1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn So sánh một số giống cà chua trong điều kiện canh tác hữu cơ vụ Thu Đông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội

54 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 366,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của đề tài Đánh giá sự sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng và khả năng chống chịusâu bệnh của một số giống cà chua trồng trong điều kiện canh tác hữu cơ vụ

Trang 1

hệ thống tưới tiêu được cải tạo và mở rộng, diện tích tưới tiêu được tăng lên, phânhóa học và thuốc trừ sâu được dùng với số lượng lớn Việc áp dụng các giống câytrồng mới vào sản xuất cũng là nguyên nhân làm mất dần đi một số các giống câytrồng truyền thống, làm giảm sự đa dạng sinh học và làm tăng thiệt hại bởi dịch hạicây trồng.

Khi sử dụng quá nhiều lượng phân bón hóa học và các loại thuốc bảo vệ thực vật đãmang lại ảnh hưởng xấu đến môi trường Theo ước tính thì 50% lượng phân bónđược cây trồng sử dụng, còn 50% lượng dư phân hóa học bị bay hơi, rửa trôi và cũnglà nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, đất và nước Cũng với con đường đó một sốlượng lớn thuốc bảo vệ thực vật dư thừa tồn tại trong đất, nước và gây ô nhiễm môitrường Lượng thuốc này sử dụng không hợp lý dẫn tới sự hình thành tính khángthuốc của sâu hại, ảnh hưởng của dư lượng thuốc bảo vệ thực vật là tác động xấu tớisức khỏe con người, động vật, và môi trường sống

Những hạn chế của cuộc cách mạng xanh và công nghiệp hóa nông nghiệp, đã dẫnđến nhiều nước quay trở lại với nông nghiệp hữu cơ (trong đó có Việt Nam), làm cho

Trang 2

nông nghiệp hữu cơ ngày càng được nâng cao vị trí và tầm quan trọng trong đời sống

xã hội và trên thị trường thế giới (Nguồn TS.Lê Văn Hưng – Vụ KHCN, Bộ NN $PTNT).Tuy nhiên canh tác hữu cơ còn là vấn đề mới mẻ đối với việt nam Đây làhình thức sản xuất nông nghiệp sử dụng các biện pháp canh tác và chăn nuôi tựnhiên, không sử dụng hóa chất làm phân bón và thuốc trừ sâu, các chất kích thíchtăng trưởng và các chế phẩm biến đổi gien.Sản xuất nông nghiệp hữu cơ sẽ mang lạinhiều lợi ích như duy trì và bảo vệ độ phì nhiêu của đất; ít gây ô nhiễm nguồn nước;bảo vệ môi trường sinh thái; bảo vệ đời sống hoang dã của các loài chim, ếch, nhái,côn trùng ; tính đa dạng sinh học cao; ít sử dụng năng lượng và đầu vào không cókhả năng phục hồi từ bên ngoài; ít dư lượng thuốc trừ sâu trong thực phẩm; không cóchất kháng sinh và hoócmôn trong các sản phẩm động vật; chất lượng sản phẩm tốthơn, sạch hơn, an toàn hơn Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ có chất lượng cao và đảmbảo an toàn cho sức khỏe con người.Trên thị trường Việt Nam, người tiêu dùng đãbiết đến và đang làm quen dần với các sản phẩm nông sản sạch như: rau sạch, rau antoàn và một số hoa quả, thực phẩm an toàn Những sản phẩm này ngày càng khẳngđịnh được vai trò trong đời sống của nhân dân Có thể nói, với những đòi hỏi ngàycàng cao của thị trường tiêu dùng, nông nghiệp hữu cơ sẽ là xu hướng tất yếu trongthời gian tới (Nguồn báo NGHEANDOST – KHOA HỌC CÔNG NGHỆ) Xuất phát

từ yêu cầu thực tiễn chúng tôi tiến hành đề tài :"So sánh một số giống cà chua trongđiều kiện canh tác hữu cơ vụ Thu Đông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội"

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích của đề tài

Đánh giá sự sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng và khả năng chống chịusâu bệnh của một số giống cà chua trồng trong điều kiện canh tác hữu cơ vụ Thu

Trang 3

Đông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội Từ đó tìm ra giống cà chua thích hợp trong điềukiện canh tac hữu cơ hướng tới xây dựng nền nông nghiệp bền vững

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển của các giống cà chua trong điều kiệncanh tác hữu cơ

- Đánh giá tình hình sâu bệnh hại các giống cà chua trong điều kiện canh tác hữu cơ

- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cà chua trong điều kiệncanh tác hữu cơ

- Đánh giá đặc điểm hình thái, cấu trúc quả và chất lượng quả của các giống cà chuatrong điều kiện canh tác hữu cơ

PHẦN II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.Nguồn gốc, phân loại và giá trị của cây cà chua

2.1.1 Nguồn gốc, phân bố của cây cà chua

Trang 4

Cà chua trồng hiện nay có nguồn gốc phát sinh từ vùng Pêru, Ecurado và Bolivia dọc

bờ biển Thái Bình Dương từ quần đảo Galanpagos tới Chile, là các nước Nam Mỹthuộc khu vực nhiệt đới khô (De Candole, 1984;Choudhyru.B, 1970) Tuy nhiênnhiều tác giả khác nhận định L.esculetum var cerasiforme (Cà Chua anh đào) là tổtiên của Cà Chua trồng

Theo các nghiên cứu của Jenkins(1948), cho rằng có thể dạng này được chuyển từPeru và Equado tới nam Mehico, ở đó nó được dân bản xứ thuần hóa và cải tạo.Một

số tác giả cho rằng, phía tây dãy núi Andes là tổ tiên thứ 2 của loài Cà Chua trồng

“Lycopesicon esculentum” được Miller đặt tên Nhiều bằng chứng khảo cổ học, thựcvật học đã thừa nhận Mehico là trung tâm thuần hóa Cà Chua(Jenkin, 1948)

Theo Luckwill(1943), Cà Chua xuất hiện ở Châu âu vào thế kỷ XVI-XVII và đượctrồng đầu tiên ở Tây Ban Nha, Bồ Đồ Nha và Italia do các nhà buôn ở các nước naychuyển từ Nam Mỹ tới.Từ đó cây Cà Chua được lan truyền đi nơi khác, trong thời kỳnày Cà Chua chỉ được xem như cây cảnh và cây thuốc

Đến thế kỷ XVIII, cây Cà Chua mới được chấp nhận là cây thực phẩm có giá trị và từ

đó phát triển mạnh( dẫn theo tài liệu Kuo- và cộng sự, 1998)

Nhiều tài liệu ghi nhận, Cà Chua xuất hiện ở Bắc Mỹ vào năm 1710, giai đoạn nàyngười ta quan niệm Cà Chua là cây độc hại đên sức khỏe nên chưa được chấpnhận.Đến năm 1830, Cà Chua mới được chấp nhận là cây thực phẩm (Hei ser, 1969).Theo Luck Will (1943); Kuo et al và Cs, 1998, thì quá trình du nhập của cà chua vàocác nước Châu Á được bắt đầu từ Philipin, đảo Java và Malayxia, thông qua cácthương nhân và thực dân Hà Lan, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha vào khoảng thế kỷXVII Sau đó được trồng phổ biến ra các vùng lân cận Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ

XX, cây cà chua mới du nhập vào Việt Nam và từ đó trở thành món ăn quen thuộccủa nhân dân ta Trong những năm gần đây ở nước ta, diện tích trồng cà chua ngàymột tăng Điều kiện thiên nhiên, khí hậu và đất đai nước ta rất thích hợp cho cà chuasinh trưởng và phát triển

Trang 5

2.1.2 Phân loại cây cà chua.

Cà chua (Lycopersicon esculentum.mill) thuộc họ Cà (Solanceae) chiLycopersicon Có bộ NST 2n = 24 gồm có 12 loài Theo H.J Muller (1940) thì loàicà chua trồng trọt hiện nay thuộc chi phụ Eulycopersicon C.H Muller

Theo cách phân loại của Brezhnev (1964), chi Lycopersicon Tourn được phân làm

3 loài thuộc 2 chi phụ hai chi phụ:

- Chi phụ: Eulycopersicon: Là dạng cây hàng năm, quả chín đỏ hoặc vàng,gồm có 1 loài: L esculentum Mill Loài này gồm 3 loài phụ:

1 L esculentum Mill.ssp.spontaneum (Cà chua dại)

2 L esculentum Mill.ssp.subspontaneum (Cà chua bán hoang dại)

3 L esculentum Mill.ssp.cultum (Cà chua trồng) là loại lớn nhất, có các biếnchủng có khả năng thích ứng rộng, được trồng rộng khắp thế giới Breznep đã chialoài này thành 3 dạng sau:

* L.Esculentum var Grandiflium (Bailey) Brezh: Cà chua lá to, cây trung bình,mặt lá láng bóng, số lá trên cây từ ít đến trung bình

* L.Esculentum var Validum (Bailey) Brezh: Thân bụi, cây thấp, thân có lông

tơ, lá trung bình, cuống ngắn, mép cong

* L.Esculentum var Vulgare Brezh

(Trích theo Nguyễn Hồng Minh, 2000)

2.1.3 Giá trị của cây cà chua

2.1.3.1.Giá trị dinh dưỡng

Trang 6

Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, trong quả chín có nhiều đường, chủ

yếu là đường glucoza, có nhiều vitamin: Caroten, B1, B2, C; axit amin và các chấtkhoáng quan trọng: Ca, P, Fe v.v…(theo Tạ Thị Cúc, 2007)

Theo E.D Warr C.Tigchelaar(1989) thành phần hóa học chủ yếu của cà chua nhưsau:Nước: 94 – 95%, còn lại là các chất khô chiếm: 5 – 6%, trong đó chất khô gồm55% đường(Glucoza, Fuctoza, Sucroza); 21% chất không hòa tan trong rượu(Protein,Pectin, Polysaccarit, Xenlulo); 12% axit hữu cơ( citric, malic, galaturonic, pyrrlidon-cacboxylic); 7% chất vô cơ; 5% chất khác(Carotenoit, Ascorbic,Chất dễ bay hơi).Theo Võ Văn Chi (1997) và Lê Trần Đức (1997), quả cà chua có vị ngọt, tính mát, cótác dụng tạo năng lượng, tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, chống hoạihuyết, kháng khuẩn

Theo Tạ Thị Cúc(1985), kết quả phân tích trên 100 mẫu giống vùng đồng bằng sôngHồng có thành phần hóa học chủ yếu như sau:

- Chất khô: 4,3 – 6,4%

- Đường tổng số: 2,6 – 3,5%

- Axit tổng số: 0,22 – 0,72

- Độ Brix khoảng 2,6 - 3,5%

Hàm lượng Vitamin C: 17,1 – 38,81 mg

Beker- Billing đã so sánh thành phần dinh dưỡng của Cà Chua với 1 số loại quả khácnhư: Táo, Anh đào ,Dâu tây cho thấy vitamin C có trong Cà Chua cao gấp 10 lầntrong dâu tây và 2 lần so với anh đào.Ngoài ra, Cà Chua còn có giá trị lớn về mặt yhọc như: thịt quả giúp tiêu hóa tốt, nhuận tràng, thuc đẩy việc tiết dịch của dạ dày vàlọc máu, khử trùng đường ruột, loét và đau miệng.Nước ép Cà Chua kích thích gan,giữ cho dạ dày và ruột trong điều kiện tốt(Lê Trần Đức, 1997)

Theo Đỗ Tất Lợi,( 1999), lá non giã nhỏ đắp lên mụn nhọn ngày 2 lần thì sẽ hết mụn.Chất Totamin, chiết xuất từ lá Cà Chua co tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, diệt 1

số bệnh hại cây trồng

Trang 7

2.1.3.2 Giá trị kinh tế.

Từ giá trị dinh dưỡng và giá trị y học làm cho cà chua là loại rau cho hiệu quảkinh tế cao, là một thành phần không thể thiếu được trong đời sống con người Càchua vừa cho sản phẩm ăn tươi, nấu nướng vừa là nguyên liệu cho chế biến côngnghiệp với nhiều loại sản phẩm khác nhau

Theo FAO (1999) Đài Loan hàng năm xuất khẩu cà chua tươi với tổng giá trịlà 952.000 USD và 40.800 USD cà chua chế biến Lượng Cà Chua trao đổi trên thịtrường thế giới 1999 là 36,7 tấn ,trong đó Cà Chua được dùng ở dạng ăn chỉ 5 – 7%

Theo Tạ Thu Cúc(2004), ở Mỹ (1997), tổng giá trị sản xuất 1ha cà chua caohơn gấp 4 lần so với trồng lúa nước, 20 lần so với trồng lúa mỳ Ở Việt Nam, càchua được trồng khoảng trên 100 năm nay, diện tích trồng hàng năm biến động từ 12– 13 nghìn ha Theo số liệu phòng kinh tế thị trường( Viện Nghiên Cứu Rau Quả) sảnxuất Cà Chua ở Đồng Bằng Sông Hồng cho thu hoạch bình quân 42,0 - 68,4 triệu/ha/vụ với mức lãi thuần 15 – 26 triệu đồng/ha cao gấp nhiều lần so với trồng lúa.Theo Đào Xuân Thảng (2005) giống cà chua Lai số 1, C95 được sản xuất thử tạiNam Định cho thu nhập 35 – 40 triệu đồng/ha, lãi thuần 15 – 20 triệu đồng

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây cà chua

2.2.1 Nhiệt độ

Cà chua có nguồn gốc ở vùng núi nhiệt đới khô, thuộc nhóm cây ưa nhiệt độ ônhòa Nhiệt độ ảnh hưởng suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cà chua: từnảy mầm, tăng trưởng cây, nở hoa, đậu quả, hình thành hạt và năng suất thươngphẩm

Hạt cà chua có thể bắt đầu nảy mầm ở nhiệt độ 15 – 18oC nhưng nảy mầmnhanh ở nhiệt độ 25 - 30 oC, ngoài ngưỡng này tỷ lệ nảy mầm giảm hoặc nảy mầmchậm

Cà chua sinh trưởng và phát triển thuận lợi ở nhiệt độ 20 - 27 oC Trên 30 oC

Trang 8

kết hợp với hạn đất, hạn không khí sẽ dẫn đến rối loạn trong quá trình đồng hóa làmnăng suất giảm nghiêm trọng Nhiệt độ cao trên 35 oC thì cà chua ngừng sinh trưởng.Nhiệt độ thích hợp cho sự nở hoa của cà chua khoảng 20 - 25 oC Sau gieo 15 – 22ngày nếu điều khiển được nhiệt độ ban đêm xuống tới 10 - 13 oC thì cà chua ra hoasớm hơn và tăng số hoa/chùm (Lewis, 1953; Wittwer và Teubner, 1956) Nhiệt độthích hợp cho đậu quả: ban đêm 15 - 20 oC và ban ngày khoảng 25 oC.

Nhiệt độ còn ảnh hưởng đến quá trình chín của quả Cụ thể nhiệt độ và ánhsáng ảnh hưởng đến màu sắc chín của quả Licopen là sắc tố màu đỏ, được hìnhthành trong điều kiện nhiệt độ khoảng 20 oC do vậy mùa hè cà chua thường có màuvàng Nhiệt độ tốt nhất cho quả chin là 22 oC, ban đêm trên 13 oC, ban ngày 24 - 30

oC Hiện nay các nhà chọn giống đã chọn tạo ra được nhiều giống có khả năng chịunóng nên có thể trồng cà chua quanh năm và khoảng nhiệt độ thích hợp cho cà chuasinh trưởng và phát triển cũng rộng ra

2.2.2 Ánh sáng

Cà chua là cây ưa ánh sáng mạnh nhưng lại không phải là cây phản ứng với ánh sáng,

do đó ở nước ta cà chua có thể trồng được quanh năm Cà chua ưa cường độ ánh sángmạnh, nếu thiếu ánh sáng thì cây sẽ sinh trưởng yếu, thời gian sinh trưởng kéo dài vàsản lượng thấp Ở thời kỳ cây con, nếu thiếu ánh sáng cây sẽ vươn cao, lóng dài sẽ bịđổ Cường độ ánh sáng tối thấp cho sinh trưởng và phát triển của cây cà chua là 4000lux Cường độ ánh sáng thích hợp nhất cho cà chua là 14000 – 20000 lux

2.2.3 Nước và ẩm độ

Cà chua là cây tương đối chịu hạn, nhưng yêu cầu về nước nhiều vì khối lượng thân

lá trên mặt đất tương đối lớn Somos (1971) đã quan sát thấy sự tiêu hao nước của càchua trong một ngày đêm là 20 – 650g, sự khác nhau quá xa đó có liên quan đến sựphát triển của cây và điều kiện thời tiết Theo tính toán của các nhà khoa học thì đểđạt năng suất 50 tấn/ha cần tới 6000m3 nước (Mai Thị Phương Anh, 2003) hạt càchua cần lượng nước từ 325 – 364% so với khối lượng bản thân để nảy mầm

Trang 9

(Tsachenko, 1967) Độ ẩm thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển là 70 – 80%.Thời kỳ khủng hoảng nước là từ khi hình thành phấn hoa, ra hoa, hình thành quả vàquả phát triển Ở những thời kỳ này cây có nhu cầu lớn đối với nước nhưng nếu dưthừa nước cũng ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng và phát triển Nếu ẩm độ khôngkhí cao (95%) làm cho cây sinh trưởng rất mạnh, lá mềm, mỏng, cây yếu, giảm khảnăng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh.

2.2.4 Đất và dinh dưỡng

Cà chua ưa trồng trên đất thoát nước khá với độ chua trung tính, pH = 6,0 – 7,0.Cây cà chua mẫn cảm với phân hữu cơ và phân khoáng, sử dụng phân bón thích hợp

sẽ nâng cao sản lượng và chất lượng quả Cà chua yêu cầu chế độ luân canh nghiêmngặt, không được trồng cà chua trên loại đất mà cây trồng vụ trước là những câythuộc họ cà: Khoai tây, cà pháo, cà tím,….Về dinh dưỡng cây cà chua cần ít nhất 12nguyên tố là phốt pho (P), kali (K), lưu huỳnh (S), magie (Mg), Bo (B), sắt (Fe),mangan (Mn), đồng (Cu), kẽm (Zn), molipden (Mo) và canxi (Ca) Trong đó cà chua

sử dụng nhiều nhất là kali (K), đạm (N), sau đó mới đến lân (P) và canxi (Ca) Tùytừng loại đất với độ phì khác nhau mà ta có mức phân bón khác nhau Tỷ lệ bón cácnguyên tố dinh dưỡng chủ yếu phụ thuộc vào tuổi cây, giống và điều kiện trồng Càchua sử dụng 60% N, 50 – 60% K2O và 15 – 20% P2O5 tổng lượng bón vào đất trongsuốt vụ trồng Theo More (1978) để có 1 tấn cà chua cần 2,9 kg N, 0,4 kg P2O5, 0,4

kg K2O và 0,45 kg Mg Còn theo Becseev, để tạo 1 tấn cà chua cần 3,8 kg N, 0,6 kgP2O5 và 7,9 kg K2O (trích dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998) Nhu cầu về dinh dưỡng củacà chua cụ thể như sau:

- Về đạm: Cà chua yêu cầu nhiều đạm nhiều vào thời kỳ ra hoa và kết quả.Đạm là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng duy trì sự sinh trưởng, hình thành các bộphận dinh dưỡng của cây

- Về lân: Phốt pho là một trong những thành phần chủ yếu của tế bào và mô cây

Nó xúc tiến quả lớn nhanh trong điều kiện cung cấp đạm đầy đủ Cây được bón lân

Trang 10

đầy đủ sẽ nở hoa và chín sớm hơn, chất lượng quả cũng sẽ tốt hơn Thiếu lân, câyđồng hóa kém, do vậy khi thiếu lân sẽ kéo theo thiếu đạm và một số chất khoángkhác.

- Về kali: Kali cần thiết cho quá trình đồng hóa CO2 để tạo thành gluxit, đồngthời hạn chế được sự phát triển của bệnh hại Kali còn giúp cho các tế bào cứng cáphơn, làm tăng khả năng cất giữ và vận chuyển, có vai trò quan trọng trong việc hìnhthành màu sắc, tăng lượng caroten và giảm lượng clorophin

Để có thể đáp ứng đầy đủ và đúng lúc cho cây cà chua chúng ta cần phải hiểu

rõ về nhu cầu dinh dưỡng của cây và khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất địnhtrồng cà chua Có như vậy thì năng suất cà chua mới cao và được ổn định

2.3.Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua trong nước và trên thế giới

2.3.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua trên thế giới

2.3.1.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

Hiện nay cà chua là một loại rau được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới trongcác bữa ăn, trong thẩm mỹ và trong công nghiệp chế biến Chính vì thế mà diện tíchtrồng cà chua luôn luôn tăng trong các năm trước và gần đây Tính từ năm 1990 đến

2002 diện tích trồng cà chua trên thế giới tăng từ 2.868.443ha lên đến 3.745.229ha vàsản lượng từ 76.022.112 tấn tăng lên 100.259.346 tấn/năm, năng suất đạt 27,005tấn/ha

Diện tích trồng cà chua thế giới năm 2005 đạt 4.570.869 ha tăng gấp 1,4 lần sovới năm 1995 Trong đó, diện tích trồng cà chua ở hầu hết các khu vực trên thế giới

có xu hướng tăng, riêng khu vực Bắc Mỹ và một số nước châu Âu có diện tích càchua giảm Diện tích cà chua ở châu Á tăng trên 200%, trong đó Trung Quốc có diệntích trồng cà chua lớn nhất, đạt 1.305.053 ha (2005), tăng 175% so với năm 1995;diện tích trồng cà chua ở Ấn Độ tăng 54% trong 10 năm từ 1995 – 2005

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

Trang 11

(Nguồn FAO – Database Static 2006)

Mặc dù năng suất cà chua thế giới không tăng nhưng do diện tích cà chua tăngnên sản lượng cà chua cũng tăng khá cao (tăng 42% từ năm 1995 đến 2005), trong đóTrung Quốc là nước có sản lượng cà chua tăng cao nhất (140%), Iran (tăng 74%),Tây Ban Nha (63%) Ở một số khu vực diện tích trồng cà chua không tăng nên sảnlượng cũng không tăng thậm chí còn giảm, như Mỹ (sản lượng giảm,2%), Hy Lạp(giảm 17%)

Trên thế giới cà chua được trồng quanh năm, mặc dù cà chua là cây trồng đượcxem là mẫn cảm với sương giá nhưng nó vẫn được trồng thành công trong điều kiệnche chắn suốt từ Equador cho đến tận vùng cực Bắc như: Alaska Hiện nay trên thếgiới việc sản xuất cà chua được chuyên môn hóa cao, các nước có nền công nghiệptiên tiến áp dụng việc thu hoạch cà chua bằng máy Cà chua sản xuất ở châu Mỹ,châu Âu thường được chế biến thành các dạng sản phẩm khác nhau như cà chua đónghộp, cà chua cô đặc,… Xuất khẩu cà chua cô đặc ở châu Âu chiếm tới 56% lượngxuất khẩu toàn thế giới (năm 1999) Gần đây, Trung Quốc đã đẩy mạnh việc áp dụngkhoa học kỹ thuật tiên tiến trong viêc sản xuất và chế biến cà chua để phấn đấu trởthành nước xuất khẩu cà chua lớn nhất thế giới

Bảng 2.2: Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước dẫn đầu

thế giới trong 4 năm

Trang 12

Quốc gia 1995 2000 2003 2005

Thế giới 87.592,093 108.339,598 116.943,619 124.426,995Trung

Trang 13

2.3.1.2 Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới

Chọn giống cà chua bắt đầu tiến hành từ thế kỷ XIX Khởi đầu với sự chọn tạocổ điển (dùng các phương pháp lai và chọn lọc ) Sau đó với sự tiến bộ của khoa học

kỹ thuật, sự xuất hiện của các học thuyết và sự xuất hiện của di truyền học đã tạo nềntảng cho các nhà chọn giống tìm ra những phương pháp mới áp dụng vào chọn tạogiống và chọn giống cà chua cũng phát triển theo đó

Hiện nay, các nhà chọn giống trên thế giới đã đặt ra nhiều mục tiêu chọn tạogiống khác nhau phục vụ mục đích của con người: chọn giống cà chua phục vụ chếbiến, giống cà chua chịu nhiệt để trồng trái vụ, giống cà chua chống chịu sâu bệnh,chống chịu điều kiện ngoại cảnh bất lợi…

Ở Mỹ tiến hành công tác chọn giống cà chua từ rất sớm và đã thu được nhiềuthành tựu đáng kể Chương trình thử nghiệm của Liberty, Hyde Bailey tại trườngNông nghiệp Michigan (Mỹ) bắt đầu từ năm 1886, tác giả đã tiến hành chọn lọc,phân loại giống cà chua trồng trọt Trường đại học California đã chọn được nhữnggiống cà chua mới như: UC-105, UC-82, UC-134 có năng suất cao hơn hẳn VE-145và có nhiều đặc điểm tốt như: quả cứng, tính chịu nứt quả cao (dẫn theo tài liệu của

Hồ Hữu An, 1996)

Nhiều công trình nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau châu

Á (AVRDC) cho thấy, những giống cà chua được chọn tạo trong điều kiện ôn đớikhông thích hợp với điều kiện nóng ẩm vì sẽ tạo ra những quả kém chất lượng như cómàu đỏ nhạt, nứt quả, vị nhạt hoặc chua (Kuo và cs, 1998) Do vậy, ngoài mục tiêuchọn giống có năng suất cao, chất lượng tốt thì chọn giống cà chua thích hợp điềukiện nóng ẩm cũng cần được quan tâm Để chọn được những giống tốt có năng suấtcao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh thì nhiều nhà khoa học đã sử dụng nguồngen di truyền của các loài hoang dại và bán hoang dại, vì chúng có khả năng chốngchịu tốt với điều kiện môi trường bất thuận và áp dụng nhiều phương pháp khác nhaunhư: lai tạo, chọn lọc giao tử, dưới nền nhiệt độ cao và thấp, chọn lọc hợp tử (phôi

Trang 14

non), gây đột biến nhân tạo,…chọn tạo ra các giống có thể trồng ở nhiệt độ cao,chống chịu sâu bệnh, trồng được nhiều vụ trong năm.

Giai đoạn 1987 – 1988, tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau châu Á(AVRDC) ở Đài Loan đã khảo nghiệm, đánh giá và xác định được các giống cà chuachế biến có triển vọng, chín tập trung, chắc quả, cho năng suất cao như: PT4121 (114tấn/ha), PT41729 (104 tấn/ha) và giống PT4024 (115 tấn/ha) (AVRDC, 1990)

Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau châu Á (AVRDC) còn phát triểnchương trình về các dòng tự phối hữu hạn và vô hạn có khả năng cho đậu quả ở giớihạn nhiệt độ cực đại 32 – 34oC và cực tiểu 22 - 24 oC và đã đưa ra nhiều giống triểnvọng cho các nước nhiệt đới như: CLN 161L,CLN 2001C, CL5915-204DH,…(Morris, 1998)

Các nhà khoa học ở AVRDC đã phân lập được dòng cà chua kháng geminivirusmang alen ‘TY-2’, alen này được lấy từ giống cà chua H24 của Ấn Độ Họ còn pháthiện ra trên 25 giống có chứa các gen kháng geminivirus, đây là nguồn vật liệu quý

để tạo ra các giống kháng virus trong tương lai Giống CLN2498 là giống khángvirus được chuyển gen ‘TY-2’, giống này có chất lượng cao, dạng bán hữu hạn, năngsuất 50 tấn/ha và trọng lượng 80 – 90 g/quả AVRCD cũng đưa ra 2 giống cà chuachế biến là Tainan Selection32 và Tainan Selection33 có đặc điểm quả tròn , chắc,chịu nhiệt và chống bệnh Fusarium

Theo J.T Chen và P Hanson ( thuộc AVRCD), khi trồng cà chua vào mùa hè,nếu thời gian cà chua hình thành quả rơi vào điều kiện nhiệt độ trên 30oC, nếu có thể

sử dụng hormone có tên thương mại là Tomatotone hoặc Tomatolan, hoặc sử dụngaxit 4-chlorophenoxy acetic pha với nồng độ thích hợp rồi phun trực tiếp vào chùmhoa cà chua (đã nở 3-5 hoa) sau 3 giờ chiều thì sẽ làm tăng tỷ lệ đậu quả , quả to,năng suất cao, tương đương với khi quả được hình thành ở nhiệt độ 15 – 25oC

Theo các kết quả điều tra của trường Đại học Kasetrart thì tất cả các giống trồngphổ biến trong sản xuất ở Thái Lan đều rất mẫn cảm với Tomato yellow leaf curl

Trang 15

virus (TYLCV) Từ đó họ đã đề ra mục đích chọn tạo giống cà chua có khả năngkháng bệnh virus xoăn vàng lá (TYLCV) Năm 1999 – 2000, tại trường Đại họcKasetrart đã tiến hành khảo nghiệm 25 giống cà chua kháng virus từ các địa phươngkhác nhau Kết quả, chỉ 1 giống cà chua TLCV271/1x26-1 và 2 dạng cà chua hoangdại LA1392 (L chilense), LA177 (L hirsutum) kháng tốt nhất với virus xoăn vàng lá(Lê Thị Liễu, 2000).

Tại Băngladét, hai nhà nữ khoa học nông nghiệp là Selina Suntana và ShamoniShaha trong 6 năm đã tạo ra một loại cà chua lai ghép mới tên là “Mintoo” có thểtrồng ở gần như mọi điều kiện thời tiết Trọng lượng trung bình 60 – 80 g/quả, tổngthời gian thu hoạch 80 – 100 ngày và có thể bảo quản trong thời gian 10 – 15 ngày

ở Indonesia, các nhà chọn giống đã tập chung nghiên cứu các giống chịu nhiệtvà kháng bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum) để phục vụ cho pháttriển cà chua ở vùng đất thấp Nghiên cứu được tiến hành trên những dòng cà chuanhập nội và con lai giữa các dòng, giống đó với các giống địa phương Kết quả chothấy, các dòng nhập nội từ AVRCD và các dòng của trường Louisiana Lembangđược đánh giá tốt nhất , trong đó các dòng, giống được công nhận là Berlian vàMutiara (Permadi, 1989)

Nhóm nghiên cứu của Martine Verhoeyen, thuộc trung tâm nghiên cứu Unilevertại Sharnbrook, Bedfordsshire (Anh) đã thành công khi cấy một gen quy định việctạo ra chất flavonol của loài hoa dạ yên thảo và cây cà chua Với gen này, cây càchua có thể sản xuất ra lượng chất này gấp 78 lần so với bình thường Flavonol làhợp chất giúp cho cơ thể chống lại ung thư và tim mạch

2.3.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua ở Việt Nam

2.3.2.1 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam

Cà chua là cây trồng thích hợp với khí hậu mát mẻ, không thích hợp với nhiệtđộ cao và mưa nhiều Vì thế ở nước ta cà chua được trồng chủ yếu tập chung ở vùngđồng bằng sông Hồng bao gồm các tỉnh: Hưng Yên, Hà Tây, Bắc Ninh, Hải Dương,

Trang 16

Vĩnh Phúc,…chiếm 60% diện tích cả nước Còn ở miền Nam tập chung ở các tỉnh:

An Giang, Tiền Giang, Lâm Đồng,

Hiện nay, cả nước ta có khoảng 115 giống cà chua được gieo trồng, trong đó có

10 giống được gieo trồng với diện tích lớn 6.259 ha, chiếm 55% diện tích cả nước(theo điều tra của TS Phạm Đồng Quảng và cs) Giống được trồng nhiều nhất ở nước

ta hiện nay là M386 với khoảng 1.432 ha, sau đó là giống cà chua của Pháp, VL200,TN002, Red Crown, Ba Lan, T42, VL2910, Trang Nông,…

Bảng 2.3 : Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua từ 2000 đến 2005

(nghìn ha)

Năng suất(tạ/ha)

Sản lượng(nghìn tấn)

(Tổng cục thống kê 2006)

Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ sinh học, nhiềunhà chọn giống trong đã đưa ra được nhiều giống mới có năng suất cao, chất lượngtốt, thích hợp với điều kiện khí hậu nước ta Cà chua không chỉ được trồng vào vụđông mà nay đã có vụ cà chua xuân hè, trái vụ mà vẫn cho năng suất cao Tiềm năngphát triển sản xuất cà chua ở nước ta là rất lớn, nhất là các tỉnh phía Bắc với khí hậubốn mùa rõ rệt Do đó chúng ta cần đầu tư giống, kỹ thuật để phát triển thành nhữngvùng sản xuất chuyên canh cây cà chua để không những đủ cung cấp trong nước màcòn phục vụ cho chế biến xuất khẩu

2.3.2.2 Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam

Trong những năm gần đây, việc phát triển cà chua cả về diện tích, năng suất vàchủng loại đã trở thành một trong những mục tiêu chính trong các đề án phát triểncủa Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Do đó, trong những năm gần đây công

Trang 17

tác chọn tạo giống cà chua đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Được thể hiện quacác giai đoan:

+ Giai đoạn 1968 – 1985: Tập trung chinh vào việc nhập nội, khảo nghiệm và tuyểnchọn giống từ nguồn vật liệu này Do Viện Cây Lương Thực và Thực và Thực Phẩmphối hợp với các cơ quan nghiên cứu khác( Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp ViệtNam và Viện di truyền Việt Nam, Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội) tiến hànhnghiên cứu

- Năm 1974 – 1976, các cán bộ của trại giống rau An Hải – Hải Phòng đãchọn lọc cá thể liên tục từ tập đoàn giống cà chua của Nhật Bản và đã đưa ra giốngHP-1, HP-2, HP-3,…HP-5 Trong đó có giống HP-5 có năng suất cao nhất, chịu sâubệnh khá, thích hợp trồng vụ Xuân hè nhưng khi chín vai quả có màu xanh, HP-5được công nhận giống quốc gia năm 1988( Theo Tạ Thị Cúc, Hoang Ngọc Châu,Nghiệm Thị Bích Hà, 1994)

- Từ năm 1973 đến 1984, Tạ Thu Cúc đã tiến hành nghiên cứu 100 mẫu giốngcà chua, gồm cả các giống địa phương và các giống nhập nội Kết quả cho thấy,L.race migerumcos là giống có khả năng chịu bệnh tốt nhất, tiếp theo là giống Pháp

số 7, BCA-1, Cuba, Ruko11 và BCA-3 (theo Tạ Thu Cúc)

+ Giai đoạn 1986 – 1990: Nghiên cứu tạo ra một số giống rau, trong đó có 2 giốngCà Chua là giống số 7 và giống 214 Bắt đầu 1991, từ một số giống Cà Chua quả nhỏmàu vàng mang mã số 2 trong vườn tập đoàn( nguồn gốc Nhật, Đài Loan), GS.TS VũTuyên Hoàng, Đào Xuân Cảnh, Đào xuân Thảng và cộng sự đã áp dụng phương phápchọn dòng để phân lập và chọn lọc Đến 1994 thu được dòng Cà Chua vàng ổn định

về các đặc điểm sinh học, có khả năng chống chụi bệnh tốt thích hợp gieo trồng vụđông, đặt tên Cà Chua vàng( Theo AVRDC, 2003)

+ Giai đoạn 1991 – 1995: Kết quả đề tài “ Nghiên cứu chọn tao giống và xây dựngquá trinh thâm canh 1 số loại rau thuộc chương trình KN-01-02, đã đưa ra 1 số giống

có chất lượng như: Hồng Loan, SB2, SB3

Trang 18

+ Giai đoạn 1996- 2000: Các đề tài nghiên cứu về giống rau được bố trí trongchương trình cấp nhà nước KC08 và chương trình giống cây trồng vật nuôi của BộNông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Giai đoạn này có nhiều nghiên cứu đi vàochiều sâu, nhiều giống lai F1 cùng quá trình sản xuất hạt lai được xây dựng.Từ tậpđoàn giống cà chua có nguồn gốc từ Mondavi, tác giả Nguyễn Hồng Minh và KiềuThị Thư (ĐHNN) đã chọn lọc thành công giống cà chua MV1 và được công nhậngiống quốc gia năm 1996 Giống có đặc điểm sinh trưởng 90 – 100 ngày, có khảnăng chịu nống tốt, ẩm độ cao, thấp khác nhau, năng suất cao, quả chắc, ít dập nát,màu đỏ tươi, chống chịu tốt với bệnh xoăn lá (Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư,1998).

Từ năm 1994 – 1997, Vũ thị Tình( Viện Nghiên Cứu Rau Quả) chọn lọc thành côngCà Chua chụi nhiệt VR2 Giống này có đặc điểm quả nhỏ, chắc, đều, chất lượng tốt vàgiống được khu vục hóa 1998

Từ năm 1994 đến nay, chương trình chọn tạo giống Cà Chua ưu thế lai của TrườngĐại Hoc Nông Nghiệp Hà Nội do PGS.TS Nguyễn Hồng Minh đã nghiên cứu đưa raquy trình công nghệ sản xuất hạt lai F1 ở cà chua trên quy mô đại trà ở Việt Namthông qua khử đực và thụ phấn cây mẹ bằng thủ công Đồng thời cũng đưa ra đượcnhiều giống cà chua lai triển vọng có sức cạnh tranh lớn như: HT5 (khu vực hóa năm1999), HT7 (công nhận giống quốc gia 9/2000), HT21, HT42, HT160, HT144 (càchua mini) Đa số các giống lai mang nhãn hiệu “HT”đều là các giống có khả năngchịu nóng và kháng virus tương đối Năm 2004, thương hiệu dành cho những giốngcà chua mang tên “HT” đã chính thức được xác lập (Nguyễn Hồng Minh, Kiều ThịThư, 2000) Quá trình nghiên cứu về công nghệ sản xuất hạt giống cà chua lai và tạogiống cà chua lai có sức cạnh tranh ở nước ta được tiến hành từ năm 1994, thực hiệntrung bình 40 – 50 tổ hợp lai/năm Năm 1997 – 2000 đã thực hiện trung bình 50 tổ hợplai/năm; từ 2001 – 2006 thực hiện 80 – 100 tổ hợp lai/năm Đầu năm 2004, HT21 đượccông nhận khu vực hóa và phát triển sản xuất đại trà Các giống HT42, HT160 cũng

Trang 19

đang được thử nghiệm để đưa ra sản xuất Giai đoạn này 1 số giống Cà Chua tự thụchọn lọc (giống thuần) phục vụ cho chế biến được đưa ra PT18( Viện Nghiên Cứu RauQuả), C95(Viện cây lương thực và thực phẩm)

+ Giai đoạn 2005 – 2006 dến nay: Sau nhiều năm phát triển sản xuất Cà Chua tới2004-2005 đã đạt diện tích khá lớn ở nước ta.Tuy nhiên sự phát triển ồ ạt của cácgiống nhập nội, nguy cơ các dịch bệnh ngày càng cao Từ năm 2005-2006 bùng phátdịch virus rất mạnh ở vùng sản xuất Cà Chua lớn dẫn đến diện tích Cà Chua giảmmạnh Vần đề chọn tạo giống khả năng chống chụi bệnh virus.Tại Trường Đại HocNông Nghiệp Hà Nội kết quả chọn tạo giống Cà Chua mini thành công và năm 2006-

2007 giống Cà Chua mini HT144 đã đưa vào sản xuất đại trà phục vụ cho nội tiêu vàxuất khẩu( đóng hộp nguyên quả)

2.3.3 Tình hình nghiên cứu về sản xuất cà chua hữu cơ trên thế giới và Việt Nam.2.3.3.1 Tình hình nghiên cứu về sản xuất cà chua hữu cơ trên thế giới

Những người tiên phong như Rudolf Steiner, Robert Rodale, Sir Albert Howard vàbà Eva Balfour lần đầu tiên xuất bản cuốn sách ý tưởng của họ về nông nghiệp hữu

cơ vào những năm 1920, 1930, 1940, nó đã dần hoàn thiện và đã xác định được thếnào là phong trào sinh học và nông nghiệp hữu cơ Họ nêu ra sự quan tâm chú ý về

cơ sở sinh học của độ phì đất và mối liên hệ của nó với sức khỏe của người và độngvật

Lớn mạnh cùng với các hoạt động của các nhà tiên phong, đã xuất hiện nhóm các nhànông dân ở châu Âu, Mỹ phát triển theo hướng này Đến những năm 1940, 1950 môhình của những nhà sản xuất hữu cơ đã được hình thành Vấn đề thanh tra, giám sát

đã được nêu ra, được thực hiện và hình thành các tiêu chuẩn, hệ thống phát triển ởchâu Âu, Mỹ và úc Năm 1970, lần đầu tiên các sản phẩm hữu cơ được ra đời Trangtrại hữu cơ được phát triển rất nhanh ở hầu hết các nước châu Âu vào những năm

1990 Từ năm 1988 tới năm 1999 tổng diện tích sản xuất hữu cơ tăng lên tới 46,2%.Những năm gần đây tổng diện tích hữu cơ ở châu Âu hàng năm tăng lên trung bình

Trang 20

khoảng 30%/năm.Vào đầu năm 2000, diện tích hơn 3 triệu ha đã được quản lý vớihơn 100.000 trang trại hữu cơ ở trên nhiều nước châu Âu, chiếm tới 2% đất nôngnghiệp Số trang trại hữu cơ tăng từ 830 năm 1990 lên 5300 trang trại sản xuất nôngnghiệp hữu cơ năm 2000(Nguồn TS Lê Văn Hưng – Vụ KHCN, Bộ NN & PTNT).

2.3.3.2 Tình hình nghiên cứu về sản xuất cà chua hữu cơ Việt Nam

Nông nghiệp Việt Nam với hơn 4000 năm lịch sử, là nền nông nghiệp hữu cơ bởi sựphát triển tự nhiên của nó Từ những năm 1960, đặc biệt sau ngày giải phóng miềnNam, với nhiều giống cây trồng mới được áp dụng trong sản xuất, hệ thống tưới tiêuđược cải tạo và mở rộng, diện tích tưới tiêu được tăng lên, phân hóa học và thuốc trừsâu được dùng với số lượng lớn Việc áp dụng các giống cây trồng mới vào sản xuấtcũng là nguyên nhân làm mất dần đi một số các giống cây trồng truyền thống, làmgiảm sự đa dạng sinh học và làm tăng thiệt hại bởi dịch hại cây trồng

Khi sử dụng quá nhiều lượng phân bón hóa học và các loại thuốc bảo vệ thực vật đãmang lại ảnh hưởng xấu đến môi trường.Một số lượng lớn thuốc bảo vệ thực vật dưthừa tồn tại trong đất, nước và gây ô nhiễm môi trường Lượng thuốc này sử dụngkhông hợp lý dẫn tới sự hình thành tính kháng thuốc của sâu hại, ảnh hưởng của dưlượng thuốc bảo vệ thực vật là tác động xấu tới sức khỏe con người, động vật, và môitrường sống

Những hạn chế của cuộc cách mạng xanh và công nghiệp hóa nông nghiệp, đã dẫnđến nhiều nước quay trở lại với nông nghiệp hữu cơ (trong đó có Việt Nam) Tại ViệtNam đã triển khai thử nghiệm phương pháp canh tác hữu cơ trên cây rau, lúa, cam,vải và cá nước ngọt tại các tỉnh Lào Cai, Tuyên Quang, Bắc Giang, Bắc Ninh, VĩnhPhúc, Hải Phòng

Trang 21

PHẦN III

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu

Thí nghiệm trên bốn giống:

- PT18: là giống cà chua có dạng hình sinh trưởng hữu hạn do Viện Nghiên cứu Rauquả chọn tạo từ các giống cà chua nhập nội từ Trung tâm phát triển rau châu Á(AVRDC), được Bộ NN-PTNT công nhận là giống Quốc gia và cho phép đưa vàosản xuất đại trà từ tháng 8 năm 2004 PT18 có thời gian sinh trưởng ngắn (100-120ngày), tán gọn, phân cành ít, khả năng kháng bệnh tốt đặc biệt với bệnh héo xanh vikhuẩn Giống có tiềm năng năng suất cao 45-50 tấn/ha, chất lượng tốt với độ Brix đạt4,8-5,2, độ pH thấp <4,5, dạng quả tròn thuôn dài, khi chín có màu đỏ đậm, không bịnứt quả trong tất cả các thời vụ trồng

- FM20: Giống cà chua FM20 có dạng hình sinh trưởng hữu hạn Thời gian sinhtrưởng từ 110- 120 ngày Cây gọn, tán lá thưa, lá mỏng, quả hình trứng khối lượngtrung bình 60-70g, chín sớm và tập trung, quả chín đỏ, độ brix >4.5, đặc biệt giống

có khả năng chịu một số bệnh xoăn lá virut rất tốt Năng suất của FM20 có thể đạt40-45 tấn/ha trong vụ xuân hè và 45-50 tấn/ha trong vụ đông xuân

- HPT10: giống có dạng hình sinh trưởng bán hữu hạn, cây sinh trưởng phát triển tốt

Trang 22

cho năng suất cao ở cả hai thời vụ thu đông và vụ đông xuân.khả năng chống chịubệnh khá Thời gian sinh trưởng 102-130 ngày, chiều cao trung bình khoảng 120 cm.Thời gian bắt đầu cho thu hoạch 70 ngày sau trồng Quả có dạng hình trụ tròn, khichín có màu đỏ đậm, năng suất cao 40-50 tấn/ha vụ thu đông, 60-65 tấn/ha vụ đôngxuân, quả có chất lượng cao hàm lượng chất khô hoà tan khoảng 5 độ Brix, thích hợpcho cả ăn tươi và chế biến

- HT42: là giống sinh trưởng hữu hạn, do PGS.TS Nguyễn Hồng Minh và các cộng

sự chọn tạo ra vào năm 2003 và trồng thử nghiệm sản xuất 2004 Cà chua lai HT42thuộc dạng thấp cây, mau đốt, thân chắc, sinh trưởng khỏe, bộ lá dày, có khả năngphát nhánh, tái sinh mạnh, ra hoa rộ và nhiều hoa, đậu quả tốt ở nhiều điều kiện nhiệtđộ Loại giống này có khẩu vị ngọt, thịt quả chắc mịn, vận chuyển mà không gâyhỏng

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Trung tâm nông nghiệp hữu cơ – Trường Đại Học Nông Nghiệp hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: Thí nghiệm tiến hành vào vụ Thu Đông, từ tháng 12/2011

8/2011-3.2 Nội dung nghiên cứu

- Tình hình sinh trưởng, phát triển của các giống cà chua trong điều kiện canh tác hữu cơ.+ Động thái tăng trưởng chiều cao và số lá của các giống

+ Các giai đoạn sinh trưởng trên đồng ruộng

- Đặc điểm cấu trúc quả của các giống cà chua trong điều kiện canh tác hữu cơ

- Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống cà chua trong điều kiện canhtác hữu cơ

- Tình hình sâu bệnh của các giống cà chua trong điều kiện canh tác hữu cơ

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Công thức thí nghiệm

Mỗi giống là 1 công thức:

Trang 23

* Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) với

3 lần nhắc lại và 4 công thức.Số ô thí nghiệm là 12 ô Diện tích mỗi ô 5m2, tổng diệntích ô TNo là 60 m2

Lượng hạt giống gieo: 100-150 cho 1ha Trước khi gieo hạt nên ngâm hạt trong nước

ấm 40-50oC trong khoảng 3 giờ Sau đó, cho hạt vào túi vải bọc giấy kín Để ở chỗkín Sau khoảng 3-4 ngày rễ mọc thì đem gieo vào vườn ươm

Sau khi gieo hạt đều trên mặt đất, rải 1 lớp tro mỏng, trên phủ một lớp rơm mỏng vàtưới nước để có đủ độ ẩm Sau khi gieo khoảng 30-40 ngày, cây đạt 5-6 lá, có thểđem trồng

Trang 24

Mật độ trồng: Mật độ trồng cà chua tùy thuộc vào đặc điểm của giống, mức độ phìnhiêu của đất nhưng có thể bố trí như sau:

+ Hàng cách hàng 70cm, cây cách cây 55 - 60cm

+ Sau khi trồng ấn nhẹ đất vào gốc cây và làm bằng phẳng đất chung quanh gốc.+ Trồng xong tưới nước cho cà chua ngay

Phân bón

Để đạt năng suất cao cà chua đòi hỏi nhiều chất dinh dưỡng Lượng chất dinh dưỡnghấp thụ tùy thuộc vào khả năng cho năng suất của giống cà chua, tình trạng đất, điềukiện trồng Vì ở giai đoạn tăng trưởng và phát dục của cây trùng lắp nhau và nhu cầucây cần chất dinh dưỡng cho đến khi trái chín, do đó việc bón lót, bón thúc nhiều lần,giúp tăng hiệu quả sử dụng chất dinh dưỡng cho cây và tăng năng suất Phần lớn chấtdinh dưỡng nuôi quả được cây hấp thụ sau khi trổ hoa, do đó cây yêu cầu chất dinhdưỡng nhiều nhất khoảng 10 ngày sau khi hoa nở cho đến khi trái bắt đầu chín

Lượng phân sử dụng cho 1 ha

-Hữu cơ : 20 – 30 tấn phân chuồng cơ hoai

-Hữu cơ vi sinh Sông Gianh 2 tấn

Nhu cầu nước

Nhu cầu nước của cà chua tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của cây Khi cây ra hoađậu quả là khi cây cần nhiều nước nhất Lượng nước tưới cũng nên thay đổi tùythuộc vào lượng phân bón, mật độ trồng và loại đất Khi bón nhiều phân đạm vàtrồng dầy, cần thiết gia tăng lượng nước tưới

Trang 25

Sau khi trồng phải tưới nước liên tục trong 1 tuần, mỗi ngày tưới 1 lần vào buổi sáng.Sau khi cây bén rễ thì 2-3 ngày tưới 1 lần Khi cành lá phát triển nhiều thì lượngnước tưới mỗi lần phải được tăng lên Thời kỳ cà chua ra hoa và quả nhỏ là lúc câycần nhiều nước nên đất luôn phải được giữ ẩm.

Vun xới

Việc vun xới cà chua cần được tiến hành trước khi cây ra hoa kết quả Từ lúc trồngđến khi cây được 20 ngày vun gốc 2 lần: lần thứ nhất sau khi trồng khoảng 8-10ngày và lần thứ 2 cách lần thứ nhất 1 tuần

Làm giàn

Việc làm giàn được tiến hành sau khi cây ra chùm hoa thứ nhất.Tiến hành làm giàncà chua theo kiểu hình chữ A Cây vươn tới đâu thì buộc thân cây vào cọc tới đó Bấm ngọn và tỉa cành

Mục đích bấm ngọn tỉa cành là để tập trung chất dinh dưỡng nuôi quả Có hai cáchbấm ngọn tỉa cành, tùy thuộc vào đặc điểm của từng giống cây thì dùng cách khácnhau

Đối với giống cà chua ngắn ngày, ta nên tỉa cành chỉ để lại một thân mẹ: Mỗi cây chỉ

để lại một thân chính, các mầm xuất hiện ở nách lá 3-4cm là vặt đi ngay.Tỉa cànhđược làm thường xuyên 4-5 ngày một lần Sau khi trên thân chính đã có đủ chùm hoaquả như ý muốn (4-5 chùm) thì tiến hành bấm ngọn

Đối với giống cà chua vô hạn và bán hữu hạn, tiến hành bấm cành nhưng vẫn để lạimột cành từ thân chính dưới nách cọng lá phía dưới chùm hoa thứ nhất (Tất cả chồinon và cành khỏe cắt hết) Bấm ngọn khi cây đó ra được 4-5 chùm quả Tính từ chùmquả cuối cùng lên chừa lại hai lá, phần ngọn phía trên bấm đi

Tỉa lá già: Vào cuối thời kỳ sinh trưởng của cây, cà chua có những lá già vàng cầnphải tỉa bỏ để làm thoáng ruộng cho cây phát triển tốt

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi

3.5.1 Các giai đoạn sinh trưởng trên đồng ruộng

Trang 26

+ Thời gian từ trồng đến ra hoa: Khi có 40% - 50% số cây số cây trong ô thínghiệm nở hoa chùm 1).

+ Thời gian từ trồng đến đậu quả: Khi có 40% - 50% số cây trong ô thí nghiệmđậu quả ở chùm 1

+ Thời gian từ trồng đến quả bắt đầu chín: khi trên 40 - 50% số cây trên ô thínghiệm có quả chín ở chùm 1

3.5.2 Động thái tăng trưởng chiều cao và số lá của các giống

+ Động thái tăng trưởng chiều cao cây(cm), đo từ cổ rễ đến đỉnh sinh trưởng; đođếm 7 cây/công thức/ 1 lần nhắc lại, cứ 7 ngày/ lần

+ Động thái ra lá và số lá trên thân chính Đếm số lá thật từ gốc đến đỉnh; đođếm 7 cây/công thức/ 1 lần nhắc lại, cứ 7 ngày/ lần

3.5.3 Một số chỉ tiêu sinh trưởng và cấu trúc cây

+ Dạng hình sinh trưởng: vô hạn, hữu hạn hay bán hữu hạn

+ Chiều cao từ gốc đến chùm hoa thứ nhất (cm)

+ Số đốt từ gốc đến chùm hoa thứ nhất

+ Chiều cao cuối cùng (cm):Đo từ cổ rễ đến đỉnh sinh trưởng

3.5.4 Một số đặc điểm hình thái, đặc điểm nở hoa

+ Màu sắc lá: quan sát màu sắc và phân biệt lá màu xanh sáng, xanh trungbình và xanh đậm

+ Đặc điểm nở hoa: quan sát và phân ra nở hoa rải rác, nở hoa tập trung

+ Dạng chùm hoa: đơn giản (hoa ra trên 1 nhánh chính), trung gian (hoa ratrên 2 nhánh chính) và phức tạp (chùm hoa chia thành nhiều nhánh

3.5.5 Một số chỉ tiêu về chất lượng quả:

+ Độ ướt thịt quả: quan sát và phân biệt rất ướt, ướt, khô nhẹ, khô

+ Đặc điểm thịt quả gồm các dạng: thô sượng, chắc mịn, chắc bở, mềm mịn,mềm nát

+ Đánh giá hương vị quả: có hương, không rõ và hăng ngái

Trang 27

+ Khẩu vị nếm có các mức: chua, chua dịu, nhạt, ngọt dịu, ngọt.

+ Độ Brix: sử dụng máy đo độ Brix

+ Tỷ lệ quả nứt sau mưa

Các chỉ tiêu độ ướt thịt quả, đặc điểm thịt quả, hương vị quả, khẩu vị đượcđánh giá theo phương pháp của Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống rau chấtlượng cao trường đại học Nông nghiệp Hà Nội đưa ra

3.5.6 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất:

+ Tổng số quả/cây

+ Khối lượng trung bình/quả (g)

+ Tỉ lệ đậu quả (%) = (số quả đậu/số hoa)* 100%

Theo dõi trên 5 chùm đầu của cây (từ dưới lên), theo dõi 5 cây/công thức, tính tỷ lệđậu quả trên từng chùm và tỷ lệ đậu quả trung bình

+ Số chùm quả/cây (chùm)

+ Năng suất cá thể (g/cây) = PTB x( Tổng số quả/cây)

3.5.7 Một số chỉ tiêu về hình thái quả và độ chắc của quả

+ Dạng quả: tình theo công thức chỉ số hình dạng quả

I = H/D Trong đó : H là chiều cao quả ( cm)

D là đường kính quả ( cm )

I>1: Dạng quả dài

I<1: Dạng quả bẹt

I=[0,85 – 1]: Dạng quả tròn

+ Màu sắc vai quả khi chưa chín: trắng, trắng ngà, xanh

+ Màu sắc quả khi chín: đỏ, đỏ tươi, đỏ đậm

+ Số ngăn hạt/quả

+ Số hạt/quả

Ngày đăng: 27/06/2015, 10:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước dẫn đầu thế giới trong 4 năm. - luận văn So sánh một số giống cà chua trong điều kiện canh tác hữu cơ vụ Thu  Đông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
Bảng 2.2 Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước dẫn đầu thế giới trong 4 năm (Trang 11)
3.3.3. Sơ đồ thí nghiệm - luận văn So sánh một số giống cà chua trong điều kiện canh tác hữu cơ vụ Thu  Đông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
3.3.3. Sơ đồ thí nghiệm (Trang 23)
Bảng 4.1. Thời gian các giai đoạn sinh trưởng của các  giống cà chua - luận văn So sánh một số giống cà chua trong điều kiện canh tác hữu cơ vụ Thu  Đông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
Bảng 4.1. Thời gian các giai đoạn sinh trưởng của các giống cà chua (Trang 29)
Bảng 4.5. Một số tính trạng và đặc điểm nở hoa - luận văn So sánh một số giống cà chua trong điều kiện canh tác hữu cơ vụ Thu  Đông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
Bảng 4.5. Một số tính trạng và đặc điểm nở hoa (Trang 41)
Bảng 4.6. Tỷ lệ đậu quả của các giống (%) - luận văn So sánh một số giống cà chua trong điều kiện canh tác hữu cơ vụ Thu  Đông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
Bảng 4.6. Tỷ lệ đậu quả của các giống (%) (Trang 43)
Bảng 4.8. Năng suất của các giống - luận văn So sánh một số giống cà chua trong điều kiện canh tác hữu cơ vụ Thu  Đông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
Bảng 4.8. Năng suất của các giống (Trang 45)
Bảng 4.9. Bảng số liệu về tỷ lệ nhiễm bệnh đốm đen vi khuẩn trong giai đoạn ra hoa, làm quả. - luận văn So sánh một số giống cà chua trong điều kiện canh tác hữu cơ vụ Thu  Đông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
Bảng 4.9. Bảng số liệu về tỷ lệ nhiễm bệnh đốm đen vi khuẩn trong giai đoạn ra hoa, làm quả (Trang 46)
Bảng 4.10. Một số dặc điểm về hình thái quả - luận văn So sánh một số giống cà chua trong điều kiện canh tác hữu cơ vụ Thu  Đông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
Bảng 4.10. Một số dặc điểm về hình thái quả (Trang 47)
Bảng 4.11. Một số chỉ tiêu về chất lượng quả - luận văn So sánh một số giống cà chua trong điều kiện canh tác hữu cơ vụ Thu  Đông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
Bảng 4.11. Một số chỉ tiêu về chất lượng quả (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w