1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN XÂY DỰNG ĐH KIÊN TRÚC TPHCM

28 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 12,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như kỹ thuật lấy mốc, xácđịnh mặt bằng, biết cách xây các loại cột tiết diện khác nhau, xây đươc tường gach có bổ trụ gach,trát được tường, lát được gạch nền cho thẳng và bằng đúng kích

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

KỸ THUẬT NỀ

I: XẾP KHỐI XÂY

1- Tường 2

2- Trụ 3

3- Trụ liền tường 3

II: XÂY 1- Xây trụ liền tường 4

1- Xây trụ gạch 4

III: TRÁT- LÁNG VỮA A Trát tường 5

B Trát trụ gạch 7

IV: ỐP LÁT 8

PHẦN CỐT THÉP I: DỤNG CỤ ĐỂ GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐT THÉP 10

1- Dụng cụ để nắn thép 2- Dụng cụ để uốn thép- Lắp đặt cốt thép II: CẮT THÉP- NẮN THÉP VÀ UỐN THÉP

1- Cắt thép theo kích thước và số lượng cho trước 11

2- Làm sạch cốt thép 12

3- Nắn cốt thép 12

4- Uốn cốt thép 12

5- Nối cốt thép 14

III: GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐT THÉP MỘT SỐ KẾT CẤU NHÀ DÂN DỤNG 1- Dầm 15

2- Móng 16

CÔNG TÁC BETON VÀ COFFA I: CÔNG TÁC BETON 1- Yêu cầu của công việc 20

2- Cân đong vật liệu 20

3- Trình tự thực hiên công việc 22

II: CÔNG TÁC COFFA 1- Coffa móng 23

2- Coffa cột 24

3- Coffa hệ dầm chính – phụ 27

4- Coffa hệ dầm sàn 27

Trang 2

KĨ THUẬT THUẬT NỀ

Yêu cầu phải nắm được các kỹ thuật cơ bản của công tác nề Như kỹ thuật lấy mốc, xácđịnh mặt bằng, biết cách xây các loại cột tiết diện khác nhau, xây đươc tường gach có bổ trụ gach,trát được tường, lát được gạch nền cho thẳng và bằng đúng kích thước quy định

PHẦN I: XẾP KHỐI XÂY

1) Xếp gạch xây tường :

Xếp gạch xây tường có thể chỉ xếp gạch xây dọc, chỉ xếp gạch xây ngang hoặc xếp gạch xâydọc, ngang kết hợp

Xếp gạch xây dọc: Xếp gạch xây dọc thường gặp trong trường hợp xây tường 11 cm (tường nữa

gạch), cứ sau hai hàng xât cùch xếp gạch lại được lặp lại

Xếp gạch xây ngang:

Xếp gạch xây ngang thuần túy thường gặp trong trường hợp xây các kết cấu có dạng hình cong,tròn, như ống khói, tháp nước… Xếp gạch xây ngang tạo nên kết cấu khối xây có dạng cung tròn lànhờ việc điều chỉnh mạch vữa ở hai phía trong và ngoài mặt tường Thông thường cũng cứ sau haihàng xây cách xếp gạch lại được lặp lại Có các loại tường 220, tường 330, tường 450

Xếp gạch xây 3 dọc 1 ngang hoặc 5 dọc 1 ngang:

Thường gặp khi xây tường thẳng có bề rộng từ 22 cm trở lên Cách xếp này thay thế cho cáchxếp gạch xây 1 dọc, 1 ngang trước đây Vừa đảm bảo chất lượng khối xây, vừa nâng cao năng

Trang 3

suất Cứ sau 4 hoặc 6 hàng xây, cách xếp gạch lại được lặp lại Thường gặp ở các loại tường có bềrộng 220, 340, 450, 570.

2) Xếp gạch xây tru ï :

Nói chung cả 2 loại trụ độc lập và trụ liền tường Thông thường cứ sau hàng xây cách xếp gạchlại được lặp lại Trụ độc lập thường gặp có các kích thước 220x220, 220x330, 330x330, 330x450,450x450, 570x570, 570x690, 690x690 Xem hình vẽ

3) Xếp gạch xây trụ liền tường

Trụ liền tường thường gặp có các loại:

Tường 110 bổ trụ 220x220; Tường 110 bổ trụ 220x330

Tường 220 bổ trụ 330x330; Tường 110 bổ trụ 330x450

Tường 330 bổ trụ 450x450; Tường 330 bổ trụ 450x570…

Trang 4

PHẦN II: XÂY

1) Xây trụ liền tường :

Nắm được các cách xây tường và thực hành xây loại tường dày 100mm bổ trụ 200x200mm ởgiữa tường như sau:

Sau khi có dây căng rồi thì tiến hành xây Xây lớp 1 như hình vẽ sau đó ta tiến hành xây xâylớp hai như hình vẽ, chú ý dùng ¾ viên gạch để cho mạch vữa không bị trùng nhau là được

Sau đó xây lớp thứ 3 như lớp thứ nhất và lớp thứ 4 như lớp thứ hai tiếp lên cao Cứ mỗi xongmỗi lớp xây va sang lớp xây khác thì tiến hành nâng dây ngang dưới lên đến mốc cần xây

2) Xây trụ gạch :

Trang 5

Nắm được các cách sắp xếp viên gạch trong khi xây các loại trụ gạch có kích thươc khác nhau.Tuy nhiên, trong đợt thực tập này chỉ xây một cột gạch kích thước 200x200, có hình dạng lớp xâynhư sau:

Yêu cầu của khối xây :

a)Yêu cầu ngang bằng: Khối xây không ngang bằng ( đầu cao, đầu thấp, lượn sóng…) làm cho

lực tác dụng không phân bố đều dẵn đến bị phá hoại cục bộ, ảnh hưởng đến việc lắp panen, tấmđan hoặc các kết cấu khác

Để bảo đảm yêu cầu trên phải chú ý kiểm tra sử lý ngay từ mặt nền, mặt móng, bảo đảm mặtnền, mặt móng bằng phẳng và tiến hành xây theo thước cữ và day căng Trong quá trình xây phảiluôn đảm bảo độ ngang bằng của dây căng và thước cữ bằng nivô và kịp thời điều chỉnh mạch vữakhi có hiện tượng xây không ngang bằng

b)Yêu cầu thẳng đứng:

Khối xây phải đảm bảo yêu cầu thẳng đứng, đặc biệt là khối xây có chiều cao lớn và bềdày nhỏ như tường 110, các trụ gạch…Kiểm tra độ thẳng đứng khối xây bằng nivô, day dọi Thôngthường khối xây, đều bắt đầu xây từ các góc, nơi căng day xây các đoạn giữa nên bảo đảm độthẳng đưng của các góc tường là yếu tố cơ bản để bảo đảm độ thẳng đứng của khối xây

PHẦN III: TRÁT – LÁNG VỮA

Yêu cầu nắm được kỹ thuật trát tường, cột và trần Trong thời gian hạn chế ở đây ta chỉ thựchành trát tường

A) TRÁT TƯỜNG

1) Những yêu cầu khi trát tường:

- Trước khi trát, mặt trát phải được làm sạch: cọ hết rêu, vết dầu, bụi bẩn và tưới ẩm,

- Đối với những mặt trát nhẵn ( như tường đá, tường bêtông…) phải làm nhám mặt bằng bànchải sắt, đánh xờm hoặc vẩy vữa mác cao để tạo độ bám dính cho lớp trát sau này

- Đối với mặt trát xốp, dễ hút nước thì trát lớp vữa mỏng mác cao để bịt kín các lỗ rỗng

- Trát nhiều lớp thì lớp trước se mặt mới trát lớp sau, nếu lớp trước đã quá khô phải tưới nướccho ẩm

- Khi ngừng trát không để mạch ngừng thẳng mà phải để vát theo hình răng cưa để trát tiếpđược dễ và bám chắc

- Nếu mặt trát làm bằng hai loại vật liệu khác nhau thì mối nối không được bố trí trùng với mốitiếp giáp giữa hai vật liệu Những mối nối giữa bộ phận gỗ với kết cấu gạch đá phải bọc một lớplưới thép hay băm nhám mặt gỗ để vữa dễ bám

Trang 6

- lên vữa đến đâu cần cán phẳng, xoa nhẵn đến đó không được để đến bữa sau làm tiếp.

- Khi chỗ trát vữa bị phống, bong lở phải phá rộng chỗ đó ra, miết chặt mép xung quanh và đợiđến khi vữa se mặt mới trát lại

Vữa trát phải đảm bảo bám dính tốt với mặt trát và giữa các lớp, kiểm tra độ bám dính của vữabằng cách gõ nhẹ lean mặt vữa trát

- Trước khi trát phải kiểm tra kỹ đà giáo để đảm bảo an toàn, chuan bị nay đủ dụng cụ phù hợpđể thao tác nhanh, thuận tiện, năng suất lao động cao

2) Phương pháp đặt mốc: các tường rộng để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cao, thao tác trát nhanh

nhất thiết phải đặt mốc

3) Kỹ thuật trát :

Căn cứ vào bề dày của lớp trát theo thiết kế để quyết định số lớp trát

Trang 7

a Trát lớp lót: Phải quan sát toàn bộ bề mặt trát, các chỗ lồi lõm cục bộ thì đục hoặc đắp

vữa cho tương đối phẳng

Có thể vẩy vữa lên mặt trát bằng bay hay bằng gáo nhưng phải đảm bảo cho vữa bám thành

lớp mỏng từ 6 8mm÷ Cũng có thể dùng máy phun vữa phun lên toàn bộ mặt trát Vẩy hoặc phunvữa đều phải theo trình tự từ trên xuống , từ góc ra

Lớp lót trát không cần cán phẳng và thường dùng cát có cỡ hạt lớn hoặc trung bình, vữa trộnhơi khô ( độ dẻo từ 6-10cm theo côn tiêu chuan)

b Trát lớp đệm:

Tiến hành khi lớp lót đã se lại Phương pháp trát cũng tương tự như trát lót nhưng phải đảm bảomặt lớp đệm vừa cao bằng mặt các giai mốc

Lên vữa bàng bàn xoa, đi từ dưới lên, trát từng đoạn liền nhau

Lấy bay gạt những vữa dính vào mặt mốc rồi dùng thước chữ T cán phẳng mặt vữa từ dưới lêntrên (hai đầu thước dựa vào 2 giải vữa mốc ) Khi cán vữa sẽ dàn đều, vữa thừa dồn lên mặt thước.Những chỗ lõm phải dùng bay, bàn xoa bù vào và dùng thước cán lại

Khi cán xong, mặt vữa tương đối bằng phẳng nhưng không nhẵn Nếu nhẵn quá, phải dùng baygạch chéo lên mặt lớp đệm (sâu 2 -3 mm, cách 8 – 10 cm)

Cát dùng cho lớp đệm có cỡ hạt to hay trung bình, vữa có độ dẽo theo côn tiêu chuẩn 6 – 10cm(trộn máy), 8 – 12 cm (trộn tay)

c Trát lớp mặt:

Khi vữa đệm bắt đầu đông cứng hoặc khô 50% (dùng tay ấn đã cứng, nhưng còn vết) thì trátlớp mặt Nếu để khô quá phải tưới nước thấm đều, chờ cho se mặt mới trát

Lớp mặt trát dày từ 5 – 8 mm, tối đa không quá 10 mm Cát dùng loại hạt nhỏ, mịn, cỡ hạt 1

mm để trộn vữa

Phương pháp lên vữa và làm phẳng tương tự như trát lớp đệm

Khi cán xong, chờ cho mặt vữa se thì dùng bàn xoa gỗ xe nhẵn (xoa từ trên xuống) Lúc đầuxoa rộng vòng, nặng tay, khi bề mặt hơi phẳng thì xoa hẹp vòng, nhanh và nhẹ tay Cuối cùng vừaxoa, vừa nhẹ nhàng nhấc bàn xoa ra khỏi mặt trát

Nếu vữa khô quá, khi xoa sẽ nổi cát thì tay trái dùng chổi dấp nước quét nhẹ vào chỗ vữa khô,tay phải xoa, vừa quét nước, vừa xoa đến khi các hạt cát ăn vào tường,mịn mặt

Những chỗ giáp lai phải quét nhẹ nước vào chỗ vữa khô, đồng thời dùng bàn xoa, xoa rộngvòng cả chỗ xoa cũ với chỗ mới, xoa đe81n khi liền mặt thì nhừng

Muốn cho mặt tường phẳng, nhẵn, bóng thì sau khi xoa nhẵn phải đợi cho se mặt rồi dùng bànxoa sắt miết cho đến khi mặt tường không còn lỗ cát nhỏ

B- TRÁT CỘT (TRỤ)

Trụ gồm 2 loại: trụ vuông, chữ nhật hay trụ tròn hoặc có dạng đường cong khác, cách trát 2 loạitrụ trên cũng khác nhau

1) Trụ vuông hay chữ nhật: Trát theo trình tự sau:

- Lấy mốc: cách lấy mốc của cột vuông, chữ nhật như lấy mốc trát gó lồi, chỉ khác là phải lấyđủ 4 góc của trụ Tất cả các mốc ở 4 cạnh trụ đều phải theo đường day dọi

Độ dày của mặt mốc bằng độ dày lớp đệm, khoảng cách 2 hàng mốc ngắn hơn chiều dài củathước Trát cột tiến hành từ đỉnh đến chân, Trát lớp đệm bằng bay hay bàn xoa, chiều dày bằngchiếu dày của vữa mốc, có thể dựa vào các mốc dùng thước cán, cán cho mặt lớp đệm tương đốiphẳng

-Dùng 2 thước T áp vào 2 mặt cột, cố định thước, dùng bay và bàn xoa xoa nhẵn mặt cột theo 2cạnh thước T hay thước tầm Lần lượt chuyển thước trát 4 mặt cột Sau khi trát xong phải dùngthước vuông thử vuông 4 góc Mặt trát phải phẳng, cạnh thẳng, sắc Bổ trụ, dầm cũng được trátnhư vậy

Trang 8

2) Trụ tròn: Trát theo trình tự sau:

- Lấy móc: trên đỉnh cột xác định 4 điểm nằm trên 2 đường kính vuông góc đóng đinh vào 4điểm đó Độ cao của mũ đinh bằng chiều dày lớp trát và ăn với thước thử độ tròn

Thước thử độ tròn là miếng gỗ khoét hình tròn có đường kính bằng đường kính cột sau khi trát,và được cắt làm đôi theo đường kính

- Đắp thành các miếng vữa kích thước 10x10cm, mặt vữa bằng mũ đinh rồi nối các miếng vữalại thành một dãy vữa theo đường tròn

Quá trình đắp và nối mốc vữa thành dãy phải thử bằng thước thử độ tròn

- Khoảng cách giữa 2 dãy vữa phải ngắn hơn chiều dài của thước Cột thấp nhất cũng phải làm

2 dãy vữa mốc

- Trụ trát từ trên xuống ( trát trong từng khoảng giữa 2 dãy vữa)

Dùng bay và bàn xoa lên vữa Ciều dày lớp vữa cao bằng mặt dãy vữa mốc Nếu chiều dàytheo quy định lớn hơn 1,5cm ta phải trát làm 2 lớp (lớp đệm và lớp mặt) Cả 2 lớp đều dùng bay vàbàn xoa lên vữa

- Dùng thước tầm tỳ trên 2 dãy vữa mốc cán dọc thước để tạo thành mặt cong tròn

- Đợi vữa se lại, dùng bay đánh cho ximăng nổi lên, lắp các lỗ rỗng giữa các hạt cát

PHẦN IV: ỐP LÁT

Kỹ thuật lát:

Bao gồm các công việc sau:

1 Chuẩn bị vật liệu:

2 Chuẩn bị nền để lát, hoặc sử lý nền trước khi lát;

3 Tiến hành lát;

4 Kiểm tra, sửa chữa vệ sinh và bảo vệ sau khi lát xong

1) Chuẩn bị vật liệu:

Các tấm lát dùng để lát bao gồm nhiều loại nhưng thông thường là gạch men, gạch lá nem,gạch granitô, gạch ximăng, gạch chỉ, gạch lá dừa Tất cả các tấm lát trước khi lát đều phải rửasạch và nhúng nước Đối với các tấm lát có chiều dày đáng kể phải chú ý rửa sạch các cạnh mép

vì thông thường loại tấm lát này không có vữa đệm

Ngoài ra các tấm lát mỏng, đặc biệt đối với loại gạch men sứ, gạch men hoa thường lát ởnhững vị trí có yeu cầu mỹ thuật cao nên các sai số về kích thước mạch vữa thường khắt khe nênphải loại bỏ những viên không cùng kích thước, cong, vênh sứt mép, sứt góc cạnh và bề mặt cókhuyết tật

Đối với các tấm lát dùng để chống thấm cần kiểm tra độ mài mòn, độ thẩm thấu, loại bỏ nhữngviên non có độ hút nước lớn

2) Chuẩn bị và xử lý nền trước khi lát

- Trường hợp nền đất có lớp đệm cát: nếu là đất nguyên thổ có độ chặt bảo đảm thì chỉ cần sanphẳng, nếu nền là đất đắp thì phải đầm chặt và làm phẳng

- Trường hợp nền lát là bêtông gạch vỡ, bêtông đá dăm: phương pháp trộn đổ như thôngthường, mỗi lớp dày 8-10cm Sauk hi đổ, đầm phải đóng các cọc mốc cao độ theo lưới 2x2m vàtiến hành kiểm tra, sửa chữa những chỗ sai lệch lớn

_ Trường hợp nền lát là bêtông cốt thép: Ngay sau khi đổ bêtông từ 4-8 giờ phải dùng vôi nướccó áp lực phun lên bề mặt tạo độ nhám và phá hủy các lớp váng của vữa ximăng

Những chỗ có sai lệch lớn phải xử lý bằng cách đục bớt đi hoặc rãi thêm một lớp vữa xi măngđể tạo mặt phẳng tương đối

Trang 9

- Trường hợp nền lót là bê tông cốt thép có xây gạch chỉ ( hoặc gạch rỗng): các hàng gạch xâyphải bảo đảm liên tục từ mái nọ sang mái kia để bảo đảm tạo lỗ thông hơi liên tục Xây gạch chỉcó thể xây nằm 2 lớp hoặc xây đứng tùy theo chiều cao lỗ thông hơi thiết kế Vữa xây thường dùnglà vữa xi măng mác cao có khả năng dính kết và chịu phong hóa tốt Mạch vữa xây phải được miếtgọn để đảm bảo sự lưu thông không khí và khả năng thoát nhiệt.

Chỉ sau khi vữa xây đạt 100% cường độ mới tiến hành lát các lớp phủ

3) Tiến hành lát:

- Làm mốc, bắt mỏ: căn cứ vào cao độ cho trên tường, độ dốc thiết kế để xác định cao độ ở các

vị trí cần thiết (góc nhà và các vị trí chuyển tiếp độ dốc…) Có thể dùng các cọc mốc, vữa, hoặc cácviên gạch mỏ để xác định cao độ

Khi bắt mỏ xong phải kiểm tra lại độ vuông góc của nền sàn bằng cách căng dây kiểm tra 2đường chéo và xếp gạch lát thử hoặc dùng thước khắc dấu các vị trí của từng hàng gạch để kiểmtra

Việc làm mốc, bắt mỏ thường kết hợp làm một, nghĩa là viên gạch mỏ vừa là viên chuẩn về vịtrí, vừa là viên chuẩn về cao độ

- Lát gạch phải tuân theo các quy định của thiết kế Thông thường hay gặp một số kiểu lát sauđây:

Lát gạch chỉ

Lát gạch vuông (gạch lá nem, gạch gra-no-tô hoặc gạch bêtông)

Lát gạch 6 cạnh đều

- Kỹ thuật lát: Sau khi lát 2 hàng gạch ở 2 cạnh nền hoặc sàn song song với nhau thì tiến hànhlát các hàng gạch giữa theo hướng vuông góc với hai hàng gạch trước Lát theo hướng lùi dần vềphía sau, từ phải sang trái

Vừa phải rải trước một đoạn với bề rộng bằng bề rộng của hàng gạch lát Phải đặt các viêngạch sao cho cạnh ngoài ăn dây, cạnh trong ăn mỏ Lát xếp được 5 – 7 viên lại áp thước và dùngbúa gõ nhẹ cho phẳng

Trường hợp lát gạch hoa phải chú ý đảm bảo lát đúng theo quy định

Tại các vị trí tiếp giáp với tường, cửa khi yêu mỹ quan không cao có thể lát gạch rối ( gạch vỡđập mảnh nhỏ)

Trang 10

CÔNG TÁC CỐT THÉP

Yêu cầu nắm được các kỹ thuật cơ bản của công tác cốt thép ngoài công trường cầnthực hiện như: cách cắt thép, cách uốn thép, cách làm thẳng thép, cách buộc cốt thép, cáchhàn cốt thép bằng hàn hồ quang điện

PHẦN I: DỤNG CỤ ĐỂ GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐT THÉP

Kéo thép bằng thủ công có thể dùng tời quay tay, palăng xích.

Dụng cụ bổ trợ kéo thép gồm: giá đỡ cuộn thép để tháo thép ở cuộn ra không bị xoắn; các bảnkẹp giữ đầu thanh thép…

Dụng cụ cắt: gồm các loại chạm, kháp, đe và búa tạ.

Chạm và kháp được làm từ thép có cường độ cao, thường là thép hợp kim Chạm và kháp cóthể cắt được thép có đường kính lớn đến 20mm

* Chạm: Thường có 2 loại, lưỡi dày và lưỡi mỏng Cắt được thép tròn có đường kính lớn dùngchạm lưỡi dày Chạm còn dùng để cắt thép dẹt

* Kháp : Thường được chế tạo theo bộ, mỗi bộ có kháp trên và kháp dưới

Ứng với mỗi loại đường kính thép tròn có bộ kháp để cắt Thường chế tạo mỗi bộ kháp để cắtcho 1 2÷ loại đường kính thép tròn Khi cắùt chú ý chọn mặt kháp trên và dưới sao cho cùng nằmtrên một mặt phẳng vì đây chính là mặt phẳng cắt thép Khi cắt thép, chạm và kháp được lắp vàotay cầm làm bằng tre cứng hoặc bằng thép Tay cầm bằng tre khi đánh búa đỡ rung

* Đe và búa tạ:

Đe để cắt thép bằng kháp phải có lỗ để lắp kháp dưới Đe phải có mặt cứng, chân đe phải

vững Búa thường có quả nặng 5 7Kg÷ , búa phải có cán tốt, chêm chắc chắn và được vuốt cho

nhẵn Cán búa phải có độ dài nhất định, thường khoảng 50 60( )÷ cm là vừa.

Dụng cụ nắn:

* Vam cần: để nắn thép to, đường kính 10mm

Vam cầm được làm bằng thép có cường độ cao, thường là thép hợp kim Ứng với các loạiđường kính thép nắn có quy cách khác nhau Vam cầm kết hợp với bàn nắn bằng thép góc hoặcbằng 3 chốt thép đường kính 30mm hàn vào thớt nắn bằng thép bản, được liên kết với bàn thao tácbằng đinh hoặc bulông, dùng để nắn thép có đường kính lớn Khi dùng vam cần để nắn thép to cóthể lắp thêm một đoạn ống để tăng chiều dài tay vam nắn cho nhẹ

* Vam khuy: Vam khuy để nắn thép nhỏ, đường kính d<10mm Vam khuy làm bằng thép tròncó đường kính lớn hơn đường kính thép cần nắn 1 cấp Ví dụ nắn thép 6φ thì dùng vam có đường

kính 8φ .

Trang 11

Dụng cụ uốn thép :

+ Uốn cốt thép có đường kính d<10mm:

* Thớt uốn: bằng thép tấm dày 2 4(÷ mm), hình chữ nhật hoặc vuông cạnh8 10( )÷ cm , bốn

góc có lỗ để đóng đinhhoặc bắt bulông xuống bàn thao tác Trên thớt uốn cố định 2 cọc là cọc tựavà cọc tâm

* Bàn đế tay quay: bằng thép tấm dày 4mm≥ , ở phía đấu có lỗ để đút vừa vào cọc tâm, saunày khi uốn cốt thép, bàn đế tay quay sẽ quay quanh cọc này

Thẳng với cọc tâm theo trục dọc của bàn đế tay quay là cọc uốn được cố định vào bàn đếtay quay Khi bàn đế tay quay quay, cọc uốn quay theo thực hiện uốn cốt thép

Cũng có thể dùng một đoạn thép góc thay cho bàn đế tay quay cũng rất tiện vì cánh củathép góc lúc nàythay cho cọc uốn

* Bàn thao tác: bằng gỗ hoặc kết hợp khung bàn bằng thép, mặt bàn bằng gỗ hoặc thép.Bàn cao 0,8 0,9( )÷ m , dài nên từ 1,4 1,5( )÷ m Chân bàn nên cố định để không bị xê dịch khi

uốn cốt thép Mặt bàn phải bằng phẳng, cứng

+ Uốn cốt thép có đường kính d ≥10(mm): Có thể dùng vam cầm và bàn nắn để uốn

PHẦN II: CẮT THÉP – NẮN THÉP VÀ UỐN THÉP

1- Cắt thép theo kích thước và số lượng cho trước :

* Tính chiều dài cắt thép:

Khi uốn, thép giãn dài ra nên cắt thép để uốnan5 giãn dài

Trị số giãn dài phụ thuộc vào góc uốn như sau:

• Góc uốn <900 giãn dài 0,5d

• Góc uốn =900 giãn dài 1d

• Góc uốn >900 giãn dài 1,5d

(d là đường kính thanh thép uốn)Trên đây là trị số giãn dài theo lý thuyết, trong thực tế trị số giãn dài của các loại thép có khácnhau nên người ta thường cắt thép theo lý thuyết rồi uốn thử để tìm trị số giãn dài ứng với thép cắt,sau đó mới cắt hàng loạt

* Tính số thanh thép cắt:

Khi cắt nên kết hợp cắt những thanh có chiều dài khác nhau trên cùng một thanh hhay một sợithép để vừa hết thanh thép đó hoặc còn lại ngắn nhất

Công thức: L - ∑nili = lmin

với lmin : chiều dài đoạn thép thừa nhỏ nhất

li : chiều dài từng thanh thép cần uốn

L : chiều dài thanh thép ban đầu

Trang 12

Từ lmin ta suy ra li

2- Làm sạch cốt thép :

Khi bề mặt cốt thép có một lớp vẩy gỉ, dùng trong bêtông làm giảm sự dính kết với bêtông.Mặt khác cốt thép bị gỉ dù nằm trong bêtông vẫn tiếp tục bị gỉ sâu vào trong làm lớp gỉ càng dàylên, thể tích nở ra gây rạn nứt kết cấu và như vậy sẽ cành thúc nay nhanh quá trình gỉ của cốt thép

Vì những lí do trên, nhất thiết phải làm sạch gỉ cốt thép mới đem dùng trong bêtông Các cáchlàm sạch gỉ cốt thép như sau:

• Cạo gỉ bằng bàn chải sắt: đặt cốt thép lên giá, dùng bàn chải sắt cọ xát vào bề mặt cốtthép sao cho ma sát giữa bàn chải với mặt ngoài cốt thép vừa đủ để lớp vẩy gỉ bong ra

• Có thể đánh sạch gỉ cột thép bằng cách luồn kéo cốt thép qua lại trên cát Ma sát giữacác hạt và cốt thép sẽ làm lớp vẩy gỉ bong ra và cốt thép được sạch

Sau khi cạo hết gỉ, dùng giẻ lau cốt thép cho sạch

3- Nắn cốt thép :

* Thép có đường kính lớn:

Đặt chỗ cong của thanh thép vào vị trí cọc nắn Để miệng vam ngoạm chặt thanh thép gần chỗcong Xoay vam 1 góc tùy độôn1 của thanh thép Nắn bằng vam chưa thật thẳng được, phải đặtthép lên đe hoặc bàn cứng, phẳng, dùng búa tạ đánh dần vào chỗ cong đến khi thép thật thẳng

* Thép có đường kính nhỏ : Đặt chiều cong của vam khuy cùng chiều cong của thanh thép

Đặt chiều cong của vam khuy cùng chiều cong của thanh thép Bóp cho tay vam và thân thépgần vào nhau tùy độ cong của thân thép Nắn thép có đường kính d<10 bằng vam khuy có thể rấtthẳng

4- Uốn cốt thép :

Trứơc khi uốn cốt thép cần căn cứ hình dạng và kích thước thanh cốt thép cần uốn để xác địnhtrình tự các góc uốn

Lấy dấu uốn: Với cốt thép to và hình dạng phức tạp nên lấy dấu trên thanh thép, với cốt thépnhỏ và đơn giản thì lấy dấu trên bàn uốn, (cố gắng lấy dấu về một phía để tránh thao tác thừa dophải trở đầu cốt thép)

Cần uốn thử 1, 2 thanh cho từng loại, sau khi kiểm tra hình dạng, kích thước xem có đúng vớiyêu cầu và phù hợp với cách lấy dấu, khoảng cách giữa vị trí đặt vam với cọc tâm… Sau khi điềuchỉnh cần thiết và cố định dấu mới uốn hàng loạt Để đảm bảo độ cong chính xác và khi thao tácvam không chạm vào cọc tâm thì giữa vam và cọc tâm phải có một khoảng cách nhất định phụthuộc vào góc uốn

Khoảng cách giữa vam và cọc tâm:

Khoảng cách giữa

Trang 13

( d là đường kính thanh thép)

Vạch dấu điểm uốn trên thanh thép cũng có quan hệ với cọc tâm tùy thuộc góc uốn:

Góc uốn 900: vạch dấu điểm uốn nằm ngang với mép ngoài cọc tâm

135 ÷180 : vạch dấu điểm uốn cách mép ngoài cọc tâm một khoảng bằng đường kính thép uốn

THỰC HÀNH :

1- Gia công dụng cụ uốn thép và nắn thép :

a Gia công bàn uốn thép:

Bàn uốn là một bản gỗ có 3 cọc thép làm gối tựa để uốn cốt thép.

Đầu tiên chọn bàn gỗ có độ dày thích hợp và tương đối phẳng 3 cọc thép đã chuẩn bị trước là các đoạn thép ngắn 5-7 cm Để đóng dễ dàng vào bản gỗ ta nên làm nhọn cọc thép trước bằng cách dùng búa đập Lần lượt đóng : cọc tâm, cọc tựa, cọc giữ Khoảng cách giữa hàng cọc tựa, cọc giữ và cọc tâm rộng hơn đường kính thanh thép cần uốn một đoạn vừa đủ để dễ dàng trong thao tác uốn thép Khi gia công xong cần kiểm tra lại bằng cách uốn thử một đoạn thép.

b Gia công vam khuy bằng thép þ6 :

Cắt một đoạn thép þ6 vừa đủ Sau đó dùng búa nắn cho thẳng thanh thép Bước kế tiếp là sử dụng

bàn uốn thép vừa gia công xong để tiến hành uốn thanh thép

Sau khi uốn thanh thép gần giống với hình dáng cần thiết thì dùng búa cân chỉnh lại cho thích hợp Đoạn cuối vam cần dùng dây thép nhỏ quấn chặt để cố định Chú ý rằng vam phải có độ cong thích hợp mới có thể nắn được cốt thép Khi gia công xong cần kiểm tra lai bằng cách nắn thử một đoạn thép, nếu không đạt thì cân chỉnh lại.

2- ốn cốt đai thép 8 U φ có kích thước như sau:

Khi uốn do có sự dãn thêm của thanh thép khi uốn theo số liệu sau :

- uốn góc < hơn 90 o thì dãn thêm 0,5d.

- uốn góc = 90 o thì dãn thêm 1d

- uốn góc> hơn 90 o thì dãn thêm 1 doạn 1,5d

Do đó để có thể uốn được cốt đai như trên thì ta phải cắt một đoạn thép có chiều dài là:

L= 150x2 + 200x2 + 40x2 - 5xd =740mm.

Sau khi đã căt thép và co giá ngựa rồi ta tiến hành uốn thép đai như trên Đầu tiên dùng thước

đo và đánh dấu từ cọc tâm ra phía ngoài các mốc 40mm, 150mm và 200mm sau đó đặt mép thép vào đúng các vị trí đánh dấu và uốn lại theo thứ tự như hình vẽ cốt đai ta sẽ được cốt đai có hình dạng như trên Khi uốn phải theo trình tự các góc uốn như hình minh hoạ từ góc số 1 đến góc số 5 Trong khi uốn phải luôn luôn giữ cho cốt đai nằm trong một mặt phẳng không bị cong vênh Nếu có sự cong vênh ở từng đoạn uốn thì phải chỉnh sửa ngay không được uốn tiếp nếu không sẽ rất khó khăn để sửa lại mẫu cốt đai về sau Cốt đai uốn song đảm bảo kích thước và không bị cong vênh với độ chính xác là ± 5mm.

5- Nối cốt thép :

Trong công tác gia công và lắp đặt cốt thép, thường phải nối cốt thép Có thể nối buộc bằng dây thép 1 li hoặc nối bằng phương pháp hàn

150

4040

1

Trang 14

a) Nối buộc : Chỉ được nối buộc cốt thép có đường kính 32mm≤ loại cán nóng AI, AII, AIII.

b) Nối hàn : Dùng phương pháp hàn hồ quang

Dùng dòng điện (40- 60V) tạo ra tia hồ quang đốt chảy que hàn lắp trống chỗ hàn Chỉ dùng hàncốt thép có đường kính lớn hơn 8 mm, tốt nhất là lớn hơn 12mm Khi hàn phải đảm bảo bề mặt mốihàn nhẵn, không chảy, không đứt quãng và thu hẹp cục bộ, đảm bảo chiều cao và chiều dài đườnghàn Khi hàn chú ý trục của hai thanh thép phải trùng nhau

Cách di chuyển que hàn :

* Que hàn chuyển động theo chiều trục que hàn, chủ yếu để duy trì chiều dài hồ quang theoyêu cầu Muốn vậy, tốc độ chuyển động phải phù hợp với tốc độ nóng chảy của que hàn Nếu tốc

độ chuyển động chậm hơn so với tốc độ nóng chảy của que hàn, thì chiều dài hồ quang tăng lêndần làm tắt hồ Ngược lại thì que hàn và vật hàn tiếp xúc với nhau tạo thành chập mạch, cũng làmtắt hồ

* Que hàn chuyển động theo chiều trục mối hàn, mục đích để hàn hết chiều dài mối hàn

* Chuyển động que hàn theo dao động ngang để làm cho mối hàn tương đối rộng Phạm vidao động của que hàn có quan hệ với chiều rộng của mối hàn và đường kính que hàn Dao độngcàng rộng thì bề rộng của mối hàn càng lớn Bề rộng mối hàn tông thường không quá 2 5÷ lầnđường kính que hàn

Các cách đưa que hàn :

* Cách đưa que hàn hình đường thẳng: khi hàn sử dụng kết hợp 2 chuyển động cơ bản củaque hàn ( chuyển động theo chiều trục que hàn, chuyển động theo chiều trục mối hàn) Không daođộng ngang

* Cách đưa que hàn theo hình đường thẳng đi lại: đưa đầu que hàn di động theo đường thẳng

đi lại theo chiều dọc của mối hàn

* Cách đưa que hàn hình răng cưa: đầu que hàn di động liên tiếp theo hình răng cưa chuyểnđộng về hướng trước và ở 2 cạnh thì ngừng một tí đề phòng khuết cạnh

* Cách đưa que hàn hình bán nguyệt : cho đầu que hàn di động sang trái, phải theo hình bánnguyệt theo hướng hàn Tốc độ di động căn cứ vào hình thức, yêu cầu và cường độ dòng điện củamối hàn để quyết định ở 2 cạnh ngừng lạimột tí đề phòng hiện tượng khuyết cạnh và để cho 2 bêncạnh mối hàn chảy thấu

* Cách đưa que hàn hình tam giác : cho đầu que hàn liên tục di động theo hình tam giác vàkhông ngừng di động về hướng trước Căn cứ vào phạm vi ứng dụng khác nhau của nó có thể phânchia thành 2 loại: Cách đưa que hàn hình tam giác nghiêng thích hợp ở những mối hàn vát cạnh ở

vị trí nằm ngang và mối hàn lắp góc ờ những vị trí hàn bằng và hàn ngửa; Ưu điểm là có thể dựavào sự di động của que hàn, để khống chế được kim loại lỏng, làm cho mối hàn hình thành tốt.Cách đưa que hàn hình tam giác cân chỉ thích hợp khi bàn đứng có vát cạnh hàn đứng lấp góc Đặcđiểm là một lần có khả năng hàn được mặt cắt mối hàn tương đối dày, mối hàn không bị lẫn xỉ

* Cách đưa que hàn hình tròn: đầu que hàn liên tục di động theo hình vòng tròn và không

ngừng di động về hướng trước Cách đưa que hàn hình tròn chỉ thích hợp hàn những vật hàn tươngđối dày ở vị trí hàn bằng Ưu điểm là có khả năng làm cho kim loại nóng chảy có nhiệt độ cao đảmbảo cho Oxy, Nitơ trong vùng cháy kịp thoát ra, đồng thời làm cho xỉ hàn nổi lên

PHẦN THỰC HÀNH: hàn nối cốt thép

Thực hiện hàn thép đối và hàn thép góc cạnh dùng thép Þ14 để thực hành.

Sau đó tiến hành thực hành hàn thép có dạng như sau:

Ngày đăng: 27/06/2015, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w