1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng quản lý Nhà nước về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức tại Việt Nam giai đoạn 2001-2005

56 770 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng quản lý nhà nước về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức tại Việt Nam giai đoạn 2001-2005
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý nhà nước
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 332 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là dòng vốn chảy đến các quốc gia đang phát triển từ các nước hay các tổ chức đa phương

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là dòng vốnchảy đến các quốc gia đang phát triển từ các nước hay các tổ chức đaphương Trong quá trình phát triển của ODA đã cho thấy sự tăng lên cả vềquy mô cũng như tính hiệu quả trong hoạt động chuyển giao và tiếp nhậnODA Mục tiêu của ODA là để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Và vớimục tiêu này thì ODA đóng vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế

- xã hội ở các nước đang và kém phát triển, trong đó có Việt Nam

Kể từ khi bắt đầu tiếp nhận ODA đến nay, Việt Nam đã nhậnđược sự hỗ trợ tích cực của cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đối với côngcuộc phát triển kinh tế xã hội Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA

đã đóng vai trò quan trọng, góp phần giúp Việt Nam nâng cao cơ sở hạtầng, đạt được tăng trưởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo và cải thiện đờisống nhân dân Tuy nhiên, nguồn vốn này cũng có thể sử dụng khônghiệu quả, gây gánh nặng nợ nần cho đất nước nếu như không có sựquản lý nhà nước chặt chẽ

Với đề tài “Thực trạng quản lý Nhà nước về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức tại Việt Nam giai đoạn 2001-2005”, tác giả

muốn tìm hiểu sâu hơn về thực trạng quản lý Nhà nước, cũng như tầmquan trọng của quản lý nhà nước về nguồn vốn này, và đề xuất một sốgiải pháp để hoàn thiện thêm công tác quản lý Nhà nước về ODA hiệnnay tại Việt Nam

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NGUỒN VỐN HỖ

TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC 1.1 Tổng quan về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

1.1.1.1 Định nghĩa về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức

Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đã có lịch sử dài hơnnửa thế kỷ, phản ánh một trong những mối quan hệ quốc tế giữa một bên

là các nước phát triển hoặc các tổ chức quốc tế và bên kia là các nước đangphát triển thông qua việc cung cấp các khoản viện trợ phát triển Ở cácnước đang phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng, ODA là một bộphận quan trọng trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội và ngày càng khẳng địnhvai trò quan trọng của nó trong tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo.Vậy ODA là gì?

- Theo Ngân hàng Thế giới (WB)

Theo Báo cáo nghiên cứu chính sách của Ngân hàng Thế giới (WB)

xuất bản tháng 6/1999 có đưa ra định nghĩa về ODA như sau: “ODA là một

phần của tài chính phát triển chính thức ODF, trong đó có yếu tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay ưu đãi và phải chiếm ít nhất 25% trong tổng viện trợ thì gọi là ODA”.

Tài trợ phát triển chính thức (ODF- Official Development Finance):Nguồn này bao gồm Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA- OfficialDevelopment Assitance) và các hình thức tài trợ khác Trong đó ODAchiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF ODA là vốn bao gồm các khoảnviện trợ không hoàn lại cộng với các khoản vay ưu đãi có thời gian dài vàlãi suất thấp hơn so với mức lãi suất thị trường tài chính quốc tế ODA

Trang 4

mang tính ưu đãi cao hơn bất cứ nguồn ODF khác Ngoài các điều kiện ưuđãi về lãi suất, thời hạn vay, khối lượng vốn cho vay, bao giờ trong ODAcũng có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố tài trợ) đạt ít nhất25%.Theo quan điểm của WB khi định nghĩa ODA họ chỉ đứng trên góc độ

về bản chất tài chính mà xem xét mà chưa chỉ rõ chủ thể quan hệ với ODA

và ý nghĩa của ODA

- Định nghĩa ODA nói trên cũng đã được Chính phủ Việt Nam sửdụng trong Quy chế quản lý và sử dung nguồn vốn ODA ban hành kèmtheo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chínhphủ Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong Quy chế này được hiểu là:

“hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”.

- Theo UNDP (Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc) thì:

“ODA hay nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức bao gồm cả các khoản cho không và các khoản vay đối với các nước đang phát triển, đó là các nguồn vốn do các bộ phận chính thức cam kết (nhà tài trợ chính thức), nhằm mục đích cơ bản là phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội và được cung cấp băng các khoản tài chính ưu đãi (nếu là khoản vay sẽ có yếu tố không hoàn không ít hơn 25%)”.

- Theo giáo trình Kinh tế Đầu tư của Trường Đại học Kinh tế Quốc

Dân thì:“ODA là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển”.

1.1.1.2 Đặc điểm của ODA

- Phần vốn vay hoàn trả với lãi suất ưu đãi thông thường là dưới3% trên năm (Có một số dự án có lãi suất 3%/năm) nhưng nói chung là

Trang 5

thấp hơn mức lãi suất vay thông thường trên thị trường tài chính quốc tế là

từ 7% đến 12%/năm

- Thời gian sử dụng vốn dài: thường 25-40 năm, cá biệt có khoảnviện trợ ODA thời gian 50 năm Thời gian này gồm 2 giai đoạn chính: Thờigian ân hạn (là thời gian trả lãi suất thấp hoặc không phải trả lãi) từ 3 đến

10 năm Thời gian giải ngân, trả nợ và lãi được chia nhỏ thành từng thờikỳ

- Những khoản hoàn lại trong vốn ODA phải tuân thủ các nguyêntắc tín dụng cơ bản Cho vay có hoàn trả vốn và lãi sau một khoảng thờigian nhất định Cho vay theo kế hoạch thỏa thuận từ trước

ODA thường đi kèm theo những ràng buộc về kinh tế, chính trị đốivới nước tiếp nhận Một số nước như Bỉ, Đức, Đan Mạch cung cấp ODAkèm theo điều kiện là phải sử dụng 50% vốn để mua hàng hóa và dịch vụ

tư vấn của mình Hoặc như Nhật Bản quy định vốn phải được thực hiệnbằng đồng Yên Nhật Mỹ là nước đã dùng ODA của mình để thực hiệnnhững ảnh hưởng chính trị với một số nước trên thế giới Nhật Bản hiệnđang là nhà tài trợ lớn nhất trên thế giới và cũng đã từng sử dụng ODA củamình làm công cụ kinh tế và chính trị Trong thời gian cuối những năm

1990, khủng hoảng tài chính, tiền tệ đã diễn ra ở Châu Á và nhiều nướcĐông Nam Á phải chịu ảnh hưởng lớn Nhật Bản dành 15 tỷ USD cho mậudịch và đầu tư có nhân nhượng trong vòng 3 năm Các nước Đông Nam Áchiếm một tỷ trọng lớn trong thương mại và đầu tư của Nhật Bản, vì vậy,lấy lại sự ổn định cho những nước này chính là củng cố thị trường quantrọng của Nhật Bản

Tính ràng buộc của ODA còn thể hiện qua mục đích sử dụng Mỗithoả thuận hay hiệp định vay vốn đều dành cho một lĩnh vực đầu tư cụ thể,nước nhận ODA không thể tùy tiện thay đổi lĩnh vực đầu tư Trong trường

Trang 6

hợp nước vay không tuân thủ nhằm đạt được mục tiêu đầu tư thì thỏa thuậnvay vốn có thể bị bên cho vay đơn phương hủy bỏ.

c)Có khả năng gây ra gánh nặng nợ nần cho nước tiếp nhận

Trong thời gian đầu tiếp nhận và sử dụng ODA, do những điều kiệnvay ưu đãi nên yếu tố nợ nần thường chưa xuất hiện Một số nước đi vaychủ quan , không sử dụng một cách có hiệu quả, không tạo ra được nhữngđiều kiện tương ứng để phát triển kinh tế (không đủ thu hút FDI và cácnguồn vốn khác cho đầu tư phát triển), không trả được lãi và vốn vay ODAtheo đúng cam kết và để lại gánh nặng nợ nước ngoài cho thế hệ sau Nên,nước đi vay khi hoạch định chính sách tiếp nhận ODA cần phải kết hợp vớichính sách thu hút các nguồn vốn khác để chúng hỗ trợ nhau nhằm tăngcường tiềm lực kinh tế

1.1.2 Phân loại ODA

ODA với cùng bản chất, nhưng tùy theo cách tiếp cận khác nhau mà

có thể đưa ra các cách phân loại khác nhau

1.1.2.1.Theo đối tác cung cấp ODA

Theo đối tác cung cấp ODA, có thể chia:

- ODA song phương: là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức củaNhà nước (Chính phủ) này cho Nhà nước (Chính phủ) khác, không thôngqua tổ chức thứ ba

- ODA đa phương: là nguồn vốn hỗ trợ do nhiều thành viên gópvốn thông qua các tổ chức quốc tế, các tổ chức chuyên môn hoặc các tổchức tài chính thực hiện theo mục đích, tôn chỉ riêng của mình

1.1.2.2.Theo mục đích sử dụng, có thể chia:

- Hỗ trợ cán cân thanh toán: là nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp thông quaviệc chuyển giao tiền tệ hoặc chuyển giao hiện vật (được gọi là viện trợhàng hóa hoặc hỗ trợ nhập khẩu)

- Hỗ trợ theo chương trình: là vốn hỗ trợ theo một khuôn khổ đãđạt được bằng hiệp định với đối tác viện trợ nhằm cung cấp một khối lượng

Trang 7

ODA cho một mục đích tổng quát trong một khoảng thời gian mà khôngphải xác định trước một cách chính xác nó sẽ được sử dụng như thế nào Ví

dụ, như viện trợ chung cho giáo dục cơ bản, cho cải tạo môi trường,

- Hỗ trợ theo dự án: loại hình có tính chất truyền thống của ODA

Nó được chia thành dự án phát triển cơ bản và dự án hỗ trợ kỹ thuật Trênthực tế thường có cả hai loại dự án này Dự án hỗ trợ kỹ thuật tập trung chủyếu cho chuyển giao tri thức, ý tưởng, loại dự án này thường chiếm xấp xỉ20% tổng ODA Dự án hỗ trợ phát triển cơ bản chủ yếu tập trung vào xâydựng cơ sở hạ tầng

1.1.2.3.Theo hình thức hoàn trả

Theo hình thức hoàn trả, có thể chia:

- Viện trợ không hoàn lại (cho không): là các khỏan vốn thôngthường được cấp từ các tổ chức phi Chính phủ và một phần của nhà tài trợsong phương và nhà tài trợ đa phương

- Viện trợ có hoàn lại: là các khoản vốn vay ưu đãi với lãi suất thấp

và có thời gian sử dụng dài Nó thể hiện tính ưu thế so với khoản tín dụngthương mại trên thị trường tài chính quốc tế

1.1.2.4.Theo điều kiện sử dụng

Theo điều kiện sử dụng, có thể chia:

- Viện trợ không ràng buộc: là khoản vốn chuyển giao chỉ tuântheo nguyên tắc tín dụng quốc tế hoặc cho không mà không bắt bên tiếpnhận cam kết thêm một điều khoản phụ đi kèm

- Viện trợ có ràng buộc: là khoản vốn chuyển giao, ngoài việc tuântheo nguyên tắc tín dụng quốc tế thì bên nước tiếp nhận phải cam kết thêmhàng loạt các cam kết đi kèm: sử dụng ở đâu, ưu đãi về mặt kinh tế, ủng hộnhà tài trợ về mặt chính trị

1.1.2.5 Theo bên nhận ODA

Theo bên nhận ODA, có thể chia:

Trang 8

- ODA đặc biệt: Chủ yếu để hỗ trợ các nước kém phát triển, thunhập bình quân đầu người dưới 100USD/năm Thường là những nướctrong 40 nước nghèo nhất trên thế giới có vị trí chiến lược về kinh tế, địalý.

- ODA thông thường: Chủ yếu hỗ trợ các nước đang phát triển vàchậm phát triển

1.1.3 Vai trò của ODA đối với đối tác đầu tư

1.1.3.1.Vai trò kinh tế (động cơ kinh tế)

Nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế, ODA được sử dụng dể thiết lập cácmối quan hệ ngoại giao, kinh tế với các nước tiếp nhận Mặt khác, trên mộtgiác độ nhất định, các nước cung cấp còn sử dụng ODA để xuất khẩu tưbản, từ việc tạo ra các món nợ lớn dần cho đến việc các nước tiếp nhậnODA phải sử dụng chuyên gia của họ, mua vật tư thiết bị của họ với giáđắt, thậm chí cả các điều kiện đấu thầu, giải ngân được đưa ra cũng là đểlàm sao với lãi suất thấp, có ưu đãi nhưng mà họ vẫn được các mục đíchkhác nhau một cách có hiệu quả nhất

Thực tế, đi kèm với ODA di chuyển từ các nước DAC tới các nướckém phát triển (LAC) là dòng vốn đầu tư của tư nhân Lượng vốn đầu tư tưnhân đi kèm gấp hơn 5 lần lượng Khi các nước LDC đã tiếp nhận ODA thì

có thể chấp nhận dễ dàng hơn các điều kiện cho phép các nhà đầu tư nướcngoài vào đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp; hệ thống cơ chế chính sách đảmbảo quyền lợi, lợi ích, nghĩa vụ của các nhà đầu tư trong và ngoài nướctừng bước được hình thành, trong đó chú ý tới việc tạo điều kiện cho cácnhà đầu tư của các nước cung cấp ODA tham gia vào những lĩnh vực đầu

tư có khả năng sinh lợi cao

Ngoài ra, ODA còn là phương tiện để giúp các nướccung cấp viện trợ thâm nhập thị trường các nước đang phát triển một cách

dễ dàng hơn và các hàng hóa của nước ngoài có thể vào thị trường trongnước thông qua việc nước tiếp nhận ODA có những thay đổi trong chính

Trang 9

sách nhập khẩu Như vậy, khả năng cạnh tranh và xâm chiếm thị trườngcủa hàng hóa các nước cung cấp ODA so với hàng hóa trong nước tăng lên.Mặt khác, ODA được cung cấp không hoàn toàn bằng tiền mà bao gồm cảhàng hóa thiết bị, máy móc do nước cung cấp sản xuất ra được quy đổithành tiền; nghĩa là, ODA bao hàm cả việc tạo ra môi trường cho các thịtrường xuất khẩu.

ODA còn tạo ra sự ổn định về nguồn cung cấp nguyên, nhiên, vậtliệu cho các nước cung cấp ODA Thực tế cho thấy, các nước cung cấpODA phụ thuộc vào các nước LCD về năng lượng, các nguyên liệu,khoáng sản và ODA trở thành phương tiện để các nước này giải quyết được

sự thiếu hụt trên

1.1.3.2 Vai trò chính trị (động cơ chính trị)

Trong giai đoạn hiện nay, khi chiến tranh lạnh kết thúc thì việc mởrộng thị trường thông qua hợp tác kinh tế đang nổi lên hàng đầu nhưng vẫncòn một số nước LDC nhận ODA ít nhiều bị ràng buộc về mặt chính trị

Ví dụ như Mỹ viện trợ cho nước ngoài được coi là: “những công cụquan trọng trong thúc đẩy các mục tiêu trong chính sách đối ngoại của Mỹ”

và “viện trợ là một bộ phận quan trọng của vai trò lãnh đạo thu hút và sửdụng ODAế giới của Mỹ” Điều này lý giải tại sao ngày nay cơ quan việntrợ phát triển quốc tế của Mỹ (USAID) đang giảm sự tập trung trước đâyvào vấn đề tăng trưởng kinh tế và đang xúc tiến cải tổ cơ cấu

1.1.3.3 Yếu tố đạo đức (động cơ về đạo đức)

Hầu hết các nước cung cấp ODA đều là những nước đế quốc trướcđây đi xâm chiếm thuộc địa Với việc sử dụng ODA tài trợ cho các chươngtrình dự án xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục, bảo đảm bền vững về môitrường, kết cấu hạ tầng ở các nước đang phát triển nhằm làm phai mờ hìnhảnh trước đây, xây dựng một hình ảnh mới trong xã hội các nước đang pháttriển và trong cộng đồng thế giới Chính vì vậy, năm 1969 các tổ chức

Trang 10

DAC và OECD đã xác định mục tiêu của các nước này là dành 0,7% GDPcủa nước mình cho ODA.

1.1.4 Điều kiện để được tiếp nhận ODA

Có hai điều kiện chung nhất cho các nước đang và chậm phát triểnnhận được ODA tài trợ của cộng đồng các nhà tài trợ

- Điều kiện 1: Các nước tiếp nhận ODA phải là những nước cómức GDP bình quân trên đầu người thấp

Các nước có thu nhập thấp, trung bình thấp là những nước có thunhập bình quân đầu người dưới 1100 USD/năm, 1101-3035 USD/năm, cácnước này tập trung ở Châu Á, Châu Phi, và Châu Mỹ La Tinh

- Điều kiện 2: Mục tiêu sử dụng ODA của nước tiếp nhận phải phùhợp với phương hướng ưu tiên, mục đích của bên tài trợ Chỉ tiêu này đượcxem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp ODA và bên nhận ODA

Theo thống kê và đánh giá của WB về phân bổ ODA thì ODA songphương chủ yếu đổ vào các quốc gia trước đây là thuộc địa và đồng minhcủa các nước tài trợ cho dù nước tiếp nhận có thể chế không tốt, hiệu quả

sử dụng ODA không cao

1.2 Quản lý Nhà nước về ODA

1.2.1 Khái niệm và tầm quan trọng của quản lý Nhà nước về ODA

1.2.1.1.Khái niệm quản lý Nhà nước về ODA

Theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP thì: “Quản lý nhà nước về

ODA là sự tác động có tổ chức của Nhà nước đối với toàn bộ nguồn vốn ODA bằng quyền lực của nhà nước, thông qua cơ chế quản lý vốn ODA, nhằm thực hiện được các mục tiêu đặt ra đối với quá trình thu hút và sử dụng vốn ODA”

Hoặc có thể hiểu: “Quản lý nhà nước về vốn ODA là quá trình nhà nước lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra việc thu hút và sử dụng ODA, nhằm đạt được các mục tiêu của nhà nước đặt ra với kết quả và hiệu quả cao trong điều kiện phát triển của đất nước”.

Trang 11

1.2.1.2.Tầm quan trọng của quản lý Nhà nước về ODA

ODA là một nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng đối với các nướctiếp nhận trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên, nguồn vốn này cũng cóthể sử dụng không hiệu quả, gây gánh nặng nợ nần cho đất nước nếunhư không có sự quản lý nhà nước chặt chẽ Phải nhấn mạnh tầm quantrọng của quản lý nhà nước về vốn ODA vì các lý do chủ yếu sau:

a) Giá trị thực tế của vốn ODA thấp hơn giá trị danh nghĩa của nó

- Điều này có nghĩa tính ưu đãi của vốn ODA giảm, chi phí để cóvốn này sẽ tiến gần tới vốn thương mại trên thị trường tài chính, nếukhông có sự quản lý chặt trong thu hút thì chi phí này càng cao Thể hiện:+ Chi phí thực tế mà nước tiếp nhận phải trả để sử dụng vốnODA lớn hơn tiền lãi phải trả cho nhà tài trợ Vì chi phí thực tế mànước tiếp nhận phải thanh toán bằng tiền lãi vay, theo: tỷ lệ lãi suất +phí thủ tục vay

+ Chi phí liên quan đến khoản ODA (chi phí có ghi trong hợpđồng và chi phí tiềm ẩn)

+ Nhà tài trợ ràng buộc điều kiện đối với vốn ODA khi nướctiếp nhận phải chấp nhận một phần giá trị khoản ODA là hàng hoádịch vụ do nhà tài trợ đó sản xuất (Trung bình là ở mức 20% giá trịvốn ODA) Giá cả phải trả cho hàng hoá, dịch vụ này thường cao hơngiá cả mà hàng hoá, dịch vụ đó bán trên thị trường thế giới Hoặctrong các dự án hỗ trợ kỹ thuật, thì bên nhà tài trợ yêu cầu trả lươngcho các chuyên gia, cố vấn dự án của họ ở nước quá cao so với chi phíthực tế cần thuê chuyên gia như vậy trên thị trường lao động thế giới

- Các nhà tài trợ có quyền chủ động nhất định trong quyết địnhcung cấp ODA theo dự án, chương trình Do đó, các dự án, chươngtrình mà các nhà tài trợ này lựa chọn để cung cấp vốn ODA lại có thểkhông phải là dự án quan trọng và tối ưu nhất đối với nước tiếp nhận

Vì thế, chi phí mua sắm thiết bị, công nghệ với giá trị rất lớn, nhưng

Trang 12

công suất sử dụng không cao hoặc phải bỏ ra chi phí cao về dịch vụđào tạo, chuyển giao công nghệ và chi phí phải trả do thất nghiệp xuấthiện.

- Tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái làm cho giá trị vốn ODA phảihoàn lại tăng lên hay gánh nặng nợ nước ngoài của nước tiếp nhận sẽ tănglên

Giá trị các khoản ODA mà nước tiếp nhận chủ yếu lấy ngoại tệmạnh làm đơn vị tính toán như: đô la Mỹ, đồng Yên của Nhật, đồngEuro Tuy nhiên, trong thời gian dài của khoản vốn ODA, giá trị cácđồng tiền này luôn biến động như đồng yên của Nhật là một đồng tiềnchuyển đổi tự do, nhưng không phải là đồng tiền thực sự mạnh và ổnđịnh và các dự án hỗ trợ phát triển của JBIC (Nhật Bản) thì lấy đồngYên làm đơn vị tính toán Vì thế, khoản vốn ODA luôn chứa đựng rủi

ro về ngoại hối Mặt khác, đồng tiền của nước tiếp nhận bị mất giátrong khoảng thời gian sử dụng vốn do các yếu tố như: lạm phát ởnước tiếp nhận cao hơn ở các nước phát triển và nước tài trợ (tính ổnđịnh của nền kinh tế nước tiếp nhận kém hơn) tình trạng thâm hụt cáncân thương mại luôn thường trực, không có sự cải thiện nhiều về tàikhoản vốn nên nhu cầu về ngoại tệ mạnh lớn hơn cung về ngoại tệ Vìthế, khoản vốn ODA phải hoàn trả theo đồng nội tệ ngày càng tănglên Những chi phí gián tiếp phải trả cho các khoản vốn ODA Nướctiếp nhận vốn ODA ít nhiều phải chấp nhận các ràng buộc về mặt kinh

tế và chính trị Về kinh tế, nước tiếp nhận phải chấp nhận dỡ bỏ dầnhàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảngthuế xuất nhập khẩu hàng hoá của các nước tài trợ, ví như Việt Nam

mở cửa hơn đối với mặt hàng ô tô của Nhật Bản và Mỹ vào năm 2006;thực hiện cam kết hiệp định thuế quan vào 2003 với các nướcASEAN

Từng bước mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng

Trang 13

hoá mới của nhà tài trợ chiếm lĩnh thị trường nội địa, ảnh hưởng trựctiếp đến sức cạnh tranh của hàng hoá nước tiếp nhận ở thị trường nộiđịa.

Có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoàinhư cho phép họ đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinhlợi cao, giá thuê mặt bằng sản xuất và các dịch vụ rẻ cũng như cóđược đơn đặt hàng của chính phủ Ví như Việt Nam cho phép các nhàđầu tư vào ngành Bưu chính

- Viễn thông, thực hiện một loại giá trên cả nước (sẽ xoá bỏ sựphân biệt về giá giữa người Việt Nam và người nước ngoài)

Chính những ràng buộc này đã làm ngân sách Nhà nước mất đimột khoản tiền thu từ thuế nhập khẩu, thuế đối với các doanh nghiệptrong nước do hàng hoá của doanh nghiệp này bị mất chỗ đứng trênthị trường Thuế thu nhập cá nhân và những khoản lương của nhữngcông nhân bị thất nghiệp do tác động của việc phải mở cửa thị trường

Như vậy, nếu không đàm phán chi tiết với nhà tài trợ để giảmchi phí và không quản lý chặt việc sử dụng thì giá trị thực tế của vốnODA thấp hơn nhiều so với giá trị danh nghĩa hay lãi suất vốn ODA

mà nước tiếp nhận phải trả tiền sát với lãi suất thị trường tài chínhquốc tế

b, Nước tiếp nhận dễ bị rơi vào tình trạng sử dụng không hiệuquả nguồn vốn ODA

Quan điểm nhìn nhận về vốn ODA của nước tiếp nhận cònnhiều hạn chế Do giai đoạn đầu tiếp nhận vốn ODA chủ yếu là vốn

hỗ trợ phát triển không hoàn lại nên hình thành trong tiềm thức và suynghĩ, thói quen của chính phủ nước tiếp nhận vốn ODA và những tổchức sử dụng nguồn vốn này là cứ vốn ODA là cho không và sử dụngkhông tính toán kỹ lưỡng, nên dễ xuất hiện hiện tượng tham nhũng vàlãng phí trong tổ chức sử dụng

Trang 14

- Trình độ và kinh nghiệm quản lý nguồn vốn ODA còn thấp,thể hiện trong khâu xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sửdụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý, khả năng đàm phánthuyết phục các nhà tài trợ chưa cao; khả năng khảo sát, xây dựng dự

án còn kém, nên xảy ra hiện tượng, tình trạng theo hồ sơ, theo dự ánthì đem lại hiệu quả cao nhưng khi đầu tư, sử dụng vốn thì rơi vàotình trạng thua lỗ

Do vậy, nếu vốn ODA sử dụng và thu hút ở nước tiếp nhậnkhông hiệu quả thì không những các nước này không khai thác đượcnhững ưu đãi, những mặt tích cực của vốn ODA phục vụ cho kế hoạchtăng trưởng, phát triển kinh tế, mà còn đẩy họ vào tình trạng nợ nầntăng thêm khi đó lỗ hổng về tiết kiệm, đầu tư, thương mại không đượccải thiện mà còn xuất hiện thêm lỗ hổng lớn trong tài khoản vốn donguồn thu ngoại tệ từ ODA không còn, trong khi đó phải xuất ngoại tệtrả nợ nước ngoài Vì thế, cán cân thanh toán quốc tế càng bị thâm hụttrầm trọng, sẽ gây ra phá giá đồng nội tệ Nếu bị một cú sốc về dầu

mỏ hoặc thị trường xuất khẩu bị tổn thương thì nền kinh tế sẽ bị rơivào khủng hoảng kinh tế như Braxin, Achenchina, Thái Lan (1997).Kết cục là khủng hoảng xã hội sẽ xảy ra

Chính vì vậy, vấn đề quản lý nhà nước về vốn ODA được đặt ramang tính khách quan và cần tổ chức thực hiện tốt, nhằm nâng caohiệu qủa thu hút và sử dụng vốn ODA phục vụ quá trình tăng trưởng

và phát triển của nước tiếp nhận vốn ODA Thực tế đã khẳng định,việc tiếp nhận vốn ODA là con giao hai lưỡi Nếu nước tiếp nhận vốnODA tổ chức quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn này, khai thác triệt đểnhững ưu điểm của nó và hạn chế những bất lợi có thể xảy ra thì vốnODA là một nguồn ngoại lực quan trọng góp phần vào quá trình tăngtrưởng nhanh của nền kinh tế Ví dụ như trường hợp thành công củaNhật Bản vào giai đoạn 1950-1960, Hàn Quốc vào giai đoạn 1960-

Trang 15

1970 Ngược lại, nếu quản lý và sử dụng không hiệu quả thì vốn ODAtrở thành gánh nặng nợ nần cho đất nước trong tương lai Tuy nhiên,

xu thế trên thế giới hiện nay là các nước đang phát triển luôn muốnthu hút các khoản vốn ODA và đồng thời nghiên cứu và đưa ra cácphương pháp quản lý nhà nước có hiệu quả, để khai thác thế mạnh củanguồn vốn này trong quá trình phát triển đất nước./

- Nhằm thống nhất ý chí, quan điểm giữa các bên có liên quantrong quá trình thu hút và sử dụng ODA Bao gồm: các cơ quan quản lýNhà nước về ODA, các nhà tài trợ, các ban quản lý dự án Thực tế đã chỉ

rõ, khi nào đạt được sự thống nhất trong mối quan hệ đa dạng về ODA thìmới thu được hiệu quả cao (kể cả tỷ lệ giải ngân các nguồn cam kết) trong

sử dụng ODA

- Định hướng thu hút và sử dụng ODA trên cơ sở xác định mục tiêuchung, mục tiêu bộ phận và hướng mọi nỗ lực của các bên có liên quan vàothực hiện các mục tiêu đó

- Tổ chức, điều hòa, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các cơquan quản lý Nhà nước có liên quan, các nhà tài trợ, các ban quản lý dự án,làm giảm bớt sự bất đồng và bất định trong quá trình sử dụng ODA

- Tạo ra động lực cho các bên có liên quan đến ODA bằng các kíchthích, đánh giá, khen thưởng những nhân tố có thành tích, đồng thời điềuchỉnh những lệch lạc, sai sót của các bên trong quá trình sử dụng ODA

- Quản lý Nhà nước về ODA nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sửdụng ODA

Ngược lại, nếu quản lý và sử dụng không hiệu quả thì ODA trở thànhgánh nặng nợ nần cho đất nước trong tương lai Tuy nhiên, xu thế trên thếgiới hiện nay là các nước đang và chậm phát triển luôn muốn thu hút ODA

và đồng thời nghiên cứu và đưa ra các phương pháp quản lý Nhà nước đểkhai thác thế mạnh của nguồn vốn này trong quá trình phát triển đất nước

Trang 16

1.2.2 Nội dung quản lý Nhà nước về ODA

Nội dung quản lý Nhà nước về ODA được cụ thể hóa thành nội dung

của các chức năng quản lý Nhà nước về ODA Trong đó: “Chức năng quản lý Nhà nước về ODA chính là tập hợp công việc, nhiệm vụ mang tính chất cùng loại mà các cơ quan quản lý Nhà nước về ODA phải thực hiện trong quá trình thu hút, sử dụng ODA nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra”.

Theo giai đoạn tác động thì nội dung quản lý Nhà nước về thu hút và

sử dụng ODA bao gồm:

1.2.2.1.Định hướng thu hút, sử dụng ODA

Đó là Nhà nước quyết định trước những nhiệm vụ, những mục tiêu

và những giải pháp trong quá trinh thu hút và sử dụng ODA trong khoảngthời gian dài thường là 5 năm, 10 năm, hay lâu hơn

Định hướng thu hút, sử dụng ODA được Nhà nước thực hiện thôngqua các hình thức chủ yếu sau:

- Xây dựng chiến lược thu hút, sử dụng ODA

Xây dựng chiến lược thu hút, sử dụng ODA là Nhà nước xây dựngmột hệ thống các quan điểm cơ bản về thu hút, sử dụng ODA và các giảipháp chủ yếu được lựa chọn một cách có căn cứ khoa học cho thu hút, sửdụng ODA nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Trong đó: Hệ thống các quan điểm cơ bản về thu hút và sử dụngODA là những tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt, chiến lược, từ việc xác địnhcác mục tiêu, thứ tự ưư tiên đến những nhiệm vụ cũng như chính sách thuhút và sử dụng ODA

Mục tiêu trong chiến lược thu hút và sử dụng ODA là những kết quảmong đợi cần có và có thể có của đất nước khi kết thúc việc thực hiệnchiến lược thu hút và sử dụng ODA đã đặt ra

Trang 17

Các giải pháp chủ yếu trong chiến lược thu hút và sử dụng ODA làphương thức cơ bản để thực hiện các công việc đặt ra trong suốt thời kỳchiến lược nhằm thực hiện các mục tiêu thu hút và sử dụng ODA.

Thực chất của chiến lược thu hút và sử dụng ODA được hiểu là mộtbản luận cứ có cơ sở khoa học xác định rõ các mục tiêu và phương hướnghành động của đất nước trong thu hút và sử dụng ODA trong khoảng thờigian 10 năm hoặc lâu hơn, chủ yếu ở tầm quốc gia, liên quan tới tổng thểcác ngành kinh tế, các vùng kinh tế

- Xây dựng quy hoạch thu hút và sử dụng ODA

Quy hoạch thu hút và sử dụng ODA là một định hướng thu hút và sửdụng ODA Trong đó đi xác định rõ quy mô và giới hạn thu hút và sử dụngODA trong những khoảng thời gian nhất định Nó tạo ra khung cảnh vànhững đường nét thu hút và sử dụng ODA Nó là cơ sở, là tiền đề xây dựngcác kế hoạch, chương trình và dự án ODA có quy mô vùng và quôc gia

Về thực chất, xây dựng quy hoạch thu hút và sử dụng ODA là xâydựng khung vĩ mô về tổ chức không gian nhằm cung cấp những luận cứkhoa học cho các cấp để chỉ đạo vĩ mô công tác thu hút và sử dụng ODAthông qua các chương trình, dự án ODA đảm bảo cho ODA được sử dụng

có hiệu quả

Về bản chất, xây dựng quy hoạch thu hút và sử dụng ODA là cụ thểhóa chiến lược thu hút và sử dụng ODA về không gian (theo vùng kinh tế

và theo ngành kinh tế) và theo thời gian (theo từng giai đoạn nhất định)

- Xây dựng kế hoach thu hút và sử dụng ODA

- Xây dựng chính sách thu hút và sử dụng ODA

- Xây dựng các chương trình, dự án thu hút và sử dụng ODA

Chương trình thu hút và sử dụng ODA là tổ hợp các mục tiêu, cácthủ tục, các nguyên tắc, các nhiệm vụ, các bước tiến hành, các yếu tố cầnthiết khác để thu hút và sử dụng ODA có hiệu quả theo những mục tiêu đãđặt ra trong một thời kỳ nhất định, thường là từ 1-5 năm

Trang 18

Chương trình thu hút và sử dụng ODA là một bộ phận của kế hoạchhay một phương thức vận hành của kế hoạch thu hút và sử dụng ODA.Chương trình đảm bảo phối hợp một cách đồng bộ các biên pháp thu hút và

sử dụng ODA liên quan trong việc thực hiện mục tiêu theo những tiến độchặt chẽ và thống nhất

Dự án thu hút và sử dụng ODA, về hình thức là một cặp hồ sơ tàiliệu trình bày một cách chi tiết và hệ thống các hoạt động trong thu hút và

sử dụng ODA sẽ được thực hiện với các nguồn lực, chi phí, được bố trítheo một kế hoạch chặt chẽ Về nội dung, là tổng thể các hoạt động dự kiếntrong thu hút và sử dụng ODA với các nguồn lực, và chi phí cần thiết, được

bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định đểtạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm thực hiệnnhững mục tiêu kinh tế- xã hội nhất định

1.2.2.2.Tổ chức thực hiện thu hút và sử dụng ODA

Đó là tập hợp những nhiệm vụ mà Nhà nước phải thực hiện nhằmthiết lập hệ thống quản lý và vận hành hệ thống này nhằm thu hút và sửdụng ODA theo nội dung định hướng thu hút và sử dụng ODA đã đặt ra

Nội dung tổ chức thực hiện thu hút và sử dụng ODA, bao gồm:

- Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về thu hút và sử dụng ODA:thiết lập cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý Nhà nước về thu hút và sửdụng ODA từ cấp trung ương tới địa phương, xây dựng và hoàn thiện thểchế hoạt động của bộ máy này, xây dựng đội ngũ nhân viên làm việc trong

bộ máy theo những tiêu chuẩn và yêu câu thu hút và sử dụng ODA đặt ra

- Vận hành bộ máy quản lý Nhà nước về thu hút và sử dụng ODA:tạo động lực nó hoạt động theo những kế hoạch đặt ra, phối hợp các hoạtđộng giữa các bộ phận, đơn vị trong bộ máy, hướng dẫn họ thực hiện theo

kế hoạch đặt ra và tuân thủ quy định của pháp luật, xử lý những vướngmắc, tồn tại, cản trở trong quá trình thu hút và sử dụng ODA, bảo đảm choviệc thực hiện kế hoạch đặt ra có hiệu quả nhất

Trang 19

1.2.2.3.Kiểm soát việc thu hút và sử dụng ODA

Đó là tổng thể những hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước

về ODA nhằm kịp thời phát hiện và xử lý những sai sót, ách tắc, đổ vỡ,những khó khăn, vướng mắc cũng như những cơ hội trong thu hút và sửdụng ODA để đạt được những mục tiêu, kế hoạch đặt ra

Về thực chất, đó là đi đánh giá chính xác những kết quả hoạt độngtrong thu hút và sử dụng ODA (việc đánh giá này được tiến hành cả trong

và sau khi kết thúc quá trinh thu hút và sử dụng ODA) để có những canthiệp hợp lý của Nhà nước tới việc thu hút và sử dụng ODA

1.2.2.4.Đổi mới phương thức thu hút và sử dụng ODA

Mọi giải pháp và hình thức quản lý thu hút ODA luôn luôn biếnđộng theo xu thế biến động chung của thế giới Do đó, Nhà nước cũng phảiluôn theo dõi những biến động này để kịp thời có các điều chỉnh cần thiết(về quan điểm, định hướng, chiến lược, mục tiêu ) thích hợp

1.2.3 Các công cụ quản lý Nhà nước về ODA

Để quản lý Nhà nước có hiệu quả đối với ODA thì Nhà nước hìnhthành và sử dụng các công cụ cơ bản để truyền dẫn những tác động tới quátrình thu hút và sử dụng ODA Các công cụ bao gồm:

1.2.3.1.Công cụ pháp luật

Công cụ pháp luật về ODA là tổng thể những văn bản pháp luật trựctiếp liên quan đến sự tồn tại, thu hút và sử dụng ODA Đây chính là nộidung chính hình thành nên cơ chế quản lý ODA Nó bao gồm:

- Các luật liên quan đến ODA do Quốc hội ban hành

- Các nghị định, nghị quyết liên quan đến ODA do Chính Phủ,Thủ tướng Chính phủ ban hành

- Các thông tư liên quan đến ODA do các Bộ ban hành

- Các văn bản hành chính của các bộ, chính quyền các địa phươngban ngành liên quan đến ODA

Trang 20

1.2.3.2.Công cụ kế hoạch ODA (dự kiến)

Nhà nước sử dụng kế hoạch như là một công cụ chính trong quản lýviệc thu hút và sử dụng ODA Nó xác định mục tiêu đạt được trong thu hút

và sử dụng ODA của các giai đoạn phát triển kinh tế Nhờ nó mà Chínhphủ đã hình thành tư duy “vượt trước” để tiên đoán được tình hình thay đổitrong thu hút và sử dụng ODA và từ đó đưa ra trước những phương án khắcphục hiệu quả, tiếp cận và trao đổi cởi mở với các nhà tài trợ cũng như địnhhướng cho các đối tượng sử dụng ODA hành động đúng hướng

Công cụ kế hoạch bao gồm kế hoạch thu hút và sử dụng ODA dàihơi là 10 năm, trung hạn là 5 năm, ngắn hạn là kế hoạch từng năm cụ thểtrên bình diện cả nước hoặc của một ngành, một lĩnh vực cụ thể Cơ sở xâydựng kế hoạch ODA cho cả nước là dựa vào chiến lược phát triển kinh tế-

xã hội dài hạn của cả nước hoặc từng ngành cụ thể, quy hoạch sử dụngODA chung cho cả nước trong thời gian dài hạn, hay trung hạn, khả năng

và cơ hội viện trợ của các nhà tài trợ trong khoảng thời gian đề cập

- Khuôn khổ pháp lý về quản lý ODA (hội nghị hàng năm của cácnhà tài trợ quốc tế cho nước tiếp nhận và Hội nghị hàng năm của từng nhàtài trợ đối với các nước tiếp nhận)

Hình thức kế hoạch ODA sẽ được thể hiện bằng văn bản như báo cáo(của các hội nghị giữa các nước tiếp nhận và đối tác tài trợ), các biên bảnthỏa thuận, biên bản ghi nhớ, các hiệp định được cam kết chính thức

1.2.3.3.Công cụ chính sách

Đây cũng là một công cụ quan trọng mà Nhà nước thường sử dụngtrong quản lý thu hút và sử dụng ODA Có thể hiểu đó là tổng thể nhữngquan điểm, các biện pháp, các thủ thuật mà Chính phủ Việt Nam sử dụngtrong hoạt động thu hút và sử dụng ODA, nhằm đạt được những mục tiêu

cụ thể nêu ra trong kế hoạch Thông thường chính sách thường mang ýnghĩa là một biện pháp cụ thể, đặc trưng được lặp đi lặp lại khi thu hút và

sử dụng ODA

Trang 21

Một số chính sách mà Chính phủ đưa ra trong thu hút và sử dụngODA, như:

- Chính sách các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế

- Chính sách khai thác thế mạnh của các nhà tài trợ

1.2.3.4 Cơ cấu bộ máy quản lý Nhà nước về ODA

Đó là hệ thống tổ chức gồm nhiều người, nhiều cơ quan và nhiều bộphận khác nhau, có mối quan hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, đượcchuyên môn hóa và có những chức năng, trách nhiệm, quyền hạn nhất định,

bố trí theo những cấp những khâu khác nhau nhằm đảm bảo tổ chức vàquản lý hiệu quả ODA

Nó thể hiện mối quan hệ dọc và mối quan hệ ngang giữa các bộ phậnquản lý Nhà nước về ODA đảm bảo sự phối hợp đồng bộ trong thu hút và

sử dụng ODA Mặt khác, cơ cấu còn là một hệ thống thông tin bao gồm:các trung tâm thu tin, xử lý thông tin và phát tin, đảm bảo cho hoạt độngthu hút và sử dụng ODA đúng kế hoạch

1.2.3.5.Cán bộ, công chức quản lý Nhà nước về ODA

Đó là những người được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm vào các vị trí, bộphận trong cơ cấu bộ máy quản lý Nhà nước về ODA nhằm thực hiện tốtcác chức năng, nhiệm vụ quản lý ODA, bao gồm các loại như: các cán bộquản lý Nhà nước ODA ở các Bộ, ban, ngành, các ban quản lý dự án, cácchuyên gia và nhân viên thực hiện các kỹ thuật nghiệp vụ quản lý trong cơcấu bộ máy quản lý Nhà nước về ODA

Trang 22

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

2003-2005 2.1 Tình hình quản lý Nhà nước về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Việt Nam

2.1.1 Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan tới quản lý Nhà nước về ODA tại Việt Nam

Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan tới quản lý Nhà nước về ODA tại Việt Nam do Quốc hội,Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan,

UBND tỉnh, thành phố đều có thẩm quyền ban hành các văn bản pháp luật tùy vào thẩm quyền của mình

2.1.1.1 Các văn bản pháp luật liên quan tới quản lý Nhà nước vềODA tại Việt Nam của Quốc hội, Chính phủ:

Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong việc ra các vănbản pháp luật, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về ODA

và cũng có thẩm quyền trong việc ra các văn bản pháp luật như các nghịđịnh

Tổng số văn bản: 18

1 Nghị định Số 131/2006/NĐ-CP về Quy chế quản lý và sử dụngnguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

2

Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Chínhphủ về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợphát triển chính thức

3

Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chínhphủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Đấu thầu banhành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm

1999 của Chính phủ

4 Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 05 năm 2000 của Chính

Trang 23

phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu

tư xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Nghị định số

52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 07năm 1999 của Chính phủ

5 Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 1 tháng 9 năm 1999 của Chínhphủ ban hành về quy chế đấu thầu

6

Nghị định 90/1998/QĐ-TTg ngày 7 tháng 11 năm 1998 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành quy chế vay và trả nợ nướcngoài

7

Nghị định số 07/2003/NĐ-CD ngày 30 tháng 1 năm 203 của Chínhphủ Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư vàxây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5năm 2000 của Chính phủ

8

Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 1998 củaThủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế chuyên gia nướcngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ở Việt Nam

9

Quyết định số 64/2001/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2001của thủtướng chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng việntrợ phi chính phủ nước ngoài

10

Chỉ thị của thủ tướng Chính phủ Số 17/2004/CT-TTg ngày 24 tháng

5 năm 2004 Về đẩy mạnh giải ngân nguồn vốn Hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA)

11

Nghị định của Chính phủ số 123/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm

2004 quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối vớiThủ đô Hà Nội

12 Nghị định 92/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội

13

Quyết định của thủ tướng chính phủ Số 135/2005/QĐ-TTg ngày 08tháng 6 năm 2005 Phê duyệt định hướng quản lý nợ nước ngoài đếnnăm 2010

14 Nghị định của Chính phủ số 134/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 11năm 2005 Ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài

Trang 24

15 Nghị định của Chính phủ Số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 2 năm

2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

16 Luật Đấu thầu của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005

17 Luật của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 về Xây dựng

18 Nghị định của Chính phủ Số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12năm 2004 Về quản lý chất lượng công trình xây dựng

2.1.1.2 Các văn bản pháp luật liên quan tới quản lý Nhà nước

về ODA tại Việt Nam của các bộ, ngành liên quan :

Các Bộ, ban ngành liên quan có thẩm quyền ban hành các văn bản pháp luật liên quan tới quản lý Nhà nước về ODA như thông tư để hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các Nghị đinh.Tổng số văn bản: 30

1

Thông tư số 06/2001/TT-BKH ngày 20 tháng 09 năm 2001 của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Ban hành kèm theo Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ

2

Thông tư số 42/2001/TT-BTC ngày 12/06/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý hạch toán vốn hoàn thuế GTGT cho các dự án sửdụng nguồn vốn ODA

3

Thông tư số 04/2001/TT-BKH ngày 05 tháng 6 năm 2001 của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số

64/2001/QĐ-TTg ngày 26/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài

4

Thông tư số 28/2001/TT-BTC ngày 03 tháng 5 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn ghi thu, ghi chi Ngân sách nhà nước thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối với các dự án cấp nước sử dụng vốn ODA theo cơ chế vay lại Ngân sách nhà nước

5 Thông tư số 52/2000/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện miễn thuế, lệ phí đối với chuyên gia

Trang 25

nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗtrợ phát triển chính thức (ODA)

6

Thông tư số 02/2000/TT-BKH ngày 12 tháng 01 năm 2000 của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư về việc Hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên gia nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 211/1998/QĐ-TTgngày 31 tháng 10 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ

7

Thông tư số 06/1999/TT-BKH ngày 24 tháng 11 năm 1999 của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn về tổng mức đầu tư, Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và Báo cáo đầu tư

8

Thông tư số 82/1999/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 1999 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

Thông tư Liên tịch số 81/1998/TTLT-BTC-NHNN ngày 17 tháng

06 năm 1998 của Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn quy trình, thủ tục và quản lý việc rút vốn đối với nguồn vỗn hỗ trợ phát triển chính thức

11

Thông tư số 41/TT-BTC ngày 3 tháng 3 năm 2002 của Bộ Tài chính

về việc Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 12

Quyết định số 96/2000/QĐ/BTC ngày 12 tháng 6 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Hướng dẫn chi tiết về quy trình và thủ tục rút vốn ODA

Trang 26

chất đầu tư và Xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

15

Thông tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư số 01/2004/TT-BKHĐT ngày

02 tháng 02 năm 2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số

66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Đấu thu hút và sử dụng ODA

16

Thông tư của Bộ Tài chính Số 45/2004/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2004 về việc Bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản

lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và Xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

17

Công văn của bộ tài chính số 7711 TC/TCT ngày 1 tháng 7 năm

2004 về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với

dự án sử dụng ODA

18

Thông Tư của Bộ Tài chính Số 40/2005/TT-BTC ngày 25 tháng 05 năm 2005 Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án cấp nước sạch sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

19

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Số 11/2005/QĐ-BXD ngày

15 tháng 4 năm 2005 về việc ban hành định mức chi phí lập dự án

và thiết kế xây dựng công trình

20 Tuyên bố chung Pari về hiệu quả viện trợ

21 Quyết định về việc ban hành Quy chế lập, sử dụng và quản lý Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài

22 Cam kết Hà Nội về Hiệu quả viện trợ

23

Thông tư: Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

24

Thông tư hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án vệ sinh môi trường sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

25 Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính Số 112/2001/QĐ-BTC ngày

Trang 27

9 tháng 11 năm 2006 Về việc ban hành một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án có sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vay nợ

26 Thông tư hướng dẫn việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc

27

Nghị định của Chính phủ Số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồiđất

28 Thông tư của Bộ Tài chính Số 113/2005/TT-BTC ngày15 tháng 12 năm 2005 hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

29

Thông tư của Bộ Tài chính Số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

30

Nghị định của Chính phủ số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm

2006 hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng

Ngay sau khi tái lập quan hệ với cộng đồng các nhà tài trợ quốc tếvào tháng 10/1993, Việt Nam đã tiến hành công tác nghiên cứu ban hànhcác văn bản pháp lý để quản lý ODA Năm 1994, tức là sau 1 năm tiếpnhận ODA, Nghị định số 20/NĐ-CP được ban hành Đây là văn bản pháp

lý đầu tiên đặt nền móng cho công tác quản lý Nhà nước về ODA và đượccộng đồng các nhà tài trợ lúc bấy giờ đánh giá cao do tính phù hợp của nó.Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động thu hút vốn ODA và tínhphức tạp trong việc sử dụng loại vốn này, Chính phủ đã liên tục nghiên cứusửa đổi các văn bản pháp lý Kết quả là Nghị định số 87/1997/NĐ-CP củaChính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ pháttriển chính thức và Nghị định số 17/2001/NĐ-CP quy định cơ chế quản lýODA lần lượt ra đời Nhằm phù hợp với tình hình phát triển đất nước và

Trang 28

bối cảnh quốc tế hiện nay, với sự ra đời của Nghị định 131/2006/NĐ-CP vềQuy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA),thay thế Nghị định 17/2001/NĐ-CP, việc thẩm định và phê duyệt dự ánODA đang được phân cấp mạnh mẽ Thay vì tình trạng quản lý “từ trênxuống” và tâm lý “người ngoài cuộc”, cơ quan chủ quản và địa phương(được thụ hưởng nguồn vốn ODA), sẽ phải chịu trách nhiệm thẩm định vàphê duyệt Điều này sẽ rút ngắn thời gian đưa ra quyết định đầu tư, và đẩynhanh tiến độ triển khai dự án.

Theo Nghị định, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA,điều hành về chiến lược, chính sách thu hút, quản lý và sử dụng ODA; cóphân công, phân cấp trong quản lý, kiểm tra, giám sát và phát huy tính chủđộng của các cấp, các cơ quan quản lý ngành, địa phương và các đơn vịthực hiện Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối trong thu hút, điềuphối, quản lý ODA, soạn thảo các văn bản về quản lý và sử dụng ODA,cùng Bộ Tài chính lập kế hoạch giải ngân, bố trí vốn cho các dự án

Cơ quan chủ quản sẽ được cấp thêm “quyền lực mới”: bổ nhiệm chủ

dự án, hướng dẫn dự án, cũng như đưa ra quyết định đầu tư với các dự ánđầu tư Điểm mới của Nghị định 131 so với Nghị Định 17 là chủ dự ánODA phải là đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng công trình sau khi dự ánkết thúc Chủ dự án có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA đểthực hiện dự án theo nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Nhưvậy, các bộ ngành và địa phương có dự án ODA chỉ đóng vai trò là cơ quanchủ quản để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư, chứ khônglàm chủ đầu tư các dự án thuộc nguồn vốn ODA Chủ chương trình hay dự

án (chủ đầu tư) phải thỏa mãn các tiêu chí: là đơn vị trực tiếp quản lý, sửdụng nguồn vốn ODA và nguồn vốn đối ứng, đồng thời là người quản lý,

sử dụng công trình sau khi chương trình, dự án kết thúc Chủ dự án quyếtđịnh thành lập ban quản lý dự án và có thể thuê tư vấn quản lý dự án theoquy định của pháp luật Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ ban hành thông tư

Ngày đăng: 10/04/2013, 17:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý Nhà nước về ODA ở Việt Nam - Thực trạng quản lý Nhà nước về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức tại Việt Nam giai đoạn 2001-2005
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý Nhà nước về ODA ở Việt Nam (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w