1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Thảo Quỳnh.doc

28 913 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Thảo Quỳnh
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hiền
Người hướng dẫn GVHD: Phạm Thị Kim Dung
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 312,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Thảo Quỳnh

Trang 1

CHƯƠNG 3:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT THẢO QUỲNH

Trang 2

3.1 Tình hình hoạt động tại công ty

3.1.1 Đặc điểm, tình hình kinh doanh

Công Ty TNHH Thiết Bị Khoa Học Kỹ Thuật Thảo Quỳnh là công tychuyên mua bán và sửa chữa các loại máy dùng trong phòng thí nghiệm, kiểmnghiệm, tủ lạnh chuyên dụng

Bảng 3.1 Tình hình máy móc thiết bị của công ty:

Thiết bị mua- bán và sửa chữa Hãng sản suất

- Máy khuấy từ gia nhiệt, máy ly tâm,

máy chưng cất nước hai lần, máy khuấy

cơ đũa, máy nghiền…

- Cân phân tích, cân kỹ thuật, cân phân

tích độ ẩm bằng hồng ngoại, cân 2,3 và

4 số lẽ…

- Tủ sấy chân không, tủ lạnh trữ máu, tủ

vi khí hậu, tủ lạnh âm sâu (-86oC) …

- Kính hiển vi, kính hiển vi soi ngược,

kính hiển vi tương phản pha…

- Bộ phá mẫu, bầu nung CO2,

GFL (Đức), Velp ( Ý ), Hirayama(Nhật), Stuart (Anh), Sturdy (Đài Loan)

Ohaus (Mỹ), Sartourius (Đức),Shimadzu ( Nhật),

Velp ( Ý ), Bibby (Anh), Ika (Đức),Sanyo (Nhật),

Olympus ( Nhật), Sturdy (Đài Loan)

Ika (Đức), Velp ( Ý )

3.1.2 Hoạt động nhập khẩu

Công ty TNHH Thảo Quỳnh là công ty chuyên nhập khẩu các mặt hàng thiết

bị thí nghiệm, cân, tủ lạnh âm sâu được nhập từ Ý, Đức, Nhật, Đài Loan Hoạtđộng kinh doanh của công ty chịu ảnh hưởng rất lớn từ khả năng mua bán hànghóa từ các nước này Hiện tại công ty có hơn 10 đối tác làm ăn là các công tyngoại quốc Các hợp đồng mua bán được thực hiện chủ yếu dưới dạng hợp đồng

Trang 3

thư tín dụng, nhờ vào sự bảo đảm của các ngân hàng đại diện của mỗi bên, sau khithỏa thuận giá cả, phương thức vận chuyển, ngày, giờ… sẽ tiến hành giao dịch.Hàng hóa mà công ty nhập về phải thông qua hải quan, đây là một trongnhững chặng đường gian nan bởi vì thủ thục để nhập hàng hóa vào càng rất khókhăn Thế nhưng trải qua nhiều năm làm việc và uy tín đã tạo dựng được với nhàcung cấp cũng như các cơ quan hải quan công ty đã thực hiện mua bán được nhiềuhợp đồng của công ty Bộ phận xuất nhập khẩu của công ty cũng đã phát triển vàđóng góp rất lớn vào sự phát triển triển của công ty Bên cạnh việc đàm phán, kýkết hợp đồng với đối tác là việc đảm bảo thông qua hàng hóa thì việc đánh giá, dựđoán giá ngoại tệ để nhập hàng hóa cũng là một vấn đề khó khăn, ảnh hưởng lớnđến hiệu quả kinh doanh của công ty

3.1.3 Lưu trữ hàng hóa

Hàng hóa của công ty nhập về thường có số lượng vừa đủ đáp ứng nhu cầucủa khách, do đó tránh được tình trạng hàng tồn kho Khi hàng được chuyển về thìđược nhân viên kỹ thuật kiểm tra thông số lại và giao hàng ngay cho khách hàng.Như vậy trước tình hình kinh doanh hiện tại thì việc đáp ứng đầy đủ hàng hóa chokhách hàng mà không cần dự trữ là một trong những vấn đề hàng đầu góp phầnkhông nhỏ vào hiệu quả kinh doanh của công ty

3.2 C ác yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh tại công ty

3.2.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

3.2.1.1 Các yếu tố chính trị và pháp luật

Ngoài các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng chung đến hoạt dộng kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp như hệ thống văn bản Luật quy định về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập, các văn bản Luật quy định

về tiền công, tiền lương của công nhân viên, nghĩa vụ đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho nhân viên của Công ty…Yếu tố chính trị và pháp luật luôn tác động một cách tổng quát đến hoạt động kinh doanh của công ty Thảo Quỳnh Nó

Trang 4

còn hỗ trợ định hướng cho công ty thực hiện và phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ của mình.

Luật thuế giá trị gia tăng: Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ

nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết

3.2.1.2 Sự hội nhập quốc tế của nền kinh tế

Dưới tác động của tình hình khủng hoảng kinh tế đã ảnh hưởng nhiều đếnhoạt động của công ty ví dụ như một số khách hàng không có khả năng thanh toáncho công ty, hoặc tự ý phá vỡ hợp đồng Tình hình này đã ảnh hưởng trực tiếpkhông ít đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Thảo Quỳnh do nhu cầu

về dịch vụ giảm, chi phí kinh doanh tăng; biến động tăng về giá cả làm tăng chiphí; chi phí tài chính tăng hoặc thậm chí khả năng vay vốn ngân hàng cũng hầunhư bị ngưng trệ lại.Tất cả dẫn đến việc Công ty phải tăng giá hàng hóa và dịch vụ

để bù vào việc tăng chi phí, nếu tăng chi phí thì sẽ ảnh hưởng đến uy tín của công

ty Trước các biến đổi khó có thể lường trước được của tình hình kinh tế, hoạtđộng kinh doanh của Công ty Thảo Quỳnh đã bị ảnh hưởng trực tiếp và do vậyCông ty Thảo Quỳnh bắt buộc phải có những phản ứng nhanh chóng nhằm kịpthời thích ứng với thị trường và đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp cũng nhưphần nào đảm bảo cuộc sống của người lao động

Trang 5

3.2.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

3.2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

a) Cách bố trí công việc cho nhân viên công ty

Hiện tại công ty có một trụ sở chính và cũng là nơi để lưu trữ hàng hóa Vìvậy việc bố trí và sắp xếp công việc hợp lý và hiệu quả cho nhân viên là một việccần thiết và đáng được quan tâm Đa số nhân viên trong công ty làm việc tại công

ty còn lại một vài người được bố trí thường xuyên đi công tác

Trụ sở chính của công ty có các phòng ban như Giám đốc, Phó Giám đốc,Phòng Hành chính, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Xuất nhập khẩu, PhòngKinh doanh và Phòng Kỹ thuật Các phòng ban này được bố trí hài hòa và thuậntiện với nhau nằm trong một trụ sở hiện đại được trang bị đầy đủ các trang thiết bịtạo cho nhân viên được cảm giác thoải mái và hài lòng khi được làm việc trongmôi trường của công ty Vì hầu hết các phòng ban đặt cạnh nhau nên việc phốihợp hoạt động giữa các phòng là khá nhịp nhàng và thuận tiện Việc giao, nhận,

xử lý thông tin và giải quyết các tình huống khó khăn mỗi khi có vấn đề xảy raluôn được thực hiện trôi chảy và thường đáp ứng kịp thời trước các tình huốngkhẩn cấp cần phối hợp giữa các phòng ban với nhau Trong mỗi phòng ban thìnhiệm vụ và quyền hạn của mỗi vị trí được sắp xếp và phân chia một cách rõ ràng,

cụ thể Tùy vào trình độ, chuyên môn của mỗi người mà họ sẽ được giao những vịtrí phù hợp để bộ máy làm việc của công ty hoạt động có hiệu quả nhất Từ đó làmthỏa mãn cũng như đáp ứng được yêu cầu công việc cho từng nhân viên để họ cócảm giác thoải mái khi mình làm việc đúng năng lực, trình độ của mình

Bên cạnh những mặt tích cực công ty đã thực hiện được thì vẫn còn một sốtồn tại vướng mắc trong việc bố trí công việc cho nhân viên Cụ thể là việc đi lạigiữa công ty và các khách hàng ở tỉnh xa gặp rất nhiều khó khăn, tốn kém chi phí

Trang 6

b) Công tác tuyển dụng của công ty

Bước 1 Xác định nhu cầu tuyển dụng: tuyển vào vị trí nào trong công ty sốlượng bao nhiêu

Bước 2 Thông báo tuyển dụng: thời gian tuyển dụng, trình độ học vấn, độtuổi, giới tính

Bước 3 Nhận hồ sơ tuyển dụng: phải đúng thời gian quy định và các giấy tờ

có liên quan như sơ yếu lý lịch, bản sao các văn bằng nếu các ứng viên nào khôngđạt yêu cầu sẽ bị loại bỏ

Bước 4 Nghiên cứu hồ sơ: Công ty sẽ xem xét ứng viên có phù hợp với tínhchất công việc hay không thông qua các bằng cấp và chứng chỉ

Bước 5 Phỏng vấn trực tiếp: Mục đích là tìm hiểu các nguyện vọng, ướcmuốn của các ứng viên được tuyển chọn, đồng thời làm rõ thêm một số lời khaitrong hồ sơ về bằng cấp nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác, sức khỏe Nếu các ứngviên hội đủ điều kiện thì được tuyển dụng hay hẹn dịp khác

Sau khi đã hội tự đủ điều kiện thì công ty quyết định tuyển dụng, ứng viênphải trải qua giai đoạn thử việc, nếu làm tốt sẽ được nhận chính thức

c) Công tác đào tạo của công ty

Để hoạt động kinh doanh càng đạt được hiệu quả thì công ty nên tạo điềukiện cho nhân viên đi bồi dưỡng và học hỏi những kinh nghiệm

Đối với nhân viên mới cần phải biết học hỏi nhữg kinh nghiệm từ nhân viên

cũ Nhân viên cũ có trách nhiệm hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm đểhai bên hỗ trợ nhau trong công việc

Đối với nhân viên thì phải cử đi học những lớp bồi dưỡng ngắn hạn chuyênmôn của mình như các bộ phận quản lý nhân viên nghiệp vụ về kỹ thuật, nghiệp

vụ quản lý nhân lực, nghiệp vụ ngoại thương…

Trang 7

3.2.2.2 Chế độ lương thưởng

Căn cứ vào quy định của Nhà nước và tình hình thực tế hoạt động kinhdoanh tại công ty Lương của nhân viên được trả bằng hình thức trả qua thẻ tíndụng, cơ sở cho việc tính và trả lương của người lao động căn cứ trên ngày cônglao động thực tế của người lao động và một số chỉ tiêu

Mức lương tối thiểu là 1,800,000 đồng/tháng, nếu có biến động lớn về giá cả

và thị trường thì Ban Giám đốc sẽ điều chỉnh và sửa đổi cho phù hợp Đây là mứclương tối thiểu của lao động phổ thông còn mức lương của các nhân viên khácđược tính bằng lương cơ bản nhân thêm hệ số Với mức lương như vậy thì công ty

đã đảm bảo cho nhân viên của mình một khoản đủ để làm việc, sinh sống và tái sửdụng sức lao động Thỏa mãn được yêu cầu của người lao động, và tạo nên sự gắn

bó lâu dài giữa lợi ích của công ty và nhân viên

Lương mỗi tháng tính từ ngày 26 của tháng trước đến hết ngày 25 của thàngnày, ngày công làm việc được xác định theo tờ theo dõi ngày công mỗi tháng vàphòng nhân sự sẽ kiểm tra lại qua máy bấm giờ Tiền lương được trả qua ngânhàng thanh toán mỗi tháng một lần và được tính bằng tiền Việt Nam đồng Vớiquy định và cách thanh toán như vậy thì tiền lương của nhân viên sẽ được chi trảnhanh chóng và chính xác.Việc sử dụng máy bấm giờ đã kiểm soát được giờ giấclàm việc của mỗi nhân viên, giúp cho họ có tinh thần tự giác, đảm bảo được yêucầu về thời gian và năng suất công việc cho công ty

Nhằm khích lệ tinh thần làm việc của nhân viên, công ty cũng đã đưa ranhiều hình thức thưởng khác nhau Cụ thể, hàng tháng ngoài tiền lương cơ bản,công ty còn có quỹ thưởng tiền hàng tháng cho nhân viên (100,000 VNĐ/tháng).Bên cạnh đó còn có tiền thưởng vào các dịp lễ tết như: Tết Dương Lịch, TếtNguyên Đán, Quốc tế Phụ nữ… Công ty cũng áp dụng tiền thưởng cuối năm, sốtiền thưởng là một tháng lương hiện tại, còn lương phụ cấp thâm niên được chi trả

Trang 8

cho những ai làm việc trong công ty từ một năm trở lên để động viên và khích lệ

để nhân viên làm việc, gắn bó lâu dài với công ty

Nhìn chung cơ chế trả lương của công ty là khá chặt chẽ nhưng mức lươngngười lao động nhận được chưa cao, sau khi trừ các khoản bảo hiểm, trợ cấp, nênchưa thật sự hấp dẫn để giữ chân người lao động làm việc lâu dài với công ty Một

số nhân viên sau khi làm việc hai ba năm lại chuyển công ty khác, nhìn chung đây

là vấn đề của đa số các công ty vừa và nhỏ Do đó muốn nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh thì đòi hỏi công ty cần tìm ra biện pháp để giải quyết tình hìnhnày

3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

3.3.1 Tình hình biến động lao động

Xem xét tình hình biến động lao động của doanh nghiệp đến đánh giá đượchiệu quả công việc của bộ máy nhân sự Đánh giá được mức độ ảnh hưởng đếnnăng suất lao động cũng như khả năng đóng góp của mỗi người vào sự phát triểncủa doanh nghiệp

Trong năm 2008 tổng số nhân viên trong công ty là 20 người nhưng sangnăm 2009 số lượng nhân viên đã tăng lên là 25 nhân viên tăng tuyệt đối 5 ngườitương đương 125%

Ta có tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất, kinh doanh

= Giá trị sản xuất kinh doanh năm nay / Giá trị sản xuất kinh doanh nămtrước x 100% = 50,325,316,320/46 / 46,770,359,338 x 100% = 107.66%

Xét về tuyệt đối số nhân viên tăng 5 người chỉ tiêu này chưa cho biết là sốlượng này đóng góp như thế nào là lãng phí hay đóng góp tích cực vào giá trị sảnxuất của công ty

Xét về biến động tương đối, ta có:

Số nhân viên tăng tương đối = 25 x 107.66 – 20 = 6.915 người

Trang 9

Trong kỳ, doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch kinh doanh với tỷ lệ 107.66%.Tương ứng với số nhân viên tương ứng sử dụng là 22 người, nhưng thực tế là 25người Như vậy công ty quản lý và sử dụng nhân lực chưa tốt, chưa tận dụng đượctối đa nguồn nhân lực để tăng giá trị kinh doanh.

3.3.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động

Sử dụng tốt ngày công lao động là biện pháp để tăng năng suất lao động,tăng hiệu quả làm việc góp phần tăng doanh thu giảm chi phí hoạt động cho doanhnghiệp Vì vậy cần thiết phải phân tích tình hình sử dụng ngày công lao động đểthấy rõ ảnh hưởng của nó đến kết quả sản xuất kinh doanh

n v tính: ngày Đơn vị tính: ngày ị tính: ngày

Mức Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Bảng tổng hợp đánh giá xếp loại năm 2008, 2009)

Bảng 3.2 Số ngày công làm việc trong năm 2008 – 2009

Tổng ngày công thực tế năm 2009 tăng so với năm 2008 nhưng ngày công thực tế bình quân điều chỉnh theo số nhân viên năm 2009 giảm so với năm 2006,

cụ thể là 18 ngày tương ứng với tỷ lệ 6.67%, điều này chứng tỏ công tác tổ chức quản lý của công ty có chiều hướng xấu đi

Số ngày công làm thêm của công ty tăng và số ngày công thiệt hại giảm và

số ngày công thực tế năm 2009 tăng nhưng do số lượng nhân viên tăng nhiều mà

Trang 10

chưa phân bổ đúng nên lãng phí nguồn nhân lực Vì vậy công ty cần có hướng điều chỉnh về nhận lực để cải thiện tình hình lao động trong năm tới.

3.3.3 Tình hình năng suất lao động

3.3.3.1 Hiệu quả sản suất

Năng suất lao động là hiệu quả sản xuất của người lao động tạo ra một lượngsản phẩm vật chất có ích trong một khoảng thời gian nhất định Theo đánh giáchung của công ty hiệu quả lao động của toàn thể đội ngũ nhân lực năm 2009 nhìnchung thấp hơn năm ngoái, giá trị cung cấp dịch vụ và bán hàng tăng 107.66% giátrị trong khi đó số lượng nhân viên trong công ty tăng 125% Hiệu quả lao độnggiảm sút ảnh hưởng đến tình hình môi trường làm việc chung của công ty, chủ yếu

là do nhân viên không tập trung vào công việc, tính kỷ luật bị giảm sút

3.3.3.2 Dịch vụ chăm sóc khách hàng

Đối với công ty, chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt đem lại thành côngcủa Công ty Sự cam kết về chất lượng ở đây được thể hiện bởi hệ thống quản lýchuyên nghiệp, đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, giàu kinh nghiệm, có trình độchuyên môn cao, gắn bó mật thiết trong công việc và luôn làm việc trên tinh thầnhợp tác và đáp ứng nhu cầu của quý khách hàng

Có chế độ hậu mãi đối với khách hàng: Giao hàng tận đơn vị và cử nhânviên đến hướng dẫn cách sử dụng, cứ 6 tháng một lần cử nhân viên kỹ thuật đếnbảo dưỡng cho sản phẩm kéo dài đến 2 năm tuỳ từng loại sản phẩm

Nhân dịp lễ tết, khai trương công ty, kỷ niệm ngày thành lập công ty củacác khách hàng thì tặng hoa quà chúc mừng

3.3.3.3 Sổ khiếu nại

Trang 11

Năm 2008 thì có 28 vụ khiếu nại qua năm 2009 thì có 21 vụ Số vụ khiếunại giảm 7 vụ chiếm tỷ lệ 25% Các vụ khiếu nại chủ yếu là do khách hàng chưabiết cách sử dụng thiết bị.

3.3.3.4 Thống kê ý kiến khách hàng

Thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng báo cáo Lãnh đạo Công ty đểkịp thời có chế độ, chính sách cũng như cách thức xử lý phù hợp

Anh chị có hài lòng về cách phụ vụ của nhân viên công ty không?

Rất hài lòng hài lòng không hài lòng

Sản phẩm của công ty trong quá trình sử dụng có tốt không?

Rất hài lòng hài lòng không hài lòng

Chương trình mậu mãi của công ty có tốt không?

Rất hài lòng hài lòng không hài lòng

3.4 Khách hàng và đối thủ cạnh tranh

3.4.1 Khách hàng

Khách hàng của công ty hầu hết là những khách hàng truyền thống, lâu năm

đã gắn bó với công ty từ những năm đầu thành lập Hiện tại công ty đang có khoảng 30 khách hàng là các công ty vừa và nhỏ hoạt động trong ngành giáo dục,

y tế và các viện nghiên cứu Các công ty này trải rộng từ các tỉnh miền Đông và niềm Tây Nam Bộ Để có khả năng nắm bắt thị trường cũng như khai thác lượng khách hàng tiềm năng, Công ty đang bắt đầu quan tâm đến việc có những chiến lược phát triển nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn và tìm thêm thị phần ở những thịtrường khu vực mới Nếu duy trì và phát huy được những thành công như hiện tại

và nếu có định hướng phát triển đúng đắn, kịp thời thì Công ty Thảo Quỳnh chắc chắn sẽ có khả năng phát triển sâu rộng hơn và sẽ chiếm được thị phần lớn hơn trong tương lai gần

3.4.2 Đối thủ cạnh tranh

Trang 12

Đối thủ cạnh tranh của công ty là những công ty nhà nước đã hoạt động lâunăm, quy mô kinh doanh lớn, khả năng cung ứng hàng hóa lớn Bên cạnh đó cũng

có những công ty cổ phần từ doanh nghiệp nhà nước, hầu hết các hợp đồng lớntrên thị trường đếu được ký kết của các công ty này Một số công ty có thể kể tên

là Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Kỹ Thuật (Techninex JSC), Công TyTNHH Hoá Chất Và Thiết Bị Khoa Học Kỹ Thuật Hoá Địa…Đứng trước các đốithủ cạnh tranh lớn, có tiềm lực kinh tế mạnh công ty đã chủ động tìm kiếm kháchhàng và thị trường ở các tỉnh để phân phối Thị phần của công ty tương đối nhỏnên cần phải nổ lực để nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng dần quy mô hoạt động

để tìm kiếm khách hàng cũng như tăng thị phần

3.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định

3.5.1 Tình hình tăng giảm tài sản cố định

Tài sản cố định là một yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp, nó phản ánh quy mô hoạt động, năng lực sản xuất kinh doanhhiện có, trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp Mặt khác,thông qua quá trình trích khấu hao tài sản cố định sẽ góp phần vào việc hình thànhkhả năng tự tài trợ của doanh nghiệp Việc doanh nghiệp sử dụng hợp lý và sửdụng có hiệu quả tài sản cố định sẽ góp phần tăng sản lượng, tăng năng suất laođộng, giảm chi phí

Qua việc phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định, tình hình trang bị và

sử dụng sẽ giúp cho việc xác định hướng đầu tư tài sản cố định của doanh nghiệpmột cách hợp lý Có biện pháp sử dụng triệt để về số lượng, thời gian và công suấtmáy móc thiết bị và các tài sản cố định khác

Với loại hình là công ty thương mại như Thảo Quỳnh thì tài sản cố địnhchiếm không nhiều trong danh mục tài sản, đa phần các tài sản cố định đều là thuêmướn, đã giảm được nhiều chi phí đầu tư ban đầu cũng như giảm thiểu một cáchtối đa nhưng chi phí không cần thiết Tài sản cố định bao gồm các loại như nhà

Trang 13

cửa, văn phòng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, truyền dẫn và các loạitài sản hữu hình khác.

Nhìn chung so với từ những năm đầu thành lập giá trị tài sản cố định củacông ty không thay đổi Ngoài một số máy móc, thiết bị văn phòng như máy vitính, máy in và một số máy móc thiết bị dùng để sửa chữa, vận chuyển hàng hóa làtài sản của công ty thì còn lại là thuê mướn bao gồm văn phòng làm việc, xe ô tô

để đi lại làm việc, gặp gỡ, ký kết hợp đồng với khách hàng Giá trị tài sản cố địnhhiện tại của công ty tính đến đầu năm 2010 là 242,841,596 đồng, trong đó nguyêngiá là 330,909,090 đồng, khấu hao trong năm 2009 hết 88,094,494 đồng Như vậytrong năm 2009 công ty không trang bị cho mình thêm một tài sản cố định hữuhình nào cả nên không tốn một khoản tiền nào để đầu tư tài sản cố định Thay vào

đó công ty đã đi thuê ngoài để giảm chi phí đầu tư ban đầu quá lớn của các tài sảnnày và chỉ trả tiền thuê tài sản cố định hữu hình hàng năm Nhưng xét một cáchtổng thể về lâu về dài thì công ty nên đầu tư thêm một số tài sản cố định nhưphương tiện vận chuyển phương tiện đi lại để tránh bị động trong việc thuê mướnđôi lúc phải chờ đợi lâu

3.5.3 Tình hình sử dụng tài sản cố định

Tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty khá là hiệu quả Vì phải chịuchi phí thuê mướn hầu hết các tài sản cố định nên công ty đã sử dụng triệt đểnguồn lực của tài sản cố định Đây cũng là một phương án kinh doanh được đánh

Trang 14

giá là hiệu quả đối với các công ty thương mại, kinh doanh dịch vụ như ThảoQuỳnh Để giảm thiểu thấp nhất chi phí và vốn đầu tư ban đầu công ty không trang

bị cho mình những tài sản cố định mang giá trị lớn như các công ty sản xuất kinhdoanh khác Đối với một công ty phụ thuộc nhiều vào máy móc thiết bị thì đây làhướng đi tốt nhất mà công ty đã lựa chọn

3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Nguồn vốn kinh doanh do các thành viên sáng lập ra công ty và góp vốn vàvay ngân hàng

Việc tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh do tăng, giảm vốn điều lệ của công

ty được triển khai tùy theo chiến lược tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chứcphù hợp với các quy định thể hiện trong điều lệ của công ty

Nguồn vốn kinh doanh được sử dụng để đầu tư mua hàng hóa kinh doanh

và là nguồn để chi trả các khoản chi phí cho hoạt động kinh doanh của công ty.Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn là mộttrong những yếu tố then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của các đơn vịkinh doanh Bởi vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ đánh giá chất lượng quản

lý sản xuất kinh doanh, vạch ra các khả năng tiềm tàng để nâng cao hơn nữa hiệuquả sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất

Ngày đăng: 21/09/2012, 17:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tình hình máy móc thiết bị của công ty: - Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Thảo Quỳnh.doc
Bảng 3.1 Tình hình máy móc thiết bị của công ty: (Trang 2)
Bảng 3.2 Số ngày công làm việc trong năm 2008 – 2009. - Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Thảo Quỳnh.doc
Bảng 3.2 Số ngày công làm việc trong năm 2008 – 2009 (Trang 9)
Bảng 3.4 – NGUỒN VỐN - Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Thảo Quỳnh.doc
Bảng 3.4 – NGUỒN VỐN (Trang 17)
Bảng 3.5. – Hiệu quả sử dụng vốn - Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Thảo Quỳnh.doc
Bảng 3.5. – Hiệu quả sử dụng vốn (Trang 20)
Bảng 3.6 – Hiệu quả sử dụng vốn cố định - Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Thảo Quỳnh.doc
Bảng 3.6 – Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 23)
Bảng 3.7 – Hiệu quả sử dụng vốn cố định - Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Thảo Quỳnh.doc
Bảng 3.7 – Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 24)
Bảng 3.8 – Hệ số thanh toán ngắn hạn - Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Thảo Quỳnh.doc
Bảng 3.8 – Hệ số thanh toán ngắn hạn (Trang 25)
Bảng 3.9 – Hệ số thanh toán lãi vay - Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Thảo Quỳnh.doc
Bảng 3.9 – Hệ số thanh toán lãi vay (Trang 26)
Bảng 3.10 – Chỉ tiêu tỷ suất lời trên vốn chủ sở hữu - Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Thảo Quỳnh.doc
Bảng 3.10 – Chỉ tiêu tỷ suất lời trên vốn chủ sở hữu (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w