1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp hình thành biểu tượng về động vật nuôi cho trẻ từ 4- 5 tuổi thông qua hoạt động chung

36 1,9K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp hình thành biểu tượng về động vật nuôi cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động chung
Tác giả Hoàng Thị Hoa
Người hướng dẫn TS. Hoàng Thị Phương
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Bài tập nghiệp vụ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 355,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Một số biện pháp hình thành biểu tượng về động vật nuôi cho trẻ từ 4- 5 tuổi thông qua hoạt động chung

Trang 1

trờng đại học s phạm hà nội khoa giáo dục mầm non

Họ và tên: Hoàng Thị Hoa

bài tập nghiệp vụ

tên đề tài: một số biện pháp hình thành biểu tợng

về động vật nuôi cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động chung

&

Ngời hớng dẫn: TS Hoàng Thị Phơng

Nam Định - 2008

Trang 2

Lời cảm ơn

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Hoàng Thị Phơng –TS cán bộ giảng dạy ở

trờng Đại học S phạm I Hà Nội đã hớng dẫn, góp ý tận tình giúp em nghiên cứu hoàn thành bài tập nghiệp vụ này.

Xin bày tỏ lòng cảm ơn tới sự hớng dẫn giúp đỡ quí báu của ban giám hiệu và giáo viên trờng mầm non Khánh Tiên.

Vì thời gian có hạn, kinh nghiệm còn ít, lần đầu làm bài tập nghiệp vụ S phạm chắc chắn không tránh khỏi những thiếu xót, rất mong nhận đợc sự góp ý của độc giả để bài tập nghiệp vụ đợc hoàn thiện hơn.

II Mục đích nghiên cứu

III Khách thể và đối tợng nghiên cứu.

IV Giả thuyết khoa học.

V Nhiệm vụ nghiên cứu.

VI Phơng pháp nghiên cứu.

VII Giới hạn phạm vi nghiên cứu.

4555667

Trang 3

VIII Kế hoạch nghiên cứu.

B phần nội dung

Chơng I: cơ sở lí luận và thực tiễn của viêc hình thành

biểu tợngvề động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi thông qua

hoạt động chung.

I Cơ sở lí luận.

II.Cơ sở thực tiễn.

Chơng II: Đề xuất một số biện pháp hình thành biểu

t-ợngvề động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi thông qua hoạt

động chung.

I Cơ sở đề xuất biện pháp

II Các biện pháp hình thành biểu tợng

về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi thông qua hoạt động chung.

Chơng III: Thực nghiệm s phạm

I Mục đích thực nghiệm.

II Nội dung thực nghiệm.

III Cách tiến hành thực nghiệm.

222428282935363839

A phần mở đầu

I Lý do chọn đề tài.

Nớc Việt Nam chúng ta trên đà phát triển theo hớng công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc, đòi hỏi phải có những con ngời mới có trí tuệ Đó là nhữngcon ngờinăng động sáng tạo, linh hoạt trong mọi lĩnh vực, những con ngời tích cực chủ

động,tự khám phá,tìm tòi mớivà biết áp dụnh khoa học kỹ thuật vào công cuộcxây dựng đất nớc

Trớc những đòi hỏi của xã hội về sự phát triển của đất nớcđã đặt ra cho ngànhgiáo dục đào tạo nhiệm vụ lớn là phải đào tạo ra những con ngời phát triển toàndiện nhân cách, có đủ đức, đủ tài, có trí tuệ,có năng lữcây dựng một xã hội phồnvinh thịnh vợng Nhiệm vụ giáo dục này không chỉ đặt ra cho một cấp, một ngành

mà nó đặt ra cho tất cả các cấp, các ngành trong hệ thống giáo dục quốc dân.Chính vì vậy, ngay từ lứa tuổi mầm non, giai đoạn đầu tiên của quả trình hình

Trang 4

thành và phát triển nhân cách,chúng ta đã phải đa nhiệm vụ giáo dục con ngời mớivào để đặt nền tảng cho việc giáo dục con ngời mới trong tơng lai Đảng,Nhà nớc

ta đã và đang hết sức quan tâm đến vấn đề giáo dục con ngời mới xã hội chủnghĩa, coi giáo dục mầm non là “quốc sách hàng đầu” đặt nền móng cho sự pháttriển con ngời mới Đầu t cơ sở vật chất,trang thiết bị trờng học cho các trờngmầm non Quan tâm bồi dỡng và giáo dục đào tạo đội ngũ giáo viên để nâng caonăng lực s phạm và trình độ chuyên môn nghiệp vụ,đáp ứng với yêu cầu đổi mớihình thức giáo dục trẻ theo hớng tích cực, giúp trẻ tự tìm tòi, khám phá và tiếp thutri thức khoa học một cách tự nhiên

Đặc biệt đối với trẻ mầm non, khả năng nhận thức của trẻ phát triển thông quaviệc tiếp xúc, tìm hiểu, khám phá môi trờng xung quanh Điều đó tạo nên sự tòmò,ham hiểu biết tự nhiên của trẻ.Thông qua những câu hỏi về môi trờng xungquanh trẻ lĩnh hội đợc các kỹ năng t duy, từ đó hình thành các khái niệm và biếtcách giải quyết vấn đề

Sự đổi mới hình thức tổ chức giáo dục trẻ cùng với việc đầu t cơ sở vật chất,trang thiết bị trờng học cũng còn nhiều bất cập Cơ sở vật chất trờng học và đồdùng, đồ chơi ở nhiều nơi còn cha đáp ứng đợc với yêu cầu của đổi mới giáo dục,dẫn đến việc cho trẻ tìm tòi, khám phá về thế giới xung quanh cũng còn cha đợcquan tâm nhiều

Đối với những con vật nuôi trong gia đình, chúng quá gần gũi đối với trẻ nênnhiều khi chúng ta còn cha chú ý để giúp trẻ khám phá về chúng một cách sâusắc Vậy biện pháp nào giúp cho trẻ hình thành biểu tợng về động vật nuôi mộtcách tự nhiên và sâu sắc Đây là điều tôi muốn đi sâu nghiên cứu để tìm ra một sốbiện pháp hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi thông qua hoạt

động chung

II mục đích nghiên cứu.

Tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích đề xuất một số biện pháp hình thànhbiểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi thông qua hoạt động chung góp phầnnâng cao hiệu quả giáo dục trí tuệ cho trẻ mầm non nói riêng và phát triển toàndiện nhân cách cho trẻ nói chung

III Khách thể và đối tợng nghiên cứu.

1 Khách thể nghiên cứu:

Quá trình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi thông qua hoạt độngchung

Trang 5

2 Đối tợng nghiên cứu:

Một số biện pháp hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi thông quahoạt động chung

IV Giả thuyết khoa học .

Nếu sử dụng các biện pháp hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổitheo hớng đổi mới, lấy trẻ làm trung tâm, cho trẻ tự phát hiện , tự tìm tòi khámphá để nêu ra những phát hiện của mình thì mức độ hình thành biểu tợng này củatrẻ sẽ đợc nâng cao

V Nhiệm vụ nghiên cứu.

1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hình thành biểu tợng về động vậtnuôi cho trẻ 4 tuổi thông qua hoạt động chung

2 Đề xuất một số biện pháp hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổithông qua hoạt động chung

3 Thực nghiệm s phạm

VI Phơng pháp nghiên cứu.

Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận:

Tôi tìm và đọc những tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

Phơng pháp điều tra:

Tôi tiến hành điều tra đối tợng là giáo viên mầm non và trẻ mầm non

Số lợng: 20 giáo viên và 30 trẻ

Địa điểm: Trờng mầm non Khánh Tiên huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình

Thời gian: Từ ngày 07 đến ngày13 tháng 09 năm 2008

Mục đích điều tra: Thu thập những thông tin mức độ hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi

b.Phơng pháp quan sát:

Hoạt động : Giáo viên mầm non; trẻ mầm non

Thời gian : Buổi sáng, trong giờ hoạt động chung

Lớp 4 tuổi A trờng mầm non Khánh Tiên huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình Mục đích : Quan sát để thấy đợc thực trạng của trẻ mầm non về các biểu tợng

động vật nuôi và biết đợc giáo viên đã sử dụng những biện pháp nào trong giờhoạt động chung đó

c Phơng pháp đàm thoại

Đối tợng : Giáo viên mầm non và trẻ mầm non

Trang 6

Mục đích : Đàm thoại để biết đợc khả năng nhận thức của trẻ về biểu tợng độngvật nuôi.

d Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm :

Chúng tôi tiến hành tổng kết kinh nghiệm của giáo viên mầm non Khánh Tiênhuyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình thông qua báo cáo kinh nghiệm cuối năm vềmôi trờng xung quanh

đ Phơng pháp thực nghiệm:

Chúng tôi tiến hành thực nghiệm tại lớp 4 tuổi A trờng mầm non Khánh Tiênhuyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình

Số trẻ trong lớp : 30 trẻ

Thời gian thực nghiệm : 25 – 30 phút

Tại lớp thực nghiệm tôi đã sử dụng các biện pháp giáo dục đã đề xuất nhằm kiểmnghiệm hiệu quả của các biện pháp này

VII Giới hạn phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung: Tôi chỉ nghiên cứu một số biện pháp hình thành biểu tợng về độngvật nuôi trong gia đình

Về đối tợng thực nghiệm : Tôi chỉ làm thực nghiệm trên 30 trẻ lớp mẫu giáo nhỡ

do tôi phụ trách

Về thời gian: Tôi chỉ làm thực nghiệm trong thời gian 2 tuần

VIII Kế hoạch nghiên cứu:

Nhận đề tài : Ngày 26 thánh 07 năm 2008

Làm đề cơng và duyệt ngày 27 tháng 07 năm 2008

Điều tra thực trạng : Từ ngày 07 đến 13 tháng 09 năm 2008

Làm thực nghiệm: Từ ngày14 đến 25 tháng 09 năm 2008

Hoàn thiện bài tập nghiệp vụ :Ngày 28 tháng 09 năm 2008

Nộp bài tập nghiệp vụ : Ngày 30 tháng 09 năm 2008

Trang 7

B phần nội dung

Chơng I

Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hình thành biểu tợng

về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi thông qua hoạt độnh chung.

Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng(Triết học Mác – Lê nin) thì:Biểu tợng là hình ảnh của khách thểđã đợc tri giác còn lu lại trong bộ óc con ngời

mà do một tác động nào đó đợc tái hiện nhớ lại

Nh vậy, theo quan điểm của Mác – Lê nin thì : Từ những nhận thức phảichuyển sang giai đoạn cao hơn đó là t duy trừu tợng , tri giác nhận thức cảm tínhchuyển sang nhận thức cao hơn, đó là biểu tợng

Theo nghiên cứu của các nhà tâm lý học thì họ cho rằng: Đặc điểm chính củabiểu tợng là sự xâm nhập giữa tính trực quan và khách quan nhờ có sự hỗ trợ lẫnnhau giữa các hệ thống tín hiệu Tín hiệu thứ nhất xuất phát điểm về những hình

ảnh của biểu tợng Nhờ có sự tham gia của hệ thống tín hiệu thứ hai mà tính kháiquát của biểu tợng đợc hình thành Vì biểu tợng vừa có tính chất trực quan, vừa cótính chất khái quát nên biểu tợng đợc coi nh là bớc quá độ giữa hình tợng và kháiniệm và là giai đoạn chuyển tiếp từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính

Nh vậy, biểu tợng là hình ảnh của sự vật hiện tợng nảy sinh ra trong óc khi sựvật hiện tợng ấy không còn trực tiếp tác động các cơ quan của ta nh trớc Côngtrình nghiên cứu của nhà tâm lý học cho thấy có rất nhiều loại biểu tợng khácnhau, có biểu tợng là sản phẩm của quá trình tởng tợng, có biểu tợng của trí nhớ,

có biểu tợng của tri giác

- Biểu tợng về động vật nuôi ở trẻ mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi) chính là biểu tợngcủa tri giác Điều đó cũng có nghĩa: tri giác là cơ sở tạo nên những biểu tợng, cótri giác động vật nuôi thì mới có biểu tợng về các con vật Nói cách khác, tri convật là cơ sở để tạo nên hình ảnh về con vật đó Việc tri giác phải kĩ l ỡng, chínhxác và tổng thể thì biểu tợng đợc hình thành mới trọn vẹn và sâu sắc

Trang 8

b) Hoạt động học tập: là hoạt động độc lập của trẻ nhằm lĩnh hội tri thức, kĩ

năng, kĩ xảo và phơng thức hành động, diễn ra dới sự hớng dẫn của giáo viên

c) Biện pháp dạy học: là một bộ phận của phơng pháp Biện pháp dạy học đặc

biệt quan trọng làm cho quá trình dạy học hấp dẫn trẻ em, là cho phơng pháp tác

động phù hợp với sự phát triển tâm lý của trẻ, do đó nâng cao hiệu quả dạy học vàlàm cho hoạt động học tập trở nên nhẹ nhàng sinh động

2 Quá trình hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi.

a) Mục đích : Hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi xuất phát từ

mục đích cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh đó là:

- Trang bị cho trẻ tri thức về môi trờng xung quanh và bản thân

- Hình thành thái độ tích cực của trẻ đối với môi trờng xung quanh

- Rèn luyện cho trẻ kĩ năng, hành vi trong mối quan hệ với môi trờng xung quanh

Cụ thể là:

- Trang bị cho trẻ tri thức về động vật nuôi trong gia đình

- Hình thành thái độ tích cực của trẻ đối với các con vật nuôi

- Rèn luyện cho trẻ kĩ năng, hành vi trong mối quan hệ với động vật nuổi tronggia đình

b) Nội dung hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi:

- Trẻ đợc làm quen với các con vật nuôi trong gia đình ( đặc điểm, hành vi ănuống, vận động, ích lợi…))

- Trẻ phân biệt và gọi tên các bộ phận cơ thể ( lng, ngực, bụng, chân, tai, mắt,cánh…)), biết mối quan hệ giữa cấu tạo với sự vận động

- Làm quen với cách chăm sóc động vật nuôi; biết mối quan hệ giữa việc chămsóc và trạng thái của động vật

c) Phơng pháp hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi.

- Nhóm phơng pháp trực quan:

Trang 9

Phơng pháp trực quan là phơng pháp trong đó giáo viên sử dụng những con vật

cụ thể hay tranh ảnh, mô hình, cử chỉ hành động làm cho trẻ có thể hình dung ra

đợc những con vật nuôi Đây là phơng pháp quan trọng, làm cơ sở cho các hoạt

động nhận thức của trẻ về động vật nuôi

- Mục đích của phơng pháp trực quan là:

Phát triển và rèn luyện năng lực cảm giác, tri giác và các thao tác trí tuệ

Hình thành, củng cố, làm chính xác biểu tợng về động vật nuôi của trẻ

Giáo dục trẻ sự gắn bó với các con vật nuôi trong gia đình

Nhóm phơng pháp trực quan có vai trò quan trọng trong việc phát triển các quátrình tâm lí ở trẻ Nh trên đã phân tích quá trình nhận thức của trẻ về động vậtnuôi diễn ra trên cơ sở thống nhất giữa nhận thức cảm tính và lí tính Trong đó,nhận thức cảm tính là nguồn gốc của mọi tri thức về động vật nuôi Nh vậy, để rènluyện và phát triển cảm giác, tri giác cần cho trẻ tiếp xúc với các con vật nuôi.Nhờ đó mà trẻ có cơ hội sử dụng và rèn luyện các giác quan cho quá trình khámphá về các con vật nuôi

Việc sử dụng các phơng pháp trực quan còn góp phần rèn luyện trí nhớ và chú ý

có chủ định, đây là cơ sở để phát triển t duy ở trẻ Việc sử dụng phơng pháp trựcquan giúp trẻ có cơ hội xem xét đặc điểm, hành vi ăn uống, vận động, ích lợi …)của các con vật nuôi và mối quan hệ của chúng với môi trờng Ngoài ra, khi trigiác nhiều con vật nuôi trẻ có thể dễ dàng tìm ra các đặc điểm khác nhau, giốngnhau giữa chúng bằng cách sử dụng các kĩ năng so sánh, phân loại …) nhờ đó màcác thao tác trí tuệ nh phân tích, tổng hợp, khái quát hoá cũng phát triển

Để nhận biết các con vật nuôi, đặc điểm, hành vi ăn uống, vận động, ích lợi …)trẻ phải dùng từ để gọi tên, mô tả đặc điểm của nó, nói lên cảm xúc của chúng khitiếp cận các đối tợng nhờ vậy mà vốn từ của trẻ ngày càng nhiều, ngôn ngữ của trẻngày càng mạch lạc hơn

Nhờ tiếp cận với các đối tợng thực, những tài liệu trực quan phản ánh đặc điểmcủa các con vật nuôi mà tri thức của trẻ về các con vật nuôi đợc mở rộng, đợc bổsung, làm chíng xác hoá Do đó, biểu tợng về các con vật nuôi của trẻ ngày càng

đầy đủ và chính xác

Bản thân các con vật nuôi luôn gần gũi gây hứng thú cho trẻ, làm cho trẻ cómong muốn tìm hiểu khám phá Nếu quá trình này diễn ra dới sự điều khiển củagiáo viên thì hứng thú và tính ham hiểu biết của trẻ sẽ tăng lên Việc tiếp xúc trựctiếp với các con vật nuôi hoặc các tài liệu trực quan về con vật nuôi sẽ tạo ra sự

Trang 10

rung động của trẻ trớc vẻ đẹp của những con vật nuôi, làm cho trẻ gắn bó hơn, tạo

ra những xúc cảm, tình cảm tích cực và hành động thiết thực để chăm sóc bảo vệnhững con vật nuôi

Các phơng pháp trực quan:

* Phơng pháp quan sát

Quan sát là sự tri giác sự vật hiện tợng có kế hoạch, có mục đích Đó là hoạt

động nhận thức phức tạp, có sự tham gia của tri giác, t duy, lời nói, sự chú ý bềnvững Trong đó, kinh nghiệm, tri thức, kĩ năng của trẻ có ý nghĩa to lớn đối vớiviệc hiểu đối tợng quan sát Khi tổ chức cho trẻ quan sát giáo viên đồng thời giảiquyết các nhiệm vụ củng cố tri thức, hình thành kĩ năng quan sát, phát triển tínhham hiểu biết giáo dục thẩm mĩ

Phơng pháp quan sát đợc sử dụng trong quá trình làm quen với các con vật nuôinhằm mục đích:

Hình thành biểu tợng về các con vật nuôi cho trẻ

Kích thích hứng thú và phát triển tính ham hiểu biết ở trẻ

Củng cố, làm chính xác, mở rộng tri thức của trẻ về động vật nuôi

Phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, t duy, ngôn ngữ

Hình thành và phát triển sự nhạy cảm cho trẻ, giáo dục tình yêu sự gắn bó vớicác con vật nuôi

Sử dụng tài liệu trực quan:

Các tài liệu trực quan bao gồm tranh ảnh, phim đèn chiếu, phim ảnh, sơ đồ, môhình, tin học…).Các tài liệu trực quan đợc sử dụng rộng rãi trong hoạt động làmquen với môi trờng xung quanh vì nó phù hợp với đặc điểm nhận thức của trẻ nhỏ.Ngoài ra các tài liệu trực quan còn tạo ra tính đa dạng về phơng tiện sử dụng, làmtăng sự hấp dẫncủa đối tợng với trẻ, giúp trẻ có thể khám phá đối tợng với các ph-

ơng tiện thể hiện khác nhau, dới các góc độ khác nhau

Các tài liệu này đợc sử dụng nhằm mục đích:

Hình thành biểu tợng về con vật nuôi

Củng cố và cụ thể hoá biểu tợng về động vật nuôi, hệ thống hoá và khái quát hoátri thức

Phát triển khả năng chú ý có chủ định, khả năng tri giác thẩm mĩ

Đối với trẻ 4-5 tuổi có thể cho trẻ làm quen với các tài liệu trực quan đợc thểhiện dới dạng sơ đồ, biểu đồ để trẻ hứng thú khi tiếp cận với hình thức biểu đạtmới này Cho trẻ tiếp cận với sơ đồ, biểu đồ giúp cho việc hệ thống hoá, khái quát

Trang 11

hoá tri thức về sự vật dễ dàng hơn và nó lại làcơ sở để hình thành t duy lô gic ởtrẻ.

Nhóm phơng pháp dùng lời

Phơng pháp dùng lời đợc sở dụng nhằm mục đích:

Bổ sung và là chính xác biểu tợng về động vật nuôi của trẻ mà trẻ đã có đợc quaquan sát, sở dụng tài liệu trực quan nhằm hình thành biểu tợng khái quát vềchúng

Góp phần phát triển các quá trình tâm lí nh chú ý, ghi nhớ, tơ duy lô gic, tởng ợng

Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, tích luỹ vốn từ, phát âm đúng, nói câu đầy

đủ, học cách diễn tả suy nghĩ mong muốn của mình, hiểu lời nói, suy nghĩ vàmong muốn của ngời khác, phản ứng nhanh, linh hoạt Vì vậy các phơng phápdùng lời nói thờng kết hợp với phơng pháp quan sát sử dụng tranh ảnh phim…).Lời nói làm sâu sắc ý thức của trẻ về mối quan hệ và sự phụ thuộc có trong tựnhiên Nó có tiềm năng trong việc hình thành những tri thức ngoài phạm vi kinhnghiệm của trẻ, làm cho các tri thức này đợc tổng hợp, khái quát

Khi sử dụng phơng pháp dùng lời cần dựa trên đặc điểm của trẻ về kĩ năng hiểulời nói, chú ý có chủ định, khả năng tập trung chú ý đến nội dung Những biểu t-ợng cụ thể rõ ràng của trẻ về các con vật nuôi cũng có thể là đối tợng để trẻ trao

đổi làm chính xác và tổng hợp tri thức Trong quá trình này nên phối hợp sử dụngphơng pháp trực quan để giúp trẻ suy nghĩ và củng cố tri thức

Kể chuyện, đọc truyện.

Kể chuyện đợc sử dụng nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dục dựa trên kinhnghiệm, hứng thú của trẻ

Đọc truyện:

Trang 12

Trong hoạt động làm quen với động vật nuôi có sử dụng các loại sách viết vềcác con vật nuôi để đọc cho trẻ nghe.

Ngoài các phơng pháp dùng lời trên ta còn có thể sử dụng các phơng pháp dùnglời khác nh chỉ dẫn, giải thích trong quá trình cho trẻ làm quen với động vật nuôi Nhóm phơng pháp thực hành:

Dựa vào hoạt động cơ bản của trẻ 4-5 tuổi hoạt động vui chơi là chủ đạo nên ta

có thể sử dụng các phơng pháp trò chơi, thí nghiệm, lao động trong quá trình giúptrẻ khám phá về động vật nuôi Thông qua các hoạt động thực hành này trẻ sẽ lĩnhhội kinh nghiệm lịch sử, xã hội Trẻ có cơ hội thể hiện tính chủ động tích cực,sáng tạo và độc lập trong việc tiếp thu tri thức Quá trình hoạt động sẽ hình thànhcác phẩm chất nhân cách ở trẻ nh tính kiên trì, bền bỉ, biết vợt qua khó khăn, cốgắng đạt mục đích, kích thích sự say mê,hứng thú ở trẻ giáo dục tinh thần tập thể,hình thành ở trẻ tình cảm tích cực với động vật nuôi

Các phơng pháp thực hành:

Trò chơi:

Trò chơi đợc sử dụng nh một phơng pháp quan trọng trong quá trình cho trẻlàm quen với dộng vật nuôi Các trò chơi học tập, vận động, đóng vai có nhiều uthế trong việc củng cố tri thức cho trẻ

Lao động :

Các nhóm phơng pháp trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung, hỗ trợcho nhau Đặc biệt đối với trẻ 4-5 tuổi thì các phơng pháp quan sát, sử dụng tàiliệu trực quan, đàm thoại, trò chơi vận động, trò chơi học tập, trò chơi sáng tạo lànhững phơng pháp quan trọng hay sử dụng nhất và phù hợp với khả năng nhậnthức của trẻ

d) Phơng tiện hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi.

Hiệu quả của việc hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ phụ thuộc rấtnhiều vào các phơng tiện mà các nhà giáo dục sử dụng

Mục đích của việc hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi là cungcấp cho trẻ tri thức về các con vật nuôi, hình thành thái độ tích cực của trẻ đối vớicác con vật nuôi Vì vậy cần lựa chọn các phơng tiện phù hợp cho việc hình thànhbiểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi

Các phơng tiện hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi :

Môi trờng tự nhiên xung quanh trẻ

Trang 13

Môi trờng tự nhiên xung quanh trẻ không chỉ là đối tợng cho trẻ làm quen vớimôi trờng xung quanh mà còn là phơng tiện để giáo dục trẻ Môi trờng tự nhiênxung quanh trẻ chứa đựng những yếu tố cần thiết để hình thành ở trẻ biểu t ợng về

tự nhiên, giáo dục tình cảm tốt của trẻ đối với chúng Các yếu tố gần gũi với trẻ,

có quan hệ thân thiết với cuộc sống của trẻ và đợc tiếp cận dới hình thức phù hợpmới trở thành phơng tiện cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh Việc hìnhthành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi ta cần sử dụng yếu tố của môi tr-ờng tự nhiên là các loại động vật nuôi

Tuy nhiên các yếu tố trong môi trờng tự nhiên không tồn tại một cách độc lập

mà trong mối quan hệ thống nhất Vì vậy, trong quá trình cho trẻ làm quen vớimôi trờng xung quanh nói chung và làm quen với các con vật nuôi nói riêngkhông chỉ sử dụng các phơng tiện trên một cách độc lập mà tuỳ vào khả năngnhận thức của trẻ, cần cho trẻ tiếp cận với các đối tợng trên trong môi trờng sốngthực của nó với các mối quan hệ và sự phụ thuộc Trong trờng mầm non, cần phảitạo ra môi trờng tự nhiên với không gian mở rộng dần tạo điều kiện cho trẻ đợctiếp xúc thờng xuyên với môi trờng tự nhiên là góc thiên nhiên và vờn trờng

Góc thiên nhiên ở trờng mầm non là một trong các phơng tiện trực quan và thực

tế cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh Sự quan sát của trẻ lúc thăm quan,trong giờ học chỉ diễn ra trong thời gian ngắn còn ở góc thiên nhiên trẻ có thể tiếpxúc cả ngày với động vật, quan sát chúng trong thời gian dài có tác dụng mở rộngtri thức của trẻ về những con vật nuôi Khi quan sát tự nhiên, tính ham hiểubiết,hứng thú của trẻ sẽ phát triển Trong quá trình chăm sóc động vật ở góc thiênnhiên các kĩ năng lao động sẽ hình thành các phẩm chất nhân cách nh tình yêu lao

động, sự quan tâm, trách nhiệm với công việc Góc thiên nhiênđợc sử dụng cho trẻquan sát các con vật hàng ngày và lao động chăm sóc chúng, đây là phơng tiệncho trẻ làm quen với động vật nuôi một cách liên tục, thờng xuyên, có hệ thốngnhằm hình thành ở trẻ tri thức cơ bản về những con vật nuôi, các kĩ năng lao động

và tính ham hiểu biết Từ đó giáo dục trẻ thái độ đúng đắn với động vật nuôi Việccho trẻ làm quen với động vật nuôi trong phạm vi hẹp ở góc thiên nhiên giúp trẻ

có thể rút ra những đặc điểm chung của các con vật nuôi

Vờn trờng: Vờn trờng là nơi có thể tổ chức các hoạt động cho trẻ trong thời gian

ở trờng, ở đây trẻ có thể quan sát động vật nuôi Việc lựa chọn động vật nuôi, sắpxếp chúng trong vờn trờng có ý nghĩa lớn đối với việc giáo dục thẩm mĩ

Thế giới đồ vật:

Trang 14

Các đồ vật đều chứa đựng kinh nghiệm xã hội của con ngời, phản ánh mức độphát triển xã hội, tiến độ khoa học kĩ thuật Thế giới đồ vật rất quan trọng trongquá trình hình thành và phát triển nhân cách trẻ Đồ chơi là phơng tiện quan trọnggiúp cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh nói chung và với động vật nuôinói riêng Thông qua đồ chơi trẻ nhận thức đợc s đa dạng của cuộc sống đồ chơiphản ánh mức độ phát triển kĩ thuật xã hội, các giá trị đạo đức, các quan điểmchính trị Đồ chơi thực hiện chức năng cho trẻ làm quen với môi trờng xungquanh, có thể sử dụng nó để mở rộng biểu tợng của trẻ về thế gới xung quanh vàhình thành kĩ năng thực hành.

Các phơng tiện nghệ thuật:

Bên cạnh các đối tợng thực, môi trờng thực, có thể sử dụng các phơng tiện nghệthuậtnh văn học, tạo hình, âm nhạc giúp trẻ là quen môi trờng xung quanh Cácphơng tiện này rất phù hợp với hứng thú nhận thức, tình cảm của trẻ mầm non.Mỗi loại hình nghệ thuật có những đặc trng riêng và lợi thế đối với việc cho trẻlàm quen môi trờng xung quanh nếu biết sử dụng chúng một cách hợp lí Các loạihình nghệ thuật này có tác dụng củng cố mở rộng biểu tợng của trẻ về môi trờngxung quanh

Mỗi phơng tiện trên đều có u thế nhất định trong việc cho trẻ là quen với môi ờng xung quanh nói chung và động vật nuôi nói riêng Việc phối hợp sử dụng cácphơng tiện phụ thuộc vào mục đích, nội dung giáo dục và đặc điểm lứa tuổi

tr-3 Đặc điểm hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi.

Trẻ mầm non có nhu cầu lớn trong việc tiếp xúc, nhận thức về môi trờng thiênnhiên nói chung Khả năng nhận thức của trẻ phụ thuộc nhiều vào đặc điểm tâmsinh lí của từng độ tuổi

Đặc điểm sinh lí của trẻ 4-5 tuổi là:

Các chức năng chủ yếu của cơ thể dần dần hoàn thiện, đặc biệt là chức năng vận

động phối hợp động tác, cơ lực phát triển nhanh Vì vậy trẻ làm đợc những độngtác khéo léo, gọn gàng hơn, có thể làm đợc những công việc tự phục vụ

Hệ thần kinh tơng đối phát triển,hệ thần kinh trung ơng và ngoại biên đã biếnhoá, chức năng phân tích, tổng hợp của vỏ não đã đợc hoàn thiện, số lợng cácphản xạ có điều kiện ngày càng nhiều, tốc độ hình thành phản xạ có điều kiệnnhanh, trí tuệ phát triển nhanh Trẻ có thể nói đợc những câu dài, có biểu hiệnham học, có ấn tợng sâu sắc với những ngời xung quanh Các giác quan của trẻ

Trang 15

cũng dần đợc hoàn thiện hơn Cảm giác, xúc giác cũng tăng dần theo lứa tuổi, trẻ

4 tuổi có thể nhận biết đồ vật bằng tay mà không cần nhìn

Đặc điểm tâm lí:

Khả năng nhận thức của trẻ mẫu giáo về môi trờng thiên nhiên còn mang nặngcảm tính và trực quan hành động,trẻ chỉ nhận thức ở mức độ nhận biết những dấuhiệu bên ngoài chứ cha hiểu bản chất bên trong của đối tợng

Đối với trẻ 4-5 tuổi t duy trực quan hình tợng chiếm u thế, phát triển mạnh và ổn

định, trẻ có thể giải quyết những bài toán thực tế tơng đối phức tạp Chúng thờngliên hệ các sự vật và hành động với sự phát triển của trò chơi đóng vai theo chủ đề

và các hoạt động khác giúp cho khả năng t duy trực quan hình tợng của trẻ đợcphát triển Do đó, vốn kinh nghiệm, vốn biểu tợng của trẻ phong phú hơn Tuyvậy, vì cha có khả năng t duy trừu tợng nên trẻ chỉ mới dựa vào những biểu tợng

đã có, những kinh nghiệm đã trải qua để suy luận ra những vấn đề mới Vì vậy,trong nhiều trờng hợp chúng chỉ dừng lại ở các hiện tợng bên ngoài mà cha đi vàobản chất bên trong Trẻ rất dễ lẫn lộn thuộc tính bản chất và không bản chất của

sự vật và hiện tợng xung quanh, cần cung cấp biểu tợng cho trẻ một cách phongphú, đa dạng, hệ thống hoá và chính xác hoá dần các biểu tợng cho trẻ thông quacác hoạt động, đặc biệt là qua các trò chơi, qua hoạt động chung

ở lứa tuổi này t duy trực quan hình tợng phát triển mạnh, đó là điều kiện thuậnlợi nhất để giúp trẻ cảm thụ tốt những hình tợng nghệ thuật đợc xây dựng nêntrong các tác phẩm văn học nghệ thuật

Nhận thức của trẻ ở giai đoạn này đánh dấu sự phát triển cả về số lợng, chất ợng Trẻ hiểu sự vật hiện tợng ở bình diện bên ngoài đến bình diện bên trong mộtcách đầy đủ và chính xác Nhận thức của trẻ chuyển từ nhận thức cảm tính sangnhận thức lý tính Trẻ có thể tập trung chú ý lâu hơn để nhìn, nghe, sờ mó, tìmhiểu, khám phá và thử nghiệm đối với sự vật, hiện tợng mới mẻ, hấp dẫn trẻ Trẻphân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá sự vật này với sự vật khác qua nhữngdấu hiệu bên ngoài và bản chất bên trong, biết phân nhóm các đối tợng xungquanh theo dấu hiệu chung của chúng để thoả mãn tính tò mò, ham hiểu biết, từ

l-đó trẻ biết thể hiện thái độ đúng đắn của mình đối với sự vật xung quanh

Trong lứa tuổi mẫu giáo tình cảm thống trị các mặt hoạt động tâm lí của trẻ, đặcbiệt ở độ tuổi mẫu giáo nhỡ tình cảm của trẻ có một bớc chuyển biến mạnh mẽ vàphong phú

Trang 16

Tình cảm của con ngời chỉ nảy sinh trong mối quan hện giữa ngời với ngời ởtuổi mẫu giáo nhỡ quan hệ của trẻ với những ngời xung quanh đợc mở rộng, tìnhcảm của trẻ đợc phát triển Trẻ không chỉ biểu lộ tình cảm với con ngời mà cònbiểu lộ tình cảm với cỏ cây, hoa lá, con vật…) Nhân cách hoá trong cách nhìn sựvật của trẻ mẫu giáo nhỡ là sự kết hợp giữa tình cảm với trí tởng tợng còn mangnặng màu sắc của tính chủ quan ngây thơ Tình cảm của trẻ phát triển mạnh mẽ,

đặc biệt là tính đồng cảm và tính dễ xúc cảm với con ngời và cảnh vật xungquanh Đây là thời điểm thuận lợi để giáo dục lòng nhân ái cho trẻ Sự phát triểncủa đời sống tinh thần ở trẻ mẫu giáo nhỡ nó đợc biểu hiện bắt đầu hình thànhtình cảm trí tuệ, tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ

Trẻ 4-5 tuổi các quá trình tâm lí phát triển hơn, trẻ có khả năng chú ý có chủ

định lâu, khả năng ghi nhớ, t duy trừu tợng phát triển mạnh.Vì vậy, khi hình thànhbiểu tợng về động vật nuôi cần cung cấp cho trẻ không chỉ những dấu hiệu bênngoài mà còn giúp trẻ hiểu rõ bản chất của từng con vật Từ việc hiểu rõ chúngtrẻ có thể so sánh sự giống nhau và sự khác nhau giữa các con vật, trẻ có thể kháiquát chúng theo những dấu hiệu đặc trng của chúng nh nhóm gia súc, nhóm giacầm…)

Hoạt động chung:

Hoạt động chung có mục đích học tập là hoạt động có sự thiết kế và chuẩn bị

tr-ớc của giáo viên nhằm hớng dẫn trẻ trong lớp hoạt động, trỉa nghiệm với các hìnhthức tổ chức đa dạng, linh hoạt để giúp trẻ lĩnh hội tri thức, phát triển kĩ năng củamôn học theo nội dung chủ điểm Hoạt động chung có mục đích học tập có sự h-ớng dẫn của giáo viên nhằm cung cấp những ý tởng mới, dạy trẻ học những kiếnthức và kĩ năng mới dựa trẻ những hiểu biết và kinh nghiệm đã có của trẻ Hoạt

động chung đợc diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định đối với từng độ tuổi(mẫu giáo nhỡ từ 25-30 phút)

Hoạt động chung gồm 3 phần:

-Phần 1:ổn định tổ chức:

Cô dùng những thủ thuật để gây hứng thú học tập cho trẻ và giới thiệu bài học(trò chuyện, bài hát, câu đố…))

Phần 2: Giải quyết nội dung tiết học:

Cô sử dụng các phơng pháp, biện pháp để đa nội dung của tiết học hình thànhcác biểu tợng cho trẻ thông qua hình thức tổ chức các hoạt động

Phần 3: Kết thúc tiết học:

Trang 17

Dùng các biện pháp để củng cố, tổng hợp, hệ thống hoá những kiến thức vừacungcấp ở trên.

II cơ sở thực tiễn.

1 Thực trạng mức độ hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4-5 tuổi

ở trờng mầm non Khánh Tiên huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình.

Khảo sát mức độ hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4-5 tuổi

Xây dựng tiêu chí đánh giá:

Tiêu chí 1: Sự phong phú của biểu tợng(trẻ biết có những con vật nuôi gì?)

Tiêu chí 2: Tính chính xác của biểu tợng (con vật nuôi này có đặc điểm gì?)

Tiêu chí 3: Tính khái quát của biểu tợng (đặc điểm chung của nhóm đối tợng) Tiêu chí 4: Khả năng vận dụng biểu tợng vào thực tiễn(trẻ có thể vẽ, nặn, xédán…)các con vật nuôi)

Thang đánh giá cho điểm tiêu chíTiêu chí Số điểm đối với trẻ 4-5 tuổi

Bảngđánh giá kết quả khảo sát mức độ hình thành biểu tợng

về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi

Mục đích yêu cầu của tiết dạy : Nhìn chung giáo viên đã đa ra mục đích, yêu cầu cho bài dạy rất đầy đủ, cụ thể, phù hợp với bài dạy

Nội dung : Trong các tiết dạy đảm bảo yêu cầu chi tiết, cô truyền đạt nội dung

rõ ràng mạch lạc

Trang 18

Phơng pháp: Giáo viên đã dùng phơng pháp dùng lời nói kết hợp phơng pháp trực quan nh sử dụng tranh ảnh, đồ chơi cho trẻ tri giác đối tợng Cô đặt ra những câu hỏi “ Đây là con gì? có đặc điểm gì ?” kết hợp cho trẻ quan sát tranh về con vật để trẻ nói tên và đặc điểm của con vật đó Cô giáo chủ yếu sử dụng đồ dùng trực quan là tranh ảnh mà ít sử dụng con vật thật vì vậy trẻ cha hứng thú trong giờ học trẻ cha tập trung chú ý vào bài học Lợng tri thức mà trẻ tiếp thu đợc còn rất hạn chế, rời rạc,không có hệ thống Do đó trẻ khó thể trả lời đợc những câu hỏi mang tính khái quát của đối tợng.

Kết quả: Tôi nhận thấy kết quả hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ mẫu giáo nhỡ ở trờng mầm non nơi tôi công tác mới chỉ ở mức trung bình đa số cháu mới chỉ biết đợc tên các con vật nuôi và một số đặc điểm nổi bật của các convật nuôi đó, việc khái quát chúng theo nhóm thì trẻ thực hiện cha tốt, có nhiều trẻ cha nắm đợc đặc điểm chung của nhóm con vật nên cha biết chúng ở nhóm nào Khả năng vận dụng biểu tợng vào thực tiễn còn rất hạn chế, có nhiều trẻ cha biết vận dụng biểu tợng vào việc vẽ, nặn, xé dán…)các con vật, còn phần lớn trẻ chỉ biết vận dụng một chút vào việc vẽ, nặn con vật

Vậy muốn hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ lớp mẫu giáo nhỡ đạt hiệu quả cao, trẻ có đợc những biểu tợng chính xác về các con vật nuôi và áp dụng

đợc chúng vào trong thực tiễn thì chúng ta cần phải có những biện pháp hữu hiệu trong việc hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi trong giờ hoạt

động chung

Chơng II đề xuất một số biện pháp hình thành biểu tợng về động

vật nuôi Cho trẻ 4 tuổi thông qua hoạt động chung

I Cơ sở đề xuất biện pháp.

1 Dựa vào mục đích hình thành biểu tợngvề động vật nuôi cho trẻ mầm non.

Mục đích hình thành biểu tợng về động vật nuôi cho trẻ 4 tuổi thông qua hoạt

động chung là trang bị cho trẻ tri thức về động vật nuôi trong gia đình Hình thànhthái độ tích cực của trẻ đối với các con vật nuôi, biết yêu quí, chăm sóc, bảo vệchúng Rèn luyện cho trẻ kĩ năng chú ý, ghi nhớ, t duy, tởng tợng về động vậtnuôi và những hành vi trong mối quan hệ với chúng

Ngày đăng: 10/04/2013, 17:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phó tiến sỹ Ngô Công Hoàn – NXB Hà Nội “Tâm lí học trẻ em” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học trẻ em
Nhà XB: NXB Hà Nội “Tâm lí học trẻ em”
3. Nguyễn ánh Tuyết, Nguyễn Thị Nh Mai, Đinh Kim Thoa – NXBĐH Quốc gia Hà Nội “Tâm lí học trẻ em lứa tuổi mầm non” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học trẻ em lứa tuổi mầm non
Nhà XB: NXBĐH Quốc gia Hà Nội “Tâm lí học trẻ em lứa tuổi mầm non”
4. Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Luỹ, Đinh Văn Vang – NXBĐHSP Hà Nội (2004) “Tâm lí học đại cơng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học đại cơng
Nhà XB: NXBĐHSP Hà Nội (2004) “Tâm lí học đại cơng”
5. Lê Thị Ninh - NXBĐHSP Hà Nội(2007) “Giáo trình phơng pháp cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phơng pháp cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh
Nhà XB: NXBĐHSP Hà Nội(2007) “Giáo trình phơng pháp cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh”
6. TS Lê Thanh Vân - NXBĐHSP Hà Nội(2006) “Giáo trình sinh lí học trẻ em” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lí học trẻ em
Nhà XB: NXBĐHSP Hà Nội(2006) “Giáo trình sinh lí học trẻ em”
7. TS Hoàng Thị Phơng - NXBĐHSP Hà Nội “Giáo trình lí luận và phơng pháp cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lí luận và phơng pháp cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh
Nhà XB: NXBĐHSP Hà Nội “Giáo trình lí luận và phơng pháp cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh”
10.Vụ giáo dục mầm non- Trung tâm nghiên cứu giáo dục mầm non – NXB Hà Nội “hớng dẫn thực hiện chơng trình chăm sóc giáp dục trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi”(theo nội dung đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục).Phô lôc Sách, tạp chí
Tiêu đề: hớng dẫn thực hiện chơng trình chăm sóc giáp dục trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi
Nhà XB: NXB Hà Nội “hớng dẫn thực hiện chơng trình chăm sóc giáp dục trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi” (theo nội dung đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục).Phô lôc
8. Vụ giáo dục mầm non – NXB Hà Nội(2005) “Tài liệu bồi dỡng thờng xuyên cho giáo viên mầm non chu kỳ II 2004-2007 (quyển 2) Khác
9. Trần Thị Trọng, Phạm Thị Sửu – NXB GD(1997)”Chơng trình chăm sóc giáo dục mẫu giáo và hớng dẫn thực hiện 4-5 tuổi Khác
1. Kết quả khảo sát trẻ trớc thực nghiệmstt Họ và tên Tiêu chí Σ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả khảo sát trẻ trớc và sau khi thực nghiệm - Một số biện pháp hình thành biểu tượng về động vật nuôi cho trẻ từ 4- 5 tuổi thông qua hoạt động chung
Bảng k ết quả khảo sát trẻ trớc và sau khi thực nghiệm (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w