đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội.
Trang 1Lời Mở đầu
Cùng với việc chuyển đổi cơ chế kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang cơchế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, theo định hớng XHCN, nhiều chínhsách kinh tế mới đợc ban hành và phát huy tác dụng tích cực đáp ứng đợc nhucầu phát triển kinh tế, trong đó chính sách tiền tệ là một trong những chính sáchkinh tế có vai trò trung tâm và chủ yếu Với vai trò là công cụ điều tiết cho sựvận động và phát triển của nền kinh tế, cung, cầu tiền và sự cân bằng cung cầutiền trong nền kinh tế đợc xem là thớc đo đánh giá hiệu quả điều tiết của Nhà n-
ớc (cụ thể là Ngân hàng TW) đối với nền kinh tế Do đó việc xây dựng và điềuhành chính sách tiền tệ trong điều kiện mới có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
Xuất phát từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của vấn đề, tôi đã lựa chọn đề tài:
“Ccung cầu tiền tệ và cân bằng cung cầu tiền tệ ở Việt Nam"
Đề tài đợc kết cấu nh sau:
Phần 1: Cung cầu-cầu tiền tệ
Phần 2: Cân đối cung cầu tiền tệ ở Việt Nam
Phần 3: Một số giải pháp góp phần giải quyết vấn đề cân bằng cung cầutiền tệ ở Việt Nam
Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi nhữngkhuyết điểm, tôi rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo để bài viết đợc hoànchỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành bài viếtnày
Lời nói đầu
===
Ngày nay tiền là một hình thái hầu nh quen thuộc với tất cả mọi ngời và ởtất cả các nớc trên thế giới Từng ngời một, ai cũng phải suy nghĩ về tiền, vì hàngngày, hàng tuần và thậm chí hàng năm chúng ta tồn tại, sinh hoạt và phát triển cánhân đều dựa trên những giao dịch liên quan đến tiền
Trong chúng ta, ai cũng biết đến tiền từ khi còn rất nhỏ Mọi đứa bé đềunhanh chóng hiểu rằng những tờ giấy in đẹp và những mảnh kim loại sáng mà bố
mẹ thỉnh thoảng cho, có thể dùng để đổi lấy kẹo, bánh, thức ăn hay bất cứ mộtcái gì đó Khi chúng ta lớn lên, tiền trở lên gần gũi hơn vì nó là khoản mà ngời tatrả cho chúng ta sau những thời gian dài làm lụng vất vả
Trang 2Xã hội càng đi lên thì tiền càng trở nên đa dạng về loại hình và tiền cũngtồn tại dới nhiều hình thức khác nhau Do vậy, cân đối cung cầu tiền là một vấn
đề nan giải đợc đặt ra cho Nhà nớc nói chung và cho Ngân hàng nói riêng Vấn
đề đặt ra là phải làm sao để cung cầu tiền ổn định, không có tình trạng d cunghay d cầu
Để làm đợc điều đó, các nhà chức trách cần tìm hiểu rõ diễn biến của thịtrờng tiền tệ để đa ra những biện pháp phù hợp, nhằm biết đợc lợng cung tiền nhthế nào là phù hợp với cầu tiền thực tế Điều này sẽ giúp cho nền kinh tế ổn định
Trang 3PHầN 1: CUNG - CầU TIềN Tệ
A/ MứC CầU TIềN
I Khái niệm :
Mức cầu tiền tệ là số lợng tiền tệ mà dân chúng các doanh nghiệp và các tổchức xã hội, các cơ quan Nhà nớc cần để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện tại vàtrong tơng lại với giá cả và các biến số kinh tế vĩ mô cho trớc
Khác với nhu cầu về hàng hóa nhằm thỏa mãn yêu cầu về một giá trị sửdụng nhất định, nhu cầu tiền tệ xuất phát từ khả năng trao đổi của tiền tệ chứkhông xuất phát từ bản thân nó Nói cách khác, hàng hóa chỉ có thể thỏa mãnmột số nhu cầu nhất định nào đó của con ngời thông qua giá trị sử dụng của nótrong khi nếu có tiền trong tay ngời sở hữu có thể thỏa mãn mọi nhu cầu nếumuốn và đo đó mong muốn nắm giữ tiền dờng nh là vô hạn
II/ Lý do nắm giữ tiền
Chúng ta biết rằng mọi ngời giữ tiền bởi họ muốn sử dụng nói nh một
ph-ơng tiện trao đổi, một sự dự trữ giá trị, một đơn vị tính toán và một phph-ơng tiện trảgóp
Nhu cầu về tiền, giống nh những tài sản khác, phán ánh sự trao đổi vànhững quy định về sự phân bổ danh mục đầu t Một ngời dùng tiền ( tiền mặt,tiền séc và những vật thay thế tơng tự khác ) phần lớn để tiến hành các thơng vụ.Vì lý do đó, lợng cầu về tiền phụ thuộc vào phần giá trị của thơng vụ muônnuốn Hộ gia đình và các nhà kinh doanh phân phối các nguồn lực của họ dựatrên các tài sản phi tiền tệ và tài sản tiền tệ Khi đa ra các quyết định này họ tính
đến lợi nhuận mong muốn trên tài sản, rủi ro, tính lỏng và những đặc tính thôngtin của tài sản đó
có nh nhau ( tính theo sức mua ) và những sự thích thú nh nhau Họ cùng phải
đối diện với những sự lựa chọn đầu t với lợi nhuận mong đợi đợc điều chỉnh theorủi ro, tính lỏng và thông tin lý thuyết sự phân bố danh mục vốn đầu t cho biết,hai cá nhân này nên giữ phần nh nhau trong tổng nguồn lực của họ dới dạng trên
Trang 4* Giả sử sự giàu có của John tính bằng USD và của Haskell tính bằng DM
và giả định rằng cần 1,6 DM để cân bằng với 1 USD trong sức mua nếu John vàHaskell có số tài sản thực sự bằng tiền nh nhau, số DM Haskell nắm giữ sẽ lớnhơn bằng 1,5 lần số USD John nắm giữ Nói cách khác sự cân bằng tiền tệ danhnghĩa của Haskell lớn bằng 1,5 lần của John Vì thế, cầu tiền giao dịch tỷ lệ vớimức giá
Bởi vì sự thay đổi trong việc giữ tiền danh nghĩa tỷ lệ với những thay đổitrong mức giá, ta có thể tập trung vào cầu của số d tiền tệ thực tế bởi vì giá trịcủa số du tiền tệ đợc điều chỉnh theo những thay đổi trong mức mua
Gọi M là mức cung tiền, P là mức giá cả của nền kinh tế thì lợng tiền thực
P Y
V = - ( 1.1 )
M
* Ví dụ : Nếu số lợng tiền là 2000 tỷ USD và GDP danh nghĩa 6000 tỷ
USD, vòng quay bằng 3, trung bình 1 USD đợc sử dụng 3 lần trong mỗi năm đểmua hàng hóa, dịch vụ
Nhân hai vế của ( 1.1 ) với M : MV=PY (1.2 )
Phơng trình (1.2 ) đợc biết nh phơng trình trao đổi, quy định rằng: số lợngtiền nhân với tốc độ tiền thì bằng số chi tiêu danh nghĩa trong nền kinh tế
Để biến đổi ( 1.2 ) thành một thuyết hành vi của cầu tiền, Fisher đã giả
định tốc độ V là một hằng số, do vậy ta có thể viết lại (1.2 ) nh sau :
Trang 5Sử dụng lợng giao dịch nh một yếu tố quyết định của cầu tiền tệ tạo khảnăng phán đoán Để thực hiện giao dịch hàng ngày, các hộ gia đình và các nhàkinh doanh tăng lợng tiền danh nghĩa của họ khi giá tăng Cồn về cầu tiền thực
tế, khi thu nhập thực tế của hộ gia đình và doanh nghiệp tăng, họ tiến hành giaodịch nhiều hơn
* Ví dụ : Một cửa hàng lớn với số lợng hàng bán 10 triệu USD mỗi năm sẽ
có số lợng giao dịch về hàng hóa, nhân công, khách hàng lớn hơn cửa hàngvới số lợng hàng bán mỗi năm 10.000 USD
Nh vậy, cầu tiền tệ của dân chúng và doanh nghiệp tăng theo lợng giaodịch Trị giá tăng lợng tiền thực tế theo thu nhập thực tế chính là yếu tố ảnh hởng
đến lợng tiền cung ứng
1.3 Những nhân tố trong hệ thống thanh toán :
Tốc độ đợc xác định một phần bằng cách thức mà những cá nhân tiến hànhgiao dịch, nó đợc gọi là những nhân tố hệ thống thanh toán Nói cách khác, nếu
có nhiều những phơng tiện thay thế cho tiền nh thẻ tín dụng, máy trả tự động đểtiến hành giao dịch, công chúng cần ít tiền mặt và trên séc để tài trợ chi tiêuhàng ngày Tuy vậy, tốc độ M1, PY/M sẽ tăng Mặt khác, nếu tiền trở nên phùhợp hơn cho việc tiến hành giao dịch, công chúng sẽ cần nhiều tiền hơn để chidùng hàng ngày
* Ví dụ : Nếu những Công ty dùng thẻ tín dụng ấn định phí 1 USD cho mỗi
lần mua, bạn sẽ dùng thẻ thanh toán ít hơn khi mua hàng và sẽ mang lại nhiềutiền mặt hơn
Vì vậy, lợng tiền sẽ tăng và vòng quay tiền tệ sẽ giảm Những nhân tố hệthống thanh toán sẽ thay đổi ứng với những nhân tố ấn định sự đổi mới tài chính
Sự chuyển dịch của cầu do phí cung ứng và quy chế điều tiết các dịch vụ tàichính
1.4 Những thay đổi của lãi suất
Những lý thuyết ban đầu về cầu tiền tệ nh thuyết số lợng, không coi lãi suất
nh một nhân tố của cầu tiền giao dịch/
Trong các đóng góp cho thuyết cầu tiền, william Baumol (trờng Đại họcPrinceton ) và Sames Tobin ( trờng Đại học Yale ) đã phát triển những mô hìnhtác động của lãi suất đối với cầu giao dịch
* Ví dụ : John nhận trớc một tờ séc 2.500 USD mỗi tháng và sử dụng tổng
số đó với một tỷ lệ không đổi trong tháng
Trang 6Một giải pháp cho Hohn là phải chi tiêu trong suốt tháng, do đó lợng tiềnbình quân là 2500 / 2 = 1.250 USD Cuối tháng John còn lại ) USD Khianh ta đợc trả một lần nữa, quá trình lại tiếp tục Tốc độ hàng năm của tiền choJohn là thu nhập của anh ta 30.000 USD chia cho lợng tiền bình quân của anh tahàng tháng 1250 USD hay bằng
30.000 - = 24
Nếu John đầu t 1250 USD, lợng tiền của anh ta sẽ bằng không ở giữatháng chứ không phải ở cuối tháng
Nếu lãi suất của trái phiếu kho bạc là 0,75%, anh ta sẽ thu nhập thêm 4,69
U SD = [( 0,5 ).(0,0075 ).(1250 USD )] mỗi tháng hay 56,25 USD mỗi năm
John không thể chi dùng trực tiếp trái phiếu Kho bạc, sang có thể đổichúng thành tiền Việc này kéo theo những chi phí nh chi phí chuyển tài sảnkhácthành tiền
Do đó, John sẽ phải cân nhắc lợi ích của việc ghi tiền theo chi phí cơ hội
đợc đo bằng lãi suất thị trờng mà anh ta sẽ kiếm đợc do nẵm giữ trái phiếu
Nh vậy, ta có thể rút ra rằng cầu tiền giao dịch phụ thuộc vào lãi suất Một
sự tăng trong lãi suất thị trờng làm tăng chi phí cơ hội của lợng tiền giao dịch.Các cá nhân sẽ giữ tiền ít hơn và tốc độ sẽ tăng Một sự giảm trong lãi suất thị tr-ờng sẽ làm giảm chi phí giữ tiền, các cá nhân sẽ giữ số tiền nhiều hơn và tốc độ
sẽ giảm
Do đó, cầu tiền giao dịch tỷ lệ nghịch với lãi suất thị trờng, trái lại, tốc độcủa lợng tiền giao dịch tỷ lệ thuận với lãi suất thị trờng Vậy, lãi suất có vai tròtrong việc xác định cầu tiền giao dịch
1.5 Những quy định của việc phân bổ danh mục vốn đầu t :
Tốc độ cũng thay đổi theo thời gian ứng với những quyết định phân bổdanh mục vốn đầu t Bởi vì tiền là một tài sản với t cách là vật trung gian trao
Trang 7đổi, những thay đổi trong lợi tức chờ đợi hay trong rủi ro, tính l ng, hay thôngỏng, hay thôngtin liên kết nó sẽ làm thay đổi cầu tiền mặt của hộ gia đình và doanh nghiệp.
2 Những lý do về phân bổ danh mục vốn đầu t :
Ta có thể nhận thấy rằng, lợng giao dịch không thể giải thích một cách
đầy đủ những biến độ trong lợng tiền Vì vậy, có thể áp dụng thuyết phân bổdanh mục vốn đầu t cho cầu tiền tệ bằng cách phân tích mỗi yếu tố quyết địnhcủa cầu tài sản
2.1 Thu nhập và của cải :
Lợng tiền thực tế dới dạng tiền mặt và tài sản séc là một biểu hiện của tàisản cần thiết Nếu hộ gia đình và doanh nghiệp với thu nhập cao và giàu có sẽkhông duy trì cùng một tỷ lệ tài sản của họ dới dạng tiền mặt mà lại bằng khônghay lãi thấp nh những hộ gia đình và doanh nghiệp có thu nhập thấp
* Ví dụ : Những cá nhân với thu nhập cao có thể duy trì những tài khoản
sinh lợi cao mà họ có thể chuyển nhợng dễ dàng thành tiền gửi séc; các doanhnghiệp cũng có thể làm nh vậy
Thêm vào đó, những doanh nghiệp có thể có một hạn mức tín dụng vớinhững ngân hàng, cho phép họ tiến hành các giao dịch với số lợng tiền mặt hay
số d tiền gửi séc thấp Những hộ gia đình có thu nhập cao có thể dùng thẻ tíndụng Ngân hàng ( VISA hoặc Master Card )
2.2 Lợi nhuận mong muốn :
Khi tính toán thu nhập trên tài sản tiền tệ, hộ gia đình và doanh nghiệpkhông những phải tính đến lại trả tiền số d tiền gửi mà còn phải tính đến đặc tínhthuận lợi của đồng tiền
Nếu chẳng hạn có thay đổi khác; một sự tăng của lãi suất hay tăng trong
sự thuận tiện tự nhiên của đồng tiền sẽ khiến hộ gia đình và doanh nghiệp tăng ợng tiền tệ của họ và tăng lợng cầu tiền
l-Một sự giảm trong lãi suất tiền tệ hay trong sự thuận tiện tự nhiên sẽ khiếnnhững gia đình và doanh nghiệp giảm số d tiền tệ của họ và giảm lợng cầu tiền.Theo cảnh đó, hộ gia đình và doanh nghiệp so sánh lợi tức dự tính mong đợi trêntiền trong việc quyết định giữ bao nhiêu tiền
Trang 82.3 Rủi ro, tính lỏng và thông tin.
Khi phân bổ tài sản để nắm giữ dới dạng trên, những cá nhân và doanhnghiệp cũng cần cân nhắc rủi ro, tính lỏng và thông tin về thu nhập của việc nắmgiữ tiền
* Nếu thu nhập trên tài sản lựa chọn (thơng phiếu, trái phiếu, cổ phần) cónguy hiểm, những ngời tiết kiệm có thể chuyển sang giữ tiền, làm tăng cầu tiềntệ
* Những cải cách cho phép dể dàng chuyển vốn từ dạng ít tính lỏng sangdạng có tính lỏng cao hơn; nh chuyển từ trái phiếu, cổ phần sang dạng một tàikhoản séc; hay từ cổ phần góp sang tín dụng; sẽ làm giảm giá trị vốn có về tínhlỏng của tiền
* Các tài sản khác càng trở lên lỏng nhiều hơn thì càng có nhiều ngời tiếtkiệm chủ tâm đến thu nhập về lãi suất tiền tệ
* Cuối cùng, một số cá nhân đặt tin tởng vào giá trị cao của việc gửi tiềnvì nó mang lại cho họ sự kín đáo Điều này liên quan đến những hoạt động phipháp, tiền thuế có thể biện hộ cho giá trị của đồng tiền kiếm đợc
* Song cầu tiền còn có thể bị ảnh hởng của những thay đổi trong số lợngcủa hoạt động phi pháp hay thay đổi trong luật thuế khác
III/ Những yếu tố quyết định cầu tiền :
1 Cầu tiền tệ thực tế có tơng quan thuận với mức độ giao dịch
2 Cầu tiền tệ thực tế có tơng quan nghịchvới sự phát triển và hệ thốngthanh toán
3 Những quyết định phân bổ danh mục đầu t
Bởi vì nhiều tài sản tài chính có thể thay cho tiền thu nhập dự tính của tàisản đó ảnh hởng đến cầu tiền
đợi trên tài sản phi tiền và tiền, i- im
Nh vậy, sự gia tăng trong thu nhập thực tế sẽ làm tăng lợng cầu tiền thựctế; sự tăng của các phơng tiện thanh toán thay thế tiền làm giảm số lợng thực tếcủa cầu tiền; một sự tăng trong chi phí cơ hội của lợng tiền thực tế làm giảm số l-
Trang 9ợng thực tế của cầu tiền và một sự tăng trong lạm phát mong đợi dẫn đến một sựgiảm trong cầu tiền, nếu lãi suất thị trờng tăng nhiều hơn lãi suất trả tiền cho tiềnnắm giữ do lạm phát mong đợi tăng.
Cầu tiền thể hiện qua phơng trình (3.1 ) cung cấp thông tin tiềm năng cóích về những chuyển động trong toàn bộ lợng tiền thực tế ứng với sự dịch chuyểncủa thu nhập thực tế và thu nhập mong đợi trên tiền và tài sản phi tiền
Những yếu tố quyết định cầu tiền
TT Sự tăng trong Gây ra cầutiền tệ Vì
1 Mức giá P tăng tơng ứng Cầu giao dịch Một sự gấp đôi của mứcgiá làm gấp đôi số USD
1.1.Tốc độ chu chuyển của tiền tệ và phơng trình trao đổi.
Cách trình bày rõ nhất trong việc tiếp cận học thuyết số lợng là tácphẩm của nhà kinh tế Mỹ Irving Fisher Trong cuốn sách nổi tiếng " Sức muacủa tiền tệ " Fisher xem xét mối quan hệ giữa tổng lợng tiền với tổng chi tiêu đểmua hàng thành phẩm và dịch vụ đợc sản xuất ra trong nền kinh tế PY, trong đó
P là mức giá cả, Y là tổng sản phẩm Tổng chi tiêu PYT cũng đợc coi tơng đơng
nh tổng thu nhập danh nghĩa đối với nền kinh tế hoặc nh tổng sản phẩm quốc giadanh nghĩa GNP
PY
Trang 10* Tốc độ chu chuyển của tiền V= - ( 1 )
M
* Nhân hai vế của ( 1 ) với M, ta có phơng trình trao đổi
MV = PY
Phơng trình trao đổi quy định rằng lợng tiền nhân số lần mà đồng tiền đó
đợc chi dùng trong một năm, phải bằng thu nhập danh nghĩa
* Fisher lập luận rằng tốc độ đợc xác định bởi các tổ chức trong một nềnkinh tế mà ảnh hởng đến cách các cá nhân thực hiện các giao dịch
Nếu ngời ta dùng sổ ghi nợ và thẻ tín dụng để tiến hành các giao dịch và
do đó mà sử dụng tiền ít hơn thông thờng khi mua, thì lợng tiền đợc yêu cầu ít đểtiến hành các giao dịch do thu nhập danh nghĩa tạo ra : M giảm so với PY; tốc độPY/M sẽ tăng lên
Mặt khác, nếu mua trả bằng tiền mặt và bằng sẽ là thuận tiện hơn thì cần
sử dụng lợng tiền nhiều hơn để tiến hành các giao dịch đợc sinh ra bởi cùng mộtmức thu nhập danh nghĩa và tốc độ sẽ giảm đi Fisher giữ quan điểm là những
đặc điểm về tổ chức và về công nghệ của nền kinh tế sẽ chi ảnh hởng đến tốc độmột cách chậm chạp qua thời gian, cho nên tốc độ thông thờng sẽ giữ nguyênmột cách hợp lý trong thời gian ngắn
1.2 Học thuyết số lợng tiền tệ :
Quan điểm của Fisher cho rằng tốc độ là khả bất biến trong thời gianngắn, cho nên chuyển phơng trình trao đổi thành học thuyết số lợng tiền tệ Họcthuyết này phát biểu rằng số lợng thu nhập danh nghĩa chỉ đợc xác định bởinhững chuyển động trong số lợng tiền tệ Khi lợng tiền ( M ) tăng gấp đôi, thì
MY tăng gấp đôi và giá trị của thu nhập danh nghĩa PY cũng vậy
Vì những nhà kinh tế cổ điển nghi rằng tiền lơng và giá cả là linh hoạt,cho nên họ tin rằng mức tổng sản phẩm đợc sản xuất trong nền kinh tế ( Y )trong những thời gian thờng sẽ giữ một mức công ăn việc làm đầy đủ, do vậy ( Y) trong phơng trình trao đổi có thể đợc coi là không thay đổi một cách hợp lýtrong thời gian ngắn
Nh vậy, đối với những nhà kinh tế cổ điển, học thuyết số lợng tiền tệ cungcấp một cách giải thích những sự vận động của mức giá cả những sự vận độngtrong mức giá cả chi là kết quả của những thay đổi trong số lợng tiền tệ
1.3 Học thuyết số lợng về cầu tiền tệ :
Vì học thuyết số lợng tiền tệ cho chúng ta viết bao nhiều tiền đợc nắm giữ
đối với một số tổng thu nhập đã cho cho nên trong thực tế đó là một học thuyết
Trang 11về cầu tiền tệ Ta có thể thấy điều đó bằng cách chia 2 vế của phơng trình trao
* Kết luận : Học thuyết số lợng tiền tệ của Fisher nêu lên rằng tiền tệ
thuần túy là một hàm số của thu nhập và lãi suất không có ảnh h ởng đến cầu vềtiền tệ
2 Cách tiếp cận của Cambiridge về cầu tiền tệ :
Trong khi Fisher đang phát triển quan điểm học thuyết số lợng về cầu tiền
tệ thì một nhóm nhà kinh tế cổ điển tại Cambridge, Anh cũng đang nghiên cứuvấn đề đó Mặc dù sự phân tích của họ đa đến một phơng trình giống y nh phơngtrình cầu tiền tệ của Fisher
Md =kPY nhng cách tiếp cận của họ khác cách tiếp cận của Fisher rấtnhiều
Thay vì nghiên cứu cầu tiền tệ bằng cách chỉ nhìn vào mức giao dịch vàcác tổ chức ảnh hởng đến cách dân chúng tiến hành các giao dịch, coi đó lànhững yếu tố quyết định chủ chốt; các nhà kinh tế học Cambridge đặt câu hỏixem các cá nhân sẽ muốn giữ bao nhiêu tiền
Trong mô hình Cambridge, các cá nhân có một sự linh hoạt trong việcquyết định nắm giữ tiền và hoàn toàn không ràng buộc vào những hạn chế về thểchế Vì vậy, cách tiếp cận của Cambridge không xóa bỏ các ảnh hởng của lãisuất đối với cầu tiền tệ
Những nhà kinh tế cổ điển Cambridge thừa nhận rằng tiền tệ có 2 thuộctính thúc đẩy ngời ta muốn giữ tiền
* Tiền tệ hoạt động nh một P.tiện trao đổi mà ngời ta cần dùng để tiến hànhcác giao dịch Các nhà kinh tế Cambridge đồng ý với Fisher rằng cầu tiền tệphải có liên quan đến mức các giao dịch và rằng sẽ có 1 yếu tố cấu thành giaodịch của cầu tiền tệ tỷ lệ với thu nhập danh nghĩa
* Tiền tệ hoạt động nh một phơng tiện cất trữ của cải
Trang 12Các nhà kinh tế Cambridge kết luận rằng cầu tiền tệ phải tỷ lệ với thu nhậpdanh nghĩa và biểu thị hàm số cầu tiền tệ nh sau :
Md = kPY
trong đó k là hằng số của tính tỷ lệ
Vì phơng trình này giống nh phơng trình về cầu tiền tệ của Fisher, cho nêndờng nh nhóm Cambridge đồng ý với Fisher rằng lãi suất d không đóng vai trò gìtrong cơ cấu tiền tệ trong thời gian ngắn
Mặc dù các nhà kinh tế Cambridge thờng coi k là một hằng số và đồng ývới Fisher rằng thu nhập danh nghĩa do lợng tiền tệ quyết định, nhng cách tiếpcận của họ cho phép các cá nhân lựa chọn số lợng tiền nắm giữ Điều này chophép k có thế biến động trong thời hạn ngắn
Tóm lại: Fisher và các nhà kinh tế Cambridge phát triển một cách tiếp cận
cổ điển về cung cầu tiền tệ, theo đó câu tiền tệ tỷ lệ với thu nhập Tuy nhiên, haicách tiếp cận của họ khác nhau ở chỗ Fisher nhấn mạnh các nhân tố kỹ thuật vàbác bỏ mọi khả năng của lãi suất ảnh hởng đến cầu tiền tệ trong ngắn hạn, trongkhi trờng phái Cambridge nhấn mạnh sự lựa chọn của cá nhân và không bác bỏ
ảnh hởng của lãi suất
3 Lý thuyết a thích tiền mặt của Keynes:
Trong cuốn sách nổi tiếng " Học thuyết chung về công ăn việc làm ", lãi
và tiền tệ" John Maynard Keynes đã từ bỏ quan điểm cổ điển cho rằng tốc độ làmột hằng số và phát triển một học thuyết về cầu tiền tệ Học thuyết này nhấnmạnh tầm quan trọng của lãi suất
Lý thuyết về sự a thích tiền mặt của Keynes đặt ra câu hỏi tại sao các cá nhânkhông gui tiền Keynes nêu lên tiền đề rằng có 3 động cơ đằng sau cầu tiền tệ
3.1 Động cơ giao dịch :
Đi theo truyền thống cổ điển, Keynes nhấn mạnh rằng bộ phận cấu thànhtiền tệ trớc tiên là do mức giao dịch của dân chúng quyết định
3.2 Động cơ dự phòng:
Keynes đi xa hơn sự phân tích cổ điển, thừa nhận rằng ngoài việc giữ tiền
để tiến hành các giao dịch hàng ngày, ngời ta còn giữ thêm tiền dùng cho nhữngnhu cầu bất ngờ Keynes cho rằng số tiền dự phòng mà ngời ta muốn nắm giữ đ-
ợc xác định trớc tiên bởi mức độ các giao dịch mà ngời ta dự tính sẽ thực hiệntrong tơng lai và những giao dịch tỷ lệ với thu nhập Do đó, cầu tiền dự phòng tỷ
lệ với thu nhập
Trang 133.3 Động cơ đầu t :
Keynes giả thiết rằng tài sản của công chúng đợc chia làm hai loại tiền vàtrái phiếu Trong đó tiền là loại tài sản không mang lãi suất Công chúng giữ tiềnthay cho trái phiếu khi dự tính rằng mức lãi suất hiện hành thấp, nó có thể sẽtăng lên trong thời gian tới làm cho trái phiếu giảm giá, do đó mà giảm nguồnthu nhập từ chênh lệch giá trái phiếu Nếu sự mất giá này lớn hơn mức lãi suất cố
định của trái phiếu thì ngời sở hữu trái phiếu sẽ bị lỗ Trong trờng hợp đó việcgiữ tiền với lãi suất bằng không có u thế hơn
Theo Keynes, sự biến động của nh cầu tiền này phụ thuộc với sự biến
động của lãi suất theo mối tơng quan nghịch
3.4 Đặt chung 3 động cơ với nhau:
* Đặt chung 3 động cơ giữ tiền vào phơng trình cầu tiền tệ, Keynes đãphân biệt giữa số lợng danh nghĩa và số lợng thực tế tiền đợc đánh giá theo giátrị vật nó có thể mua VD: Mọi giá cả trong nền kinh tế tăng gấp đôi, vậy thìcùng một lợng tiền danh nghĩa có thể mua đợc chỉ 1/2 lợng hàng hóa
Ngời ta muốn giữ một số nhất định của số d tiền thực tế một số tiền mà 3
động cơ của Keynes chỉ ra là sẽ liên hệ đến thu nhập thực tế Y và lãi suất i
Keynes đã viết phơng trình cầu tiền tệ sau đây, đợc gọi là hàm số a thíchtiền mặt, nó cho biết rằng cầu về số d tiền thực tế Md là hàm số của i và YP
Md
- =f ( i,Y )
P - +
Dấu - dới i trong hàm số a thích tiền mặt có nghĩa là cầu về số d tiền thực
tế là liên hệ âm đến lãi suất i, trong khi dấu + dới Y có nghĩa là cầu về số d tiềnthực tế và thu nhập thực tế Y lên hệ dơng
Kết luận của Keynes rằng cầu tiền tệ không chỉ liên hệ đến thu nhập nhngcũng liên hệ đến lãi suất là điểm xuất phát chính từ quan điểm của Fisher vềcung tiền trong đó lãi suất có thể không ảnh hởng đến cầu tiền tệ
Bằng cách lập hằng số a thích tiền mặt cho tốc độ PY/Mi ta có thể thấyrằng học thuyết Keynes về cầu tiền tệ hàm ý rằng tốc độ không phải đứngnguyên mà thay vào đó nó biến động theo chuyển động của lãi suất Phơng trình
a thích tiền mặt có thể đợc viết lại
P 1
- =
Trang 14Md f (i,Y )
Bằng cách nhân 2 vế phơng trình cho y và thừa nhận rằng Md có thể đợcthay bằng M bởi vì cả 2 vế có thể bằng nhau trong sự cân bằng của thị trờng tiềntệ
đó, tỷ lệ của vòng quay tiền tệ phải cao hơn Lập luận này chỉ cho biết rằng dolãi suất bị biến động mạnh nên thuyết a thích tiền mặt cầu tiền tệ chỉ cho thấytốc độ cũng biến động mạnh
Thuyết a thích tiền mặt là một sự mở rộng của cách tiếp cận Cambridge cổ
điển, nhng nó chính xác hơn nhiều về những lý do tại sao ngời ta giữ tiền Môhình của Keynes về cấu tiền tệ có ngụ ý quan trọng rằng tốc độ không thay đổinhng thay vào đó, nó liên hệ tích cực với lãi suất mà lãi suất thì biến động rấtmạnh Học thuyết của Keynes cũng bác bỏ tính không thay đổi của tốc độ, bởi vìnhững thay đổi trong dự tính của dân chúng về mức thông thờng của lãi suất sẽgây nên 1 sự di chuyển trong cầu tiền tệ sẽ làm cho tốc độ cũng di chuyển
Nh vậy, thuyết a thích tiền mặt của Keynes làm tiêu tan sự hoài nghi đốivới học thuyết số lợng cổ điển rằng thu nhập danh nghĩa trớc tiên là do nhữngchuyển động trọng lợng tiền tệ quyết định
4 Học thuyết số lợng Tiền tệ hiện đại của Friedman
Milton Friedman đã đề nghị cách tiếp cận khác để phân tích cầu tiền vàonăm 1956 thay vì phân tích những động cơ đặc biệt thúc đẩy vực gửi tiền, nhKeynes đã làm, Frudman đơn giản nêu lên rằng cầu tiền tệ phải bị ảnh hởng bởicùng những nhân tố ảnh hởng đến cầu của bất kỳ tài sản nào Vì vậy Friedman
áp dụng học thuyết về cầu tài sản vào tiền tệ
Học thuyết cầu tài sản chỉ ra rằng cầu tiền tệ phải là một hàm số của nhữngtài nguyên sẵn sàng đợc dùng cho các cá nhân ( tức là của cải của họ ) vàcủa lợi tức dự tính về các tài sản khác so với lợi tức dự tính về tiền Cũng nhKenis , Friedman thừa nhận rằng ngời ta muốn giữ một số lợng nhất định cả số
Trang 15d tiền thực tế (lợng tiền theo giá trị thực ) Từ sự phân tích đó , Friedman trìnhbày ý kiến về cầu tiền tệ nh sau :
Vì cầu đối với một tài sản là liên hệ dơng với của cải , nên cầu tiền tệ liên
hệ dơng với khái niệm của cải của Friedman; thu nhập thờng xuyên ( đợc chỉ ra
= dấu + phía dới khái niệm đó ).Khác với khái niệm thông dụng, thu nhập thờngxuyên có nhiều sự biến động ngắn hạn nhỏ hơn , bởi vì nhiều sự biến động củathu nhập là tạm thời
Ví dụ : trong tình hình bành trớng của chu kỳ tăng nhanh, nhng do một
vài sự tăng lên đó là tạm thời, nên thu nhập dài hạn bình quân không thay đổiquá nhiều Nh vậy, trong giai đoạn phồn vinh thu nhập thờng xuyên tăng lên íthơn so với thu nhập Trong giai đoạn suy thoái nhiều thu nhập sụt xuống tạmthời, thu nhập dài hạn bình quân giảm xuống ít hơn thu nhập
Một hàm ý của cách sử dụng của Friedman về khái niệm thu nhập thờngxuyên nh là một yếu tố quyết định cầu tiền tệ là cầu tiền tệ sẽ không biến độngnhiều cùng với các chuyển động của chu kỳ kinh doanh
Một cá nhân có thể giữ của cải dới nhiều hình thức tiền Friedman sắp xếpchúng thành 3 loại tài sản:trái khoán ,cổ phiếu , hàng hoá
Những động lực thúc đẩy giữ những tài sản đó hơn là tiền đợc thể hiện bằnglợi tức dự tính về mỗi tài sản đó so với lợi tức dự tính về tiền
Lợi tức dự tính về tiền ( rm ) thể hiện trên 3 số hạng rb –rm , re-rm , e-rm , bị
ảnh hởng bởi hai nhân tố:
- Các dịch vụ do ngân hàng tiến hành đối với các khoản tiền gửi bao gồmtrong cung tiền tệ ,chẳng hạn nh số tiền thu đợc dới hình thức các séc đã bị huỷhoặc tự động trả tiền các tín phiếu Khi những dich vụ này tăng lên , lợi tức dựtính về giữ tiền mặt tăng lên
Trang 16-Trả lãi cho số d tiền mặt Tài khoản hiện tại và các tiền gửi khác đợcgồm vào trong cung tiền tệ thờng xuyên trả lãi Do những việc trả lãi tăng lên ,lợi tức dự tính về tiền tăng lên.
Các số hạng rb-rm , re- rm ,biểu thị cho lợi tức dự tính về trái khoán ,cổphiếu với lợi tức dự tính về tiền Vì chúng tăng lên nên lợi tức dự tính tơng đối
về tiền giảm xuống , và cầu tiền tệ giảm xuống chúng tăng lên và nh vậy là bằng
tỉ lệ lạm phát dự tính e Khi e-rm tăng lên thì lợi tức dự tính về hàng hoá sovới tiền tăng lên và cầu tiền tệ giảm xuống
Số hạng sau cùng e- rm biểu thị lợi tức dự tính về hàng hoá so với tiền dựtính về dữ hàng hoá là tỉ lệ dự tính của khoản lợi về vốn phát sinh khi giá cả củabằng lợi tức dự tính về mỗi một tài sản đó so với lợi tức dự tính về tiền
- Tiền giấy hay còn gọi là giấy bạc ngân hàng , do NHTƯ phát hành
đợc đa vao lu thông
Trang 17- Tiền kim loại là loại tiền đợc đúc bằng kim loại , thờng đúc với tcách lẻ để thuận tiện cho trao đổi với hành hoá , dịch vụ với mức giá cả khácnhau và sử dụng thanh toán tự động bằng máy
Tiền mặt đợc in và đúc theo quy định của luật pháp và tuân thủ các quy chếcủa chính phủ về việc phát hành tiền Tất cả tiền mặt in và đúc chuẩn bị pháthành vào lu thông đều đợc chuyển tới NHTƯ để bảo quản và chuẩn bị đa vào luthông
*Tiền gửi không kỳ hạn hay còn gọi là tiền gửi phát hành séc (D) là tiềngửi của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân kinh doanh gửi tại các ngân hàng thơngmại Mục đích của ngời gửi loại tiền này là dùng để thanh toán và chi trả hànghoá và dịch vụ bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng Lợng tiền giao dịch M1 là bộ phận linh hoạt , nó đợc sử dụng trong giaodịch thờng xuyên và là đối tợng kiểm soát của NHTƯ :
M1= C + D
3 Tiền mở rộng (M 2 )
Tiền cung ứng còn dợc xác định theo thành phần tiền tệ M2 M2 bao gồm
M1 và các loại tiền gửi có kỳ hạn , tiền gửi tiết kiệm của công chúng gửi tại các
tổ chức tín dụng Mục đích ngời gửi loại tiền gửi có kỳ hạn và tiền tiết kiệm thunhập vì chúng thờng có lãi cao hơn so với loại tiền gửi không kỳ hạn
M2= C+ D+ T
trong đó T là tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm của công chúng
M2 kém linh hoạt hơn so với M1 nhng NHTƯ cần phải kiểm soát M2 vì tiền gửi
có kỳ hạn là tiềm năng của tiền giao dịch Giữa tiền gửi không kỳ hạn và tiềngửi có kỳ hạn có thể hoán đổi cho nhau một cách dễ dàng , đặc biệt khi thị trờngtiền tệ phát triển Vì thế M2 đợc coi là khối tiền kiểm soát chính thức củaNHTW
Cách phân chia M1 và M2 với các quốc gia trên thế giới là gần giống nhau ,nhng để kiểm soát và quản lí khối lợng tiền nhiều hơn nữa , đặc biệt ở các nớc cóthị trờng tài chính phát triển thì ngời ta còn bổ sung thêm thành phần của tiềncung ứng nh M1 , M2 , , M13
Tại Việt Nam , tỉ trọng tiền gửi có kỳ hạn trong M2 đang tăng lên nhanhchóng , tăng lên trên 41% năm 1997 và trên 50% tổng phơng tiện thanh toánnăm 1998 , phản ánh tôc độ tiền tệ hoá nền kinh tế đang tăng lên
Trang 184.Tiền tài sản (M 3 )
M3= M2 + các giáy tờ có giá
M3 = C+ D+ T+ MMF
Trong đó MMF là các chứng từ có giá đợc coi nh tiền hoặc các tài sản khác
có thể chuyển hoá thành tiền
Các nớc có thể có cách phân chia M3 khác nhau
Ví dụ :* Tại Mỹ , ngoài M1 , M2 còn quy định M3 ,L :
- M3 bao gồm : M2 và tiền gửi có thời hạn với một khối lợng lớn hợp đồng mua lại dài hạn ,
- L bao gồm M3 và các giấy tờ có giá ngắn hạn
*Tại Anh , tiền cung ứng đợc phân chia thành các thành phần
nhghịch với tỉ lệ dự trữ bắt buộc
2.Nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn của NHTƯ
Khi NHTƯ thực hiện việc mua bán các giáy tờ có giá ngắn hạn trên thị ờng sẽ làm tăng cơ số tiền tệ , dẫn đến tăng lợng tiền cung ứng Khi NHTƯ thựchiện nghiệp vụ bán các giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trờng thì sẽ làm giảm cơ
tr-số tiền tệ dẫn đến giảm lợng tiền cung ứng
3 Lãi suất tái chiết kk hấu:
Khi NHTƯ tăng lãi suất tái chiết khấu, dẫn đến giảm số tiền vay tái chiếtkhấu, làm giảm lợng tiền cung ứng
Ngợc lại khi NHTƯ giảm lãi suất chiết khấu dẫn đến các ngân hàng
th-ơng mại tăng tiền vay từ NHTƯ,hay khi NHTƯ giảm lãi suất tái chiết khấu thì
có khả năng ảnh hởng đến làm lãi suất thị trờng tăng dẫn đến tăng lợng tiền cung
Trang 19ứng Nh vậy lợng tiền cung ứng có tơng quan tỷ lệ nghịch với lãi suất tái chiếtkhấu
4.Của cải xã hội
Khi của cải xã hội tăng lên tức là tăng sản lợng hàng hoá đa vào lu thôngdẫn đến tăng câù về tiền, đòi hỏi cung tiền tăng tơng ứng ngợc lại, khi của cảicủa xã hội giảm làm giảm cung tiền
Nh vậy lợng tiền cung ứng có tơng quan tỷ lệ thuận với của cải xã hội
5 Hoạt động bất hợp pháp trong xã hội.
Một nền kinh tế có nhiều hoạt động bất hợp pháp nh buôn lậu, trốn thuế thìlợng tiền cung ứng giảm và ngợc lại
6 Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
Khi lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tăng thì xảy ra sự chuyển đổi từ tiền mặtsang tiền gửi, ngời gửi tiền sẽ có lợi hơn
Vì vậy làm cho tỷ lệ C/D giảm, dẫn đến tăng hệ số mở rộng tiền tệ.Tiềncung ứng tăng và ngợc lại.Lợng tiền cung ứng có tơng quan tỷ lệ thuận với lãisuất tiền gửi không kỳ hạn
7 Sự mất an toàn của các tổ chức tín dụng
Sự không ổn định của các tổ chức tín dụng biểu hiện bằng khả năng chi trảkhó khăn , ngời gửi rút tiền mặt, dẫn đến hệ số mở rộng tiền tệ giảm làm cho l -ợng tiền cung ứng giảm và ngợc lại, nếu hoạt động của các tổ chức tín dụng ổn
định ,có uy tín thì lợng tiền cung ứng sẽ tăng
Nh vậy lợng tiền cung ứng có tơng quan tỷ lệ nghịch với sự không ổn địnhcủa các tổ chức tín dụng
8 Dự đoán việc rút tiền của khách hàng.
Các ngân hàng thơng mại dự đoán khách hàng gửi tiền và rút tiền gửi nhiềuhơn trớc thì họ phải tăng dự trữ d thừa,tỷ lệ ER/D tăng,dẫn đến hệ số mở rộngtiền giảm,lợng tiền cung ứng giảm và ngợc lại
Nh vậy,lợng tiền cung ứng có tơng quan tỷ lệ nghịch với dự đoán việc rúttiền gửi của khách hàng với ngân hàng thơng mại
9 Lãi suất thị trờng
Khi lãi suất thị trờng tăng,chi phí cơ hội của việc nắm giữ dự trữ d thừa củangân hàng thơng mại tăng,dẫn đến tỷ lệ ER/ D giảm,hệ số mở rộng tiền tệ
Trang 20tăng ,lợng tiền cung ứng tăng.Mặt khác,khi lãi suất thị trờng tăng,lãi suất táichiết khấu của NHTƯ không đỏi,làm tăng lợi ích của việc vay tiền từNHTƯ ,dẫn đến ngân hàng thơng mại vay tiền của NHTƯ nhiều,làm cho tiềncung ứng tăng.
Trang 21Phần hai - Cân đối cung cầu tiền tệ ở việt nam I.Thực trạng nền kinh tế Việt nam
1.Tốc độ tăng GDP liên tục tăng giảm sút
Sau những năm chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng , nền kinh tế nớc ta đã
đạt đợc những thành tựu đáng kể.Ta có thể nhận thấy điều đó qua dãy số liệusau:
Đặc biệt GDP liên tục tăng, báo cáo của ngân hàng nhà nớc cho biết cụ thểlà:
% GDP tăng 6.83,7 7.14,8 7.28,1 7.45,3 7.86,1
Nhìn chung tỷ lệ trăng GDP tơng đối đều năm 2002 là 6.8%, năm 2003 là 7.1% cho đến năm 2006 là 7.8%
Sự tăng trởng tơng đối cao và ổn định của nền kinh tế Việt Nam có đợc là
do sự điều tiết hợp lý cung cầu tiền của ngân hàng nhà nứơc Hơn nữa đây là
điều kiện để thu hút các nhà đầu t trong và ngoài nứơc gia tăng họat động đầu t,
Trang 22Sự sút giảm nhẹ sau đó tăng dần của GDP chothấy nền kinh tế của nớc
ta đang lâm vào tình trạng suy thoái.Đặt trong bối cảnh nền kinh tế thế giới,sự giảm sút đó do những nguyên nhân khách quan sau:
- Chu kỳ kinh tế là biến động lên xuống của thu nhập quốc dân.Thực tế GDP theo thời gian đợc lặp đi lặp lại có tính chu kỳ.Những biến động lên thể hiện nền kinh tế tăng trởng,những biến động xuống thể hiện nền kinh tế
đang chững lại và giảm dần;tạo nên những chu kỳ kinh tế của nền kinh tế mỗi quốc gia.Có thể nhìn nhận chu kỳ kinh tế thực tế của Việt Nam nh sau: Trong suốt 10 năm chuyển sang nền kinh tế thị trờng,do việc định h- ớng đúng đắn và đổi mới về cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nớc,cùng với chính sách mở cửa kinh tế,tốc độ tăng trởng của Việt Nam đã liên tục tăng từ 3,7% năm 1987 lên 9,5% năm 1995
- Do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á từ tháng
6 năm 1997,một loạt các nớc Đông Nam á bị ảnh hởng bởi cuộc khủng hoảng tài chính,tiền tệ bắt đầu từ Thái lan ,sau đó lan rộng ra Malayxia,Inđônêxia, Philippin,Hồng kông và sau đó là Hàn quốc và Nhật bản.
Hậu quả của cuộc khúng hoảng tài chính tiền tệ là sự phá giá lớn của
đồng tiền các nớc trong khu vực so với USD ,ảnh hởng xấu đến môi trờng
đầu t trong khu vực Đông Nam á.
Nhìn từ nội bộ nền kinh tế nớc ta,có thể thấy những nguyên nhân chủ quan sau:sản suất nông nghiệp,công nghiệp,dịch vụ giảm sút có thể khẳng
định là do sản phẩm làm ra khó khăn trong việc tìm kiếm thị trờng tiêu thụ cho cả 3 ngành
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp quá nho lẻ,cung vợt quá cầu,hàng hoá nông sản bị ế ẩm Sản phẩm công nghiệp khó kiếm đ ợc thị tr- ờng do cạnh tranh kém;còn ngành dịch vụ do sự đầu t không hợp lý dẫn
đến sự bất cập về cung cầu
2 Tiêu dùng xã hội tăng mạnh
Khác với giai đoạn từ 1991 – 2000 tiều dùng xã hội giảm sút mạnh, tronggiai đoạn 2002 – 2006 tiều dùng xã hội ngày càng gia tăng mạnh
Trang 23Tiêu dùng xã hội gia tăng đã khiến tâm lý hộ kinh doanh cá thể, các doanhnghiệp, và các nhà đầu t nớc ngoài tin tởng về quá trình đi lên và phát triển củakinh tế Việt Nam kết quả là họ quyết định chi tiêu nhiều hơn, tiết kiệm ít, cầu
3 Chỉ số giá CPI và lạm phát
Tuy nền kinh tế phát triển tốt nhng tỷ lệ lạm phát cũng gia tăng caoTrong 10 năm đổi mới,nớc ta đã có nhiều thành tựu trong việc kiềm chế lạmphát
200690
đột biến, theo dự báo của các nhà kinh tế khoảng 10.2 %
Cho đến năm 1995,tốc độ tăng GDP là 9,5% và tỷ lệ lạm phát là12,5% Đối với các nớc đang phát triển nói chung và nớc ta nói riêng,đó lànhững con số đợc mong muốn Tuy nhiên,sự giảm sút GDP năm 1996 cũng kéotheo sự giảm xuống của lạm phát,gây trở ngại cho nền kinh tế
Trang 24Nguyên nhân chính của sự gia tăng lạm phát từ năm 2006 đến nay là doViệt Nam có đợc các kết quả quan trọng kể cả chính trị lẫn kinh tế: Việt Nam tổchức thành công hội nghị APPEC, Việt Nam chính thức gia nhập WTO, đầu t n-
ớc ngoài tăng mạnh vào Việt Nam đặc biệt các dự án: Quy hoạch và phát triểnkhu đô thị: Nam An Khánh, Bắc An Khánh, khu đô thị mới ven sông hồng…l -lợng tiền vào Việt Nam từ các dự án này đã tăng lên hàng trăng tỷ đô la, thu húthàng nghàn lao động và chi tiêu trong nớc từ đó tăng mạnh, cầu nhiều hơn cungdẫn đến đồng tiền mất giá nghĩa là lạm phát gia tăng
4 Đầu t t nhân và đầu t nớc ngoài tănggiảm mạnh
Tỷ lệ tăng trởng đầu t của khu vực t nhân tănggiảm mạnh.Sự tănggiảm sút
này còn bị đẩy nhanh do cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa hàng hoá nhập khẩu
và các sản phẩm của khu vực Nhà nớc, khu vực luôn đợc sự nâng đỡ của chínhphủ và do cạnh tranh của khu vực có vốn đầu t nớc ngoài
Việc triển khai thực hiện Luật doanh nghiệp ,bớc đầu đã tạo khí thế mớicho nền kinh tế Trong quý I năm 20020 đã có 19656 doanh nghiệp mới đăang kíkinh doanh đến năm 2006 đã có 3300 doanh nghiệp mới đăng ký kinh doanh , L-ợng vốn đầu t
Sự gia tăng đầu t vào Việt Nam hứa hẹn một sự tăng trởng lớn mạnh củanền kinh tế, và đòi hỏi chính phủ và ngân hàng nhà nớc phải có các chính sáchtiền tề phù hợp
tăng 25%, ngoài ra còn có hàng nghìn doanh nghiệp đăng kí mở rộng quy mô và
đa dạng hoá nghành nghề kinh doanh
Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài thực hiện quý I năm 2000 khoảng 250 triệuUSD , xấp xỉ cùng kì năm ngoái Doanh thu của khối đầu t trực tiếp nớc ngoài -
ớc khoảng 1400 triệu USD , tăng 56% so với cùng kì năm ngoái