Việt Nam là một nước xuất phát thấp nền kinh tế còn nhiều lạc hậu và gặp nhiều khó khăn cần rất nhiều vốn cho phát triển kinh tế
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước xuất phát thấp nền kinh tế còn nhiều lạc hậu và gặp nhiều khó khăn cần rất nhiều vốn cho phát triển kinh tế Một trong những nguồn vốn quan trọng của Việt Nam trong giai đoạn này là vốn viện trợ chính thức (ODA) của các nước Đây là một nguồn vốn phát triển xã hội và đảm bảo cho xã hội phát triển một các bền vững đặc biệt là đối với những nước đang phát triển như Việt Nam Thông qua các dự án phát triển cộng đồng đóng góp trực tiếp vào các tiến bộ cuả toàn đất nước thông qua các dự án hỗ trợ vào cơ sở, y tế giào dục , phát triển công nghệ vào các cải cách hành chính Xong ODA là một khoản vay cần phải trả vì thế ngoài vịêc thu hút được nhiều nguồn vốn này chúng ta cần phải có cơ chế quản lý
và sử dụng nó một cách hiệu quả nhất, tránh tình trạng phụ thuộc quá nhiều vào nước ngoài thông qua các khoản viện trợ
Mỗi năm Việt Nam nhận được khoản vốn này là tương đối lớn đặc biệt ở các nước phát triển xong nguồn vốn này có được sử dụng và giải ngân thực sự hiệu quả hay không? Có thực sự đảm bảo được phát triển và nâng cao được đời sống của nhân dân hay không? Và xu hướng, giải pháp nào tốt nhất để phát huy hiệu quả hơn nữa việc sử dụng nguồn vốn này, tránh tình trạng phụ thuộc vào nước ngoài để nghiên cứu và tìm hiều rõ hơn những điều trên và tìm ra những giải pháp tốt nhất cho nguồn vốn
ODA trong giai đoạn 2006-2010 em đã chọn đề tài:“Tình hình sử dụng ,thu hút vốn viện trợ chính thức(ODA) giai đoạn 2001-2005 và kế hoạch 2006-2010 thực trạng và giải pháp.”
Đề án gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về ODA
ChươngII: Đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng ODA của Việt
Nam thời kỳ 2001- 2005
Chương III: Các giải pháp thu hút và giải ngân hiệu quả vốn ODA
cho giai đoạn 2006-1010
Trang 2CHƯƠNG I I.Ý LUẬN CHUNG
I LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN ODA
1 Khái niệm
ODA (official development assistance): vốn hỗ trợ phát triển chính thức hay viện trợ chính thức Có rất nhiều cách định nghĩa về vốn ODA chúng ta có thể thấy nói chung lại ODA có thể hiểu:
Vốn ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, các khoản viện trợ có hoàn lại hay tính dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ , các tổ chức liên hiệp quốc và tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển”
ODA phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sau:
- Phải do chính phủ hoặc tổ chức điều hành trực thuộc chính phủ cung cấp
- Mục tiêu chủ yếu là thúc đẩy phát triển kinh tế va phúc lợi của các nước đang phát triển
- Vốn ODA được tài trợ theo hai hình thức ODA cho vay ưu đãi và ODA không hoàn lại ODA cho vay ưu đãi phải có thành phần có viện trợ không hoàn lại là không dưới 25% giá trị khoản vay
1.1.Cơ cấu vốn ODA
ODA là loại vốn viện trợ chính thức cho các nước đang phát triển tạo những điều kiện cơ bản cho các nước phát triển Từ bản chất của vốn ODA chúng ta có thể thấy cơ cấu vốn ODA gồm có 2 phần:
- Các khoản viện trợ không hoàn lại khoản này mang tính chất thuần túy là viện trợ nó chiếm không dưới 25% giá trị khoản vay
- Các khoản viện trợ hoàn lại là khoản vay tín dụng với lãi suất thấp khoản 2-3%/1 năm và thời gian dài khoản 30-40 năm đảm bảo cho các nước có thời gian phát triển kinh tế xã hội và có khả năng thanh toán khoản nợ vay
Trang 31.2 Phân loại ODA
1.2.1 Theo hình thức
Viện trợ không hoàn lại: là khoản nguồn vốn ODA mà nhà tài trợ cấp
cho các nước nghèo không đòi hoàn lại, được ưu tiên cho những chương trình, dự án thuộc lĩnh vực y tế, dân số và kế hoạch hoá gia đình, giáo dục đào tạo, bảo vệ môi trường, hỗ trợ chính sách ngoài ra còn viện trợ vào những hoạt động sản xuất trong những trường hợp đặc biệt, nhất là đối với các dự án góp phần tại việc làm và giải quyết các vấn đề xá hội Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới hai dạng
- Hỗ trợ kỹ thuật :chuyển giao công nghệ , kiến thức kinh nghiệm thông qua các hoạt động của các chuyên gia quốc tế ở các nước tiếp nhận viện trợ
- Hỗ trợ hiện vật : lương thực, thuốc men, vải vóc đối với dạng này thù khó có tể huy động vào mục đích đầu tư phát triển
Vay ưu đãi: khoản tài chính của chính phủ các nước viện trợ cho các
nước tiếp nhận vay với một mức lãi suất thấp thấp hơn mức lãi suất thương mại vào thời diểm cho vay( khoảng 2-3%/năm) trong thời gian dài (30-40 năm), có thời gian ân hạn Trong khoản thời gian ân hạn các nước tiếp nhận chưa phải trả cả gốc lẫn lãi của khoản nợ khoản này thường được đầu
tư vào các lĩnh vực đầu tư phát triển các dự án cơ sở hạ tầng như cầu cống, đường xá, cầu cảng nhà máy lượng ODA này chiểm phần lớn trong vốn ODA
Viện trợ hỗn hợp: là khoản viện trợ chính thức gồm một phần là viện
trợ không hoàn lại và phần còn lại là cho vay theo hình thức vay tín dụng (có thể là vay ưu đãi hoăch vay thương mại) nhưng điều kiện là khoản viện trơ không hoàn lại phải chiếm trên 25% tổng số giá trị vốn viện trợ hỗ hợp đó
Trang 41.2.2 Theo nguồn cung cấp
Song phương (chiếm khoản 80% trong tổng lượng vốn ODA) là khoản
viện trợ do chính phủ hai nước ký với nhau thông qua các hiệp định kinh
tế kí kế Đơn giản và nhanh hơn so với viện trợ đa phương Nhưng thường
có những giàng buộc về điều kiện viện trợ
Đa phương là việcm ột chính phủ hay một tổ chức quốc tế của chính
phủ của một nước dành cho nước khác thông qua các tổ chức đa phương như ngân hàng thế giới, nhân hàng phát triển Châu Á, quí tiền tệ quốc tế trên thế giới có 2 hệ thống đa phương chính là liên hiệp quốc và các tổ chức quốc tế
1.2.3 Theo điều kiện
ODA không ràng buộc nước nhận là loại ODA mà việc sử dụng nó
không bị bất cứ ràng buộc gì trong việc sử dụng Có thể chi tiêu ở bất cứ nước nào
ODA có ràng buộc nước nhận là loại ODA mà việc sử dụng nguồn
vốn này có sự can thiệp và ràng buộc thông qua các điều kiện của các nước tài trợ về nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng Oda ràng buộc xuất sứ phải chi tiêu ở các nước cấp tài trợ
ODA có ràng buộc một phần: nước viện trợ phải giành một phần sử
dụng vào những lĩnh vực những dự án theo điều kiện đặt ra của nước sở tại còn lại một phần có thể sử dụng không bị ràng buộc bời điều kiện của nước
sở tại.( một phần phải chi ở nước tài trợ, phần còn lại có thể chi ở bất kỳ nơi nào)
1.3 mục đích chính của vốn ODA
Hỗ trợ các cân thanh toán: thể hiện dưới hình thức viện trợ tài chính
trực tiếp( chuyển giao tiền tệ nguồn ngoại tệ được chuyển vào ngân sách chuyển hoá thành viện trợ ngân sách Được điễn ra khi hàng hóa nhập khẩu được bán trên thị trường trong nước số thu bằng đồng bản tệ được chuyển
Trang 5Tín dụng thương mại Vay với các điều khoản ”mềm”( ưu đãi) lãi
suất tháp và thời gian hoàn vốn dài trên thực tế đó là các khoản viện trợ có điều kiện
Viện trợ theo chương trình Cung cáp ODA cho một mục tiêu tổng
quát trong thời hạn nhất định mà không xác định một cách cụ thế nó sẽ sử dụng cho những dự án nào
Viện trợ theo dự án viện trợ về mặt cơ bản hoặc về mặt kỹ thuật cho
các dự án Các dự án muốn nhận ODA phải chuẩn bị hết sức chi tiết trước khi thực hiện
2.Đặc trưng của vốn
2.1 Vốn ODA mang tính chất ưu đãi
ODA là một khoản viện trợ chính thức của chính phủ và tổ chức của các nước dành cho các nước đang phát triển Nên không phải nước nào cũng được nhận viện trợ này, mặt khác khoản vốn này có Quy mô lớn, lãi suất thấp (dưới 3%, trung bình từ 1-2%/năm); thời gian cho vay dài (25-40 năm); có một phần viện trợ không hoàn lại khá lớn, thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA thường là khoản viện trợ không hoàn lại.có thể thấy đây chính là một sự ưu đãi rất lớn mà các nước viện trợ dành cho các nước nhận Vốn ODA của WB,ADB, JBIC có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm
2.2.ODA là một giao dịch quốc tế chính thức
Hai bên tham gia giao dịch là hai nước, hai quốc gia không có cùng quốc tịch Bên cung là các quốc gia các tổ chức của các nước phát triển và
nước nhận viện trợ là các nước đang phát triển Gía trị của các nguồn vốn ODA là bao nhiêu? sử dụng vào những lĩnh vực nào? mục đích gì? đều phải được châp nhận và phê chuẩn của chính phủ nước tiếp nhận kí kết bằng các văn bản, hiệp định, điều ước quốc tế kí kế với nhà tài trợ.
Trang 62.4 ODA là nguồn vốn có khă năng gây nợ nước ngoài
Vốn ODA là một khoản trợ cấp nhưng nó không phải là khoản vốn cho không mà vẫn mang tính chất là một khoản nợ nên cần phải trả Thời hạn vay là dài hạn xong nếu không để ý tới việc hoàn lại lượng vốnn này, nếu để khoản nợ này lên cao thì có nguy cơ gây nợ nước ngoài rất lớn Thậm trí có thể dẫn tới việc phụ thuộc vào các nước này Do sự phức tạp của vốn ODA trong việc sử dụng đòi hỏi các nước nhận trợ cấp phải chú ý không để khoản nợ này nếu quá lơn sẽ làm nước nhận viện trợ phải phụ thuộc rất nhiều vào nước viện trợ.
2.5 ODA cung cấp với mục đích rõ ràng dưới dạng taì chính hoặc hiện
vật
ODA không phải là khoản viện trợ cho bất kỳ một lĩnh vực hay dự án
nào mà nó được cung cấp một các có mục đích rõ ràng dưới dạng tài chính hoặc hiện vật Những chương trình dự án hay lĩnh vực nào muốn nhận trợ cấp từ ODA đều phải có những kế hoạch cụ thể được thông qua phù hợp với mục đích của khoản vốn Thông qua nguồn vốn ODA, nhiều
Trang 7án vốn ODA đã được ký kết thực thi đem tới nhiều ý nghĩa kinh tế-xã hội quan trọng đối với quá trình phát triển đi lên của cả nước, như: góp phần vào sự thành công của chương trình dân số và phát triển; chương trình tiêm chủng mở rộng, chương trình dinh dưỡng trẻ em nhiều công trình lớn được xây dựng từ nguồn vốn ODA.
3 Các lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA
3.1 Sử dụng ODA không hoàn lại cho các dự án các công trình thuộc
- Các nghiên cứu chuẩn bị cho các chương trình dự án phát triển (qui hoạch, đầu tư cơ bản)
- Cải cách hành chính, tư pháp tăng cường năng lực các cơ quan quản
lý nhà nước
3.2 Sử dụng ODA vay ưu đãi
- Xoá đói giảm nghèo, nông nghiệp phát triển nông thôn
- Giao thông vận tải, thông tin liên lạc
Trang 8- Hỗ trợ cán cân thanh toán
- Một số lĩnh vực dio thủ tướng quyết định( tuỳ thuộc vào từng giai đoạn phát triển)
4 Vai trò của ODA đối với Việt Nam và các nước đang phát triển
ODA là một nguồn vốn rất quan trọng đặc biệt đối với các nước đang phát triển và kém phát triển Nó là nguồn cung cấp vốn đầu tư hết sức quan trọng cho các trương trình và dự án phát triển nhằm mục đích hỗ trợ phát triển cho các quốc gia Vì thế vai trò của vốn ODA là rất lớn nó thể hiện qua các mặt sau:
4.1 Bổ xung cho nguồn vốn trong nước
Đối với các nước đang phát triển thỉ vốn là một yếu tố quan trong trọng cho sự phát triển của đất nước Vốn đầu tư được lấy từ hai nguồn trong nước và nước ngoài Do quá trình phát triển chậm chưa có những tiền
đề cơ bản, điều kiện cần thiết đảm bảo cho những nhu cầu vật chất ban đầu cho nền kinh tế thì cần một lượng vốn đầu tư rất lớn, thời gian hoàn vốn dài
và mức lãi xuất thấp cho các lĩnh vực này nên nguồn vốn trong nước rất hạn hẹp không đáp ứng đủ nhu cầu phát triển của đất nước cần có một lượng vốn đầu tư lớn từ bên ngoài Vốn ODA là một khoản vốn rất lớn trong tổng vốn đầu tư của các nước đang phát triển đây là một nguồn vốn
bổ xung rất lớn cho nguồn vốn trong nước Đảm bảo cho việc phát triển đúng hướng, nâng cao đời sống của nhân dân đồng thời toạ điều kiện phát triển kinh tế
4.2 Tăng khả năng thu hút vốn FDI thúc đẩy đầu tư tư nhân trong nươc
FDI thực chất là loại vốn đầu tư của các doanh nghiệp các tổ chức nước ngoài đầu tư vào một nước để tìm kiếm lợi nhuận bản chất tìm kiến lợi nhuận của vốn FDI kiến các nhà đầu tư luôn hướng đầu tư của mình vào những thị trường có tiềm năng và có những điều kiện thuận lợi về các mặt như: điều kiện xã hội, lao động, giao thông, cơ sở hạ tầng, hệ thống pháp
Trang 9cần tạo ra một môi trường thuận lợi: xây dưng mới và nâng cấp hạ tầng cơ
sở, hệ thống ngân hàng tài chính muốn vậy cần một nguồn vốn ban dầu
mà nguông vốn nhà nước không đủ để vừa cho hoạt động xã hôi vừa cho hoạt động đầu tư vì thế mà nguồn vốn ODA là một phần rất cần thiết phục
vụ cho các hoạt động này ODA giúp cho các nước đang phát triển có thể cải thiện môi trường đầu tư tăng sức thu hút vốn FDI Thúc đẩy đầu tư trong nước Đưa nền kinh tê đất nước tới phát triển bền vững
4.3 Tạo điều kiện tiếp thu những thành tựu công nghệ kĩ thuật hiện đại
và phát triển nguồn lực
Nguồn vốn ODA đàu tư ưu tiên cho cho hoạt động giáo dục đào tạo sẽ giúp cho các nước có điều kiện nâng cao trình độ đội ngũ lao động có những tri thức mới có khả năng tiếp thu được những thành tựu khoa học kỹ thuật mới của thế giới Đội ngũ lao động lành nghề, đội ngũ quản lỹ tiên tiến là nguồn lực căn bản của mỗi quốc gia trong quá trình phát triển vì thế đây cũng chính là lợi ích lâu dài mà ODA mang lại cho các nước nhận viện trợ
4.4 Góp phần cải thiện thể chế cơ cấu kinh tê
Nhờ lượng lớn vốn ODA đầu tư vào các ngành mà nền kinh tế các nước nhận viện trợ có những bước thay đổi khá lớn Các ngành kinh tế chủ chốt được đầu tư thích đáng hơn Cơ cấu kinh tế nhờ vậy mà có những chuyển dịch đúng hướng và ngày càng được cải thiện hơn rất nhiều
4.5 Giảm đói nghèo, cải tiến các chi tiêu xã hội
Mức sống của người dân trong những năm gần đây ngày càng được cải thiện đạt được những bước tiến quan trọng số liệu thu được từ các cuộc điều tra ta có thể thấy tỉ lệ đói nghèo của người dân Vịêt Nam ngày càng giảm Từ 58% Năm 1993 xuống 37% năm 1998, 28.9% năm 2002 và dưới 10% năm 2004 kết quả này cho thấy đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao điều này thể hiện rõ nét trong các chương trình dự án
có tài trợ của các nước trong các lĩnh vực khuyến nông, lâm, khuyến ngư,
Trang 10giao thông vận tải, cơ sở hạ tầng, hệ thống thủy lợi, y tế, trường học năm
2004 ODA đã giúp xoá đói giảm nghèo thông qua các dự án: dự án cơ sở
hạ tầng nông thôn dựa vào cộng đồng 102,78 triệu đồng giảm nghèo các tỉnh miền núi phía bắc 120triệu đồng giảm nghèo khu vực miền trung 59 triệu đồng, chương trình xoá đói giảm nghèo Thuỵ Điển cùng ” chia sẻ” 37 trriệu đồng, hỗ trợ các dân tộc thiểu số tỉnh Giang 17.56 triệu đồng
II QUAN ĐIỂM THU HÚT, SỬ DỤNG ODA VÀ CÁC ĐỐI TÁC CỦA VIỆT NAM
Kể từ khi nối lại quan hệ với các nhà tài trợ (tháng 11-1993), Việt Nam đã đón nhận được sự cam kết và viện trợ vốn ODA của nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế Tổng kết 12 năm chính thức tiếp nhận nguồn vốn ODA, bên cạnh những mặt thành công, thì báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng nhấn mạnh rằng, vai trò cũng như lợi ích mà nguồn vốn ODA đem lại chưa như mong muốn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội mà nguyên nhân chủ quan là chủ yếu
1.Quan điểm chung
Chính phủ Việt Nam coi trọng nguồn vốn ODA và vai trò của nó trong quá trình phát triển kinh tế xong trong những năm gần đây khi nguồn viện trợ này càng lớn, hiệu quả sử dụng lại chưa cao, nguy cơ để lại những khoản nợ thế giới khá lớn Đàng và chính phủ đã có những quan điểm
chung trong việc tiếp nhậnvà sử dụng loại vốn này:
- ODA phải cân đối thống nhất giữa thu hút với các dự án đầu tư hiệu quả nhằm thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam qua từng thời kỳ
- Tranh thủ tận dụng thu hút ODA phát triển kinh tế nhưng đồng thời đảm bảo tính độc lập, tự chủ và bền vững ổn định kinh tế chính trị đất nước
- Bù đắp sự thiếu hụt vốn trong nước và thực hiện các mục tiêu phát triển quốc gia, điều tiết nền kinh tế đúng hướng
Trang 11- Ưu tiên nguồn vốn ODA vào các lĩnh vực khó huy động vốn trưcj tiếp trong nước và nước ngoài nhằm phát triển đầu tư cân đối cho các lĩnh vực trong nước Nhằm mục tiêu phát triển quốc gia.
- Sử dụng ODA phải gắng với tăng cường năng lực quản lý của nhà nước, có cơ chế chặng chẽ và hiệu quả nhất nguồn vốn ODA tránh được những gánh năng về những khoản nợ quốc gia
2 Một số đối tác chủ yếu tài trợ cho Việt Nam
Theo số liệu thống kê, từ năm 1993 đến 2005, số vốn các nhà tài trợ cam kết cho Việt Nam (vốn ODA) là 33,5 tỷ USD, trong đó số vốn đã giải ngân là 14,831 tỷ USD
Thực hiện chủ trương “Việt Nam sẵn sàng làm bạn với tất cả các nước
vì độc lập, hoà bình và phát triển”, hiện nay Việt Nam có quan hệ rộng rãi với:
24 nhà tài trợ song phương ,
15 nhà tài trợ đa phương Việt Nam có quan hệ với khoảng 380 các tổ chức phi chính phủ (NGO) quốc tế, trong số này có nhiều NGO đang thực hiện các chương trình, dự án phát triển
10 nhà tài trợ có quy mô ODA lớn xếp theo vốn ODA cam kết tại Hội nghị CG - 2001 là: Nhật bản , Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu á, Pháp, Đan Mạch, Các tổ chức của Liên Hợp Quốc, CHLB Đức, Ôxtrâylia, Thuỵ Điển, Hoa Kỳ và Tây Ban Nha
2.1 Nhật Bản
Trong số các nhà tài trợ Nhật Bản có quy mô ODA lớn nhất và cùng với WB và ADB chiếm khoảng 70% tổng nguồn vốn ODA ở Việt Nam Trong đó, Nhật Bản đã liên tục dẫn đầu danh sách các quốc gia viện trợ ODA cho Việt Nam, chiếm 30% tổng khối lượng ODA mà các nước cam
kết dành cho Việt Nam từ năm 1991-2004 tổng vốn viện trợ của nhật với
Việt Nam là 109.66 tỷ USD với 3 hình thức vốn vay, không hoàn lại và hỗ trợ kỹ thuật
Trang 12Bảng số viện trợ của nhật dành cho việt nam 1991-2004
Trang 13Từ năm 2001, Nhật Bản cắt giảm 10% ngân sách ODA nhưng vẫn giữ
và tăng kim ngạch ODA cho Việt Nam Năm 2003, mặc dù Nhật tiếp tục cắt giảm 5,8% vốn ODA cho các nước nói chung, nhưng ODA cho Việt Nam vẫn là 91,7 tỉ Yen, giảm khoảng 1% so với năm 2002 cơ cấp viện trợ 2001-2003 vẫn ổn định và ở mức cao: cho vay 82%, không hoàn lại 8%, hỗ trợ kỹ thuật 10% Từ năm 2002 - 2006, tổng vốn viện trợ Nhật Bản cho Việt Nam vào khoảng 479 tỉ Yen, tương đương 4,1 tỉ USD
Năm 2002 - 2006, Chính phủ Nhật tiến hành viện trợ cho 26 dự án chính liên quan đến xây dựng trường tiểu học và trung học cơ sở, cung cấp thiết bị y tế, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đào tạo nghề với tổng vốn 213 triệu Yen
Trong năm 2007, Chính phủ Nhật cũng đã viện trợ cho 3 dự án, trong
đó có 1 dự án cung cấp máy in chữ nổi cho người mù vừa mới ký cam kết thực hiện
2.2 Ngân hàng thế giới (WB)
Năm 1998, ƯB đã xây dựng chiến lược hỗ trợ quốc gia đối với Việt Nam(cas) Chương trình này tập trung vào 7 lĩnh vực tháng 5 năm 2000
WB đã thưcj hiện chiến dịch này
Đặc điểm lưu lý tín dụng của WB thường có mức ưu đãi cao (lãi suất thấp, thời gian dài, thời gian ân hạn nhiều) và dùng USD làm đơn vị tính toán nên không ảnh hưởng của biến động tỷ giá Nhưng các điều kiện kèm theo thường rất chặt chẽ, nhất là về cải cách và điều chỉnh cơ cấu
Mục tiêu của WB là hỗ trợ phát triên kinh tế và phát triển bền vững
WB đã thành lập cam kết cho Việt Nam vay và đặt rất nhiều đơn vị thường trú tại Hà Nội
Trang 14CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ
SỬ DỤNG ODA CỦA VIỆT NAM THỜI KỲ 2001 - 2005
I KẾ HOẠCH VỐN ODA GIAI ĐOẠN 2001 – 2005
Kế hoạch 2001-2005 là giai đoạn đầu thực hiện chiến lược phát triển kinh tế 2001-2010 tạo ra những tiền đề cho thời kỳ 2006-2010 Bước vào
kế hoạch 2001-2005 nước ta gặp rất nhiều khó khăn trong nền kinh tế cũng như về mặt xã hội tình hình huy động vốn trong giai đọan này cúng phải đối mặt với không ít những khó khăn ODA toàn cầu giảm một số các nhà tài trợ cắt giảm ODA cho Việt Nam trong đó Nhật Bản cắt giảm bình quân 10% mặc dù vậy ké hoạch vốn ODA giai đoạn 2001-2005 được đề ra với những chỉ tiêu sau:
1 Giá trị ODA cam kế
Thông qua các Hội nghị CG thường niên, các nhà tài trợ đã cam kết ODA cho Việt Nam với mức năm sau cao hơn năm trước và dự kiến tổng lượng đạt 14,7 tỷ USD trong giai đoạn 2001 – 2005, Số vốn ODA cam kết nói trên bao gồm viện trợ không hoàn lại chiếm khoảng 15 - 20%, phần còn lại là vốn vay ưu đãi
Ghi chú: (*) Tổng giá trị ODA ký kết từ 2001 đến tháng 6/2005
Để sử dụng nguồn vốn ODA đã cam kết, Việt Nam đã ký kết với các nhà tài trợ các điều ước quốc tế về ODA (dự án, nghị định thư, hiệp định, chương trình) Tính từ năm 2001 đến hết 2004, tổng giá trị các điều ước
Trang 15quốc tế về ODA đã được ký kết đạt 8.781 triệu USD, trong đó 7.385 triệu USD vốn vay và 1.396 triệu USD viện trợ không hoàn lại, chiếm khoảng 78% tổng nguồn vốn ODA đã được cam kết trong cùng giai đoạn
Những khu vực địa lý ưu tiên là những tỉnh và khu vực nghèo, chậm phát triển như đồng bằng sông Cửu Long, vùng duyên hải miền Trung và Tây nguyên, khu vực miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng Tại các tỉnh thuộc khu vực này sẽ lựa chọn các chương trình dự án ODA phù hợp trực tiếp hỗ trợ thực hiện Chương trình xoá đói giảm nghèo
Sử dụng ODA để đầu tư cho các dự án quốc gia quy mô lớn thuộc cơ
sở hạ tầng kinh tế và xã hội, làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần đạt được mục tiêu xoá đói giảm nghèo quốc gia
2 Giá trị gíải ngân
Kế hoạch 5 năm 2001-2005, Yêu cầu nguồn vốn ODA thực hiện trong
5 năm 2001-2005 là 9 tỷ USD, chiếm khoảng 15% tổng nhu cầu đầu tư phát triển 5 năm 2001-2005 (60 tỷ USD) Việc sử dụng ODA được định hướng theo cơ cấu sau:
Bảng cơ cấu ngành trong tổng giá trị giả ngân trong giai đoạn
2001-2005
Đầu tư phát triển nông nghiệp, thuỷ lợi,
lâm nghiệp, thuỷ sản, kết hợp mục tiêu
phát triển nông nghiệp, nông thôn, xoá
đói giảm nghèo
15%
Ngành năng lượng và công nghiệp 25%
Ngành còn lại bao gồm phát triển nguồn
nhân lực, xã hội, giáo dục đào tạo, khoa
học công nghệ và bảo vệ môi trường
35%
( bộ kế hoạch đầu tư)
Từ bàng cơ cấu ngành trong tổng giá trị giải ngân trong giai đoạn 2001-2005 ta có thể thấy trong giai đoạn này nguồn vốn ODA được chú trọng vào các ngành phát triển nhân lực, xã hội đào tạo, khoa học công
Trang 16nghệ và bảo vệ môi trường (35% ứng với 3.15 tỷ USD) tiếp theo là các ngành năng lượng và bưu điện mỗi ngành là 25% (ứng với 2.25 tỷ USD) 15% còn lại đầu tư cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản kết hợp phát triển nông thôn và xoá đói giảm nghèo Cơ cấu đầu tư ODA vào các ngành có xu hướng chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá nền kinh
tế
II KẾT QUẢ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA VIỆT NAM THỜI KỲ
2001 – 2005
1.Tình hình giải ngân và thành tựu đạt được giai đoạn 2001-2005
1.1.ODA cam kết và giải ngân:
Tổng giá trị ODA cam kết của các nhà tài trợ quốc tế trong giai đoạn 2001-2005 dự kiến đạt 14,6 tỷ USD, trong đó 7,8 tỷ USD đã được giải ngân, chiếm 54% giá trị ODA cam kết Tuy nhiên, mức thực hiện ODA trong giai đoạn này vẫn thấp hơn mục tiêu đề ra là 9 tỷ USD 80% ODA cam kết dưới hình thức ODA vay ưu đãi Tỷ lệ ODA giải ngân trên GDP nằm trong khoảng từ 3,5 - 4,5%, thấp hơn các nước tiếp nhận ODA khác có cùng trình độ phát triển Ngoài nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) còn có sự hỗ trợ của trên 600 tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGOs), cung cấp khoảng 100 triệu USD/năm, đóng góp đáng kể vào các nỗ lực huy động nguồn lực của Việt Nam
Bảng: Tổng hợp cam kết, ký kết và giải ngân giai đoạn 2001-2005
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Số 2005 là số ước tính.
Trong 5 năm 2001-2005 giá trị cam kết của các tổ chức quốc tế đạt 14,597 triệu USD tăng liên tục qua các năm Năm 2005 lượng vốn cam kết
là lớn nhất 3500 triệu USD cao nhất trong các năm Giá trị kí kế đạt 11080
Trang 17triệu USD tức là đạt được 75.9% so với giá trị ODA cam kết của các nước dành cho Việt Nam.
Giá trị giải ngân đạt được 7,84 t ỷ USD kết quả này thể hiện trong giai đoạn 2001-2005 Việt Nam chưa đạt kế hoạch đề ra (mới chỉ hoàn thành được 87% kế hoạch 9tỷ ) Không kể các phần chi phí tại các nước tài trợ và chi cho chuyên gia, năm 2001 chỉ giải ngân được 1,5 tỷ USD, năm
2002 giải ngân được 1,528 tỷ USD, năm 2003: 1,442 tỷ USD, năm 2004: 1,65 tỷ USD, năm 2005: 1,72 tỷ USD Tỷ lệ giảm ngân này còn chậm và chưa có hiệu quả Sự chậm trễ trong giải ngân ra do rất nhiều các yếu tố tác động Xong lượng vốn đầu tư lại có xu hướng tăng lên qua các năm và có triển vọng ngày càng tăng lên trong các năm kế hoạch tiếp theo của thời kỳ 2001-2010
Như vậy với lượng vốn giải ngân trong giai đoạn vừa qua mới chỉ chiếm khoảng 70,76% so với lượng vốn ký kế của các nhà tài trợ giành cho Việt Nam Lượng vốn ODA còn cộng vào trong giai đoạn 2006-1010 là 3.24 tỉ USD chưa được giải ngân trong giai đoạn 2001-2005
Trong những năm vửa qua Nhật Bản luôn là nhà tài trợ ODA lớn nhất cho VN, nhưng tình hình giải ngân các khoản vay của Chính phủ Nhật trong các năm qua đều ở mức thấp: năm tài khóa 2001 là 9,8%, năm 2002
là 7,2% và năm 2003: 10-12% Đây là những con số thấp hơn hẳn tỷ lệ trung bình 15% của các nước tiếp nhận khác sự chậm trễ này là do hạn chế kém hiệu quả khi sử dụng vốn của các dự án ODA trong nước
1.2.ODA phân theo ngành giai đoạn 2001-2005
Vốn ODA được sử dụng vào các lĩnh vực phát triển kinh tế khác nhau nhưng phần lớn ODA vẫn được dùng cho các hoạt động phát triển xã hội , giáo dục, an ninh, quốc phòng, giao thông và những hoạt động quản lý nhà nước… tạo ra những tiền đề cơ sở vững trắc cho các nước đang phát triển Việt Nam trong những năm 2001-2005 được sử dụng trong các ngành
Trang 18Bảng Cơ cấu sử dụng vốn ODA thời kỳ 2001 - 2005
Đơn vị: Triệu USD
1 Nông nghiệp và phát triển nông
thôn kết hợp xoá đói, giảm nghèo 1.818 16% 1.641 21%
2 Năng lượng và công nghiệp 1.802 16% 1.375 17%
3 Giao thông vận tải, bưu chính viễn
thông, cấp, thoát nước và phát triển
đô thị, trong đó:
- Giao thông vận tải, bưu chính viễn
- Cấp, thoát nước và phát triển đô thị 1.048 9% 519 7%
4 Y tế, giáo dục đào tạo, môi trường,
khoa học kỹ thuật, các ngành khác,
trong đó:
- Môi trường, khoa học kỹ thuật 351 3% 361 5%
Trang 19Giá trị hiệp định ODA phân theo ngành giai đoạn 2001-2005
(triệu USD)
Ngành
Tổng giá trị Hiệp định ODA ký kết
ODA vốn vay
ODA viện trợ không hoàn lại
Giao thông, Thông
tin liên lạc và Viễn
2 Những mặt được chủ yếu trong sử dụng ODA thời kỳ 2001 - 2005
Đánh giá một cách tổng thể, việc thu hút và sử dụng ODA của Việt Nam trong giai đoạn 2001 - 2005 đã được thực hiện theo đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là ưu tiên sử dụng nguồn lực này để hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, góp phần tăng trưởng kinh tế, xoá đói, giảm nghèo
1 Nguồn vốn ODA đã bổ sung một phần quan trọng cho ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển, chiếm khoảng từ 22% đến 25% tổng vốn đầu
tư từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả phần vốn ODA cho vay lại từ ngân sách nhà nước)
2 Những công trình quan trọng được tài trợ bởi ODA đa góp phần cải
thiện cơ bản và phát triển một bước cơ sở hạ tầng kinh tế, trước hết là giao
thông vận tải và năng lượng điện, góp phần khơi dậy nguồn vốn trong nước
Trang 20và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân.
3 ODA đã góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển nông nghiệp và nông thôn kết hợp xoá đói giảm nghèo Số liệu các cuộc điều tra mức sống dân cư trong thời gian qua cho thấy tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ mức 58% vào năm 1983 xuống còn 37% năm 1998; 28,9% năm 2002 và dưới 10% năm 2004 Điều này được thể hiện rõ nét thông qua các dự án phát triển nông nghiệp và nông thôn, kết hợp xoá đói giảm nghèo, trong đó nguồn vốn ODA đã giúp nông dân nghèo tiếp cận nguồn vốn vay để tạo ra các ngành nghề phụ, hỗ trợ phát triển công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, phát triển giao thông nông thôn, thuỷ lợi, cung cấp nước sạch, phát triển lưới điện sinh hoạt, trạm y tế, trường học
4 Nguồn vốn ODA đã hỗ trợ phát triển các tỉnh và thành phố, nhất là
hỗ trợ xoá đói giảm nghèo, phát triển hạ tầng quy mô nhỏ ở các vùng nông thông miền núi; hầu hết các tỉnh và thành phố có các dự án hệ thống cấp nước sinh hoạt, trường học, bệnh viện hệ thống thuỷ lợi, một số dự án thoát nước, phát triển cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ
5.ODA đóng góp cho sự phát triển cơ sở hạ tầng xã hội, tác động tích
cực đến việc cải thiện chỉ số phát triển con người ở Việt Nam Tổng nguồn vốn ODA cho giáo dục và đào tạo ước chiếm khoảng 8,5 - 10% tổng kinh phí giáo dục và đào tạo, đã góp phần cải thiện chất lượng và hiệu quả của lĩnh vực này, tăng cường một bước cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, như các dự án ODA hỗ trợ cải cách giáo dục tiểu học, trung học và đại học, tự án tạo nghề
6 ODA đã góp phần tăng cường năng lực và thể chế thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành chính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế theo lịch trình phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và lộ trình chủ động hội
Trang 21án ODA, hàng ngàn cán bộ Việt Nam được đào tạo và đào tạo lại; nhiều công nghệ sản xuất, kỹ năng quản lý hiệnđại được chuyển giao.
7 Quan hệ giữa phía Việt Nam và các nhà tài trợ đã được thiết lập trên cơ sở quan hệ đối tác, đề cao vai trò làm chủ của bên tiếp nhận ODA thông qua các hoạt động hài hoà và tuân thủ các quy trình và thủ tục ODA
3 Hạn chế và khó khăn thách thức trong quá trình sử dụng và thu hút
Số giải ngân cam kế dưới mức trung bình TB trong giai đoạn
1003-2001 là 55.4% (9728tr USD/17540tr USD) Trong những năm 1003-2001-2005 mức giải ngân có nhiều thay đổi Mức đỉnh điểm giải ngân của năm 2000 từng đạt 2 tỷ USD Trong 4 năm 2001-2004 giải ngân được khoảng 6 tỷ USD, năm 2005 1.8 tỷ (hoàn thành được 87% kế hoạch đề ra)
Tỉ lệ giải ngân với vốn ODA của Nhật Bản trong năm tài khóa 2001 là 9,8%, năm 2002 là 7,2% giới năm 2003 đạt 14,3% Đây là những con số thấp hơn hẳn tỷ lệ trung bình 15% của các nước tiếp nhận khác Đặc biệt, các dự án thuộc UBND Hà Nội và TP.HCM có mức giải ngân hoặc bằng, hoặc thấp hơn 30% của kế hoạch giải ngân.
- Thiếu quy hoạch vận động và sử dụng ODA; các văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng ODA còn thiếu tính đồng bộ, nhất quán, minh bạch, nhất là trong các vấn đề liên quan tới quản lý đầu tư và xây dựng; thực thi các văn bản pháp luật về quản lý ODA chưa nghiêm thiếu thông tin ODA nhất là các dự án cụ thể làm mất đi tính thanh bạch của dự án
Trang 22Khung pháp lý cho các nhà tài trợ còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ, chưa tiếp cận thực tế, chưa tạo được động lực khuyến khích hào hoà cho các giai đoạn trong nước và quốc tế nghị định 17/2001/NĐ_CP và một số văn bản dưới luật được ban hành xong hiệu quả của chúng còn thấp.
- Công tác theo dõi và đánh giám sát dự án buông lỏng Thiếu
một cơ quan thực sự có năng lực trong việc đánh giá hiệu quả Nhiều cơ quan chủ quản ở Trung ương và các tỉnh chưa quản lý được các dự án của mình Kỷ luật báo cáo về tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA thực hiện thiếu nghiêm túc Làm cho hiệu quả của các dự án không cao
- Năng lực cán bộ ở các cấp còn nhiều bất cập và thiếu tính chuyên nghiệp trong quản lý và sử dụng ODA ODA được coi là nguồn thu dồi dào của ngân sách chi tiêu và đầu tư kém hiệu quả bị chi phối rất nhiều bởi các mục đích ngoài kinh tế
III NGUYÊN NHÂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA
1 Nguyên nhân của những thành tựu
Nhân dân ta đã cần cù lao động và sử dụng nguồn vốn này đạt hiệu quả, không chỉ phát triển tốt cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội của đất nước, Việt Nam với nhân dân và chính phủ các nước cung cấp ODA, góp phần vào việc đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, được các nước tin tưởng và ngày càng có ảnh uy tín trên trường quốc tế việt Nam tham gia vào rất nhiều các tổ chức khác nhau trên thế giới ASEM, ASEAN, WTO…
Tiềm năng kinh tế trong nước ngày càng được mở rộng và cải thiện,
VN được đánh giá là một trong những nước có môi trường đầu tư hấp dẫn
cì thế khả năng thu hút vốn cao
Khung pháp lỹ ngày càng được hoàn thiện tạo điều kiện cho các chính phủ, các tổ chức của các nước viện trợ có điều kiện và quỳên lợi nhiều hơn khi đầu tư vào Việt Nam