Đường hầm tại Km 186Dự án Hỗ trợ Đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai Xây dựng hầm – Các phương pháp thông thường/truyền thống Bài trình bày số 1 Manuel G... Thời gian tự chống đỡ• Một hang đ
Trang 1Đường hầm tại Km 186
Dự án Hỗ trợ Đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai Xây dựng hầm – Các phương pháp thông thường/truyền thống
Bài trình bày số 1 Manuel G Romana
Trang 2Tây Ban Nha: Các dãy núi
Trang 3Tây Ban Nha: Các dãy núi
Trang 4Tây Ban Nha: Các dãy núi
Trang 5Tây Ban Nha: Các dãy núi
Fuente: Manuel Melis
Trang 6Tây Ban Nha: Các dãy núi Fuente: Manuel Melis
Trang 7Các hầm đường bộ ở Tây Ban Nha theo lưu lượng giao thông (ADT)
AÑO 2004 Túneles RIGE Total = 248 túneles
Trang 8Các hầm đường bộ ở Tây Ban Nha theo chiều dài
AÑO 2004 Túneles RIGE Total = 248 túneles
Trang 9Các hầm đường bộ ở Tây Ban Nha theo chiều dài (2)
AÑO 2004 Túneles RIGE Total = 248 túneles
Trang 10Các vấn đề (1)
Trang 11Các vấn đề (2)
Trang 12Thời gian tự chống đỡ
• Một hang đào ngầm được ổn định phụ thuộc vào:
Bề mặt của hang đào
Chiều dài đoạn hầm chưa kịp chống đỡ
Chất lượng khối đá
Trang 13Phân lọai khối đá theo Lauffer – cách phân lọai địa cơ học đầu tiên
• Dựa trên thời gian tự chống đỡ
Thời gian ổn định mà không cần chống đỡ (giờ)
days day
Trang 14Do vậy chúng ta cần ra các quyết định
• Mỗi giai đoạn đào sẽ lớn cỡ bao nhiêu?
Toàn gương hay phân chia gương
• Không chống đỡ bao lâu và mất bao lâu
để làm xong hệ chống đỡ?
• Sẽ dùng các vật liệu gì để thi công hệ
thống chống đỡ?
• Chúng ta quyết định những việc này hàng
ngày như thế nào?
Trang 15Tiết diện cuối cùng: các nhu cầu và các yêu cầu
Đất đá tốt Áp lực đất phát triển,
hoặc đẩy trồi đáy hầm
Dùng máy khoan hầm TBM, hoặc trong các điều kiện đất đá khó khăn
Trang 16PP thông thường hay khoan cơ giới TBM?
Thời gian và tiền bạc
Cả 2 là khả dĩ
Chi phí tài chính phát sinh
Chiều dài (km)
Trang 17PP thông thường hay khoan cơ giới TBM?
• Con dao đa dụng của quân đội Thụy Sĩ
• Chúng ta có thể điều chỉnh mọi thứ
• Tại bất cứ thời điểm nào
• Với cùng dàn thiết bị
Trang 18Nhiều khả năng khác nhau
Trang 19Phương pháp thông thường
• PP Làm Hầm Mới của Áo (NATM)
Các kích thước theo thời gian tự chống đỡ
Phân chia thành vòm và thềm (và cả vòm ngược,
nếu cần)
Trang 20Phương pháp truyền thống/thông thường
• Hệ chống đỡ: là tổ hợp của những yếu tố sau:
Bêtông phun
• Có hoặc không có cốt sợi thép
Bulông neo
Sườn chống thép hình
Cá cọc gia cường đường kính nhỏ
• Chống thấm vì mục tiêu bền vững và tiện nghi cho người dùng
• Vỏ hầm vĩnh cửu vì mục tiêu bền vững và tiện nghi cho người dùng
Độ bền của hệ thống chống đỡ
Trang 21Phương pháp truyền thống/thông thường
Trang 22Phương pháp truyền thống/thông thường
Trang 23Phương pháp truyền thống/thông thường
Trang 24Máy khoan hầm TBMs
Trang 25Máy khoan hầm TBMs
Trang 26Máy khoan hầm TBMs
Trang 27Máy khoan hầm TBM
Trang 28Đường hầm: bề mặt
• Bêtông phun
Hầu như luôn dùng
Phun thành một vài lớp
• Chiều dày, min & max
Không có cốt sợi thép: chức năng bịt kín
Có cốt sợi thép: chức năng chịu tải
• Lưới thép hàn
• Yếu tố chống đỡ khác (bản Bernold)
Trang 29Hầm: Các cấu kiện chống đỡ rời rạc và liên tục
Trang 30Các loại bulông neo
Trang 31Bulông neo làm việc thế nào?
Trang 32Vì chống thép hình Phần thềm/tường hầm
Trang 33Lưới thép
Trang 34Lưới thép và vì chống thép
Trang 35Phần vòm và thềm, vì chống thép hình, bêtông phun và bulông neo
Trang 36Hầm có vòm ngược và hành lang ngách
Trang 37Hang/hành lang gia cố bằng bêtông phun
Trang 38Kết thúc bài trình bày 1
Xin cảm ơn và Xin mời đặt câu hỏi