thương tổn Mô tả thương tổn

I

Tụ máu Rách

Dập ít, không đứt ống tụy Rách bao tuỵ nông, không đứt ống tuỵ

II

Tụ máu Rách

Dập nhiều, không đứt ống tụy Rách nhu mô tuỵ nhiều, không đứt ống tuỵ

III Rách Đứt phần xa đuôi tuỵ hoặc thương tổn nhu mô có đứt ống

tuỵ

IV Rách Đứt đầu tuỵ hoặc thương tổn nhu

mô không thương tổn bóng Vater

Phân độ chấn thương tụy

Moore 1990

Trang 20

Phân độ vỡ tá tràng

Hiệp hội chấn thương Hoa Kỳ 1990

Độ Kiểu thương tổn Mô tả thương tổn

I Tụ máu

Rách

Chỉ 1 đoạn tá tràng Chưa thủng thành tá tràng

II Tụ máu

Rách

Trên 1 đoạn tá tràng Thủng, vỡ <50% chu vi III Rách Thủng, vỡ 50-75% chu vi D2

Trang 21

ĐIỀU TRỊ

1 Điều trị bảo tồn – Theo dõi:

Chỉ định: - Bệnh nhân không choáng

Trang 22

2 Điều trị phẫu thuật:

Chỉ định: - Điều trị bảo tồn không đáp ứng

- HC mất máu cấp

- HC viêm phúc mạc

Phương pháp vô cảm: Gây mê toàn thân

Đường mổ: trắng giữa trên dưới rốn

ĐIỀU TRỊ

Trang 23

Vỡ gan

Cầm máu tạm thời

Cầm máu thực thụ

Nghiệm pháp

Phẫu thuật cầm máu trong vỡ gan

Trang 24

Nhược điểm

- Làm nặng thêm tình trạng thiếu máu nhu mô gan

- Chỉ là tạm thời và cần mổ lại

để cầm máu triệt để

Phương pháp chèn gạc cầm máu

Trang 25

- Làm nặng thêm tình trạng thiếu máu ở chủ

mô gan trên những gan bệnh lý

Trang 27

Chấn thương gan độ 3 trong mổ

Trang 28

Chấn thương gan độ 4 trong mổ

Trang 29

Chấn thương gan độ 5 trong mổ

Trang 30

Bọc lách bằng màng collagen

Khâu nhu mô lách, có chèn mạc nối lớn

Trang 31

Chấn thương lách trong mổ

Trang 33

VẾT THƯƠNG THẤU BỤNG

VTTB gồm:

Thương tổn trực tiếp vào thành bụng

xuyên thấu từ ngoài da  thủng lớp PM.

Thương tổn gián tiếp từ vùng khác:

VT ngực-bụng (thủng cơ hoành)

VT chọc thủng tầng sinh môn

VT xuyên lưng

Trang 34

LÂM SÀNG

1- Vết thương thấu bụng đơn thuần:

Lâm sàng thường không có thay đổi.

Trang 35

+ Dẫn lưu + theo dõi: độ I, II

+ Khâu tuỵ cầm máu

Trang 36

KẾT THÚC!

Ngày đăng: 27/06/2015, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w